1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ 2010 - 2020

166 377 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 1,21 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong những năm gần đây, Đảng, Chính phủ đã ban hànhnhiều Nghị quyết về phát triển nông nghiệp, nông thôn, như: Nghị quyết số24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 ban hành Chương trình

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực, có nguồn gốc rõ ràng.

Tác giả luận án

Phạm Hồng Tú

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT v

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ vi

MỞ ĐẦU 1

Chương 1: MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG Ở NÔNG THÔN 9

1.1 Khái niệm, vai trò và các mối quan hệ của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 8

1.1.1 Khái niệm bán lẻ và thị trường bán lẻ 8

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 12

1.1.3 Vị trí, vai trò và các mối quan hệ của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 14

1.2 Khái niệm và nội dung phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 19

1.2.1 Khái niệm về phát triển thị trường 19

1.2.2 Vai trò và chức năng của các chủ thể phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 21

1.2.3 Những nội dung cơ bản của phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 25

1.3 Phát triển thị trường bán lẻ ở nông thôn trong quá trình thực hiện CNH và hội nhập kinh tế quốc tế và kinh nghiệm của Trung Quốc 31

1.3.1 Tác động của quá trình thực hiện CNH 31

1.3.2 Tác động của quá trình hội nhập kinh tế quốc tế 36

1.3.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc về phát triển thị trương bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn trong thời kỳ CNH và hội nhập kinh tế quốc tế 38

1.3.4 Bài học kinh nghiệm đối với Việt Nam 42

Chương 2: THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG Ở NÔNG THÔN VIỆT NAM THỜI KỲ 2001 - 2010 44

Trang 3

2.1 Thực trạng phát triển thị trường bán lẻ hàng hóa tiêu dùng ở nông

thôn Việt Nam thời kỳ 2001 - 2020 44

2.1.1 Khái quát chung về khu vực nông thôn 44

2.1.2 Thực trạng phát triển nhu cầu tiêu dùng của dân cư nông thôn 48

2.1.3 Thực trạng phát triển hoạt động bán lẻ ở nông thôn 53

2.1.4 Đánh giá trình độ phát triển thị trường bán lẻ nông thôn 61

2.2 Thực trạng chính sách phát triển thị trường của nhà nước 65

2.2.1 Khái quát quá trình đổi mới, phát triển kinh tế thị trường ở Việt Nam 65

2.2.2 Chính sách phát triển “cầu” về hàng hóa tiêu dùng ở nông thôn 69

2.2.3 Thực trạng chính sách phát triển thương mại ở nông thôn 71

2.2.4 Đánh giá chung về chính sách phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 74

Chương 3: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG Ở NÔNG THÔN THỜI KỲ 2011 -2020 85

3.1 Triển vọng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ 2011 - 2020 85

3.1.1 Dự báo một số chỉ tiêu phát triển của thị trường nông thôn thời kỳ 2011 –2020 85

3.1.2 Một số xu hướng phát triển trên thị trường nông thôn 90

3.1.3 Phân tích, đánh giá triển vọng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn thời kỳ 2011 - 2020 92

3.2 Quan điểm, mục tiêu và phương hướng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn thời kỳ 2011 - 2020 95

3.2.1 Quan điểm phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 95

3.2.2 Mục tiêu phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 96

3.2.3 Phương hướng hoàn thiện khung khổ pháp luật, nâng cao vai trò của nhà nước trong phát triển thị trường bán lẻ 97

Trang 4

3.2.4 Phương hướng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

trong thời gian tới 103

3.3 Các giải pháp, chính sách phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn trong thời kỳ 2010 - 2020 108

3.3.1 Các giải pháp, chính sách nâng cao thu nhập bằng tiền của dân cư khu vực nông thôn 108

3.3.2 Các giải pháp, chính sách phát triển cầu về hàng hóa tiêu dùng trên thị trường nông thôn 111

3.3.3 Các giải pháp, chính sách phát triển các chủ thể tham gia bán lẻ trên thị trường nông thôn thời kỳ 2010 - 2020 114

3.2.4 Các giải pháp, chính sách hỗ trợ phát triển thương mại ở nông thôn .122

3.3.5 Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác quản lý, phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn 126

KẾT LUẬN 130

DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ CỦA TÁC GIẢ 132

TÀI LIỆU THAM KHẢO 133

PHỤ LỤC 138

Trang 5

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT

ASEAN Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á

CPC Hệ thống phân loại sản phẩm trung tâm

FDI Đầu tư trực tiếp nước ngoài

OECD Tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế

WTO Tổ chức thương mại thế giới

Trang 6

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ VÀ SƠ ĐỒ

BẢNG

Bảng 2.1 Tổng cầu về hàng hóa tiêu dùng của dân cư cả nước chia theo

thành thị, nông thôn (Giá hiện hành) 49

Bảng 2.2 Cơ cấu tổng cầu về hàng hóa tiêu dùng dân cư nông thôn 50

Bảng 2.3 Khối lượng đồ dùng tăng thêm của hộ gia đình giữa 2 cuộc điều tra phân theo thành thị, nông thôn 51

Bảng 2.4: Một số chỉ tiêu chủ yếu về mạng lưới chợ ở nông thôn 55

Bảng 3.1 Dự báo dân số và số hộ gia đình nông thôn 2011 -2020 86

Bảng 3.2 Dự báo qũi mua dân cư khu vực nông thôn 87

Bảng 3.3 Dự báo tổng khối lượng tiêu dùng một số mặt hàng lương thực, thực phẩm của khu vực nông thôn giai đoạn 2011-2020 88

Bảng 3.4 Dự báo khối lượng nhu cầu mua sắm một số đồ dùng lâu bền của các hộ gia đình ở nông thôn 90

BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Dân số thành thị, nông thôn tại các vùng 47

Biểu đồ 2.2: Mức thu nhập bình quân nhân khẩu qua các năm 50

Biểu đồ 2.3: Sử dụng thu nhập của dân cư nông thôn 52

Biểu đồ 2.4 Cơ cấu quĩ mua dân cư phân theo vùng 2008 54

Biểu đồ 2.5: Các loại hình bán lẻ ở nông thôn 57

Biểu đồ 2.6: Mật độ cơ sở bán lẻ tại một số địa bàn khảo sát 58

Biểu đồ 2.7: Cơ cấu các doanh nghiệp phân phối 62

Biểu đồ 2.8: Cơ cấu các doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ 63

Biểu đồ 2.9: Cơ cấu khách hàng và nhà cung cấp của các doanh nghiệp bán buôn và bán lẻ 63

Biểu đồ 2.10: Đánh giá về tính cạnh tranh trên thị trường của các đơn vị trong ngành dịch vụ phân phối 64

SƠ ĐỒ Sơ đồ 1.1 Các kênh lưu thông (phân phối) hàng hóa chủ yếu từ sản xuất đến tiêu dùng 17

Sơ đồ 3.1 Mối quan hệ giữa các chủ thể tham gia thị trường bán lẻ 102

Sơ đồ 3.2 Phân nhóm thị trường nông thôn theo điều kiện phát triển 109

Trang 7

MỞ ĐẦU

1 Sự cần thiết nghiên cứu

Phát triển nông nghiệp, nâng cao mức sống cho nông dân và xây dựngnông thôn mới là một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong phát triển kinh tế

- xã hội ở nước ta Trong những năm gần đây, Đảng, Chính phủ đã ban hànhnhiều Nghị quyết về phát triển nông nghiệp, nông thôn, như: Nghị quyết số24/2008/NQ-CP ngày 28 tháng 10 năm 2008 ban hành Chương trình hànhđộng của Chính phủ thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành

QĐ-TTg ngày 6/1/2010 về phê duyệt Đề án “Phát triển thương mại nông thôn

trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới giai đoạn 2010-2020”; Đồng thời, trong định hướng phát triển kinh tế thị trường ở nước ta, mục tiêu

đề ra phải phát triển thị trường dựa trên các cơ sở khoa học và thực tiễn mới.Thực tế, khu vực nông thôn hiện nay với khoảng 70% dân số sinh sống,chiếm trên 60% tổng GDP và có số lượng người tiêu dùng nhiều gấp hơn 2 lầnkhu vực thành thị Số người có thu nhập trên 1,5 triệu đồng/tháng ngày càngtăng, đủ khả năng chi tiêu cho những vật dụng khác ngoài thực phẩm TheoCông ty Nghiên cứu thị trường TNS từ năm 2007, tại khu vực nông thôn đã có95% hộ gia đình nông thôn sẵn sàng mua tivi, 92% có thể mua bếp điện, bếpgas, 33% có thể mua máy cassette/radio, 30% muốn mua tủ lạnh, 9% muốn muamáy vi tính, 1% muốn kết nối internet Sự gia tăng nhu cầu mua của dân cưtrên địa bàn nông thôn đã và đang mang lại cơ hội phát triển thị trường bán lẻ.Tuy nhiên, do nhiều nguyên nhân khác nhau, nhất là về phương diện tổ chức thịtrường, cung ứng hàng hóa, nên thị trường bán lẻ ở nông thôn hiện nay vẫnphát triển chậm và thiếu bền vững Chính vì vậy, nghiên cứu phát triển thị

Trang 8

trường bán lẻ hàng hóa tiêu dùng ở nông thôn là cần thiết có ý nghĩa quantrọng trong phát triển kinh tế - xã hội ở nông thôn nước ta trong thời kỳ 2011– 2020.

Về phương diện lý luận, các vấn đề về phát triển triển hệ thống phân phối,phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại, phát triển các loại hình doanh nghiệpkinh doanh thương mại đã được một số đề tài, luận văn tiến sỹ đề cập giải quyết.Tuy nhiên, phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn chưa đượcgiải quyết một cách hệ thống và chưa tạo lập đủ cơ sở khoa học (cụ thể xem cáccông trình nghiên cứu có liên quan được nêu ở mục 2 dưới đây)

Xuất phát từ yêu cầu thực tiễn và lý luận, Nghiên cứu sinh đã chọn đề tài

“Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ

2010 - 2020” làm Luận án cấp tiến sĩ kinh tế

2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

Tình hình nghiên cứu trong nước:

Từ khi thực hiện công cuộc đổi mới phát triển kinh tế đến nay, vấn đềphát triển thị trường ở nước ta nói chung và vấn đề phát triển phát triển thịtrường bán lẻ, thị trường nông thôn nói riêng đã và đang thu hút được sự quantâm nghiên cứu, cụ thể:

Ngô Đình Giao: “Suy nghĩ về công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở nước ta –

một số vấn đề lý luận và thực tiễn”; Nhà xuất bản Chính trị quốc gia, năm

1996 Trên cơ sở tổng kết những nghiên cứu về thời kỳ thực hiện công nghiệphóa ở các nước, cuốn sách đã trình bày một số quan điểm và phương hướngthực hiện thời kỳ công nghiệp hóa phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế -

xã hội ở nước ta

Vụ Thị trường trong nước - Bộ Công Thương: “Các loại hình kinh

doanh văn minh hiện đại, định hướng quản lý nhà nước đối với siêu thị tại Việt Nam”; Đề tài khoa học cấp Bộ, năm 2001 Đề tài tập trung nghiên cứu

phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại, trong đó tập trung vào loại hình kinh

Trang 9

doanh siêu thị

Phạm Quốc Thái: “Trung Quốc quá trình công nghiệp hóa trong 20 năm

cuối thế kỷ XX”; Nhà xuất bản khoa học xã hội, Hà nội, năm 2001 Cuốn sách

này trình bày tổng quan quá trình đổi mới tư duy, cách thức thực hiện côngnghiệp hóa ở trung Trung Quốc trong giai đoạn chuyển đổi sang nền kinh tếthị trường Trong đó, phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêudùng đã không chỉ đáp ứng tốt nhu cầu tiêu dùng trên thị trường nội địa, màcòn đưa Trung Quốc trở thành nước xuất khẩu hàng đầu trên thế giới

Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương: “Phát triển hệ thống

phân phối hàng hóa ở Việt Nam trong bối cảnh hội nhập kinh tế quốc tế”; Đề

tài khoa học cấp Bộ, 2002 Đề tài đã tập trung nghiên cứu những vấn đề liênquan đến việc phát triển hệ thống phân phối, trong đó tập trung làm rõ cơ sởkhoa học và các giải pháp phát triển các mối liên kết dọc và liên kết ngangtrong các hệ thống phân phối

Lê Xuân Bá: “Xây dựng và hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định

hướng XNCH ở Việt Nam”, Đề tài khoa học, năm 2004 Đề tài này đã tập

trung làm rõ bản chất, nội dung của thể chế kinh tế thị trường của Việt nam,trong đó đề cập đến các vấn đề pháp luật, cách thức tổ chức thị trường, cáclực lượng thị trường, cơ chế giám sát, thể chế cạnh tranh,…

Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương: “Đánh giá thực trạng

và định hướng tổ chức các kênh phân phối một số mặt hàng chủ yếu ở nước ta”; Đề tài khoa học cấp Bộ, năm 2006 Đề tài tập trung nghiên cứu các kênh

phối cho một số mặt hàng thiết yếu (rau quả, thịt, hàng may mặc, sắt thép,phân bón, xi măng…)

Lê Danh Vĩnh: “20 năm đổi mới cơ chế chính sách thương mại Việt

Nam, những thành tựu và bài học kinh nghiệm”; Sách chuyên khảo, NXB

Thống kê, Hà Nội, 2006 Cuốn sách này đã phân tích những thành tựu và hạnchế trong quá trình đổi mới cơ chế, chính sách thương mại ở nước ta Qua đó,

Trang 10

tác giả đã đề xuất các kiến nghị tiếp tục đổi mới một cách mạnh mẽ về cơ chế,chính sách thương mại trong thời gian tiếp theo.

Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương: “Nghiên cứu dịch vụ

bán buôn, bán lẻ của một số nước và khả năng vận dụng vào Việt Nam”; Đề

tài khoa học cấp Bộ, năm 2007 Đề tài đã nghiên cứu dịch vụ bán buôn, bán lẻvới tư cách là các phân ngành của ngành dịch vụ phân phối, trong đó tập trungnghiên cứu các điều kiện, xu hướng phát triển và chính sách quản lý các dịch

vụ này ở một số nước

Phạm Hữu Thìn: “Giải pháp phát triển các loại hình tổ chức bán lẻ văn

minh hiện đại ở Việt nam”, Luận án tiến sĩ kinh tế, năm 2008 Luận án đã đề

cập đến các hình bán lẻ hiện đại (siêu thị, trung tâm thương mại, cửa hàngtiện lợi), trong đó tập trung vào nội dung quản lý Nhà nước

Viện Nghiên cứu Thương mại - Bộ Công Thương: “Hoàn thiện môi

trường kinh doanh nhằm phát triển dịch vụ bán buôn, bán lẻ của Việt Nam”;

Đề tài khoa học cấp bộ, năm 2009 Đề tài đã tập trung nghiên cứu các tiêu chíđánh giá môi trường kinh doanh, thực trạng ở Việt nam và đề xuất một số giảipháp hoàn thiện môi trường kinh doanh để phát triển hệ thống dịch vụ bánbuôn, bán lẻ

Bộ Công Thương: “Phát triển thị trường trong nước đến năm 2010 và

định hướng đến 2020”, Đề án trình Chính phủ, năm 2007 Đề án đã được thủ

tướng chính phủ ra Quyết định phê duyệt tại Quyết định số 27/2007/QĐ-TTgngày 15/2/2007; Đề án đã xây dựng các quan điểm, mục tiêu, định hướng pháttriển (các loại hình doanh nghiệp, loại hình kết cấu hạ tầng thương mại, các môtình tổ chức lưu thông hàng hóa) và giải pháp phát triển thương mại trong nước

Bộ Công Thương: “Phát triển thương mại nông thôn giai đoạn

2009-2015 và định hướng đến năm 2020”, Đề án trình Chính phủ năm 2009 Đề án

này đã được Thủ tướng Chính phủ ký phê duyệt tại Quyết định số 23/QĐ-TTgngày 6/1/2010 Đề án đã xây dựng các quan điểm, mục tiêu, định hướng phát

Trang 11

triển (mô hình cấu trúc thương mại nông thôn, tổ chức mạng lưới kinh doanhtheo ngành hàng, phát triển chợ nông thôn) và giải pháp phát triển thương mạinông thôn

Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài:

Đến nay, trên thế giới đã có khá nhiều công trình nghiên cứu về dịch vụbán lẻ, thị trường bán lẻ, như:

AT Kearney: “Những cánh cửa hy vọng của bán lẻ toàn cầu – Chỉ số

phát triển bán lẻ toàn cầu 2009” Tài liệu xếp hạng các thị trường bán lẻ trên

thế giới dựa trên cơ sở đánh giá 4 nhóm chỉ tiêu để xác định chỉ số phát triểnbán lẻ của từng quốc gia

Fels, Allan: “Quản lý bán lẻ - Bài học từ các quốc gia đang phát triển”,Asia Pacific Business Review, số 1 năm 2009 Tác giả đã tổng kết kinhnghiêm và rút ra bài học quản lý bán lẻ ở các nước đang phát triển

Bennard Hoekman, Adia và Philip English (chủ biên): “Phát triển

thương mại và WTO”, Nhà xuất bản Chính trị Quốc gia, Hà nội, 2005 Các

tác giả đã đề cập một cách tổng quát về cải cách thương mại và xây dựng thểchế kinh tế thị trường phù hợp với qui định của WTO

Nhìn chung, những công trình nghiên cứu trong và ngoài nước đều cónhững nội dung liên quan đến đề tài nghiên cứu của Luận án Nghiên cứu sinh

có thể kế thừa các kết quả nghiên cứu để giải quyết một số nội dung nghiêncứu của đề tài như: các khái niệm về bán lẻ; những sự chuyển biến của khuvực nông thôn trong thời kỳ thực hiện công nghiệp hóa; vai trò và chức năngcủa nhà nước trong nền kinh tế thị trường; một số vấn đề lý luận và thực tiễn

về phát triển kênh phân phối nói chung và bán lẻ nói riêng;… Tuy nhiên, từgóc độ phát triển thị trường bán lẻ ở nông thôn và trong thời kỳ thực hiệncông nghiệp hóa, hội nhập kinh tế quốc tế thì chưa có công trình nào giảiquyết một cách toàn diện và có tính hệ thống các vấn đề lý luận và thực tiễn

3 Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu:

Trang 12

Mục đích nghiên cứu:

Hệ thống hóa và làm rõ cơ sở lý luận và thực tiễn của phát triển thịtrường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Đồng thời, phân tích đánh giá thựctrạng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn trong thời kỳ

2001 – 2010, đề xuất phương hướng và các giải pháp phát triển thị trường bán

lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn trong thời kỳ 2011 – 2020

Các nhiệm vụ nghiên cứu:

+ Nghiên cứu các tài liệu trong và ngoài nước, qua đó hệ thống hóa vàlàm rõ những vấn đề lý luận về phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ởkhu vực nông thôn

+ Thu thập tài liệu, số liệu có liên quan đến nội dung nghiên cứu và điềutra, khảo sát bổ sung Trên cơ sỏ đó tiến hành phân tích, đánh giá thực trạng

và rút ra những thành tựu, hạn chế và nguyên nhân để xác lập cơ sở thực tiễncho việc đề xuất những giải pháp phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ởnông thôn nước ta

+ Vận dụng cơ sở lý luận và căn cứ vào thực tiễn phát triển thị trườngbán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn trong những năm vừa qua để xây dựngphương hướng phát triển và đề xuất các giải pháp nhằm phát triển thị trườngbán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ 2011 – 2020

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Đối tượng nghiên cứu: là những vấn đề lý luận và thực tiễn của phát triển

thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn, được phản ánh qua các chính sáchcủa Nhà nước trong phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

* Phạm vi nghiên cứu:

Về không gian: Theo Từ điển bách khoa Việt nam (tập 3), nông thôn làphần lãnh thổ của một nước hay một đơn vị hành chính nằm ngoài lãnh thổ đôthị, có môi trường tự nhiên, hoàn cảnh kinh tế - xã hội, điều kiện sống khácbiệt với thành thị và dân cư chủ yếu làm nông nghiệp.[57]

Trang 13

Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia, nông thôn Việt Nam là danh

từ để chỉ những vùng đất trên lãnh thổ Việt Nam, ở đó, người dân sinh sốngchủ yếu bằng nông nghiệp

Theo Nghị định số 61/2010/NĐ-CP ngày 04 thánh 06 năm 2010 về chính

sách khuyến khích doanh nghiệp đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn thì vùng

nông thôn là khu vực địa giới hành chính không bao gồm địa bàn của phường,

quận thuộc thị xã, thành phố

Từ những phân định trên, đề tài xác định phạm vi không gian khu vực nông thôn

là là địa giới hành chính cấp huyện, kể cả các huyện ngoại thành, ngoại thị

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng thời kỳ 2000 – 2010, triển vọngphát triển trong thời kỳ 2011 – 2020 và các giải pháp phát triển

Về nội dung: chủ yếu tập trung nghiên cứu phát triển thị trường bán lẻhàng tiêu dùng ở nông thôn từ phương diện của Nhà nước

5 Phương pháp nghiên cứu

Sử dụng các phương pháp logic/lịch sử và phương pháp phân tích/tổnghợp trong việc khảo cứu, tổng hợp, làm rõ các vấn đề lý luận và thực tiễn vềphát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn; đồng thời phát hiệnnhững vấn đề lý luận cần bổ sung và những vấn đề thực tiễn cần điều chỉnh,

bổ sung hoàn thiện trong quá trình phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dung

ở nông thôn nước ta

Sử dụng phương pháp điều tra, khảo sát thực tế, phương pháp nghiêncứu tại bàn,… để thu thập thông tin, tư liệu, tài liệu liên quan đến nội dungnghiên cứu Sử dụng các phương pháp xử lý số liệu, tài liệu nghiên cứu nhưphương pháp chỉ số, phương pháp phân tích động thái,

6 Những đóng góp của luận án:

+ Hệ thống hóa và góp phần bổ sung, phát triển cơ sở lý luận về pháttriển thị trường bán lẻ ở nông thôn dựa vào cơ sở lý luận về kinh tế thị trườngđịnh hướng xã hội chủ nghĩa trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa vàxây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Trang 14

+ Trên cơ sở cách tiếp cận mới về lý luận, luận án đã phân tích, đánh giámột cách khoa học thực trạng phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ởnông thôn, các chính sách phát triển thị trường của Nhà nước trong nhữngnăm qua và chỉ ra những kết quả đạt được, những hạn chế và nguyên nhân đểlàm cơ sở thực tiễn cho việc nghiên cứu, đề xuất các giải pháp.

+ Đề xuất các quan điểm, mục tiêu, phương hướng hoàn thiện khung khổchính sách và phương hướng xây dựng cấu trúc thị trường thị trường bán lẻhàng tiêu dung ở nông thôn nước ta trong thời kỳ 2011 – 2020 Đề xuất một

số nhóm giải pháp mới và có giá trị thực tiễn cao đối với phát triển cầu vàhoạt động bán lẻ trên thị trường nông thôn

7 Kết cấu của luận án:

Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục tài liệu tham khảo,danh mục bảng, biểu đồ, sơ đồ và phụ lục, nội dung của Luận án được kết cấuthành 3 chương:

Chương 1: Một số vấn đề lý luận về phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu

dùng ở nông thôn

Chương 2: Thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời

kỳ 2001 – 2010

Chương 3: Phương hướng và giải pháp phát triển thị trương bán lẻ hàng

tiêu dùng ở nông thôn thời kỳ 2011 – 2020

Trang 15

Chương 1

MỘT SỐ VẤN ĐỀ LÝ LUẬN VỀ PHÁT TRIỂN THỊ TRƯỜNG

BÁN LẺ HÀNG TIÊU DÙNG Ở NÔNG THÔN

1.1 Khái niệm, vai trò và các mối quan hệ của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

1.1.1 Khái niệm bán lẻ và thị trường bán lẻ

Theo Đại từ điển Tiếng Việt, bán lẻ là hình thức bán từng cái, từng ít

một trực tiếp cho người tiêu dùng Từ điển Bách khoa toàn thư mở Wikipedia

định nghĩa: Bán lẻ bao gồm việc bán hàng cho cá nhân hoặc hộ gia đình để

họ tiêu dùng, tại một địa điểm cố định, hoặc không cố định và thông qua các dịch vụ liên quan.

Trong cuốn sách Quản trị Marketing, Philip Kotler đã định nghĩa: bán lẻ

bao gồm tất cả những hoạt động liên quan đến việc bán hàng hoá hay dịch vụ

trực tiếp cho người tiêu dùng cuối cùng để họ sử dụng vào mục đích cá nhân, không kinh doanh [47].

Theo phân loại sản phẩm chính tạm thời của Liên Hợp quốc

(CPC-Central Products Classification), bán lẻ là hoạt động bán hàng hoá cho người

tiêu dùng hoặc các hộ tiêu dùng từ một địa điểm cố định (cửa hàng, kiốt) hay một địa điểm khác (bán trực tiếp) và các dịch vụ phụ liên quan

Trang 16

Những khái niệm trên đây đã xác định bán lẻ là: bán với khối lượng nhỏ;bán trực tiếp cho người tiêu dùng; bán lẻ hàng hoá và các dịch vụ có liên quan;người tiêu dùng mua để phục vụ cho nhu cầu của cá nhân và hộ gia đình, khôngdùng để kinh doanh (bán lại); không bao gồm tiêu dùng cho sản xuất (phân biệtgiữa hàng tư liệu tiêu dùng và tư liệu sản xuất); bán lẻ là công đoạn cuối cùngtrong khâu lưu thông để sản phẩm đến với người tiêu dùng; bán lẻ tại một địađiểm cố định, hoặc không cố định và thông qua các dịch vụ khác.

Về bản chất, bán lẻ là một trong những hoạt động kinh tế (economicactivities) của nền kinh tế và thuộc khu vực dịch vụ Theo danh mục phân loạingành dịch vụ của Tổ chức Thương mại thế giới (WTO), ngành dịch vụ phânphối bao gồm 4 phân ngành: đại lý; bán buôn; bán lẻ (bao gồm cả hoạt độngbán hàng đa cấp); nhượng quyền thương mại [64] Ở Việt Nam, Nghị định 75/

CP ngày 27/10/1993 về phân ngành kinh tế, bán lẻ thuộc ngành thươngnghiệp, sửa chữa thiết bị - phân ngành cấp 1 và thuộc khu vực dịch vụ Hiệnnay, Quyết định số 10/2007/QĐ -TTg của Thủ tướng Chính phủ ngày23/1/2007, bán lẻ thuộc phân ngành cấp 1 - Bán buôn, bán lẻ, sửa chữa ô tô,

xe máy và xe có động cơ khác (nhóm G)

Danh mục CPC xác định rằng “dịch vụ chính do các nhà bán buôn vàbán lẻ thực hiện là bán lại hàng hóa kèm theo hàng loạt các dịch vụ phụ trợ cóliên quan khác như: bảo quản, lưu kho hàng hóa; sắp xếp và phân loại đối vớihàng hóa khối lượng lớn, bốc dỡ và phân phối lại đối với hàng hóa khối lượngnhỏ; dịch vụ giao hàng; dịch vụ bảo quản lạnh; các dịch vụ khuyến mãi donhững người bán buôn thực hiện; và các dịch vụ liên quan đến việc kinhdoanh của người bán lẻ như chế biến phục vụ cho bán hàng, dịch vụ kho hàng

và bãi đỗ xe” [64]

b/ Thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng

Trong kinh tế học hiện đại, thị trường là tổng thể các quan hệ mua bán

Trang 17

hàng hoá, dịch vụ giữa vô số những người bán và người mua có quan hệ cạnhtranh với nhau, bất kể là ở địa điểm nào, thời gian nào [30] Khái niệm nàycũng đúng với thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng Tuy nhiên, trong khái niệmthị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, ngoại diên đã được thu hẹp và nội hàm được

mở rộng hơn Cụ thể, người bán là người bán lẻ, họ không chỉ bán hàng hóa

mà còn cung cấp cho người người mua các dịch vụ hỗ trợ, bổ sung có liênquan đến hàng hóa; người mua là người tiêu dùng cuối cùng, họ không chỉmua hàng hóa mà còn quan tâm đến cả dịch vụ do người bán cung cấp; hànghóa cũng được xác định cụ thể là những hàng hóa phục vụ cho nhu cầu tiêudùng của cá nhân và hộ gia đình

Từ góc độ kinh tế, về nguyên tắc, không có sự khác biệt giữa sản xuấthàng hóa và dịch vụ Cả thị trường hàng hóa và dịch vụ đều được điều chỉnhbởi tập hợp các mục đích, các động lực và các hạn chế tương tự Nhiệm vụkinh tế thực sự của một công ty cung cấp hàng hóa hay dịch vụ đều bao gồmviệc tiến hành và điều phối các nhân tố sản xuất (vốn, lao động, công nghệ)nhằm mục đích thỏa mãn nhu cầu của khách hàng tiềm năng cả ở trong vàngoài nước Trên thị trường, thành công hay thất bại của một công ty kinhdoanh hàng hóa hay dịch vụ được quyết định bởi chính năng lực cạnh tranhcủa công ty đó Tuy nhiên, thị trường dịch vụ cũng có khác biệt so với thịtrường hàng hóa về phương thức thực hiện mua – bán trên thị trường (phươngthức thực hiện thương mại), tính cạnh tranh trên thị trường, các qui định pháp

lý Những khác biệt này có liên quan đến đặc tính vô hình của dịch vụ, sựdiễn ra đồng thời của sản xuất (cung ứng) và tiêu dùng dịch vụ, tính không thểlưu trữ và không có sự chuyển quyền sở hữu

Người bán lẻ hàng hóa không chỉ đơn thuần là bán hàng, mà còn cungcấp cho người tiêu dùng (người mua) một loạt các dịch vụ liên quan trực tiếpđến hàng hóa (bảo quản, kho bãi, phân loại, bao gói hàng hóa, ), dịch vụ bổ

Trang 18

sung (địa điểm thuận lợi, bảo đảm về giao hàng, các thông tin và môi trườngkinh doanh), giúp cho người mua có sự lựa chọn chính xác hơn, thuận tiệnhơn Như vậy, trên thị trường, về thực chất, người bán lẻ hàng hóa đã cungcấp cho người mua (người tiêu dùng cuối cùng) hàng loạt các dịch vụ phụ trợ

có liên quan đến hàng hóa được bán ra

Khi người tiêu dùng mua hàng hóa, khi đó họ không chỉ nhận được hànghóa, mà còn nhận được hàng loạt các dịch có liên quan từ người bán lẻ Nóicách khác, khi việc mua - bán hàng hóa diễn ra, khi đó đồng thời phát sinh cảquan hệ mua - bán hàng hóa và quan hệ mua - bán dịch vụ Trên thực tế, dotính vô hình của sản phẩm dịch vụ, quan hệ mua - bán dịch vụ thường bị chelấp bởi quan hệ mua - bán hàng hóa

Thực tế, khi người tiêu dùng thực hiện việc mua hàng hóa cũng đã baogồm chi phí liên quan đến nhiều dịch vụ khác nhau được cung cấp bởi nhàphân phối Theo Betancourt (2004) đã phân định các chi phí giao dịch liênquan đến các loại dịch vụ mà người tiêu dùng phải gánh chịu thành 5 nhómkhác nhau, bao gồm:

+ Nhóm dịch vụ liên quan đến môi trường của địa điểm “Môi trường

của địa điểm” xác định mức chi phí tâm lý mà khách hàng phải gánh chịu dobản chất của môi trường bán lẻ Có thể hiểu bản chất của loại dịch vụ nàybằng ví dụ về sự khác biệt giữa dịch vụ cung cấp bởi một cửa hàng giảm giá

và một cửa hàng cao cấp Sản phẩm bán tại cửa hàng cao cấp sẽ có mức giácao hơn bởi phải mất chi phí cho các nguồn lực cần thiết để tạo ra một môitrường bán lẻ cao cấp, kể cả chi phí thuê địa điểm tại khu vực đắt đỏ hơn.+ Nhóm dịch vụ thứ hai là dịch vụ phân loại sản phẩm (được cung cấpbởi nhà phân phối), có thể chia thành: phân loại theo chiều rộng (các dòng sảnphẩm - product line) hoặc phân loại theo chiều sâu (các loại sản phẩm khácnhau trong cùng một dòng sản phẩm)

Trang 19

+ Nhóm dịch vụ thứ ba là sự tiện lợi của địa điểm (accessibility) Đây làloại dịch vụ dễ định nghĩa và định lượng nhất Sự tiện lợi ở đây, có thể hiểuđơn giản nhất, là khoảng cách đến cơ sở bán lẻ Yếu tố này ảnh hưởng trựctiếp đến chi phí đi lại và thời gian của khách hàng cho hoạt động tiêu dùng vàthanh toán Một hệ thống bán lẻ có thể tăng cường sự tiện lợi cho khách hàngbằng cách thiết lập nhiều cơ sở bán lẻ trong cùng khu vực thị trường, tuynhiên bố trí này cũng làm chi phí cao hơn so với việc vận hành một cơ sở bán

lẻ duy nhất

+ Nhóm dịch vụ thứ tư là sự bảo đảm về giao hàng, có thể chia ra thành

hai loại: giao hàng tại thời điểm mong muốn và theo hình thức mong muốn.Giao hàng tại thời điểm mong muốn đạt được bằng cách tăng thời gian mởcửa hoặc cung cấp tín dụng Giao hàng theo hình thức mong muốn bao gồmviệc thực hiện các chức năng: chia lô hàng, chịu rủi ro thông qua bố tríchuyển giao quyền sở hữu hoặc cung cấp bảo hành

+ Nhóm dịch vụ thứ năm được cung cấp bởi các cơ sở bán lẻ là thông tin

về giá cả, sự sẵn có và các đặc điểm khác của hàng hóa, dịch vụ cung cấp, kể

cả thông tin về chính cơ sở bán lẻ Việc cung cấp dịch vụ này sẽ dẫn đến giatăng chi phí đối với hệ thống bán lẻ, nhưng mặt khác làm giảm chi phí về tìmkiếm thông tin, giảm mức độ rủi ro cho khách hàng

Việc phân loại các nhóm dịch vụ và chi phí liên quan nêu trên đây làm rõ

hơn bản chất của giao dịch mua – bán trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng về

phương diện dịch vụ bán lẻ giữa người mua (người tiêu dùng) và người bántrên thị trường bán lẻ

c/ Phân loại thị trường bán lẻ ở nông thôn

Thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở khu vực nông thôn, tùy theo mục đíchnghiên cứu, có thể được phân loại theo nhiều tiêu thức khác nhau Theo phânkhúc thị trường về địa lý, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn có thể

Trang 20

được phân loại: 1) Theo điều kiện địa lý: miền núi; đồng bằng; ven biển; 2)Theo phân vùng kinh tế: ở nước ta hiện có 6 vùng kinh tế (Miền núi và trung

du phía Bắc; Đồng bằng sông Hồng; Bắc Trung bộ và Duyên hải miền Trung;Tây Nguyên; Đông Nam Bộ; Đồng bằng song Cửu Long; 3) Theo khoảngcách với các đô thị: vùng ven đô; vùng xa; vùng sâu

Phân loại thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn theo phân khúc

người mua (người tiêu dùng): 1) Theo nghề nghiệp, gồm: nông nghiệp (theo

nghĩa rộng bao gồm cả lâm nghiệp, thủy sản); phi nông nghiệp (bao gồm: chếbiến nông sản; tiểu, thủ công nghiệp; kinh doanh buôn bán nhỏ;…); 2) Theo

giới tính, gồm: nam; nữ; 3) Theo tuổi tác, gồm: người già; trung niên; thanh

niên; trẻ em; 4) Theo thu nhập, gồm: người có thu nhập cao; người có nhập

trung bình; người có thu nhập thấp;

Phân loại thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn theo phân khúcngười bán lẻ hàng hóa, gồm: người sản xuất trực tiếp bán lẻ; người chuyênkinh doanh bán lẻ; người vừa kinh doanh bán buôn, vừa kinh doanh bán lẻ

Phân loại thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn theo phương

thức bán lẻ, gồm: bán lẻ qua cơ sở bán lẻ (cửa hàng, siêu thị, chợ,…); bán lẻ

không qua cơ sở bán lẻ (qua điện thoại, qua catalogs, qua mạng

Phân loại thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn theo mặt hàng,gồm: hàng lương thực - thực phẩm (hàng lương thực; hàng thực phẩm; hàng

đồ uống và thuốc lá); hàng phi lương thực - thực phẩm (hàng may mặc giầydép và mũ nón; hàng nội thất và vật liệu xây dựng; hàng phương tiện đi lại;hàng đồ dùng gia đình; hàng giáo dục; hàng văn hoá, thể thao, giải trí…)

1.1.2 Đặc trưng cơ bản của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

Ở khu vực nông thôn, trình độ phát triển kinh tế - xã hội nói chung vàtrình độ phát triển của sản xuất, cung ứng và tiêu dùng hàng hóa nói riêngthường thấp hơn so với khu vực đô thị Mức độ chênh lệch về trình độ phát

Trang 21

triển ở các nước càng kém phát triển sẽ càng cao Những đặc trưng cơ bản củathị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn, như:

+ Thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn có mức độ phân tán cao,qui mô nhỏ và mang đậm tính mùa vụ Đặc trưng này gắn liền với điều kiệnsản xuất, khả năng gia tăng thu nhập, cũng như đặc điểm phân bố và mật độdân cư ở khu vực nông thôn, nhất là các vùng nông thôn miền núi, vùng sâu,vùng xa

+ Người bán lẻ hàng tiêu dùng trên thị trường nông thôn phổ biến chỉ cómột cửa hàng bán lẻ duy nhất, qui mô nhỏ với các mặt hàng bán lẻ quan trọng

là các mặt hàng lương thực - thực phẩm, may mặc, giầy dép, đồ gia dụng.Trong đó, những sản phẩm được đưa trực tiếp từ “đồng ruộng” hoặc từ “nơi”sản xuất của các hộ gia đình ra thị trường chiếm tỷ trọng không nhỏ Tính cábiệt cao của hàng hóa về qui cách, chất lượng sản phẩm, về giá thành sảnxuất,… Số lượng hàng hóa nông sản và sản phẩm phẩm làng nghề có mức độdao động lớn theo ngày, mùa, vụ

+ Quan hệ mua – bán trên thị trường bán lẻ ở nông thôn vẫn chủ yếu làquan hệ mua - bán hàng hóa Các dịch vụ trong hoạt động bán lẻ yếu về chất

và thiếu về lượng, đồng thời mang tính “tự phát” và “cá biệt” cao Điều này,trước hết do năng lực cung cấp dịch vụ của người bán lẻ trên thị trường bị hạnchế Các đối tượng tham gia hoạt động bán lẻ trên thị trường nông thônthường chủ yếu là các hộ sản xuất trực tiếp bán lẻ và các hộ buôn bán nhỏ,hoạt động tương đối độc lập với nhau và thiếu tính chuyên nghiệp Các điềukiện cơ sở vật chất – kỹ thuật để thực hiện hoạt động bán lẻ của các đối tượngtham gia thị trường thường khá đơn giản Thứ hai do thu nhập thấp, ngườitiêu dùng ở nông thôn thường quan tâm đến hàng hóa hóa hơn là các dịch vụbán lẻ kèm theo Vì vậy, chính người tiêu dùng cũng chưa tạo ra động lực chongười bán lẻ trên thị trường gia tăng cung cấp dịch vụ

Trang 22

+ Trên thị trường nông thôn, nhất là tại các chợ, sự cạnh tranh diễn rađồng thời giữa người mua và người bán, giữa những người bán lẻ và giữanhững người mua với nhau Trong đó, giữa người mua và người bán trên thịtrường bán lẻ ở nông thôn thường diễn ra thỏa thuận “tay đôi” về giá cả hànghóa và các dịch vụ khác Cạnh tranh giữa những người bán lẻ trên thị trườngnông thôn chủ yếu bằng biện pháp giá cả (giảm giá) hơn là các biện pháp phigiá (quảng cáo, khuyến mại, các dịch vụ bán hàng,…) Cạnh tranh giữa nhữngmua với nhau thường diễn ra thỏa thuận cả về giá và lượng mua Canh tranhlàm cho giá cả trên thị trường bán lẻ ở nông thôn thường có tính linh động caotheo thời gian và theo đối tượng mua bán.

1.1.3 Vị trí, vai trò và các mối quan hệ của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

a/ Vị trí của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

Trước hết, trong nền kinh tế, thị trường bán lẻ là thị trường trong lĩnh

vực dịch vụ phân phối, có vị trí kết nối giữa sản xuất và tiêu dùng Đồng thời,thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng là một thị trường thuộc khu vực dịch vụ củanền kinh tế, nó tồn tại và phát triển song hành với các thị trường hàng hóa tiêudùng Trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, các dịch vụ hỗ trợ, bổ sung luôngắn liền với từng loại hàng hóa khác nhau

Thứ hai, thị trường bán lẻ là thị trường mà ở đó kết thúc quá trình lưu

thông của hàng hoá, hàng hoá đi vào lĩnh vực tiêu dùng và giá trị hàng hoáđược thực hiện đầy đủ

Trong ngành dịch vụ phân phối, các phân ngành dịch vụ có thể thiết lậpmối liên kết với nhau để hình thành các kênh phân phối hàng hóa từ sản xuấtđến tiêu dùng (sơ đồ 1.1) [39]

Trang 23

Sơ đồ 1.1 Các kênh lưu thông (phân phối) hàng hóa chủ yếu

từ sản xuất đến tiêu dùng

Theo sơ đồ 1.1, người bán lẻ luôn có quan hệ trực tiếp với người tiêudùng, người bán buôn và có thể có quan hệ trực tiếp hoặc gián tiếp với cácnhà sản xuất, các nhà đại lý Đồng thời, trên thị trường, giữa những người bán

lẻ có sự cạnh tranh với nhau Hoạt động bán lẻ chắc chắn có ảnh hưởng trựctiếp đến lợi ích của người tiêu dùng không chỉ về mức giá, sự đa dạng vềchủng loại, chất lượng sản phẩm, mà còn về sự thuận lợi và các dịch vụ cungcấp cho người tiêu dùng

Cuối cùng, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, xét theo phân khúc thị

trường theo không gian lãnh thổ, bao gồm thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở

đô thị và thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Trong hai loại thịtrường bán lẻ hàng tiêu dùng này, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nôngthôn, do các điều kiện kinh tế - xã hội qui định, có trình độ phát triển chậmhơn Do đó, về trình độ phát triển, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nôngthôn có vị trí thấp hơn so với thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở đô thị

Người

Người sản xuất

Kênh trực

tiếp

(1)

Người bán lẻ

Người tiêu dùng

Người sản xuất

Người bán buôn

Người bán lẻ

Người tiêu dùng

Người sản xuất môi giớiĐại lý bán buônNgười Người bán lẻ tiêu dùngNgười

Trang 24

b/ Vai trò của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

“Trong các nền kinh tế thị trường hiện đại, lĩnh vực phân phối là sự kếtnối sống còn giữa người sản xuất và người tiêu dùng” [64] Đồng thời, ngànhdịch vụ phân phối thường chiếm một phần đáng kể trong trong tổng GDP,thường nằm trong khoảng từ 8% ở Đức, đến 20% ở Trung Quốc [64] Ở nước

ta, đóng góp vào GDP của lĩnh vực này khoảng 14-15% Đóng góp của ngànhdịch vụ này trong việc tạo công ăn việc làm thường còn lớn hơn đóng góp vàoGDP “Dịch vụ bán lẻ bao giờ cũng sử dụng nhiều lao động hơn dịch vụ bánbuôn” [61]

Hiệu quả và tính cạnh tranh trong hệ thống phân phối tăng có thể dẫnđến việc giảm giá, đặc biệt khi chiết khấu phân phối chiếm phần đáng kểtrong giá bán của các sản phẩm cuối cùng và sự méo mó trong cơ cấu giá cảđược loại trừ Hơn nữa, nó thúc đẩy việc cung cấp sản phẩm ngày càng phongphú, đáp ứng nhu cầu đa dạng của người tiêu dùng

Trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội, nhất là ở các nước kém pháttriển và đang phát triển, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn còn cónhững vai trò quan trọng, như:

Trước hết, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn là một trong những

nhân tố quan trọng trong việc thúc đẩy quá trình chuyển biến từ nền kinh tế tựnhiên, tự cấp tự túc là chính sang nền kinh tế hàng hoá, kinh tế thị trường

Để chuyển kinh tế nông nghiệp từ tự cấp, tự túc lên sản xuất hànghoá, cần có những điều kiện cơ bản như: phân công lao động xã hội; thịtrường; năng lực tổ chức và quản lý sản xuất, tài chính; tiến bộ khoa học, kỹthuật, công nghệ…[12] Đồng thời, khi đã có kinh tế hàng hoá tức là phải cómua bán, trao đổi sản phẩm, và do vậy, tất yếu phải có thị trường Thị trườngcàng phát triển thì tính tự cấp, tự túc càng giảm

Thứ hai, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn không chỉ trực tiếp

cung ứng hàng hóa, mà còn cung cấp cho người dân nông thôn các thông tin,

Trang 25

kiến thức về sản xuất, kinh doanh, tiêu dùng sản phẩm Qua đó, thị trườngbán lẻ sẽ có tác động làm mở rộng nhu cầu tiêu dùng, cải tiến phương thứcsản xuất, gia tăng qui mô sản lượng, cải tiến phương thức kinh doanh của cácngành sản xuất trong nền kinh tế nói chung và sản xuất hàng hóa của dân cưnông thôn nói riêng.

Thứ ba, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn góp phần thực hiện

hiệu quả các chính sách phát triển kinh tế - xã hội Thị trường bán lẻ hàng tiêudùng ở nông thôn, như đã nêu, có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy kinh tếhàng hoá ở nông thôn phát triển Chính kinh tế hàng hoá ở nông thôn phát triển

là nền tảng vững chắc tạo nên sự thay đổi toàn diện của đời sống kinh tế - xãhội, góp phần giữ vững sự ổn định chính trị ở nông thôn, xoá đói, giảm nghèo

Thứ tư, nông thôn là thị trường tiềm năng, rộng lớn để các doanh nghiệp

phát triển hệ thống phân phối hàng hoá lớn về qui mô, rộng về mạng lưới, đadạng về loại hình bán lẻ và nâng cao hiệu quả kinh doanh Cùng với quá trìnhcông nghiệp hoá và đô thị hoá, chính thị trường nông thôn sẽ ngày càng “tiếnsát” tới thị trường đô thị với sức mua ngày càng cao trong tương lai Do đó,thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn có thể được xem là “miền đấthứa” để phát triển chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp

Thứ năm, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn tham gia vào quá

trình xác lập quan hệ giá cả hay “cánh kéo giá cả” hợp lý giữa các sản phẩmnông nghiệp với các sản phẩm công nghiệp tiêu dùng Qua đó, hệ thống giá cảtrong nền kinh tế sẽ được điều chỉnh để đảm bảo sự vận hành thông suốt củanền kinh tế.[30]

c/ Mối quan hệ của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

+ Mối quan hệ của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn trong hệthống thị trường của nền kinh tế:

Trong hệ thống thị trường của nền kinh tế, các loại thị trường không tồn tại

và phát triển một cách độc lập mà có quan hệ đan xen lẫn nhau, tác động qua lại

Trang 26

với nhau Trước hết, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng có mối quan hệ hữu cơ vớithị trường hàng hóa Trong mối quan hệ này, qui mô, tính chất và phương thứccung cấp các dịch vụ trên thị trường bán lẻ phụ thuộc vào sự phát triển của thịtrường hàng hóa Trên thị trường bán lẻ, những dịch vụ kèm theo trong hoạtđộng bán lẻ có sự khác biệt về phương thức cung ứng, về chủng loại hàng hóa,

về thói quan, tập quán tiêu dùng ở từng khu vực thị trường Thứ hai, thị trườngbán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn là thị trường tiếp nhận đầu ra của nhiều thịtrường hàng hóa và dịch vụ khác nhau Chẳng hạn, nhu cầu phát triển mặt bằngkinh doanh bán lẻ trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng chính là cầu trên thịtrường bất động sản Hoặc thị trường tài chính, tiền tệ là thị trường cung cấpvốn, tín dụng cho các đối tượng kinh doanh trên thị trường bán lẻ

+ Mối quan hệ giữa thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn với cácthị trường khác trong ngành dịch vụ phân phối:

Trong ngành dịch vụ phân phối, mối quan hệ giữa thị trường bán lẻ hàngtiêu dùng với các thị trường của các phân ngành khác là mối quan hệ tương hỗ.Trong mối quan hệ này, các thị trường khác có ảnh hưởng chi phối đối với thịtrường bán lẻ về nguồn hàng, cơ cấu hàng hoá, giá cả, đồng thời, nó hỗ trợcho các nhà bán lẻ trên thị trường mở rộng mạng lưới bán lẻ, tiết kiệm cho phí(thời gian, vận chuyển, ) trong việc tổ chức nguồn hàng bán lẻ Ngược lại,thị trường bán lẻ sẽ có tác động điều chỉnh về phân bố nguồn hàng, cơ cấu sảnxuất và cung ứng hàng hoá tiêu dùng, giá cả, và hỗ trợ các nhà sản xuất mởrộng tiêu thụ sản phẩm

+ Mối quan hệ giữa thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn và đô thị:Mối quan hệ giữa thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn và ở đô thịvừa là mối quan hệ phát triển theo lãnh thổ, vừa là mối quan hệ phát triển trêncùng một lĩnh vực thị trường Trong đó, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nôngthôn chịu sự lấn át của thị trường đô thị do quá trình đô thị hoá và do sức hút củathị trường đô thị đối với một phần quĩ mua hàng hóa ở thị trường nông thôn

Trang 27

Đồng thời, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở đô thị sẽ thúc đẩy thị trường ởnông thôn phát triển thông qua hoạt động “về với nông thôn” của các nhà phânphối, bán lẻ ở đô thị.

+ Các mối quan hệ khác:

Ngoài những mối quan hệ trên đây, thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nôngthôn còn có những mối quan hệ với các thị trường khác., ví dụ với thị trường tiêuthụ sản phẩm sản xuất trên địa bàn nông thôn (nông - lâm - thuỷ sản, sản phẩmlàng nghề); thị trường du lịch, Trong đó, thị trường tiêu thụ nông sản là cơ sở

để thúc đẩy thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn phát triển Thị trườngtiêu thụ sản phẩm của vùng nông thôn không chỉ có vai trò hiện thực hoá thunhập bằng tiền cho người tiêu dùng, làm tăng quỹ mua, mà còn thúc đẩy sảnxuất hàng hoá, giảm dần tính tự cấp, tự túc và mở rộng nhu cầu tiêu dùng củadân cư nông thôn Thị trường du lịch ở nông thôn phát triển sẽ thu hút đượclượng lớn khách hàng cho thị trường bán lẻ, mở ra cơ hội bán lẻ trực tiếp của các

hộ sản xuất trên địa bàn nông thôn, thúc đẩy phát triển các phương thức bán lẻhiện đại,…

1.2 Khái niệm và nội dung phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

1.2.1 Khái niệm về phát triển thị trường

Thị trường với tư cách là một phạm trù kinh tế, nó vận động và phát triểntuân theo những qui luật khách quan của nó (qui luật cung – cầu, qui luật giátrị, qui luật cạnh tranh…) Trong đó, cạnh tranh chính là động lực chủ yếu củaquá trình phát triển thị trường nói chung và thị trường bán lẻ hàng tiêu dùngnói riêng

Trong các nền kinh tế thị trường hiện đại, phát triển thị trường cầnđược hiểu như một quá trình nhiều mặt liên quan đến những thay đổi nội tạicủa thị trường, cũng như những thay đổi về thái độ và thể chế Về cơ bản,phát triển thị trường nói chung và thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông

Trang 28

thôn bao hàm một loạt những thay đổi, qua đó thị trường chuyển từ trạng thái

mà đa số cho là không thỏa đáng sang trạng thái được cho là tốt hơn cho cảnền kinh tế và người dân (người tiêu dùng cuối cùng) Phát triển thị trườngbán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn là quá trình phát triển đồng bộ và bền vữngcác thành tố cơ bản của thị trường, bao gồm cung, cầu, giá cả và trình độ cạnhtranh trên thị trường Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

là quá trình tác động của thể chế và hệ thống chính sách của Nhà nước cả ởcấp trung ương và cấp địa phương

Sự phát triển của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng được xác định qua cáctiêu chí cơ bản, như:

+ Tăng trưởng về qui mô của thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, được xácđịnh bằng khối lượng và giá trị hàng hóa được bán ra (doanh số) trong mộtkhoảng thời gian nhất định, thường là 1 năm so với năm trước đó

+ Sự thay đổi về cơ cấu hàng tiêu dùng được bán ra trên thị trường quácác năm, bao gồm cả cơ cấu hàng hóa theo chủng loại hàng hóa, theo mứcgiá Thị trường phát triển khi chủng loại hàng hóa được tiêu thụ trên thịtrường ngày càng phong phú đa dạng và mở rộng ở nhóm hàng phi lương thực– thực phẩm và hàng hóa có giá trị cao, tỷ lệ tiêu thụ hàng lương thực – thựcphẩm và hàng hóa giá rẻ ngày càng thu hẹp,…

+ Sự thay đổi về cơ cấu và mức độ bao phủ của các loại hình bán lẻtruyền thống (chợ, cửa hàng độc lập, sạp hàng,…) và hiện đại (siêu thị, trungtâm thương mại, cửa hàng tiện lợi,…) Sự thay đổi này có thể được xác địnhbằng số lượng cơ sở bán lẻ của từng loại hình, hoặc tổng diện tích kinh doanhcủa từng loại hình, hoặc thị phần bán ra của từng loại hình,… Ví dụ, thịtrường phát triển khi thị phần bán ra của các loại hình bán lẻ hiện đại tăngnhanh và ngày càng chiếm tỷ lệ cao

+ Mức độ thỏa mãn nhu cầu mua sắm của khách hàng (người tiêu dùng)hay chỉ số hài lòng của khách hàng Chỉ số hài lòng của khách hàng là chỉ số

Trang 29

dựa trên ý kiến đánh giá của khách hàng về hàng loạt các chỉ tiêu như: chấtlượng hàng hóa, khả năng lựa chọn hàng hóa, sự mong đợi của khách hàng vềcác dịch vụ trước trong và sau khi bán hàng, sự cảm nhận về chất lượng hànghóa và dịch vụ so với giá của hàng hóa… Chỉ số hài lòng của khách hàng đãđược nhiều quốc gia, nền kinh tế phát triển trên thế giới như Mỹ (ACSI),Châu Âu (EPSI), Nhật Bản (JCSSI), Singapore (CSISG) ứng dụng nhằm đolường sự thõa mãn của khách hàng đối với các sản phẩm, hàng hóa của doanhnghiệp, ngành kinh tế và cả nền kinh tế.

+ Tình trạng cạnh tranh trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng Cạnh tranhchính là động lực chủ yếu của sự phát triển thị trường Tuy nhiên, bất kỳ sựcạnh tranh thiếu lành mạnh nào cũng làm cho thị trường bị phát triển méo mó,lệch lạc Môi trường cạnh tranh lành mạnh phụ thuộc vào hai yếu tố quan

Cạnh tranh của Việt Nam hiện nay, những hành vi cạnh tranh không lànhmạnh như: giả mạo chỉ dẫn thương mại; xâm phạm bí mật kinh doanh; muachuộc, dụ dỗ, ép buộc trong kinh doanh và gièm pha doanh nghiệp khác; gâyrối hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp khác; lôi kéo nhân viên của đốithủ cạnh tranh; quảng cáo nhằm cạnh tranh không lành mạnh; khuyến mãinhằm cạnh tranh không lành mạnh; phân biệt đối xử trong Hiệp hội; bán hàng

đa cấp bất chính…

+ Mức độ rủi ro của thị trường, hoặc tính ổn định trong quá trình pháttriển thị trường Trong đó, những yếu tố cơ bản tác động đến mức độ rủi rocủa thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, như: tình trạng bất ổn trong lưu chuyểnvốn của doanh nghiệp và của nền kinh tế; nguy cơ xảy ra lừa đảo trong quan

hệ mua – bán; tình trạng lạm phát của nền kinh tế tăng cao; sức mua thực tếtrên thị trường thiếu ổn định; nguồn cung cấp hàng hóa không ổn định;…

1.2.2 Vai trò và chức năng của các chủ thể phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

Trang 30

1.2.2.1 Vai trò, mối quan hệ của các chủ thể tham gia phát triển thị trường

Trong nền kinh tế, các chủ thể tham gia phát triển thị trường nói chung

và thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng nói riêng, bao gồm: 1) Nhà nước với tưcách là chủ thể của nền kinh tế, thực hiện vai trò quản lý sự phát triển chungcủa nền kinh tế; 2) Các đơn vị kinh tế trực tiếp sản xuất kinh doanh với tưcách là chủ thể hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị đó trên thị trường.Trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn, chủ thế trực tiếp tham giathị trường bán lẻ thường bao gồm: các doanh nghiệp, HTX, các hộ buôn bánnhỏ, các hộ sản xuất Trong các nền kinh tế phát triển, các doanh nghiệp làlực lượng chính, đóng vai trò nòng cốt

Trong nền kinh tế, mối quan hệ giữa Nhà nước và doanh nghiệp là mốiquan hệ giữa chủ thể quản lý và đối tượng bị quản lý Các doanh nghiệp đượchoạt động trong khuôn khổ luật pháp cho phép [56]

Nhà nước với tư cách là chủ thể của nền kinh tế tham gia phát triển thịtrường với mục tiêu đảm bảo sự phát triển ổn định, bền vững của thị trường,nâng cao hiệu quả phát triển chung của nền kinh tế Nhà nước tác động đến thịtrường bằng quyền lực và các công cụ quản lý nhằm điều chỉnh các mối quan hệthị trường, các hoạt động kinh doanh của các đơn vị tham gia thị trường, đảmbảo cạnh tranh công bằng, bảo vệ lợi ích người tiêu dùng,… Vai trò của Nhànước trong nền kinh tế thị trường đã dần được khẳng định cùng với sự phát triểncủa thực tiễn và các học thuyết kinh tế Học thuyết của J.M Keyns cho rằngmuốn có cân bằng, Nhà nước phải điều tiết nền kinh tế thông qua các chính sáchtài khoá, chính sách tiền tệ, lãi suất và các công cụ khác [29]

Các chủ thể bán lẻ hàng hóa trên thị trường với mục tiêu tối đa hóa lợinhuận, mở rộng mạng lưới bán lẻ, gia tăng thị phần và nâng cao vị thế củadoanh nghiệp trên thị trường bán lẻ Các chủ thể bán lẻ hoạt động trên thịtrường trong khuôn khổ pháp luật của Nhà nước và chịu sự chi phối của các

Trang 31

qui luật của thị trường Trên thị trường, giữa các doanh nghiệp vừa có quan hệhợp tác, vừa cạnh tranh với nhau để gia tăng thị phần và lợi nhuận của mình.Chính sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp làm cho thị trường không cònnhững “khoảng trắng”, “khoảng trống” và thị trường ngày càng phát triểntheo cả chiều rộng lẫn chiều sâu.

Tóm lại, các doanh nghiệp và sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp trênthị trường bán lẻ hàng tiêu dùng là động lực thúc đẩy thị trường này pháttriển Nhà nước điều chỉnh sự phát triển của thị trường, xử lý tính không hoànhảo của thị trường, đảm bảo công bằng kinh tế, ổn định thị trường, giải quyếtnhững ảnh hưởng ngoại ứng và cung cấp những hàng hoá, dịch vụ công cộngcho thị trường

1.2.2.2 Chức năng của Nhà nước trong phát triển thị trường

Nhà nước tham gia phát triển thị trường nói chung và thị trường bán lẻhàng tiêu dùng nói riêng thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý kinh tếcủa Nhà nước trong nền kinh tế thị trường, như:

+ Thiết lập khuôn khổ về luật pháp nói chung và cho thị trường bán lẻ hàngtiêu dùng nói riêng Cụ thể là thiết lập khuôn khổ về luật pháp nhằm điều chỉnhcác mối quan hệ trên thị trường bán lẻ Trong đó, trọng tâm là xây dựng vàthực thi hệ thống luật pháp hoàn chỉnh nhằm đảm bảo môi trường pháp lýthuận lợi cho các doanh nghiệp phát triển hiệu quả các hệ thống phân phốibán lẻ hàng hoá; đảm bảo hàng hoá lưu thông thông suốt qua các hệ thốngphân phối nói chung, các hệ thống phân phối bán lẻ nói riêng, chống các hành

vi độc quyền thống lĩnh thị trường và các hình thức phân phối bán lẻ bất hợppháp, bảo vệ cạnh tranh lành mạnh và bảo vệ người tiêu dùng

+ Tạo lập môi trường kinh doanh nói chung và môi trường kinh doanh bán

lẻ nói riêng Môi trường kinh doanh bán lẻ là tổng thể các yếu tố bên ngoài tácđộng trực tiếp hay gián tiếp đến các quyết định hoặc hoạt động của các nhà phânphối nói chung và nhà bán lẻ nói riêng Những yếu tố này bao gồm cả các yếu tố

Trang 32

thuộc môi trường vĩ mô và môi trường vi mô Để đảm bảo cho thị trường bán lẻhàng tiêu dùng nói chung và ở nông thôn nói riêng, Nhà nước cần duy trì ổn địnhkinh tế vĩ mô, ổn định chính trị - xã hội, giải quyết việc làm, đảm bảo công bằng

xã hội và xoá đói giảm nghèo, phát triển văn hoá (nhất là văn hoá tiêu dùng), bảo

vệ môi trường sinh thái và khắc phục những hiện tượng tiêu cực trên thị trường ởkhu vực nông thôn

+ Đảm bảo cơ sở hạ tầng cho phát triển của nền kinh tế nói chung và từngthị trường trong nền kinh tế nói riêng Đối với thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ởnông thôn, các cơ sở hạ tầng cần được quan tâm phát triển bao gồm: viễn thông,vận tải, thông tin kinh tế, và kể cả những kết cấu hạ tầng thương mại mang tínhcộng đồng như chợ nông thôn

+ Hỗ trợ phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn như: bảo

vệ các nhà phân phối, nhà bán lẻ trong nước nói chung và ở vùng nông thôn nóiriêng trước sức cạnh tranh của các nhà phân phối nước ngoài; hỗ trợ phát triển cả

về phía cung và phía cầu trên thị trường bán lẻ tại các vùng nông thôn kém pháttriển, vùng sâu, vùng xa Đồng thời, Nhà nước có thể trực tiếp tổ chức xâydựng một số hệ thống phân phối bán lẻ hàng hoá cho các ngành hàng quantrọng, trên các địa bàn đặc thù thông qua sử dụng khu vực kinh tế Nhà nước(vốn, đất đai, tài sản mà Nhà nước trực tiếp quản lý, các doanh nghiệp Nhànước nắm giữ cổ phần chi phối hoặc độc quyền tự nhiên )

+ Cải cách khu vực công, nâng cao chất lượng và hiệu quả cung cấp các dịch

vụ công cho các đối tượng tham gia thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn.+ Định hướng phát triển thị trường nông thôn thông qua các công cụ nhưchiến lược phát triển kinh tế - xã hội nông thôn, qui hoạch phát triển kinh tế - xãhội nói chung và qui hoạch phát triển kết cấu hạ tầng thương mại nói riêng, xâydựng định hướng phát triển tiêu dùng ở khu vực nông thôn trong từng giai đoạnphát triển,

+ Xây dựng và điều chỉnh hệ thống quản lý thị trường từ trung ương đến

Trang 33

địa phương, giảm bớt thủ tục hành chính, đảm bảo sự vận hành của thị trườngbán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn.

1.2.2.3 Chức năng của doanh nghiệp trong phát triển thị trường

Các doanh nghiệp hoạt động kinh doanh trên thị trường tuân theo nhữngqui luật của thị trường và tùy theo từng giai đoạn để có những tác động có lợicho doanh nghiệp Trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, các doanh nghiệpbán lẻ phải hoạch định và triển khai hữu hiệu các hoạch định của doanhnghiệp như: sáng tạo ra hoặc áp dụng phương thức bán lẻ mới, các dịch vụ bổsung và hỗ trợ khách hàng; tìm kiếm mặt bằng (địa điểm) bán lẻ, tổ chức tốtthị trường cung cấp ứng hàng hóa; định giá bán lẻ, xúc tiến bán hàng, xâydựng thương hiệu Trong môi trường cạnh tranh, các doanh nghiệp tham giathị trường buộc phải phát huy lợi thế so sánh, chuyển lợi thế so sánh thành lợithế cạnh tranh, đồng thời luôn tìm cách tạo lập lợi thế cạnh tranh mới nhằmkhông ngừng nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực, mở rộng thị trường,gia tăng thị phần,

Như vậy, chính hoạt động bán lẻ của doanh nghiệp bán lẻ cũng đồngthời làm cho thị trường trong nền kinh tế phát triển Có thể nói, doanh nghiệp

tự nó đã mang chức năng phát triển thị trường Chức năng phát triển thịtrường của doanh nghiệp được biểu hiện qua chính hoạt động phát triển kinhdoanh của doanh nghiệp bán lẻ ở nhiều phương diện khác nhau

1.2.3 Những nội dung cơ bản của phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

1.2.3.1 Phát triển nhu cầu và cầu trên thị trường bán lẻ ở nông thôn

Trên thị trường, người tiêu dùng là “thượng đế”, nhu cầu thực tế củangười tiêu dùng là mục đích và động lực của sản xuất, là một căn cứ quantrọng để xác định khối lượng, cơ cấu, chất lượng sản phẩm được cung ứng rathị trường Vì vậy, sự phát triển nhanh về số lượng và chất lượng của nhu cầutiêu dùng sẽ thúc đẩy sự phát triển của sản xuất, cung ứng và tạo ra sự phát

Trang 34

triển chung của thị trường Nói cách khác, trình độ phát triển của nhu cầu tiêudùng là yếu tố quan trọng xác lập trình độ phát triển của thị trường Theo C.Mác, tiêu dùng lại tạo ra nhu cầu và mục đích của sản xuất Sản xuất quyết định

tiêu dùng, nhưng quá trình phát triển nhu cầu của người tiêu dùng là một hiện

tượng khách quan do tác động của nhiều yếu tố tự nhiên, văn hoá, xã hội,…chứ không phụ thuộc hoàn toàn vào sản xuất [56] Lý thuyết của Keyns đánhgiá cao vai trò của tiêu dùng và trao đổi Theo Ông cùng với sự tăng lên củathu nhập là sự tăng lên của nhu cầu, để phát triển sản xuất phải tìm cách tăngcầu, kích thích cầu phát triển Chính vì vậy, trong nền kinh tế thị trường hiệnđại, các nhà sản xuất không còn định hướng sản xuất dựa trên khả năng có thểsản xuất, mà chuyển sang định hướng sản xuất theo nhu cầu thị trường [12].Theo thuyết A.Maslow, nhu cầu tự nhiên của con người được chia thànhcác thang bậc khác nhau, phản ánh mức độ "cơ bản” của nó đối với sự tồn tại

và phát triển của con người vừa là một sinh vật tự nhiên, vừa là một thực thể

xã hội Tháp nhu cầu của con người bao gồm: nhu cầu sinh lý (vật chất); nhucầu về an toàn; Nhu cầu xã hội (về liên kết và chấp nhận); nhu cầu được tôntrọng; nhu cầu tự hoàn thiện Nhu cầu sinh lý (vật chất) là nhu cầu cơ bản để cóthể duy trì bản thân cuộc sống con người (như không khí, nước uống, thức ăn, đồmặc, nhà ở, tình dục…) Maslow quan niệm rằng khi nhu cầu này chưa đượcthoả mãn tới mức độ cần thiết để có thể duy trì cuộc sống thì nhu cầu khác sẽkhông được mọi người thúc đẩy [2]

Trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng, sự phát triển của nhu cầu được

phản ánh qua 2 phương diện chủ yếu sau: Một là, sự phát triển nhu cầu về

chính các hàng hóa tiêu dùng của các cá nhân và hộ đình trên thị trường bán

lẻ Nó phản ánh qui mô của thị trường và được đo lường bằng các chỉ tiêu về

số lượng và chất lượng hàng hóa được bán ra trên thị trường bán lẻ Hai là, sự

phát triển nhu cầu về các dịch vụ được cung cấp kèm theo hàng hóa, cũng nhưcác hỗ trợ cho người tiêu dùng trước, trong và sau khi bán hàng của các nhà

Trang 35

bán lẻ Nó phản ánh trình độ văn hóa mua sắm và văn hóa tiêu dùng củangười tiêu dùng

Trên thị trường, sự phát triển của nhu cầu trước hết phụ thuộc chặt chẽ vàothu nhập Những tầng lớp dân cư có thu nhập thấp sẽ dành phần lớn chi tiêu chonhu cầu về hàng hoá lương thực - thực phẩm Đối với tầng lớp có thu nhập trungbình, tỷ trọng chi tiêu cho lương thực - thực phẩm sẽ giảm dần và tăng tỷ trọngchi tiêu cho các mặt hàng may mặc, đồ dùng gia đình,… Đối với tầng lớp có thunhập cao, người tiêu dùng sẽ chi tiêu nhiều hơn cho các mặt hàng văn hoá, giáodục, thể thao, giải trí,… Đồng thời, thu nhập càng cao, người tiêu tiêu dùng càng

có xu hướng chuyển từ sử dụng các mặt hàng chất lượng thấp, giá rẻ và các dịch

vụ bán hàng đơn giản sang các mặt hàng chất lượng cao, giá đắt và đòi hỏi cácdịch vụ bán hàng cao hơn để thoả mãn một phần nhu cầu về an toàn, nhu cầu xãhội, nhu cầu được tôn trọng Vì vậy, nâng cao thu nhập (cả từ phương diện nỗlực của cá nhân và phương diện thực thi chính sách phát triển kinh tế của nhànước) là một trong những biện pháp quan trọng hàng đầu trong phát triển nhucầu trên thị trường

Ngoài ra, nhu cầu tiêu dùng của con người thường chứa đựng trong nónhững nét đặc trưng cơ bản nhất của môi trường sống – môi trường tự nhiên,môi trường xã hội, môi trường văn hoá, Nói cách khác, các điều kiện tựnhiên, văn hoá, xã hội có ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình hình thành lốisống và nhu cầu tiêu dùng của dân cư nói chung và dân cư nông thôn nóiriêng Vì vậy, trong phát triển nhu cầu tiêu dùng của dân cư không thể khôngchú trọng đến các biện pháp liên quan đến cải thiện các điều kiện sống củangười dân

Đối với khu vực nông thôn, do hạn chế về mức thu nhập và khả năng giatăng thu nhập nhanh cũng như do tác động của các điều kiện tự nhiên, văn hoá,

xã hội, nên trình độ phát triển nhu cầu tiêu dùng nói chung thường ở mức thấphơn so với khu vực đô thị Vì vậy, phát triển nhu cầu của người tiêu dùng ở nông

Trang 36

thôn là yêu cầu quan trọng hàng đầu trong phát triển thị trường bán lẻ.

1.2.3.2 Phát triển hệ thống cung ứng hàng hóa và dịch vụ cho thị trường bán

lẻ ở khu vực nông thôn

Cung và cầu là những yếu tố cơ bản trên thị trường Theo C Mac “Sảnxuất không phải chỉ tạo ra vật phẩm cho tiêu dùng, mà còn đem lại cho tiêudùng tính xác định của nó, tính chất của nó, sự hoàn thiện của nó” Sản xuấtquyết định qui mô và cơ cấu tiêu dùng, chất lượng và tính chất của sản phẩmquyết định chất lượng và phương thức tiêu dùng [56] Hệ thống cung ứnghàng hóa là sự kết nối sống còn giữa sản xuất và tiêu dùng Phát triển hệthống cung ứng hàng hóa không chỉ đảm bảo sự phù hợp với cơ cấu tiêu dùng

cả về chủng loại hàng hóa, mức giá, khu vực tiêu thụ,… mà còn làm gia tăngmức độ thỏa mãn nhu cầu, sự hài lòng của khách hàng Qua đó, nó kích thíchmạnh mẽ sự phát triển của nhu cầu nói riêng và thị trường bán lẻ hàng tiêudùng nói chung

Sự phát triển của hệ thống cung ứng hàng hóa được thể hiện trên nhữngphương diện chủ yếu, như:

+ Phát triển lực lượng tham gia lĩnh vực dịch vụ phân phối hàng hóa.Dòng chảy của hàng hóa từ sản xuất đến tiêu dùng theo các kênh phânphối khác nhau (sơ đồ 1.1) [41] Trong các kênh phân phối đó có sự tham giacủa các nhà bán buôn, đại lý, môi giới và các nhà bán lẻ trực tiếp Các lựclượng này sẽ thực hiện hàng loạt các hoạt động: tổ chức, khai thác nguồnhàng; bảo quản, lưu kho hàng hóa; sắp xếp và phân loại đối với hàng hóa khốilượng lớn, bốc dỡ và phân phối lại đối với hàng hóa khối lượng nhỏ; dịch vụgiao hàng; dịch vụ bảo quản lạnh; các dịch vụ khuyến mãi do những ngườibán buôn thực hiện; và các dịch vụ liên quan đến việc kinh doanh của ngườibán lẻ Vì vậy, việc phát triển các lực lượng tham gia vào lĩnh vực dịch vụphân phối sẽ càng thúc đẩy thị trường bán lẻ phát triển nhờ sự hỗ trợ của cácnhà bán buôn, đại lý cung cấp hàng loạt các dịch vụ

Đối với thị trường bán lẻ ở nông thôn, trong số các thành phần tham gia

Trang 37

lĩnh vực dịch vụ phân phối, cần tập trung phát triển lực lượng tham gia bán lẻ,đặc biệt là các doanh nghiệp bán lẻ phù hợp với tính phân tán, qui mô nhỏ củathị trường Bởi vì, so với các hộ kinh doanh thì các doanh nghiệp bán lẻ sẽ cókhả năng tổ chức mạng lưới bán lẻ rộng, tổ chức khai thác nguồn hàng chobán lẻ, đa dạng hóa các dịch vụ bán lẻ, tiết kiệm chi phí,

+ Tổ chức, kết nối các kênh phân phối hàng hóa giữa thị trường trungtâm, thị trường đô thị với thị trường nông thôn

Đặc điểm phân bố của sản xuất thường có xu hướng tập trung hóa, trongkhi đặc điểm phân bố của nhu cầu tiêu dùng lại có tính phân tán cao, nhất là ởkhu vực nông thôn Hơn nữa, ở khu vực nông thôn, qui mô tiêu dùng của cánhân, hộ gia đình còn nhỏ, do hạn chế về thu nhập Đồng thời, nhiều mặt hànglương thực - thực phẩm hoặc là được sản xuất và tiêu dùng theo phương thức

tự cấp - tự túc, hoặc là được cung cấp qua thị trường nhưng ở phạm vi hẹp.Qui mô của các nhà phân phối (bán buôn, bán lẻ) thường phổ biển ở qui mônhỏ, thậm chí siêu nhỏ, thiếu khả năng tổ chức các kênh phân phối hàng hóalớn Do đó, trên thị trường bán lẻ ở nông thôn vẫn thiếu vắng nhiều mặt hàngcông nghiệp tiêu dùng, nhất là những mặt hàng mới, hoặc được cung ứngchậm hơn nhiều so với thị trường bán lẻ ở đô thị, khu công nghiệp tập trung Việc kết nối các kênh phân phối hàng hóa từ các thị trường tập trung, thịtrường đô thị với thị trường nông thôn sẽ không chỉ khắc phục những hạn chế

về năng lực của các nhà phân phối ở khu vực nông thôn, mà còn tạo điều kiệncho dòng chảy hàng hóa về thị trường nông thôn nhanh hơn, chủng loại hànghóa phong phú và đa dạng hơn, tiết kiện chi phí lưu thông,… Đồng thời, cóthể lồng ghép các kênh phân phối sản phẩm, nhất là sản phẩm nông nghiệp từkhu vực nông thôn về các thị trường đô thị, khu công nghiệp tập trung

+ Kết nối dịch vụ phân phối với các ngành dịch vụ có liên quan, đặc biệt

là các ngành dịch vụ vận tải, ngân hàng, bưu chính - viễn thông, dịch vụlogistics, Trong đó, phát triển thị trường dịch vụ tín dụng ở nông thôn sẽ tác

Trang 38

động đến thị trường bán lẻ trên các phương diện như: đáp ứng nhu cầu vốncho các nhà bán lẻ để mở rộng hoạt động kinh doanh; cung cấp tín dụng chosản xuất và tiêu dùng của dân cư trên địa bàn nông thôn, quá đó giúp ngườidân mở rộng sản xuất, gia tăng thu nhập và kích “cầu” tiêu dùng Phát triểnthị trường kinh doanh bất động sản làm gia tăng khả năng cung cấp mặt bằngkinh doanh bán lẻ, tạo điều kiện thuận lợi để người có khả năng kinh doanhgia nhập thị trường bán lẻ Phát triển thị trường vận tải sẽ góp phần rút ngắnthời gian, chi phí vận chuyển hàng hóa đến thị trường bán lẻ ở nông thôn.Phát triển thị trường bưu chính, viễn thông sẽ góp phần đa dạng hóa cácphương thức bán lẻ như: bán lẻ qua mạng, bán lẻ qua điện thoại; [34]

1.2.3.3 Phát triển các loại hình bán lẻ hàng hoá trên thị trường nông thôn

Trên thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn, do hạn chế về trình

độ phát triển của cả sản xuất và tiêu dùng, nên hoạt động bán lẻ cũng kémphát triển Các loại hình bán lẻ truyền thống vẫn tồn tại khá phổ biến, thiếu cácđiều kiện cơ sở vật chất – kỹ thuật phục vụ cho hoạt động bán hàng, cung cấpcác dịch vụ trước, trong và sau bán hàng của người bán lẻ cho người mua (ngườitiêu dùng)… Vì vậy, phát triển các loại hình bán lẻ hiện đại, đa dạng hóa các loạihình bán lẻ trên thị trường nông thôn sẽ góp phần nâng cao trình độ văn minhthương nghiệp, thỏa mãn nhu cầu người mua và làm tăng sự hài lòng của kháchhàng Trong nội dung này cần chú trọng đến các phương diện sau:

+ Xây dựng qui hoạch phát triển các loại hình kết cấu hạ tầng thươngmại phù hợp với đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của khu vực nông thônnói chung và từng vùng nông thôn nói riêng Trong đó, cần chú trọng cải tạo,nâng cấp các chợ nông thôn truyền thống; phát triển các loại hình bán lẻ nhưsiêu thị, trung tâm thương mại với qui mô phù hợp; phát triển các loại hìnhbán lẻ khác

+ Xây dựng tiêu chuẩn, qui chuẩn đối với từng loại hình bán lẻ phù hợpvới qui mô, điều kiện thị trường bán lẻ ở khu vực nông thôn

Trang 39

1.2.3.4 Xây dựng, hoàn thiện khung khổ pháp luật, nâng cao năng lực quản lý thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn

Trong các nền kinh tế thị trường hiện đại, bất kỳ sự phát triển của thịtrường nào cũng đều dựa trên cơ chế vận hành của thị trường và các qui địnhpháp luật của Nhà nước Trong đó, sự vận hành của cơ chế thị trường luôn đòihỏi sự bổ sung, hoàn thiện các qui định pháp luật của Nhà nước để đảm bảo

sự cạnh tranh công bằng, bình đẳng trên thị trường, giảm thiểu những rủi rocho cả người mua và người bán trên thị trường, hạn chế những nguy cơ gâytổn hại đến môi trường tự nhiên, môi trường văn hóa,… Trong nội dung này,những vấn đề cơ bản cần được chú trọng bao gồm:

+ Các qui định về điều kiện tham gia thị trường của người bán lẻ, baogồm: qui định về tư cách pháp nhân của người tham gia bán lẻ; về vốn, tàisản; về năng lực chuyên môn; và các qui định khác liên quan đến mặt hàngbán lẻ, địa bàn kinh doanh,

+ Các qui định về cạnh tranh như: kiểm soát các hành vi gây hạn chếcạnh tranh hoặc các hành vi có thể dẫn đến việc gây hạn chế cạnh tranh, đặcbiệt khi mở cửa thị trường, hội nhập kinh tế quốc tế; bảo vệ quyền kinh doanhchính đáng của các doanh nghiệp, chống lại các hành vi cạnh tranh khônglành mạnh; tạo lập và duy trì một môi trường kinh doanh bình đẳng

+ Các qui định về quyền lợi và trách nhiệm của người tiêu dùng, quyền lợi

và trách nhiệm của tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động bán lẻ trên thị trường,…+ Nâng cao năng lực thực thi pháp luật của các cơ quan quản lý nhànước đối với thị trường bán lẻ

1.3 Phát triển thị trường bán lẻ ở nông thôn trong quá trình thực hiện CNH và hội nhập kinh tế quốc tế và kinh nghiệm của Trung Quốc

1.3.1 Tác động của quá trình thực hiện CNH

Công nghiệp hóa là quá trình phát triển tất yếu của mọi quốc gia để điđến một xã hội ngày càng văn minh, phồn thịnh [39] Có nhiều quan niệm

Trang 40

khác nhau về CNH Nhìn chung, về cơ bản, phần lớn các quan niệm đềuthống nhất rằng trong thời kỳ CNH nền kinh tế có những cải biến cách mạngtrên hai bình diện: kinh tế - kỹ thuật và kinh tế - xã hội.[42]

Về bình diện kinh tế - kỹ thuật, thông qua CNH, các nguồn lực đượcphân bổ nhiều hơn cho khu vực công nghiệp - khu vực mà năng suất lao độngđược nâng cao nhanh chóng Do đó, CNH làm cho kinh tế sẽ tăng trưởngnhanh hơn, nhưng cũng làm cho chu kỳ kinh tế trở nên rõ nét hơn Sản xuấtcông nghiệp phát triển, với đặc trưng quy mô lớn (sản xuất hàng loạt), sẽ cần

nhiều đầu vào hơn và cần thêm thị trường tiêu thụ CNH làm cho cả thương

mại nội địa lẫn thương mại quốc tế phát triển Cơ cấu kinh tế thay đổi theo

hướng giảm dần tỷ trọng của sản xuất nông nghiệp và gia tăng tỷ trọng củacác ngành công nghiệp và dịch vụ.[42]

Về bình diện kinh tế - xã hội, CNH nảy sinh những vấn đề của riêng nó.Cùng với quá trình CNH, đô thị hóa sẽ phát triển Sự hình thành và phát triểncủa các đô thị lại dẫn tới sự phát triển của xã hội đại chúng Từ đó, chế độchính trị và pháp luật cũng có những thay đổi Những tập quán và truyềnthống của xã hội nông nghiệp bị mai một CNH làm tăng sự mất công bằngtrong phân phối thu nhập giữa các địa phương, các nhóm dân cư, các tầng lớp

xã hội Công nghiệp phát triển thu hút nhiều lao động hơn, làm tăng thu nhập,nhưng do tính chu kỳ cũng dễ đưa người lao động đến tình trạng thất nghiệp.CNH dẫn tới ô nhiễm môi trường do chất thải công nghiệp gia tăng

Các quá trình này sẽ tác động mạnh mẽ đến khu vực nông thôn nóichung và thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn nói riêng, cụ thể:

a/ Tác động đến “cầu” về hàng tiêu dùng trên thị trường nông thôn

+ Độ rộng thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn có xu hướng thuhẹp so với thị trường đô thị Độ rộng thị trường được xác định bởi diện tíchlãnh thổ, qui mô dân số và thu nhập bình quân đầu người Quá trình CNH tuy

có tác động làm gia tăng thu nhập cho dân cư nông thôn, nhưng cũng sẽ làm

Ngày đăng: 01/06/2016, 03:21

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.3 cho thấy, số lượng hầu hết các đồ dùng lâu bền tăng thêm trong - Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ 2010 - 2020
Bảng 2.3 cho thấy, số lượng hầu hết các đồ dùng lâu bền tăng thêm trong (Trang 58)
Hình thức thay đổi Có Không - Phát triển thị trường bán lẻ hàng tiêu dùng ở nông thôn Việt Nam thời kỳ 2010 - 2020
Hình th ức thay đổi Có Không (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w