• Nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững tại những vùng có hệ thống thủy lợi bảo đảm nguồn cấp và thoát nước nước ngọt, mặn chủ động... • Hàng năm các công trình thuỷ lợi bảo đảm cấp nư
Trang 1Thủy lợi
Hiện trạng phát triển thuỷ lợi ở Việt Nam
1 Hiện trạng đầu tư xây dựng thuỷ lợi
Đã xây dựng 75 hệ thống thủy lợi lớn, 1967 hồ chứa dung tích trên 0.2 triệu m3, hơn 5.000 cống tưới, tiêu lớn, trên 10.000 trạm bơm lớn và vừa có tổng công suất bơm 24,8x106m3/h.
Hoàn thành 5.700 km đê sông, 3.000 km đê biển, 23.000 km bờ bao và hàng ngàn cống dưới đê.
Trang 2Thủy lợi
Trang 3Vai trò của hệ thống thủy lợi.
• Tham gia chống lũ cho hạ du, nâng mức chống lũ cho hệ thống đê
• Tổng năng lực của các hệ thống bảo đảm tưới trực tiếp 3,45 triệu ha, tạo nguồn cho 1,13 triệu ha, tiêu nước cho 1,4 triệu ha, ngăn mặn 0,87 triệu ha và cải tạo chua phèn 1,6 triệu ha
• Cấp và tạo nguồn cấp nước 5-6 tỷ m3/năm cho sinh hoạt, công nghiệp, du lịch, dịch vụ ; Cấp nước sinh hoạt nông thôn đạt 70-75% tổng số dân
Trang 4• Đảm bảo nước tưới vào mùa khô góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng đất.
• Điều tiết chế độ nước sông, giảm bớt ngập úng vào mùa mưa, xâm nhập mặn vào mùa khô ở phía hạ lưu sông, giúp cho sản xuất nông nghiệp được thuận lợi hơn.
Trang 5Hiệu quả
• Hiệu quả đầu tư phát triển thủy lợi
• Tạo điều kiện quan trọng cho phát triển nhanh và ổn định diện tích canh tác, năng suất, sản lượng lúa
• Các công trình thủy lợi đã góp phần, cải tạo đất chua, phèn, mặn, cải tạo môi trường
• Phát triển thuỷ lợi đã tạo điều kiện hình thành và phát triển các vùng chuyên canh cây trồng, vật nuôi như lúa, ngô
• Nuôi trồng thủy sản phát triển bền vững tại những vùng có hệ thống thủy lợi bảo đảm nguồn cấp và thoát nước (nước ngọt, mặn) chủ động
Trang 6• Phòng chống giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai (lũ lụt, úng, hạn, sạt lở )
• Hệ thống đê biển có thể ngăn mặn và triều cường Hệ thống đê, bờ bao chống được lũ sớm và lũ tiểu mãn để bảo vệ sản xuất.
• Các công trình hồ chứa lớn và vừa ở thượng du đã từng bước đảm bảo chống
lũ cho công trình và tham gia cắt lũ cho hạ du.
• Hàng năm các công trình thuỷ lợi bảo đảm cấp nước cho sinh hoạt, công
nghiệp, dịch vụ và các ngành kinh tế khác.
Trang 7• Cấp nước sinh hoạt cho đồng bằng, trung du miền núi
• Các hồ thuỷ lợi đã trở thành các điểm du lịch hấp dẫn du khách: hồ Xuân Hương, Dầu
Tiếng
• Góp phần lớn vào xây dựng nông thôn mới: Thủy lợi là biện pháp hết sức hiệu quả đảm
bảo an toàn lương thực tại chỗ, ổn định xã hội, xoá đói giảm nghèo nhất là tại các vùng sâu, vùng xa, biên giới
• Góp phần phát triển thủy điện
• Góp phần cải tạo môi trường
• Công trình thuỷ lợi kết hợp giao thông, quốc phòng, chỉnh trang đô thị, phát triển cơ sở hạ tầng
Trang 8Tồn tại
• Những tồn tại chính
• a Thuỷ lợi chưa đáp ứng kịp yêu cầu phát triển của các đô thị lớn: 5 tỉnh,
thành phố lớn đang bị ngập lụt nặng do ngập triều (TP Hồ Chí Minh, Cần Thơ,
Cà Mau, Hải Phòng và Vĩnh Long)
• b Các công trình phòng chống và giảm nhẹ thiên tai, mặc dù cũng đã đầu
tư xây dựng nhưng hiện nay hệ thống hồ chứa, đê biển, đê sông vẫn còn nhiều bất cập, phần lớn đê chưa đủ mặt cắt thiết kế, chỉ chống lũ đầu vụ và cuối vụ, chính vụ (miền Trung), các cống dưới đê bị hư hỏng nhiều.
Trang 9Tồn tại
• Hiện tượng bồi lấp, xói lở các cửa sông còn diễn ra nhiều và chưa được khắc
phục được.
• c Nước thải không được xử lý hoặc xử lý không triệt để đổ vào kênh gây ô
nhiễm nguồn nước trong hệ thống thủy lợi
• d Quá trình đô thị hoá, công nghiệp hoá và nuôi trồng thủy sản làm thay đổi diện
tích và cơ cấu sự dụng đất tạo ra những yêu cầu mới đối với công tác thuỷ lợi
• e Mâu thuẫn quyền lợi, thiếu sự phối kết hợp giữa các ngành, địa phương nên công trình chưa phát huy hiệu quả phục vụ đa mục tiêu
Trang 10• f. Một số hệ thống thuỷ lợi có hiệu quả thấp.
• g Việc thực thi Pháp lệnh khai thác và bảo vệ
công trình thủy lợi, Luật Đê điều và Pháp lệnh phòng, chống lụt, bão còn xem nhẹ.
• h Tổ chức quản lý khai thác công trình thủy
lợi chưa tương xứng với cơ sở hạ tầng hiện có.
• i Nguồn nhân lực còn hạn chế về trình độ, phân
bố không hợp lý, thiếu hụt nghiêm trọng kỹ sư thủy lợi ở địa phương, vùng sâu, vùng xa
Trang 11KHÓ KHĂN
• Thách thức đối với ngành thuỷ lợi
• 1 Biến đổi khí hậu
• 2 Nguồn nước
• 3 Mực nước biển dâng
• Nước biển dâng làm mặn xâm nhập sâu vào nội địa vào mùa khô sẽ có
khoảng trên 70% diện tích ĐBSCL sẽ bị xâm nhập mặn với nồng độ lớn hơn 4g/l.
• Mực nước biển dâng làm hệ thống đê biển hiện tại có nguy cơ tràn và vỡ đê Ngoài ra, do mực nước biển dâng cao làm chế độ dòng chảy ven bờ thay đổi gây xói lở bờ.
• 4 Nhu cầu nước và khả năng cân bằng nước trong tương lai
Trang 12• Hình 1. Giới hạn xâm nhập mặn 4%o tương ứng với các kịch bản khác nhau của nước biển dâng
Trang 13Quan điểm, mục tiêu phát triển thuỷ lợi
• 1 Quan điểm
ứng các mục tiêu phát triển kinh tế, xã hội.
dụng đi đôi với bảo vệ, chống suy thoái, cạn kiệt môi
trường nước và thích ứng với biến đổi khí hậu.
bão, lụt, lũ, lũ quét, hạn hán, úng ngập, xâm nhập mặn, sạt lở
Trang 14• c Quản lý, khai thác sử dụng và phát triển nguồn nước đảm bảo các yêu cầu trước mắt và tương lai
• d Chú trọng phát triển thuỷ lợi cho miền núi, vùng sâu vùng xa, biên giới, hải đảo, nhất là những vùng đặc biệt khó khăn về nguồn nước
• e Quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nước phải luôn gắn với nhu cầu sử dụng nước ngày càng tăng, tác động của biến đổi khí hậu đến nguồn nước ngày càng mạnh mẽ
Trang 15• Mục tiêu
• - Đảm bảo ổn định an toàn dân cư cho các thành phố, các vùng, miền
• - Phát triển thủy lợi theo hướng bền vững, hiện đại hoá, tăng mức đảm bảo cấp nước cho các ngành kinh tế
• Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiệt hại do thiên tai gây ra
• Đáp ứng nguồn nước phục vụ nhu cầu nước sinh hoạt cho dân cư theo tiêu chuẩn đã được ban hành
• Đáp ứng nguồn nước phục vụ phát triển công nghiệp, quan tâm vùng khan hiếm nước: các tỉnh miền Trung, Ninh Thuận, Bình Thuận
• Đảm bảo tưới, tiêu nước chủ động phục vụ phát triển vùng cây ăn quả, nuôi trồng thuỷ sản
Trang 16• Tiêu thoát nước và bảo vệ môi trường nước.
• Đảm bảo môi trường nước trong các hệ thống đạt tiêu chuẩn nước tưới
• Chủ động phòng, chống và giảm nhẹ thiên tai
• Nâng cao mức bảo đảm an toàn phòng chống thiên tai bão lũ, lụt
• Có giải pháp công trình đảm bảo an toàn cho nhân dân, ngành nông nghiệp trong điều kiện biến đổi khí hậu
• Từng bước nâng cao khả năng chống lũ của các hệ thống đê sông
• Chủ động phòng, tránh lũ và thích nghi để bảo vệ các lưu vực sông
Trang 17• Hệ thống đê biển, đê cửa sông đảm bảo phù hợp với từng giai đoạn phát triển.
Trang 18Các giải pháp phát triển thuỷ lợi
• Nghiên cứu đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và nước biển dâng đến hệ thống công trình thủy lợi
• Nghiên cứu, áp dụng các chỉ tiêu thiết kế nhằm nâng cao mức đảm bảo cấp nước, tiêu thoát nước, chống lũ thích ứng với điều kiện biến đổi khí hậu
• Đầu tư xây dựng, nâng cấp các hệ thống đê biển, đê sông, đê cửa sông bảo đảm an toàn cho dân sinh và sản xuất
• Nghiên cứu, ứng dụng các giải pháp, công nghệ khoa học tiên tiến hạn chế tác động bất lợi
do biến đổi khí hậu, nước biển dâng gây ra