1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô

98 601 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 1,75 MB
File đính kèm Hoc tap.rar (4 MB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Mục tiêu đề tài: Trên cơ sở hồ sơ thiết kế kỹ thuật và các điều kiện thực tế thiết kế tổ chức thi công cho tuyến đường. Xác định phương án máy và thành phần tổ đội thi công cho từng hạng mục công trình. Lập các biện pháp kỹ thuật thi công, lập tiến độ thi công cho các hạng mục công trình đảm bảo thời hạn thi công đề ra. Tính toán chi phí, giá thành thi công.2. Nội dung đề tài: Chương 1: Thiết kế tổ chức thi công nền đường và công trình. Chương 2: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường. Chương 3: Tổ chức giao thông hoàn thiện và lập kế hoạch tiến độ tổ chức thi công. Chương 4: Tính toán giá thành.

Trang 1

ĐẶT VẤN ĐỀ

Sự phát triển của mạng lưới giao thông luôn gắn liền với sự phát triểnkinh tế xã hội Xã hội ngày càng phát triển đòi hỏi mạng lưới giao thông ngàycàng được mở rộng và hoàn thiện, đảm bảo giao thông thuận tiện và thôngsuốt, phục vụ nhu cầu đi lại, giao lưu hàng hoá, văn hoá- kinh tế- xã hội giữacác vùng miền với nhau

Với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 Việt Nam trở thành một nướccông nghiệp, điều này đặt ra cho nước ta nhiều thách thức cũng như cơ hội

Để đạt được mục tiêu này cần giải quyết nhiều vấn đề, trong đó vấn đề giaothông là một trong các vấn đề có tầm quan trọng hàng đầu Thực trạng mạnglưới giao thông hiện nay ở Việt Nam cho thấy chưa đáp ứng được nhu cầu đilại cũng như lưu thông hàng hoá giữa các vùng miền Do đó chúng ta cần phảixây dựng một mạng lưới giao thông hoàn thiện hơn, đủ sức đáp ứng nhu cầuphát triển đất nước nói chung và nền kinh tế nói riêng

Tổ chức thi công đường là giai đoạn cuối của quá trình xây dựngđường, là giai đoạn tiến hành xây dựng một tuyến đường cụ thể theo thiết kế

kỹ thuật đã được phê duyệt Quá trình tổ chức thi công thể hiện được các biệnpháp tổ hợp nhằm bố trí đúng chổ và đúng lúc mọi lực lượng lao động máymóc và các nguồn vật tư cần thiết cho quá trình xây dựng đường Đồng thờixác định rõ thứ tự sử dụng và quan hệ tương hỗ giữa các loại phương tiện đótrong suốt thời gian thi công để đảm bảo hoàn thành đúng thời hạn, giảm giáthành, đảm bảo chất lượng công trình và an toàn trong lao động

Đường quốc lộ 279- trung tâm xã Na Ư (Km00 tại Km107+800mQL279 đi Tây Trang- Km09+794m tại trung tâm xã Na Ư) dài 9,794Kmthuộc mạng lưới giao thông nằm trong quy hoạch hệ thống đường tuần trabiên giới tỉnh Điện Biên nối cửa khẩu Tây Trang với Cửa khẩu Huổi Puốc.Đây là một trong những tuyến đường chính trong việc phát triển mạng lướigiao thông của khu trung tâm kinh tế cửa khẩu Tây Trang, tạo đà cho việc mởrộng và phát triển cửa khẩu Tây Trang thành cửa khẩu quốc tế Việt Nam-Lào

Trang 2

Để đánh giá kết quả sau 4 năm học tập và rèn luyện tại Trường Đại họcLâm Nghiệp, được sự nhất trí của Trường Đại học Lâm Nghiệp, Khoa Cơđiện và Công trình, Bộ môn Kỹ thuật xây dựng công trình, tôi tiến hành thựchiện khoá luận tốt nghiệp:

“Thiết kế tổ chức thi công đường quốc lộ 279, trung tâm xã Na Ư, huyện

Điện Biên, tỉnh Điện Biên”

Nội dung đề tài gồm 4 chương:

Chương I: Thiết kế tổ chức thi công nền đường và công trình

Chương II: Thiết kế tổ chức thi công mặt đường

Chương III: Tổ chức giao thông hoàn thiện và lập kế hoạch tiến độ tổ chức thi

công

Chương IV: Tính toán giá thành

Kết luận- Tồn tại- Kiến nghị

Trang 3

Chương 1 THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG NỀN ĐƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH 1.1 Tình hình đặc điểm khu vực xây dựng tuyến và điều kiện thi công

Tuyến đường QL279- trung tâm xã Na Ư là huyết mạch nối trung tâm xãvới các bản lân cận (bản Ka Hâu, Kon Can, Hua Thanh và Na Ư) nối xã Na Ưvới huyện và thành phố Điện Biên Điểm đầu tuyến: Km00 tại Km107+800mQL279 đi Tây Trang, điểm cuối tuyến: KM09+794m tại trung tâm xã Na Ưhuyện Điện Biên

Tuyến đường dài 9,794Km nằm trên độ cao từ 620÷900m so với mựcnước biển và có vị trí địa lý sau:

tế cho thấy tình hình đặc điểm tự nhiên của khu vực xây dựng tuyến như sau

a Địa hình, địa mạo:

- Đoạn tuyến công trình đi qua nằm trong khu vực địa hình loại IV khuvực miền núi Đường có độ dốc dọc lớn nhiều cua gấp rất khó khăn cho việctriển khai thi công, địa hình nhiều ngăn cách bởi các dải đá gốc, độ dốc sườnnúi lớn từ 30% đến 50%, cây cối rậm rạp, rừng có độ che phủ dày

- Tuyến phải đi qua 2 yên ngựa cao và là nền đá, dọc tuyến có các côngtrình đã được xây dựng kiên cố gây cản trở đến tuyến công trình như tuyếnkênh tưới công trình thuỷ lợi, tuyến đường điện hạ thế và một số nhà dân.Nhìn chung các công trình này được xây dựng kiên cố nhưng không áp dụng

Trang 4

đúng tiêu chuẩn hành lang công trình đường giao thông.

- Trên tuyến cắt ngang qua 12 vị trí suối nhỏ, 01 vị trí suối lớn Dọctuyến công trình có địa chất rất phức tạp, đá cấp IV phải chiếm 40%

b Địa chất khu vực công trình

Qua kết quả khảo sát đo vẽ địa chất công trình dọc tuyến, kết hợp tàiliệu khoan thăm dò đã được thực hiện ở bước TKKT, địa tầng dọc tuyến có sựthay đổi liên tục song nhìn chung có 3 dạng cơ bản sau:

- Dạng 1: Trên là đất á sét lẫn dăm sạn nhỏ mảnh đá xít phong hoá kếtcấu chặt vừa dày từ 0,5÷2,5m tiếp đến là đá phiến sét phong hoá mạnh, dướicùng là tầng đá vôi

- Dạng 2: Tầng đất phủ lẫn dăm sạn dày 0,5÷0,8 m Dưới là đá phiếnsét phong hoá mạnh, một số đoạn qua vách đá phiến sét phong hoá mạnh lẫnmạch đá vôi

- Dạng 3: Tầng phủ đất lẫn dăm sạn dày 0,5÷0,7m Dưới là đá C2, C3dạng liền khối nứt nẻ (đá vôi)

c Khí hậu thuỷ văn:

- Thuỷ văn: Do đặc điểm tuyến đi theo các sườn núi nên không cắt quanhiều khe Tuyến cắt ngang qua 12 vị trí khe nhỏ, 01 vị trí suối tương đối lớn,các khe nhỏ tuyến đi qua thường ít nước về mùa khô

- Khí hậu:

Khu vực Tây Bắc phân làm 2 mùa rõ rệt: mùa khô và mùa mưa

+ Mùa khô từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau

+ Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 chiếm 80%÷90% lượng mưa trongnăm

+ Lượng mưa trung bình năm 1800÷2000mm/năm

Bảng 1.1 Bảng lượng mưa trung bình tháng và năm (mm)

Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB Trị số 24,2 31,1 57,6 112,7 196,8 263,6 316,4 317,6 155,8 63,1 29,8 21,2 1585,3

+ Độ ẩm trung bình 83%

Trang 5

Bảng 1.2 Bảng độ ẩm trung bình tháng và năm (%)Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB Trị số 83 80 79 81 82 84 86 87 86 85 83 84 83

+ Gió chủ yếu là hướng Tây và Tây Nam, tốc độ gió trung bình 3÷5m/s+ Nhiệt độ trung bình trong năm 22,6°C

Bảng 1.3 Bảng nhiệt độ trung bình tháng và năm (°C)Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII TB Trị số 16,4 18,0 20,4 23,6 25,5 26,1 25,8 25,5 24,7 22,6 19,3 16,1 22,6

d Tình hình dân cư, đặc điểm kinh tế:

Dọc theo tuyến đường QL279- trung tâm xã Na Ư đại bộ phận dân cư ởđây là người dân tộc H’Mông, xã Na Ư có 194 hộ, tổng số nhân khẩu hơn

1237 người Nhìn chung đời sống kinh tế của người dân nơi đây còn gặpnhiều khó khăn, do đặc thù là khu vực đồi núi cao nên việc giao lưu văn hoácòn ở mức thấp so với mặt bằng chung của tỉnh Khu vực công trình thuộcvùng cao của huyện Điện Biên dân sống bằng nghề làm nương rẫy là chủ yếu,mức thu nhập thấp Nền kinh tế khu vực nghèo nàn lạc hậu, tốc độ phát triểnkinh tế chậm

- Diện tích đất nông nghiệp: 662ha

- Diện tích đất lâm nghiệp và bỏ hoang: 5330ha

- Số hộ khá chiếm 15% có thu nhập chính từ trồng trọt và chăn nuôi

- Số hộ trung bình chiếm 30%÷35%

- Số hộ nghèo chiếm 50%÷55%

Tiềm năng kinh tế khu vực còn nhiều, các vùng đất hoang hóa chưađược khai thác, chưa tận dụng hết về mọi mặt Tận dụng tốt các tiềm năngtrên khu vực sẽ góp phần nâng cao đời sống của nhân dân trong khu vực

1.1.2 Tình hình nguyên, vật liệu địa phương

- Đất đắp được tuyển lựa điều phối dọc tuyến Kết quả đánh giá cho cácchỉ tiêu quyết định chất lượng đầm nén đạt độ chặt theo yêu cầu thiết kế nhưsau:

Trang 6

- Hàm lượng bụi sét trong cát vàng dùng cho công tác bêtông M400#trở lên không lớn hơn 1% khối lượng cát.

- Xi măng đạt chất lượng Việt Nam PC30, PC40-TC2682-92 như ximăng Bỉm Sơn, xi măng Bút Sơn

- Trong quá trình thi công mỗi lô xi măng sử dụng phải đảm bảo có hóađơn kèm theo giấy chứng nhận kiểm tra chất lượng lô hàng do cơ quan chứcnăng về tiêu chuẩn đo lường cung cấp

- Xi măng sử dụng cho công trình phải đảm bảo đúng nhãn mác trênbao bì và được bảo quản tại công trường trong nhà kho kín khô ráo, thôngthoáng tránh không được xi măng tiếp xúc với đất làm giảm chất lượng ximăng

- Sắt thép dùng cho công trình đạt tiêu chuẩn của tháp cán nóng theoTCVN 1651-1975 và TCVN 3101-1979

3 max 1 , 59T/m

Trang 7

- Vật liệu nổ mua tại Công ty hoá chất mỏ Điện Biên vận chuyển đếnđầu tuyến L = 30Km.

1.1.3 Đặc điểm, tính chất của nền đường và công trình vượt dòng

a Đối với nền đường

Đường quốc lộ 279- trung tâm xã Na Ư (Km00 tại Km107+800mQL279 đi Tây Trang- Km09+794m tại trung tâm xã Na Ư) được thiết kế nângcấp trên cơ sở nền đường cũ đã có Sau khi nâng cấp tuyến đạt cấp hạngđường giao thông nông thôn loại A (TCN 210-1992)

Các thông số kỹ thuật của tuyến đường như sau:

- Tốc độ thiết kế 15Km/h

- Tiêu chuẩn hình học tuyến:

+ Độ dốc dọc lớn nhất imax = 11% (khó khăn imaxcb = 12%)

+ Bán kính đường cong nằm tối thiểu Rmin = 15m (mở rộng tối đaW=1,0m)

+ Bán kính đường cong lồi min Rlồi = 50m

+ Bán kính đường cong lõm min Rlõm = 50m

+ Tải trọng thiết kế công trình H30-XB80

- Quy mô mặt cắt ngang:

+ Cường độ mặt đường tính toán Eyc ≥ 980daN/cm2

Dạng mặt cắt điển hình trên tuyến được thể hiện như sau:

+ Nền đường nửa đào, nửa đắp

Trang 8

Hình 1.1 Nền đường nửa đào, nửa đắp+ Nền đường đắp hoàn toàn.

Hình 1.2 Nền đường đắp hoàn toàn+ Nền đường đào hoàn toàn

Trang 9

Hình 1.3 Nền đường đào hoàn toàn

b Đối với công trình thoát nước

- Rãnh dọc: Sử dụng tiết diện hình thang với các đoạn là đất, đất lẫn đá,

đá xít phong hoá Sử dụng tiết diện tam giác với các đoạn là đá cứng

+ Bề rộng cống tại các vị trí đường cong có R ≤ 30m có B=6m

+ Bề rộng cống tại các vị trí đường cong có R ≥ 30m có B=5m

+ Các kết cấu cơ bản của cống tròn dùng đá xây vữa xi măng mác100#, ống cống dùng bê tông cốt thép M200#

+ Các kết cấu cơ bản của cống bản dùng đá xây vữa xi măng mác 100#,

bê tông mặt bản, bê tông phủ mặt bản dùng bêtông mác 250#, bê tông mũ mốdùng mác 200#

+ Hình thức cửa vào của cống đối với các vị trí đắp cao dạng hình chữbát α = 15°÷30°, đối với nền đào sử dụng hố tụ mở rộng kết hợp dốc

+ Hình thức cửa ra đối với các vị trí dốc lớn sử dụng tường đấu kết hợpvới dốc nước Các vị trí dốc nước thoải ra dạng tường cánh chéo

- Công trình thoát nước lớn:

+ Tại vị trí Km01+432,5m đến Km01+700m vượt qua suối nhỏ nhưng

do địa hình thoải và rộng nên việc đặt cầu là rất tốn kém và không hợp lý nênlựa chọn phương án thiết kế đường tràn bê tông, Lđt = 267,5m

+ Tải trọng thiết kế H30- XB80, khổ tràn B=5,0m mặt đường tràn bằng

bê tông M250# dày 18cm trên lớp đệm cát dày 10cm, ốp mái ta luy và chânkhay bằng đá hộc xây vữa xi măng 100# dày 30cm

Trang 10

+ Đối với lớp mặt đường tràn bê tông: thiết kế Bm=5,0m bố trí một khe

cơ dọc giữa tim đường, độ dốc ngang mặt đường i=1,5% Theo chiều dọctuyến với khoảng cách 3m bố trí khe co Khi kết thúc ca thi công khoảng 45m

bố trí một khe giãn, bề rộng khe co giãn bằng 1,5cm sâu 6,0cm

1.1.4 Các điều kiện thi công

a Năng lực của đơn vị thi công

Đơn vị thi công là Công ty TNHH tư vấn và xây dựng 1-5, đơn vị có đủkhả năng về máy móc, thiết bị, nhân lực cho thi công Số liệu cụ thể về nănglực của công ty được thể hiện trong các bảng phụ biểu 1, phụ biểu 2 và phụbiểu 3 thuộc phần phụ biểu

Na Ư là rất cần thiết

+ Tuyến đường được đầu tư xây dựng sẽ tạo tâm lý ổn định cho nhândân khu vực, đây cũng là sự mong đợi của nhân dân trong xã và đúng với mụctiêu phát triển kinh tế toàn diện tại các vùng sâu vùng xa của Đảng và Nhànước Tạo niềm tin của nhân dân vào sự lãnh đạo của Đảng và Nhà nước

+ Tuyến đường cũng là huyết mạch cho việc trao đổi hàng hoá, gópphần thúc đẩy sự phát triển mọi mặt của sản xuất Nâng cao đời sống củanhân dân khu vực Nhất là việc phát triển và ổn định kinh tế, chính trị, xã hội

Trang 11

cho khu vực Đồng thời mở rộng khai hoang các vùng đất trống đồi trọc bảo

vệ hệ sinh thái, môi trường đặc biệt là bảo vệ rừng đầu nguồn

+ Tuyến đường sẽ góp phần cho mối liên hệ giữa các huyện với xã,giữa các xã với các bản và nhân dân được liên tục, kịp thời

- Chủ trương:

+ Các đợn vị liên quan tập trung vốn và thời gian thi công ngắn nhất đểđưa tuyến đường vào sử dụng, thời gian hoàn thành là 9 tháng kể từ ngày khởicông

+ Trong quá trình thi công phải tổ chức tốt công tác đảm bảo giaothông đi lại cho nhân dân

+ Công tác chuẩn bị, giải phóng mặt bằng phải được hoàn thành trướcngày khởi công 1 tháng

Sau khi nghiên cứu kỹ hồ sơ kỹ thuật và khảo sát tỉ mỹ tình hình thựcđịa tôi nhận thấy:

- Về kỹ thuật: gói thầu thi công cải tạo nâng cấp tuyến đường trongvùng trung du miền núi, áp dụng công nghệ thi công tiên tiến nhưng đã trởnên quen thuộc ở Việt Nam (nền đắp K98, móng cấp phối đá dăm, mặt đường

bê tông láng nhựa)

- Về khối lượng, gói thầu có khối lượng thi công không lớn lắm

- Về tiến độ, thời gian thi công là 9 tháng

- Vấn đề vật liệu xây dựng tại chổ tương đối thuận lợi, cự ly vậnchuyển không xa so với công trường trừ nhựa đường

Với trình độ khoa học công nghệ tiên tiến, có đủ trang thiết bị, có đủlực lượng cán bộ kỹ thuật và công nhân nhiều kinh nghiệm thi công, có nguồntài chính đảm bảo cho đơn vị thi công hoàn thành tốt nhiệm vụ: thi công đúngtiến độ, đảm bảo chất lượng và hệ thống quy trình quy phạm hiện hành, côngtrình có tính thẩm mỹ cao

1.2 Xác định phương hướng và biện pháp tổ chức thi công

- Phương pháp thi công: Thi công bằng cơ giới kết hợp thủ công

Trang 12

- Phương pháp tổ chức:

+ Số ca làm việc trong ngày, n = 01ca

+ Nền đường và công trình tiến hành theo phương pháp thi công hỗnhợp

+ Mặt đường tiến hành theo phương pháp dây chuyền

- Trình tự thi công:

+ Công tác chuẩn bị

+ Thi công nền đường

+ Thi công hệ thống thoát nước

+ Thi công móng áo đường

+ Thi công mặt đường

+ Công tác hoàn thiện

- Dây chuyền thi công:

+ Dây chuyền thi công nền đường

+ Dây chuyền thi công hệ thống thoát nước

+ Dây chuyền thi công mặt đường

- Công tác đảm bảo giao thông trong quá trình thi công: Tổ chức phânluồng xe, đặt biển báo hướng dẫn các phương tiện cơ giới đi lại

1.3 Thiết kế tổ chức thi công nền đường

1.3.1 Thiết kế điều vận đất

Thiết kế điều vận đất nhằm chỉ các hướng điều vận, thực chất của côngtác điều phối đất là xác định chính xác các vị trí lấy đất, đổ đất Trên cơ sở đóxác định cự ly vận chuyển trung bình hợp lý, từ đó chọn phương pháp thicông và chọn máy thi công Công tác điều phối đất có ý nghĩa kinh tế rất lớn,

nó liên quan đến việc chọn máy thi công cho từng đoạn Vì vậy khi thiết kế tổchức thi công nền đường phải làm tốt công tác này Khi thiết kế điều vận đấttuỳ theo điều kiện địa hình, mặt cắt dọc, mặt cắt ngang cụ thể mà điều phốiđất ngang hay điều phối đất dọc

Trang 13

- Điều phối đất ngang: là điều phối đất theo hướng vuông góc với trụccủa tuyến Thường tiến hành trong các trường hợp sau:

+ Khi lấy đất ở thùng đấu ở hai bên đường để đắp đường

+ Khi đào đất nền đào đổ bỏ thừa sang hai bên ta luy

+ Khi đào đất ở phần nền đào cho phần nền đắp (khi thi công nền nửađào nửa đắp)

- Điều phối đất dọc: Là điều phối đất từ nền đào theo hướng dọc trụccủa tuyến để đắp cho phần nền đắp (hoặc đưa đất đổ ra ngoài) Với kiểu điềuphối đất này thì khối lượng đất được điều hoà trong phạm vi xây dựng đường.Điều phối đất dọc mang lại hiệu quả kinh tế, rút ngắn cự ly vận chuyển tạođiều kiện thi công nhanh

Cự ly vận chuyển trung bình trên một đoạn đường được xác định làkhoảng cách vận chuyển đất tính từ tâm phần nền đào đến tâm phần nền đắp(m)

Cự ly vận chuyển trung bình được xác định theo công thức sau:

(m) (1-1)

Trong đó: Dtb là cự ly vận chuyển trung bình

Vi là khối lượng cần vận chuyển trên đoạn

Di là cự ly vận chuyển của khối lượng Vi

Việc vận chuyển đất của một tuyến đường chiếm phần lớn giá thànhxây dựng đường Cự ly vận chuyển đất là một trong những căn cứ quan trọng

để lựa lựa chọn máy thi công cho phù hợp

Việc xác định cụ ly vận chuyển đất được tính toán qua khối lượng từngđoạn nhỏ theo công thức (1-1) Tiến hành điều vận đất trên tuyến và phânđoạn thi công cho từng 1000m Được thể hiện ở bảng (1.4)

Bảng 1.4 Bảng phân đoạn thi công và khối lượng công tác

STT Khoảng cách đoạn Khối lượng Khối lượng đất đắp

(m3)Đất đào Đá đào

V

D V D

1 1

.

Trang 14

- Xác định khối lượng công tác.

Khối lượng công tác đất là khối lượng thiết kế kỹ thuật đã điều chỉnhsau khi khảo sát thực tế Khối lượng đất lấy từ nền đào phải được nhân thêm

hệ số điều chỉnh do nền đắp phải được đầm nén đến độ chặt theo yêu cầu(đảm bảo đủ đất để đắp)

Khối lượng đất cần thiết chuyển về đắp được tính theo công thức:

Vđ = Vtk.Ke (m3) (1-2)Trong đó: Vđ là thể tích đất cần lấy để đắp (m3)

Vtk là thể tích đất đắp tính theo thiết kế (m3)

Ke là hệ số điều chỉnh do độ rỗng của đất tự nhiên

Theo công thức (1-2) ta xác định được khối lượng đất cần thiết cho từngđoạn

Với hệ số Ke được xác định đối với á sét pha sỏi sạn Ke=1,2

Khối lượng đào đắp cần thiết cho từng đoạn được thể hiện trong bảng (1.5)

Bảng 1.5 Bảng tổng hợp khối lượng làm đất nền cho từng đoạn

Khối lượng cần

để đắp (m 3 )

Khối lượng cần đổ đi

(m 3 )

I 2144,51 3208,69 0 1,2 2573,41 635,28 0

II 621,22 3158,49 646,20 1,2 745,46 2413,03 646,20 III 920,31 20193,69 15539,99 1,2 1104,37 19089,32 15539,99

IV 692,50 6336,97 737,23 1,2 831,0 5505,97 737,23

Trang 15

V 2311,16 5933,05 4923,14 1,2 2773,39 3159,66 4923,14

∑ 6689,70 38830,89 21846,56 8027,63 30803,26 21846,56

Khối lượng và cự ly vận chuyển được tổng hợp trong bảng (1.6)

Bảng 1.6 Bảng khối lượng và cự ly vận chuyển

Tên đoạn ĐấtKhối lượng đổ đi (m3)Đá chuyển (m)Cự ly vận

Trang 16

Hướng đổ đất Hướng chuyển đất sang nền đắp Bãi đổ

Đất đắp

1.3.2 Lập phương án máy cho thi công nền đường

a Chọn máy chủ đạo và phương án máy cho thi công

Nguyên tắc chọn máy:

- Chọn máy chính trước, chọ máy phụ sau

- Máy được chọn trước hết phải làm việc được, đảm bảo năng suất và

an toàn khi làm việc

- Chọn máy phải có công suất phù hợp với khối lượng công tác, đảmbảo thời hạn thi công

- Trong cùng một điều kiện thi công mà có thể có 2 hoặc 3 loại máy thicông thì ta phải so sánh tiêu chuẩn kinh tế kỹ thuật để chọn loại máy thi côngcho hợp lý

Dựa vào đặc điểm của công tác thi công trên tuyến, tôi quyết địnhchọn: Máy đào gầu sấp và máy ủi để tiến hành đào nền đường, vét hữu cơ.Dùng thuốc nổ để thi công nền đá Vận chuyển đất thừa và đá bằng ôtô tự đổ,san đất bằng máy ủi kết hợp thủ công Đầm lèn đất bằng máy lu và đầm cóc

b Tính toán năng suất máy theo điều kiện cụ thể

Để xác định năng suất của các máy thi công nền đường có hai cách:

- Tra theo định mức dự toán xây dựng cơ bản năm 2000 của BXD

- Tính toán cụ thể theo lý thuyết với điều kiện thi công thực tế

* Tính năng suất cho máy đào gầu sấp V = 0,8 m3

- Năng suất của một giờ:

(m3/h) (1-3)

Trong đó:

r

c s

K t

K V N

.

3600

Trang 17

Ns: Năng suất làm việc của máy trong một giờ.

Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,68

Vậy: Nc = 8.117,60.0,68 = 639,74 (m3/ca)

* Tính năng suất ôtô vận chuyển đất, đá

- Năng suất của một giờ:

S: Là quãng đường xe chạy, S = 1 Km

V: Vận tốc trung bình của xe, V = 30 Km/h

Vậy:

(phút)

T3: Thời gian quay đầu xe và khởi động, T3 = 2 (phút)

T : Thời gian quay đầu lại và đổ đất, T = 2 (phút)

60 , 117 2

, 1 20

98 , 0 8 , 0 3600

K T

K V N

.

60

V

S T

T1  2 

2 60 30

1

2

T

Trang 18

T5: Thời gian xúc cho một xe, T5 = t’.n

Với: t’: Chu kỳ làm việc của máy xúc, t’ = 20 s

n: Số lần gầu đổ cho một xe

Với Kt: Hệ số sử dụng thời gian, Kt = 0,85

* Tính năng suất của máy ủi

l: Chiều dài lưỡi ủi, l = 3,95 m

H: Chiều cao lưỡi ủi, H = 1 m

φ: Góc ma sát trong của đất, phụ thuộc vào trạng thái của đất

(φ = 400 → tgφ = tg400 = 0,84)

Ktt: Hệ số tổn thất khi vận chuyển, phụ thuộc vào cự ly khi vận chuyển

Ktt = 1 – (0,0005 + 0,004.L)

20 , 10 98 , 0 8 , 0

V n

39 , 34 2 , 1 4 , 11

98 , 0 8 60

K t

K T

.

3600

tg K

K H l Q

t

tt

2

2

Trang 19

Ktt = 1 – (0,0005 + 0,004.50) = 0,799 ≈ 0,8Vậy: (m3)

t: Chu kỳ làm việc của máy được tính khi áp dụng sơ đồ vận hành máylàm việc tiến, lùi:

(s) (1-9)

Trong đó:

Lx: Chiều dài xén đất, (m)

h: Chiều sâu xén bình quân, h = 10 cm

l: Chiều dài lưỡi ủi, l = 3,95 m

(m)

Lc: Chiều dài chuyển đất, Lc = L – Lx = 50 – 5,60 = 44,4 m

Ll: Chiều dài lùi lại, Ll = Lx + Lc = 50 m

Vx, Vc: Tốc độ đào và chuyển đất, do trong khi đào và chuyển đất máychạy số 1 nên Vx = Vc = 0,9 m/s

Vl: Tốc độ lùi lại, Vl = 0,92 m/s

th: Thời gian nâng hạ lưỡi ủi, th = 2,5 s

td: Thời gian đổi số, td = 4 s

21 , 2 84 , 0 85 , 0 2

8 , 0 1 95 ,

21 , 2

L x

9 , 122 4 2 5 , 2 2 92 , 0

50 9

, 0

4 , 44 9 , 0

60 , 5

85 , 0 8 3600

l c

c x

V

L V

L V L

t    2  2

Trang 20

Bảng 1.7 Bảng xác định năng suất các máy tra theo định mức xây dựng 2005

ST

Năngsuất Đơn vị

1 Máy lu 16T Đầm đất AB.64113 0,335 ca/100m3

2 Máy lu 9T Đầm đất AB.64113 0,42 ca/100m3

3 Ôtô vận chuyển < 2Km VC đất AB.4242 0,38 ca/100m3

4 Nhân công Phá đá AB.51323 6,12 công/100m3

5 Nhân công Đào đất AB.31123 5,79 công/100m3

c Chi phí nhân công ca máy cho thi công nền đường

Căn cứ vào trình tự, khối lượng công việc, năng suất máy và nhân côngtôi lập bảng chi phí ca máy và nhân công cho thi công nền đường như bảng(1.8)

Bảng 1.8 Bảng khối lượng nhu cầu máy và nhân công thi công nền đường

Đào

đất đất, đáXúc Sanđất Chuyểnđất, đá Lu 9T 16TLu

I 5,01 10,03 2,72 7,64 1,89 10,81 8,62 149,00

II 4,94 10,88 13,09 2,21 9,08 3,13 2,50 43,16 III 31,57 87,42 148,13 3,28 102,82 4,64 3,70 63,94

IV 9,91 20,96 26,71 2,47 18,54 3,49 2,78 53,90

V 9,27 26,24 34,57 8,23 24,00 11,65 9,29 160,57 Tổng 60,70 155,53 225,22 23,81 156,33 35,72 26,89 470,57

1.3.3 Biện pháp tổ chức thi công trên tuyến.

Để đảm bảo cho quá trình thi công được tiến hành nhịp nhàng liên tục

và đảm bảo chất lượng công trình, quá trình thi công phải được tiến hành theocác trình tự sau:

a Đối với đoạn thi công đắp mở rộng và tôn cao lấy đất từ hai bên đường

Trang 21

1- Dọn dẹp tuyến, đào bỏ hữu cơ, đánh cấp bề rộng nền đắp.

2- Đào chuyển đất từ hai bên đường về đổ thành từng đông theo cự lythích hợp

3- San đất đắp thành từng lớp ngang dày 0,2m

4- Tưới ẩm đất (nếu cần thiết) và lu lèn đến độ chặt theo yêu cầu

b Đối với đoạn thi công vừa đắp mở rộng vừa đào nền đường

1- Dọn dẹp tuyến, đào bỏ hữu cơ, đánh cấp bề rộng phần đắp

2- Đào đất tại phần nền đào chuyển sang phần nền đắp, kết hợp vớichuyển đất từ hai bên đường

3- San đất thành từng lớp, tưới ẩm nếu cần thiết

4- Lu lèn phần đất đắp đến độ chặt theo yêu cầu

5- San phẳng bề mặt phần nền đào

6- Lu lèn bề mặt nền đào

7- Đào rãnh biên

1.3.4 Xác định thành phần tổ đội máy

Để xác định các tổ máy làm việc vào từng điều kiệ cụ thể, đảm bảo cho

ca máy làm việc bình thường, đảm bảo tiến độ thi công chung cho toàn tuyến

và tận dụng tối đa năng suất ca máy tiến hành bố trí như sau:

a Tính số lượng máy và nhân lực cần thiết

Ta áp dụng công thức:

(máy hay người) (1-10)

Trong đó:

N: Số máy cần thiết hay số nhân công trong đội

P: Số ca máy hay tổng số nhân công cần thiết để thi công xong tuyếnđường

T: Thời gian thi công

* Tổng số xe vận chuyển cần thiết để máy đào làm việc hết công suất

N N

n 

Trang 22

Trong đó:

ns: Số xe cần thiết trong một ca để chở hết đất sao cho máy đào làmviệc hết công suất

Nd: Năng suất máy đào (m3/ca)

Nx: Năng suất xe vận chuyển đất (m3/ca)

b Bố trí thiết bị thi công

- Máy đào Kobelco (0,8÷1,2 m3/gầu) = 03 cái

- Máy ủi 140CV÷180CV = 05 cái

- Máy san 110CV = 03 cái

- Máy đầm chân cừu 9 tấn = 02 cái

- Máy lu rung 25T = 02 cái

- Máy lu bánh thép Sakai 12T = 04 cái

- Máy nén khí (10 m3/phút) = 05 cái

- Máy khoan Ф42mm = 02 cái

- Máy đầm cóc Mikasa = 06 cái

- Thiết bị kiểm tra chỉ tiêu cơ lý, độ chặt đất nền

+ Thiết bị rót cát kiểm tra độ chặt nền = 01 bộ

+ Thiết bị đốt cồn + dao đai + cân xác định độ ẩm = 01 bộ

+ Thiết bị nén, khuôn thí nghiệm CBR = 01 bộ

d Nhân lực tham gia thi công

Bậc (3/7 ÷ 5/7) = 70 người

1.4 Thuyết minh cho phương án thi công

Trang 23

1.4.1 Những căn cứ để lập biện pháp tổ chức thi công.

- Căn cứ thông báo mời thầu của Ban QLDA huyện Điện Biên tháng 10năm 2007

- Căn cứ Hồ sơ mời thầu và Hồ sơ thiết kế kỹ thuật thi công do Công tyTNHH tư vấn đầu tư xây dựng Tiến Lộc lập được UBND tỉnh Điện Biên phêduyệt

- Căn cứ năng lực thực tế của đơn vị thi công Công ty TNHH tư vấn vàxây dựng 1-5 về máy móc, thiết bị, vật tư, tiền vốn và nhân công

- Căn cứ vào điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội khu vực tuyến đi qua đãthu thập được qua nghiên cứu hiện trường

- Quy trình tổ chức thi công TCVN 4055-85, quy trình thiết kế lập tổchức xây dựng và thiết kế tổ chức thi công TCVN 4252-88

- Định mức xây dựng cơ bản số 24/2005/QĐ-BXD ngày 29/07/2005của Bộ Xây dựng Giá cả máy thi công tính toán theo Thông tư số06/2005/TT-BXD ngày 15/05/2005 Của Bộ Xây dựng Biểu cước vận chuyểnhàng hoá bằng ôtô số 26/2005/QĐ-UBND tỉnh Điện Biên

1.4.2 Công tác chuẩn bị

a Chuẩn bị tại văn phòng

- Ngay sau khi trúng thầu, Đơn vị thi công sẽ tổ chức nghiên cứu kỹ Hồ

sơ TKKT để nắm rõ các yếu tố kỹ thuật của công trình

- Nghiên cứu kỹ đặc điểm thời tiết, khí hậu khu vực thi công (mùa mưa,mùa khô, số ngày mưa )

- Lập biểu đồ tiến độ thi công:

+ Kế hoạch hợp tác giữa các đội, các bộ phận thi công

+ Xây dựng biều đồ điều phối đất, biểu đồ cung ứng vật liệu, vật tư.+ Biểu đồ nhân lực, phương tiện thi công

- Xây dựng quy chế an toàn lao động, nội quy công trường

- Hợp đồng với những nhà cung cấp vật liệu, vật tư thiết yếu: sắt thép,

xi măng, dầu, vật liệu nổ

Trang 24

b Chuẩn bị tại hiện trường:

- Đơn vị thi công liên hệ với chính quyền địa phương hoàn thành cácthủ tục: khai báo tạm trú tạm vắng, khu vực địa điểm lán trại, kho tàng, vị trítập kết vật liệu, nơi đổ vật liệu thừa Cam kết đảm bảo an ninh, vệ sinh môitrường trong quá trình thi công

- Xây dựng ban điều hành công trường, bãi đổ xe, nhà kho tập kết vậtliệu Bước đầu tập kết một số máy móc thiết bị phục vụ cho thi công Xácđịnh cụ thể các nguồn và phương thức cung cấp vật tư, vật liệu cần thiết

- Đơn vị thi công tiến hành khôi phục cọc, mốc Đo đạc khảo sát thuthập các số liệu bổ sung để lập hồ sơ thiết kế bản vẽ thi công theo quy trìnhkhảo sát hiện hành và chỉ dẫn của TVGS

- Khảo sát địa hình và các yếu tố hình học

- Khảo sát địa chất công trình và các thí nghiệm

- Khảo sát độ ổn định của nền đường

- Khảo sát các hạng mục khác

c Chuẩn bị mặt bằng thi công

- Đơn vị thi công sẽ tiến hành phát quang cây, di chuyển cây, đào bỏlớp đất hữu cơ, các kết cấu xây dựng gọi chúng là chướng ngại vật trongphạm vi thi công theo Hồ sơ thiết kế đã được phê duyệt với sự thống nhất củaTVGS Giới hạn của khu vực thi công công trình được tính theo bề rộng mặtcắt ngang chi tiết của Hồ sơ TKKT thi công Lập hệ thống trắc đạc xác định

vị trí xây dựng công trình

- Tất cả các chướng ngại vật đều được mang ra khỏi khu vực thi công.Công ty có trách nhiệm giữ gìn mọi vật được chỉ định giữ lại Vật liệu đổ đitrong quá trình phát quang phải được đổ đúng nơi quy định của địa phương

Vị trí đổ vật liệu phải được sự chấp thuận của Chủ đầu tư và TVGS

1.4.3 Công tác chuẩn bị về kỹ thuật và quá trình thi công

a Thi công nền đào

* Biện pháp thi công:

Trang 25

- Trên cơ sở mặt bằng đã được phát quang dọn dẹp cán bộ kỹ thuậtdùng máy dùng máy thuỷ bình, kính vĩ, thước chữ A lên ga cắm cọc xác địnhgiới hạn thi công, cơ tuyến, giới hạn mặt bằng thi công, đỉnh ta luy nền đào,chân ta luy nền đắp

- Tính toán chiều dày thi công, khối lượng thi công hợp lý để sau mỗingày thi công đất, đá đào ra đến đâu được vận chuyển đi đến đó đảm bảo giaothông được thông suốt và êm thuận

- Nền đường được tổ chức thi công ngay sau khi khởi công công trình.Đơn vị thi công sử dụng tổ hợp máy đào + máy ủi + ôtô tự đổ vận chuyển kếthợp thi công nổ phá đá nền đường để thi công công trình

- Những vị trí đào đá thì sẽ sử dụng phương pháp nổ phá kết hợp cơgiới và thủ công để thi công

- Tất cả cỏ cây, rác, đất hữu cơ, đất, đá thừa không tận dụng được sẽxúc lên ôtô vận chuyển đổ đi đúng nơi quy định của địa phương

* Thi công đào nền đất.

- Thi công từ cao xuống thấp, hạ dần độ cao và hoàn thiện ta luy nềnđào trước sau đó đào đến cao độ thiết kế

- Sử dụng máy đào để tiến hành đào cấp đầu tiên (đỉnh ta luy đào) chođến cao độ thiết kế, sau đó lần lượt đào các cấp tiếp theo, hoàn thành toàn bộnền đào

- Khi ta luy đào cao quá tầm với của máy đào mà bề dày phải bạt nhỏhơn 2m thì có thể dùng nhân công bạt phần trên ta luy trước cho đến khi máyđào có thể thi công được hoặc máy đào sẽ đào đất ra để làm đường công vụ đểthi công từ cao xuống thấp

- Tại những đoạn đào hoàn toàn sẽ tiến hành hạ cao độ nền theo từnglớp máy đào đổ đất lên ôtô vận chuyển đến nơi quy định Tuỳ theo bề dày củalớp đất phải đào mà quyết định bề dày từng lớp đất đào cho hợp lý

- Tại những vị trí đào nền thấp dùng máy đào kết hợp ôtô vận chuyểnđất đổ đi rồi tiến hành tạo phẳng bằng máy ủi

Trang 26

* Thi công nền đá (bằng phương pháp nổ phá)

- Thi công thí điểm

+ Việc nổ mìn phải tuân theo quy phạm về an toàn của Nhà nước banhành

+ Chỉ tiến hành nổ phá khi đã hoàn thành các công tác chuẩn bị an toàn

và có giấy phép nổ mìn của các cơ quan có thẩm quyền

+ Trước khi nổ phá đơn vị thi công sẽ tiến hành làm việc với bên anninh Quân sự địa phương và các bên liên quan để làm các thủ tục nổ phá nhưcông tác đảm bảo an toàn về tài sản, tính mạng nhân dân, công dân trong khuvực

+ Trước khi tiến hành nổ phá đại trà, đơn vị thi công sẽ tổ chức thicông nổ phá thử để xác định lượng thuốc nổ hợp lý để tạo ra phễu nổ tiêuchuẩn, từ đó xác định được lượng thuốc nổ cần thiết cho một thể tích đá theophương pháp nổ om

- Thi công đại trà

+ Tại những vị trí có đá không thể đào bằng máy được đơn vị thi công

sẽ dùng mìn để phá nổ với trình tự sau:

1- Khoan tạo lỗ bằng máy khoan cầm tay (sủ dụng máy ép hơi DK9).2- Nhồi thuốc nổ vào lỗ khoan

3- Cài kíp nổ, dẫn dây điện

+ Tuỳ theo độ sâu, bề dày lớp đá cần phải thi công để tiến hành dùngcác mũi khoan có kích cỡ khác nhau Theo địa hình tự nhiên và mục đích màlựa chọn vị trí các lỗ khoan, khoảng cách giữa chúng, lượng thuốc nổ trongmỗi lỗ sẽ được tính toán cụ thể và tiết kiệm nhất

+ Đơn vị thi công sẽ đảm bảo an toàn tuyết đối trong thi công nổ phá,vận chuyển, cất giữ, bảo quản vật liệu nổ, phạm vi an toàn trong phá nổ

+ Khi cho nổ phá sẽ theo điều lệnh rõ ràng của người chỉ huy (cờ, còi)

Tổ đảm bảo an toàn nhận lệnh và dùng barie ngăn chặn giao thông trên đường

và khu vực nổ phá

Trang 27

+ Di tản người và súc vật ra khỏi phạm vi nguy hiểm, phải lập biên bảnhoàn thành công tác chuẩn bị nổ phá mìn.

+ Sau khi nổ phá phải kiểm tra, đếm số lượng mìn nổ hết chưa trướckhi đưa các thiết bị cơ giới vào thi công

+ Những tảng đá sau khi nổ phá mà không thể xúc lên ôtô thì sử dụngmáy đào lắp búa đập đá để đập nhỏ thuận tiện cho xúc vận chuyển đi bằngôtô

- Biện pháp đảm bảo giao thông trong quá trình thi công

+ Công tác nổ mìn phá đá là một công tác hết sức nguy hiểm Đơn vịthi công luôn tuân thủ chặt chẽ mọi quy tắc quy định về an toàn, sử dụng chất

nổ trước khi nổ phá

+ Kho chứa vật liệu nổ phải đặt nơi khô ráo an toàn, vị trí và thể tíchkho phải được sự đồng ý kiểm tra của Công an và TVGS

+ Đơn vị thi công cử người phụ trách chung và thợ mìn có chuyên môn

để thực hiện các quy trình kỹ thuật như: khoan, nhồi thuốc, đặt kíp, dây cháychậm, dây điện, điểm hoả Lập sổ nhật ký thi công ghi rõ mọi tiến trình xuấtnhập thuốc nổ và kíp mìn

+ Công tác vận chuyển thuốc nổ phải do xe chuyên dùng chở thuốc nổvận chuyển, được Công an cấp giấy phép cho từng chuyến

+ Nghiên cứu hiện trường, dân sinh, môi sinh, kết hợp chặt chẽ vớichính quyền địa phương, xác định phạm vi cảnh giới, nơi cu trú an toàn khi

nổ mìn, quy định và thông báo giờ khi nổ mìn và đảm bảo giao thông trêntuyến (buổi trưa từ 11h30 đến 13h30, buổi chiều từ 17h đến 18h30)

+ Người chỉ huy nổ mìn phải hoặc phân công cụ thể người cảnh giới antoàn trước khi nổ mìn Theo dõi số tiếng nổ để biết mìn đã nổ hết chưa,trường hợp có mìn câm phải báo hiệu, tiếp tục cảnh giới và xủ lý mìn câmtheo đúng quy định, tuyệt đối không đào vị trí mìn chưa nổ

+ Tại vị trí nổ mìn phá đá gần nơi đông người sinh sống, trước giờ nổmìn phải cử người đến trực tiếp hướng dẫn dân cư vào vị trí an toàn

Trang 28

+ Thuốc nỏ quá hạn sử dụng phải lập biên bản xác minh, tổ chức pháhuỷ.

+ Trong quá trình thi công nền bằng phương pháp nổ phá đơn vị thicông luôn tuân theo quy trình, quy định hiện hành, luôn chú ý đến công tácđảm bảo an toàn lao động cho người và thiết bị thi công nền đường

+ Trong suốt quá trình thi công đào đất đá nền đường cán bộ kỹ thuậtluôn quan sát để đảm bảo thi công đúng hướng tuyến, đúng độ dốc mái ta luy,đúng kích thước hình học, bề mặt nền phẳng nhẵn gọn gàng đạt được các chỉtiêu của hồ sơ thiết kế

+ Phải bố trí rãnh thoát nước dọc, ngang sơ bộ để đảm bảo nền đườngthi công thoát nước tốt khi trời mưa, không để đọng nước hay tránh nước xâmnhập từ bên ngoài vào

+ Đối với thi công nổ phá mái ta luy phải sử dụng công nhân cậy bỏcác hòn đá ở vị trí mất cân bằng, không ổn định có thể bị rơi (nhân côngthực hiện các công việc trên đều được trang bị dụng cụ bảo hộ, dây an toàn )

+ Trong suốt quá trình thi công phải đảm bảo lưu thông trên tuyến tráchgây ùn tắc giao thông

* Thi công đào khuôn đường.

- Trên toàn bộ bề rộng của phần nền thuộc phạm vi cạp mở mới Sẽđược đào khuôn móng bằng thủ công:

+ Móng được đào thẳng thành và phẳng đáy có độ dốc ngang 2%hướng ra phía lề đường, chiều sâu đào móng và cao độ đáy móng tuỳ thuộctuyến đã thiết kế được khống chế bằng máy thuỷ bình sao cho móng sau khiđào xong thoả mãn kết cấu móng mặt đường với chiều dày kết cấu 26cm (tínhđến cao độ mặt đá dăm)

+ Đáy móng sau khi đào xong được đầm chặt bằng lu rung đối với diệnrộng và bằng đầm cóc Mikasa đối với diện hẹp với 10÷20 lượt/điểm Quátrình vừa đầm lèn vừa bù phụ để móng phẳng đáy, đủ cao độ đạt độ dốcngang 2%

Trang 29

- Đào rãnh ngang thi công: Để giải quyết thoát nước lòng đường trongthi công đề phòng khi có mưa Cứ 15m lại bố trí 1 rãnh ngang thoát nước từlòng đường ra ngoài phạm vi lề đường Rãnh được bố trí so le hai bên đường

có kích thước rộng 30cm sâu bằng đáy móng đường và dốc ra ngoài với độdốc 5% Rãnh dọc được đào thẳng thành và lớp đáy móng rãnh được đầmchặt, tạo độ dốc đều Các rãnh này sau khi thi công xong lớp áo đường sẽđược đắp lại bằng vật liệu chọn và được đầm lèn chặt chẽ

- Toàn bộ đất thải đào khuôn móng đường, rãnh ngang sẽ được đơn vịthi công tuyển chọn tái sử dụng vào việc đắp lề đường, nền đường Phần đấtthải đổ đi sẽ được vận chuyển đúng nơi quy định

b Thi công nền đắp

* Công tác chuẩn bị.

Lập kế hoạch điều phối đất đào cụ thể như sau:

- Đất đắp được vận chuyển điều phối từ nền đào điều phối chuyển sang

- Các đoạn khác điều phối đất nội bộ

- Lên phương án vận chuyển đất đắp về vị trí đắp tậo điều kiện thuậnlợi cho công tác thi công đảm bảo nền đắp

- Lên ga cắm cọc, định vị giới hạn thi công nền đắp

- Đánh cấp trước khi đắp nền trên sườn dốc có i > 1/5 đánh cấp mỗi bậc rộng 1m đối với đắp bằng thủ công, đủ rộng đối với máy (mỗi cấp cần dốcvào 2% ÷ 3%)

- Đối với những ruộng nước đọng, chân nền đắp phải tiếp xúc với nướchay ở những nơi khó thoát nước sẽ tiến hành đắp bờ vây nước rồi hút khônước, đào bỏ lớp đất hữu cơ trước khi đắp

-Đối với những chổ có nước ngầm sẽ có biện pháp dẫn nước ngầm rangoài nền đường đến nơi thấp, đồng thời lập kế hoạch thoát nước mặt trongquá trình thi công không để nước mặt do mưa hay do một nguyên nhân nàokhác ảnh hưởng đến chất lượng đoạn nền đắp đã hoàn thành hoặc đang thicông dở dang

Trang 30

* Yêu cầu đất đắp.

- Sử dụng đât lẫn sỏi, sỏi ong, đẩt á cát để đắp nền Tiến hành lấy mẫuđất đắp tại những vị trí đất đào trong quá trình thi công nền đào để thí nghiệmthành phần hạt, chỉ số dẻo Dưới sự kiểm tra của TVGS nếu đạt các yêu cầumới được dùng để đắp

- Trước khi sử dụng đất đắp cần kiểm tra thành phần hạt, các chỉ tiêu cơ

lý theo quy định và chỉ sử dụng một loại đất cho một đoạn thi công Vật liệukhông đạt yêu cầu cần phải chuyển ra khỏi phạm vi thi công

* Thi công thí điểm:

- Để đưa ra công nghệ thi công hợp lý, chính xác sẽ tiến hành thi côngthí điểm một đoạn với chiều dài khoảng 50m ÷ 100m dưới sự giám sát của kỹ

sư tư vấn nhằm xác định độ ẩm hợp lý tương ứng với chủng loại máy thi công

và số lần lu lèn đạt độ chặt yêu cầu hiệu quả cao nhất để đưa ra thi công đạitrà

- Vật liệu dùng cho các công tác thi công thí điểm được lấy từ các vị tríđào trên tuyến đã được xác định trước với các chỉ tiêu cơ lý phù hợp và sẽđược dùng để đắp nền

* Thi công đại trà:

- Dùng ôtô tự đổ vận chuyển đất từ các vị trí đào đất trên tuyến về đổthành từng đống nhỏ trong phạm vi thi công, khoảng cách các đống theo sựchỉ đạo của cán bộ kỹ thuật

- Dùng máy ủi kết hợp máy san, nhân công san đất thành từng lớp trêntoàn bộ diện tích cần đắp đảm bảo độ dốc ngang và dốc dọc theo thiết kế vàtiến hành đầm lèn sơ bộ

- Đất đắp được thực hiện từng lớp một, chiều dày tối đa mỗi lớp khôngquá 20cm

- Sử dụng đầm bánh thép 12T và lu rung YZ14 để đầm lèn đất đạt độchặt thiết kế Kiểm tra độ chặt của lớp vật liệu đắp đã đầm dưới sự giám sát

Trang 31

của TVGS, nếu đạt yêu cầu mới tiến hành đắp lớp đất sau cung tương tự nhưtrên.

- Trong quá trình lu lèn luôn chú ý đảm bảo vệt lu sau đè lên vệt lutrước 15 ÷ 20 cm và lu lèn theo hướng từ thấp đến cao

- Tại những vị trí đất đắp không đủ điều kiện để các loại lu có công suấtlớn hoạt động sẽ sử dụng các loại lu nhỏ, đầm cóc

- Trong quá trình thi công phải tạo độ dôc ngang và độ bằng phẳng củatừng lớp đất tránh trường hợp nước đọng khi mưa Nền đắp phải được cắtgọn tạo mui luyện đúng độ dốc ngang thiết kế

- Trong quá trình thi công sẽ làm các rãnh xương cá xẻ theo độ dốcngang của mặt bằng để thoát nước khi trời mưa

- Nền đắp không được lún, có các vết nứt dài liên tục theo mọi hướng,không có hiện dộp, chóc bánh đa trên mặt nền đắp

- Nếu đang thi công mà gặp trời mưa thì dừng thi công tạo rãnh thoátnước nhỏ bằng thủ công tại các vị trí trũng để đảm bảo không bị ứ đọng nước.Nếu lớp đất đắp đã đầm lèn được 1/2 công lu yêu cầu thì khi khô ráo tiếnhành đầm lèn tiếp Nếu công lu chưa đạt 1/2 công lu yêu cầu thì phải cày xớiphơi đất đến độ ẩm tốt nhất rồi mới tiến hành đầm lèn

- Trong quá trình thi công thường xuyên kiểm tra độ ẩm của vật liệuđắp bằng phương pháp bình lắc độ ẩm dùng đất đèn Nếu độ ẩm đất đắp lớnhơn độ ẩm yêu cầu mới lu lèn Nếu độ ẩm đất không đủ, nhỏ hơn 3% so với

độ ẩm tối đa thì phải tưới nước để đạt độ ẩm yêu cầu

1.4.4 Công tác kiểm tra trong thi công nền đường

a Đối với nền đào

Sau khi thi công xong nền đào phải đạt các tiêu chuẩn sau:

- Cao độ sai số cho phép về cao độ ≤ 5cm và không tạo ra dốc phụ0,5%

- Kích thước hình học của nền đường sai số cho phép ± 5cm trên đoạn50m nhưng toàn chiều rộng nền không hụt quá 5cm

Trang 32

- Độ dốc dọc của nền sai số cho phép ± 0,005.

- Độ dốc ngang sai số cho phép không quá không quá 5% độ dốc thiếtkế

- Độ dốc mái ta luy, độ bằng phẳng của bề mặt mái ta luy, sai số chophép không quá 2%, 4%, 7% độ dốc thiết kế tương ứng với chiều cao > 6m,(2÷6) m, < 2m; không quá 15% đối với nền đá cấp I ÷ IV

- Độ chặt của nền ≥ độ chặt yêu cầu

b Đối với nền đắp

- Sau mỗi lớp đắp đơn vị thi công sẽ tiến hành thí nghiệm kiểm tra độchặt lớp đất đắp theo thí nghiệm độ chặt TCVN 4201-1995, dưới sự giám sátcủa TVGS, nếu đạt độ chặt thiết kế và được TVGS cho phép thi công lớp tiếplớp trên thì mới triển khai đắp lớp tiếp theo

- Kiểm tra độ chặt theo quy định của Hồ sơ thiết kế hoặc do TVGSquyết định Lớp đất đắp được coi là đạt yêu cầu khi có tới 90% số mẫu kiểmtra đạt được giá trị quy định, 10% số mẫu còn lại chỉ số thấp hơn chỉ số quyđịnh 0,01 và phải phân bố rải rác

- Kiểm tra độ chặt: tại các vị trí thông thường cứ 100m2 kiểm tra mộtđiểm hoặc một lớp đất đắp kiểm tra một điểm

- Nền đắp phải đạt độ chặt K95, riêng đối với 30cm lớp trên phải đạtK98 Ngoài những tiêu chuẩn kể trên lớp mặt K98 cần phải đo đack kiểm tramôđun đàn hồi của nền đất bằng tấm ép cứng với E0 > 400Kg/cm2

- Bề mặt lớp đất đắp phải đồng đều, bằng phẳng và phải có độ dốc thíchhợp đảm bảo thoát nước Nền đắp phải thi công đến cao độ được TVGS chấpthuận và nền đường hoàn thành phải tương ứng với hình dạng của mặt cắtngang yêu cầu trong thiết kế

- Sau khi kiểm tra tổng thể mặt bằng, kích thước hình học, độ chặt, độcao, độ dốc mái ta luy Được sự chấp thuận của TVGS, đơn vị thi công hoànthành hồ sơ chất lượng, khối lượng, các chứng chỉ thí nghiệm tổ chứcnghiệm thu chuyển giai đoạn thi công

Trang 33

1.5 Tổ chức thi công công trình cống

+ Hình thức cửa vào của cống đối với các vị trí đắp cao dạng hình chữbát α = 15°÷30°, đối với nền đào sử dụng hố tụ mở rộng kết hợp dốc

+ Hình thức cửa ra đối với các vị trí dốc lớn sử dụng tường đấu kết hợpvới dốc nước Các vị trí dốc nước thoải ra dạng tường cánh chéo

Vị trí công trình thoát nước bằng cống được thể hiện như bảng (1.9)

Bảng 1.9 Bảng tổng hợp vị trí công trình thoát nước

1 Km00+300,00 Cống bản L=1,0m Thoát nước cấu tạo (XD mới)

2 Km00+611,00 Cống bản L=2,0m Thoát nước địa hình (XD mới)

1 Km03+85,32 Cống bản L=0,75m Thoát nước cấu tạo (XD mới)

2 Km03+450,11 Cống tròn D=1,0m Thoát nước cấu tạo (XD mới)

3 Km03+705,90 Cống bản L=1,50m Thoát nước địa hình (XD mới)

4 Km03+971,82 Cống bản L=0,75m Thoát nước địa hình (XD mới)

V Km04÷Km05

1 Km04+245,90 Cống bản L=0,75m Thoát nước cấu tạo (XD mới)

2 Km04+400,00 Cống bản L=1,50m Thoát nước địa hình (XD mới)

3 Km04+529,00 Cống bản L=2,0m Thoát nước địa hình (XD mới)

4 Km04+837,26 Cống bản L=2,0m Thoát nước địa hình (XD mới)

1.5.2 Khối lượng thi công đất và yêu cầu vật liệu thi công

Trang 34

a Khối lượng thi công công tác đất

Dựa vào hồ sơ TKKT yêu cầu thi công khối lượng công tác đất đượctổng hợp trong bảng (1.10)

Bảng 1.10 Bảng tổng hợp khối lượng thi công cống

TT Lý trình Loại cống Khẩu độ(m)

Chiều dài (m)

Khối lượng đào móng cống (m 3 )

Khối lượng đắp đất nền móng cống (m 3 )

b Khối lượng thi công lắp đặt cống

Theo hồ sơ TKKT yêu cầu các loại vật liệu, nhân công, ca máy cho thicông cống được tổng hợp trong bảng (1.11)

Bảng 1.11 Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu cho thi công cống

Trang 35

TT Vật liệu Đơn vị Khối lượng

6 Bê tông thanh chống M200 đá max= 20mm m 3 1,98

7 Bê tông phủ mặt bản và khớp nối mác 250, đá 1x2 m 3 5,87

1.5.3 Kỹ thuật thi công

* Phạm vi công việc bao gồm:

1- Đào móng công trình

2- Thi công lớp đệm đá dăm hoặc cuội sỏi sạn

3- Xây kết cấu đá

4- Thi công bê tông và bê tông cốt thép

5- Lắp đặt cấu kiện bê tông đúc sẵn

6- Đắp đất công trình

* Giải pháp thi công: Thi công cơ giới kết hợp thủ công.

* Phương án thi công: Do đặc thù tuyến xây dựng thi công vừa đảm bảo giao

thông nên chọn phương án thi công như sau:

Trang 36

- Đối với cống ngang đường xây dựng mới tổ chức thi công 1/2 thâncống trước, còn lại 1/2 thân cống để thông xe Sau khi xây xong nửa cống lắpđặt cầu vượt cho phép để cho xe đi trực tiếp trên cầu vượt và thi công tiếpphần còn lại.

- Mặt bằng thi công được lưu ý bố trí đủ để tập kết vật liệu và an toàntrong thi công Bố trí phân làn xe chạy và người hướng dẫn giao thông đảmbảo giao thông thông suốt và an toàn

- Trước khi thi công tiến hành thí nghiệm xác định các chỉ tiêu cơ lý,kích thước, độ sạch của các loại vật liệu dùng trong thi công như: xi măng, sắtthép, đá các loại, cát vàng, nước thi công Lập báo cáo trình kỹ sư giám sátchủ công trình kiểm tra và nhất trí mới được dùng để thi công

- Đơn vị thi công trình lên TVGS một bản thiết kế các loại mác vữabêtông, vữa xây theo đúng thiết kế đòi hỏi cho từng loại cấu kiện Kèm theocác mẫu bêtông, mẫu đúc vữa xây tại hiện trường và kiểm tra kết quả thínghiệm, kiểm tra cường độ vữa, lượng nước pha trộn Sau khi được kiểm tra

và chấp thuận mới được thực hiện thi công

* Biện pháp thi công

- Móng được đào bằng thủ công tiến hành theo đúng kích thước lên ga

do kỹ thuật hiện trường và TVGS chấp thuận Đất thải móng phải được đổđúng nơi quy định hoặc tuyển chọn để tái sử dụng (nếu được kỹ sư giám sátđồng ý)

- Kích thước móng phải được kiểm tra thường xuyên bằng máy caođạc, thước thép Trường hợp mà đáy móng đạt đến cao độ thiết kế mà chưa

Trang 37

đảm bảo thì phải báo cáo ngay cho kỹ sư giám sát hiện trường để có biệnpháp xử lý để đạt các chỉ tiêu kỹ thuật về kích thước độ dốc Đáy móng phảiđược đầm chặt bằng đầm cóc từ 18 ÷ 20 lượt/điểm để đáy móng đạt độ chặtyêu cầu Móng công trình đào xong phải đảm bảo các yêu cầu về kích thướchình học, cao độ đáy móng, độ ổn định thành móng Được TVGS kiểm tra vàchấp thuận nghiệm thu mới được chuyển bước thi công.

* Thi công lớp đệm đá dăm hoặc cát sạn

- Vật liệu đá dăm được tuyển chọn và vận chuyển tập kết tại công địathi công Lượng đá dăm (cát sạn) được đổ xuống hố móng, dùng nhân lực sanphẳng đều và bù phụ để đạt chiều dày chưa lèn ép của kết cấu Dùng lượngnước tưới tiêu chuẩn đã được xác định tưới đều và dùng đầm cóc Mikasa đầmchặt từ 18÷20 lượt/điểm Quá trình vừa đầm vừa bù phụ những chổ thiếu, vừatưới ẩm để lớp đệm cát đạt độ bằng phẳng và cao độ theo thiết kế

- Việc kiểm tra cao độ lớp đệm và độ chặt được sử dụng máy đo thuỷbình và phương pháp phễu rót cát và được đảm bảo bằng sự chấp thuậnnghiệm thu của TVGS

b Thi công bê tông và bê tông cốt thép

* Bao gồm các công việc:

- Bê tông cốt thép ống cống và bê tông tấm bản

- Bê tông móng, tường đầu tường cánh, bê tông đường tràn, gia cố

* Công tác chuẩn bị

- Chuẩn bị mặt bằng thi công:

+ Các cấu kiện đúc sẵn: bao gồm bê tông cốt thép tấm bản và ống cốngđược tổ chức sản xuất ngay sau khi ổn định lán trại công trường nhằm đảmbảo thời gian bảo dưỡng và cường độ bê tông khi lắp ráp Tổ chức sản xuấtcấu kiện đúc sẵn tại bãi đúc cấu kiện được xây dựng kề sát khu vực lán trạicủa công trường, tiện lợi cho công tác cung ứng vật tư chủ yếu: xi măng sắtthép cốt liệu thô, thuận tiện về nguồn nước, bảo dưỡng bê tông, cẩu xếp vậnchuyển cấu kiện

Trang 38

+ Các cấu kiện bê tông còn lại được thi công đổ tại chổ, việc chuẩn bịmặt bằng đảm bảo thuận lợi an toàn cho thi công, tập kết vật liệu và công tácđảm bảo giao thông được chú trọng.

+ Chuẩn bị vật tư - thiết bị: xi măng, sắt thép, đá dăm các loại, các loạicát vàng đã được tập kết tại những vị trí cao ráo thuận lợi cho thi công

+ Các máy móc phục vụ cho thi công: máy phát điện, máy hàn, máyđầm, máy trộn bê tông, máy bơm nước được nổ thử trước khi thi công

+ Nước sạch thi công đảm bảo chất lượng đã được chuẩn bị sẵn

* Biện pháp thi công

- Thi công ván khuôn đà giáo:

+ Các bộ ván khuôn kim loại dùng để đổ bê tông ống cống phải đượcthiết kế và thi công đảm bảo đúng kích thước, hình dáng cấu kiện, đảm bảo độcứng và độ ổn định, dễ tháo lắp Toàn bộ phần mặt ván khuôn tiếp giáp với bêtông phải được quét một lớp dầu máy thải trước khi đổ bê tông

+ Ván khuôn tấm bản, mũ mố phải được thiết kế thi công đảm bảođúng kích thước, hình dáng tấm bản và mũ mố Đảm bảo độ cứng ổn định dễtháo lắp, không gây khó khăn cho việc đổ và đầm bê tông

+ Ván khuôn, cốt pha lắp đặt cho các kết cấu đổ tại chỗ sau khi hoànthiện phải được kiểm tra kỹ càng về kích thước, độ bằng phẳng, độ ổn định,cao độ và độ khít đảm bảo không để mất nước xi măng khi đổ và đầm bêtông Đồng thời phải đảm bảo cấu kiện đúng vị trí công trình như thiết kế

- Thi công cốt thép:

+ Cán bộ kỹ thuật hiện trường hướng dẫn việc kéo, nắn cốt thép cácloại, đo chặt uốn thành các thanh theo quy cách bản vẽ thiết kế cho từng cấukiện

+ Cán bộ kỹ thuật hướng dẫn, kiểm tra việc sắp đặt và bố trí cốt thépđúng bản vẽ Việc buộc chặt các liên kết bằng thép buộc 1mm và hàn cốt thépliên kết

+ Đối với cốt thép ống cống:

Trang 39

1- Cốt thép ống cống được buộc cuốn các thanh xoắn, vòng trong liênkết chắc chắn với các thanh đứng vòng trong bằng thép buộc 1mmtrên giá buộc cốt thép.

2- Hàn chắc chắn các thanh đứng vòng ngoài với các thanh đứng vòngtrong qua các thanh liên kết

3- Buộc cuốn các thanh đứng vòng ngoài với các thanh đứng vòngngoài bằng thép buộc 1mm Quá trình buộc phải đảm bảo số vòng

và số khoảng cách giữa các vòng Sau khi buộc chắc chắn rút táchkhung cốt thép ra khỏi giá buộc

Tất cả các loại cốt thép sau khi buộc liên kết chặt chẽ phải được kỹ sư giámsát nghiệm thu mới được thi công

- Trộn và đổ bê tông

+ Bê tông được trộn bằng máy trộn bê tông 250÷750 lít Căn cứ lượng

bê tông cần dùng và máy bê tông yêu cầu cho từng bộ phận kết cấu tính toánsẵn khối lượng các loại cốt liệu và vật tư cho một mẻ trộn phù hợp với dungtích của máy trộn

+ Việc đo lường vật liệu tuân thủ liều lượng theo cấp bê tông được tiếnhành bằng việc cân đối xi măng, đong bằng hộc gỗ tiêu chuẩn đối với đá cát.Còn đối với nước dùng xô tiêu chuẩn 5÷10 lít để đong

+ Thời gian trộn của máy đạt từ 2÷3 phút/mẻ trộn, đảm bảo đủ độ dẻocủa vữa Sau khi sử dụng hết mới trộn mẻ sau

+ Bê tông sau khi trộn được đổ ngay vào ván khuôn, dùng dầm dùirung bêtông sao cho khắp bề mặt toàn khối bê tông cấu kiện được rung đầmchặt chẽ và không để hở cốt thép Bước di chuyển đầm dùi không vượt quá1,5lần bán kính tác động của đầm, đầm lớp sau phải cắm đầm vào lớp bê tông

Trang 40

trong 14 ngày đêm bằng phủ bao tải tưới nước Việc bắt đầu che phủ tướinước bắt đầu muộn nhất là 10÷12 giờ sau khi đổ bê tông xong, trường hợptrời nóng và có gió thì sau 2÷3 giờ Trong tất cả các trường hợp ngay sau khi

đổ bê tông xong phải che kín để tránh mưa cho bê tông

- Lắp đặt cấu kiện: (tấm bản và ống cống)

+ Tấm bản được cẩu lắp đúng vị trí không bị kênh và được kê bằngphẳng êm thuận, các khe nối được chít bằng vữa xi măng mác cao

Hình 1.5 Hình mặt cắt ngang tấm bản1- Bê tông lớp mặt 3- Bản BTCT

2- Xà mũ mố cống 4- Lớp cát đệm cống

+ Thi công lớp đệm vữa xi măng cát: Xi măng cát được trộn đều đủ độdẻo, vữa được đổ đều một lớp trên bề mặt lòng mo của cống đã tưới nước ẩmtrước khi thi công

+ Lắp đặt các ống cống bê tông cốt thép được thực hiện bằng máy cẩu

và nhân lực Các ống cống được đặt trực tiếp lên lớp vữa đệm, nhân lực cănchỉnh đúng hướng theo dây căng định vị hai bên ống cống, dọc tim cống, cácống cống được lắp đặt đúng vị trí và được chèn vữa đảm bảo chắc chắn ổnđịnh

Ngày đăng: 31/05/2016, 23:17

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 Bảng lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.1 Bảng lượng mưa trung bình tháng và năm (mm) (Trang 4)
Hình 1.2 Nền đường đắp hoàn toàn + Nền đường đào hoàn toàn. - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.2 Nền đường đắp hoàn toàn + Nền đường đào hoàn toàn (Trang 8)
Hình 1.1 Nền đường nửa đào, nửa đắp + Nền đường đắp hoàn toàn. - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.1 Nền đường nửa đào, nửa đắp + Nền đường đắp hoàn toàn (Trang 8)
Sơ đồ điều vận đất được thể hiện trong hình (1.4). - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
i ều vận đất được thể hiện trong hình (1.4) (Trang 15)
Bảng 1.8 Bảng khối lượng nhu cầu máy và nhân công thi công nền đường - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.8 Bảng khối lượng nhu cầu máy và nhân công thi công nền đường (Trang 20)
Bảng 1.9 Bảng tổng hợp vị trí công trình thoát nước - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.9 Bảng tổng hợp vị trí công trình thoát nước (Trang 33)
Bảng 1.10 Bảng tổng hợp khối lượng thi công cống - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.10 Bảng tổng hợp khối lượng thi công cống (Trang 34)
Bảng 1.11 Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu cho thi công cống - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.11 Bảng tổng hợp khối lượng vật liệu cho thi công cống (Trang 35)
Hình 1.5 Hình mặt cắt ngang tấm bản 1- Bê tông lớp mặt. 3- Bản BTCT. - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.5 Hình mặt cắt ngang tấm bản 1- Bê tông lớp mặt. 3- Bản BTCT (Trang 40)
Hình 1.6: Sơ đồ căn chỉnh ống cống + Sau khi lắp đặt xong ống cống tiến hành bảo dưỡng bằng phủ bao tải tưới ẩm liên tục trong 4 ngày đêm - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.6 Sơ đồ căn chỉnh ống cống + Sau khi lắp đặt xong ống cống tiến hành bảo dưỡng bằng phủ bao tải tưới ẩm liên tục trong 4 ngày đêm (Trang 41)
Hình 1.7: Sơ đồ xử lý mối nối cống  1- Lớp đất sét thuần nhất. - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.7 Sơ đồ xử lý mối nối cống 1- Lớp đất sét thuần nhất (Trang 42)
Hình 1.8: Sơ đồ đắp đất quanh cống - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.8 Sơ đồ đắp đất quanh cống (Trang 43)
Bảng 1.12 Bảng tổng hợp nhu cầu ca máy, nhân công cho thi công cống - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.12 Bảng tổng hợp nhu cầu ca máy, nhân công cho thi công cống (Trang 46)
Bảng 1.13 Bảng tổng hợp khối lượng rãnh xây - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Bảng 1.13 Bảng tổng hợp khối lượng rãnh xây (Trang 48)
Hình 1.11 Kích thước rãnh thoát nước dọc - Khóa luận tốt nghiệp tổ chức thi công đường ô tô
Hình 1.11 Kích thước rãnh thoát nước dọc (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w