Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng nhưxá
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU - -
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hòa vào xu thế hội nhập của nền kinh tế thế giới với nhiều cam go và thửthách, một nền kinh tế năng động và mang nhiều tính cạnh tranh Để bắt kịp nhịp độphát triển chung ấy, Việt Nam đang cố gắng nỗ lực xây dựng mọi thứ về nhân lực
và vật lực để có một nền tảng vững chắc cho phát triển kinh tế
Xây dựng và mở rộng nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủnghĩa, cùng với công cuộc cải cách mậu dịch, tự do hóa trong thương mại đòi hỏicác doanh nghiệp phải luôn tìm tòi, sáng tạo, đổi mới công nghệ, nâng cao chấtlượng sản phẩm cùng với việc duy trì một hệ thống tài chính vững chắc Tất cảnhững điều này sẽ tạo uy tín cho doanh nghiệp, vì vậy trong bất kỳ một doanhnghiệp nào cũng không thể thiếu thông tin về tài chính Việc thường xuyên tiếnhành phân tích tình hình tài chính sẽ giúp các doanh nghiệp thấy rõ thực trạng hoạtđộng tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp cũng nhưxác định được một cách đầy đủ, đúng đắn, nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng củacác nhân tố thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả sản xuất kinh doanh cũngnhư những rủi ro và triển vọng trong tương lai của doanh nghiệp để họ có thể đưa ranhững giải pháp hữu hiệu, những quyết định chính xác nhằm nâng cao chất lượnghoạt động của doanh nghiệp Đồng thời thông qua những thông tin từ việc phân tíchtình hình tài chính sẽ khái quát được tiềm lực tài chính thực sự của doanh nghiệp, từ
đó làm cơ sở để doanh nghiệp có những phương hướng giải pháp nhằm lành mạnhhóa tình hình tài chính của mình
Xuất phát từ thực tiễn trên, trong quá trình thực tập tìm hiểu thực tế tại Công
ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam được sự đồng tình và giúp đỡ của ban lãnhđạo, anh chị trong Công ty cùng với sự hướng dẫn nhiệt tình của cô Bùi Thị Thanh
Hiền nên em quyết định chọn đề tài “Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam” cho khóa luận tốt nghiệp của mình.
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu nhằm các mục đích sau:
- Góp phần làm rõ thêm một số vấn đề lý luận về phân tích tình hình tài chínhtrong doanh nghiệp
- Tìm hiểu Phân tích đánh giá tình hình tài chính của Công ty Cổ phần Cấpthoát nước Quảng Nam
Trang 2- Thông qua việc phân tích sẽ chỉ ra được những hạn chế trong tình hình tàichính của Công ty và tìm ra được nguyên nhân của các hạn chế đó
- Đưa ra các giải pháp cơ bản nhằm cải thiện tình hình tài chính Công ty Cổphần Cấp thoát nước Quảng Nam
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Khóa luận tốt nghiệp này chỉ phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổphần Cấp thoát nước Quảng Nam Số liệu dùng để phân tích là số liệu trên bảng cânđối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh lấy từ phòng kế toán Số liệunày được cập nhật trong ba năm gần nhất là năm 2012, năm 2013 và năm 2014
4 Phương pháp nghiên cứu
- Phương pháp thu thập số liệu: thu thập những tài liệu có liên quan đến đề tàitrong vòng ba năm 2012 – 2014 như các số liệu từ các bảng báo cáo tài chính củaCông ty
Ngoài việc thu thập số liệu từ công ty, đề tài nghiên cứu còn thu thập thôngtin từ các báo, tạp chí và internet
- Phương pháp xử lý số liệu:
Khóa luận tốt nghiệp này sử dụng tổng hợp nhiều phương pháp nghiên cứu:phương pháp so sánh, phương pháp thay thế liên hoàn, phương pháp liên hệ cân đối,phương pháp Dupont để phân tích tình hình tài chính của Công ty Các phươngpháp phân tích này giúp ta nhìn thấy được những mặt mạnh, mặt yếu đồng thờiđánh giá chính xác tình hình tài chính tại Công ty
5 Dự kiến những đóng góp của đề tài
Tuy chưa có nhiều kinh nghiệm trong thực tiễn nhưng với sự giúp đỡ vàhướng dẫn tận tình của thầy cô, các anh chị nhân viên trong Công ty cùng với sự nỗlực tìm tòi nghiên cứu của bản thân em tin rằng đề tài của mình sẽ có những đónggóp nhỏ cho Công ty Cụ thể đề tài dự kiến sẽ có những đóng góp sau:
- Quá trình phân tích trong đề tài sẽ giúp ban lãnh đạo Công ty thấy được tìnhhình tài chính hiện tại của mình, thấy được những ưu, nhược điểm hiện có cùng vớinguyên nhân của nó
- Đề xuất các giải pháp khắc phục các nhược điểm nhằm cải thiện tình hình tàichính của Công ty
Trang 36 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục sơ đồ, bảng biểu, danh mục tài liệutham khảo, danh mục chữ viết tắt, phụ lục nội dung khóa luận tốt nghiệp gồm có 3chương:
Chương 1: Lý luận chung về phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp.
Chương 2: Phân tích tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam.
Chương 3: Nhận xét và một số giải pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam.
Bình Định, ngày tháng 05 năm 2015
Sinh viên thực hiện Nguyễn Thị Phượng
Trang 4CHƯƠNG 1
LÝ LUẬN CHUNG VỀ PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI
CHÍNH TẠI DOANH NGHIỆP1.1 Những vấn đề chung về phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm, bản chất, chức năng, vai trò của tài chính doanh nghiệp
1.1.1.1 Khái niệm về tài chính doanh nghiệp
Tài chính doanh nghiệp là những quan hệ kinh tế tiêu biểu dưới hình thức giátrị (quan hệ tiền tệ) phát sinh trong quá trình hình thành và sử dụng các quỹ tiền tệnhằm phục vụ quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp và góp phần tích lũy vốn
1.1.1.2 Bản chất của tài chính doanh nghiệp
Khi tiến hành sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp cần phải có vốn tiền tệban đầu để xây dựng, mua sắm các tư liệu sản xuất hay để trả lương, khen thưởng, Việc chi dùng thường xuyên vốn tiền tệ đòi hỏi phải có các khoản thu bù đắp tạonên quá trình luân chuyển vốn
Như vậy, trong quá trình sản xuất kinh doanh doanh nghiệp phát sinh nhiềumối quan hệ kinh tế, song song với những quan hệ thể hiện một cách trực tiếp gắnvới việc hình thành và sử dụng vốn tiền tệ Các quan hệ kinh tế này thuộc phạm trùtài chính doanh nghiệp
Quan hệ tài chính ở các doanh nghiệp được biểu hiện trong quá trình vậnđộng của vốn kinh doanh và được thể hiện qua ba mối quan hệ lớn: quan hệ với thịtrường, quan hệ với nhà nước, quan hệ trong nội bộ doanh nghiệp
1.1.1.3 Chức năng của tài chính doanh nghiệp
Bản chất tài chính quyết định các chức năng của tài chính Chức năng tàichính là những thuộc tính khách quan, là những khả năng bên trong của phạm trù tàichính Doanh nghiệp có ba chức năng chính sau:
- Tổ chức vốn tạo vốn đảm bảo thỏa mãn nhu cầu vốn trong quá trình sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp và luân chuyển vốn
- Phân phối thu nhập bằng tiền
- Kiểm tra hoạt động sản xuất kinh doanh
1.1.1.4 Vai trò của tài chính doanh nghiệp
- Đảm bảo đủ vốn cho doanh nghiệp hoạt động
- Huy động vốn với chi phí thấp nhất
- Sử dụng có hiệu quả các nguồn lực tài trợ
- Giám sát và hướng dẫn các hoạt động chi tiêu phù hợp với doanh nghiệp
1.1.2 Khái niệm, ý nghĩa và tác dụng của phân tích tình hình tài chính tại doanh nghiệp
1.1.2.1 Khái niệm phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp là việc vận dụng tổng thể cácphương pháp phân tích khoa học để đánh giá chính xác tình hình tài chính của
Trang 5doanh nghiệp, giúp cho các đối tượng quan tâm nắm được thực trạng tài chính và anninh tài chính của doanh nghiệp, dự đoán được chính xác các chỉ tiêu tài chínhtrong tương lai cũng như rủi ro tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải thôngqua đó đề ra các quyết định phù hợp với lợi ích của họ.
1.1.2.2 Ý nghĩa phân tích hoạt động tài chính doanh nghiệp
Có rất nhiều đối tượng quan tâm và sử dụng thông tin kinh tế, tài chính củadoanh nghiệp Mỗi đối tượng quan tâm theo góc độ và với mục tiêu khác nhau Cácđối tượng sử dụng thông tin tài chính khác nhau sẽ đưa ra các quyết định với mụcđích khác nhau Vì vậy, phân tích hoạt động tài chính đối với mỗi đối tượng sẽ đápứng các mục tiêu khác nhau và có vai trò khác nhau Cụ thể:
Phân tích tình hình tài chính đối với nhà quản lý:
Nhà quản lý là người trực tiếp quản lý, điều hành doanh nghiệp vì vậy phântích hoạt động tài chính doanh nghiệp đối với nhà quản lý nhằm đáp ứng nhữngmục tiêu sau:
- Tạo ra những chu kỳ đều đặn để đánh giá hoạt động quản lý trong giai đoạn
đã qua, việc thực hiện cân bằng tài chính, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán vàrủi ro tài chính trong hoạt động của doanh nghiệp,…
- Đảm bảo cho các quyết định của Ban giám đốc phù hợp với tình hình thực
tế của doanh nghiệp như quyết định về đầu tư, tài trợ, phân phối lợi nhuận,…
- Cung cấp thông tin cơ sở cho những dự đoán tài chính;
- Căn cứ để kiểm tra, kiểm soát hoạt động quản lý trong doanh nghiệp
Phân tích tình hình tài chính đối với các nhà đầu tư:
Đối với nhà đầu tư trong tương lai điều mà họ quan tâm là sự an toàn củađồng vốn đầu tư, tiếp theo là mức sinh lãi và thời gian hoàn vốn Vì vậy, họ cần cónhững thông tin tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh, tiềm năng tăngtrưởng của doanh nghiệp Từ đó, họ sẽ có quyết định đầu tư vào doanh nghiệp haykhông, nên đầu tư vào lĩnh vực nào, đầu tư dưới hình thức nào và với số vốn là baonhiêu
Phân tích tình hình tài chính đối với các nhà đầu tư tín dụng:
Các nhà đầu tư tín dụng là những người cho doanh nghiệp vay vốn để đápứng nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất – kinh doanh Khi cho vay, họ phải biếtchắc được khả năng hoàn trả tiền vay Thu nhập của họ là lãi suất tiền cho vay Do
đó, phân tích hoạt động tài chính đối với người cho vay là xác định khả năng hoàntrả nợ của khách hàng
Trang 6Phân tích tình hình tài chính đối với những người hưởng lương trongdoanh nghiệp:
Người hưởng lương trong doanh nghiệp là người lao động của doanh nghiệp
có nguồn thu nhập chính từ tiền lương được trả Bên cạnh thu nhập từ tiền lương,một số lao động còn có một phần vốn góp nhất định trong doanh nghiệp Vì vậy,ngoài phần thu nhập từ tiền lương được trả họ còn có tiền lời được chia Cả haikhoản thu nhập này phụ thuộc vào kết quả hoạt động sản xuất – kinh doanh củadoanh nghiệp Do vậy, phân tích tình hình tài chính giúp họ định hướng việc làm ổnđịnh và yên tâm dốc sức vào công việc nhiệm vụ được phân công
1.1.2.3 Tác dụng của phân tích tình hình tài chính
- Đánh giá tình hình sử dụng vốn, nguồn vốn như xem xét việc phân bổ vốn,nguồn vốn có hợp lí hay không Xem xét mức độ đảm bảo vốn cho nhiệm vụ sảnxuất kinh doanh, phát hiện những nguyên nhân dẫn đến tình trạng thừa, thiếu vốn
- Đánh giá tình hình thanh toán, khả năng thanh toán của công ty, tình hìnhchấp hành các chế độ, chính sách tài chính, tín dụng nhà nước
- Đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
- Phát hiện khả năng tiềm tàng từ đó đề ra các biện pháp động viên, khai tháckhả năng tiềm tàng nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
1.1.3 Tài liệu phân tích
Để tiến hành phân tích tài chính người ta sử dụng mọi nguồn tài liệu có khảnăng làm rõ mục tiêu của dự đoán tài chính như thông tin kế toán hay các nguồnthông tin khác như thông tin liên quan đến tình hình kinh tế, thông tin theo ngành,thông tin về đặc điểm hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Trong đó thông tin
kế toán là một nguồn thông tin đặc biệt cần thiết Thông tin kế toán được phản ánhkhá đầy đủ trong hệ thống báo cáo tài chính Phân tích tài chính được hình thànhthông qua việc xử lí số liệu trên các báo cáo tài chính như bảng cân đối kế toán, báocáo kết quả hoạt động kinh doanh, báo cáo lưu chuyển tiền tệ và bảng thuyết minhbáo cáo tài chính Hệ thống báo cáo tài chính được thiết kế để trình bày kết quả củanhững nghiệp vụ và những sự kiện đã xảy ra trong quá khứ đồng thời là kênh truyềnđạt thông tin chính của hoạt động quản lí với các đối tượng bên ngoài
1.1.3.1 Hệ thống báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản, vốnchủ sở hữu và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hìnhlưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp Báo cáo tài
Trang 7chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người sử dụng thông tin
kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Báo cáo tài chính được sử dụng như nguồn dữliệu chính khi phân tích tài chính doanh nghiệp
Theo Chế độ kế toán doanh nghiệp hiện hành (Quyết định số BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài chính), hệ thống BCTC áp dụng cho tất cả cácdoanh nghiệp thuộc mọi lĩnh vực, mọi thành phần kinh tế trong cả nước ở Việt Nambao gồm 4 biểu mẫu báo cáo sau:
15/2006/QĐ Bảng cân đối kế toán (Mẫu số B01 – DN);
- Báo cáo Kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu số B02 – DN);
- Báo cáo Lưu chuyển tiền tệ (Mẫu số B03 – DN);
- Báo thuyết minh báo cáo tài chính (Mẫu số B09 – DN)
Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh một cáchtổng quát toàn bộ tài sản hiện có của doanh nghiệp theo hai cách đánh giá tài sản vànguồn hình thành tài sản tại thời điểm lập báo cáo và được chi phối bởi các nguyêntắc: cơ sở dồn tích, hoạt động liên tục, giá gốc và thận trọng Các chỉ tiêu của bảngcân đối kế toán được phản ánh dưới hình thái giá trị và theo nguyên tắc cân đối(tổng tài sản = tổng nguồn vốn)
- Phần tài sản: phản ánh giá trị ghi sổ của toàn bộ tài sản hiện có của doanhnghiệp cuối kỳ kế toán tồn tại dưới các hình thái
- Phần nguồn vốn: phản ánh nguồn hình thành các loại tài sản của doanhnghiệp đến cuối kỳ hạch toán
Bảng cân đối kế toán được trình bày theo trình tự tính thanh khoản giảm dần
Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Là báo cáo tài chính phản ánh tóm lược các khoản doanh thu, chi phí và kếtquả kinh doanh của doanh nghiệp trong một thời kì nhất định Báo cáo này là cơ sở
để đánh giá khuynh hướng hoạt động của doanh nghiệp, đánh giá hiệu quả và khảnăng sinh lời của doanh nghiệp Báo cáo này có thể thay đổi trong từng thời kì theotừng thời kì quản lý nhưng phải phản ánh được các nội dung cơ bản như doanh thuthuần, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp, lợi nhuận
từ hoạt động sản xuất kinh doanh, lợi nhuận từ hoạt động tài chính, lợi nhuận từhoạt động khác
Báo cáo lưu chuyển tiền tệ
Trang 8Báo cáo lưu chuyển tiền tệ là báo cáo tài chính tổng hợp, phản ánh việc hìnhthành và sử dụng lượng tiền phát sinh trong kỳ báo cáo của doanh nghiệp Thông tin
về lưu chuyển tiền tệ của doanh nghiệp cung cấp cho người sử dụng thông tin có cơ
sở để đánh giá khả năng tạo ra các khoản tiền và việc sử dụng những khoản tiền đãtạo ra đó trong hoạt động SXKD của DN Bên cạnh đó còn giúp người đọc biếtđược lĩnh vực nào tạo ra tiền, lĩnh vực nào tiêu tốn tiền trong doanh nghiệp,…
Căn cứ vào báo cáo lưu chuyển tiền tệ nhà quản trị doanh nghiệp có cơ sở
dự đoán dòng tiền nhằm hoạch định, kiểm soát hoạt động của doanh nghiệp cũngnhư có các biện pháp tài chính cần thiết để đáp ứng trách nhiệm thanh toán củadoanh nghiệp
Bảng thuyết minh báo cáo tài chính
Đây là một bộ phận không thể tách rời BCTC Nó cung cấp những thông tin
mà các báo cáo khác chưa trình bày như chính sách, phương pháp kế toán mà doanhnghiệp áp dụng hay các số liệu chi tiết một số khoản mục trên báo cáo tài chính, cácthông tin khác phải khai báo theo yêu cầu của chuẩn mực, chế độ kế toán
1.1.3.2 Cơ sở dẫn liệu khác
- Các yếu tố bên trong: là những yếu tố thuộc về tổ chức doanh nghiệp; trình
độ quản lý; ngành nghề, sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ mà doanh nghiệp kinh doanh;quy trình công nghệ; năng lực của lao động…
- Các yếu tố bên ngoài: là những yếu tố mang tính khách quan như: chế độchính trị xã hội, sự tăng trưởng của nền kinh tế, tiến bộ khoa học kỹ thuật, chínhsách tài chính tiền tệ, chính sách thuế,…
Phân tích tài chính nhằm phục vụ cho những dự đoán tài chính, dự đoán kếtquả tương lai của doanh nghiệp trên cơ sở đó mà đưa ra những quyết định phù hợp.Như vậy, không chỉ giới hạn ở việc nghiên cứu những báo biểu tài chính mà phảitập hợp đầy đủ các thông tin liên quan đến tình hình tài chính của doanh nghiệp, cácthông tin chung về kinh tế, tiền tệ, thuế khóa, các thông tin về ngành kinh tế củadoanh nghiệp, các thông tin về pháp lý,…
1.1.4 Các phương pháp phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Phương pháp phân tích là cách thức, kĩ thuật để đánh giá tình hình tài chínhcủa doanh nghiệp ở quá khứ, hiện tại và định hướng cho sự phát triển trong tươnglai Để tiến hành phân tích trước hết ta phải xem xét các đối tượng phân tích trongtình trạng vận động và phát triển của nó Phải đi sâu từng bộ phận cấu thành các đốitượng phân tích để xem xét mối quan hệ nội tại của các đối tượng phân tích đó Phải
Trang 9rút ra kết luận và nhận xét về các đối tượng phân tích và đề ra biện pháp để giảiquyết những vấn đề còn tồn tại.
1.1.4.1 Phương pháp so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét một chỉ tiêu phân tích bằngcách dựa trên việc so sánh với một chỉ tiêu cơ sở Đây là phương pháp đơn giản vàđược sử dụng phổ biến nhất, áp dụng rộng rãi nhất trong phân tích tài chính
+ Mục đích của phương pháp này là dùng để đánh giá kết quả, xác định vị trí
và xu hướng biến động của các chỉ tiêu phân tích nhằm làm rõ sự khác biệt để raquyết định
+ Tác dụng của phương pháp này là xác định kết quả của việc thực hiện cácmục tiêu do công ty đặt ra, đánh giá xu hướng, tốc độ và nhịp điệu tăng trưởng củađối tượng chúng ta nghiên cứu, xác định mức độ tiến triển hay lạc hậu của công ty
+ Điều kiện so sánh:
- Phải thống nhất cùng nội dung kinh tế, đơn vị đo lường
- Phải phù hợp về gốc so sánh: không gian, thời gian
- Phải phù hợp về quy mô, điều kiện kinh doanh
- So sánh số tương đối là tỷ lệ phần trăm của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉtiêu gốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối so vớichỉ tiêu gốc để nói lên tốc độ tăng trưởng
1.1.4.2 Phương pháp phân tích nhân tố
Phân tích nhân tố là phương pháp được sử dụng để nghiên cứu, xem xét cácchỉ tiêu kinh tế tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng thông quaviệc xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố và phân tích thực chất ảnh hưởngcủa các nhân tố đến chỉ tiêu phân tích
Xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố:
+ Phương pháp loại trừ: để xác định xu hướng và mức độ ảnh hưởng củatừng nhân tố đến chỉ tiêu phân tích, người ta sử dụng phương pháp loại trừ tức là đểnghiên cứu ảnh hưởng của một nhân tố phải loại trừ ảnh hưởng của nhân tố khác
Trang 10Đặc điểm của phương pháp này là luôn đặt đối tượng phân tích vào các trường hợpgiả định khác nhau Tùy thuộc vào mối quan hệ giữa chỉ tiêu phân tích với các nhân
tố ảnh hưởng mà sử dụng phương pháp thay thế liên hoàn hay phương pháp sốchênh lệch
Phương pháp thay thế liên hoàn là phương pháp xác định ảnh hưởng củatừng nhân tố bằng cách thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố từ giá trị kỳ gốcsang kỳ phân tích để xác định trị số của chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi Sau đó, sosánh trị số của chỉ tiêu vừa tính được với trị số của chỉ tiêu chưa có biến đổi củanhân tố cần xác định sẽ tính được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó
Đối với phương pháp thay thế liên hoàn thì trong quá trình thay thế cần chú
Nhân tố phản ánh tổng thể đứng trước, nhân tố phản ánh chi tiết đứng sau
- Mỗi lần thay thế chỉ thực hiện cho một nhân tố, các nhân tố còn lại giữnguyên không thay đổi
- Nhân tố đã thay thế rồi thì đưa nó về kỳ thực hiện trong lần thay thế tiếptheo
Phương pháp số chênh lệch là phương pháp cũng được dùng để xác địnhảnh hưởng của các nhân tố đến sự biến động của chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiêncứu Điều kiện, nội dung và trình tự vận dụng của phương pháp số chênh lệch cũnggiống như phương pháp thay thế liên hoàn, chỉ khác nhau ở chỗ để xác định mức độảnh hưởng của nhân tố nào thì trực tiếp dùng số chênh lệch về giá trị kỳ phân tích
so với kỳ gốc của nhân tố đó (thực chất là thay thế liên hoàn rút gọn áp dụng trongtrường hợp chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ tích số với các nhân
tố ảnh hưởng)
+ Phương pháp cân đối: phương pháp cân đối là phương pháp được sử dụng
để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tố đến chỉ tiêu phản ánh đối tượngnghiên cứu nếu chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu có quan hệ với nhân tố ảnhhưởng dưới dạng tổng hoặc hiệu Xác định mức độ ảnh hưởng nhân tố nào đó đếnchỉ tiêu phân tích, bằng phương pháp cân đối người ta xác định chênh lệch giữa
Trang 11thực tế với kỳ gốc của nhân tố ấy Tuy nhiên cần để ý đến quan hệ thuận, nghịchgiữa nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phản ánh đối tượng nghiên cứu.
Phân tích thực chất của các nhân tố
Sau khi xác định được mức độ ảnh hưởng của các nhân tố, để có đánh giá và
dự đoán hợp lý, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định và cách thức thực hiện cácquyết định cần tiến hành phân tích tính chất ảnh hưởng của các nhân tố Việc phântích được thực hiện thông qua chỉ rõ và giải quyết các vấn đề như chỉ rõ mức độ ảnhhưởng, xác định tính chất chủ quan, khách quan của từng nhân tố ảnh hưởng,phương pháp đánh giá và dự đoán cụ thể Đồng thời xác định ý nghĩa của nhân tốtác động đến chỉ tiêu đang nghiên cứu, xem xét
1.1.4.3 Phương pháp liên hệ, đối chiếu
Liên hệ, đối chiếu là phương pháp phân tích sử dụng để nghiên cứu, xem xétmối liên hệ kinh tế giữa các sự kiện và hiện tượng kinh tế đồng thời xem xét tínhcân đối của các chỉ tiêu kinh tế trong quá trình hoạt động Sử dụng phương phápnày cần chú ý đến các mối liên hệ mang tính nội tại, ổn định, chung nhất và đượclặp đi lặp lại; các liên hệ ngược, liên hệ xuôi; tính cân đối tổng thể, cân đối từngphần… Vì vậy, cần thu thập được thông tin đầy đủ và thích hợp về các khía cạnhliên quan đến các luồng chuyển dịch giá trị và sự vận động của các nguồn lực trongdoanh nghiệp
1.1.4.4 Phương pháp Dupont
Là phương pháp phân tích dựa trên mối quan hệ tương hỗ giữa các chỉ tiêutài chính, từ đó biến đổi một chỉ tiêu tổng hợp thành một hàm số của một loạt cácbiến số Chẳng hạn: tách hệ số khả năng sinh lời của vốn chủ sở hữu (ROE) hay hệ
số khả năng sinh lời của tài sản (ROA),… thành tích số của chuỗi các hệ số có mốiquan hệ mật thiết với nhau
Đối với chỉ tiêu ROA:
+ Công thức ROA là:
ROA = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quânNhân tử và mẫu với Doanh thu thuần ta có:
ROA =
Hay:
ROA = Số vòng quay của tổng tài sản (HTS) x Doanh lợi doanh thu (ROS)
× 100
Doanh thu thuần x Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân Doanh thu thuần
Trang 12 Đối với chỉ tiêu ROE:
ROE= Lợi nhuận sau thuế x Doanh thu thuần x Tổng tài sản
Doanh thu thuần Tổng tài sản Vốn chủ sở hữu
Từ phương trình (I) có thể xác định các nhân tố ảnh hưởng đến ROE baogồm: ROA, sự tự chủ về tài chính, thuế suất thuế TNDN (t) Tuy nhiên, trên thực tếthuế suất thuế TNDN không ảnh hưởng đến ROE vì t luôn ở 1 mức cố định
1.2 Nội dung phân tích tình hình tài chính trong doanh nghiệp
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh việc đầu tiên đòi hỏi doanhnghiệp phải có một lượng vốn nhất định Doanh nghiệp phải có nhiệm vụ tổ chứchuy động các loại vốn cần thiết cho nhu cầu sản xuất kinh doanh Đồng thời, tiếnhành phân phối, quản lý và sử dụng một cách có hiệu quả nhất trên cơ sở chấp hànhcác chế độ, chính sách quản lý kinh tế tài chính và kỷ luật thanh toán của Nhà nước.Việc thường xuyên tiến hành phân tích tài chính giúp cho người sử dụng thông tinnắm được thực trạng hoạt động tài chính, xác định rõ nguyên nhân và mức độ ảnhhưởng của từng nhân tố đến tình hình tài chính và hoạt động tài chính Trên cơ sở
đó, đề ra các biện pháp hữu hiệu và ra các quyết định cần thiết để nâng cao chấtlượng công tác quản lý kinh doanh và nâng cao hiệu quả kinh doanh Xuất phát từmục tiêu phân tích tài chính cũng như bản chất và nội dung các quan hệ tài chínhdoanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường, nội dung phân tích tài chính doanhnghiệp được chia thành những mảng sau:
1.2.1 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
Trang 13 Ý nghĩa và mục đích đánh giá khái quát tình hình tài chính
Đánh giá khái quát tình hình tài chính nhằm xác định thực trạng và sức mạnhtài chính của doanh nghiệp, biết được mức độ độc lập về mặt tài chính cũng nhưnhững khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp đang phải đương đầu, nhất là lĩnhvực thanh toán Qua đó, các nhà quản lý có thể đề ra các quyết định cần thiết về đầu
tư, hợp tác, liên doanh, liên kết, mua bán, cho vay,…
Đánh giá khái quát tình hình tài chính của doanh nghiệp nhằm mục đích đưa
ra những nhận định sơ bộ, ban đầu về thực trạng tài chính và sức mạnh tài chính củadoanh nghiệp Qua đó, các nhà quản lý nắm được mức độ độc lập về mặt tài chính,
về an ninh tài chính cùng những khó khăn mà doanh nghiệp đang phải đương đầu
Với mục đích trên, khi đánh giá khái quát tình hình tài chính, các nhà phântích chỉ dừng lại ở một số nội dung mang tính khái quát, tổng hợp, phản ánh nhữngnét chung nhất thực trạng hoạt động tài chính và an ninh tài chính của doanh nghiệpnhư: tình hình huy động vốn, mức độ độc lập tài chính, khả năng thanh toán và khảnăng sinh lợi của doanh nghiệp Mặt khác, hệ thống chỉ tiêu sử dụng để đánh giákhái quát tình hình tài chính trên các mặt chủ yếu của hoạt động tài chính cũngmang tính tổng hợp, đặc trưng; việc tính toán những chỉ tiêu này cũng hết sức đơngiản, tiện lợi, dễ tính toán Do vậy để đánh giá khái quát tình hình tài chính củadoanh nghiệp, chúng ta đánh giá bốn mặt thông qua các chỉ tiêu cơ bản như sau:
1.2.1.1 Đánh giá tình hình huy động vốn
Chỉ tiêu đánh giá:
Một trong những chức năng quan trọng của hoạt động tài chính là xác địnhnhu cầu, tạo lập, tìm kiếm tổ chức huy động vốn Sự biến động tăng giảm củanguồn vốn theo thời gian là một trong những chỉ tiêu để đánh giá khái quát khảnăng tạo lập và huy động vốn của doanh nghiệp Ngoài ra các nhà phân tích còn sửdụng thêm chỉ tiêu tổng số nợ phải trả và tổng số vốn chủ sở hữu để phân tích
Phương pháp đánh giá:
Để đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp các nhà phân tích sửdụng phương pháp so sánh như so sánh sự biến động của tổng số nguồn vốn và sosánh sự biến động về cơ cấu nguồn vốn theo thời gian Qua việc so sánh này cácnhà phân tích sẽ đánh giá được tính hợp lý trong cơ cấu huy động, chính sách huyđộng và tổ chức nguồn vốn cũng như xu hướng biến động của cơ cấu nguồn vốnhuy động
Khi đánh giá tình hình huy động vốn, các nhà phân tích có thể lập bảng sau:
Bảng 1.1: Bảng đánh giá khái quát tình hình huy động vốn
Trang 14Số tiền
Tỷ trọng (%)
số vốn chủ sở hữu và chỉ tiêu tổng số nợ phải trả) Từ đó sơ bộ khái quát chính sáchhuy động vốn của doanh nghiệp
1.2.1.2 Đánh giá khái quát mức độ độc lập tài chính
Mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp thể hiện qua nhiều chỉ tiêukhác nhau Tuy nhiên để đánh giá khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanhnghiệp có thể sử dụng các chỉ tiêu thông dụng sau:
+ Hệ số tự tài trợ: Hệ số tự tài trợ là chỉ tiêu phản ánh khả năng tự bảo đảm
về mặt tài chính và mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp Chỉ tiêu nàycho biết, trong tổng số nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn chủ sở hữu chiếmmấy phần Trị số của chỉ tiêu càng lớn, chứng tỏ khả năng tự bảo đảm về mặt tàichính càng cao, mức độ độc lập về mặt tài chính của doanh nghiệp càng tăng vàngược lại Hệ số này được xác định theo công thức sau:
Hệ số tự tài trợ (HTT) = Vốn chủ sở hữu
Tổng số nguồn vốn
+ Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn: Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn là chỉ tiêu
phản ánh mức độ đầu tư VCSH vào tài sản dài hạn Trị số của chỉ tiêu này càng cao,chứng tỏ VCSH được đầu tư vào tài sản dài hạn càng lớn Công thức tính của chỉtiêu này là:
Hệ số tự tài trợ tài sản dài hạn (HTSDH) = Vốn chủ sở hữu
Tài sản dài hạn
Trang 15+ Hệ số tài trợ tài sản cố định: chỉ tiêu này được tính khi chỉ tiêu “HTSDH”quá thấp Chỉ tiêu này phản ánh mức độ đầu tư VCSH vào tài sản cố định Trị sốcủa chỉ tiêu này càng cao, chứng tỏ VCSH được đầu tư vào tài sản cố định càng lớn.
Hệ số tài trợ tài sản cố định (H TSCĐ) = Vốn chủ sở hữu
Tài sản cố định
Khi đánh giá khái quát mức độ độc lập về tài chính của doanh nghiệp nếu trị
số của các chỉ tiêu này tăng theo thời gian thì có thể khẳng định chắc chắn là mức
độ độc lập tài chính của doanh nghiệp đã tăng so với kỳ gốc và có xu hướng tăngtheo thời gian Tuy nhiên chưa thể khẳng định mức độ độc lập về tài chính củadoanh nghiệp là cao mà còn cần dựa vào nhiều khía cạnh khác để đánh giá như ta
có thể so sánh các chỉ tiêu này của doanh nghiệp với các doanh nghiệp có quy môtương đồng và trong ngành nhằm đưa ra những nhận định khách quan và chính xác
1.2.1.3 Đánh giá khái quát khả năng thanh toán
Các chỉ tiêu được sử dụng để làm rõ vấn đề này là:
+ Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (H TQ ): “Hệ số khả năng thanh toán
tổng quát” là chỉ tiêu phản ánh khả năng thanh toán chung của doanh nghiệp trong
kỳ báo cáo Chỉ tiêu này cho biết với tổng số tài sản hiện có, doanh nghiệp có bảođảm trang trải được các khoản nợ phải trả hay không Nếu trị số chỉ tiêu HTQ củadoanh nghiệp luôn >= 1 chứng tỏ doanh nghiệp bảo đảm được khả năng thanh toántổng quát và ngược lại trị số này < 1 thì doanh nghiệp không đảm bảo được khảnăng trang trải các khoản nợ Trị số của “Hệ số khả năng thanh toán tổng quát”càng nhỏ hơn 1 thì doanh nghiệp càng mất dần khả năng thanh toán
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát (HTQ) = Tổng tài sản
Tổng nợ phải trả
+ Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (H HH ): là chỉ tiêu cho biết tại mỗi
thời điểm nghiên cứu, toàn bộ giá trị TSNH hiện có của doanh nghiệp có đảm bảokhả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn của doanh nghiệp hay không
Hệ số khả năng thanh toán hiện hành (HHH) = Tài sản ngắn hạn
Tổng nợ ngắn hạn
+ Hệ số khả năng thanh toán nợ so với tổng tài sản (H N/TTS ): chỉ tiêu này
cho biết trong một đồng tài sản có bao nhiêu đồng được đầu tư từ các khoản nợ
Hệ số khả năng thanh toán nợ so với tổng tài sản (HN/TTS) = Nợ phải trả
Tổng tài sản
Trang 16+ Hệ số khả năng thanh toán nợ so với VCSH (H N/VCSH ): chỉ tiêu này cho
biết tài sản của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn nào?
Hệ số khả năng thanh toán nợ so với VCSH(HN/VCSH) = Nợ phải trả
Vốn chủ sở hữu 1.2.1.4 Đánh giá khái quát khả năng sinh lợi
Để đánh giá khái quát khả năng sinh lợi ta sử dụng các chỉ tiêu cơ bản sau:
+ Sức sinh lợi của tài sản (ROA): sức sinh lợi của tài sản phản ánh hiệu quả
sử dụng tài sản ở doanh nghiệp, thể hiện trình độ quản lý và sử dụng tài sản Chỉtiêu này cho biết bình quân một đơn vị tài sản sử dụng trong quá trình kinh doanhtạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế Trị số của chỉ tiêu càng cao, hiệuquả sử dụng tài sản càng lớn và ngược lại
Sức sinh lợi của tài sản (ROA) = Lợi nhuận sau thuế
Tổng tài sản bình quân
+ Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE): đây là chỉ tiêu phản ánh khái
quát nhất hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp Chỉ tiêu này cho biết một đơn vịvốn chủ sở hữu đầu tư vào kinh doanh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế Trị sốcủa ROE càng cao, hiệu quả sử dụng vốn càng cao và ngược lại
Sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu (ROE) = Lợi nhuận sau thuế
Doanh lợi doanh thu (ROS) = Lợi nhuận sau thuế
Doanh thu thuần
Tỷ suất lợi nhuận sau thuế trên doanh thu thuần càng cao thì càng chứng tỏdoanh nghiệp càng có lời trong việc kinh doanh Điều này có thể do doanh nghiệp
có chính sách tốt trong việc tiết kiệm chi phí
+ Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (RE): Chỉ tiêu ROA đã phản ánh một
cách tổng hợp hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp Tuy nhiên kết quả về lợinhuận còn chịu sự tác động bởi cấu trúc tài chính của doanh nghiệp đặc biệt là cấutrúc nguồn vốn Nếu hai doanh nghiệp kinh doanh trong cùng một ngành có cácđiều kiện tương tự nhau nhưng áp dụng chính sách tài trợ khác nhau sẽ dẫn đến hiệu
Trang 17quả khác nhau Vì vậy, để thấy rõ thật sự hiệu quả hoạt động thuần kinh tế ở doanhnghiệp ta sử dụng chỉ tiêu sức sinh lời kinh tế của tài sản.
Sức sinh lợi kinh tế của tài sản (RE) = EBIT
Tổng tài sản bình quân
Tỷ suất này đánh giá khả năng sinh lợi của vốn đầu tư so với các chi phí cơhội khác Áp dụng tỷ suất này doanh nghiệp sẽ có quyết định nên huy động từ vốnchủ sở hữu hay huy động vốn vay Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của doanh nghiệp lớnhơn lãi suất vay thì doanh nghiệp nên tiếp nhận các khoản vay và tạo ra phần tíchlũy cho người chủ sở hữu Về phía các nhà đầu tư chỉ tiêu này là căn cứ để xem xétđầu tư vào đâu để có hiệu quả nhất
1.2.2 Phân tích cấu trúc tài chính
Là việc phân tích tình hình huy động, sử dụng vốn và mối quan hệ giữa tìnhhình huy động với tình hình sử dụng vốn của doanh nghiệp Qua đó giúp các nhàquản lý nắm được tình hình phân bổ tài sản và các nguồn tài trợ tài sản, biết đượcnguyên nhân cũng như các dấu hiệu ảnh hưởng đến cân bằng tài chính Nhữngthông tin này sẽ là căn cứ quan trọng để các nhà quản lý ra quyết định điều chỉnhchính sách huy động vốn và sử dụng vốn của mình, đảm bảo cho doanh nghiệp cóđược một cấu trúc tài chính lành mạnh, hiệu quả và tránh được những rủi ro trongkinh doanh Đồng thời, nội dung phân tích này còn góp phần củng cố các nhận định
đã rút ra khi đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.2.2.1 Phân tích cấu trúc tài sản
Bên cạnh việc tổ chức, huy động vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cácdoanh nghiệp còn phải sử dụng số vốn đã huy động một cách hợp lý có hiệu quảnhất Sử dụng vốn hợp lý có hiệu quả không những giúp cho doanh nghiệp tiết kiệmđược chi phí huy động mà quan trọng hơn còn giúp cho các doanh nghiệp tiết kiệmđược số vốn đã huy động Điều đó đồng nghĩa với việc tăng lượng vốn huy độngvào kinh doanh Với cùng một lượng vốn đã huy động nếu biết sử dụng hợp lý,doanh nghiệp sẽ có điều kiện đầu tư cả về chiều rộng và chiều sâu cho kinh doanh
Sử dụng hợp lý, có hiệu quả số vốn đã huy động được thể hiện trước hết ở chỗ: sốvốn đã huy động được đầu tư vào lĩnh vực kinh doanh hay bộ phận tài sản nào Vìthế, việc phân tích cơ cấu tài sản luôn được thực hiện trước hết Qua phân tích cơcấu tài sản, các nhà quản lý sẽ nắm được tình hình đầu tư (sử dụng) số vốn đã huyđộng, biết được việc sử dụng số vốn đã huy động có phù hợp với lĩnh vực kinhdoanh và có phục vụ tích cực cho mục đích kinh doanh của doanh nghiệp hay
× 100
Trang 18không Từ đó, nhà quản lý doanh nghiệp sẽ có sự thay đổi kết cấu các loại tài sảnnếu cấu trúc tài sản hiện tại không hợp lý hoặc duy trì nếu cấu trúc này phù hợp.
Phân tích cơ cấu tài sản của doanh nghiệp được thực hiện bằng cách tính ra
và so sánh tình hình biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc về tỷ trọng của từng bộphận tài sản chiếm trong tổng tài sản Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm trongtổng số tài sản được xác định như sau:
Tỷ trọng của từng bộ phận tài sản chiếm
sử dụng vốn, nắm được các nhân tố ảnh hưởng và mức độ ảnh hưởng của các nhân
tố đến sự biến động về cơ cấu tài sản các nhà phân tích còn kết hợp cả việc phântích ngang, tức là so sánh sự biến động giữa kỳ phân tích với kỳ gốc (cả về số tuyệtđối và số tương đối) trên tổng số tài sản cũng như theo từng loại tài sản
Qua phân tích chúng ta sẽ thấy được những đặc trưng trong cơ cấu tài sảncủa doanh nghiệp, xác định được tính hợp lý của việc sử dụng (đầu tư) vốn Quaviệc xem xét cơ cấu tài sản và sự biến động về cơ cấu tài sản của nhiều kỳ kinhdoanh, các nhà quản lý sẽ có quyết định đầu tư vào loại tài sản nào là thích hợp, đầu
tư vào thời điểm nào; xác định được việc gia tăng hay cắt giảm hàng tồn kho cũngnhư mức dự trữ hàng tồn kho hợp lý trong từng thời kỳ; có chính sách thích hợp vềthanh toán để vừa khuyến khích được khách hàng vừa thu hồi vốn kịp thời, tránh bịchiếm dụng vốn
1.2.2.2 Phân tích cấu trúc nguồn vốn
Cấu trúc nguồn vốn thể hiện chính sách tài trợ của doanh nghiệp liên quanđến nhiều khía cạnh khác nhau trong công tác quản trị tài chính Việc huy động vốnmột mặt đáp ứng nhu cầu vốn cho sản xuất kinh doanh, đảm bảo sự an toàn trong tàichính, nhưng mặt khác ảnh hưởng tới hiệu quả và rộng hơn là rủi ro của doanhnghiệp Do vậy khi phân tích cấu trúc nguồn vốn cần xem xét đến nhiều khía cạnh
và cả mục tiêu của doanh nghiệp để đánh giá đầy đủ nhất về tình hình tài chínhdoanh nghiệp Qua đó doanh nghiệp có cơ sở để xây dựng một cấu trúc nguồn vốnhợp lý, giảm thiểu chi phí sử dụng vốn đến mức thấp nhất có thể và tối đa hóa giátrị của doanh nghiệp
Trang 19Việc phân tích cấu trúc nguồn vốn được thực hiện trên hai khía cạnh là phântích tính tự chủ về tài chính và sự ổn định về tài chính.
Phân tích tính tự chủ về tài chính của doanh nghiệp
Nguồn vốn của doanh nghiệp về cơ bản có hai nguồn là nguồn vốn vay nợ vànguồn vốn chủ sở hữu Vì vậy xét trên khía cạnh tự chủ về tài chính thì nguồn vốnchủ sở hữu thể hiện nguồn vốn tự có của chủ sở hữu doanh nghiệp trong tài trợ hoạtđộng kinh doanh còn nguồn vốn vay nợ thể hiện số tiền mà doanh nghiệp phảithanh toán cho các chủ nợ Nó thể hiện khả năng phụ thuộc của doanh nghiệp vàonguồn vốn bên ngoài
Khi phân tích tính tự chủ về tài chính ta phân tích dựa trên các chỉ tiêu sauđây:
+ Tỷ suất nợ (HN):
Tổng nguồn vốn (tài sản)
Tỷ suất nợ phản ánh mức độ tài trợ tài sản của doanh nghiệp bởi các khoản
nợ Tỷ suất nợ càng cao thể hiện mức độ phụ thuộc của doanh nghiệp vào chủ nợcàng lớn, tính tự chủ của doanh nghiệp càng thấp và khả năng tiếp cận các khoảnvay nợ càng khó một khi doanh nghiệp không thanh toán kịp các khoản nợ và hoạtđộng hiệu quả kém Đây là một trong các chỉ tiêu để các nhà đầu tư đánh giá rủi ro
và cấp tín dụng cho doanh nghiệp
+ Tỷ suất tự tài trợ (HTT): HTT = 100 – Tỷ suất nợ
Tỷ suất tự tài trợ (HTT) = Vốn chủ sở hữu
Tổng nguồn vốn (tài sản)
Tỷ suất tự tài trợ thể hiện khả năng tự chủ về tài chính của doanh nghiệp Tỷsuất này càng cao chứng tỏ tính độc lập cao về tài chính, ít chịu áp lực về thanh toáncác khoản nợ vay Tuy nhiên trong điều kiện doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả thìviệc sử dụng nợ vay hợp lý là đòn bẩy giúp doanh nghiệp tăng hiệu quả sử dụngvốn Vì vậy, doanh nghiệp cần cân nhắc duy trì tỷ suất tự tài trợ ở mức có lợi nhất
Phân tích tính ổn định về tài chính (hay nguồn tài trợ) của doanh nghiệpNếu xét về tính ổn định của nguồn tài trợ thì nguồn vốn của doanh nghiệpđược chia thành hai nguồn là nguồn vốn thường xuyên và nguồn vốn tạm thời
Nguồn vốn thường xuyên là nguồn vốn doanh nghiệp được sử dụngthường xuyên, lâu dài vào hoạt động sản xuất kinh doanh, có thời gian sử dụng trênmột năm Theo cách phân loại này thì nguồn vốn thường xuyên tại một thời điểmbao gồm VCSH và nợ dài hạn (trừ nợ dài hạn đến hạn trả)
× 100
× 100
Trang 20 Nguồn vốn tạm thời là nguồn vốn mà doanh nghiệp tạm thời sử dụng vàohoạt động sản xuất kinh doanh trong khoảng thời gian ngắn, thường là một nămhoặc một chu kỳ kinh doanh NVTT bao gồm các khoản nợ.
Phân tích tính ổn định về nguồn tài trợ thường sử dụng hai chỉ tiêu sau:+ Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên:
áp lực về thanh toán các khoản nợ vay là rất lớn
1.2.2.3 Phân tích cân bằng tài chính
Mục đích của việc phân tích cân bằng tài chính của công ty là nhằm đảm bảo
sự cân đối giữa các yếu tố của tài sản với các yếu tố của nguồn tài trợ, còn là cơ sở
để công ty chọn chính sách tài trợ thích hợp Như ta biết sự vận động của tài sảnthường tách rời với thời gian sử dụng của nguồn vốn, nên khi nghiên cứu mối quan
hệ giữa các yếu tố của tài sản và nguồn vốn sẽ chỉ ra sự an toàn, tính bền vững lâudài và cân đối trong tài trợ và sử dụng vốn của doanh nghiệp Và đích cuối cùng củaviệc nghiên cứu cân bằng tài chính là nhằm phát hiện những nhân tố hiện tại hoặctiềm tàng của sự mất cân bằng tài chính để từ đó có cơ sở cho các nhà quản trịdoanh nghiệp ra quyết định về việc huy động và sử dụng vốn sao cho vừa có hiệuquả vừa đảm bảo khả năng thanh toán an toàn
Phân tích cân bằng tài chính dài hạn thông qua chỉ tiêu vốn lưu động ròng:Chỉ tiêu “Vốn lưu động ròng” (VLĐR) là một yếu tố quan trọng và cần thiếtcho việc đánh giá cân bằng tài chính dài hạn của một doanh nghiệp Vốn lưu độngròng là chỉ tiêu phản ánh số vốn tối thiểu của doanh nghiệp được sử dụng để duy trìnhững hoạt động diễn ra thường xuyên tại doanh nghiệp Ngoài ra khả năng đápứng nghĩa vụ thanh toán, mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh của nhiều doanhnghiệp phụ thuộc phần lớn vào vốn lưu động ròng VLĐR được tính theo một tronghai cách sau:
Cách 1: VLĐR = Tài sản ngắn hạn – NVTT
× 100
× 100
Trang 21Ở cách tính này, VLĐR được tài trợ chủ yếu cho TSNH tức những tài sản cótính thanh khoản cao Nó nhấn mạnh đến tính linh hoạt trong việc sử dụng VLĐR ởdoanh nghiệp Chính vì vậy, phân tích cân bằng tài chính dài hạn qua chỉ tiêu vàcách tính này nhấn mạnh đến phân tích bên trong, nó còn thể hiện khả năng thanhtoán của doanh nghiệp.
Cách 2: VLĐR = NVTX – Tài sản dài hạn
Với cách tính này, VLĐR lại phản ánh quan hệ tài trợ giữa NVTX vớiTSDH Chỉ tiêu này còn thể hiện nguồn gốc VLĐR hay còn gọi là sự phân tích bênngoài về VLĐ
Với cách xác định trên, các trường hợp cân bằng tài chính dài hạn như sau:
+ Nếu VLĐR > 0: Cân bằng tài chính dài hạn bền vững Trong trường hợp
này, NVTX không chỉ sử dụng để tài trợ cho tài sản dài hạn mà còn sử dụng để tàitrợ một phần cho tài sản ngắn hạn
+ Nếu VLĐR = 0: Cân bằng tài chính dài hạn kém vững Trong trường hợp
này, NVTX vừa đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn hay nói cách khác giá trị tài sảnngắn hạn chỉ vừa đủ để thanh toán các khoản nợ và vay ngắn hạn
+ Nếu VLĐR < 0: Mất cân bằng tài chính dài hạn Trong trường hợp này,
NVTX không đủ để tài trợ cho tài sản dài hạn, phần thiếu hụt này được bù đắp bằngmột phần nguồn vốn tạm thời Doanh nghiệp cần phải có những điều chỉnh dài hạn
để tạo ra một cân bằng mới theo hướng bền vững hơn
Phân tích cân bằng tài chính ngắn hạn thông qua chỉ tiêu “Ngân quỹ ròng”Trong ngắn hạn (một chu kỳ kinh doanh), các yếu tố của vốn lưu động cómối liên hệ với chu kỳ hoạt động SXKD của doanh nghiệp Cụ thể mục tiêu củadoanh nghiệp trong ngắn hạn là tăng lợi nhuận mà muốn tăng lợi nhuận cần tăngdoanh thu, để tăng được doanh thu thì cần tăng lượng tiêu thụ hoặc sử dụng chínhsách tín dụng thương mại nhằm khuyến khích tiêu thụ
Như vậy, nhu cầu trong một kỳ kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm tănggiá trị hàng tồn kho, tăng giá trị khoản phải thu khách hàng ngắn hạn, tuy nhiên nhucầu này đã được đáp ứng một phần bằng các khoản nợ doanh nghiệp đi chiếm dụngngắn hạn Nhu cầu này được gọi là Nhu cầu vốn lưu động ròng và được tính nhưsau:
Nhu cầu VLĐR = HTK + Nợ phải thu – Nợ ngắn hạn (không kể vay NH)
Chỉ tiêu “Nhu cầu VLĐR” thể hiện nhu cầu tài trợ trong ngắn hạn Do đó khiphân tích cần xem xét mối quan hệ giữa VLĐR và nhu cầu VLĐR Phần chênh lệchgiữa VLĐR và nhu cầu VLĐR chính là ngân quỹ ròng và được tính như sau:
Trang 22NQR là chỉ tiêu dùng để đánh giá cân bằng tài chính ngắn hạn (cân bằng tàichính ngắn hạn thể hiện quan hệ giữa nhu cầu vốn lưu động ròng và nguồn tài trợnhu cầu vốn lưu động ròng).
Dựa vào chỉ tiêu nhu cầu VLĐR và NQR ta phân tích cân bằng tài chínhngắn hạn như sau:
+ Nếu NQR > 0: cân bằng tài chính ngắn hạn bền vững Nghĩa là VLĐR đủ
để tài trợ cho nhu cầu VLĐR nên doanh nghiệp không phải vay ngắn hạn để bù đắp
sự thiếu hụt về nhu cầu VLĐR Doanh nghiệp không gặp tình trạng khó khăn vềthanh toán trong ngắn hạn và có thể dùng vốn nhàn rỗi để đầu tư tài chính ngắn hạnnhằm mục đích kiếm lời
+ Nếu NQR = 0 thì doanh nghiệp đạt được trạng thái cân bằng tài chính
ngắn hạn nhưng độ an toàn chưa cao, có nguy cơ mất cân bằng Trong trường hợpnày VLĐR chỉ vừa đủ để tài trợ cho nhu cầu VLĐR
+ Nếu NQR < 0 thì doanh nghiệp mất cân bằng tài chính ngắn hạn Trong
trường hợp này, VLĐR không đủ để tài trợ nhu cầu VLĐR, do đó doanh nghiệpphải vay ngắn hạn để bù đắp sự thiếu hụt đó dẫn đến áp lực thanh toán nợ ngắn hạntăng và chi phí lãi vay cũng tăng
1.2.3 Phân tích tình hình và khả năng thanh toán
1.2.3.1 Ý nghĩa và mục đích phân tích
Bằng việc phân tích tình hình và khả năng thanh toán của doanh nghiệp, cácnhà phân tích có thể đánh giá được chất lượng hoạt động tài chính, nắm được việcchấp hành kỷ luật thanh toán, đánh giá được sức mạnh tài chính hiện tại, tương laicũng như dự đoán được tiềm lực trong thanh toán và an ninh tài chính của doanhnghiệp
Thực tế cho thấy, một doanh nghiệp có hoạt động tài chính tốt và lành mạnh,
sẽ không phát sinh tình trạng dây dưa nợ nần, chiếm dụng vốn lẫn nhau, khả năngthanh toán dồi dào Ngược lại, khi một doanh nghiệp phát sinh tình trạng nợ nầndây dưa, kéo dài thì chắc chắn thực trạng tài chính của doanh nghiệp không mấysáng sủa, khả năng thanh toán thấp Vì thế, có thể nói, qua phân tích tình hình vàkhả năng thanh toán của doanh nghiệp, các nhà quản lý có thể đánh giá được chấtlượng và hiệu quả hoạt động tài chính
1.2.3.2 Chỉ tiêu phân tích
Tình hình thanh toán của doanh nghiệp thể hiện qua việc thu hồi các khoản
nợ phải thu và việc chi trả các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp Khi phân tích
Trang 23tình hình thanh toán, các nhà phân tích tính toán và so sánh các chỉ tiêu sau đâyđồng thời dựa vào sự biến động của các chỉ tiêu để nhận xét:
+ Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả (%): chỉ tiêu
này phản ánh các khoản doanh nghiệp bị chiếm dụng so với các khoản đi chiếmdụng
Chỉ tiêu này được tính theo phương pháp sau:
Tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả = Nợ phải thu
Nợ phải trả
Nếu tỷ lệ này lớn hơn 100%, chứng tỏ số vốn của doanh nghiệp bị chiếmdụng lớn hơn số vốn mà doanh nghiệp đi chiếm dụng Ngược lại, nếu chỉ tiêu nàynhỏ hơn 100%, chứng tỏ số vốn doanh nghiệp bị chiếm dụng nhỏ hơn số vốn đichiếm dụng Thực tế cho thấy, số vốn đi chiếm dụng lớn hơn hay nhỏ hơn số vốn bịchiếm dụng đều phản ánh tình hình tài chính không lành mạnh
+ Số vòng quay các khoản phải thu (vòng/kỳ): đây là chỉ tiêu phản ánh
trong kỳ kinh doanh các khoản phải thu quay được mấy vòng Số vòng quay của cáckhoản phải thu được tính theo công thức:
Số vòng quay
khoản phải thu
Doanh thu thuần (hoặc DT bán chịu + thuế GTGT đầu ra)
Giá trị khoản phải thu bình quân
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải thu và hiệuquả của việc thu hồi nợ Nếu số vòng quay của các khoản phải thu lớn chứng tỏdoanh nghiệp thu hồi tiền hàng kịp thời, ít bị chiếm dụng vốn Tuy nhiên, số vòngquay các khoản phải thu ngắn hạn nếu quá cao sẽ không tốt vì có thể ảnh hưởng đếnkhối lượng hàng tiêu thụ do phương thức thanh toán quá chặt chẽ (chủ yếu là thanhtoán ngay trong thời gian ngắn)
+ Số ngày một vòng quay các khoản phải thu (ngày/vòng): đây là chỉ tiêu
phản ánh số ngày bình quân mà 1 đồng hàng hóa bán ra được thu hồi hay phản ánh
số ngày cần thiết để thu được các khoản phải thu
Số vòng quay khoản phải thu
Trường hợp số ngày 1 vòng quay khoản phải thu thấp chứng tỏ doanh nghiệpkhông bị ứ đọng vốn trong khâu thanh toán, ít có những khoản nợ khó đòi Ngượclại, nếu tỷ số này cao, doanh nghiệp cần phải tiến hành phân tích chính sách bánhàng để tìm ra nguyên nhân tồn đọng nợ
+ Số vòng quay các khoản phải trả (vòng): chỉ tiêu này phản ánh trong kỳ
kinh doanh, các khoản phải trả quay được bao nhiêu vòng Đây là chỉ tiêu được rất
× 100
=
Trang 24nhiều đối tượng bên ngoài doanh nghiệp quan tâm như: người cho vay, nhà cungcấp nguyên vật liệu vì họ muốn biết khả năng và thiện chí trả nợ của doanh nghiệp.
Chỉ tiêu này được tính theo công thức:
Số vòng quay các khoản phải trả = Tổng tiền hàng mua chịu
Số dư bình quân các khoản phải trả
Chỉ tiêu này cho biết mức độ hợp lý của số dư các khoản phải trả người bán
và hiệu quả của việc thanh toán nợ Nếu số vòng quay của các khoản phải trả lớn,chứng tỏ doanh nghiệp thanh toán tiền hàng kịp thời, ít đi chiếm dụng vốn Tuynhiên, số vòng quay các khoản phải trả nếu quá cao có thể ảnh hưởng đến kết quảkinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp
+ Thời gian thanh toán: Thời gian thanh toán hay thời gian một vòng quaycác khoản phải trả ngắn hạn là chỉ tiêu phản ánh thời gian bình quân mà doanhnghiệp thanh toán tiền cho chủ nợ trong kỳ Chỉ tiêu này được tính như sau:
Thời gian thanh toán bình quân = Số vòng quay các khoản phải trả Thời gian của kỳ phân tích
Thời gian thanh toán tiền càng ngắn, chứng tỏ tốc độ thanh toán tiền càngnhanh, doanh nghiệp ít đi chiếm dụng vốn Ngược lại, thời gian thanh toán tiền còndài, tốc độ thanh toán tiền càng chậm và đồng nghĩa doanh nghiệp đi chiếm dụngvốn nhiều
1.2.4 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.4.1 Chỉ tiêu phân tích
Hiệu quả sử dụng vốn là phạm trù kinh tế phản ánh trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp để đạt được kết quả cao nhất trong quá trình kinh doanh với tổng chiphí thấp nhất
Hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp có thể được đánh giá thông qua cácchỉ tiêu "sức sản xuất", "sức hao phí"
Kết quả đầu ra được đo bằng các chỉ tiêu như tổng giá trị sản xuất, doanh thuthuần, lợi nhuận thuần, lợi nhuận gộp,…; số vốn sử dụng được xem xét về cả mặtvật chất (TSCĐ,TSLĐ) và nguồn hình thành (nguồn VCSH, nguồn vốn vay) Sứcsản xuất cho biết một đơn vị vốn sử dụng vào kinh doanh tạo ra bao nhiêu đồng kếtquả đầu ra
Suất hao phí của vốn cho phí một đơn vị kết quả đầu ra thì doanh nghiệp cầnphải đầu tư bao nhiêu đồng vốn
Trang 251.2.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản
Khi phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ tài sản, ta đi tính toán vàphân tích các chỉ tiêu sau:
- Hiệu quả sử dụng tổng tài sản
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị tài sản bình quân đem lại bao nhiêu đơn vịlợi nhuận sau thuế
- Hiệu quả sử dụng tài sản cố định
Sức sinh lợi của TSCĐ cho biết một đơn vị nguyên giá bình quân tài sản cốđịnh đem lại mấy đơn vị lợi nhuận sau thuế
- Hiệu quả sử dụng tài sản lưu động
Chỉ tiêu sức sinh lợi của TSLĐ cho biết một đơn vị TSLĐ bình quân đem lạibao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.4.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn dưới góc độ nguồn vốn
Dưới góc độ nguồn vốn, hiệu quả sử dụng vốn được được nhìn nhận ở khảnăng sinh lợi Cụ thể là chỉ tiêu "khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu" Khả năngsinh lợi của vốn chủ sở hữu là chỉ tiêu quan trọng tổng quát phản ánh khả năng sinhlợi của vốn chủ sở hữu nói riêng và khả năng sinh lợi của toàn bộ vốn của doanhnghiệp nói chung Thông qua chỉ tiêu này ta có thể đánh giá được khả năng sinh lợi
và hiệu quả sử dụng vốn, hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Khả năng sinh lợicủa vốn chủ sở hữu được xác định theo công thức:
Chỉ tiêu này cho biết một đơn vị vốn chủ sở hữu đầu tư sẽ đem về cho doanhnghiệp bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế
1.2.4.4 Phương pháp phân tích
Sau khi tính toán, dùng phương pháp so sánh đánh giá sự biến động của cácchỉ tiêu, dùng phương pháp loại trừ để xác định mức độ ảnh hưởng của các nhân tốđến từng chỉ tiêu, dùng phương trình Dupont đối với chỉ tiêu ROA, ROE (như đãtrình bày ở phần các phương pháp phân tích) để phân tích mối quan hệ giữa các chỉtiêu
Sau khi phân tích ta có thể khái quát các nhân tố ảnh hưởng đến đến các chỉtiêu thông qua sơ đồ
Trang 26HNROA
HPTNHHHTK
Sơ đồ 1.1: Khái quát các chỉ tiêu tác động đến nhân tố ROE
CHƯƠNG 2 PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY
CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG NAM
2.1 Giới thiệu khái quát về Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam
2.1.1.1 Tên và địa chỉ của Công ty
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam được chuyển đổi từ DNNNCông ty xây dựng & Cấp thoát nước Quảng Nam theo Quyết định số 1529/QĐ-UBND ngày 11/05/2010 của UBND tỉnh Quảng Nam
- Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN CẤP THOÁT NƯỚC QUẢNG NAM
- Tên giao dịch: QUANG NAM WATER DRAINING SUPPLYING JOINTSTOCK COMPANY
- Tên viết tắt: QUANGNAM WDS.Co
- Trụ sở chính: 86-88 Phan Bội Châu, thành phố Tam Kỳ, tỉnh Quảng Nam
- Mã số thuế: 4000100160
- Điện thoại: +84510 3859519 - Fax: +84510381054
- Email: capthoatnuocqnam@gmail.com -Website: www.ctnqnam.com.vn
Trang 27- Giấy phép kinh doanh số 4000100160 do sở Kế hoạch và Đầu tư QuảngNam cấp ngày 01/07/2010.
Công ty hiện đang hoạt động kinh doanh theo giấy chứng nhận kinh doanh
số 4000100160 ngày 01 tháng 07 năm 2010 và thay đổi lần 3 ngày 16 tháng 08 năm
2013 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cấp
Công ty có 13 đơn vị trực thuộc nằm trên địa bàn các huyện Duy Xuyên,Điện Bàn, Thăng Bình, Phước Sơn, Núi Thành, Phú Ninh, Nam Giang, Thành phốHội An và Thành phố Tam kỳ hoạt động trên lĩnh vực sản xuất, cung cấp nước sinhhoạt và một số hoạt động kinh doanh khác như Khách sạn, du lịch, bất động sản
2.1.1.3 Quy mô hiện tại của công ty
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2014:
- Công ty có 301 lao động
- Tổng vốn kinh doanh của Công ty là 776.601984.322 đồng
Tồn tại dưới hình thức tài sản là 776.601984.322 đồng Trong đó:
(Nguồn: Phòng Tài chính - Kế toán)
Từ đó ta thấy Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam là một doanhnghiệp có quy mô lớn Hiện tại công ty vẫn không ngừng mở rộng quy mô sản xuấtcũng như lao động
2.1.1.4 Kết quả kinh doanh của Công ty và đóng góp vào ngân sách của công ty
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam mới được cổ phần hóa là mộtdoanh nghiệp mới trong lĩnh vực cấp thoát nước nhưng Công ty đã không ngừng
Trang 28đầu tư đổi mới thiết bị, mở rộng quy mô Chính vì vậy, Công ty có những khoảnđóng góp không nhỏ vào ngân sách nhà nước.
Bảng 2.1: Kết quả hoạt động kinh doanh qua các năm
Đơn vị tính: Đồng
Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 56.217.359.468 58.335.983.348 82.196.313.692
Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 20.949.286.251 21.601.581.293 22.871.701.592
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 20.184.021.496 22.304.229.230 22.973.676.683Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp 2.083.648.834 2.500.816.209 2.665.744.435
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Qua bảng số liệu trên ta thấy lợi nhuận của Công ty tăng qua các năm Cụthể:
- Lợi nhuận sau thuế năm 2013 tăng 17.030.403.359 đồng so với năm 2012,tương ứng tốc độ tăng 9,4%
- Lợi nhuận sau thuế năm 2014 tăng 504.518.927 đồng so với năm 2013,tương ứng tốc độ tăng 2,55%
Từ kết quả trên cho thấy Công ty đã hoạt động có hiệu quả, lợi nhuận khôngngừng tăng qua các năm Sở dĩ như vậy là do tốc độ tăng của doanh thu lớn hơn tốc
độ tăng của chi phí nên lợi nhuận của Công ty tăng Công ty đã góp phần đóng gópvào ngân sách nhà nước thông qua việc nộp thuế TNDN, giúp ổn định và nâng caocuộc sống của toàn thể CB - CNV của Công ty nói riêng và của xã hội nói chung
2.1.2 Chức năng và nhiệm vụ của Công ty
2.1.2.1 Chức năng của Công ty
- Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam chủ yếu thi công và kinhdoanh cấp thoát nước
- Ngoài ra Công ty còn kinh doanh các hoạt động khác: kinh doanh nướcuống tinh khiết đóng chai; dịch vụ khách sạn, nhà hàng; dịch vụ du lịch lữ hành nộiđịa; đầu tư kinh doanh hạ tầng kỹ thuật khu đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư,kinh doanh bất động sản, cho thuê mặt bằng; san lấp mặt bằng;…
2.1.2.2 Nhiệm vụ của Công ty
Trang 29- Tiến hành hoạt động kinh doanh theo đúng ngành nghề, lĩnh vực kinhdoanh đã đăng ký.
- Khai thác tốt các nguồn vốn có lợi, tự bổ sung vốn cho sản xuất kinh doanhtrên cơ sở bảo tồn vốn, đổi mới trang thiết bị lạc hậu
- Phấn đấu hoàn thành tốt những chỉ tiêu đề ra
- Thực hiện tốt nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước thông qua nghĩa vụ nộpthuế
- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng phù hợp để nâng cao trình độ của cán bộquản lý, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ lao động để đáp ứng yêu cầu phát triển vànâng cao hiệu quả quản lý của cán bộ
- Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệ tài nguyên, môi trường, trật tự
an toàn xã hội và công tác phòng cháy chữa cháy
- Tạo thu nhập, công ăn việc làm ổn định cho CB - CNV toàn công ty
- Chủ động nghiên cứu ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất
2.1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
2.1.3.1 Loại hình kinh doanh và các loại hàng hóa, dịch vụ chủ yếu mà Công ty đang kinh doanh
Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam hoạt động theo giấy phép kinhdoanh số 4000100160 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Quảng Nam cấp ngày 01/07/2010thì Công ty được hoạt động trong các lĩnh vực:
- Thi công và kinh doanh cấp thoát nước
- Kinh doanh nước đóng chai tinh khiết
- Dịch vụ khách sạn
- Dịch vụ nhà hàng
- Dịch vụ du lịch lữ hành nội địa và quốc tế
- Đầu tư kinh doanh hạ tầng kĩ thuật đô thị, khu công nghiệp, khu dân cư,kinh doanh bất động sản, cho thuê nhà
- Xây dựng công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông thủy lợi, công trìnhcông cộng, công trình điện từ 35 KV trở xuống
Trang 30- Thiết kế công trình dân dụng, công nghiệp, giám sát thi công công trình dândụng, thủy nông, công cộng, nhà ở.
- Sản xuất kinh doanh vật tư, vật liệu ngành cấp thoát nước
- Sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng
- Nuôi trồng, chế biến thủy - hải sản
- Nuôi chim yến
- Vận tải khách du lịch, vận tải khách theo tuyến bằng ôtô
- Buôn bán thực phẩm
- Trồng và chế biến cây cao su
- Đại lý (mua bán phương tiện vận tải, chất khử mùi và chất xử lý môitrường)
2.1.3.2 Thị trường đầu vào và đầu ra của Công ty.
2.1.3.2.1 Thị trường đầu vào
- Về nguyên vật liệu, Công ty mua nước từ các hồ chứa, đập, lấy nước từsông ngòi trên toàn tỉnh Quảng Nam
- Về lao động, sử dụng nguồn lao động trong nước, đặt biệt là lao động trênđịa bàn tỉnh Quảng Nam và thành phố Đà Nẵng
- Về máy móc thiết bị được sử dụng trực tiếp cho quá trình khử nước củacông ty phần lớn là do Việt Nam chế tạo Một số máy móc quan trọng được nhậpkhẩu
2.1.3.2.2 Thị trường đầu ra
Sản phẩm của Công ty là nước sạch cung cấp cho các hộ dân trên toàn tỉnhQuảng Nam Đồng thời, Công ty còn cung cấp nước cho các khu công nghiệp, các
xí nghiệp, các nhà máy chế biến,… trên toàn tỉnh Quảng Nam
2.1.3.3 Vốn kinh doanh của Công ty
Tính đến thời điểm ngày 31/12/2014 thì tổng vốn kinh doanh của Công ty là776.601.984.322 đồng Trong đó nguồn vốn chủ sở hữu là 273.320.195.928 đồng,chiếm 35,19%, nợ phải trả là 503.281.788.394 đồng, chiếm tới 64,81%
Như vậy Công ty chủ yếu chiếm dụng vốn từ bên ngoài để thực hiện quátrình sản xuất kinh doanh, điều này sẽ giúp Công ty nâng cao hiệu quả sử dụng vốn
2.1.3.4 Đặc điểm các nguồn lực chủ yếu của Công ty
2.1.3.4.1 Đặc điểm về lao động
Bảng 2.2: Tình hình về lao động của công ty năm 2014
Trang 31(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
Qua bảng phân tích ta thấy cơ cấu lao động của Công ty rất đa dạng, ở mọicấp bậc
(Nguồn: Phòng Kế toán - Tài chính)
2.1.4 Đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh và tổ chức quản lý tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam
2.1.4.1 Đặc điểm tổ chức kinh doanh tại Công ty
Trang 32Trạm bơm
Tuyến ống chuyển tải nước thô
Tháp oxy hóa Hóa chất
Bể lắng trong đáy phẳng
Bể lọc cát trọng lực Máy thổi khí
Mạng lưới tiêu dùng
Bể thu hồi
Hút bùn bỏ
Sơ đồ 2.1: Quy trình công nghệ xử lý, cấp thoát nước
(Nguồn: Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật)
Giải thích quy trình:
Nước từ các giếng qua các trạm bơm giếng và tuyến ống thu gom về trạm xử
lý Tại đây nước được đưa vào các tháp oxy hóa tải trọng cao nhằm tiếp nhận oxy,giải phóng CO2 bổ sung chất kiềm hóa để thúc đẩy quá trình chuyển hóa Ion Fe2+thành Fe3+ kết tủa Quá trình thủy hóa sắt được diễn ra trong bể tiếp xúc Tại đây,một phần cặn sắt được giữ lại Sau bể tiếp xúc nước được đưa ra qua bể lọc cáttrọng lực để giữ lại phần cặn sắt còn lại Sau bể lọc nước được bổ sung Clo hoạttính để khử trùng trước khi đưa vào bể chứa nước sạch và bơm vào mạng phânphối
2.1.4.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh của Công ty
Bất kỳ một doanh nghiệp nào muốn hoạt động kinh doanh thuận lợi thì phảitạo cho mình một cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh hợp lý Và Công ty Cổ phầnCấp thoát nước Quảng Nam cũng thiết lập được cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanhcho mình như sau:
Trang 33Tổng giám đốc
Các phó tổng giám đốc
Hoạt động chính:
- Các xí nghiệp cấp thoát nước
Hoạt động kinh doanh khác
Sơ đồ 2.2: Cơ cấu tổ chức kinh doanh của Công ty
(Nguồn: Phòng Hành chính - Quản Trị)
2.1.4.2 Đặc điểm tổ chức quản lý
Để đạt hiệu quả trong công tác quản lý đòi hỏi Công ty phải xây dựng một cơcấu tổ chức quản lý thật hợp lý, có sự phối hợp giữa các bộ phận trong công ty.Hiện nay, bộ máy quản lý tại Công ty được tổ chức theo mô hình trực tuyến - chứcnăng, vừa đảm bảo phát huy năng lực chuyên môn của bộ phận chức năng, vừa đảmbảo chỉ huy hệ thống theo kiểu trực tuyến Với bộ máy quản lý này thì có rất nhiềuđiểm tiến bộ Xây dựng bộ máy quản lý theo mô hình trực tuyến - chức năng sẽ vừagiúp thông tin từ ban lãnh đạo chỉ thị xuống cấp dưới được nhanh chóng và thốngnhất Đồng thời thì giữa các phòng ban có sự liên kết chặt chẽ với nhau thì có thểkiểm soát lẫn nhau, hỗ trợ nhau trong những việc có tính liên quan với nhau, tạo sựđoàn kết và đồng lòng trong công ty Và có như vậy thì doanh nghiệp mới có thểhoạt động có hiệu quả và ngày càng bền vững được
Sơ đồ cơ cấu tổ chức quản lý tại Công ty như sau:
Trang 34Đại hội đồng cổ đông
Hội đồng quản trị Ban kiểm soát
Tổng giám đốc
Phó tổng giám đốc 4 Phó tổng giám đốc 3
Công ty DLTM Hội An
XN CTN Khâm Đức XN CTN Nam Giang
Ghi chú: : Quan hệ phối hợp
: Quan hệ chỉ đạo, điều hành
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trang 35Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận:
- Đại hội đồng cổ đông: Đại hội đồng cổ đông là cơ quan có thẩm quyền cao
nhất trong Công ty, tất cả các cổ đông có quyền kiểm tra, kiểm soát mọi hoạt độngcủa Công ty Đại hội đồng cổ đông sẽ quyết định mọi kế hoạch, phương án kinhdoanh, đầu tư, trích lập các quỹ,… nhằm đưa ra một Nghị quyết hàng năm để Hộiđồng quản trị Công ty thực thi
- Hội đồng quản trị: bao gồm chủ tịch, Phó chủ tịch và các thành viên Hội
đồng quản trị Hội đồng quản trị do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, chịu trách nhiệmcao nhất trong việc thực thi quyết định của Đại hội đồng cổ đông cũng như mọi sựthành bại trong sản xuất kinh doanh của công ty mà đứng đầu là Chủ tịch HĐQT
- Ban kiểm soát: Có kiểm soát viên trưởng và các thành viên, ban kiểm soát
do Đại hội đồng cổ đông bầu ra, có quyền kiểm tra mọi hoạt động sản xuất kinhdoanh cũng như tài chính của Công ty, kiểm tra xem Công ty có thực thi đúng kếhoạch, phương án kinh doanh mà HĐQT đề ra
- Tổng giám đốc: Là người đại diện theo pháp luật của Công ty trong mọi
giao dịch, là người quản lý và điều hành mọi hoạt động kinh doanh của Công ty.Tổng giám đốc có nhiệm vụ tổ chức thực hiện các kế hoạch kinh doanh và phương
án đầu tư cũng như báo cáo thường xuyên và định kỳ trước cổ đông
- Các phó tổng giám đốc: Là người giúp việc cho tổng giám đốc, tổ chức
điều hành cấp dưới và các đơn vị trực thuộc, nghiêm chỉnh thực hiện chế độ báo cáo
và được quyền ký các văn bản đối nội, đối ngoại trong các lĩnh vực công tác đượcphụ trách Các phó tổng giám đốc chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc và phápluật về công việc được phân công
- Phòng kế hoạch - kỹ thuật:
+ Chuẩn bị các thủ tục cho tổng giám đốc công ty giao kế hoạch cho các đơn
vị trực thuộc Công ty Kiểm tra, đôn đốc các đơn vị thực hiện kế hoạch, thực hiệncác thủ tục xây dựng cơ bản
+ Tham mưu cho lãnh đạo công ty trong công tác quản lý kỹ thuật và quản lýchất lượng, đảm bảo kinh doanh có hiệu quả, nghiên cứu cải tiến kỹ thuật, hợp lýhóa sản xuất
- Phòng nhân sự tổng hợp: tham mưu cho tổng giám đốc về tổ chức bộ máy
kinh doanh và bố trí nhân lực phù hợp với yêu cầu, quản lý hồ sơ, lý lịch của nhânviên toàn công ty, giải quyết các thủ tục về chế độ bảo hiểm, khen thưởng,… Xâydựng kế hoạch chương trình đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ cho nhân viên
Trang 36Kế toán trưởng
Kế toán TSCĐ
Kế toán ngân hàng Thủ quỹ
Phó phòng kế toán
- Phòng hành chính - quản trị: có chức năng làm đầu mối tham mưu giúp
Hội đồng quản trị và Tổng giám đốc Công ty trong lĩnh vực đảm bảo môi trườnglàm việc và đời sống vật chất tinh thần cho đội ngũ cán bộ công nhân viên
- Phòng tài chính - kế toán: có trách nhiệm tổ chức thanh toán theo đúng
quy định, kiểm soát kiểm tra giá của các công trình, dự án,… tổng hợp và cân đốithật chính xác nhằm giúp cho ban lãnh đạo công ty có những thông tin và đánh giáchính xác hiệu quả kinh doanh của công ty Phòng tài chính - kế toán còn có nhiệm
vụ đề ra những phương án sử dụng, huy động vốn sao cho hiệu quả nhất nhăm tối
đa hóa lợi nhuận cho công ty
- Ban quản lý các dự án đầu tư và xây dựng: chủ trì, phối hợp với các
phòng ban, đơn vị trực thuộc công ty lập hồ sơ dự thầu, đấu thầu công trình, khicông trình trúng thầu, bóc tách các chi phí đầu tư gửi các phòng liên quan theo dõithực hiện Kiểm tra, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị thực hiện đầy đủ các thủ tụcđúng trình tự xây dựng cơ bản, đúng quy định của nhà nước và công ty
2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán của Công ty
2.1.5.1 Mô hình tổ chức kế toán tại Công ty
Để phù hợp với tính chất, quy mô hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độquản lý, Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam áp dụng mô hình kế toán tậptrung và tổ chức bộ máy kế toán theo phương thức trực tuyến chức năng, các nhânviên kế toán chịu trách nhiệm trước kế toán trưởng
2.1.5.2 Bộ máy kế toán của Công ty
Chú thích: : Quan hệ chỉ đạo
: Quan hệ phối hợp
Sơ đồ 2.4: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán Chức năng và nhiệm vụ của từng bộ phận kế toán
- Kế toán trưởng: Thực hiện chức năng tổ chức điều hành công tác kế toán
tại Công ty, trực tiếp phân công, chỉ đạo cho tất cả các nhân viên kế toán, kiểm tragiám sát hoạt động của bộ máy kế toán Đồng thời tham mưu cho giám đốc trong
Trang 37đơn vị trong việc kinh doanh, đề xuất biện pháp ngăn ngừa lãng phí, giám sát hoạtđộng tài chính của Công ty.
- Phó phòng kế toán (kiêm kế toán tổng hợp): là người tham mưu trực tiếp
cho kế toán trưởng và là người chịu trách nhiệm thay thế khi kế toán trưởng đivắng, có nhiệm vụ theo dõi số liệu tổng hợp của toàn Công ty
- Kế toán TSCĐ: theo dõi tình hình tăng giảm của TSCĐ, theo dõi chi phí
xây dựng cơ bản dở dang, cuối kỳ ghi tăng TSCĐ, tính mức khấu hao của từng loạitài sản
- Kế toán ngân hàng: theo dõi về tiền gửi ngân hàng và tình hình vay nợ
ngân hàng, tình hình trả nợ của các khoản vay ngân hàng
- Thủ quỹ: có nhiệm vụ quản lý tiền mặt của Công ty, đảm nhiệm việc thu
chi tiền mặt hằng ngày khi có chứng từ hợp lệ và phản ánh được số tiền mặt tồn saucuối mỗi ngày tại quỹ
2.1.5.3 Hình thức kế toán đang áp dụng tại Công ty
Xuất phát từ đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh và trình độ của đội ngũnhân viên, công ty lựa chọn hình thức “Chứng từ ghi sổ” để thực hiện công tác kếtoán tại đơn vị Hình thức “Chứng từ ghi sổ” đòi hỏi đội ngũ kế toán tại doanhnghiệp phải nắm vững quy trình nghiệp vụ của các phần hành, thường xuyên cậpnhật những thay đổi trong chẩn mực kế toán hay các Luật thuế có liên quan để việchạch toán được chính xác, nhanh chóng, kịp thời Bên cạnh đó, hình thức này cũng
có những ưu điểm như hệ thống sổ sách gọn nhẹ, không cồng kềnh nên thuận lợitrong công tác bảo quản và lưu trữ Đồng thời hình thức này sẽ thuận tiện trong việcphân công lao động kế toán và ứng dụng các phương tiện kỹ thuật hiện đại vào côngtác kế toán
Cụ thể hình thức kế toán “Chứng từ ghi sổ” được thể hiện chi tiết thông qua
sơ đồ 2.5 dưới đây:
Trang 38CHỨNG TỪ GHI SỔ CHỨNG TỪ GỐC
Sơ đồ 2.5: Quy trình ghi sổ kế toán theo hình thức “Chứng từ ghi sổ”
* Trình tự ghi sổ:
- Hàng ngày nhân viên kế toán căn cứ vào chứng từ gốc đã kiểm tra lập cácchứng từ ghi sổ Với những nghiệp vụ kinh tế phát sinh nhiều và thường xuyên,chứng từ gốc sau kiểm tra được ghi vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối thángcăn cứ vào Bảng tổng hợp chứng từ gốc lập các Chứng từ ghi sổ Chứng từ ghi sổsau khi lập xong được chuyển cho kế toán trưởng ký duyệt rồi chuyển cho bộ phận
kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm theo để ghi vào sổ Đăng ký chứng từghi sổ và sau đó ghi vào sổ Cái Cuối tháng, căn cứ vào sổ Cái lập Bảng cân đối tàikhoản, tổng số phát sinh Nợ và Có của các tài khoản trên Bảng cân đối phải khớpnhau và khớp với tổng số tiền trên sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ, tổng số dư Nợ và
Có của Bảng cân đối phải khớp với nhau và số dư của từng tài khoản phải khớp với
số dư tài khoản tương ứng trên Bảng tổng hợp chi tiết thuộc sổ kế toán chi tiết Sau
đó, Bảng cân đối tài khoản được sử dụng để lập Báo cáo kế toán
Trang 39CHỨNG TỪ KẾ TOÁN SỔ KẾ TOÁN
- Sổ tổng hợp
- Sổ chi tiết
- Báo cáo kế toán quản trị
PHẦN MỀM KẾ TOÁN
MÁY VI TÍNH
* Đối với những tài khoản mở các sổ chi tiết thì chứng từ gốc sau khi sửdụng để lập Chứng từ ghi sổ và ghi vào các sổ sách kế toán tổng hợp được chuyểnđến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan để làm căn cứ ghi sổ chi tiết theo yêucầu từng tài khoản Cuối tháng cộng các Sổ chi tiết và căn cứ vào Sổ kế toán chi tiếtlập các bảng tổng hợp chi tiết để đối chiếu với sổ Cái thông qua Bảng cân đối tàikhoản Bảng tổng hợp chi tiết sau khi kiểm tra đối chiếu số liệu cùng với Bảng cânđối tài khoản được sử dụng làm căn cứ lập Báo cáo kế toán
Ngoài ra nhằm phục vụ tốt cho công tác kế toán Công ty đã sử dụng phầnmềm kế Trình tự xử lý số liệu trên máy vi tính được thể hiện bằng sơ đồ dưới đây:
Ghi chú: Nhập số liệu hàng ngày :
In số, báo cáo cuối tháng, cuối năm : Đối chiếu, kiểm tra :
Sơ đồ 2.6: Trình tự ghi sổ kế toán trên máy vi tính
2.1.5.4 Chính sách tài chính kế toán tại Công ty
- Công ty áp dụng chế độ kế toán Việt Nam ban hành theo quyết định số15/2006/QĐ-BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ Tài chính
- Niên độ kế toán theo năm dương lịch, bắt đầu từ ngày 01 tháng 01 và kếtthúc vào ngày 31 tháng 12 hàng năm
- Công ty hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thường xuyên
- Đơn vị tiền tệ sử dụng là Đồng Việt Nam (VNĐ)
- Tính giá hàng xuất kho theo phương pháp đơn giá bình quân cả kỳ dự trữ
Trang 40- Tính thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ.
- Tính khấu hao TSCĐ theo phương pháp đường thẳng
2.2 Phân tích tình hình tài chính tại Công ty CP Cấp thoát nước Quảng Nam.
Khi tiến hành phân tích tình hình tài chính tại một cơ sở kinh doanh cũng cầnphải xem xét một cách tổng quát chung của cơ sở đó Công ty Cổ phần Cấp thoátnước Quảng Nam với lĩnh vực chính là cấp thoát nước và cung cấp nước sinh hoạtđang ngày càng mở rộng quy mô và lấn sang nhiều lĩnh vực mới sau khi cổ phầnhóa, tuy nhiên để có cái nhìn cụ thể hơn ta tiến hành đi sau vào phân tích tình hìnhtài chính tại Công ty Cổ phần Cấp thoát nước Quảng Nam trên nhiều phương diện
2.2.1 Khái quát tình hình tài chính tại Công ty CP Cấp thoát nước Quảng Nam
2.2.1.1 Đánh giá khái quát tình hình huy động vốn của Công ty
Để đánh giá tình hình huy động vốn của doanh nghiệp ta sử dụng phươngpháp so sánh: so sánh sự biến động của tổng nguồn vốn và so sánh sự biến động về
cơ cấu nguồn vốn theo thời gian Qua việc so sánh này ta sẽ đánh giá được tính hợp
lý trong cơ cấu huy động, chính sách huy động cũng như xu hướng biến động của
cơ cấu nguồn vốn Đồng thời chúng ta sẽ đánh giá được những nỗ lực trong côngtác huy động vốn của doanh nghiệp Nếu công tác huy động vốn của doanh nghiệpkém thì ta phải tìm hiểu nguyên nhân cụ thể và từ cơ sở đó sẽ đưa ra những giảipháp hợp lý để trong thời gian tới tình hình huy động vốn tại doanh nghiệp sẽ khảquan hơn
Để phân tích tình hình huy động vốn của Công ty thì chúng ta phải sử dụng
số liệu trên bảng cân đối kế toán tại đơn vị qua các năm Bên cạnh đó chúng ta cầnphải thu thập thêm thông tin từ các nhà quản lý doanh nghiệp để có cái nhìn baoquát về tình hình huy động vốn tại doanh nghiệp
Căn cứ vào số liệu trên phần nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán của Công
ty ta lập bảng phân tích sau: (Bảng 2.4)