3.2.1 Tạo dựng mối quan hệ lâu dài và uy tín với nhà cung cấp hiện tại, đồngthời tìm kiếm những nhà cung cấp mới có năng lực cải tiến kĩ thuật, năng lực sảnxuất ổn định, có uy tín để đáp
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN KHOA TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
Sinh viên thực hiện : VŨ MINH TRÍ
Nghành : QUẢN TRỊ KINH DOANH
Chuyên ngành : QTKD THƯƠNG MẠI
Giáo viên hướng dẫn : Th.S NGUYỄN THỊ KIM ÁNH
Bình Định, 05 /2016
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP 3
1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng và quản trị chuỗi cung ứng 3
1.1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng 3
1.1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng 3
1.1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng 3
1.1.1.3 Những đối tượng cơ bản tham gia trong chuỗi cung ứng 4
1.1.2 Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng 5
1.1.2.2 Các cấp trong quản trị chuỗi cung ứng 6
1.1.2.3 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng 6
1.2 Nội dung cơ bản của công tác quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp 7
1.2.1 Xác định mục tiêu chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 7
1.2.2 Lập kế hoạch chuỗi cung ứng 8
1.2.3 Các hoạt động chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp 14
1.2.3.1 Tìm nguồn cung ứng 14
1.2.3.2 Sản xuất 15
1.2.3.3 Phân phối hàng hóa 17
1.2.3.4 Vận tải 21
1.2.3.5 Quản trị nguyên vật liệu 22
1.2.3.6 Hệ thống thông tin chuỗi cung ứng 23
1.2.4 Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng 28
1.2.5 Kiểm tra đánh giá chuỗi cung ứng 29
1.2.5.1 Hệ thống đo lường mức phục vụ khách hàng 29
1.2.5.2 Hệ thống đo lường hiệu quả nội bộ 30
1.2.5.3 Hệ thống đo lường nhu cầu linh hoạt 31
1.2.5.4 Hệ thống đo lường phát triển sản phẩm 32
1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI XÍ NGHIỆP 380 36
2.1 Giới thiệu chung về Xí nghiệp 380 36
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 380 36
Trang 32.1.1.1 Giới thiệu về Công ty Cổ phần Phú Tài 36
2.1.1.2 Giới thiệu về Xí nghiệp 380 – Chi nhánh Công ty Cổ phần Phú Tài 36
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp 380 38
2.1.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Xí nghiệp 380 39
2.1.3.1 Mô hình tổ chức cơ cấu bộ máy quản lý 39
2.1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ cơ bản của các bộ phận quản lý 39
2.1.4 Công nghệ sản xuất một số mặt hàng chủ yếu 41
2.1.5 Các sản phẩm chủ yếu của công ty 43
2.1.6 Kết quả kinh doanh của công ty trong những năm gần đây 45
2.2 Thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 52
2.2.1 Tổng quan về chuỗi cung ứng của Xí Nghiệp 380 52
2.2.2 Nội dung công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 54
2.2.2.1 Xác định mục tiêu chuỗi cung ứng của doanh nghiệp 54
2.2.2.2 Lập kế hoạch chuỗi cung ứng 54
2.2.2.3 Các hoạt động chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp 58
2.2.2.3.1 Tìm nguồn cung ứng 58
2.2.2.3.2 Sản xuất 62
2.2.2.3.3 Phân phối hàng hóa 64
2.2.2.3.4 Vận tải 68
2.2.2.3.5 Quản trị nguyên vật liệu 70
2.2.2.3.6 Hệ thống thông tin chuỗi cung ứng 72
2.2.2.4 Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng 73
2.2.2.5 Kiểm tra đánh giá quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 74
2.3 Đánh giá về công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 77
2.3.1 Những thành tựu đạt được 77
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 78
2.3.3 Phân tích những nguyên nhân của những hạn chế 79
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TẠI XÍ NGHIỆP 380 80
3.1 Mục tiêu và định hướng phát triển của doanh nghiệp 80
3.1.1 Mục tiêu của Xí nghiệp 380 80
3.1.2 Định hướng phát triển của Xí nghiệp 380 80
3.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 81
Trang 43.2.1 Tạo dựng mối quan hệ lâu dài và uy tín với nhà cung cấp hiện tại, đồngthời tìm kiếm những nhà cung cấp mới có năng lực cải tiến kĩ thuật, năng lực sảnxuất ổn định, có uy tín để đáp ứng yêu cầu sản phẩm cho khách hàng 813.2.2 Đào tạo nâng cao trình độ và kinh nghiệm bán hàng cho lực lượng bánhàng tại các đại lý, đồng thời thực hiện các chính sách khen thưởng, hỗ trợ phùhợp đối với từng cơ sở đại lý của Xí nghiệp 853.2.3 Một số giải pháp khác 90
KẾT LUẬN 92 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 55 FTA Free Trade Agreements (Hiệp
định thương mại tự do)
12 VT - NL Vật tư nguyên liệu
13 ROA Tỷ suất doanh lợi tài sản
14 ROE Tỷ suất doanh lợi vốn chủ sở
hữu
15 ROS Tỷ suất doanh lợi doanh thu
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ BẢNG
Bảng 2.1 Bảng cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Xí Nghiệp 380 trong giai đoạnnăm 2013 – năm 2015 45
Trang 6Bảng 2.2 Doanh thu của Xí nghiệp 380 qua các năm 48
Bảng 2.3 Chi phí của Xí nghiệp 380 qua các năm 49
Bảng 2.4 Lợi nhuận của Xí nghiệp 380 qua các năm 50
Bảng 2.5 Tỷ suất lợi nhuận của Xí nghiệp 380 qua các năm 51
Bảng 2.6 Chi phí dành cho việc nghiên cứu thị trường của Xí nghiệp 380 55
Bảng 2.7 Số liệu dự báo doanh thu của Xí nghiệp qua các năm 2013 – 2015 55
Bảng 2.8 Sản lượng kế hoạch và thực hiện của Xí nghiệp 380 qua 2 năm 2014 và năm 2015 56
Bảng 2.9 Mức chiết khấu giá sản phẩm của Xí nghiệp 57
Bảng 2.10 Bảng giá thực tế một số sản phẩm của Xí nghiệp 380 57
Bảng 2.11 Một số mỏ đá chính được Xí nghiệp 380 khai thác hiện nay 58
Bảng 2.12 Danh sách một số nhà cung cấp đá nguyên liệu chính cho Xí nghiệp 380 59
Bảng 2.13 Tình hình nhập khẩu một số loại đá chính của Xí nghiệp 380 trong năm 2015 60
Bảng 2.14 Thống kê kết quả giao hàng của nhà cung cấp từ 2013 – 2015 61
Bảng 2.15 Công suất sản xuất của các phân xưởng tại Xí nghiệp 63
Bảng 2.16 Số lượng các đại lý của Xí nghiệp 65
Bảng 2.17 Doanh thu bán sản phẩm đá qua các kênh phân phối 66
Bảng 2.18 Doanh thu bán hàng của Xí nghiệp phân theo nhóm khách hàng 67
Bảng 2.19 Các loại xe có trọng tải mà Xí nghiệp thuê ngoài để vận chuyển nguyên vật liệu và hàng hóa 69
Bảng 2.20 Chi phí cho việc vận chuyển hàng của Xí nghiệp 380 69
Bảng 2.21 Tổng hợp kết quả khảo sát sự hài lòng khách hàng 2015 75
Bảng 2.22 Thước đo hiệu quả nội bộ của Xí nghiệp 380 qua hai năm 2014 và năm 2015 76
Bảng 3.1 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá nhà cung cấp 84
Bảng 3.2 Bảng kết quả trước và sau khi thực hiện giải pháp 90
SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng 4
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ 10
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ biểu diễn mô hình POQ 11
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ biểu diễn mô hình BOQ 12
Sơ đồ 1.5 Kênh phân phối trực tiếp 19
Sơ đồ 1.6 Kênh phân phối cấp 1 19
Trang 7Sơ đồ 1.7 Kênh phân phối cấp 2 19
Sơ đồ 1.8 Kênh phân phối nhiều cấp 20
Sơ đồ 2.1 Bộ máy quản lý Xí nghiệp 380 – Chi nhánh công ty cổ phần Phú Tài 39
Sơ đồ 2.2 Quy trình sản xuất đá ốp lát 42
Sơ đồ 2.3 Chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 52
Sơ đồ 2.4 Các kênh phân phối mà Xí nghiệp 380 sử dụng 64
Sơ đồ 2.5 Quy trình nhập kho tại Xí nghiệp 380 71
Sơ đồ 2.6 Quy trình nhập kho tại Xí nghiệp 380 72
HÌNH Hình 2.1 Các khu vực làm việc của Xí nghiệp 380 62
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên sinh viên : Vũ Minh Trí
Trang 8Lớp : QTKD Thương mại K35
Đề tài: Hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 –
Chi nhánh công ty cổ phần Phú Tài
1 Tiến độ và thái độ thực tập của sinh viên:
- Mức độ liên hệ với giáo viên:
- Thời gian thực tập và quan hệ với cơ sở:
- Tiến độ thực hiện:
2 Nội dung báo cáo: - Thực hiện các nội dung thực tập:
- Thu thập và xử lý các số liệu thực tế:
- Khả năng hiểu biết về thực tế và lý thuyết:
3 Hình thức trình bày:
4 Một số ý kiến khác :
5 Đánh giá của giáo viên hướng dẫn: ………(……/10)
( Chất lượng báo cáo: tốt, khá, trung bình, yếu)
Bình Định, ngày20 tháng 05 năm 2016 GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
ThS Nguyễn Thị Kim Ánh NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên sinh viên : Vũ Minh Trí
Trang 9Lớp : QTKD Thương Mại K35
Đề tài: Hoàn thiện công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 –
Chi nhánh công ty cổ phần Phú Tài
1 Hình thức của khóa luận:
- Hình thức của khóa luận:
- Kết cấu của khóa luận:
2 Nội dung báo cáo:
3 Nhận xét khác:
4 Đánh giá cho điểm :
- Hình thức khóa luận:
- Nội dung khóa luận:
- Tổng điểm:
Bình Định, ngày20 tháng 05 năm 2016 GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Trang 10DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
1 Nguyễn Kim Anh (2006), Bài giảng “ Quản lý chuỗi cung ứng”, Đại học Mởbán công Thành phố Hồ Chí Minh
2 Trần Minh Đạo (2009), Giáo trình Marketing căn bản, NXB Đại học Kinh TếQuốc dân
3 Nguyễn Văn Hùng (2015), Bài giảng “Quản trị chuỗi cung ứng”
4 Đặng Thị Thanh Loan (2014), Bài giảng “Quản trị sản xuất và tác nghiệp”,Đại học Quy Nhơn
5 Báo cáo tài chính của Xí nghiệp 380 – Chi nhánh công ty cổ phần Phú Tài
6 Website: http://Voer.edu.vn.vn
7 Website: http://www.phutai380.vn
8 Website:http://www.vi.wikipedia.org
Trang 11MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Những năm vừa qua là cột mốc đánh dấu sự chuyển mình đổi mới vô cùngmạnh mẽ của nền kinh tế Việt Nam Nước ta đã kí kết các Hiệp định FTA, TPPvới những thị trường quan trọng trong khu vực cũng như trên thế giới, đây có thể
là cơ hội nhưng cũng là thách thức đối với các doanh nghiệp trong nước, nếukhông có chính sách và kế hoạch đúng đắn dễ dẫn đến thua lỗ, thậm chí phá sản.Điều này đặt ra một vấn đề vô cùng quan trọng là việc quản trị tốt được chuỗicung ứng của doanh nghiệp mình ngay từ nguồn nguyên vật liệu đầu vào, cũngnhư kiểm soát được các hoạt động sản xuất và thương mại, thì có thể đảm bảođược nguồn cung cho thị trường một cách tốt nhất và đem lại hiệu quả cao nhấtcho doanh nghiệp Hiện nay, tại Việt Nam nhiều doanh nghiệp chưa nhận thứcđược tầm quan trọng của việc quản trị chuỗi cung ứng tại doanh nghiệp mình,khiến hoạt động kinh doanh luôn bị biến động và chưa thực sự hiệu quả theo mụctiêu mà doanh nghiệp đề ra
Tại thị trường Bình Định hiện nay, Xí nghiệp 380 – Chi nhánh Công ty cổphần Phú Tài, là một trong những xí nghiệp sản xuất và kinh doanh mặt hàng đá
ốp lát, Xí nghiệp 380 luôn luôn đi đầu trong việc sản xuất và kinh doanh mặthàng đá, với đội ngũ công nhân viên lành nghề, dây chuyền máy móc trang thiết
bị hiện đại đã góp phần làm nên tên tuổi của Xí nghiệp Tuy nhiên, nói vậykhông có nghĩa là Xí nghiệp không gặp phải những khó khăn thách thức trong sựphát triển và hội nhập không ngừng của cả nước Chính vì vậy, để góp phần tăng
tính cạnh tranh cho sản phẩm của xí nghiệp tôi đã quyết định chọn đề tài “ Phân tích công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp 380 – Chi nhánh Công ty
cổ phần Phú Tài” làm đề tài khóa luận tốt nghiệp của mình.
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: là thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xínghiệp 380
Trang 12- Phạm vi nghiên cứu:
Phạm vi về không gian: Nghiên cứu thực tiễn chuỗi cung ứng tại Xí
nghiệp 380
Phạm vi thời gian: Số liệu của Xí nghiệp 380 từ năm 2013 đến năm 2015
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập tại Xí nghiệp thông qua các báo cáo
tài chính, các sổ sách, chứng từ khác Ngoài ra, còn cập nhật thông tin từ bên
ngoài trên các phương tiện thông tin như: Sách, báo, internet
- Phương pháp so sánh: so sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so
sánh là chỉ tiêu kỳ phân tích và chỉ tiêu cơ sở, so sánh tương đối là tỷ lệ của số
chênh lệch đối với chỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
- Phương pháp phân tích: phân tích các số liệu về doanh thu, chi phí, lợi
nhuận, tài sản, nguồn vốn và các số liệu khác tại Xí nghiệp để biết được nguyên
nhân làm thay đổi các số liệu đó
- Phương pháp mô tả: mô tả các hoạt động về chuỗi cung ứng hiện tại của Xí
nghiệp
5 Kết cấu của đề tài
Kết cấu của đề tài, ngoài lời mở đầu và kết luận thì khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác quản trị chuỗi cung ứng trong doanh
nghiệp.
Chương 2: Thực trạng công tác quản trị chuỗi cung ứng tại Xí nghiệp
380.
Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản trị chuỗi
cung ứng tại Xí nghiệp 380
Trong thời gian thực tập, báo cáo vẫn không tránh khỏi những thiếu sót, em
rất mong nhận được sự thông cảm và những đóng góp ý kiến từ phía Thầy, Cô để
bài khóa luận được hoàn chỉnh hơn Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Định, ngày 20 tháng 05 năm 2016 Sinh viên thực hiện
Vũ Minh Trí
CHƯƠNG 1
Trang 13CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG
ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 KHÁI QUÁT VỀ CHUỖI CUNG ỨNG VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
1.1.1 Khái quát về chuỗi cung ứng
1.1.1.1 Khái niệm về chuỗi cung ứng
Có rất nhiều khái niệm về chuỗi cung ứng, trong đó có thể kể đến như:
“Chuỗi cung ứng bao gồm tất cả những vấn đề liên quan trực tiếp hay gián tiếpnhằm thoả mãn nhu cầu của khách hàng Chuỗi cung ứng không chỉ bao gồm nhàsản xuất, nhà cung cấp mà còn liên quan đến nhà vận chuyển, nhà kho, nhà bán
lẻ và khách hàng.”- (Chopra Sunil và Peter Meindl)[1;7]
“Chuỗi cung ứng là một mạng lưới các phòng ban và sự lựa chọn phân phốinhằm thực hiện chức năng thu mua nguyên vật liệu; biến đổi nguyên vật liệuthành bán thành phẩm và thành phẩm; phân phối sản phẩm đến nơi tiêu dùng.”-(Ganeshan và Harrison) [1;7]
1.1.1.2 Cấu trúc của chuỗi cung ứng
Với hình thức đơn giản nhất, một chuỗi cung ứng bao gồm công ty, các nhàcung cấp và khách hàng của công ty đó Đây là tập hợp những đối tượng thamgia cơ bản để tạo ra một chuỗi cung ứng cơ bản Những chuỗi cung ứng mở rộng
có ba loại đối tượng tham gia truyền thống:
- Loại thứ nhất là nhà cung cấp của các nhà cung cấp hay nhà cung cấp cuốicùng ở vị trí bắt đầu của chuỗi cung ứng mở rộng
- Loại thứ hai là khách hàng của các khách hàng hay khách hàng cuối cùng ở
vị trí kết thúc của chuỗi cung ứng
- Loại thứ ba là tổng thể các công ty cung cấp dịch vụ cho những công ty kháctrong chuỗi cung ứng Đây là các công ty cung cấp dịch vụ về hậu cần, tài chính,tiếp thị và công nghệ thông tin
Trong chuỗi cung ứng cũng có sự kết hợp của một số công ty thực hiện nhữngchức năng khác nhau Những công ty đó là nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán
sỉ, nhà bán lẻ và khách hàng cá nhân hay khách hàng là tổ chức Những công tythứ cấp này sẽ có nhiều công ty khác nhau cung cấp hàng loạt những dịch vụ cầnthiết.[3;23]
Sơ đồ 1.1 Cấu trúc chuỗi cung ứng Chuỗi cung ứng đơn giản
Trang 14và cũng bao gồm những tổ chức trồng trọt, chăn nuôi hay đánh bắt thuỷ hải sản.Các nhà sản xuất thành phẩm sử dụng nguyên vật liệu và các bộ phận lắp rápđược sản xuất ra từ các công ty khác [3; 28]
b, Nhà phân phối
Nhà phân phối là những công ty tồn trữ hàng với số lượng lớn từ nhà sản xuất
và phân phối sản phẩm đến khách hàng Nhà phân phối cũng được xem là nhàbán sỉ Nhà phân phối bán sản phẩm cho những nhà kinh doanh khác với sốlượng lớn hơn so với khách hàng mua lẻ Do sự biến động nhu cầu về sản phẩm,nhà phân phối tồn trữ hàng hóa, thực hiện bán hàng và phục vụ khách hàng [3; 28]
Một nhà phân phối điển hình là một tổ chức sở hữu nhiều sản phẩm tồn khomua từ nhà sản xuất và bán lại cho người tiêu dùng Ngoài khuyến mãi sản phẩm
và bán hàng, có những chức năng khác mà nhà phân phối phải thực hiện là quản
lý tồn kho, vận hành cửa hàng, vận chuyển sản phẩm cũng như chăm sóc kháchhàng
Nhà phân phối cũng là một tổ chức chỉ đại diện bán hàng giữa nhà sản xuất vàkhách hàng, không bao giờ sở hữu sản phẩm đó Loại nhà phân phối này thựchiện chức năng chính yếu là khuyến mãi và bán sản phẩm
Với cả hai trường hợp này, nhà phân phối là đại lý nắm bắt liên tục nhu cầucủa khách hàng, làm cho khách hàng mua sản phẩm từ các công ty sản xuất
Nhà cung cấp Công ty Khách hàng
Khách hàng cuối cùng
Khách hàng
Công ty
Nhà cung cấp
Nhà cung
cấp cuối
cùng
Nhà cung cấp dịch vụ
Trang 15c, Nhà bán lẻ
Nhà bán lẻ tồn trữ sản phẩm và bán cho khách hàng với số lượng nhỏ hơn.Nhà bán lẻ trong khi bán hàng cũng nắm bắt ý kiến và nhu cầu của khách hàngrất chi tiết Do nỗ lực chính là thu hút khách hàng đối với những sản phẩm mìnhbán, nhà bán lẻ thường quảng cáo và sử dụng một số kỹ thuật kết hợp về giá cả,
sự lựa chọn và sự tiện dụng của sản phẩm [3;30]
d, Khách hàng
Khách hàng hay người tiêu dùng là bất kỳ cá nhân, tổ chức nào mua và sửdụng sản phẩm Khách hàng là tổ chức có thể mua một sản phẩm để kết hợp vớisản phẩm khác rồi bán chúng cho khách hàng khác là người sử dụng sản phẩmsau/ mua sản phẩm về tiêu dùng [3;30]
e, Nhà cung cấp dịch vụ
Đó là những tổ chức cung cấp dịch vụ cho nhà sản xuất, nhà phân phối, nhàbán lẻ và khách hàng Nhà cung cấp dịch vụ có những chuyên môn và kỹ năngđặc biệt ở một hoạt động riêng biệt trong chuỗi cung ứng Chính vì thế, họ có thểthực hiện những dịch vụ này hiệu quả hơn và với mức giá tốt hơn so với chínhcác nhà sản xuất, nhà phân phối, nhà bán lẻ hay người tiêu dùng [3;30]
Trong bất kì chuỗi cung ứng nào, nhà cung cấp phổ biến nhất là nhà cung cấpdịch vụ vận tải và dịch vụ nhà kho Đây là các công ty xe tải và công ty kho hàng
và thường được biết đến là nhà cung cấp hậu cần
Nhà cung cấp dịch vụ tài chính cung cấp các dịch vụ như cho vay, phân tíchtín dụng và thu các khoản nợ đáo hạn Đó chính là ngân hàng, công ty định giátín dụng và công ty thu nợ
Một số nhà cung cấp thực hiện nghiên cứu thị trường, quảng cáo, thiết kế sảnphẩm, dịch vụ kỹ thuật, dịch vụ pháp lý và tư vấn quản lý,…
1.1.2 Khái quát về quản trị chuỗi cung ứng
1.1.2.1 Khái niệm về quản trị chuỗi cung ứng
Thuật ngữ “Quản trị chuỗi cung ứng” xuất hiện cuối những năm 1980 và được
sử dụng rất phổ biến vào những năm 1990 Có rất nhiều định nghĩa về quản trịchuỗi cung ứng.[1;8]
Theo Viện quản trị cung ứng mô tả quản trị chuỗi cung ứng là việc thiết kế và quản lý các tiến trình xuyên suốt, tạo giá trị cho các tổ chức để đáp ứng nhu cầu thực sự của khách hàng cuối cùng Sự phát triển và tích hợp nguồn lực con người và công nghệ là then chốt cho việc tích hợp chuỗi cung ứng thành công.
(The Institute for supply management, “Glossary of key purchasing and supplyterms”, 2000)
Trang 16Theo TS Hau Lee và đồng tác giả Corey Billington trong bài báo nghiên cứu
thì quản trị chuỗi cung ứng như là việc tích hợp các hoạt động xảy ra ở các cơ sở của mạng lưới nhằm tạo ra nguyên vật liệu, dịch chuyển chúng vào sản phẩm trung gian và sau đó đến sản phẩm hoàn thành cuối cùng, và phân phối sản phẩm đến khách hàng thông qua hệ thống phân phối.( H.L Lee and C.Billington,
1995)
Từ các định nghĩa trên có thể rút ra một định nghĩa về chuỗi cung ứng: “Quảntrị chuỗi cung ứng là sự phối hợp của sản xuất, tồn kho, địa điểm và vận chuyểngiữa các thành viên trong chuỗi cung ứng nhằm đáp ứng nhịp nhàng và hiệu quảcác nhu cầu của thị trường.” [ 1;8]
1.1.2.2 Các cấp trong quản trị chuỗi cung ứng
Theo ông David Simchi-Levi trong cuốn “Designing and Managing theSupply Chain: Concept, Strategies and Case Studies” Nhà xuất bản McGraw-Hill Companies, trang 15 (2008), việc quản trị chuỗi cung ứng có thể chia làm bacấp:
Cấp chiến lược: giải quyết các quyết định có tác động lâu dài đến doanhnghiệp Cấp độ này bao gồm các quyết định liên quan tới thiết kế sản phẩm,quyết định tự sản xuất hay mua ngoài, lựa chọn nhà cung cấp, và đối tác chiếnlược cũng như các quyết định về số lượng, vị trí, sức chứa của các nhà kho vànhà máy sản xuất và luồng nguyên vật liệu qua mạng lưới logistics
Cấp chiến thuật: bao gồm các quyết định tiêu biểu được cập nhật bất cứ nơinào tùy theo từng quý hoặc một năm một lần Điều này bào gồm các quyết định
về mua sắm và sản xuất, các chính sách dự trữ, và các chiến lược vận tải, baogồm tần suất khách hàng đến
Cấp tác nghiệp: liên quan đến các quyết định hàng ngày như việc lên lịchtrình, thời gian sản xuất, lộ trình và chất hàng
1.1.2.3 Mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng
Trước hết, quản trị chuỗi cung ứng phải cân nhắc đến tất cả các thành tốcủa chuỗi cung ứng, từ nhà cung ứng và các cơ sở sản xuất thông qua các nhàkho và trung tâm phân phối đến nhà bán lẻ và các cửa hàng; tác động của cácthành tố này đến chi phí và vai trò của chúng trong việc sản xuất sản phẩm phùhợp với nhu cầu khách hàng Thực ra, trong các phân tích chuỗi cung ứng, điềucần thiết là nhà phân tích phải xét đến người cung cấp của các nhà cung ứng vàkhách hàng bởi vì họ có tác động đến kết quả và hiệu quả của chuỗi cung ứng
Thứ hai, mục tiêu của quản trị chuỗi cung ứng là hiệu lực và hiệu quả trêntoàn hệ thống; tổng chi phí của toàn hệ thống từ khâu vận chuyển, phân phối đến
Trang 17tồn kho nguyên vật liệu, tồn kho trong sản xuất và thành phẩm, cần phải được tốithiểu hóa Nói cách khác, mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trịtạo ra cho toàn hệ thống Gía trị tạo ra của chuỗi cung ứng là sự khác biệt giữagiá trị sản phẩm cuối cùng đối với khách hàng và nỗi lực mà chuỗi cung cấpdùng vào việc đáp ứng nhu cầu của khách hàng Lợi nhuận của chuỗi cung ứng làtổng lợi nhuận được chia sẻ trong toàn chuỗi Lợi nhuận của chuỗi cung ứngcàng cao chứng tỏ sự thành công của chuỗi cung ứng càng lớn.
1.2 NỘI DUNG CƠ BẢN CỦA CÔNG TÁC QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG TRONG DOANH NGHIỆP
1.2.1 Xác định mục tiêu chuỗi cung ứng của doanh nghiệp
Mục tiêu của mọi chuỗi cung ứng là tối đa hóa giá trị tổng thể của chuỗi Giátrị của một chuỗi được tạo ra từ sự khác biệt giữa sản phẩm cuối cùng, cái kháchhàng nhận được và chi phí của chuỗi để đáp ứng nhu cầu khách hàng
Giá trị của chuỗi cung ứng = giá trị của khách hàng – chi phí của chuỗi cung ứng
Đối với hầu hết các chuỗi thương mại, giá trị liên quan mạnh tới khả năng sinhlợi của chuỗi cung ứng (được coi như giá trị thặng dư của chuỗi cung ứng), đó là
sự khác biệt giữa lợi nhuận được tạo ra từ khách hàng và tổng chi phí trongchuỗi
Khả năng sinh lợi hay giá trị thặng dư là tổng lợi nhuận được chia sẻ trongchuỗi cho mọi giai đoạn hay cho cả những trung gian Chuỗi cung ứng càng cókhả năng sinh lợi cao, là chuỗi cung ứng thành công Sự thành công của chuỗicung ứng nên được đo lường bằng khả năng sinh lợi của chuỗi chứ không phảibằng lợi nhuận của các cá nhân
Sau khi định nghĩa sự thành công chuỗi cung ứng trong phạm trù của khả năngsinh lợi, bước tiếp theo là xem xét nguồn gốc của lợi nhuận và chi phí Đối vớimọi chuỗi cung ứng, chỉ có duy nhất một nguồn của lợi nhuận, đó là khách hàng.Mọi dòng thông tin, sản phẩm và vốn tạo ra chi phí trong chuỗi Vì vậy, việcquản lý thích hợp các dòng này đóng vai trò quan trọng cho sự thành công củachuỗi Việc quản lý hiệu quả chuỗi cung ứng liên quan tới việc quản lý tài sảncủa chuỗi và dòng thông tin, sản phẩm, vốn để tối đa hóa khả năng sinh lợi củachuỗi
1.2.2 Lập kế hoạch chuỗi cung ứng
a, Dự báo nhu cầu
Dự báo là dự tính và báo trước các sự việc diễn ra trong tương lai một cách có
cơ sở Đối tượng nghiên cứu của dự báo là sự phát triển của các yếu tố, hiện
Trang 18tượng trong tương lai Dự báo dựa trên nền tảng chung của khoa học quản lý vàcác ngành khoa học có liên quan như toán học logic học, kinh tế và tâm lý học.Như vậy, dự báo nhu cầu sản phẩm là dự kiến, đánh giá nhu cầu trong tương laicủa các sản phẩm, giúp doanh nghiệp xác định được chủng loại và số lượng sảnphẩm (hàng hóa và dịch vụ) cần có trong tương lai [1;35]
Những quyết định liên quan đến việc quản trị chuỗi cung ứng được dựa trêncác dự báo các định nhu cầu của khách hàng về sản phẩm ở các khía cạnh sau:chủng loại, số lượng, thời điểm cần hàng Công đoạn dự báo nhu cầu trở thànhnền tảng cho kế hoạch sản xuất nội bộ và hợp tác của doanh nghiệp nhằm đápứng nhu cầu thị trường Tất cả các dự báo với 4 biến số chính phối hợp với nhauquyết định diễn biến của điều kiện thị trường
Nguồn cung
Được xác định thông qua số lượng nhà sản xuất và thời gian sản xuất ra sảnphẩm đó Khi có nhiều nhà sản xuất sản phẩm hay thời gian sản xuất ngắn thì khảnăng dự báo của biến này càng lớn Khi có ít nhà cung cấp hay thời gian sản xuấtdài thì khả năng tìm ẩn về sự không chắc chắn lớn Tương tự như tính biển đổicủa nhu cầu, sự không chắc chắn trong thị trường rất khó để dự báo Do đó, thờigian sản xuất sản phẩm và thời gian yêu cầu của một sản phẩm càng dài thì dựbáo nên được thực hiện Dự báo chuỗi cung ứng phải bao quát được tại một thờiđiểm nào đó có sự liên kết thời gian thực hiện của tất cả các thành phần để tạonên thành phẩm.[1;38]
Lượng cầu
Lượng cầu liên quan đến tổng nhu cầu của thị trường về nhóm sản phẩm, dịchvụ:
Thị trường đang tăng trưởng hay suy thoái và theo tỷ lệ năm hay quý?
Thị trường đang ở mức bão hòa hay nhu cầu ổn định có thể suy đoán đượctrong thời gian nào đó trong năm?
Hay sản phẩm có nhu cầu theo mùa?
Thị trường đang giai đoạn phát triển – những sản phẩm/ dịch vụ vừa mớigiới thiệu đến khách hàng nên không có nhiều dữ liệu quá khứ về nhu cầu kháchhàng nên rất khó khăn khi dự báo.[1;37]
Đặc điểm sản phẩm
Đặc điểm sản phẩm bao gồm những đặc điểm của một sản phẩm ảnh hưởngđến nhu cầu của khách hàng Dự báo sản phẩm bão hòa có thể bao quát trongkhoảng thời gian dài hơn là dự báo những sản phẩm phát triển nhanh chóng Mộtđiều quan trọng cần biết là một sản phẩm có hay không có nhu cầu thay thế sản
Trang 19phẩm khác? Hay là sẽ sử dụng sản phẩm này để bổ sung cho một sản phẩm khácliên quan? Những sản phẩm hoặc là cần hay không cần một sản phẩm khác bổsung đều phải dự báo như nhau.[1;38]
Môi trường cạnh tranh
Môi trường cạnh tranh liên quan đến những hoạt động của công ty và của đốithủ cạnh tranh của công ty đó Thị phần của công ty? Thị phần của đối thủ cạnhtranh? Những cuộc chiến tranh về giá và những hoạt động khuyến mãi ảnh hưởngđến thị phần như thế nào? Dự báo phải đồng thời giải thích nhữung hành độngkhuyến mãi và cuộc chiến tranh về giá mà dối thủ cạnh tranh sẽ phát động.[1;38]
b, Quản lý tồn kho
Trong chuỗi cung ứng ở những công ty khác nhau, quản lý tồn kho với mụctiêu là giảm chi phí tồn kho càng nhiều càng tốt nhưng vẫn đáp ứng được mứcphục vụ theo yêu cầu của khách hàng
Có 3 quyết định cơ bản để tạo và lưu trữ hàng tồn kho:
Tồn kho chu kỳ: là khoản tồn kho cần thiết nhằm xác định nhu cầu giữa
giai đoạn mua sản phẩm Nhiều công ty nhắm đến sản xuất hoặc mua những lôhàng lớn để đạt được kinh tế nhờ qui mô Tuy nhiên, với lô hàng lớn cũng làmchi phí tồn trữ tăng lên Chi phí tồn trữ xác định trên chi phí lưu trữ, xử lý và bảohiểm hàng tồn kho.[3;12]
Tồn kho an toàn: là lượng hàng tồn kho được lưu trữ nhằm chống lại sự
bất trắc Nếu dự báo nhu cầu được thực hiện chính xác hoàn toàn thì hàng tồnkho chỉ cần thiết ở mức tồn kho định kỳ Mỗi lần dự báo đều có những sai số nên
để bù đắp việc không chắc chắn này ở mức cao hay thấp hơn bằng cách tồn trữhàng khi nhu cầu đột biến so với dự báo.[3;12]
Tồn kho theo mùa: là tồn trữ xây dựng dựa trên cơ sở dự báo Tồn kho sẽ
tăng theo nhu cầu và nhu cầu này thường xuất hiện vài lần trong năm Một lựachọn khác với tồn trữ theo mùa là hướng đến đầu tư khu vực sản xuất linh hoạt
có thể nhanh chóng thay đổi tỷ lệ sản xuất các sản phẩm khác nhau nhằm đápứng nhu cầu gia tăng Trong trường hợp này, vấn đề cần chính là sự đánh đổigiữa chi phí tồn trữ theo mùa và chi phí để có được khu vực sản xuất linh hoạt.[3;12]
Các mô hình tồn kho:
Mô hình lượng đặt hàng kinh tế cơ bản (EOQ – Basic Economic Oder Quantity Model)
Trang 20Mô hình EOQ được đề xuất và ứng dụng từ năm 1915, cho đến nay nó vẫnđược hầu hết các doanh nghiệp sử dụng Kỹ thuật kiểm soát dự trữ thoe môn hìnhnày rất dễ áp dụng
Những giả thiết quan trọng của mô hình:
Nhu cầu phải biết trước và không đổi
Phải biết trước khoảng thời gian kể từ khi đặt hàng cho tới khi nhận đượchàng và thời gian đó không đổi
Lượng hàng trong mỗi đơn hàng đưuọc thực hiện trong một chuyến hàng
và được thực hiện ở một thời điểm đã định trước
Chỉ tính đến 2 loại chi phí là chi phí lưu kho và chi phí đặt hàng
Sự thiếu hụt dự trữ hoàn toàn không xảy ra nếu như đơn hàng được thựchiện đúng
Sơ đồ 1.2 Sơ đồ biểu diễn mô hình EOQ
Mức tồn kho
Thời điểm nhận hàng dự trữ
Điểm đặt Mức dự trữhàng (OP) trung bình Q/2
Thời gianThời gian thực hiện đơn hàng (t) Thời gian cách quãng giữa 2 lần
đặt hàng (T)
Với mô hình này, lượng dự trữ sẽ giảm theo một tỷ lệ không đổi vì nhu cầukhông thay đổi theo thời gian Mục tiêu của mô hình là nhằm tối thiểu hóa tổngchi phí dự trữ.[5;180]
Mô hình lượng đặt hàng theo sản xuất (POQ – Production Order Quantity Model)
Mô hình đặt hàng theo sản xuất được áp dụng trong trường hợp lượng hànghóa được đưa đến một cách liên tục, hàng được tích lũy dần cho đến khi lượngđặt hàng được tập kết hết Mô hình này cũng được áp dụng trong trường hợp
Trang 21doanh nghiệp vừa sản xuất vừa bán hoặc doanh nghiệp tự sản xuất lấy vật tư đểdùng [5;184]
Trong mô hình, các giả thiết cơ bản giống mô hình EOQ, điểm khác biệt duynhất là hàng được đưa đến nhiều chuyến
Sơ đồ 1.3 Sơ đồ biểu diễn mô hình POQ
T
Trong đó:
Q : Sản lượng của đơn hàng;
Q*: Lượng đặt hàng tối ưu;
T : Khoảng cách giữa hai lần đặt hàng;
t : Thời gian thực hiện đơn hàng
Mô hình dự trữ thiếu (BOQ – Back Order Quantity Model)
Trong hai mô hình dự trữ trên, không chấp nhận có dự trữ thiếu hụt trongtoàn bộ quá trình dự trữ Trong thực tế có nhiều trường hợp, trong đó doanhnghiệp có ý định trước về sự thiếu hụt vì nếu duy trì thêm một đơn vị dự trữ thìchi phí thiệt hại còn lướn hơn giá trị thu được Cách tốt nhất trong trường hợpnày là doanh nghiệp không nên dự trữ thêm hàng theo quan điểm hiệu quả.[5;185]
Mô hình BOQ được xây dựng trên cơ sở giả định rằng doanh nghiệp chủđịnh dự trữ thiếu hụt và xác định được chi phí thiếu hụt do việc để lại một đơn vị
dự trữ tại nơi cung ứng hàng năm Ngoài ra, ta còn giả định rằng doanh thu
Trang 22không bị suy giảm vì sự dự trữ thiếu hụt này Như vậy, mô hình này giống vớicác mô hình trước đây, duy chỉ thêm một yếu tố bổ sung là chi phí cho một đơn
vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm
Sơ đồ 1.4 Sơ đồ biểu diễn mô hình BOQ
Q : Sản lượng của 1 đơn hàng;
B : Chi phí cho một đơn vị hàng để lại nơi cung ứng hàng năm;
b : Lượng hàng còn lại sau khi đã trừ đi lượng thiếu hụt có chủ đích
Mô hình khấu trừ theo số lượng (QDM – Quantity Discount Model)
Để tăng doanh số bán hàng, nhiều doanh nghiệp đưa ra chsinh sách giảm giákhi số lượng mua cao lên Chính sách bán hàng như vậy được gọi là bán hàngkhấu trừ theo lượng mua Nếu chúng ta mua với số lượng lớn sẽ đưuọc hưởng giáthấp Nhưng dự trữ sẽ tăng lên và do đó, chi phí lưu kho sẽ tăng Xét về mức chiphí đặt hàng thì lượng đặt hàng sẽ tăng lên, sẽ dẫn đến chi phí đặt hàng giảm đi.Mục tiêu đặt ra là chọn đặt hàng sao cho tổng chi phí về hàng dự trữ hàng năm là
bé nhất Trường hợp này ta áp dụng mô hình khấu trừ theo số lượng QDM [5;187]
Ứng dụng mô hình phân tích biên để xác định lượng dự trữ tối ưu
Nội dung của mô hình này là khảo sát lợi nhuận biên trong mối quan hệ tươngquan với tổn thất cận biên Nguyên tắc chủ yếu của mô hình này là ở một mức dựtrữ đã định trước, chúng ta chỉ tăng thêm một đơn vị dự trữ nếu lợi nhuận cậnbiên lớn hơn hoặc bằng tổn thất cận biên.[5;187]
Trang 23Gọi lợi nhuận cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là MP (Marginal Profit) vàthiệt hại cận biên tính cho một đơn vị dự trữ là ML (Marginal Loss); gọi P là xácsuất bán được và do đó (1-P) lá xác suất không bán được.
Lợi nhuận cận biên mong đợi được tính bằng cách lấy xác suất P nhân với lợinhuận cận biên P×MP
Tổn thất cận biên được tính tương tự bằng cách lấy xác suất không bán đượcnhân với tổn thất cận biên (1-P)ML
Nguyên tắc nêu trên được thể hiện bằng bất phương trình sau:
P × MP > (1 – P) × ML
c, Định giá sản phẩm
Các công ty và chuỗi cung ứng có thể ảnh hưởng đến nhu cầu thông qua việcđịnh giá Tùy vào mức giá được định giá như thế nào có thể đem lại lợi nhuậngộp hay cực đại doanh thu cho công ty Thông thường nhân viên phòng tiếp thị
và bán hàng ra các quyết định về giá để kich thích nhu cầu trong suốt mùa caođiểm, với mục đích là cực đại tổng doanh thu Nhân viên sản xuất và tài chính raquyết định về giá nhằm kích thích nhu cầu trong những thời gian ngắn nhất, vớimục tiêu là cực đại lợi nhuận gộp trong mùa có nhu cầu cao điểm, tạo doanh thu
để kiểm soát chi phí trong những mùa có nhu cầu thấp
Có mối liên quan giữa cấu trúc chi phí và quá trình định giá Vấn đề đặt ra chomỗi công ty là “có phải đây là biện pháp tốt nhất để đưa ra giá khuyến mãi trongnhững giai đoạn cao điểm nhằm gia tăng doanh thu hay kiểm soát chi phí trongnhững giai đoạn thấp”
Trong những giai đoạn mà nhu cầu thấp hơn mức sản xuất sẵn có thì đây là lúctăng giá trị nhu cầu lên bằng cách cân bằng nhu cầu với khả năng sản xuất sẵn cócủa công ty Máy móc thiết bị làm việc theo cách này có thể hoạt động ổn địnhhết công suất
1.2.3 Các hoạt động chuỗi cung ứng trong doanh nghiệp
1.2.3.1 Tìm nguồn cung ứng
a, Lựa chọn nhà cung cấp
Lựa chọn nhà cung cấp là một hoạt động diễn ra liên tục để xác định nhữngkhả năng cung ứng cần thiết để thực hiện kế hoạch và vận hành mô hình kinhdoanh của công ty Đây là hoạt động có tầm quan trọng đặc biệt liên quan đến lựachọn của năng lực nhà cung cấp: mức phục vụ, thời gian giao hàng đúng thờigian, hoạt động hỗ trợ kỹ thuật
Trang 24Để có được những đề xuất với nhà cung cấp về khả năng cung cấp các sảnphẩm, dịch vụ cần thiết, công ty phải hiểu rõ tình hình mua hàng hiện tại và đánhgiá được những gì công ty cần hỗ trợ cho hoạt động sản xuất kinh doanh Mộtnguyên tắc chung là công ty luôn phải thu hẹp dần số lượng nhà cung cấp để lựachọn đối tác kinh doanh phù hợp Đây chính là đòn bẩy quyết định quyền lực củangười mua với nhà cung cấp để có được một mức giá tốt nhất khi mua sản phẩm
số lượng lớn.[1;50]
b, Thương lượng hợp đồng
Thương lượng hợp đồng với nhà cung cấp dựa trên một danh sách đã được lựachọn ngày càng phổ biến trong kinh doanh Thương lượng hợp đồng có thể giảiquyết các vấn đề như danh mục sản phẩm, giá cả, mức phục vụ Dạng thươnglượng đơn giản là hợp đồng mua sản phẩm gián tiếp từ nhà cung cấp dựa vàomức giá thấp nhất Dạng thương lượng phức tạp là hợp đồng mua nguyên vật liệutrực tiếp nhằm đáp ứng nhu cầu về chất lượng tốt, mức phục vụ cao và các kỹthuật hỗ trợ cần thiết
Các dạng thương lượng song phương mua những sản phẩm trực tiếp như sảnphẩm thiết bị văn phòng, sản phẩm lau chùi, bảo trì máy móc thiết bị trở nênphức tạp hơn do tất cả bị cắt giảm trong kế hoạch tổng hợp của công ty nhằmtăng hiệu quả trong mua hàng và quản lý tồn kho
Các nhà cung cấp sản phẩm trực tiếp hay gián tiếp đều cần phải thiết lập racho mình những năng lực chung Để công tác mua hàng hiệu quả, nhà cung cấpphải thiết lập khả năng kết nối dữ liệu điện tử cho mục đích nhận đơn hàng, gửithông báo vận chuyển, gửi hóa đơn báo giá và nhận thanh toán Quản lý tồn khohiệu quả yêu cầu mức tồn kho phải cắt giảm Như vậy, nhà cung cấp cần vậnchuyển nhiều lần hơn, các đơn hàng phải được hoàn thành chính xác và nghiêmtúc hơn Tất cả các yêu cầu trên đòi hỏi phải có thương lượng về sản phẩm và giá
cả bao gồm các yêu cầu dịch vụ giá trị gia tăng Mục tiêu thương lượng phải cụthể và có những điều khoản ràng buộc về chi phí nếu như mục tiêu không đápứng yêu cầu.[1;51]
c, Mua hàng
Mua hàng là những hoạt động thường ngày liên quan đến việc phát hànhnhững đơn hàng cần mua để cung cấp cho bộ phận sản xuất sản phẩm Có hailoại sản phẩm mà công ty có thể mua:
- Nguyên vật liệu trực tiếp cần thiết để sản xuất sản phẩm bán cho khách hàng;
- Những dịch vụ bảo trì, sữa chữa, và vận hành cần thiết cho công ty tiêu thụtrong hoạt động thường ngày.[1;54]
Trang 25Cách thức mua hàng của hai loại sản phẩm này giống nhau rất nhiều Khi thựchiện quyết định mua hàng thì bộ phận cung ứng phát đơn hàng, liên hệ các nhàcung cấp và cuối cùng là đặt hàng Có nhiều hoạt động tương tác trong quá trìnhmua hàng giữa công ty và nhà cung cấp: danh mục sản phẩm, số lượng đơn đặthàng, giá cả, phương thức vận chuyển, ngày giao hàng, địa chỉ giao hàng và cácđiều khoản thanh toán Một thách thức lớn nhất cho hoạt động mua hàng là mức
độ sai số của dữ liệu khi thực hiện các hoạt động tương tác trên Tuy nhiên,những hoạt động này có thể dự báo và xác định các thủ tục theo sau khá dễ dàng
1.2.3.2 Sản xuất
a, Thiết kế sản phẩm
Việc thiết kế và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ra sản phẩm dựa trêntính năng yêu cầu và công nghệ sẵn có Gần đây, có nhiều ý kiến cho rằng việcthiết kế và lựa chọn các yếu tố cần thiết để sản xuất ảnh hưởng đến chuỗi cungứng sản xuất ra sản phẩm đó Và chi phí này có thể chiếm trên 50% chi phí sảnxuất sản phẩm.[1;60]
Khi xem xét thiết kế sản phẩm trên quan điểm chuỗi cung ứng, mục tiêu lànhằm thiết kế những sản phẩm đơn giản hơn, có ít bộ phận cấu thành hơn, và tổhợp nhiều đơn vị cấu thành riêng lẻ Đây là cách mà bộ phận cấu thành có thể kếthợp từ nhóm các nhà cung cấp nhỏ ưu tiên Và tồn kho cũng có thể giữ ở dạngkết hợp nhiều đơn vị riêng lẻ ở những vị trí thích hợp trong chuỗi cung ứng Ởđây cũng không cần tồn một lượng lớn thành phẩm vì nhu cầu khách hàng đượcđáp ứng nhanh chóng thông qua việc lắp ráp các sản phẩm cuối cùng từ tổ hợpnhiều đơn vị riêng lẻ khi có đơn hàng
Chuỗi cung ứng cũng được yêu cầu hỗ trợ sản phẩm thông qua việc thiết kếsản phẩm Tính linh hoạt, phản ứng nhanh và chi phí hiệu quả sẽ giúp công ty cónhiều thành công hơn trên thị trường
Bản chất của hoạt động thiết kế, cung ứng và sản xuất có khuynh hướng khácnhau do mọi người từ những phòng ban khác nhau nên trừ phi họ hợp tác vớinhau Nhân viên bộ phận thiết kế liên quan đến việc đáp ứng nhu cầu kháchhàng Nhân viên cung ứng quan tâm đến mức giá tốt nhất từ nhóm nhà cung cấpđược ưu tiên Nhân viên sản xuất quan tâm đến các phương pháp sản xuất lắp ráp
và hoạt động sản xuất dài hạn
Nhóm thiết kế sản phẩm nên là nhóm chức năng chéo lấy từ đại diện của 3nhóm trên Điều này là cơ hội tốt để kết nối những ý tưởng từ các nhóm Nhómchức năng chéo này kiểm tra lại bản thiết kế sản phẩm và giải quyết những vấn
đề liên quan:
Trang 26 Nhà cung ứng hiện tại nào cung cấp linh kiện cần thiết?
Số lượng nhà cung ứng mới là bao nhiêu?
Có thể đơn giản hóa việc thiết kế và giảm số lượng nhà cung ứng?
Vấn đề gì xảy ra nếu nhà cung ứng ngừng sản xuất các linh kiện?
Dây chuyền lắp ráp sản phẩm được thực hiện dễ dàng?
Một bản thiết kế sản phẩm tốt khi có sự kết hợp của 3 khía cạnh: thiết kế, cungứng và sản xuất Điều này mang lại hiệu quả cao trong hỗ trợ sản xuất sản phẩm
và hoạt động chuỗi cung ứng Giúp đưa sản phẩm ra thị trường nhanh chóng hơn
và cạnh tranh hiệu quả về mặt chi phí
b, Lựa chọn vị trí sản xuất
Đối với doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, việc lựa chọn vị trí sản xuất đóngvai trò quan trọng nhằm đào tạo mục tiêu chiến lược và để vận hành tốt chuỗicung ứng Mục tiêu lựa chọn vị trí sản xuất đặt trong chuỗi cung ứng là vị trí chothuê có giá hợp lý, thuận tiện về giao thông để đảm bảo cho hoạt động logisticsvận hành tốt, thuận tiện cho việc phân phối sản phẩm đến thị trường với chi phíthấp, gần nguồn nguyên vật liệu, cơ sở hạ tầng tốt,… Ta xây dựng phương án lựachọn bằng cách phác thảo những nét cơ bản của vị trí sản xuất đạt yêu cầu, khảosát và xác định một vài vùng, tỉnh thành phố, khảo sát và xác định các vị trí cụthể, khả thi trong việc lắp đặt hệ thống sản xuất cho doanh nghiệp rồi lập phương
án chi tiết cho từng vị trí
d, Quản lý nhà máy sản xuất
Địa điểm là một trong 5 yếu tố chính hình thành nên chuỗi cung ứng Tất cảcác quyết định liên quan đến nhà máy đều thực hiện trong sự ràng buộc về địađiểm đặt nhà máy Quản lý nhà máy là xem xét các địa điểm bố trí nhà máy vàtập trung sử dụng công suất sẵn có hiệu quả nhất Điều này liên quan đến quyếtđịnh ở 3 lĩnh vực:
Vai trò của nhà máy sẽ vận hành
Quyết định về vai trò của mỗi nhà máy bao gồm việc xác định những hoạtđộng nào sẽ thực hiện trong mỗi nhà máy Những quyết định này có tác động rấtlớn đến tính linh hoạt của chuỗi cung ứng, có thể đáp ứng được sự thay đổi nhucầu Nếu một nhà máy được thiết kế để phục vụ cho một thị trường riêng thì
Trang 27không dễ dàng để chuyển đổi chức năng phục vụ sang một thị trường khác nếunhư chuỗi cung ứng đó thay đổi.
Phân bổ công suất cho mỗi nhà máy
Phân bổ công suất trong mỗi nhà máy thực hiện thông qua vai trò của mỗi nhàmáy này Quyết định về phân bổ công suất liên quan đến thiết bị và nguồn nhâncông sử dụng trong các nhà máy này Những quyết định phân bổ thay đổi côngsuất thực hiện dễ dàng hơn là quyết định về thay đổi vị trí nhà máy nhưng điềunày không mang lại hiệu quả về mặt chi phí khi thực hiện thay đổi phân bổthường xuyên Vì vậy, sự phân bổ công suất ảnh hưởng mạnh mẽ đến hoạt độngchuỗi cung ứng và khả năng sinh lợi nhuận Phân bổ công suất quá ít có thể giatăng mức độ không đáp ứng nhu cầu và mất doanh số Phân bổ quá nhiều có thểdẫn đến mức sử dụng ít và chi phí cung ứng sẽ cao hơn
Phân bổ các nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy
Sự phân bổ nhà cung cấp và thị trường cho mỗi nhà máy bị ảnh hưởng bởi haiquyết định trước đó Sự tham gia của các nhà cung cấp, khối lượng sản phẩm sảnxuất tùy thuộc vào vai trò và công suất được phân bổ của mỗi nhà máy Nhữngquyết định này ảnh hưởng đến chi phí vận chuyển từ nhà cung cấp đến nhà máy
và từ nhà máy đến khách hàng Những quyết định này cũng ảnh hưởng đến khảnăng đáp ứng nhu cầu thị trường của toàn bộ chuỗi cung ứng
1.2.3.3 Phân phối hàng hóa
a, Quản lý đơn hàng trong phân phối
Trong chuỗi cung ứng, quản lý đơn hàng là quá trình duyệt thông tin củakhách hàng từ nhà bán lẻ đến nhà phân phối nhằm mục đích phục vụ cho nhàcung cấp và nhà sản xuất Quá trình này cũng đồng thời duyệt thông tin về ngàygiao hàng, sản phẩm thay thế và những đơn hàng thực hiện trước đó của kháchhàng Quá trình này dựa vào điện thọai và các chứng từ có liên quan như đơnhàng, đơn hàng thay đổi, bảng báo giá, hóa đơn bán hàng
Công ty phác thảo ra đơn hàng và liên hệ với nhà cung cấp để thực hiện đơnhàng này Nhà cung cấp hoặc sẽ thực hiện đơn hàng ngay bằng hàng tồn kho củamình, hoặc sẽ tìm kiếm nguồn thay thế từ nhà cung cấp khác Nếu nhà cung cấpthực hiện đơn hàng này ngay bằng hàng tồn kho, nhà cung cấp này sẽ lấy đơnhàng của khách mua hàng điền vào phiếu xuất hàng, phiếu đóng gói và hóa đơnbáo giá Nếu sản phẩm là nguồn thay thế từ những nhà cung cấp khác, thì nhàcung cấp này sẽ lấy đơn hàng của khách mua hàng đầu tiên đưa vào đơn hàngcủa nhà cung cấp thay thế Nhà cung cấp đó hoặc sẽ thực hiện đơn hàng này ngaybằng hàng tồn kho, hoặc sẽ sử dụng một nguồn thay thế nữa từ những nhà cung
Trang 28cấp khác Sau đó, đơn hàng nhà cung cấp nhận được sẽ được đưa lại vào cácchứng từ như phiếu xuất hàng, phiếu đóng gói, phiếu lấy hàng và hóa đơn báogiá Quá trình này được lặp lại nhiều lần trong suốt chuỗi cung ứng.
Chuỗi cung ứng ngày càng trở nên quan trọng và phức tạp hơn Các công tybây giờ luôn giải quyết các vấn đề chọn lựa, xếp hạng cùng lúc nhiều nhà cungcấp, thuê các nhà cung cấp bên ngoài và những đối tác phân phối Tính phức tạpnày cũng làm thay đổi cách phản ứng với những sản phẩm được bán ra, gia tăng
kỳ vọng phục vụ khách hàng và thích ứng với sự thay đổi nhanh chóng nhu cầu ởthị trường mới
Quá trình quản lý đơn hàng theo truyền thống tốn nhiều thời gian và hoạt độngchồng chéo Đó là do sự di chuyển dòng dữ liệu trong chuỗi cung ứng diễn rachậm Sự di chuyển chậm này có thể đảm bảo tốt cho chuỗi cung ứng đơn giản,nhưng với chuỗi cung ứng phức tạp thì cần phải yêu cầu mục tiêu hiệu quả vànhanh chóng Quản lý đơn hàng hiện đại tập trung vào những kỹ thuật có thểgiúp dòng dữ liệu liên quan đến đơn hàng diễn ra nhanh hơn và hiệu quả hơn.Trong quá trình quản lý đơn hàng cũng cần xử lý một số trường hợp ngoại lệ,
từ đó đưa ra cách nhận diện vấn đề nhanh chóng và quyết định đúng đắn hơn.Điều này có nghĩa là quá trình quản lý đơn hàng hàng ngày nên tự động hóa và
có những đơn hàng đòi hỏi quá trình xử lý đặc biệt do nhầm lẫn ngày giao hàng,yêu cầu của khách hàng thay đổi
b, Kế hoạch phân phối
Kế hoạch phân phối chịu ảnh hưởng mạnh từ quyết định liên quan đến cáchthức vận tải sử dụng Quá trình thực hiện kế hoạch phân phối bị ràng buộc từ cácquyết định vận tải Có 2 cách thức vận tải phổ biến nhất trong kế hoạch phânphối là: phân phối trực tiếp và phân phối theo lộ trình đã định
Phân phối trực tiếp
Kênh phân phối trực tiếp là hình thức kênh phân phối mà nhà sản xuất bánhàng trực tiếp cho người tiêu dùng, không thông qua các cấp trung gian nào, baogồm các hình thức phân phối như bán hàng đến tận nhà, bán hàng theo đơn đặthàng,… Hình thức phải phân phối này được sử dụng trong những trường hợp cácnhóm tiêu dùng có đơn đặt hàng hoặc tiêu dùng có tính chất nội bộ, phạm vi muahàng nhỏ hẹp
Dạng kênh này có ưu điểm bảo đảm cho nhà sản xuất nắm bắt kịp thời nhữngthông tin và yêu cầu của người tiêu dùng, có thể giảm chi phí phân phối để hạ giábán và tăng lợi nhuận Tuy nhiên nó không thực hiện được nhiệm vụ chuyên mônhóa, người sản xuất phải thực hiện thêm chức năng lưu thông, bán hàng nên lực
Trang 29lượng bị dàn trải, vốn chậm luân chuyển Vì vậy kênh trực tiếp chỉ được sử dụnghạn chế trong một số trường hợp hàng hóa có tính chất thương phẩm đặc biệt, cótính tiêu dùng địa phương, quy mô nhỏ bé, đặc thù của sản phẩm có giá trị kinh
tế cao
Sơ đồ 1.5 Kênh phân phối trực tiếp
Phân phối gián tiếp
Kênh rút gọn (kênh cấp 1)
Sơ đồ 1.6 Kênh phân phối cấp 1
Với hình thức này thì nhà sản xuất bán hàng hóa của mình cho người tiêudùng qua các trung gian bán lẻ Đây là loại kênh ngắn thuận tiện cho người tiêudùng, hàng hóa cũng được lưu chuyển nhanh, người sản xuất hay nhập khẩuđược giải phóng khỏi chức năng bán lẻ Qua đó khắc phục được một phần nhượcđiểm của kênh trực tiếp như kênh cấp 1 đã có sự phân công chuyên môn hóa,giảm được đầu mối quan hệ, nâng cao hệ thống khả năng đồng bộ,… của nhàphân phối nhưng vẫn còn nhược điểm như: đòi hỏi nhà sản xuất hoặc bán lẻ phảikiêm nghiệm thêm chức năng, hạn chế trình độ xã hội hóa cao trên cả hai lĩnhvực, khó đảm bảo tính cân đối
Kênh đầy đủ (kênh cấp 2)
Sơ đồ 1.7 Kênh phân phối cấp 2
Kênh này thường được dùng phổ biến cho các loại hàng hóa có giá trị đơn vịthấp, chi phí thấp được mua thường xuyên bởi người tiêu dùng Việc mua bánhàng hóa phải qua nhiều khâu trung gian - bán buôn và bán lẻ Kênh này thuộcloại kênh dài, từng khâu của quá trình sản xuất và lưu thông được chuyên mônhóa, tạo điều kiện để phát triển sản xuất, mở rộng thị trường, sử dụng có hiệu quả
cơ sở vật chất và tiền vốn Kênh này tuy thời gian lưu chuyển và chi phí lưuthông lớn hơn các kênh trước nhưng thích hợp với điều kiện sản xuất và lưuthông nhiều loại sản phẩm, phù hợp với quan hệ mua bán của nhiều loại doanhnghiệp
Nhà sản
xuất Người bán sỉ Người bán lẻ Người tiêu dùng
Trang 30Ưu điểm: Kênh phân phối hai cấp có tính chuyên môn hóa cao và phát huyđược ưu thế tập trung, chuyên môn hóa theo từng lĩnh vực, tăng năng suất laođộng.
Nhược điểm: Nhiều trung gian và vì thế làm cho công tác quản lý trở nênphức tạp, chi phí lớn, thời gian lưu thông dài, rủi ro cao
Kênh nhiều cấp
Sơ đồ 1.8 Kênh phân phối nhiều cấp
Doanh nghiệp có thể xác định các loại trung gian có sẵn trên thị trường để tạothành kênh phân phối cho mình Ngoài lực lượng bán hàng trực tiếp của doanhnghiệp, có thể xem xét để đưa vào kênh phân phối các trung gian như đại lý củanhững người sản xuất khác, những người phân phối độc quyền, đại lý bán lẻ phụtùng, những người bán lẻ và thị trường đặt hàng qua bưu điện hay internet… Cácdoanh nghiệp cũng phải tìm kiếm những kênh phân phối mới nhằm thu hút sựchú ý của khách hàng nhiều hơn so với kênh phân phối hiện có
c, Nguồn hàng phân phối
Việc phân phối sản phẩm đến khách hàng được thực hiện từ hai nguồn:
+ Địa điểm lẻ dùng cho sản phẩm
+ Trung tâm phân phối
Địa điểm lẻ dùng cho sản phẩm như nhà máy, nhà kho có sản phẩm đơn
hay danh mục sản phẩm liên quan sẵn sàng phân phối Phương tiện này là thíchhợp khi dự báo được nhu cầu sản phẩm có mức cao; phân phối duy nhất chonhiều địa điểm nhận số lượng lớn sản phẩm bằng phương tiện vận chuyển có tảitrọng lớn Điều này đem lại nhiều lợi ích tính kinh tế nhờ sử dụng hiệu quảphương tiện vận chuyển
Trung tâm phân phối là nơi tồn trữ, xuất- nhập khối lượng lớn sản phẩm bằng
phương tiện vận chuyển có tải trọng lớn đến từ nhiều địa điểm khác nhau Khi vịtrí nhà cung cấp xa khách hàng thì việc sử dụng trung tâm phân phối có tính kinh
tế cao do rút ngắn khoảng cách vận chuyển, và tồn trữ khối lượng lớn sản phẩmgần địa điểm với khách hàng -người sử dụng cuối
Trung tâm phân phối mang lại nhiều lợi ích: Thứ nhất, dòng vận chuyển sảnphẩm trong chuỗi cung ứng nhanh hơn do có sự hỗ trợ hàng tồn kho Thứ hai, chíphí tồn trữ ít tốn kém do sản phẩm sử dụng nhanh mà không lưu vào kho
1.2.3.4 Vận tải
Nhà sản
xuất Người bán sỉ Trung gian Người bán lẻ tiêu dùng Người
Trang 31Vận tải liên quan đến việc di chuyển từ nguyên vật liệu, bán thành phẩm vàthành phẩm trong chuỗi cung ứng Việc cân đối giữa tính đáp ứng nhanh và tínhhiệu quả thể hiện qua việc lựa chọn phương thức vận tải Phương thức vận tảinhanh nhất là máy bay vì đáp ứng nhanh nhất nhưng cũng tốn chi phí nhiều nhất.Phương thức vận tải chậm hơn như tàu thủy, xe lửa thì rất có hiệu quả về chi phínhưng đáp ứng không kịp thời Chi phí vận tải có thể bằng 1/3 chi phí vận hànhcủa chuỗi cung ứng nên quyết định chọn lựa ở đây là rất quan trọng.
Có 6 phương thức vận tải mà công ty có thể lựa chọn:
Tàu thủy: rất có hiệu quả về chi phí nhưng là hình thức vận chuyển chậm
nhất Nó giới hạn sử dụng các địa điểm phù hợp với tàu thuyền đi lại như sông,biển, kênh đào
Xe lửa: cũng rất có hiệu quả về chi phí nhưng chậm Nó cũng giới hạn sử
dụng giữa những nơi có lưu thông xe lửa
Xe tải: là hình thức vận chuyển tương đối nhanh và rất linh hoạt Xe tải
hầu như có thể đến mọi nơi Chi phí của hình thức này dễ biến động vì chi phínhiên liệu biến động và đường xá thay đổi
Máy bay: là hình thức vận chuyển rất nhanh, đáp ứng rất kịp thời Đây
cũng là hình thức có chi phí đắt nhất và bị hạn chế bởi công suất vận chuyển
Đường ống dẫn: rất có hiệu quả nhưng bị giới hạn với những mặt hàng là
chất lỏng hay khí như nước, dầu và khí thiên nhiên
Vận chuyển điện tử: đây là hình thức vận chuyển nhanh nhất, rất linh
hoạt và có hiệu quả về chi phí Hình thức này chỉ được sử dụng để vận chuyểnloại sản phẩm như năng lượng điện, dữ liệu và các sản phẩm được tạo từ dữ liệunhư hình ảnh, nhạc, văn bản
Nhà quản lý cần thiết kế lộ trình và mạng lưới phân phối sản phẩm đến thịtrường với các địa điểm khác nhau và phương thức vận tải khác nhau trong chuỗicung ứng Lộ trình là một đường dẫn mà sản phẩm sẽ di chuyển qua Mạng lướiphân phối là sự phối hợp của các lộ trình và các phương tiện kết nối các lộ trình
đó Theo nguyên tắc chung, giá trị của sản phẩm càng cao (như là linh kiện điện
tử, dược phẩm ) thì mạng lưới phân phối càng nhiều sẽ làm nổi bật tính đápứng Giá trị sản phẩm càng thấp (như sản phẩm có số lượng lớn như nông sản,rác thải ) thì mạng lưới phân phối càng nhiều sẽ làm nổi bật tính hiệu quả.Ngày nay hầu hết các công ty đều đi thuê ngoài các công ty cung cấp dịch vụhậu cần, các công ty này chuyên cung cấp các dịch vụ như bốc dỡ, lưu trữ, vậnchuyển hàng hóa vv Việc vận chuyển hàng đến các đaị lý hay người tiêu dùng
sẽ được doanh nghiệp và công ty cung cấp dịch vụ xem xét với nhau để đưa ra
Trang 32những cung đường vận chuyển tối ưu Thuê vận tải sẽ giúp doanh nghiệp sảnxuất tập trung vào năng lực cốt lõi của mình cũng như tận dụng đưuợc năng lựctác nghiệp của bên cung cấp dịch vụ, qua đó sẽ đạt được hiệu quả cao hơn trongcông việc Bên cạnh đó, việc thuê vận tải còn mang lại tính linh hoạt cho doanhnghiệp, chẳng hạn như tận dụng được kho hàng của bên vận tải ở những vùngkhác Tuy nhiên, việc thuê vận tải như thê này lại khiến cho doanh nghiệp mấtquyền kiểm soát với nghiệp vụ này.
1.2.3.5 Quản trị nguyên vật liệu
Quản trị nguyên vật liệu là các hoạt động liên quan tới việc quản lý dòng vậtliệu vào, ra của doanh nghiệp Đó là quá trình phân nhóm theo chức năng vàquản lý theo chu kỳ hoàn thiện của dòng nguyên vật liệu, từ việc mua và kiểmsoát bên trong các nguyên vật liệu sản xuất đến kế hoạch và kiểm soát công việctrong quá trình lưu chuyển của vật liệu đến công tác kho tàng vận chuyển vàphân phối thành phẩm
Mục tiêu của quản trị nguyên vật liệu
+ Quản trị nguyên vật liệu nhằm đáp ứng yêu cầu về nguyên vật liệu cho sảnxuất trên cơ sở có đúng chủng loại, số lượng, chất lượng; mua đúng nguồn, vớigiá hợp lí, tiếp nhận đúng chỗ , đúng lúc
+ Đảm bảo luôn có đủ nguyên vật liệu cho SX để giao hàng đúng hạn, tăng sựhài lòng của khách
+ Đảm bảo sự ăn khớp của dòng nguyên vật liệu để làm cho chúng có sẵn khicần đến Mục tiêu chung là để có dòng nguyên vật liệu từ các nhà cung cấp đếntay người tiêu dùng mà không có sự chậm trễ
Nhiệm vụ của quản trị nguyên vật liệu
- Tính toán số lượng mua sắm và dự trữ tối ưu cho từng thời kỳ kế hoạch
- Đưa ra các phương án và quyết định phương án mua sắm cũng như đườngvận chuyển và quyết định vận chuyển tối ưu
- Tổ chức công tác mua sắm bao gồm công tác từ khâu xác định bạn hàng, tổchức nghiệp vụ đặt hàng, lựa chọn phương thức giao nhận, kiểm kê, thanh toán
- Tổ chức hoạt động vận chuyển nguyên vật liệu bao gồm từ khâu lựa chọn vàquyết định phương án vận chuyển: Bạn hàng vận chuyển đến kho doanh nghiệpthuê ngoài hay tự tổ chức vận chuyển bằng phương tiện của doanh nghiệp, bố trí
Trang 33Công nghệ thông tin có thể hỗ trợ những hoạt động tác nghiệp và đồng thờicũng là sự hợp tác giữa các công ty trong chuỗi cung ứng Bằng việc sử dụng hệthống mạng dữ liệu tốc độ cao và cơ sở dữ liệu, các công ty có thể chia sẻ dữ liệu
để quản lý toàn diện chuỗi cung ứng Hiệu quả sử dụng công nghệ này là một vấn
đề cốt yếu để thành công trong công ty Ba chức năng cấu tạo nên một công nghệcho tất cả các hệ thống thông tin hoạt động đó là:
– Thu nhập và giao tiếp dữ liệu
– Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
– Xử lý và báo cáo dữ liệu
Hệ thống thông tin tạo ra nhiều công nghệ bằng một vài sự kết hợp hoạt độngcủa những chức năng trên Khả năng kết hợp cụ thể là tùy thuộc vào nhu cầucông việc mà hệ thống đó được lập để hoạt động Hệ thống thông tin được thựchiện nhằm hỗ trợ nhiều khía cạnh khác nhau trong quản lý chuỗi cung ứng
a, Thu thập và giao tiếp dữ liệu
Chức năng đầu tiên hình thành hệ thống công nghệ là thu thập và giao tiếp dữliệu tốc độ cao
Kết nối Internet
Internet là mạng giao tiếp dữ liệu toàn cầu có thể kết hợp tất cả các máy tính
và các thiết bị giao tiếp lại với nhau Khi một thiết bị đưa vào Internet, nó có thểgiao tiếp với bất cứ thiết bị khác và đồng thời kết nối lại với nhau qua Internetbất chấp những hình thức dữ liệu khác nhau đang sử dụng Hiện nay, Internet sẵnsàng ở mọi nơi và nhiều công ty khác nhau kết nối hệ thống máy tính cùng nhauqua Internet với chi phí thấp và giao tiếp ổn định
Kết nối bằng băng thông rộng (Broadband)
Về cơ bản, bất kỳ một công nghệ giao tiếp nào yêu cầu tốc độ truy cập cao(nhanh hơn 56Kb và sử dụng modem kết nối qua điện thoại) đều có thể kết nốiđược Các công nghệ băng thông rộng như cáp đồng trục, đường truyền kỹ thuật
số -DSL (Digital Subcriber Line), mạng nội bộ (Ethernet), mạng không dây(Wireless) và vệ tinh, là công nghệ truyền tín hiệu
Hầu hết công ty đã tự thực hiện kết nối nội bộ bằng công nghệ mạng LAN(Local Area Network) Nhiều công ty cũng đã kết nối với một hay tất cả công tykhác ở những khu vực khác nhau bằng việc sử dụng công nghệ mạng WAN(Wide Area Network) như T1 (tốc độ 1,5Mbps), T3 (tốc độ 45Mbps) hay FrameRelay
Trao Đổi Dữ Liệu Điện Tử –EDI (Electronic Data Interchange)
Trang 34EDI là công nghệ được phát triển để truyền những loại dữ liệu chung giữa cáccông ty để có thể làm việc chung với nhau EDI được xây dựng để làm việc vớimột khối lượng lớn dữ liệu thông qua những máy tính khổng lồ và sử dụng mạngVAN (Value Added Network) để kết nối các đối tượng tham gia trong chuỗi Nhiều công ty đầu tư vào hệ thống EDI rất lớn và nhận thấy EDI có hiệu quảrất lớn về chi phí do hệ thống duy trì sự liên tục trong giao tiếp với đối tác kinhdoanh Tập dữ liệu EDI chuẩn xác định một lượng lớn các giao dịch kinh doanh.Các công ty có thể quyết định tập dữ liệu nào mà họ sẽ sử dụng Hiện nay hệthống EDI có thể họat động trong bất cứ loại máy tính nào và có thể sử dụngInternet đính kèm.
Kết nối bằng ngôn ngữ mở rộng -XML (eXtensible Markup Language)
XML là công nghệ đã và đang phát triển để truyền dữ liệu động giữa các máytính với nhau, giữa máy tính với con người Những nơi nào có đăng ký EDI thìtrước khi định nghĩa tập dữ liệu, có thể gửi qua lại lẫn nhau Ngành công nghiệpứng dụng rộng rãi nhất chuẩn XML là công nghiệp điện tử với dạng chuẩn XMLRosettaNet (www.rosettanet.org)
Theo nghĩa gần, XML và EDI có thể hợp nhất vào một hệ thống lai tạo để đápứng nhu cầu cần thiết của công ty trong nhiều chuỗi cung ứng khác nhau Hiệnnay phần mềm này có thể chuyển đổi nhanh chóng dữ liệu EDI sang dữ liệuXML và sau đó truyền ngược lại sang EDI
Theo nghĩa rộng, khi các chuẩn XML được quy định trước và bắt đầu truyền
đi rộng khắp thì XML bao gồm cả EDI Các chuẩn này cho phép công ty có thểgiao tiếp linh hoạt và tự do hơn giống như ngôn ngữ của con người
b, Lưu trữ và phục hồi dữ liệu
Chức năng tiếp theo của hệ thống thông tin trong thành phần công nghệ làchức năng lưu trữ và phục hồi dữ liệu Chức năng này họat động chủ yếu dựa vàocông nghệ CSDL Một CSDL được tổ chức thành một nhóm dữ liệu được lưu trữdưới hình thức điện tử Loại hình dữ liệu phổ biến nhất được sử dụng gọi là cơ sở
dữ liệu quan hệ “Relational Database” CSDL này lưu trữ một nhóm dữ liệu cóliên quan như các bảng riêng biệt và cung cấp dữ liệu để thực hiện phục hồi dữliệu bằng cách sử dụng ngôn ngữ chuẩn gọi là ngôn ngữ truy vấn -SQL(Structured Query Language) Thiết kế CSDL nhằm cân bằng dữ liệu tổng hợpcao tại một cực và dữ liệu cao tại cực khác
Khi có sự kiện phát sinh trong quá trình kinh doanh thì sẽ có nhiều giao dịchgiữa các CSDL Dữ liệu trong mô hình CSDL xác định những giao dịch nào và
Trang 35được ghi nhận vào hồ sơ CSDL Vì CSDL không thể ghi nhận các giao dịch hoặcquá chi tiết hoặc quá tổng hợp được cung cấp cho mô hình dữ liệu
Một CSDL cũng đồng thời cung cấp cho người sử dụng nhu cầu phục hồi dữliệu khác nhau Những người làm công việc khác nhau sẽ mong muốn có nhiều
sự kết hợp từ một CSDL giống nhau
c, Xử lý và báo cáo dữ liệu
Hệ thống thông tin là một quá trình xử lý logic cần thiết để lưu trữ và phục hồi
dữ liệu cho những hoạt động kinh doanh của công ty thông qua một số loại hệthống hỗ trợ cho những hoạt động chuỗi cung ứng Một số khái niệm về hệ thốngthông tin được trình bày ở bảng sau:
Hoạch định nguồn lực cho doanh nghiệp – ERP
ERP thu thập dữ liệu từ nhiều chức năng trong một công ty Hệ thống ERPkiểm soát những đơn hàng, điều độ sản xuất, mua nguyên vật liệu thô, và tồn khothành phẩm ERP hỗ trợ quá trình cắt giảm những phòng ban chức năng khácnhau Ví dụ như hệ thống ERP có thể quan sát quá trình thực thi toàn bộ đơn đặthàng, theo dõi đơn hàng này từ việc cung ứng nguyên liệu để thực hiện đơn hàng,sau đó giao thành phẩm đến khách hàng Hệ thống ERP là một phần mềm ứngdụng gồm nhiều module nhằm giúp các công ty quản lý các phần quan trọngtrong việc kinh doanh Hệ thống ERP có thể cài đặt riêng hay kết hợp nhiềumodule khác Thông thường các module này dùng cho các công việc kinh doanhnhư tài chính, cung ứng, sản xuất, thực hiện đơn hàng, nhân lực và logistic Điểmquan trọng của module này là duy nhất thực hiện và kiểm soát các giao dịch hàngngày
Hệ thống thu mua
Hệ thống thu mua tập trung vào những hoạt động diễn ra giữa một công ty vànhững nhà cung cấp cho công ty đó Mục đích của hệ thống này là sắp xếp mộtquá trình thu mua và làm cho nó hiệu quả hơn Hệ thống thu mua cho phép công
ty so sánh giá cả và khả năng hoạt động của nhiều nhà cung cấp khác nhau Đây
là một cách xác định nhà cung cấp tốt nhất, từ đó thiết lập mối quan hệ với nhữngnhà cung cấp đó, và thương lượng mức giá cung cấp hợp lý nhất
Hoạch định và điều độ nâng cao -APS
Hệ thống APS là những ứng dụng có tính phân tích cao, mục đích là ướclượng công suất nhà máy, tính sẵn có của nguyên liệu và nhu cầu khách hàng.Sau đó, điều độ sản xuất sản phẩm nhà máy sản xuất và thời gian sản xuất Đầuvào của APS dựa vào mức giao dịch dữ liệu và được mở rộng thêm Từ hệ thốngnày, ERP là hệ thống xử lý giao dịch mang tính kế thừa Sau đó, hệ thống APS sử
Trang 36dụng kỹ thuật lập trình tuyến tính và các thuật toán phức tạp khác để tạo ra các kếhoạch điệu độ tham khảo.
Hệ thống hoạch định vận tải –TPS
TPS là một hệ thống tính toán số lượng nguyên liệu nên được vận chuyển làbao nhiêu, đến những địa điểm nào, trong thời gian bao lâu Hệ thống này chophép con người có khả năng so sánh các phương thức vận chuyển khác nhau Sau
đó hình thành nên những kế hoạch vận tải hợp lý Phần mềm này cung cấp các
dữ liệu cần thiết cho hệ thống như cước phí tính theo dặm, phí nhiên liệu, thuếquan chuyên chở và được bán cho những nhà cung ứng hệ thống vận tải
Lập kế hoạch nhu cầu
Hệ thống này sử dụng thuật toán và kỹ thuật đặc biệt giúp công ty dự báo nhucầu khách hàng Hệ thống này lấy thông tin dữ liệu bán hàng quá khứ, các kếhoạch chương trình khuyến mãi đã thực hiện và một số sự kiện khác ảnh hưởngđến nhu cầu khách hàng như xu hướng thị trường hay tính mùa vụ Hoạch địnhnhu cầu sử dụng dữ liệu để tạo ra mô hình dự báo bán hàng trong tương lai Mộtđiểm khác đi kèm với hệ thống lập kế hoạch nhu cầu là quản lý doanh thu Cáccông ty trong ngành du lịch, hàng không, khách sạn cũng sử dụng kỹ thuậtnày để kế hoạch nhu cầu
Quản lý mối quan hệ khách hàng -CRM và bán hàng tự động - SFA
Hệ thống loại này có nhiều hoạt động tự động liên quan đến phục vụ kháchhàng hiện tại và tìm khách hàng mới trong tương lai CRM theo dõi những khuônmẫu mua hàng và tiểu sử khách hàng Dữ liệu khách hàng được công ty lưu trữ
và có thể truy xuất nhanh chóng để phục vụ khách hàng và nhân viên bán hàng
Hệ thống SFA cho phép công ty kết hợp công tác và kiểm soát tốt những hoạtđộng của lực lượng bán hàng của công ty Hệ thống này tự động thực hiện nhiềucông việc liên quan để lập kế hoạch bán hàng, theo dõi thăm viếng, chuẩn bị chỉtiêu và trình bày phương thức bán hàng hợp lý
Quản lý chuỗi cung ứng -SCM
Hệ thống SCM thích hợp với những ứng dụng khác nhau như điều độ, lập kếhoạch cấp cao, lập kế hoạch vận tải, lập kế hoạch nhu cầu và kế hoạch tồn khotrong chuỗi cung ứng tích hợp đồng bộ SCM dựa vào ERP để cung cấp dữ liệu
hỗ trợ cho việc lập kế hoạch và phân tích Hệ thống SCM này có tính năng phântích hỗ trợ việc ra quyết định ở cấp độ chiến lược
Hệ thống quản lý tồn kho
Những hoạt động hỗ trợ cho hệ thống cung ứng là quản lý tồn kho như nhucầu quá khứ của sản phẩm, kiểm soát mức tồn kho, tính toán số lượng đơn hàng
Trang 37và mức tồn kho an toàn hỗ trợ cho mỗi sản phẩm Hệ thống này dùng để tìm sựcân bằng giữa chi phí vận chuyển tồn kho chi phí sử dụng hết hàng tồn kho; và
sự tổn thất doanh thu do tốn quá nhiều chi phí trong công ty
Hệ thống thực hiện sản xuất -MES
Trọng tâm của hệ thống này nhấn mạnh vào hoạt động sản xuất diễn ra trongnhà máy Loại hệ thống này có tính phân tích ít hơn hệ thống APS Hệ thống nàylập ra kế hoạch điều độ sản xuất ngắn hạn, phân bổ nguồn nguyên vật liệu và cácnguồn lực khác trong nhà máy Hệ thống MES tương tự như APS Tính năng vậnhành của hệ thống tập trung vào ERP và phần mềm MES được cung cấp bởi hệthống nhà buôn về ERP
Hệ thống điều độ vận tải -TSS
Hệ thống này tập trung vào những ứng dụng của ERP và MES Trong hệthống TSS ít có tính chất phân tích và tập trung nhiều hơn vào các tác nghiệphằng ngày Một công ty sử dụng hệ thống lập kế hoạch vận tải để tạo ra kế hoạchgiao hàng và chuyên chở ngắn hạn
Hệ thống quản lý nhà kho –WMS
Hệ thống này hỗ trợ các hoạt động nhà kho hàng ngày Hệ thống này cung cấpkhả năng làm việc hàng ngày trong nhà kho một cách hiệu quả Hệ thống này lưutrữ mức tồn kho và địa điểm tồn trữ trong nhà kho hỗ trợ cho các hoạt động khácnhư bốc hàng, nhận hàng và vận tải để thực hiện những đơn hàng cho kháchhàng
1.2.4 Mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng
Việc xác định mối quan hệ giữa các thành phần tham gia trong chuỗi cung ứng
là việc rất quan trọng, nếu không xác định một cách rõ ràng thì có thể ảnh hưởngtrực tiếp tới mục tiêu của toàn chuỗi cung ứng và lợi ích của các bên tham gia
Có thể hợp tác lâu dài hay không là dựa vào mối quan hệ giữa các chủ thể thamgia vào chuỗi cung ứng Trước hết, cần xác định rõ ràng xem doanh nghiệp củamình đang ở vị trí nào trong chuỗi cung ứng, là nhà cung cấp, doanh nghiệp sảnxuất, nhà phân phối hay là nhà hậu cần dịch vụ Từ đó mới đưa ra được chiếnlược hợp tác và mục tiêu cụ thể cho doanh nghiệp mình
Sự hối hợp chặt chẽ giữa các tác nhân nói chung và giữa nhà cung cấp và nhàphân phối nói riêng là yếu tố quan trọng quyết định sự thành công của chuỗi cungứng sản phẩm Những chủ thể này trong quá trình quan hệ phối hợp với nhau gópphần cải thiện và nâng cao hiệu quả của quá trình phân phối Quan hệ liên hệ nàycần được các bên nỗ lực củng cố nhằm đạt được các mục tiêu bền vững, cải thiện
Trang 38chất lượng và hiệu quả quan hệ hợp tác kinh doanh cùng có lợi và nâng cao khảnăng cung cấp và phục vụ khách hàng.
Nhà cung ứng không chỉ cung cấp nguyên vật liệu, trang thiết bị, năng lượngcho DN mà còn cung cấp những thông tin quý giá về thị trường, giá cả, xu thếtiêu dùng và động thái thương trường Nên duy trì mối quan hệ tốt đẹp với nhàcung cấp là biện pháp quan trọng nhằm nâng cao lợi ích của doanh nghiệp Đặcbiệt, khi nhà cung cấp dành vị thế cao hơn khi mua hàng rất cần quan hệ tốt giữacác bên hỗ trợ và cải thiện vị trí của doanh nghiệp với doanh nghiệp cung ứng.Đối với doanh nghiệp và nhà phân phối, quan hệ giữa hai bên là mối quan hệcộng sinh mang lại lợi ích cho cả hai phía Với nhà phân phối, có nhiều trườnghợp họ phải “cầu cạnh” DN chỉ để DN đồng ý đưa một số chủng loại hàng đặcbiệt vào hệ thống phân phối phục vụ khách hàng của mình
Khách hàng là một bộ phận không tách rời trong môi trường cạnh tranh Vàkhách hàng chính là tâm điểm hướng tới của mọi doanh nghiệp: sản xuất và phânphối Quan hệ sẽ giúp doanh nghiệp điều hòa các đòi hỏi của khách hàng, trên cơ
sở vẫn đảm bảo lợi ích cơ bản Nếu mục tiêu của DN không đạt được thì phải cốthay đổi vị thế của mình trong việc thương lượng giá, thay đổi một hoặc nhiềuđiều kiện, hoặc là phải tìm khách hàng có ít ưu thế hơn
1.2.5 Kiểm tra đánh giá chuối cung ứng
1.2.5.1 Hệ thống đo lường mức phục vụ khách hàng
Dịch vụ khách hàng liên quan đến khả năng tham gia dự báo, nắm bắt và đápứng nhu cầu các sản phẩm theo cá nhân và giao hàng đúng hạn Bất kỳ công tynào muốn tồn tại đều phải phục vụ khách hàng tốt nhất Bất kỳ chuỗi cung ứngnào muốn tồn tại đều phải phục vụ thị trường mà nó tham gia Việc đo lường nàycho biết công ty biết được mức độ phục vụ khách hàng và chuỗi cung ứng đápứng thị trường tốt như thế nào Có hai bộ hệ thống đo lường dịch vụ khách hàngcủa công ty hay chuỗi cung ứng là thiết lập để tồn kho - BST (Build to Stock) vàBTO (Build to Order)
Đơn vị đo lường phổ biến trong BTS là:
– Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng
– Tỉ lệ giao hàng đúng hạn
– Giá trị tổng các đơn hàng bị trả lại và số đơn hàng trả lại
– Tần suất và thời gian các đơn hàng bị trả lại
– Tỉ lệ hàng bị trả lại
Đơn vị đo lường phổ biến trong BTO là:
– Thời gian đáp ứng yêu cầu khách hàng
Trang 39– Tỉ lệ hoàn thành đúng hạn
– Giá trị và số lượng đơn hàng bị trễ
– Tần suất và thời gian đơn hàng bị trễ
– Số lượng hàng bị trả lại và sửa chữa
a, Thiết lập để tồn kho - BTS
BTS là nơi mà các sản phẩm phổ biến cung cấp đến khách hàng hay thị trườngrộng lớn Các sản phẩm này như văn phòng phẩm, dụng cụ dọn dẹp, vật liệu xâydựng, … Khách hàng mong muốn nhận được sản phẩm bất cứ khi nào họ cần.Chuỗi cung ứng cho dòng sản phẩm này đáp ứng nhu cầu bằng cách tồn trữ hànghóa trong kho để luôn có sẵn để bán
Trong môi trường BTS, khách hàng muốn đơn hàng phải được thực hiện ngaytức thì Nếu đơn đặt hàng có số lượng lớn và nhiều chủng loại thì chi phí cungứng rất đắt Nếu công ty tồn trữ tất cả các mặt hàng đó thì cần nhiều vốn nên họ
có kế hoạch dự phòng giao hàng các sản phẩm không có trong kho hay thay thếbằng mặt hàng chất lượng cao không sẵn có Tỉ lệ hoàn thành đơn hàng cho biếtphần trăm tổng số đơn hàng được thực hiện lập tức ngay tại kho
b, Thiết lập theo đơn hàng - BTO (Build to order)
BTO là nơi sản phẩm được cung ứng theo yêu cầu của khách hàng Đây làtrường hợp một sản phẩm được tạo ra dựa trên đơn hàng cụ thể nhằm đáp ứngyêu cầu riêng biệt của khách hàng
Trong môi trường BTO, điều quan trọng là theo dõi thời gian đáp ứng yêu cầukhách hàng và tỉ lệ hoàn thành đúng hạn Nếu công ty thông báo thời gian đápứng yêu cầu khách hàng lâu hơn thì tỉ lệ hoàn thành đúng hạn đạt được dễ dànghơn Vấn đề ở đây là khách hàng chấp nhận thời gian đáp ứng ngắn hay là dàihơn Thời gian đáp ứng đặt ra cần phải phù hợp với chiến lược cạnh tranh vànhững nhiệm vụ quan trọng của công ty
1.2.5.2 Hệ thống đo lường hiệu quả nội bộ
Hiệu quả nội bộ là khả năng của công ty hay chuỗi cung ứng sử dụng tài sản
để tạo ra lợi nhuận ngay khi có thể Tài sản bao gồm những thứ gì có giá trị hữuhình như là nhà máy, thiết bị, tồn kho và tiền mặt
a, Giá trị hàng tồn kho
Thước đo này đo lường cả thời điểm và thời gian trung bình Tài sản chínhliên quan đến chuỗi cung ứng là hàng tồn kho được trữ trong suốt chiều dài củachuỗi Các chuỗi cung ứng hay công ty luôn tìm nhiều cách để giảm lượng tồnkho mà vẫn đáp ứng dịch vụ khách hàng ở mức độ cao Điều này có nghĩa là cốgắng cân đối lượng hàng tồn sẵn có (mức cung) với việc bán hàng (mức cầu) và
Trang 40không có hàng tồn kho vượt quá Trong thị trường tăng trưởng, công ty sẽ đểhàng tồn kho cao hơn mức bán ra và giá trị hàng tồn kho sẽ tăng Tuy nhiên, vớithị trường phát triển và trưởng thành thì tốt nhất tránh tồn kho dư thừa.
b, Vòng quay hàng tồn kho
Hệ số vòng quay hàng tồn kho thể hiện khả năng quản trị hàng tồn kho củacông ty Vòng quay hàng tồn kho là số lần mà hàng hóa tồn kho bình quân luânchuyển trong kỳ Hệ số vòng quay hàng tồn kho càng cao càng cho thấy doanhnghiệp bán hàng nhanh và hàng tồn kho không bị ứ đọng nhiều Có nghĩa làdoanh nghiệp sẽ ít rủi ro hơn nếu khoản mục hàng tồn kho trong báo cáo tàichính có giá trị giảm qua các năm
c, Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu – ROS (Rerurn on Sales)
ROS là một hệ đo lường rõ nét về hoạt động đang được vận hành ROS đolường việc quản lý chi phí cố định, chi phí biến đổi và lợi nhuận ròng theo mứcdoanh thu:
Chỉ số ROS càng cao thì càng tốt Công ty có thể giảm chỉ số này thông quaviệc giảm số đơn hàng để tranh giành hay củng cố thị phần hoặc phải gánh chịuchi phí cần thiết để đạt được những mục tiêu kinh doanh khác
d, Vòng quay tiền mặt
Đây là thời gian từ khi một công ty chi trả tiền nguyên vật liệu cho nhà cungcấp cho đến khi công ty nhận tiền từ khách hàng của mình Thời gian này có thểđược ước tính theo công thức sau:
Chu kỳ này càng ngắn càng tốt Một công ty có thể cải thiện khoản phải trả vàkhoản phải thu dễ hơn là mức tồn kho Khoản phải thu có thể lớn do thanh toántrễ Nguyên nhân trễ có thể là do lỗi hoá đơn hay bán sản phẩm cho khách có rủi
Doanh thu thuần
Vòng quay tiền mặt = Số ngày tồn kho + Thời gian khách hàng nợ khi mua
hàng – Khoảng thời gian chi trả trung bình trong mua hàng