1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn

68 406 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 68
Dung lượng 513,62 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được sựthành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang pháttriển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạ

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Kinh tế Việt Nam đang hoà nhập với kinh tế thế giới, Việt Nam gia nhậpWTO năm 2007 có ý nghĩa rất quan trọng với nền kình tế nước nhà Nó đã mở ranhiều cơ hội cho các doanh nghiệp nhưng cũng đồng nghĩa với việc các doanhnghiệp phải đối mặt với những thách thức ngày càng lớn Do đó nền kinh tế thế giới

có nhiều biến động đã tác động đến tất cả các nền kinh tế các nước trên thế giới nóichung và tác động đến nền kinh tế Việt Nam nói riêng, mà cụ thể là ảnh hưởng trựctiếp tới các doanh nghiệp kinh doanh trong nước

Tuy nhiên các doanh nghiệp muốn đảm bảo sự tồn tại, khẳng định được sựthành công nhất định của mình trong điều kiện nền kinh tế thị trường đang pháttriển với tốc độ nhanh, cùng với sự cạnh tranh gay gắt và nhiều phức tạp của nềnkinh tế hiện nay đòi hỏi tất yếu các doanh nghiệp phải không ngừng nghiên cứu tìmhướng giải quyết, các biện pháp quản lý sản xuất kinh doanh linh hoạt và hiệu quả.Qua đó vấn đề hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp được đặt lên hàng đầu đối vớimọi doanh nghiệp

Vì hoạt động kinh doanh có hiệu quả thì mới có thể đảm bảo cho doanhnghiệp đứng vững, đủ sức cạnh tranh trên thị trường, có đủ điều kiện tăng tích lũycho doanh nghiệp mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, cải thiện thu nhập chongười lao động, đóng góp nhiều hơn cho ngân sách nhà nước

Do đó việc phân tích hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là mộtvấn đè cần thiết hiện nay Kết quả phân tích không chỉ giúp cho doanh nghiệp nắmbắt được tình hình hoạt động của công ty mà còn dùng để đánh giá dự án đầu tư,tính toán mức độ thành công trước khi bắt đầu ký kết hợp đồng Doanh nghiệp phảiphân tích hoạt động kinh doanh của mình, đồng thời phải dự đoán điều kiện kinhdoanh trong thời gian tới, vạch ra chiến lược phù hợp, phân tích hoạt động kinhdoanh là công cụ cung cấp thông tin cho nhà quản trị, nhà đầu tư mỗi đối tượngquan tâm đến tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trên góc độ khácnhau để phục vụ cho mục đích quản lý và đầu tư của họ

Trang 2

Để đạt được kết quả cao nhất trong sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cầnphải xác định phương hướng, mục tiêu trong đầu tư, biện pháp sử dụng các điềukiện vốn có về các nguồn nhân lực Muốn vậy, các doanh nghiệp cần nắm được cácnhân tố ảnh hưởng, mức độ và xu hướng tác động của từng nhân tố đến kết quả kinhdoanh Điều này chỉ thực hiện được trên cơ sở của phân tích kinh doanh, đây là việclàm thường xuyên không thể thiếu được trong quản lý doanh nghiệp.

Từ những cơ sở phân tích kinh doanh trên, tôi nhận thấy việc “Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn” là một đề tài phù hợp

với tình hình thực tế hiện nay Nó góp phần giúp công ty hiểu được khả năng hoạtđộng của mình và từ đó có kế hoạch chiến lược kinh doanh tốt nhất trong thời giantới

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài

- Nghiên cứu cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanhnghiệp

- Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn giaiđoạn 2013 – 2015

- Đề ra những giải pháp nhằm phát huy điểm mạnh, khắc phục điểm yếu, nângcao hiệu quả kinh doanh cho Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn trong thời gian tới

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả kinh doanh của Công

ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn

- Phạm vi nghiên cứu của đề tài là phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty

Cổ phần Cảng Quy Nhơn giai đoạn 2013 - 2015

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

- Phương pháp thu thập số liệu:

Số liệu nghiên cứu trong đề tài chủ yếu là số liệu thứ cấp được thu thập từ cácbáo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn, cụ thể là Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

Ngoài ra, đề tài còn được thực hiện dựa trên việc tổng hợp những kiến thức đãhọc, thu thập một số thông tin từ Internet, sách báo có liên quan để phục vụ cho việcphân tích

Trang 3

- Phương pháp phân tích số liệu:

Phương pháp so sánh: So sánh là một phương pháp được sử dụng rất rộng rãitrong phân tích kinh doanh Sử dụng phương pháp so sánh trong phân tích là đốichiếu các chỉ tiêu, các hiện tượng kinh tế đã được lượng hoá có cùng một nội dung,một tính chất tương tự để xác định xu hướng và mức độ biến động của các chỉ tiêu

đó

Nó cho phép chúng ta tổng hợp được những nét chung, tách ra được những nétriêng của các hiện tượng kinh tế đưa ra so sánh, trên cơ sở đó đánh giá được các mặtphát triển hay các mặt kém phát triển, hiệu quả hay kém hiệu quả để tìm các giảipháp nhằm quản lý tối ưu trong mỗi trường hợp cụ thể

Phương pháp loại trừ: Loại trừ là phương pháp nhằm xác định mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến kết quả kinh doanh, bằng cách khi xác định sự ảnhhưởng của từng nhân tố này thì loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác

Phương pháp liên hệ: Mọi kết quả kinh doanh đều có mối liên hệ với nhau,giữa các mặt, các bộ phận Ðể lượng hoá các mối liên hệ đó, trong phân tích kinhdoanh còn sử dụng phổ biến các phương pháp liên hệ như: liên hệ cân đối, liên hệtuyến tính và phi tuyến tính

5 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Luận văn đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận về hiệu quả kinh doanh vàphân tích hiệu quả kinh doanh trong doanh nghiệp

Luận văn đã đánh giá thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty

6 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu, kết luận, luận văn được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh

nghiệp

Trang 4

Chương 2: Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Quy

Nhơn và đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phầnCảng Quy Nhơn

Do kiến thức và kinh nghiệm tìm hiểu thực tế còn hạn chế nên bài viết khôngthể tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự đóng góp ý kiến cửa cácthầy cô giáo và toàn thể cán bộ - nhân viên để em hoàn thành bài được tốt hơn

Bình Định, ngày 05 tháng 05 năm 2016

Sinh viên thực hiện

Lại Vi Vương

Trang 5

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP 1.1 Hiệu quả kinh doanh và nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh 1.1.1 Khái niệm Hiệu quả kinh doanh

Mục tiêu bao trùm và lâu dài của mọi doanh nghiệp là tạo ra lợi nhuận Cácdoanh nghiệp có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau để đạt được mục tiêunày Trong đó hiệu quả kinh doanh là một trong những mục đích mà các nhà quản

lý kinh tế muốn vươn đến và đạt được Tùy theo lĩnh vực và góc độ nghiên cứu mànhà quản lý kinh tế cũng như các nhà nghiên cứu có những quan điểm khác nhau vềhiệu quả kinh doanh, cụ thể như sau:

Theo quan điểm của nhà kinh tế học người Anh Adam Smith, cho rằng: “ Hiệuquả là kết quả đạt được trong hoạt động kinh tế, doanh thu tiêu thụ hàng hóa”[4].Như vậy, Adam Smith đã đồng nhất hiệu quả với chỉ tiêu phản ánh kết quả sản xuấtkinh doanh Tuy nhiên, điều này chỉ đúng khi kết quả sản xuất kinh doanh tăng vớitốc độ nhanh hơn so với tốc độ tăng của chi phí đầu vào của sản xuất Đây là hạnchế trong quan điểm của Adam smith, bởi kết quả sản xuất tăng lên do chi phí sảnxuất tăng hay do mở rộng sử dụng nguồn lực sản xuất

Còn Paul samelson, một đại diện tiêu biểu cho học thuyết hiện đại cho rằng: “Hiệu quả kinh doanh là sử dụng một cách hữu hiệu nhất các nguồn lực của nền kinh

tế để thỏa mãn nhu cầu mong muốn của con người”[7] Quan điểm này đã đánh giáviệc sử dụng nguồn lực trong quá trình tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh Tuynhiên việc sử dụng nguồn lực như thế nào thì được xem là hữu hiệu nhất vẫn cònmang tính trừu tượng Hơn nữa, quan điểm này vẫn chưa thể hiện được kết quả đầu

ra cũng như mối quan hệ vận động tương quan giữa các nguồn lực đầu vào và cácyếu tố đầu ra

Theo quan điểm của GS.TS Ngô Đình Giao thì cho rằng: “ Hiệu quả kinhdoanh là tiêu chuẩn cao nhất của mọi sự lựa chọn cho các doanh nghiệp trong nềnkinh tế thị trường có sự quản lý của nhà Nước” Theo ông, mục tiêu hàng đầu củacác doanh nghiệp là hướng đến tối đa hóa lợi nhuận, do đó hoạt động quản lí cóhiệu quả thì hoạt động kinh doanh mới có hiệu quả

Trang 6

Từ các quan điểm trên có thể hiểu một cách khái quát hiệu quả kinh doanh làphạm trù phản ánh trình độ lợi dụng các các nguồn lực sẵn có của doanh nghiệp đểđạt được mục tiêu xác định Trình độ lợi dụng các nguồn lực chỉ có thể được đánhgiá trong mối quan hệ với kết quả tạo ra để xem xét với mỗi sự hao phí nguồn lựcxác định có thể tạo ra ở mức độ nào Vì vậy, có thể mộ tả hiệu quả kinh doanh bằngcông thức chung sau đây:

H= K

C

Trong đó: H: Hiệu quả kinh doanh

K: Kết quả đạt được

C: Hao phí nguồn lực cần thiết gắn với kết quả đó

Tuy nhiên, để đánh giá về hiệu quả kinh doanh một cách toàn diện cần phảiđánh giá về cả mặt thời gian, không gian và đặc biệt là phải gắn với hiệu quả xã hội.Các doanh nghiệp được coi là những tế bào của nền kinh tế Vì thế, sự phát triểnbền vững của doanh nghiệp được coi là nền tẳng của sự phát triển kinh tế Do đó,bản thân mỗi doanh nghiệp cần nhận thức được rằng hoạt động của doanh nghiệp cótác động không nhỏ đến sự biến động của nền kinh tế quốc dân Bởi vậy khi tiếnhành đánh giá về hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp không chỉ đơnthuần là đánh giá hiệu quả kinh tế riêng của doanh nghiệp, còn phải quan tâm đếntrách nhiệm xã hội của doanh nghiệp trong các lĩnh vực khai thác, sử dụng nguồnlực xã hội, cũng như những đóng góp của doanh nghiệp với xã hội, sự phát triểnkinh tế Tóm lại, việc đánh giá hiệu quả kinh doanh phải được đánh giá một cáchtoàn diện, đánh giá về hiệu quả kinh tế cũng như hiệu quả xã hội

1.1.2 Bản chất hiệu quả kinh doanh

- Kiểm tra đánh giá hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế đã

xây dựng

- Đánh giá điểm mạnh, điểm yếu, giúp doanh nghiệp nhìn nhận đúng đắn khảnăng và hạn chế của mình

- Cơ sở để ra quyết định kinh doanh

- Phân tích số liệu sơ cấp và thứ cấp nhằm dự báo, đề phòng những hạn chế ,rủi ro trong doanh nghiệp

Trang 7

1.1.3 Vai trò hiệu quả kinh doanh

Hiệu quả kinh doanh không chỉ là thước đo trình độ tổ chức quản lý kinhdoanh mà hiệu quả kinh doanh là vấn đề sống còn đối với mỗi doanh nghiệp Dovậy, việc phân tích hiệu quả kinh doanh là công tác cần thiết và quan trọng trongquá trình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Phân tích hiệu quả kinh doanh làcông cụ hữu ích được dùng để xác định thực trạng hay tình hình kinh doanh củadoanh nghiệp Từ đó, các nhà quản trị có cơ sở để đánh giá điểm mạnh yếu, cácnhân tố tác động đến việc khai thác, sử dụng và quản lý các nguồn lực của doanhnghiệp, phát hiện khả năng tiềm tàng trong hoạt động của doanh nghiệp, cũngnhưng tìm ra những nguyên lý , nguồn gốc các vấn đề phát sinh và có giải pháp cụthể để cải tiến quản lý Thông tin về hiệu quả kinh doanh còn giúp các đối tượngquan tâm xác định được giá trị, tiềm năng và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

để đưa ra các quyết đinh đầu tư trong tương lai

Với các nhà đầu tư trực tiếp (những người góp vốn, mua cổ phiếu) quyền lợicủa họ gắn liền với kết quả kinh doanh của công ty, do đó thông tin về hiệu quảkinh doanh và thông tin về lợi nhuận được chia, về cổ tức, về khả năng sinh lợi , vềhiệu quả sử dụng vốn, về khả năng tăng trưởng và khả năng bảo tồn vốn rất quantrọng với họ Từ các thông tin đó, nhà đầu tư có cơ sở để đánh giá tình hình củadoanh nghiệp và đưa ra các quyết định đầu tư trong tương lai

Về các nhà đầu tư gián tiếp (tổ chức, cá nhân cho vay vốn) ngoài những thôngtin về khả năng sinh lợi và khả năng ứng phó đối với các khoản vay đến hạn củadoanh nghiệp, họ còn rất quan tâm đén giá trị thực tế của đồng vốn cho vay theothời gian

Với các nhà quản lý doanh nghiệp, thông tin về hiệu quả kinh doanh sẽ giúp

họ nhìn đúng đắn về khả năng, sức mạnh cũng như những hạn chế trong doanhnghiệp của mình

Đồng thời, giúp họ kiểm tra, đánh giá và điều hành hoạt động sản xuất kinhdoanh Trên cơ sở đó họ sẽ xác định đúng mục tiêu cùng các chiến lược kinh doanh

có hiệu quả nhằm đạt được các mục tiêu kinh doanh Ngoài ra, còn giúp những nhàđiều hành doanh nghiệp phát hiện ra các khả năng , rủi ro tiềm tàng trong hoạt độngkinh doanh, cải tiến cơ chế quản lý

Trang 8

Như vậy có thể thấy rằng: phân tích hiệu quả kinh doanh là quá trình nghiêncứu để đánh giá toàn bộ quá trình và hiệu quả hoạt động kinh doanh và các nguồnlực tiềm năng cần khai thác, từ đó đề ra các phương án và giải pháp nâng cao hiệuquả kinh doanh Chính trên cơ sở đó cung cấp những căn cứ khoa học giúp các đốitượng quan tâm sự dụng thông tin đưa ra các quyết định đúng đắn của mình.

1.2 Nội dung và chỉ tiêu phân tích hiệu quả kinh doanh trong các doanh nghiệp

Khi phân tích hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp, các nhà phân tíchthường chú trọng tới các nội dung sau:

1.2.1 Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh

Đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh nhằm cung cấp thông tin cho các đốitượng liên quan biết được hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp từ đó đưa ra cácquyết định phù hợp Để đánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích

đã sử dụng phương pháp so sánh: so sánh sự biến động bằng số tương đối

Căn cứ vào kết quả so sánh và tình hình biến động của các chỉ tiêu phản ánhkhái quát hiệu quả kinh doanh, các nhà phân tích sẽ rút ra những nhận xét khái quát

về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Trên thực tế, có rất nhiều chỉ tiêu đểđánh giá khái quát hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Tuy nhiên, vì mối quantâm về hiệu quả kinh doanh của các đối tượng khác nhau và cũng có nhiều cách tiếpcận khác nhau về hiệu quả kinh doanh nên chỉ tiêu dùng để khái quát hiệu quả kinhdoanh sẽ không giống nhau, có nhiều quan điểm khác nhau, cụ thể:

Với quan điểm của Nguyễn Ngọc Quang trong giáo trình “Phân tích hoạt độngkinh tế” thì chỉ tiêu dùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là chỉtiêu tổng hợp phản ánh sức sản xuất, sức sinh lợi và sức hao phí [4,32] Theo ông,chỉ tiêu phản ánh sức sản xuất từ các yếu tố đầu vào

Do đó, sức sản xuất của doanh nghiệp cao chứng tỏ doanh nghiệp có sử dụnghiệu quả các yếu tố đầu vào dẫn đến kết quả kinh doanh cao Còn chỉ tiêu sức sinhlợi đánh giá khả năng tạo ra lợi nhuận từ các yếu tố đầu vào nên chỉ tiêu này càngcao càng tốt Chỉ tiêu sức hao phí cho biết mức độ hao phí của các yếu tố đầu vào

để tạo ra kết quả đầu ra Tỷ suất hao phí thấp chứng tỏ doanh nghiệp sử dụng cóhiệu quả các yếu tố đầu vào và đem lại hiệu quả kinh doanh cao

Trang 9

1.2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả kinh doanh

Trên thực tế, các nhà phân tích thường sử dụng các chỉ tiêu cụ thể để đánh giákhái quát hiệu quả kinh doanh như: chỉ tiêu phản ánh khả năng sinh lợi trên tài sản(ROA), sinh lợi trên vốn chủ sở hữu (ROE) Đây đều là các chỉ tiêu phản ánh khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp

Trong đó, ROA được so sánh bằng cách so sánh lợi nhuận sau thuế so với tổngtài sản bình quân ROS phản ánh khả năng sinh lợi trên doanh thu, chỉ tiêu này đượctính toán bằng cách so sánh lợi nhuận lợi nhuận sau thuế/ doanh thu thuần ROEphản ánh khả năng sinh lợi trên vốn chủ sở hữu bằng cách so sánh lợi nhuận sauthuế trên/ VCSH bình quân

Còn theo quan điểm của bà Trần Thị Thu Phong, “để đánh giá khái quát hiệuquả kinh doanh được đầy đủ cần thông qua các chỉ tiêu phản ánh hoạt động và khảnăng sinh lợi” [12,47] Theo bà, khả năng sinh lợi có thể đạt được khi doanh nghiệp

có năng lực hoạt động tốt, thể hiện qua việc sử dụng các nguồn lực có hiệu quả nêncần đánh giá hiệu quả hoạt động doanh nghiệp trước khi đánh giá khả năng sinh lợicác nguồn lực

1.2.2.1 Hiệu quả sử dụng lao động

Sử dụng lao động tức là quá trình vận dụng sức lao động để tạo ra sản phẩmtheo mục tiêu sản xuất kinh doanh Theo Các Mác, hiệu quả sử dụng là so sánh kếtquả đạt được với chi phí bỏ ra một số lao động ít hơn và đạt được kết quả nhiềuhơn Tựu chung, hiệu quả sử dụng lao động là kết quả được mang lại từ mô hình,các chính sách quản lý và sử dụng lao động Kết quả lao động là doanh thu, lợinhuận mà doanh nghiệp có thể đạt được từ kinh doanh, hoặc tùy theo mục tiêu màdoanh nghiệp hướng tới

1.2.2.2 Hiệu quả sử dụng chi phí

Chi phí là chỉ tiêu thể hiện tập hợp tất cả các khoản phải bỏ ra của doanhnghiệp trong quá trình sản xuất kinh doanh theo quy định của pháp luật thông quatiền Việc sử dụng chi phí hiệu quả thể hiện thông qua việc doanh nghiệp đạt đượcđược mục tiêu tối ưu với mức chi phí tối thiểu Được thể hiện khái quát qua côngthức sau:

Trang 10

Vấn đề về hiệu quả sử dụng vốn luôn được quan tâm trong các doanh nghiệp

và được thể hiện cụ thể thông quả việc sử dụng một số chỉ tiêu quan trọng sau:

- Sức sinh lợi của tổng tài sản:

Đây là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các tài sản đầu tư, khả năng sinh lợicủa tài sản Qua đó giúp nhà quản lý đưa ra các quyết định hợp lý nhằm nâng caohiệu quả sử dụng vốn KD về khả năng tạo ra lợi nhuận của việc sử dụng tài sản.Chỉ tiêu sức sinh lợi của tổng tài sản được tính toán bằng công thức: (1)

ROA= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

T ổ ngt à i s ả n b ì nh qu â n

- Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu:

Đây là chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vôn chủ sở hữu hay khả năng tạo ralợi nhuận của vốn chủ sở hữu mà doanh nghiệp sử dụng cho hoạt động KD, là mụctiêu của mọi nhà quản trị và đây luôn là chỉ tiêu quan trọng đối với các nhà đầu tư Chỉ tiêu khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu được tính bằng công thức: (2)

ROE= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

V ố n ch ủ s ở h ữ u

- Sức sinh lợi của vốn đầu tư:

Đây mới là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả thực chất của 1 đồng vốn sử dụng chokinh doanh, đánh giá hiệu quả sử dụng vốn của nhà quản lý như thế nào và bỏ quaảnh hưởng của cơ cấu vốn

Chỉ tiêu này được xác định bằng công thức sau: (3)

ROI= L ợ i nhu ậ n sau thuế +Chi ph í l ã i vay∗(1−thuế su ấ t TNDN )

T ổ ng v ố n b ình qu â n

Chỉ tiêu này cho biết 1 đồng vốn sử dụng bình quân trong một thời kỳ mang

về bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Chỉ tiêu này càng lớn cho thấy hiệu quả sửdụng vốn càng cao, chứng tỏ việc đầu tư càng hiệu quả

Trang 11

Khi lựa chon đầu tư mà chỉ sử dụng ROA và ROE để đánh giá doanh nghiệpthì mức độ mạo hiểm rất lớn, bởi vì ROE càng cao thì mức độ rủi ro sẽ cao do phải

sử dụng vốn vay nhiều hơn vốn chủ sở hữu Do đó, để giúp các nhà đầu tư co thểphân bổ tỉ lệ rủi ro cũng như so sánh hiệu quả đầu tư có thể sử dụng ROI để đánhgiá trước khi lựa chọn đầu tư

1.3 Các công thức sử dụng trong phân tích hiệu quả kinh doanh

1.3.1 Phân tích khả năng sinh lợi của Vốn chủ sở hữu

Tại công thức (1), chưa thể lột tả được mối quan hệ giữa các bộ phận phản ánhhiệu quả kinh doanh với cấu trúc tài chính và sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu, cóthể áp dụng phương pháp Dupont vào công thức (1) và biểu thị phương trình sau:

ROE=Đòn b ẩ y t à i ch í nh x S ố v ò ng quay c ủ at ổ ng t ài s ả n x S ứ c sinhl ợ i c ủ a DTT

Qua phương trình Dupont cho thấy sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu phụ thuộcvào đòn bẩy tài chính, số vong quay tài sản và sức sinh lợi của doanh thu Để tăngsức sinh lợi của vốn chủ sở hữu thì vòng quay của tổng tài sản phải lớn, sức sinh lợicủa doanh thu thuần cũng phải lớn, đồng thời đòn bẩy tài chính cũng phải cao nghĩa

là mức độ sử dụng vốn chủ sở hữu phải thấp, điều này làm tăng rủi ro tài chính vìphải sử dụng nhiều vốn vay Do đó doanh nghiệp cần phải xác định cơ cấu vốn hợp

lý để đảm bảo khả năng tạo lợi nhuận của vốn chủ sở hữu ở mức độ phù hợp

1.3.2 Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản

Khi phân tích khả năng sinh lợi của tài sản các chỉ tiêu nghiên cứu có thể riêng

lẻ cho từng hoạt động và có thể tính chung cho tất cả các hoạt động của doanhnghiệp Chỉ tiêu này thể hiện qua công thức (2) Tuy nhiên công thức này chưa thểhiện được mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố đến chỉ tiêu ROA Vì thế, để làm rõảnh hưởng của từng nhân tố và mối quan hệ giữa chúng, ta sử dụng phương phápDupont để tiến hành biến đổi công thức này:

ROA= L ợ i nhu ậ n sau thu ế

Trang 12

Công thức trên cho thấy sức sinh lợi của tổng tài sản chịu tác động của hainhân tố: hiệu suất sử dụng tài sản và sức sinh lợi của doanh thu Do vậy, để nângcao hiệu suất sử dụng tài sản hay khả năng sinh lợi của tài sản cần phải nâng caohiệu quả cá biết của các yếu tố sử dụng cho quá trình hoạt động kinh doanh, đồngthời làm tăng khả năng sinh lợi của doanh thu bằng các nỗ lực mở rộng thị trường,tăng doanh số , tiết kiệm chi phí

Tóm lại, trên cơ sở số liệu tính toán được, nhà quản lý có thể xác định đượccác nhân tố chủ yếu dẫn đến sư tăng giảm hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Từ đó, đề ra giải pháp, phương hướng phù hợp

1.3.3 Phân tích khả năng sinh lợi của chi phí

Chi phí của doanh nghiệp gôm nhiều loại như: Chi phí sản xuất - Kinh doanh,chi phí hoạt động, giá vốn hàng bán, chí phí bán hàng…Tuy nhiên, những chi phí cóliên quan đến khả năng sinh lợi và chi phí hoạt động và giá vốn hàng bán Chi phíhoạt động có quan hệ trực tiếp đến kết quả kinh doanh trong kỳ, còn giá vốn hàngbán lại chiếm tỷ trọng cao trong tổng chi phí hoạt động và có quan hệ chặt chẽ vớilợi nhuận về tiêu thụ

S ứ c sinhl ợ i c ủ a chi ph í = L ợ i nhu ậ n sau thu ế

hệ giữa các bộ phận phản ánh hiệu quả kinh doanh với khả năng sinh lợi của chi phíhoạt động, có thể sử dụng phương pháp Dupont và tiến hành biến đổi công thức nhưsau:

S ứ c sinhl ợ i c ủ a chi ph í = Lợ i nhu ậ n sau thu ế

Doanh thuthu ầ n x

Doanhthu thuầ n Chi ph í ho ạ t đ ộ ng

S ứ c sinhl ợ i c ủ a GVHB= L ợ inhu ậ n sau thuế

Trang 13

Doanh thu hoạt động kinh doanh bao gồm doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ, doanh thu thuần do hoạt động tài chính và doanh thu khác Trongtrường hợp doanh thu thuần hoạt động tài chính và doanh thu khác không đáng kể

có thể sử dụng doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ để tính toán

Khả năng sinh lợi của doanh thu phản ánh mức độ sinh lợi của một đồngdoanh thu so sánh với một đồng lợi nhuận sau thuế

Bên cạnh chỉ tiêu sức sinh lợi của doanh thu thuần, ta cũng có thể xem xétthêm chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận gộp Được đo bằng cách chia lợi nhuận gộp cho tổngdoanh thu thuần Chỉ tiêu này có ý nghĩa quan trọng với nhà quản lý, là cơ sở đểdoanh nghiệp đánh giá khả năng kiểm soát chi phí sản xuất, quan trọng hơn là giúpnhà quản lý đánh giá được cơ cấu mặt hàng kinh doanh của doanh nghiệp

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh

Hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp chịu nhiều tác động từ các nhân tốbên trong và cả bên ngoài của doanh nghiệp Các nhân tố này tác động qua lại,tương hỗ lẫn nhau và tác động đến hoạt động quản lý sản xuất kinh doanh

Các nhân tố này có thể tích cực cũng có thể tiêu cực làm ảnh hưởng đến hiệuquả kinh doanh của doanh nghiệp Do vậy, các nhà quản lý doanh nghiệp luôn phảiquan tâm và nắm bắt các nhân tố này để có những điều chỉnh thích hợp trong quátrình kinh doanh

Trang 14

1.4.1 Các nhân tố bên trong

Tiềm lực của một doanh nghiệp được thể hiện qua các yếu tố chủ quan trongdoanh nghiệp Cơ hội, chiến lược kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp luôn luôn phụ thuộc chặt chẽ vào các yếu tố phản ánh tiềm lực của mộtdoanh nghiệp cụ thể

Chính các nhân tố bên trong của doanh nghiệp quyết định hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Do vậy trong quá trình kinh doanh các doanh nghiệpluôn phải chú ý tới các nhân tố bên trong nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp hơn nữa

- Nhân tố vốn:

Vốn là một nhân tố đầu vào có vai trò quyết định đến kết qủa hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp Nhân tố này tổng hợp phản ánh sức mạnh của doanhnghiệp thông qua việc huy đống vốn trong kinh doanh, khả năng phân phối, đầu tư

có hiệu quả các nguồn vốn, cũng như khả năng quản lý có hiệu quả các nguồn vốnkinh doanh của doanh nghiệp

Vốn không chỉ đảm bảo cho doanh nghiệp duy trì hoạt động sản xuất kinhdoanh ổn định mà còn là yếu tố chủ chốt quyết định đến quy mô của doanh nghiệp,

nó giúp cho doanh nghiệp đầu tư đổi mới trang thiết bị,tiếp thu công nghệ và sảnxuất hiện đại hơn nhằm làm giảm chi phí, nâng cao chất lượng sản phẩm và nângcao uy tín của doanh nghiệp, nâng cao tính chủ động khai thác và sử dụng tối ưuđầu vào Khả năng tài chính của doanh nghiệp không chỉ phản ánh sự phát triển củadoanh nghiệp mà còn là sự đánh giá về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

- Nhân tố con người:

Con người là yếu tố quan trọng hàng đầu để đảm bảo thàn công trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Máy móc dù tối tân, hiện đại đến đâu cũng phải phù hợpvới trình độ tổ chức, trình độ kỹ thuật của người lao động Lực lượng lao động cóthể sáng chế ra các sản phẩm mới với kiểu dáng phù hợp vời nhu cầu người tiêudùng, làm cho sản phẩm của doanh nghiệp có khả cạnh tranh với các đối thủ củamình Cũng lực lượng lao động tác động trực tiếp đến năng suất lao động, trình độ

sử dụng các nguồn lực khác như vốn, máy móc, nguyên vật liệu, tác động trực tiếpđến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 15

- Nhân tố trình độ phát triển của cơ sở vật chất kỹ thuật:

Nhân tố này đóng một vai trò hết sức quan trọng với hiệu quả sản xuất kinhdoanh Khi hệ thống này được bố trí hợp lí, thuận tiện nó có thể đem lạo sức mạnh

vô hình trong kinh doanh Cơ sở vật chất, kỹ thuật có thể tạo ra cho bên đối tác một

sự tin tưởng, tạo ra ưu thế cạnh tranh với các đối thủ Đây là một lợi thế kinh doanhgiúp doanh nghiệp phát huy các mặt tích cực, hạn chế tiêu cực do các yếu tố chủquan mang lại để phát huy tối đa hiệu quả kinh doanh

- Nhân tố kỹ thuật công nghệ:

Với trình độ kỹ thuật cao, công nghệ tiên tiến cho phép các doanh nghiệp chủđộng nâng cao chất lượng hàng hóa, năng suất lao động và hạ giá thành sản phẩm.Điều này có thể giúp doanh nghiệp gia tăng lợi nhuận, khả năng cạnh tranh, tăngvòng quay của vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất, mở rộng quy mô

- Nhân tố quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức:

Nhân tố này đóng vai trò quan trọng đối với hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Vì tất cả hoạt động của doanh nghiệp đều được chỉ đạo bởi bộmáy quản trị của doanh nghiệp Do vậy, sự thành công hay thất bại của toàn bộdoanh nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị Nếuđội ngủ quản trị đầy tài năng, tâm huyết và phẩm chất thì doanh nghiệp sẽ có thểxác định được chiến lược kinh doanh hợp lý, một hướng đi đúng đắn trong một môitrường kinh doanh đầy biến dộng, đảm bảo cho doanh nghiệp có hiệu quả cao

- Nhân tố thông tin:

Nền kinh tế thị trường hiện nay được xem là nền kinh tế thông tin hóa Do đó,thông tin cũng được coi là một đối tượng kinh doanh Trong điều kiện cạnh tranhquốc tế ngày càng gay gắt, doanh nghiệp nào có hệ thống thông tin đầy đủ, chínhxác, kịp thời về cung cầu thị trường hàng hóa, về khách hàng, về công nghệ kỹthuật, về đối thủ cạnh tranh và biết xử lý, sử dụng các thông tin đó để được ra cácquyết định hợp lý sẽ đạt hiệu quả cao hơn trong hoạt động sản xuất KD Ngoài ra,các thông tin về kinh nghiệm trong kinh doanh khác cũng như các thông tin về thayđổi trong các chính sách kinh tế trong và ngoài nước có liên quan rất cần cho doanhnghiệp Những thông tin chính xác, kịp thời sẽ là cơ sở vững chắc để doanh nghiệpxác định phương hướng kinh doanh, xây dựng chiến lược kinh doanh dài hạn

Trang 16

1.4.2 Các nhân tố bên ngoài

Ngoài các nhân tố chủ quan như đã nói ở trên, các nhân tố khách quan bênngoài doanh nghiệp cũng tác động không nhỏ đến hiệu quả kinh doanh của doanhnghiệp

- Môi trường kinh doanh của doanh nghiệp

Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, mọi hoạt động của doanhnghiệp đều gắn liền với các mối quan hệ trao đổi giữa các doanh nghiệp và các đơn

vị kinh tế khác Chính vì thế, để đánh giá được mức độ hiệu quả kinh doanh củadoanh nghiệp cần phải đặt chúng vào một môi trường xác định

Mức phát triển kinh tế xã hội ở mỗi khu vực, mỗi vùng miền là khác nhau.Nếu các doanh nghiệp biết tận dụng đặc điểm này, đồng thời xác định thời cơ vàmối đe dọa từ việc phân tích môi trường kinh doanh sẽ góp phần nâng cao hiệu quảhoạt động kinh doanh của mình

Các môi trường tác động đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp gồm có:Môi trường pháp lý, môi trường kinh tế, môi trường xã hội, môi trường khoa họccông nghệ, môi trường quốc tế, môi trường tự nhiên

- Yếu tố khách hàng:

Khách hàng là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại và phát triển của doanhnghiệp Việc định hướng hoạt động sản xuất kinh doanh hướng vào nhu cầu, sởthích và tâm lý của khách hàng, giúp đem lại kết quả khả quan cho doanh nghiệp,đồng thời nâng cao hiệu quả kinh doanh, hoạt động tiêu thụ sản phẩm

- Môi trường ngành:

Trong cùng một ngành với nhau, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp sẽảnh hưởng trực tiệp tới lượng cung cầu sản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởngtới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm

Do đó ảnh hương tới hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Các nguồn lựcđầu vào của doanh nghiệp được cung cấp chủ yếu bởi doanh nghiệp khác, đơn vịkinh doanh và các cá nhân

Do đó, tùy thuộc vào tính sẵn có và có thể chuyển đổi hay phụ thuộc vào nhàcung ứng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp sẽ làm tăng hay giảm hiệu quảkinh doanh của doanh nghiệp

Trang 17

1.5 Phương pháp kỹ thuật – Nghiệp vụ phân tích hiệu quả kinh doanh 1.5.1 Phương pháp so sánh

Trong phân tích nói chung và phân tích hiệu quả kinh doanh nói riêng, so sánh

là phương pháp được sử dụng rộng rãi, phổ biến Phương pháp này nghiên cứu sựbiến động và xác định mức độ biến động của các chỉ tiêu phân tích Để có thể tiếnhành so sánh, các nhà phân tích phải giải quyết các nội dung cơ bản như: gốc sosánh, điều kiện so sánh, các dạng so sánh, hình thức so sánh [3,65]

Để áp dụng phương pháp so sánh vào bài phân tích, cần xác định gốc so sánh.Gốc so sánh thường được xác đinh theo thời gian hoặc theo không gian hoặc kếthợp cả hai:

Về mặt thời gian: Gốc so sánh có thể chọn kỳ kế hoạch, kỳ trước, cùng kỳ

năm trước hoặc được cố định tại 1 kỳ cụ thể (so sánh định gốc) hay thay đổi liên tục(so sánh liên hoàn)

Về mặt không gian: có thể chọn các bộ phận hay tổng thể hoặc các đơn vị

khác có cùng điều kiện tương đương hay so với số bình quân ngành, bình quần khuvực

Điều kiên để đảm bảo tính chất so sánh được: các chỉ tiêu sử dụng trong quátrình phân tích phải nhất quán về nội dung phản ánh, về phương pháp tính toán, vềthời gian và đơn vị đo lường

Các dạng so sánh: Phương pháp so sánh thường được thể hiện dưới 3 dạng là

so sánh đó là: so sánh bằng số tuyệt đối, tương đối và bình quân Khi thể hiện sosánh bằng số tuyệt đối, nhà phân tích sẽ biết được khối lượng, quy mô mà doanhnghiệp đạt được vượt qua hay hụt so với các chỉ tiêu nghiên cứu giữa kỳ nghiên cứu

và kỳ gốc Trong khi đó, so sánh bằng số tương đối lại cho thấy kết câu, mối quan

hệ tỷ lệ, tốc độ phát triển, mức độ thực hiện kế hoạch và mức độ phổ biến của cácchỉ tiêu phân tích Còn khi so sánh bằng số bình quân, các nhà quản lý sẽ biết đượcmức độ mà đơn vị đạt được so với bình quân chung của tổng thể, tổng ngành

Ngoài ra, các nhà phân tích còn sử dụng 2 phương pháp so sánh để tiến hànhphân tích là so sánh ngang và so sánh dọc So sánh ngang là nghiên cứu sự biệnđộng về quy mô của các chỉ tiêu phân tích So sánh dọc lại nghiên cứu sự biến động

về cơ cấu của các chỉ tiêu phân tích

Trang 18

1.5.2 Phương pháp liên hệ cân đối

Đây là phương pháp được vận dụng để xem xét các mối quan hệ giữa sự kiện

và hiện tượng kinh tế, giữa các chỉ tiêu nhân tố với các chỉ tiêu phân tích được biểuhiện dưới dạng tổng số hoặc hiệu số Khi phân tích theo phương pháp này, các nhân

tố phải đứng độc lập và tách biệt nhau, cùng tác động đến sự biến động của chỉ tiêuphân tích

Trong phân tích hiệu quả kinh doanh, nhà phân tích có thể phân tích mối quan

hệ cân đối giữa doanh thu, chi phí và kết quả kinh doanh; giữa kết quả kinh doanhtoàn đơn vị so với kết quả toàn bộ phận…Từ đó xác định mức độ ảnh hường củacác nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phân tích

1.5.3 Phương pháp chi tiết chỉ tiêu phân tích

Phương pháp này được phân chia chỉ tiêu phân tích tổng hợp thành nhiều chỉtiêu bộ phận, nhiều chỉ tiêu chi tiết theo các hướng khác nhau nhằm đánh giá kếtquả đạt được

Thông thường nhà phân tích phân chia các chỉ tiêu phân tích theo các hướngnhư sau:

- Theo bộ phận cấu thành của chỉ tiêu phân tích: chia nhỏ chỉ tiêu phân tích

thành các bộ phận cấu thành nên cho phép việc đánh giá chính xác vai trò và vị trícủa từng bộ phận trong việc hình thanh kết quả và hiệu quả kinh doanh

- Theo thời gian phát sinh: chia nhỏ quá trình và kết quả theo trình tự thời gian

phát sinh và phát triển Việc phân tích chi tiết theo thời gian giúp nhà quản trị nắmbắt được nhịp điệu, tốc độ tăng trưởng và xu hướng tăng trưởng của các chỉ tiêu, từ

đó đưa ra những quyết định kịp thời, xác thực với tình hình cụ thể

- Theo không gian phát sinh: chia nhỏ quá trình và kết quả theo địa điểm phát

sinh và phát triển các chỉ tiêu phân tích Việc phân tích này sẽ hỗ trợ các nhà quản

lý ra quyết định liên quan đến việc xác định địa bàn kinh doanh trọng điểm, quyếtđịnh mở rộng hay thu hẹp địa bàn kinh doanh, đánh giá đúng kết quả thực hiện củatừng bộ phận, từng đơn vị, từng địa điểm

- Phương pháp chi tiết: chỉ tiêu phân tích sẽ giúp các nhà phân tích đánh giá

được hiệu quả kinh doanh của từng bộ phận trong từng thời điểm kinh doanh, đánhgiá đúng kết quả hoạt động của từng bộ phận và ảnh hưởng của chúng đến tổng thể

Trang 19

Phương pháp được thể hiện cụ thể qua 2 phương pháp sau:

- Phương pháp thay thế liên hoàn: là phương pháp mà trị số của các nhân tố từ

kỳ gốc sang kỳ phân tích được thay thế lần lượt theo một nguyên tắc nhất định đểxác định chính xác mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu cần phân tíchbằng cách cố định các nhân tố khác trong mỗi lần thay thế

- Phương pháp số chênh lệch: là trường hợp đặc biệt của phương pháp thay

thế liên hoàn, được áp dụng khi giữa các nhân tố có mối quan hệ tích số Mức độảnh hưởng của nhân tố nào bằng số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc củanhân tố đó với nhân tố khác đã được giả định là không thay đổi

1.5.5 Phương pháp Dupont

Phương pháp Dupont là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗgiữa các chỉ tiêu tài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm sốcủa một loạt các biến số để phân tích mối liên hệ giữa các chỉ tiêu tài chính Nhờ

đó, phương pháp Dupont đã giúp cho nhà phân tích xác định được những nhân tố đãảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích

Chẳng hạn: tách hệ số khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) thànhchuỗi các hệ số có mối quan hệ mật thiết với nhau Vận dụng trong phân tích ROE,

mô hình Dupont có dạng như sau:

Trang 20

1.5.6 Các phương pháp khác

Ngoài các phương pháp phổ biến trên đây, phương pháp phân tích kinh doanhcòn sử dụng một số phương pháp phân tích khac như: phương pháp đồ thị, phươngpháp phân tích tỷ lệ, phương pháp toán kinh tế…Các phương pháp trên được sửdụng cho mục đích nhất định và trong trường hợp nhất định

Phương pháp đồ thị: là phương pháp phản ánh một cách trực quan các số liệuphân tích bằng đồ thị và biểu đồ Thông qua đó, cung cấp thông tin cho nhữngngười quan tâm về xu hướng, mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích, hay mốiquan hệ kết cấu trong tổng thể Phương pháp này có tác dụng minh họa dễ thấy và

dễ hiểu nhất đối với các kết quả tính toán được

Trang 21

CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG

QUY NHƠN 2.1 Giới thiệu chung về những thông tin của công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn

2.1.1 Tên và địa chỉ công ty

Tên đơn vị: CÔNG TY CỔ PHẦN CẢNG QUY NHƠN

Tên Công ty viết tắt: CẢNG QUY NHƠN

Cơ quan chủ quản: Tổng Công ty hàng hải Việt Nam

Trong vùng quản lý hàng hải của: Cảng vụ Hàng hải Quy Nhơn

Vị trí Cảng: 13°44’33"N - 109°14’E

Điểm lấy hoa tiêu: 13°44’33"N - 109°15’00"E

Địa chỉ: 02 Phan Chu Trinh - Phường Hải Cảng - Tp Quy Nhơn - Tỉnh BìnhĐịnh

Số điện thoại: (0.56) 3892363 & Số Fax: (0.56) 3891783

Website: quinhonport.com.vn hoặc cangquynhon.vn

2.1.2 Quá trình hình thành và phát triển công ty

Sau khi miền Nam hoàn toàn giải phóng, đất nước thống nhất, để phục vụ chocông cuộc khôi phục và xây dựng đất nước sau chiến tranh, ngày 19/01/1976 BộGiao thông Vận tải đã có Quyết định số 222/QĐ-TC về việc thành lập Cảng QuyNhơn, giao Cục đường biển trực tiếp quản lý

Theo sự điều động của Đảng, một bộ phận cán bộ được phân công tiếp quảncảng trên cơ sở là cảng quân sự phục vụ chiến tranh của chế độ cũ để lại, trang thiết

bị, kho tàng, nhà cửa, công cụ sản xuất hầu như chẳng có gì

Trang 22

Ngày 02 tháng 7 năm 1993, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải đã có quyết định

số 1332/QĐ-TCCB-LĐ thành lập Doanh nghiệp Nhà nước Cảng Quy Nhơn trựcthuộc Cục Hàng hải Việt Nam Ngày 06/07/2009, Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải

có Quyết định số 1936/QĐ-BGTVT về việc chuyển Cảng Quy Nhơn về làm thànhviên Tổng công ty Hàng hải Việt Nam Ngày 31 tháng 10 năm 2009, Hội đồng quảntrị Tổng công ty Hàng hải Việt Nam đã có quyết định số 804/QĐ-HĐQT về vịêcchuyển Cảng Quy Nhơn – Công ty thành viên hạch toán độc lập thuộc Tổng công tyHàng Hải Việt Nam thành Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên Cảng QuyNhơn

Công ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn bắt đầu thực hiện quá trình cổphần hóa và chuyển đổi thành công ty cổ phần được thực hiện theo quyết định số276/QĐ-TTg ngày 04 tháng 02 năm 2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phêduyệt đề án tái cơ cấu Tổng Công ty Hàng hải Việt Nam giai đoạn 2012-2015;Quyết định số 103/QĐ-HHVN ngày 15/3/2013 của Hội đồng thành viên Tổng công

ty Hàng hải Việt Nam về việc phê duyệt danh sách các đơn vị thuộc Tổng công tyHàng hải Việt Nam thực hiện cổ phần hóa năm 2013

Mặc dù thời gian thực hiện cổ phần hóa diễn ra chỉ trong thời gian ngắn nhưngCông ty TNHH một thành viên Cảng Quy Nhơn đã thực hiện quy trình cổ phần hóaCông ty đảm bảo đúng quy định của pháp luật và tiến độ do Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam và Bộ GTVT yêu cầu, đặc biệt là công tác tuyên truyền đường lối, chínhsách của Đảng, pháp luật của của Nhà nước về công tác đổi mới và phát triển doanhnghiệp Bên cạnh đó việc tổ chức bán đấu giá cổ phần lần đầu của Công ty ra côngchúng cũng được tổ chức chặt chẽ, đảm bảo đầy đủ các quy định của pháp luật vàđạt kết quả tốt Cảng Quy Nhơn là cảng biển loại 1 thuộc Tổng công ty Hàng hảiViệt Nam đầu tiên thực hiện thành công việc chuyển đổi từ Công ty TNHH mộtthành viên sang mô hình Công ty cổ phần

Thương hiệu Cảng Quy Nhơn được nhiều chủ hàng, chủ tàu trong nước vàquốc tế biết đến với năng suất, chất lượng cao, giải phóng tàu nhanh Cảng có cơ sở

hạ tầng và trang thiết bị đủ điều kiện tiếp nhận, xếp dỡ các mặt hàng tổng hợp, hàngcontainer và hàng siêu trường, siêu trọng

Trang 23

Hệ thống quản lý, điều hành của Cảng Quy Nhơn phù hợp theo tiêu chuẩn chấtlượng ISO 9001:2008, với mục tiêu đặt ra là “UY TÍN – CHẤT LƯỢNG – ANTOÀN – PHÁT TRIỂN”, được Bộ Khoa học và Công nghệ chứng nhận Cúp vàngISO năm 2006 Một số thành tích tiêu biểu đạt được:

2.1.3 Quy mô hiện tại của công ty

Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn là đơn vị sản xuất kinh doanh theo luậtdoanh nghiệp Hiện nay Công ty có quy mô như sau:

Vốn điều lệ: 404.099.500.000 đồng (Bốn trăm lẻ bốn tỷ không trăm chín mươichín triệu năm trăm ngàn đồng)

Hệ thống Kho/bãi:

Tổng diện tích mặt bằng: 306.568 m2, trong đó:

Kho : 30.732 m2, trong đó kho CFS 1.971 m2

Bãi : 201.000 m2 , bãi chứa container 48.000 m2

Bồn: 12.000 m3 Sức chứa tổng cộng : 200.000 MT

Phương tiện, thiết bị:

Bảng 2.1 Các loại phương tiện, thiết bị của công ty Loại/kiểu Số lượng Sức nâng/tải/công suất

Trang 24

Chế độ thủy triều: Bán nhật triều không đều.

Chênh lệch bình quân: 2m

Mức nước cao nhất tàu ra vào: - 13,8m

Cỡ tàu lớn nhất tiếp nhận được:

+Cỡ tàu đến 30.000 DWT với tần suất bình thường

+Cỡ tàu đến 50.000 DWT giảm tải

Tổng số cán bộ công nhân viên: 794 người

Kết luận: công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn có quy mô lớn.

2.1.4 Chức năng , nhiệm vụ của Cảng Quy Nhơn

2.1.4.1 Chức năng và quyền hạn Cảng Quy Nhơn

Cảng Quy Nhơn là đơn vị kinh doanh được nhà nước và cục chủ quản giaovốn, tài sản cơ sở vật chất

Cảng Quy Nhơn có con dấu riêng, được tự chủ và tự chịu trách nhiệm trongmọi lĩnh vực sản xuất kinh doanh

Cảng Quy Nhơn hạch toán kinh tế độc lập, có tư cách pháp nhân đầy đủ,được mở tài khoản cá nhân ngoài ngân hàng Vì vậy cảng đều có chức năng vàquyền hạn rõ rệt

Tổ chức sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký và hoạt độngtheo đúng pháp luật

Lập hồ sơ công nghệ, thực hiện công tác xếp dỡ, vận tải nội bộ, công tácđóng gói, bảo quản, giao nhận hàng và các công tác phục vụ khác (làm xạch hầmcầu, container…)

Tiến hành công tác hoa tiêu, lai dắt, cung ứng lương thực,thực phẩm, nướcngọt và nguyên vật liệu cần thiết cho tàu

Phục vụ kỹ thuật, sửa chữa tàu thuyền kinh doanh kho bãi…

Trang 25

2.1.4.2 Giới thiệu hàng hóa dịch vụ của công ty

Kinh doanh dịch vụ cảng và bến cảng

Dịch vụ đưa đón tàu ra vào cảng, hỗ trợ, lái dắt tàu biển;

Kinh doanh kho (bãi), kho ngoại quan;

Sản xuất, gia công các sản phẩm cơ khí;

Bảo dưỡng, sửa chữa các loại động cơ, phương tiện vận tải thủy/bộ;

Xây dựng, sửa chữa cầu cảng; gia công lắp ghép các bộ phận của cầu và bếncảng;

San lấp mặt bằng; Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;

Sản xuất đồ gỗ;

Dịch vụ ăn uống, cung ứng lương thực, thực phẩm cho tàu biển

Trang 26

ĐẠI HỘI ĐỒNG CỔ ĐÔNG

2.1.5 Bộ máy tổ chức của công ty

2.1.5.1 Mô hình cơ cấu tổ chức quản lý

Sơ đồ 2.1 Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty

Nguồn: Quinhonport.com

Các xí nghiệp trực thuộc:

Bảng 2.2 Các xí nghiệp trực thuộc công ty

- Xí nghiệp Kinh doanh Dịch vụ Tổng hợp

Tel: 056.3892345 – 3891795Fax: 056.3892345

Email: kdddvth@gmail.com

Nguồn: Phòng Kế hoạch và đầu tư

Các công ty liên quan:

Trang 27

+Công ty cổ phần tân cảng Quy Nhơn.

+Công ty cổ phần tân cảng Miền Trung

2.1.5.2 Chức năng, nhiệm vụ của các bộ phận quản lý

Cơ cấu tổ chức, quản trị và kiểm soát

Cơ cấu tổ chức quản lý, quản trị và kiểm soát của Công ty bao gồm:

Đại hội đồng cổ đông là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty;

Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý Công ty, có toàn quyền nhân danhCông ty để quyết định, thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty không thuộcthẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông;

Ban kiểm soát là cơ quan thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Tổng giámđốc trong việc quản lý và điều hành Công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng

cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao;

Tổng giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hàng ngày củaCông ty; chịu sự giám sát của Hội đồng quản trị và chịu trách nhiệm trước Hội đồngquản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao

Cơ cấu tổ chức của các chi nhánh và văn phòng đại diện của Công ty được quyđịnh trong Quy chế tổ chức và hoạt động của các đơn vị đó do Hội đồng quản trịCông ty ban hành

 Xí nghệp sửa chữa cơ khí trực thuộc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn là đơn

vị sản xuất kinh doanh, có nhiệm vụ gia công, sản xuất các sản phẩm cơ khí, sửachữa máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải thủy – bộ và sửa chữa container

Ngành nghề kinh doanh:

Sửa chữa phương tiện vận tải thủy/bộ;

Gia công, sản xuất, chế tạo các sản phẩm cơ khí, sản phẩm kim loại;

Xử lý và tráng, phủ kim loại;

Sửa chữa container

 Xí nghiệp Xây dựng công trình trực thuộc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn,được thành lập năm 2007, từ Đội xây dựng công trình trực thuộc Công ty Đến nay

Xí nghiệp đã từng bước phát triển, năng động và mạnh dạn đầu tư, mở rộng thịtrường, luôn luôn coi trọng chất lượng công trình Năng động trong khâu tìm kiếm

HỘI ĐỒNG QUẢN

TRỊ

Trang 28

việc làm Xí nghiệp có gần 100 CBCNV Trong đó, có 5 kỹ sư xây dựng; 20 thợ nề

từ bậc 4 đến bậc 7; có 10 thợ mộc từ bậc 5 đến bậc 7; có 5 thợ điện từ bậc 5 đến 7

Ngành nghề kinh doanh:

Xây dựng, sửa chữa cầu cảng; Gia công, lắp ghép các bộ phận của cầu vàbến cảng;

San lắp mặt bằng; cải tạo nền bãi;

Xây dựng công trình dân dụng và công nghiệp;

Sản xuất đồ gỗ;

 Xí nghiệp kinh doanh Dịch vụ Tổng hợp trực thuộc Công ty cổ phần CảngQuy Nhơn, được thành lập vào ngày 24-4-2000 theo Quyết định của Cục Hàng hảiViệt Nam

Qua quá trình hình thành và phát triển, từ doanh thu ban đầu chỉ đạt 2 tỷ đồng/năm, đến nay con số này đã đạt gẩn 100 tỷ đồng/năm Sự phát triển này là minhchứng về uy tín và chất lượng dịch vụ mà Xí nghiệp đã xây dựng và tăng trưởngqua các năm

Chức năng, nhiệm vụ:

Dịch vụ đại lý vận tải thủy, bộ

Dịch vụ xếp dỡ, đóng gói, ủy thác giao nhận

Đại lý kinh doanh cung ứng xăng dầu

Xuất/nhập khẩu vật tư, thiết bị phục vụ Cảng và kinh doanh xuất/nhập khẩu

Dịch vụ ăn uống, cung cấp lương thực, thực phẩm, nước ngọt cho tàu biển

Dịch vụ Đại lý tàu biển

Là đơn vị khai thác Cảng biển - với dịch vụ đại lý tàu, chúng tôi hiểu rõ nhucầu và có thể tư vấn giúp chủ tàu, chủ hàng những tác nghiệp tối ưu để giảm chiphí; Cung cấp dịch vụ đại lý chuyên nghiệp cho các tàu hàng rời, hàng bách hóa vàhàng container chuyên về xuất nhập khẩu thông qua Cảng biển

Chi tiết dịch vụ đại lý tàu biển mà công ty có thể cung cấp cho khách hàng:

+Thông báo về tình trạng luồng lạch, cầu bến, năng lực giải phóng tàu, dự tínhcảng phí cho người ủy thác trước khi tàu đến

+Thu xếp các thủ tục cho tàu ra vào cảng biển, thu xếp hoa tiêu, cầu bến, bố trítác nghiệp xếp dỡ hàng hóa

Trang 29

+Thu xếp dịch vụ cung ứng nước ngọt, lương thực, thực phẩm, phụ tùng vật

tư, cung ứng xăng dầu

+Sửa chữa tàu, sửa chữa container với chi phí hợp lý, cạnh tranh

+Các nghiệp vụ môi giới thuê tàu và tư vấn thông tin

+Thu xếp hộ chiếu, thị thực, dịch vụ y tế, thay đổi và hồi hương thuyền viên,các dịch vụ đại lý bảo vệ quyền lợi chủ tàu khác

+Thu xếp giám định hàng hải, giải quyết các tranh chấp hàng hải, cứu hộ hànghải và tham gia xử lý tai nạn hàng hải

 Xí nghiệp xếp dỡ trực thuộc Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn là đơn vị cónhiệm vụ quản lý tổ chức về xếp dỡ và đóng gói hàng hóa Trong thời gian qua Xínghiệp luôn hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình, đẩy nhanh tốc độ xếp dỡ hàng hóa,tăng cường giải phóng tàu nhanh, luôn hoàn thành kế hoạch cấp trên gia

2.1.5.3 Đặc điểm sản phẩm – dịch vụ và quy trình công nghệ sản xuất

Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn với rất nhiều hoạt động sản xuất dịch vụkhác nhau, đóng vai trò khác nhau nhưng có mối tương hỗ với nhau

Các loại hình kinh doanh chủ yếu là dịch vụ như: dịch vụ kho bến, bãi, xếp dỡ.Ngoài ra còn có các loại hình dịch vụ mang hàm lượng tri thức cao như: Logistic(giao nhận và kho vận), quản lí và khai thác container Theo đó doanh nghiệp luônchú trọng vào việc áp dụng phần mềm và nhân sự có trình độ cao để thục hiện

Để thực hiện tốt điều đó, công nghệ là phần không thể không nhắc đến, vấn đềđổi mới, nâng cấp quy trình công nghệ là vấn đề được quan tâm và thực hiện trongthời gian qua

2.2 Phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty Cổ phần Cảng Quy Nhơn 2.2.1 Khái quát thực trạng phân tích hiệu quả kinh doanh của Công ty

Hiện nay, công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn đã tiến hành phân tích hiệu quảkinh doanh tập trung vào các nội dung chủ yếu như: Phân tích kết quả kinh doanhthông qua báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, phân tích năng lực hoạt động vàkhả năng sinh lợi

Để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp,công ty đã căn cứ vào ýnghĩa của từng chỉ tiêu cụ thể trên báo cáo kết quả kinh doanh để phân tích Đểđánh giá năng lực hoạt động, công ty sử dụng chỉ tiêu phản ánh vòng quay hàng tồn

Trang 30

kho và hệ số Doanh thu thuần/ tổng tài sản Để đanh giá khả năng sinh lợi, công ty

đã tiến hành phân tích thông qua các chỉ tiêu hệ số ROE, ROA, ROS Ngoài ra,công ty còn sử dụng chỉ tiêu lãi cơ bản trên cổ phiếu để phân tích khả năng sinh lợicủa công ty, cụ thể như sau:

- Phân tích kết quả kinh doanh: Với quan niệm hiệu quả kinh doanh là doanh

thu năm sau cao hơn năm trước, công ty đã sử dụng các chỉ tiêu trên báo cáo kết quảkinh doanh để xem xét sự tăng giảm của chỉ tiêu phân tích là đạt hay không, là tốthay xâu Điều này chỉ đưa ra các kết luận khái quát chứ chưa thể đi sâu làm rõ cáctrạng thái biến đổi của các chỉ tiêu phân tích

- Phân tích khả năng sinh lợi: Giúp bộ phận phân tích có thể đánh giá được

khả năng sinh lợi của doanh thu, của vốn chủ sở hữu và tổng tài sản cũng như hiệuquả kinh doanh của công ty

- Phân tích khả năng sinh lợi của cổ phiếu công ty: nhằm cung cấp thông tin

về hiệu quả của vốn cổ phần cho các nhà đầu tư, công ty đã phân tích chỉ tiêu lãi cơbản trên cổ phiếu

- Phân tích năng lực hoạt động: Công ty đang sử dụng 2 chỉ tiêu là vòng quay

của hàng tồn kho và hệ số doanh thu thuần/ tổng tài sản thì chưa đủ để phản ánhhiệu quả hoạt động các nguồn lực của doanh nghiệp bởi hiệu quả sử dụng các nguồnlực khác chưa được đề cập như tài sản ngắn hạn, các khoản phải thu…Nguồn sốliệu mà công ty đã sử dụng để xác định các chỉ tiêu phân tích của từng năm đượclấy từ bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty vàkhông hề sử dụng thông tin bên ngoài

Về phương pháp phân tích: công ty hiện chỉ sử dụng phương pháp tỷ lệ vàphương pháp so sánh Phương pháp được sử dụng phổ biến trong quá trình phântích của công ty là so sánh giữa kỳ này và kỳ trước Số liệu của năm trước làm gốc

để so sánh với năm nay Còn phương pháp tỷ lệ là phương pháp sử dung tỷ số giữacác đại lượng của chỉ tiêu này với các đại lượng của chỉ tiêu khác để phân tích

Vì những phương pháp trên đơn giản nên khi sử dụng các PP này để phân tích

sẽ không tránh khỏi một số hạn chế nhất định Bộ phận phân tích thường sử dụngcác PP truyền thống để đưa ra các đánh giá về sự biến động của các chỉ tiêu cũngnhư nhận xét về chúng, điều này vừa mang tính chủ quan vừa đại khái, chưa chi tiết

Trang 31

Để khắc phục những hạn chế trong phương pháp phân tích của mình Công tydần kết hợp các phương pháp truyền thống trên với phương pháp Dupont Đây làphương pháp phân tích phức tạp nhưng sẽ giúp công tác đánh giá hiệu quả kinhdoanh được hiệu quả cao hơn Cụ thể các công tác tiến hành diễn ra như sau:

Vào năm 2016,công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn tiến hành phần tích hiệu quảkinh doanh ba năm từ 2013-2015 qua báo cáo kết quả sản xuất kinh doanh.Công tycho rằng các chỉ tiêu kết quả kinh doanh là những chỉ tiêu ban đầu phản ánh hiệuquả kinh doanh Do vậy, Phòng Kinh doanh cả công ty đã tiến hành phân tích nhằmđánh giá sự biến động của các chỉ tiêu kết quả Công ty quan tâm đến các chỉ tiêunhư: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu thuần, lợi nhuận gộp lợinhuận trước và sau thuế…

Nhận xét: Bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Phụ lục), Qua bảng

2.1, có thể nhận ra một số các điểm nhấn quan trọng trong hoạt động KD 2015:

- Đầu tiên, Doanh thu bán hàng 2015 tăng 5.82% đạt giá trị 28.554 (triệuđồng) so với năm 2014 Lí do, bộ máy hoạt động của Cảng đã vào guồng, sau năm

2013 tiến hành cổ phần hóa với nhiều biến động về các mặt tổ chức cũng như nhân

sự Mặc dù thời gian thực hiện cổ phần hóa diễn ra chỉ trong thời gian ngắn nhưngvới sự thanh giản của bộ máy, cùng với sự chỉ đạo sáng suốt của ban lãnh đạo, CảngQuy Nhơn đã mau chóng hòa nhập và phát huy tốt các ưu thế của công ty CP, khiếnchất lượng dịch vụ, quản lí nội bộ luôn phát huy hiệu quả tối đa Gây ấn tượng và

uy tín cùng các khách hàng và đối tác Từ đó giúp công ty luôn đạt mức độ tăngtrưởng đều theo thời gian Cụ thể, tăng 675% và 5,82% vào năm 2014 & 2015

- Các khoản về chi phí như chi phí tài chính, chi phí bán hàng, chi phí khác códấu hiệu giảm so với 2014 Cụ thể, lần lượt giảm 22%,23%,56% Lí do, sự quản lí

và ra quyết định của ban lãnh đạo luôn sát thực tế và chính xác Giúp công ty tiếtkiệm được chi phí thất thoát trong quá trình kinh doanh

- Tổng kết, Lợi nhuận sau thuế tăng mạnh, đạt 126% so với năm 2014, báohiệu tin đáng mừng Lí do, mục tiêu cuối cùng của doanh nghiệp vẫn là tối đa hóalợi ích, thể hiện rõ nhất thông qua lợi nhuận sau thuế Với mức tăng trưởng doanhthu ở mức 5,82% nhưng lợi nhuận sau thuế tăng mạnh 126%, chứng tỏ công ty đãtiết kiệm được các khoản chi phí

Trang 32

Từ đó, cho thấy với hoạt động kinh doanh của mình, công ty không chỉ thựchiện tốt các nghĩa vụ với khách hàng mà còn nâng cao được năng suất làm việc củacán bộ - công nhân viên, ứng dụng tốt các qui trình công nghệ vào công việc và tối

ưu hóa trong phương thức quản lí và sử dụng nguồn lực hiệu quả

Nhận xét: Bảng cân đối kế toán (Phụ lục):

Dựa theo bảng 2.2, cho ta thấy tổng tài sản - Nguồn vốn của Cảng Quy Nhơngia tăng theo thời gian Năm 2014 tăng 2% so với 2013 Năm 2015, tăng 12,56%cho ta thấy sự gia tăng đều đặn

Tại tài sản, mặc dù khoản về tài sản ngắn hạn và tài sản ngắn hạn khác có xuhướng giảm cụ thể, giảm 2% về tổng tài sản ngắn hạn trong 2015 Nhưng cuốinăm, giá trị của tổng tài sản lại tăng

Lí do đến từ sự gia tăng đáng kể của tài sản dài hạn, tăng mạnh 20%, cụ thểđến từ sự gia tăng đầu tư tài sản cố định (TSCĐ), Đầu tư xây dựng dở dang Điềunày là tất yếu trong hoạch định chiến lược nâng cấp và mở rộng quy mô Cảng QuyNhơn cả về chất lẫn về lượng

2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Từ năm 2013, Cảng Quy Nhơn tiến hành cổ phần hóa với nhiều phương diệntái cấu trúc từ mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh cho tới việc sử dụng laođộng

Do đó sử biến động về số lượng lao động trở nên khó nắm bắt Vì thế, em xin

sử dụng số liệu lao động năm 2015 là số liệu trung bình để tính toán Tình hình thựctrạng cụ thể được thể hiện qua bảng sau:

Trang 33

Bảng 2.3 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động

Đơn vị : Triệu đồng

Qua tính toán ta nhận được bảng sau:

Bảng 2.4 Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động dựa trên sức sản xuất

Đơn vị : Triệu đồng

Hiệu quả sử dụng 1 lao động dựa trên Doanh thu 79.2 616.9 651.8

Nguồn : Quinhonport.com

Nhận xét: Qua bảng ta thấy hiệu quả sử dụng lao động tăng theo thời gian

-Về phương diện Doanh thu: Năng suất lao động tăng rõ rệt từ năm

2013-2015 Doanh thu do một lao động mang về lần lượt từ 79,2 Triệu, 616,9 Triệu,651,8 Triệu Càng về sau sử dụng lao động càng hiệu quả, trong 2 năm 2014-2015đạt gần xấp xỉ nhau và hơn năm 2013 gần 9 lần Thể hiện qua việc cổ phần hóa, táicấu trúc bộ máy mang đến sự hiệu quả trong công việc của từng nhân viên, qua đódoanh thu trên một nhân viên có sự tăng mạnh như vậy

-Về phương diện sản lượng: cũng như doanh thu, một nhân viên trung bìnhmang về doanh thu các năm từ 2013- 2015 tăng dần đều Qua sự kiện đón tấn hàngthứ 7 triệu trong năm 2014 Trong không khí hân hoan của của đổi mới, các bộ máy

Trang 34

công tác đã vào guồng, thực hiện các hoạt động trong quá trình kinh doanh hiệuquả Sản lượng qua các năm đã có sự thay đổi rõ rệt Và việc đó không thể thiếu sựgiúp sức của CB – CNV Qua đó chứng minh việc sử dụng hiệu quả trong công tyngày càng được cai thiện Cụ thể, vào năm 2015, một nhân viên trung bình làm 9,6tấn/ năm hơn năm 2014 đạt 8,8 tấn/năm.

2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng lao động dựa trên sức sinh lợi

Nguồn : Quinhonport.com

Nhận xét: Sức sinh lợi sinh ra trên một lao động tăng theo thời gian Nếu cứ

mỗi nhân viên trong 2013 mang về 3,3 triệu/ năm lợi nhuận sau thuế Thì con số đó

đã tăng hơn 10 lần vào năm 2014 đạt 44,9 triệu/ năm Và đạt con số ấn tượng 101,5Triêu/năm/ nhân viên vào năm 2015 Chứng tỏ ngoài việc sử dụng nhân lực ngàycàng hiệu quả Công ty còn có sự hiệu quả trong mặt chiến lược cũng như công tácsản xuất kinh doanh của mình

2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Công ty cổ phần Cảng Quy Nhơn là doanh nghiệp trọng điểm cũng nhưdoanh nghiệp đầu tàu trong tỉnh Bình Định Với quy mô hình, kinh doanh đa dạnghóa trên nhiều loại hình Vì thế để tập hợp chi phí là việc vô cùng khó khăn Từ hạnchế đó, em xin tính toán chi phí dựa vào các khoản chi phí được tập hợp trên bảngbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm: giá vốn hàng bán, chi phí tài chính,chi phí bán hàng, chi phí quản lí doanh nghiệp, chi phí khác Cụ thể việc tập hợp chiphí được trình bày qua bảng sau:

Bảng 2.6 Bảng Phân tích hiệu quả sử dụng chi phí

Đơn vị: Triệu đồng

Ngày đăng: 01/06/2016, 10:49

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Sơ đồ 2.1. Cơ cấu tổ chức quản lý của công ty (Trang 27)
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động dựa trên sức sản xuất - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.4. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng lao động dựa trên sức sản xuất (Trang 33)
Bảng 2.7. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí dựa trên sản xuất và sinh - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.7. Bảng phân tích hiệu quả sử dụng chi phí dựa trên sản xuất và sinh (Trang 35)
Bảng 2.9. Đánh giá chỉ tiêu ROE 2014-2015 - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.9. Đánh giá chỉ tiêu ROE 2014-2015 (Trang 37)
Bảng 2.11. Đánh giá chỉ tiêu ROA 2014-2015 - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.11. Đánh giá chỉ tiêu ROA 2014-2015 (Trang 39)
Bảng 2.12. Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.12. Phân tích khả năng sinh lợi của tài sản (Trang 40)
Bảng 2.14. Phân tích chỉ số Doanh thu thuần/ Tổng tài sản - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.14. Phân tích chỉ số Doanh thu thuần/ Tổng tài sản (Trang 41)
Bảng 2.13. Phân tích một số chỉ tiêu về năng lực hoạt động 2013-2015 - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.13. Phân tích một số chỉ tiêu về năng lực hoạt động 2013-2015 (Trang 41)
Bảng 2.15. Phân tích các chỉ số sức sinh lợi của Cảng Đà Nẵng - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.15. Phân tích các chỉ số sức sinh lợi của Cảng Đà Nẵng (Trang 46)
Bảng 2.19. So sánh về sản lượng Container - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.19. So sánh về sản lượng Container (Trang 47)
Bảng 2.18. So sánh về sản lượng - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.18. So sánh về sản lượng (Trang 47)
Bảng 2.21. Tỷ số chênh lệch giữa các chỉ tiêu, lấy Cảng Quy Nhơn làm chuẩn - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 2.21. Tỷ số chênh lệch giữa các chỉ tiêu, lấy Cảng Quy Nhơn làm chuẩn (Trang 48)
Bảng 3.1: Chi phí đào tạo - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 3.1 Chi phí đào tạo (Trang 58)
Bảng 3.2: Bảng kết quả đào tạo đối với nhân viên bán hàng cho khách nước ngoài - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 3.2 Bảng kết quả đào tạo đối với nhân viên bán hàng cho khách nước ngoài (Trang 60)
Bảng 3.4: Kết quả đào tạo - phân tích hiệu quả kinh doanh của công ty cổ phần cảng quy nhơn
Bảng 3.4 Kết quả đào tạo (Trang 62)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w