1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

HƯỚNG dẫn dạy ôn tập NGỮ văn 8 GIAI đoạn 1

33 771 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 184,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Y/C TL: Có 3 hình ảnh so sánh đặc sắc: - Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở tronglòng tôi nh mấy cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãg - ý nghĩ ấy thoáng qu

Trang 1

Kế hoạch ôn tập NG Ữ VĂN 8 GIAI ĐOẠN 1

Giai đoạn I ( 10 buổi- Hết tuần 9)

- Có tất cả 8 VB trong đó có 2 VB biểu cảm trữ tình, 2 VB hiện thực phêphán và 4 VB nớc ngoài GV phải cho HS thấy đợc bớc đầu ở các bài vănlớp 8 đã đa các em vào một giai đoạn lịch sử văn học mới, Hs phải biết conngời của đất nớc chúng ta đầu thế kỉ XX- 1930- 1945

- Việc ôn tập là để hiểu rõ hơn bài mới vì vậy khi phân tích Vb cần chú ý

đến các yếu tố có liên quan đến tiết Tiếng Việt và tiết TLV Khi dạy TiếngViệt cần lấy thêm các ví dụ từ bài văn để hình thành khái niệm và luyện tập.Khi dạy TLV, cần vận dụng mẫu từ bài Đọc – Hiểu, cũng nh có ý thức dạycho hs các từ ngữ hình thành trong bài tiếng việt vào việc luyện tập dựng

1, Từ có nghĩa rộng khi nào? Từ có nghĩa hẹp khi nào?

TL: Từ có nghĩa rộng khi phạm vi nghĩa của từ ngữ đó bao hàm phạm vinghĩa của một số từ ngữ khác

B, Bài tập

GV hớng dẫn Quan sát VD sau:

Vật nuôi

Gia súc Gia cầm

Trang 2

CH 1:

Lập sơ dồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ trong mỗi nhóm từ

sau đây:

A, Y phục, quần, áo, quần đùi, quần dài, áo dài, áo sơ mi

B, Vũ khí, súng, bom, súng trờng, đại bác, bom ba càng, bom bi

Trang 3

Súng trờng Đại bác Bom ba càng Bom bi

CH2:

Tìm từ ngữ có nghĩa rộng so với nghĩa của mỗi nhóm từ ngữ dới đây:

a Xăng dầu, khí ga, ma dút, củi, than

b Hội hoạ, âm nhạc, văn học, điêu khắc

c Canh, nem, rau xào, thịt luộc, tôm rang, cá rán

“ Hoan hô anh giải phóng quân.

Kính chào anh con ngời đẹp nhất

Lịch sử hôn anh, chàng trai chân đất

Sống hiên ngang, bất khuất trên đời

Nh Thạch Sanh giữa thế kỉ hai mơi”

ta ngắm nhìn nhiều hơn bao giờ hết Vì vậy đã lúng túng chúng tôi lại cànglúng túng hơn”

Trang 4

VD: Trờng từ vựng Tay bao gồm các trờng từ vựng nhỏ:

+ Bộ phận của tay: cánh tay, khuỷu tay, cẳng tay, bàn tay, ngón tay…

+ Hoạt động của tay: chặt, viết, ném, cầm, nắm…

+ Đặc điểm của tay: dài, ngắn, to, nhỏ, khéo, vụng…

Các trờng từ vựng nhỏ trong trờng từ vựng lớn có thể thuộc nhiều từ loạikhác nhau

VD: Trờng từ vựng các bộ phận về mắt: lông mày, lòng đen, lòng trắng…

ngủ đến với con dễ dàng nh uống một li sữa, ăn một cái kẹo Gơng mặt

thanh thoát của con tựa nghiêng trên gối mềm, đôi môi hé mở và thỉnh thoảng chúm lại nh đang mút kẹo.

( Lí Lan)

Y/c: Các từ in đậm thuộc các trờng từ vựng sau đây:

a Trờng từ vựng quan hệ ruột thịt: mẹ, con

b Trờng từ vựng hoạt động của con ngời: ngủ, ăn, uống

c Trờng từ vựng hoạt động của môi ngời: hé mở, chúm, mút

CH2: Từ nghe trong câu sau đây thuộc trờng từ vựng nào:

Nhà ai vừa chín quả đầu

Đã nghe xóm trớc vờn sau thơm lừng

- ở câu thơ này do phép chuyển nghĩa ẩn dụ, nên từ nghe thuộc trờng từ

GV gợi ý:

Các từ trong bài tập này thuộc các trờng từ vựng sau đây:

Trang 5

Trờng từ vựng giống loài

Trờng từ vựng bộ phận cơ thể của hoạt động

Trờng từ vựng tiếng kêu của động vật

Trờng từ vựng hoạt động ăn của động vật

Mẫu: Trờng từ vựng giống loài: gà, lợn, chim, cá, trâu, bò, khỉ, gấu

HS tự làm những bài tiếp theo.

CH4:

Tìm các từ thuộc các trờng từ vựng sau: Hoạt động dùng lửa của ngời;

trạng thái tâm lí của ngời; trạng thái cha quyết định dứt khoát của ngời; tínhtình của ngời; các loài thú đã đợc thuần dỡng

Một số gợi ý:

- Hoạt động dùng lửa của ngời: châm, đốt, nhen, nhóm, bật, quẹt, vùi,thổi…

- Trạng thái tâm lí của ngời: vui, buồn, hờn, giận

- Trạng thái cha quyết định dứt khoát của ngời: lỡng lự, do dự, chầnchừ…

- Tính tình của ngời: vui vẻ, hiền,dữ…

- Các loài thú đã đợc thuần dỡng: trâu, bò, dê, chó…

HS tự tìm những từ tiếp theo

CH5: Đọc đoạn văn sau:

“Nứơc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên mép rồi chan hoà đầm đìa ởcằm và cổ Hai tiếng “em bé” mà cô tôi ngân dài ra thật ngọt, thật rõ, quảnhiên xoắn chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn Nhng không phải vì thấy

mợ tôi cha đoạn tang thầy tôi mà chửa đẻ với ngời khác mà tôi có nhữngcảm giác đau đớn ấy Chỉ vì tôi thơng mẹ tôi và căm tức sao mẹ tôi lại vì sợhãi những thành kiến tàn ác và xa lìa anh em tôi, để sinh nở một cách giấugiếm…”

( Nguyên Hồng – Nhữngngày thơ ấu)

a Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn?

B, Trạng thái tâm lí, tình cảm, cảm xúc của con ngời

C, Nỗi khổ của con ngời

b Các từ cùng trờng nghĩa với từ đau đớn dùng để chỉ:

B, trạng thái tâm lí, tình cảm, cảm xúc của con ngời

Câu hỏi 1:

Trang 6

Trong truyện tác giả đã dùng rất nhiều những hình ảnh so sánh hay và

đặc sắc để nói lên kí ức tuôn trào của tuổi thơ Em hãy tìm 1 số những hình

ảnh mà em cho là tiêu biểu và phân tích giá trị bểu cảm của chúng?

Y/C TL:

Có 3 hình ảnh so sánh đặc sắc:

- Tôi quên thế nào đợc những cảm giác trong sáng ấy nảy nở tronglòng tôi nh mấy

cành hoa tơi mỉm cời giữa bầu trời quang đãg

- ý nghĩ ấy thoáng qua trong trí nhớ nhẹ nhàng nh một làn mây lớtngang trên ngọn

CH 2:

Hình ảnh “ Một con chim con liệng đến đứng bên bờ của sổ, hót mấytiếng rụt rè rồi vỗ cánh bay cao” có ý nghĩa gì?

TL:

Đây là hình ảnh khách quan vừa tả thực vừa là hình ảnh so sánh ngầm

có ý nghĩa tợng trng Con chim ấy hay chính là ngời học trò ấy, trong mộtbuổi mai “ đầy sơng thu và gió lạnh” đã ngập ngừng cất cánh vào bầu trờicao rộng với những ớc mơ và hi vọng

CH3:

Hãy viết một đoạn văn ngắn ghi lại suy nghĩ của em về chất thơ trong

truyện Tôi đi học.?

GV gợi ý:

Đoạn văn HS viết phải chỉ ra đợc biểu hiện của chất thơ trong truyện:chất thơ chứa đựng ngay trong tình huống truyện: Buổi tựu trờng đầu tiên;chất thơ trong dòng hồi tởng đẹp đẽ, mơn man; chất thơ trong tình cảm ấm

áp, trìu mến của mọi ngời dành cho các em nhỏ lần đầu tiên đến trờng( phụhuynh, ông đốc, thầy giáo trẻ); và chất thơ đợc thể hiện qua những dòngviết về cảnh thiên nhiên, hình ảnh ngôi trờng, hình ảnh các em học sinh…-Cảm nghĩ phải chân thành, tha thiết tránh liệt kê dẫn chứng một cách máymóc( có thể liên hệ chút ít về buổi tựu trờng đầu tiên của mình)

- Viết đoạn văn ngắn không nên triển khai thành bài văn nêu cảm

bé không đợc gặp mẹ…

- Bà cô xuất hiện với cử chỉ âu yếm, lời nói nhẹ nhàng tỏ ra quan tâm

đến tình cảm của đứa cháu lâu ngày không đợc gặp mẹ( cử chỉ có vẻ thânmật: cời hỏi, giọng ngọt, hai con mắt long lanh nhìn chằm chặp, vỗ vai nh-

ng lời lẽ thì xoi mói, mát mẻ: Sao lại không vào, mợ mày phát tài lắm…Vào mà bắt mợ mày may vá sắm sửa cho và thăm em bé nữa chứ) Vốnnhạy cảm, nặng tình thơng yêu và lòng kính trọng mẹ, chú bé Hồng đã

Trang 7

nhận ngay ra đằng sau những lời nói ngọt ngào, cử chỉ thân thiện ấy là mộttâm địa đen tói( ý nghĩ cay độc trong giọng nói và trên nét mặt khi cời rấtkịch; nhắc đến mẹ tôi cô tôi chỉ có ý gieo rắc vào đầu tôi những hoài nghi

để tôi khinh miệt và ruồng rẫy mẹ; hai tiếng em bé mà cô tôi ngân dài rathật ngọt, thật rõ…đã xoáy chặt lấy tâm can tôi nh ý cô tôi muốn; tôi cờidài trong tiếng khóc còn cô tôi vẫn tơi cời kể các chuyện( về cuộc sống túngquẫn của ngời mẹ) cho tôi nghe Đối lập với trạng thái tâm hồn đau đớn, xót

xa nh bị cào gai xát muối của đứa cháu là sự vô cảm sắc lạnh đến ghê rợncủa ngời cô Tình cảnh túng quẫn, hình vẻ gầy guộc, rách rới của ngời mẹ

đợc bà cô miêu tả một cách tỉ mỉ với vẻ thích thú rõ rệt

- Cử chỉ vỗ vai nhìn vào mặt đứa cháu rồi đổi giọng làm ra nghiêm nghịcủa bà cô sau đó thực sự là sự thay đổi đấu pháp tấn công Dờng nh đã đánh

đến miếng đòn cuối cùng, khi thấy đứa cháu tức tởi, phẫn uất đến đỉnh

điểm, bà cô mới hạ giọng tỏ sự ngậm ngùi thơng xót ngời đã mất Đến đây

sự giả dối, thâm hiểm, trơ trẽn của bà cô đã phơi bày toàn bộ Bà ta đã chủ

động lôi kéo chú bé vào câu chuyện đã chuẩn bị sẵn với ý đồ độc ác: châmchọc chú bé, xúc phạm ngời mẹ tội nghiệp, đáng thơng của chú bé, ngời màchú vo cùng yêu quí và trân trọng

- Hình ảnh bà cô đợc miêu tả với bản chất của một ngời lạnh lùng, độc

ác, thâm hiểm Bà ta chẳng yêu thơng gì đứa cháu ruột của mình, đem cháu

yêu mãnh liệt đối với ngời mẹ đáng thơng Lúc đầu nhận ra thái độ cay độc

và giả dối của ngời cô, chú bé chỉ im lặng cúi đầu và hồi tởng lại hình ảnhngời mẹ buồn rầu và hiền từ của mình Sau chú đã đối đáp rất nhanh bằngcâu nói “Không! Cháu không muốn vào, cuối năm thế nào mợ cháu cũngvề” để chấm dứt trò chơi của bà ta Tuy nhiên bà ta vẫn không tha, vẫn tiếptục hành hạ bằng cách kể lại rất thản nhiên, hỉ hả sự túng quẫn của ngời mẹ.Chú bé đau đớn , uất ức đến cực điểm khi nghe bà cô cứ tơi cời kể về tìnhcảnh tội nghiệp của mẹ mình “nớc mắt tôi ròng ròng rớt xuống hai bên méprồi chan hoà đầm đìa ở cằm và cổ” Nguyên Hồng bộc lộ lòng căm tức tộtcùng ở những giây phút này bằng các chi tiết đầy ấn tợng Lời văn lúc nàydồn dập với các hình ảnh, các động từ mạnh mẽ: “Cô tôi cha dứt câu cổhọng tôi nghẹn ứ khóc không ra tiếng Giá nh những cổ tục đã đầy đoạ mẹtôi nh hòn đá hay cục thuỷ tinh hay đầu mẩu gỗ tôi quyết vồ ngay lấy màcắn mà nhai mà nghiến cho kì nát vụn mới thôi”

- Chú bé Hồng đã có cảm giác sung sớng cực điểm khi ở trong lòng

mẹ cử chỉ vội vã

bối rối lập bập chạy theo chiếc xe của mẹ; lời gọi mẹ thiết tha; “Mợ ơi! Mợ

ơi! Mợ ơi!”; cảm giác ríu cả chân khi trèo lên xe; sự “oà khóc rồi cứ thế nứcnở” lúc đợc ngồi lên xe cùng mẹ Giọt nớc mắt lần này khác hẳn với lần tr-ớc( khi trả lời bà cô): dỗi hờn mà hạnh phúc, tức tởi mà mãn nguyện Chú

bé Hồng nằm trong lòng mẹ với cảm giác vui sớng “phút giây rạo rực”, “ấm

áp”, “êm dịu vô cùng”, không mảy may nghĩ ngợi gì Chú hãnh diện khicảm thấy gơng mặt mẹ vẫn tơi sáng, đôi mắt trong, làn da mịn, gò má hồng,miệng xinh đẹp, hơi thở ấm áp,… Những lời cay độc của bà cô, những tủicực vừa qua bị chìm trong giữa dòng cảm xúc hạnh phúc, tơi sáng khi dợc ởtrong lòng yêu thơng của mẹ Đoạn văn cuối bài tả cảm giác trong lòng mẹcủa chú bé Hồng là một đoạn văn hay, một bài ca chân thành cảm động vềtình mẫu tử thiêng liêng, bất diệt

Trang 8

- Cảm giác sung sớng hạnh phúc khi đợc nằm trong lòng mẹ của chú

Buổi 3

Tính thống nhất về chủ đề của văn bản.

GV:

- Chủ đề của văn bản là ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tác giả

- Văn bản phải thống nhất về chủ đề Tính thống nhất này thể hiện ởchỗ vb có đối tợng xác định, có tính mạch lạc Tất cả các yếu tố của

vb đều tập trung thể hiện ý đồ, ý kiến, cảm xúc của tg

- Để tìm hiểu tính thống nhất về chủ đề của vb, cần đặc biệt lu ý tìmhiểu nhan đề, quan hệ giữa các phần của vb, phát hiện các câu các từngữ tập trung thể hiện chủ đề đó nth

Bài tập cụ thể.

Bài1:

Hãy nêu các phần trong vb Tôi đi học của tg Thanh Tịnh theo cách hiểu

của em? Vì sao em chia nh vậy?

Y/c: Văn bản đợc chia làm 4 phần

P1: Từ đầu đến “rộn rã”: Cứ đến cuối thu lại hồi tởng ngày đầu tiên đi học.P2: Tiếp theo đến “ngọn núi’: Nhớ kỉ niệm trên con đờng làng tới trờng.P3: Tiếp theo đến “đợc nghỉ cả ngày nữa”: Nhớ kỉ niệm trên sân trờng”P4: Đoạn còn lại: Nhớ lỉ niệm buổi học đầu tiên

* Các phần đợc chia nh trên là căn cứ vào trình tự thời gian kết hợp vớikhông gian

- Từ hiện tại nhớ về quá khứ

Trang 9

- Trong quá khứ kỉ niệm lần lợt hiện lên theo không gian: trên con đờng đếntrờng, trên sân trờng, buổi đầu tiên trong lớp học.

Bài2 ( Bài1 SGK phần III/ 13) Văn bản Rừng cọ quê tôi“ ”

Khó thay đổi trật tự sắp xếp vì các phần đã đợc bố trí theo một ý đồ đã

định Các ý này đã rành mạch, liên tục có thể đổi vị trí ý 2 và ý 3 cho nhau

b Chủ đề của vb: Vẻ đẹp và ý nghĩa của rừng cọ quê tôi

c Chủ đề đợc thể hiện trong toàn vb: qua nhan đề của vb: “Rừng cọ quêtôi” và các ý của vb miêu tả hình dáng, sự gắn bó của cây cọ với tuổi thơ tg,tác dụng của cây cọ và tình cảm giữa cây cọ với ngời

d Các từ ngữ đợc lặp lại hiều lần:rừng cọ, lá cọ và các ý lớn trong phầnthân bài

- Miêu tả hình dáng của cây cọ

- Nêu lên sự gắn bó mật thiết giữa cây cọ với nhân vật tôi

- Các công dụng của cây cọ đối với cuộc sống

Bài3: Cho đề văn sau: Kể lại kỉ niệm ngày đầu tiên di học lớp Một của

b Từ nhà em ở phố Mai Hắc Đế,đi qua phố Tô Hiến Thành, đi thẳng rất lâumới đến trờng cấp 1, 2 Vân Hồ Em rất ghét mấy chị lớn hơn em một chút,tháy em lũn cũn cắp cặp đi học, cứ đùa doạ bắt trói em và đem đi nhốt Cáinăm “ngớ ngẩn “ ấy em rất sợ các chị

c Vào lớp học cô giáo đi thu mũ nón của các bạn trong lớp để lại một chỗcho gọn Em đã thật thà hỏi cô: Lát nữa con về cô có trả mũ nón không ạ?”.Cô giáo bật cời xoa đầu em và bảo: “Có chứ con!”

d Cô giáo em có giọng nói rất hay, cô viết chữ mẫu lên bảng rất đẹp, nhngcô lại có cái tên không hay, nghe các bạn gọi cô là Chng

e Khi về nhà sau buổi học đầu tiên, em đã hãnh diện nó với bố mẹ và chịcủa em là em hcọ lớp cô Chng Lập tức em đã bị chị em cời rất to và giễu;

“Đó là cô Hng Thật là ngớ ngẩn Tên cô giáo cũng nghe nhầm.” (Chị emhọc lớp 3 cùng trờng mà) Thật là ngợng nhớ đời!

? Theo em hai hớng triển khai của hai bạn học sinh trên về đề văn đã cho,bạn nào đúng, bạn nào sai? Vì sao? Có điểm nào hai bạn cùng giống nhaukhông? Em thích triển khai theo hớng nào?

Trang 10

? Hãy trình bày hớng triển khai đề văn của riêng em và viết thành bài văn

cụ thể

Y/c:

Hai hớng triển khai của hai bạn Hs đều đúng Vì các sự việc các chi tiếtnêu ra đều hớng tới làm rõ ý cơ bản của đề bài là kể về buổi đi học đầu tiêncủa em (Tức là bài văn đã xác định đợc sự thống nhất của chủ đề văn bản)

- Dành thời gian cho Hs triển khai bài văn của riêng mình

* Gv củng cố và nhắc lại những ý chính của buổi ôn tập thứ nhất

Bố cục của văn bản.

GV giới thiệu:

Bố cục của vb là sự tổ chức các đoạn văn để thể hiện chủ đề Bố cụccủa vb thờng gồm 3 phần: MB, TB, KB Đây là kiểu bố cục phổ biến chonhiều loại vb khác nhau Tuy nhiên trong thực tế có một số loại vb thuộclĩnh vực văn học nghệ thuật Cụ thể nh một số bài thơ thất ngôn bát cú đ-ờng luật

Không thể làm phần thân bài mà lại tách khỏi phần mở và kết Cả 3phần đợc coi nh một chỉnh thể Phần mở bàicó tính chất giới thiệu đợcnội dung cần triển khai trong phần thân bài; phần kết là phần chốt lạiphần đã triển khai đó Ba phần đó liên quan chăt chẽ với nhau theo môhình sau:

Gv gợi ý cho hs làm phần b của bài tập 1:

Văn bản “Vời vợi Ba Vì” có hai phần Ranh giới: mở đầu( câu đầu),phần thân( 2 đoạn tiếp theo) Không có phần kết Phần Mở nêu khái quát vẻ

đẹp của Ba Vì

Đoạn đầu của phần thân tả vẻ đẹp theo thời gian( sáng – chiều – hoànghôn – trăng mọc),

Đoạn hai của phần thân tả vẻ đẹp của Ba Vì theo không gian(bao quanh

đồng bằng, hồ, suối - đi sâu vào (rừng keo và đảo)- trên hồ nớc (với thuyền,

ca nô du khách)

GV dành thời gian cho Hs làm các bài tập phần a và c

CH2:

Trang 11

Có nhà nghiên cứu nhận định “ Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và

nhi đồng” Nên hiểu nh thế nào về nhận định đó? Qua đoạn trích Trong

lòng mẹ, em hãy chứng minh nhận định trên?

1 Nêu dự kiến dàn bài

2 Dựa vào dàn ý viết thành bài văn hoàn chỉnh

Gv h ớng dẫn:

1 Dự kiến dàn ý phần thân bài:

A, Làm rõ nội dung: Nguyên Hồng là nhà văn của phụ nữ và nhi đồng( giải thích)

- Trong tác phẩm của ông: nhân vật thờng gặp là phụ nữ và nhi đồng

- Ông thờng thể hiện thái độ cảm thông với những khổ đau, bất hạnh củahọ

- Ông thờng bênh vực và đứng về phía họ Đồng thời ông đem đến chonhân vật bất hạnh của mình những giây phút hạnh phúc

B, Dựa vào đoạn trích Trong lòng mẹ ( trích hồi kí Những ngày thơ ấu

của Nguyên Hồng) làm rõ nhận định của đề bài:

- Ngời mẹ của Hồng: là ngời phụ nữ bất hạnh: goá chồng, túng quẫnphải đi xa kiếm sống ( Thanh Hoá); đi bớc nữa, không dám về thăm hai

đứa con nhỏ, ngời mẹ là nạn nhân của hủ tục phong kiến dới chế độ cũ ( Tìm dẫn chứng…)

- Bé Hồng nồ côi cha, 10 tuổi ở nhà với em Quế 8 tuổi; mẹ đi kiếmsống ở Thanh Hoá,

lấy chồng sinh con không dám về thăm hai đứa nhỏ

Theo em, trong cách tìm bố cục bài Trong lòng mẹ sau đây, em cho

cách bố cục nào là hợp lí nhất Đánh dấu vào bố cục đó

A, - Cảm xúc của Hồng khi nghĩ đến mẹ trớc ngày giỗ bố

- Cảm xúc của Hồng khi bà cô khuyên Hồng đi thăm mẹ và mời mẹ về

- Cảm xúc của Hồng khi bồng nhiên mẹ về

B, - Hồng mua đợc mũ trắng có băng đen để thay cái khăn tang

- Hồng nói chuyện với bà cô về việc đi thăm mẹ

- Hồng gặp mẹ

C, - Cô Hồng khuyên Hồng đi vào thăm mẹ

- Cô Hồng khuyên Hồng vào thăm mẹ và em bé của mẹ

- Cô Hồng khuyên Hồng đánh giấy cho mẹ về

D,*- Hồng mong gặp mẹ trong ngày giỗ đầu của bố.

- Hồng tiếp xúc với bà cô về việc đi thăm mẹ

- Hồng đợc gặp mẹ

CH4:

Cho đề văn sau: “ Tả cảnh mùa thu trên quê hơng em”

a Dựa vào những hiểu biết về bố cục, hãy lập dàn ý cho đề văn trên

b Nói rõ trình tự sắp xếp ý của phần thân bài

Gv gợi ý:

a Dàn ý phải thể hiện đợc bố cục 3 phần: Mở bài, Thân bài, Kết bài

- ở phần mở bìa và kết bài, có thể trình bày một số ý khái quát ngắn gọn

Trang 12

- Phần thân bài phải đợc triển khai thành một đoạn ý có nội dung hớng tớichủ đề Cảnh mùa thu về trên quê hơng Việc sắp xếp trình tự các đoạn ýphải thật hợp lí.

VD: Phần thân bài:

1, Cảnh bầu trời khi mùa thu về: Vòm trời – mây trời - ánh nắng

2, Cảnh cánh đồng vào thu: lúa chin( sắc màu, hơng vị) – gió thu – cảnhlao động

3, Cảnh trong vờn: Sắc màu của toàn khu vờn trong nắng thu – không khítrong vờn – những trái cây chín về mùa thu( màu sắc, hơng vị) – là câychuyển màu – tiếng chim hót…

b Tuỳ thuộc vào từng thân bài cụ thể mà nhận xét về trình tự sắp xếp ý.Chẳng hạn nh trong VD nêu ở phần a, các ý thuộc phần thân bài xắp xếptheo trình tự không gian

Cũng có thể sắp xếp ý theo trình tự thời gian ( khi mùa thu chớm về – khimùa thu đã về thực sự…)

Dựa vào những gợi ý trên Hs hãy tự làm bài tập

CH5: Gv phát cho hs mỗi bàn một phiếu học tập:

Có một câu chuyện nh sau:

“Chúng là 2 anh em sinh đôi, giống nhau nh đúc, cùng có nớc da màunâu tơi, cùng có thân hình a nhìn Đặc biệt là chiếc mũi tròn mọng luônhếch lên vẻ hãnh diện trớc lũ đồ vật cha bao giờ đợc làm kẻ có mũi Vâng!Chúng chính là một đôi giầy Chúng chỉ khác nhau ở chỗ: Một đứa làgiầy bên phải, một đứa là giầy chân trái Sẽ yên ổn biết bao khigiầy chân phải luôn ở bên chân phải và giầy chân trái luôn ởphía bên trái ấy vậy mà chúng lại không muốn thế Chúng cảm thấy cảmthấy gò bó khó chịu khi phải đi trên phố, cũng nh những lúc nằm khểnh ởgầm giờng vì cứ luôn phải đúng vị trí của mình vì thế chúng sinh ra bệnh:cựa quậy Một hôm Giầy Chân Trái hỏi Giầy Chân Phải: “Này đằng ấy ơi!

ở bên phải có sớng không?” Giầy Chân Phải buồn bã lắc đầu: “Ngán lắm!Mỏi ê ẩm Thế cậu ở bên trái có khoái không?” “Khoái gì Đang vẹo cả cổnhìn sang bên phải đây” “ừ, mãi chẳng có gì mới cả, chán thế!” “Hay làchúng ta thử tìm trò mới xem sao ” “A! Tớ nghĩ ra rồi! Mình sẽ đổi chỗcho nhau xem sao!” “ Hay lắm!” Nghĩ sao làm vậy, chúng len lén đổi chỗcho nhau và cảm thấy vô cùng sung sớng khi ở vị trí mới Cậu chủ của đôigiày mới năm tuổi Buổi chiều hôm ấy, nghe tiếng lũ bạn rủ đi chơi cậucuống cuồng xỏ chân vào giầy mà không biết có sự đổi chỗ của hai chiếcgiầy Kết quả là cậu bị vấp vào ngỡng cửa ngã lăn quay xuống đất GiầyChân Trái và Giầy Chân Phải cũng đợc một phen hú vía Đứa suýt rách mũi,

đứa suýt vẹo cổ Mấy tháng liền chúng không dám ho he “tìm cái mới” nữa.Nhng rồi ngày tháng qua đi, dần dà chúng lại ngứa ngáy không yên Vàomột buổi tối, sau một giấc ngủ dài trong gầm ghế, chúng tỉ tê và lại ngầm

đổi chỗ cho nhau để hởng sự mới mẻ Buổi sáng ngủ dậy, nhìn vào đôi giầyxếp lệch chỗ, cậu chủ liền đảo lại, rồi cẩn thận xỏ chân vào Cậu khẽ huýtsáo và nhẹ nhàng bớc qua bậc cửa Lần này thì lũ giầy điên khùng đừnghòng qua mặt cậu

( Theo Hồ Thuỷ Giang – Báo HoạMi)

1, Do sơ ý bạn An đã viết câu chuyện này liền mạch, làm cho trình tự câutruyện không rõ, việc trình bày câu chuyện thiếu mạch lạc Em hãy sửa lạigiúp bạn An về bố cục câu chuyện Hớng sửa của em thế nào? Căn cứ vào

đâu mà em sửa nh vậy?

2, Hãy đặt tên cho truyện

3, Phân tích cái hay của câu chuyện về nội dung và nghệ thuật

GV h ớng dẫn :

1, Bố cục của câu chuyện

Trang 13

- P1: Từ đầu đến “một đứa là Giầy Chân Trái” Giới thiệu Giầy Chân Trái

* Căn cứ vào trình tự thời gian: Trớc – sau mà ta chia bố cục nh trên

2, Một dự kiến: Giầy bên Phải và Giầy bên Trái

3 Phân tích cái hay của truyện:

Dựa vào việc phân tích nghệ thuật nhân hoá và ý nghĩa câu chuyện: dù ởhoàn cảnh nào mọi ngời cũng phải rèn luyện để cẩn thận trong mọi việc

có sức biểu cảm cao, mở rộng tởng tợng Thờng thờng các em hay dựa vào

các phụ âm đầu để cho đó là từ tợng thanh: VD: Phì phò có âm đầu là ph

gợi ra tiếng thở nặng nhọc, mệt mỏi nhng phốp pháp lại là từ gợi hình còn

phong phú thì lại chẳng là gợi hình mà cũng chẳng là gợi thanh! Trờng hợp

rò rỉ , xôn xao cũng vậy Từ rên rỉ, xộc xệch lại không phải là từ gợi thanh.

Bài tập cụ thể

BT1: Trong các từ sau đây: từ nào là từ tợng hình, từ nào là từ tợng thanh:

Réo rắt, dềnh dàng, dìu dặt, thập thò, mấp mô, sầp sập, gập ghềnh, đờ đẫn,

u ớ, rộn ràng, thờn thợt, rủng rỉnh, lụ khụ

GV h ớng dẫn :

Bài này các em có thể làm theo hớng dẫn sau: Trớc tiên các em có thể tìmcác từ mô phỏng âm thanh vì loại này thờng ít hơn Những từ còn lại là từ t-ợng hình

Trang 14

Đêm tàn bay chập choạng dời chân Ngời.

BT3: Phân tích nghệ thuật sử dụng từ tợng hình và từ tợng thanh trong bài

thơ Qua Đèo Ngang của Bà Huyện Thanh Quan?

GV: Bài thơ này các em đã đợc học ở lớp 7

? Cho Hs đọc thuộc lòng bài thơ?

- ở câu thơ T3 và T4: Lom khom dời núi tiều vài chú.

Lác đác bên sông chợ mấy nhà.

Tác giả dùng 2 từ tợng hình: lom khom và lác đác để gợi tả hình dáng của

ngời, vật Đây là cảm nhận bằng mắt

Câu 5 và câu 6: Nhớ nớc đau lòng con quốc quốc.

Thơng nhà mỏi miệng cái gia gia.

Tác giả dùng 2 từ tợng thanh: quốc quốc và gia gia để mô phỏng âm thanh Vì hiện tợng đồng âm nên 2 từ quốc quốc và gia gia vừa gợi tiếng chim kêu

vừa gợi mối liên tởng về đất nớc Mặt khác, các từ tợng hình và tợng thanh

đợc đặt trong hoàn cảnh bóng xế tà ở Đèo Ngang cho nên cảm nhận bằng

mắt với các từ tợng hình Khi hoàng hôn buông xuống, tác giả cảm nhậnbằng tai qua các từ tợng thanh Đây cũng là cách biểu hiện thời gian độc

đáo của Bà Huyện Thanh Quan

BT4: Đọc đoạn văn sau: “Ma đã ngớt, trời rạng dần Mấy con chim chào

mào từ hốc cây nào đó bay ra hót râm ran Ma tạnh, phía đông một mảngtrời xanh ngắt Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bởi lấp lánh

BT5: Đọc đoạn văn sau: “Nớc đầy và nớc mới thì tôm cá cũng tấp nập ngợc

xuôi, thế là bao nhiêu cò, sếu, vạc, cốc, le, sâm cầm, vịt trời, bồ nông,mòng, két ở các bãi sông xơ xác tận đâu cũng bay cả về vùng đất mới đểkiếm mồi Suốt ngày họ cãi cọ om sòm bốn góc đầm, có khi chỉ vì tranhmột mồi tép Có những anh cò gầy vêu vao ngày ngày bì bõm lội bùn tím cảchân mà vẫn hếch mỏ, chẳng đợc miếng nào.”

(Tô Hoài)Hãy xếp các từ tợng thanh, tợng hình có trong đoạn văn trên?

Y/c: a, Các từ tợng hình: tấp nập, xơ xác, (gầy) vêu vao

Trang 15

Đội cả trời ma.

A, Xếp các từ ngữ: rối rít, cuồn cuộn, tần ngần, đu đa, trọc lốc, khô khốc,

khanh khách, ù ù, lộp bộp, chồm chồm, hả hê theo 2 mục:

- Các từ tợng thanh: khô khốc, khanh khách (cời), ù ù, lộp bộp

b, Các từ tợng hình, tợng thanh có trong bài Ma có tác dụng:

- Gợi hình ảnh, âm thanh cụ thể, mang tính biểu cảm cao

BT7: Cho đoạn văn sau: “Cũng nh ở khắp thiên nhiên Tây Bắc, thiên nhiên

Điện Biên toàn là những mảng, những khối xù xì, gập ghềnh, mấp mô lồilõm nhùng nhằng, nó vô tận những chuỗi xúc xích bầm đỏ trên đó con chimbay trọn đời cũng không qua nổi”

( NguyễnTuân)

A, Tìm các từ tợng hình trong đoạn văn?

B, Các từ ngữ tợng hình trong đoạn văn có tác dụng:

- Gợi tả đợc hình ảnh cụ thể của thiên nhiên Điện Biên

- Gợi tả đợc màu sắc của thiên nhiên

Y/c: Các từ tợng hình trong đoạn văn: xù xì, gập ghềnh, mấp mô, lồi lõm,

Trang 16

Bài 1: Đọc đoạn thơ sau:

Quê hơng ơi, sao mà da diết thế

Giọng đò đa…lòng Huế đó chăng?

Vì dù đèn tắt đã có trăng

Khổ em thì em chịu, biết làm răng đặng chừ…

(Tố Hữu- Bài ca quê hơng)

a Từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ?

A, Da diết B, Răng

C, Đặng D, chừ

b Tìm từ ngữ toàn dân thay thế các từ ngữ địa phơng trong đoạn thơ

Bài 2: Đọc hai câu thơ sau:

Gan chi, gan rứa, mẹ nờ

Mẹ răng cứu nớc mình chờ chi ai

(Tố Hữu- Mẹ Suốt)

? Tìm từ ngữ địa phơng có trong hai câu thơ trên?

? Từ ngữ địa phơng trong tác phẩm văn học có tác dụng:

- Biểu đạt chính xác sự vật

- Ngời đọc dễ hiểu

- Làm nổi bật tính địa phơng mà tác phẩm thể hiện

a Từ ngữ địa phơng trong hai câu thơ: chi, rứa, nớ

b Từ ngữ địa phơng trong tác phẩm văn học có tác dụng: Làm nổi bật tính

địa phơng…mà tác phẩm văn học thể hiện

GV phát phiếu học tập cho HS:

Đọc đoạn trích sau: “…Ngời đàn ông đầu trọc cao lêu nghêu, rớn cổ lên

nh con kì đà, hỏi tía nuôi tôi:

- Anh Hai có quyết định ở lại đây với bạn tôi không? Tại ngã ba Bâng Cùi,gần năm nay cá sấu biển về nhiều lắm Có con to gần bằng chiếc ghe lờn.Nhờ đất đai âm trạch cho anh Hai trúng mơi chuyến câu thì lo gì chẳngkiếm đợc cái vốn kha khá!

Tía nuôi tôi còn giọng phân vân:

- Bỏ nghề cũng lâu…Tôi e nhát tay!

Ngày đăng: 31/05/2016, 23:42

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ thể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ. - HƯỚNG dẫn dạy ôn tập NGỮ văn 8 GIAI đoạn 1
Sơ đồ th ể hiện cấp độ khái quát nghĩa của từ ngữ (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w