1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo CHI TIẾT CÀNG CHỮ a c110

112 484 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 112
Dung lượng 2,76 MB
File đính kèm che-tao-chi-tiet-cang-chu-a-c110.rar (2 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đợc sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn PGS – TS Nguyễn Viết Tiếp , đề tài của em là: “Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết càng chữ A C110”... Muốn đợc thị trờng chấp nhận thì sản

Trang 1

Kho tài liệu free Ketnooi

Nhiệm vụ Thiết kế đồ án tốt nghiệp công nghệ chế tạo máy

I Đầu đề thiết kế: Thiết kế quy trỡnh cụng nghệ chế tạo chi tiết “càng chữ

A C110”

II Các số liệu ban đầu:

Sản lợng hàng năm: 9000 chiếc

Điều kiện sản xuất: Tự chọn

III Nội dung các phần thuyết minh và tính toán:

1 Phân tích chức năng làm việc của chi tiết

2 Phân tích tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết

3 Xác định dạng sản xuất

4 Chọn phơng pháp chế tạo phôi

5 Lập thứ tự các nguyên công ( vẽ sơ đồ ghá đặt, kí hiệu định vị , kẹpchặt , chọn máy , chọn dao , kí hiệu chiều chuyển động của dao )

6 Tính lợng d cho một bề mặt ( mặt tròn ngoài , mặt tròn trong hoặcmặt phẳng ) và tra lợng d cho các bề mặt còn lại

7 Tính chế độ cắt cho một nguyên công ( tính cho nguyên công cầnthiết kế đồ gá ) và tra chế độ cắt cho các nguyên công còn lại

8 Tính thời gian gia công cơ bản cho tất cả các nguyên công

9 Tính và thiết kế hai đồ gá ( lập sơ đồ gá đặt , tính lực kẹp , thiết kếcác cơ cấu của đồ gá , tính sai số chuẩn , sai số kẹp chặt , sai số mòn, sai số điều chỉnh , sai số chế tạo cho phép của đồ gá , đặt yêu cầu

kỹ thuật của đồ gá , lập bảng kê khai các chi tiết của đồ gá)

IV Phần bản vẽ:

1 Chi tiết , lồng phôi: 1 bản ( khổ giấy A0 hoặc A1 )

2 Sơ đồ nguyên công: 2 bản ( khổ giấy A0 )

3 Đồ gá: 2 bản ( khổ giấy A0 hoặc A1)

Lời nói đầu

Trong thời đại CNH-HĐH đất nớc, hầu hết các ngành kỹ thuật đều sử dụng các thiết bị máy móc, dụng cụ hay sản phẩm của ngành cơ khí

Một trong những nhu cầu không thể thiếu của con ngời trong cuộc sống hàng ngày đó là phơng tiện đi lại, ở Việt Nam xe gắn máy là phơng tiện đợc nhiều ngời dân lựa chọn bởi nó phù hợp với mức thu nhập và tiện lợi khi sử dụng

Đợc sự đồng ý của thầy giáo hớng dẫn PGS – TS Nguyễn Viết Tiếp , đề tài của

em là: “Thiết kế quy trình công nghệ chế tạo chi tiết càng chữ A C110”

Trang 2

Kho tài liệu free KetnooiCàng chữ A C110 là bộ phận không thể thiếu của xe gắn máy Muốn đợc thị trờng chấp nhận thì sản phẩm chế tạo ra phải có chất lợng, đảm bảo yêu cầu kỹ thuật nh độ chính xác , độ bền, mẫu mã hình thức không thua kém hàng ngoại nhập và giá thành rẻ hơn.

Để việc thiết kế đợc tiến hành, sau khi tìm hiểu nghiên cứu bản vẽ kỹ thuật, đi thực tế ở một số công ty sản xuất xe gắn máy và dới sự hớng dẫn của thầy Nguyễn Viết Tiếp em đã lập ra đợc quy trình công nghệ chế tạo chi tiết càng chữ A C110

Nội dung thuyết minh

A/ gia công càng

PHầN I: Phân tích chức năng làm việc tính công nghệ

trong kết cấu xác định dạng sản xuất của chi tiết

I chức năng làm việc của chi tiết

Ta có thể thấy càng chữ A C110 là một dạng chi tiết cơ bản

Càng chữ A C110 là chi tiết rất quan trọng của xe gắn máy có nhiệm vụ cùng các chỉ tiết khác làm thay đổi hớng chuyển động của xe

Càng chữ A C110 bao gồm trục càng và càng hàn lại với nhau

Trục càng có hình dạng đơn giản dễ chế tạo

Càng có hình dạng phức tạp, gồm 3 lỗ cơ bản đợc gia công chính xác Ngoài ra còn có 3 vấu bắt nhựa , 2 vấu bắt ốp vai , 4 lỗ bắt giảm chấn trớc Các mặt đầu, mặt đáy , mặt trớc và rãnh tạo độ bóp chặt chấn cần đợc gia công

Khi gia công càng chữ A C110 cần đạt đợc những yêu cầu sau:

+ Độ không vuông góc của các lỗ cơ bản so với mặt đầu là 0,015

+ Độ nhám bề mặt các mặt đầu , mặt đáy , mặt trớc RZ=20

+ Độ nhám bề mặt các lỗ RZ=10

Trang 3

Kho tài liệu free Ketnooi+ Các kích thớc sau khi gia công phải chính xác.

II tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết.

Càng chữ A C110 là một chi tiết phức tạp đòi hỏi cơ tính và sức bền cao Vì vậy tính công nghệ có ý nghĩa quan trọng nó ảnh hởng trực tiếp đến năng suất cũng nh độ chính xác gia công, khi thiết kế cần chú ý đến kết cấu:

+ Chi tiết càng chữ A C110 là chi tiết có kết cấu phức tạp

+ Khó tạo khuôn để chế tạo phôi+ Vật liệu thép C45 đảm bảo đợc yêu cầu kỹ thuật của chi tiết

+ Càng chữ A C110 có đủ độ cứng vững, gia công không bị biến dạng, có thể dùng chế độ cắt cao, năng suất cao

+ Các bề mặt cho phép thoát phôi dễ dàng, các lỗ cơ bản cần gia công đều

là các lỗ thông suất dễ gia công

+ Không có bề mặt nghiêng so với đáy cần gia công, không có bề mặt nào nghiêng so với bề mặt ăn dao

Ta nhận thấy kết cấu của chi tiết là hợp lý thỏa mãn đầy đủ các yêu cầu về tính công nghệ trong kết cấu của chi tiết dạng càng, ta không phải sửa lại kết cấu của chi tiết

III Xác định dạng sản xuất

Vật liêu làm càng có thể bằng thép, gang hoặc hợp kim nhng do đặc tính yên cầu làm việc của chi tiết nên ta chọn thép C45 là hợp lý vì chi tiết đòi hỏi cơ tính cao, kết cấuphức tạp

Sản lợng hàng năm là 9000 chi tiết Khi gia công nhất định sẽ có một số phế phẩmvì vậy cần một lợng chi tiết nhất định để lu trữ

Sản lợng hàng năm đợc xác định theo công thức:

N= N1.m.(1+

100

β α+ )

Trong đó: N- Số chi tiết cần sản xuất trong 1 năm

N1- Số sản phẩm yêu cầu sản xuất trong 1 năm

Trang 4

Kho tài liệu free Ketnooi

m- số lợng chi tiết trong một sản phẩm

β- số chi tiết đợc chế tạo thêm để dự trữ ( 5% - 7% ).

Trọng lợng của chi tiết đợc xác định theo công thức:

Q1= V γ (kg)

Q1 - Trọng lợng của chi tiết

γ - Trọng lợng riêng của vật liệu ( Thép: γ = 7,852/dm3)

V - Thể tích của chi tiết

Trang 5

Kho tài liệu free Ketnooi

Đúc đợc thực hiện trong các khuôn cát, khuôn kim loại, trong khuôn vỏmỏng và các phơng pháp đúc ly tâm, đúc áp lực, đúc theo mẫu chảy…

ở những chỗ gấp khúc của chi tiết cần phải có góc lợn, các hốc bên trongcần làm sạch, các mặt cạnh và đáy cần làm sạch và phẳng Vật đúc không

đợc có vết nứt, vết rỗ, và các khuyết tật khác

Chi tiết đợc đúc ra thờng nguội không đều, gây ra biến dang nhiệt và ứngsuất d nên cần có biện pháp khử ứng suất trớc khi gia công cắt gọt

b/ Phôi hàn

Đợc chế tạo từ thép tấm rồi hàn lại Có 2 kiểu phôi hàn:

+ Kiểu thô: Hàn các tấm thép lại sau đó mới gia công

+ Kiểu tinh: Hàn các tấm thép đã đợc gia công sơ bộ bề mặt cầnthiết kế sau đó mới gia công tinh lại

Sử dụng phôi hàn sẽ ngắn đợc thời gian chuẩn bị phôi, đạt hiệu quả kinh tế cao.Tuy nhiên dùng phôi hàn thờng gặp khó khăn khi khử ứng suất d

Dập nóng đợc thực hiện trong khuôn kín và khuôn hở Khi dập trong khuôn kín ta nhận đợc chi tiếp dập có độ chính xác cao hơn, tiêu tốn ít kim loại hơn, năng suất cao khihạ tuổi thọ khuôn và hạn chế hình thù của chi tiết dập

2 Xác định mặt phân khuôn và cách dẫn thép lỏng vào lòng khuôn a/ Chọn mặt phân khuôn.

Trang 6

Kho tài liệu free KetnooiCác nguyên tắc khi chọn mặt phân khuôn.

• Đảm bảo yêu cầu về tính chất kim loại:

- Những bề mặt sẽ gia công cơ phải bố trí bên dới hay bên cạnh

- Đảm bảo cơ tính của kim loại khi điền đầy lòng khuôn

• Đảm bảo về độ chính xác hình dạng vật đúc:

- Nên đặt toàn bộ các phần lớn chi tiết đúc nằm ở hòm khuôn dới

- Các mặt cần gia công và mặt chuẩn nên bố trí trong cùng một nửa hòm khuôn

- Mặt giáp khuôn không nên cắt ngang mặt chuẩn và nên là mặt phẳng

• Đảm bảo lấy mẫu, ráp khuôn, tháo khuôn đợc nhanh, dễ dàng

• Đảm bảo để làm khuôn với ít lõi nhất

Căn cứ vào nguyên tắc trên và cấu tạo chi tiết cần đúc ta có phơng án chọn mặt phân khuôn nh sau: (hình bên)

Đây là cách chọn mặt phân khuôn tối u cho chi tiết, mặc dù cách chọn mặt phân khuôn này vi phạm khá nhiều các nguyên tắc ở trên

b/ Thiết kế hệ thống rót và cách dẫn thép lỏng vào lòng khuôn.

Các nguyên tắc khi lựa chọn vị trí của hệ thống đậu rót, đậu ngót , đậu hơi

• Đảm bảo cho dòng kim loại chảy vào lòng khuôn đợc êm, không gây va chạm mạnh vào thành khuôn, lõi, không sinh bắn tóe

• Đờng đi của dòng kim loại là ngắn nhất có thể, nhanh điền đầy lòng khuôn

• Với vật liệu đúc là thép C45 thì nên cho dòng kim loại chạy qua chỗ mỏng nhăm làm điều tốc độ nguội giữa các phần có bề dầy khác nhau, tránh đợc ứngsuất d tồn tại bên trong vật đúc, nên cho kim loại chảy vào nhiều chỗ cùng lúc.Theo các nguyên tắc trên ta thiết kế hệ thống rót, đậu ngót, đậu hơi nh sau:

Sử dụng cốc rót tiêu chuẩn có màng lọc xỉ, phân luồng kênh dẫn kim loại lỏng vào lòng khuôn Dẫn kim loại vào hai đầu vấu lồi cao nhất của càng, điều này sẽ giúp làm tốc độ nguội của cả lòng khuôn, giúp điền đầy lòng khuôn nhanh chóng, không gây rung động mạnh

II Thiết kế bản vẽ chi tiết lồng phôi

Tra bảng lợng d gia công 3.94 (sổ tay công nghệ chế tạo máy – tập 1) cho chi tiết đúc cấp chính xác I ta có lợng d gia công là 3.0(mm)

Sai lệch cho phép đối với chi tiết đúc cấp chính xác I là: ± 02mm Tra bảng 3.3 (sổ tay công nghệ chế tạo máy – tập 1)

Từ đó ta thiết lập đợc bản vẽ chi tiết lồng phôi

Trang 7

Kho tài liệu free Ketnooi

phần III: thiết kế quy trình công nghệ gia công chi tiết

Theo nguyên tắc tập trung nguyên công thì quy trình công nghệ đợc thực hiện trên một máy hoặc một vài máy tự động, bán tự động

Trang 8

Kho tài liệu free Ketnooi

Ta có dạng sản xuất là loạt lớn do đó nên chọn phơng án một vị trí, một dao và gia công tuần tự Số lợng và tuần tự các bớc công nghệ phụ thuộc vào dạng phôi

+ Gia công mặt đầu, mặt đáy, mặt trớc càng ta dùng phơng pháp gia công phay qua các bớc:

Trang 9

Kho tài liệu free Ketnooi

+ Tiếp theo cần gia công những bề mặt có lợng d lớn nhất để phát hiện những biến dạng của chi tiết

+ Nếu chi tiết cần phải nhiệt luyện nên chia quy trình công nghệ ra hai giai

đoạn trớc và sau nhiệt luyện

+ Cuối cùng là nguyên công kiểm traVới những nguyên tắc trên ta thiết lập đợc tiến trình công nghệ gia công chi tiết càng chữ A C110 nh sau:

TT Tên nguyên công

Độ chính xác cần đạt Độ nhám bề mặt cần đạt công lớn nhất Kích thớc gia

Trang 10

Kho tài liệu free Ketnooi

IV thiết kế nguyên công

* Sơ đồ gá đặt:

- Định vị: Chi tiết gia công đợc định vị ở mặt đáy bằng 2 phiến tỳ khống chế 3 bậc tự do,

2 chốt trụ thay cho khối V khống chế 2 bậc tự do và khối V di động khống chế bậc tự do còn lại Nh vậy chi tiết đợc hạn chế cả 6 bậc tự do

- Kẹp chặt: Ta kẹp chặt chi tiết bằng cơ cấu kẹp ren vít, hớng của lực kẹp từ ngoài vào trong, phơng của lực kẹp vuông góc với mặt định vị

Ta chọn dao phay mặt đầu bằng thép gió

Tra bảng 4.92 (sổ tay công nghệ chế tạo máy – tập 1) ta chọn kích thớc của dao:

Với D= 50 (mm) tra bảng 5.40 (sổ tay công nghệ chế tạo máy – tập 2) ta có tuổi bền trung bình của dao phay mặt đầu T= 120 (phút)

Trang 11

Kho tài liệu free Ketnooi

* Sơ đồ gá đặt:

- Định vị: Chi tiết gia công đợc định vị ở mặt đầu bằng phiến tỳ khống chế 3 bậc tự do, khối V ngắn khống chế 2 bậc tự do, khối V tự lựa khống chế bậc tự do còn lại, 2 chốt tỳ phụ để tăng độ cứng vững của chi tiết Nh vậy chi tiết đợc khống chế cả 6 bậc tự do

- Kẹp chặt: Ta kẹp chặt chi tiết thông qua khối V di động, hớng của lực kẹp từ phải sang trái, phơng của lực kẹp vuông góc với kích thớc gia công

Ta dùng dao phay mặt đầu răng chắp mảnh hợp kim cứng

Tra bảng 4.95 (sổ tay công nghệ chế tạo máy – tập 1) ta chọn kích thớc của dao:

D= 100 (mm); L= 50 (mm); d= 32 (mm); Số răng Z=8

Với D= 100 (mm) tra bảng 5.40 (sổ tay công nghệ chế tạo máy – tập 2) ta có chu kỳ bền trung bình của dao phay mặt đầu T= 180 (phút)

Trang 12

Kho tài liệu free Ketnooi

3 Nguyên công 3 : Gia công 2 lỗ φ 26±0,04

* Sơ đồ gá đặt:

Trang 13

Kho tài liệu free Ketnooi

- Định vị: Chi tiết gia công đợc định vị bằng 2 phiến tỳ khống chế 3 bậc tự do, chốt côn

tự lựa khống chế 2 bậc tự do và khối V di động khống chế 1 bậc tự do Nh vậy chi tiết

- Khoan rộng lỗ: Dùng mũi khoan ruột gà đuôi côn

Tra bảng 4.42 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1) ta chọn kích thớc mũi khoan:

D= 2,45 (mm); L= 365 (mm); l= 245 (mm)

- Khoét: Dùng mũi khoét thép gió có D= 25,9 (mm)

- Doa: Dùng mũi doa có gắn mảnh hợp kim cứng

Tra bảng 5.30 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta có chu kỳ bền trung bình của các mũi nh sau:

Mũi khoan T= 50 (phút) ; Mũi khoét T= 45 (phút) ; Mũi doa T= 50 (phút)

Trang 14

Kho tài liệu free Ketnooi

Trang 15

Kho tài liệu free Ketnooi

Trang 16

Kho tài liệu free Ketnooi

- Kẹp chặt: Việc kẹp chặt đợc thực hiện qua cơ cấu kẹp nhanh Bulông kẹp đợc chế tạo liền với chốt trụ ngắn và chốt trám Hớng của lực kẹp từ ngoài vào trong, phơng của lực kẹp vuông góc với phơng kích thớc gia công

Dùng dao phay mặt đầu răng gắn mảnh hợp kim cứng

Tra bảng 4.95 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1) ta chọn kích thớc của dao:

Với D= 100 (mm) tra bảng 5.40 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta có chu kỳ bền trung bình của dao phay mặt đầu T=180 phút

Trang 17

Kho tài liệu free Ketnooi

6 Nguyªn c«ng 6 : Gia c«ng 3 vÊu b¾t nhùa.

Dïng dao phay ngãn chu«i c«n r¨ng g¾n m¶nh hîp kim cøng

Tra b¶ng 4.69 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 1) ta chän kÝch thíc cña dao:

Trang 18

Kho tài liệu free Ketnooi

7 Nguyên công 7 : Gia công 3 lỗ bắt nhựa.

* Chọn máy:

Để gia công 3 lỗ bắt nhựa ta dùng máy khoan đứng K135

Trang 19

Kho tài liệu free KetnooiCông suất máy Nm= 6 (KW).

Hiệu suất máy η = 0,8

* Chọn dao:

- Khoan: Dùng mũi khoan có đờng kính φ 5,3 (mm)

- Tarô: dùng mũi Tarô M6

Trang 20

Kho tài liệu free Ketnooi

8 Nguyên công 8 : Gia công 3 lỗ bắt nhựa.

- Khoan: Dùng mũi khoan có đờng kính φ 5,3 (mm)

- Tarô: dùng mũi Tarô M6

Trang 21

Kho tài liệu free Ketnooi

9 Nguyªn c«ng 9 : Gia c«ng 4 lç b¾t chÆt gi¶m chÊn.

Trang 22

Kho tài liệu free Ketnooi

- Tarô: dùng mũi Tarô M10

- Khoan lỗ bậc: Dùng mũi khoan có đờng kính φ 10,5 (mm)

Trang 23

Kho tài liệu free Ketnooi

* Sơ đồ gá đặt:

- Định vị: Chi tiết gia công đợc định vị bằng phiến tỳ khống chế 3 bậc tự do, một chốt trụ ngắn khống chế 2 bậc tự do và một chốt trạm khống chế 1 bậc tự do, chốt tỳ phụ làm tăng độ cứng vững cho chi tiết Nh vậy chi tiết đợc khống chế cả 6 bậc tự do

- Kẹp chặt: Việc kẹp chặt đợc thực hiện qua cơ cấu kẹp thanh liên động Hớng của lực kẹp từ trên xuống dới, phơng của lực kẹp vuông góc với mặt định vị

Trang 24

Kho tài liệu free Ketnooi

A/ Kiểm tra độ không song song và độ chéo nhau của 2 tâm lỗ φ 26.

a/ Chọn dụng cụ đo:

Theo bảng 6.6 (hớng dẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy) ta tìm đợc sai số

đo cho phép δ = 0,015 (mm) Dụng cụ đo sử dụng là đồng hồ so đợc gắn trên các dụng

cụ đo thiết kế chuyên dùng

b/ Chọn sơ đồ kiểm tra:

Lắp 2 trục kiểm tra 6 và 7 vào hai lỗ của càng Gá càng có mang các trục kiểm lên

đồ gá sao cho trục kiểm 7 tỳ vào hai chốt tỳ 1 và 2 ở phía trên của đồ gá đặt 2 đồng hồ 3thông qua các thanh trợt 4 tỳ vào trục tâm 6 theo mặt ngang và hai đồng hồ 5 tỳ vào trục tâm 6 theo mặt thẳng đứng qua tâm trục tâm Theo càng mẫu hoặc theo dỡng tất cả các

đồng hồ đều đợc điều chỉnh về số 0 Sau đó lắp các càng kiểm tra vào Theo số chỉ của các đồng hồ theo cả 2 phơng đứng và ngang sẽ đánh giá đợc đồng thời độ song song của hai tâm lỗ theo hai phơng

B/ Kiểm tra độ vuông góc cả mặt đầu với tâm lỗ φ 34.

a/ Chọn dụng cụ đo:

Theo bảng 6.6 (hớng dẫn thiết kế công nghệ chế tạo máy) ta tìm đợc sai số cho phép δ = 0,015 (mm) Dụng cụ sử dụng là đồng hồ so đợc gắn trên các dụng cụ đo thiết

kế chuyên dùng

b/ Chọn sơ đồ kiểm tra:

Trang 25

Kho tài liệu free Ketnooi

Đế gá 3 đợc định tâm bằng chính mặt lỗ càn kiểm tra nhờ vào trục gá 5 Khi thực hiện kiểm tra ta quay núm vặn 1 quanh trục đối xứng của nó, khi đó hiệu chỉ số trên dồng

hồ so 2 cho ta giá trị về độ không vuông góc giữa mặt đầu với tâm lỗ φ 34

Phần IV: tính lợng d gia công tính lợng d gia công cho một nguyên công – tra

bảng các nguyên công còn lại

Trang 26

Kho tài liệu free Ketnooi

1 Tính lợng d cho nguyên công 4: Gia công lỗ φ 34±0,04

Phôi là dạng phôi đúc cấp chính xác I, khối lợng 1,3kg Tiến trình công nghệ gia công lỗ

φ 34±0,04 gồm 2 bớc tiện thô và tiện tinh trên một lần gá đặt, chuẩn định vị khi gia công

+ Plk – Sai số do đo lệch thao đúc tạo lỗ

Khi gia công lỗ φ 34±0,04 ta dùng mặt đáy làm chuẩn, khi gia công mặt đáy ta sử dụng

mặt đầu làm chuẩn thì sai số vị trí của mặt đầu so với mặt đáy sau khi gia công sẽ đợc tính theo công thức:

cn

δ - dung sai kích thớc đạt đợc sau khi gia công mặt phẳng

Do phay thẳng sau 2 bớc thô và tinh có thể đạt cấp chính xác 10 (theo bảng 2.37 – hớngdẫn thiết kế đồ án công nghệ chế tạo máy)

Tra bảng dung sai kích thớc của mặt đầu so với mặt đáy cấp chính xác 10 là 0,08 (mm)

Do đó δb sẽ có giá trị:

Trang 27

Kho tài liệu free Ketnooi

Nh vậy sai lệch do độ lệch thao đúc của lỗ φ 34± 0,04 so với mặt ngoài của nó là tổng hình học của 2 sai số thành phần:

Tra bảng 1.32 (sổ tay gia công cơ khí) sau khi tiện thô giá trị K=0,06

Sai số gá đặt khi tiện thô là:

Trang 28

Kho tài liệu free KetnooiVới εphando = 0 do không có cơ cấu phân độ.

( à m )

Kíchthớctínhtoándt(mm)

Dungsai

δ

( à m )

Kích thớcgiới hạn Lợng d giớihạn

2 Tra lợng d cho các nguyên công còn lại

Sử dụng tra bảng lợng d gia công 3.102 và bảng sai lệch cho phép theo kích thớc 3.105 cho vật đúc cấp chính xác I (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 1)

Nguyên công 1: gia công mặt đầu càng.

Lợng d gia công: Z=3 (mm)

Sai lệch cho phép: ± 0,4.

Nguyên công 2: gia công mặt đáy càng.

Trang 29

Kho tài liệu free KetnooiLîng d gia c«ng: Z=3 (mm).

Trang 30

Kho tài liệu free Ketnooi

Tính chế độ cắt cho mọt nguyên công – trang bảng

cho các nguyên công còn lại.

1 Tính chế độ cắt cho nguyên công 4: gia công lỗ φ 34± 0,04

Trị số trung bình của tuổi bền T khi gia công 1 dao: T= 30 ữ 60 phút Lấy T= 40 phút

Hệ số chỉnh chung cho tốc độ cắt tính đến các điều kiện thực tế:

kv= kmv.knv .kuv

Trong đó: kmv – hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công

Tra bảng 5.1 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45 ,

750

B

⇒ kmv= 0,95

knv – hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi

Trang bảng 5.5 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta c: knv= 1

kuv – hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt

Tra bảng 5.6 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45, dao tiện thép gió P6M5 ta có: kuv= 1

Theo bảng 5.9 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu là thép C45 đúc

có σ =B 750 (Mpa), và vật liệu lỡi cắt là hợp kim cứng ta có hệ số CP= 300 và các số mũ x= 1 ; y= 0,75 ; n= -0,15

Trang 31

Kho tài liệu free Ketnooi

HÖ sè ®iÒu chØnh: kp = k k k k kmp. ϕp. γp. λp. rp

Tra b¶ng 5.9 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã kmp = 1

Theo b¶ng 5.22 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã:

HÖ sè ®iÒu chØnh: kp = k k k k kmp. ϕp. γp. λp. rp

Tra b¶ng 5.9 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã kmp = 1

Theo b¶ng 5.22 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã:

HÖ sè ®iÒu chØnh: kp = k k k k kmp. ϕp. γp. λp. rp

Tra b¶ng 5.9 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã kmp = 1

Theo b¶ng 5.22 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã:

Trang 32

Kho tài liệu free Ketnooi+ Chiều sâu cắt: t= 0,2 (mm).

Trong đó: kmv – hệ số phụ thuộc vào vật liệu gia công

Tra bảng 5.1 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45 ,

k - hệ số phụ thuộc vào tình trạng bề mặt phôi

Tra bảng 5.5 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta có: knv = 1

uv

k - hệ số phụ thuộc vào vật liệu dụng cụ cắt

Tra bảng 5.5 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45, dao tiện thép gió P6M5 ta có: kuv = 1.

Tra bảng 5.23 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45 đúc

có σ =B 750 MPa và vật liệu phản lỡi cắt là hợp kim cứng ta có hệ số: Cv = 300 và các số mũ: x= 1; y= 0,75; n= -0,15;

Hệ số điều chỉnh: kp = k k k k kmp. ϕp. γp. λp. rp

Tra bảng 5.9 và 5.22 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta có:

Trang 33

Kho tài liệu free Ketnooi

Tra bảng 5.23 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45 đúc

có σ =B 750 MPa và vật liệu phản lỡi cắt là hợp kim cứng ta có hệ số: Cv = 243 và các số mũ: x= 0,9; y= 0,6; n= -0,3;

Tra bảng 5.23 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với vật liệu gia công là thép C45 đúc

có σ =B 750 MPa và vật liệu phản lỡi cắt là hợp kim cứng ta có hệ số: Cv = 339 và các số mũ: x= 1; y= 0,5; n= -0,34;

2.Tra bảng chế độ cắt cho các nguyên công còn lại.

* Nguyên công 1: Gia công mặt đầu

Trang 34

Kho tài liệu free Ketnooi+ Phay th«

k1=1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo c¬ tÝnh cña thÐp

k2=0,85 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸i bÒ mÆt gia c«ng

k3=1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo chu kú bÒn cña dao

k4=1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo chiÒu réng phay

k5=1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo d¹ng gia c«ng

V n

z

S S

Trang 35

Kho tài liệu free Ketnooi

V n

- Tốc độ cắt tính toán: Vt = V k k k k kb .1 2 3 4 5

Tra bảng 5.126 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta có:

k1=1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của thép

k2=1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao

k3=1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

k4=0,8 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công

k5=1,13 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng gia công

Trang 36

Kho tài liệu free Ketnooi

V n

z

S S

Z

Tra b¶ng 5.126 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) víi D= 100 (mm), sè r¨ng Z= 8 , tuæi bÒn cña dao T= 180 (phót), lîng ch¹y dao SZ= 0,11 (mm/r¨ng) vµ chiÒu s©u c¾t t= 0,5 (mm)

Tra b¶ng 5.126 (sổ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã:

k1= 1,12 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo c¬ tÝnh cña thÐp

k2= 1– hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo chu kú bÒn cña dao

k3= 1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo m¸c hîp kim cøng

k4= 1,13 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo chiÒu réng gia c«ng

V n

D

π

Trang 37

Kho tài liệu free KetnooiChän theo m¸y: nm = 1500 (vßng/phót).

Tra b¶ng 5.86 (sæ tay c«ng nghÖ chÕ t¹o m¸y tËp 2) ta cã:

k1= 1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo chu kú bÒn cña dao

k2= 0,95– hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo tr¹ng th¸i cña thÐp

k3= 1 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo chiÒu s©u lç

k4= 1,13 – hÖ sè hiÖu chØnh phô thuéc vµo m¸c cña vËt liÖu mòi khoan

V n

Trang 38

Kho tài liệu free Ketnooi

3,14.25,5.338

26

m tt

Chọn theo máy ta có lợng chạy dao: Sm= 0,5(mm/vòng)

Tra bảng 5.105 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với D= 25,9(mm) Lợng chạy dao S= 0,5 (mm/vòng) , nhóm thép gia công 6 và mũi khoét liền ta có tốc độ cắt Vb= 19,3 (m/phút)

Tốc độ cắt tính toán: Vt = V k kb .1 2

Tra bảng 5.105 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với D= 25,9(mm) Chu kỳ bền trungbình của mũi khoét T=40(phút) ta có:

k1= 1,23 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền trung bình của dao

Tra bảng 5.86 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta có:

k2= 0,95 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào trạng thái thép

V n

Trang 39

Kho tài liệu free KetnooiTra bảng 5.113 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) với D= 26(mm) Lợng chạy dao S= 0,82 (mm/vòng) và nhóm thép gia công 6 ta có tốc độ cắt Vb= 9,2 (m/phút).

k1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao (tra bảng 5.113 – sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2)

Số vòng quay trục chính tính toán là:

112,7

t t

V n

Tra bảng 5.126 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta đợc:

k1=1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của thép

k2=1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao

k3=1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

k4=0,8 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào trạng thái bề mặt gia công

k5=1,13 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng gia công

V n

Trang 40

Kho tài liệu free Ketnooi

3,14.100.1000

314

m tt

z

S S

Tra bảng 5.126 (sổ tay công nghệ chế tạo máy tập 2) ta đợc:

k1= 1,12 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào cơ tính của thép

k2= 1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chu kỳ bền của dao

k3= 1 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào mác hợp kim cứng

k4= 1,13 – hệ số hiệu chỉnh phụ thuộc vào chiều rộng gia công

V n

Ngày đăng: 01/06/2016, 09:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng chế độ cắt: - THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo CHI TIẾT CÀNG CHỮ a c110
Bảng ch ế độ cắt: (Trang 33)
Bảng chế độ cắt: - THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo CHI TIẾT CÀNG CHỮ a c110
Bảng ch ế độ cắt: (Trang 43)
Bảng tính l  ợng d   mặt trụ ngoài: - THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo CHI TIẾT CÀNG CHỮ a c110
Bảng t ính l ợng d mặt trụ ngoài: (Trang 67)
-  K 1 = 0,9  bảng 5.3[2] hệ số phụ thuộc vật liệu gia công và độ cứng của nó. - THIẾT kế QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ CHẾ tạo CHI TIẾT CÀNG CHỮ a c110
1 = 0,9 bảng 5.3[2] hệ số phụ thuộc vật liệu gia công và độ cứng của nó (Trang 71)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w