1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai

32 546 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hiện nay, thế giới đang đứng trước năm cuộc khủng hoảng lớn: Dân số, lương thực, năng lượng, tài nguyên và môi trường. Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi trường và làm cho chất lượng cuộc sống của con người có nguy cơ suy giảm. Mặt khác, môi trường đang bị phá hoại và ô nhiễm nặng nề cũng là một phần nguyên nhân gây nên năm cuộc khủng hoảng trên. Môi trường đã và đang trở thành vấn đề chung của nhân loại, có thể nói thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới, đó chính là cuộc khủng hoảng môi trường, mà nguyên nhân chính gây ra cuộc khủng hoảng này chính là con người, tuy nhiên cũng chỉ có con người mới có thể khắc phục được tình trạng này. Khắc phục khủng hoảng môi trường chính là góp phần cải thiện và phát triển cuộc sống của con người. Nằm trong hoàn cảnh chung của thế giới đặc biệt là khu vực Châu ÁThái Bình Dương, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị huỷ hoại nghiêm trọng, gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước. Sự phát triển kinh tế theo chủ trương Công nghiệp hoá Hiện đại hoá của Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy đầu tư, tăng cường khai thác tài nguyên và phát triển các ngành công nghiệp đã tác động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên. Với tinh thần đó, Đảng ta chủ trương “Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững, tiến tới bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực tối thiểu do Nhà nước quy định”. Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn; hâụ quả của ô nhiễm môi trường, bao gồm: thiệt hại đối với sức khỏe cộng đồng thiệt hại về kinh tế, thiệt hại các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái ven bờ, những vấn đề bức xúc và điểm nóng về môi trường cần ưu tiên giải quyết các hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; đồng thời là cơ sở để đánh giá các chính sách, quy định về môi trường để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hướng phát triển kinh tế xã hội một cách bền vững và có các chính sách, cơ chế phù hợp để duy trì phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế xã hội và bảo vệ môi trường. Việc sử dụng mô hình DPSIR sẽ xác định rõ các loại chỉ thị môi trường để có thể đánh giá được hiện trạng môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và có những biện pháp tác động hiệu quả đến hoạt động gây ô nhiễm môi trường. Hệ đầm phá Tam Giang Cầu Hai thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được đánh giá là đầm phá lớn nhất khu vực Đông Nam Á với diện tích 22.600 ha. Trải qua địa phận 33 xã thuộc 05 huyện là Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang và Phú Lộc, là nơi sinh sống của hơn 591.482 người dân, chiếm hơn 36% dân số tỉnh Thừa Thiên Huế. Do vị trí địa lý phức tạp giữa một bên là biển, một bên là đầm phá nên thường xuyên chịu tác động của BĐKH thông qua các biểu hiện thời tiết cực đoan như lũ lụt, bão, sạt lở, nước biển dâng, xâm thực. Xuất phát từ các lý do thực tế trên, nhận định được sự tác động của môi trường đến cuộc sống dân sinh và sản xuất của khu vực. Việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và xây dựng chỉ thị môi trường nước biển ven bờ bằng mô hình DPSIR tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai – Tỉnh Thừa Thiên Huế” là cần thiết và cấp bách

Trang 1

A MỞ ĐẦU

1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Hiện nay, thế giới đang đứng trước năm cuộc khủng hoảng lớn: Dân số, lương thực, năng lượng, tài nguyên và môi trường Năm cuộc khủng hoảng này đều liên quan chặt chẽ với môi trường và làm cho chất lượng cuộc sống của con người có nguy cơ suy giảm Mặt khác, môi trường đang bị phá hoại và ô nhiễm nặng nề cũng là một phần nguyên nhân gây nên năm cuộc khủng hoảng trên Môi trường đã và đang trở thành vấn đề chung của nhân loại, có thể nói thế giới đang phải đối mặt với một cuộc khủng hoảng mới, đó chính là cuộc khủng hoảng môi trường, mà nguyên nhân chính gây ra cuộc khủng hoảng này chính là con người, tuy nhiên cũng chỉ có con người mới có thể khắc phục được tình trạng này Khắc phục khủng hoảng môi trường chính là góp phần cải thiện và phát triển cuộc sống của con người

Nằm trong hoàn cảnh chung của thế giới đặc biệt là khu vực Châu Á-Thái Bình Dương, môi trường Việt Nam đang xuống cấp cục bộ, có nơi bị huỷ hoại nghiêm trọng, gây nên nguy cơ mất cân bằng sinh thái, sự cạn kiệt nguồn tài nguyên, làm ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống và phát triển bền vững của đất nước Sự phát triển kinh tế theo chủ trương Công nghiệp hoá - Hiện đại hoá của Đảng và Nhà nước đã thúc đẩy đầu tư, tăng cường khai thác tài nguyên và phát triển các ngành công nghiệp đã tác động mạnh đến tài nguyên thiên nhiên và môi trường tự nhiên

Với tinh thần đó, Đảng ta chủ trương “Kết hợp hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội

với bảo vệ và cải thiện môi trường theo hướng phát triển bền vững, tiến tới bảo đảm cho mọi người dân đều được sống trong môi trường có chất lượng tốt về không khí, đất, nước, cảnh quan và các nhân tố môi trường tự nhiên khác đạt chuẩn mực tối thiểu do Nhà nước quy định”

Trong quá trình đô thị hóa, công nghiệp hóa và hiện đại hóa, nông nghiệp nông thôn; hâụ quả của ô nhiễm môi trường, bao gồm: thiệt hại đối với sức khỏe cộng đồng thiệt hại về kinh

tế, thiệt hại các hệ sinh thái, đặc biệt là các hệ sinh thái ven bờ, những vấn đề bức xúc và điểm nóng về môi trường cần ưu tiên giải quyết các hoạt động của cộng đồng nhằm nâng cao nhận thức về bảo vệ môi trường; đồng thời là cơ sở để đánh giá các chính sách, quy định về môi trường để các cấp chính quyền, nhà quản lý định hướng phát triển kinh tế - xã hội một cách bền vững và có các chính sách, cơ chế phù hợp để duy trì phát triển bền vững, hài hòa giữa phát triển kinh tế - xã hội và bảo vệ môi trường

Việc sử dụng mô hình DPSIR sẽ xác định rõ các loại chỉ thị môi trường để có thể đánh giá được hiện trạng môi trường, theo dõi diễn biến chất lượng môi trường và có những biện pháp tác động hiệu quả đến hoạt động gây ô nhiễm môi trường

Trang 2

Hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai thuộc địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế được đánh giá là đầm phá lớn nhất khu vực Đông Nam Á với diện tích 22.600 ha Trải qua địa phận 33 xã thuộc

05 huyện là Phong Điền, Quảng Điền, Hương Trà, Phú Vang và Phú Lộc, là nơi sinh sống của hơn 591.482 người dân, chiếm hơn 36% dân số tỉnh Thừa Thiên Huế Do vị trí địa lý phức tạp giữa một bên là biển, một bên là đầm phá nên thường xuyên chịu tác động của BĐKH thông qua các biểu hiện thời tiết cực đoan như lũ lụt, bão, sạt lở, nước biển dâng, xâm thực

Xuất phát từ các lý do thực tế trên, nhận định được sự tác động của môi trường đến cuộc

sống dân sinh và sản xuất của khu vực Việc nghiên cứu đề tài “Đánh giá hiện trạng và xây dựng chỉ thị môi trường nước biển ven bờ bằng mô hình DPSIR tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai – Tỉnh Thừa Thiên Huế” là cần thiết và cấp bách

2 MỤC TIÊU VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU

2.1 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là sử dụng mô hình DPSIR để xác định các chỉ thị môi trường nước biển ven bờ và các vấn đề liên quan đến công tác quản lý bảo vệ môi trường tại hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai nhằm đánh giá hiện trạng môi trường, xác định được những tác động, áp lực gây ô nhiễm môi trường tại địa phương và mức độ ảnh hưởng của chúng

2.2 Nhiệm vụ nghiên cứu

- Đánh giá tình hình phát triển kinh tế xã hội, tình hình sử dụng tài nguyên tại hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

- Xác định hiện trạng môi trường nước biển ven bờ và đa dạng sinh học tại hệ đầm phá Tam Giang - Cầu Hai

- Xác định nguyên nhân gây ảnh hưởng đến môi trường nước biển ven bờ ở khu vực nghiên cứu dựa trên nghiên cứu các tác động: lực điều khiển (driving forces), áp lực (pressure), tình trạng (state), tác động (impact), đáp ứng (response)

- Xây dựng chỉ thị môi trường dựa trên cơ sở phân tích mô hình DPSIR

- Ứng dụng mô hình DPSIR và công nghệ GIS trong việc xây dựng chỉ thị môi trường để đánh giá tác động của các yếu tố tự nhiên và nhân sinh ảnh hưởng đến môi trường tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

- Kết hợp với phương pháp SWOT đánh giá điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai và đề xuất các biện pháp quản lý, khắc phục và giảm thiểu ô nhiễm môi trường, cũng như định hướng phát triển KT-XH tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

Trang 3

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Môi trường chất lượng nước biển ven bờ và việc ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thị môi trường nước biển ven bờ hệ đầm phá TG-CH tỉnh Thừa Thiên Huế

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

- Về thời gian: Đề tài nghiên cứu số liệu từ năm 2010 - 2015

4 NỘI DUNG NGHIÊN CỨU

Để nghiên cứu được tác động của biến động chất lượng môi trường nước biển ven bờ qua các năm đến cuộc sống dân sinh và sản xuất tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai, đề tài đã tiến hành nghiên cứu các nội dung chính sau:

- Khái quát cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến đề tài

- Khái quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội và hiện trạng môi trường tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

- Ứng dụng mô hình DPSIR xây dựng chỉ thị môi trường và công nghệ GIS xây dựng bản

đồ và phân tích tác động của biến động môi trường đến cuộc sống dân sinh và sản xuất

- Sử dụng phương pháp SWOT đánh giá hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

- Đề xuất các giải pháp thích ứng

5 LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU

6 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6.1 Phương pháp thu thập, xử lý, phân tích, tổng hợp tài liệu

6.2 Phương pháp khảo sát thực địa

6.3 Phương pháp xây dựng định chỉ thị môi trường bằng mô hình DPSIR

6.4 Phương pháp tổng hợp so sánh và đối chiếu

Trang 4

Ngoài phần mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ lục, phần nội dung của khóa luận

được triển khai thành 3 chương:

Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI

Chương 2: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƯỚC BIỂN VEN

BỜ HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN HUẾ

Chương 3: ỨNG DỤNG MÔ HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN – HUẾ

Trang 5

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỂN CỦA ĐỀ TÀI 1.1 MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ MÔI TRƯỜNG

1.2 CÁC CHỈ TIÊU NƯỚC BIỂN VEN BỜ

1.3 NGUYÊN NHÂN CHÍNH GÂY Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC

1.4 VẤN ĐỀ Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG NƯỚC TRÊN THẾ GIỚI VÀ VIỆT NAM

1.4.1 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước trên thế giới

1.4.2 Vấn đề ô nhiễm môi trường nước ở Việt Nam

1.5 TỔNG QUAN VỀ MÔ HÌNH DPSIR

1.5.1 Khái niệm mô hình DPSIR

1.5.2 Qúa trình hình thành mô hình DPSIR

Không khí Nước Tài nguyên đất

Đa dạng sinh học Khu dân cư Văn hóa, cảnh quan

ĐÁP ỨNG

Các đáp ứng thể chế và xã hội:

Luật pháp Công cụ kinh tế Công nghệ mới Thay đổi cách sống của cộng đồng

Ràng buộc quốc tế Các hoạt động khác

Các đáp ứng xã

hội (Các quyết

định, hànhđộng)

Các đáp ứng xã hội (Các quyết định, hành động )

Trang 6

Hình 1.3 Sơ đồ mô hình DPSIR

RESPONSE Ứng phó

IMPACT Tác động

STATE Hiện trạng

PRESSURE

Áp lực

DRIVER Động lực chi phối

Trang 7

CHƯƠNG 2: HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƯỚC BIỂN VEN

BỜ HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN HUẾ

2.1 KHÁI QUÁT VỀ ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI CỦA KHU VỰC

NGHIÊN CỨU

2.1.1 Đặc điểm về điều kiện tự nhiên

Hình 2 1 Khu vực nghiên cứu

a Vị trí địa lý

b Địa chất khu vực và trầm tích nền đáy

c Thủy văn

d Khí hậu

d Tài nguyên thiên nhiên hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

2.1.2 Đặc điểm về dân số và kinh tế - xã hội

a Đặc điểm Dân số

b Đặc điểm kinh tế - xã hội

2.2 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC, SỬ DỤNG VÀ QUẢN LÝ NƯỚC MẶT HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI

2.2.1 Hiện trạng khai thác và sử dụng hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

Trang 8

a Khai thác và nuôi trồng thủy sản

b Giao thông – vận tải

c Dịch vụ - du lịch

2.2.2 Xu thế gia tăng nguồn thải vào hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

2.2.3 Công tác quản lý, bảo vệ và những khó khăn về công tác quản lý

2.2.4 Đánh giá điểm mạnh điểm yếu, cơ hội thách thức tại hệ đầm phá TG -CH

Điểm mạnh

- Giao thông thuận tiện;

- Hình thành và tồn tại lâu đời, trên 2000 năm;

- Là thủy vực độc đáo, được coi là vùng ĐNN

tiêu biểu cho các vùng ĐNN ven biển nước lợ,

nhiệt đới, gió mùa, có diện tích lớn nhất Đông

Nam Á và thuộc cỡ lớn trên thế giới;

- Thủy sản được xem như nghề truyền thống,

đã có từ lâu đời của người dân đầm phá;

- Là nơi chứa đựng đa dạng các giá trị của

HST ĐNN như giá trị trực tiếp, gián tiếp, giá

trị phi sử dụng,…;

- Ngoài giá trị cảnh quan tự nhiên còn có giá

trị về văn hóa, giáo dục;

- Việc quản lý và bảo tồn HST đầm phá Tam

Giang - Cầu Hai đã được ban hành một số văn

bản pháp luật của tỉnh Thừa Thiên Huế trong

thời gian qua;

- Cơ chế đồng quản lý đã được áp dụng tại

- Thiếu nhiều cơ sở đầu mối, thiếu yếu tố thể chế và nguồn lực để trở thành tổ chức đầu mối riêng quản lý đầm phá Thực tế, việc quản lý đầm phá không chỉ do UBND tỉnh Thừa Thiên Huế thực hiện, ngoài ra còn các đơn vị liên quan khác và cộng đồng dân cư;

- Chưa có văn bản chính thức quy định việc bảo tồn HST đầm phá Tam Giang - Cầu Hai;

- Đầm phá thuộc nhiều huyện, mỗi huyện lại ban hành quy định để tự quản lý hoạt động nuôi trồng, khai thác thuộc địa phận quản lý, gây nên chồng chéo, mâu thuẫn trong hoạt động quản lý chung đầm phá

Trang 9

- Phát triển KT-XH địa phương do tạo công ăn

việc làm và thu nhập ổn định cho cư dân thông

qua việc khai thác, sử dụng tài nguyên đầm

phá hợp lý;

- Phát triển ngành du lịch: Du lịch sinh thái,

du lịch dịch vụ;

- Tạo môi trường nghiên cứu, học tập cho các

đối tượng cả trong và ngoài nước;

- Tạo cơ hội, khả năng hợp tác với các tổ chức

quốc tế để trao đổi thông tin, kinh nghiệm và

tranh thủ sự hỗ trợ cả về chuyên môn và tài

chính trong việc bảo tồn đầm phá;

- Là hình mẫu đại diện cho việc bảo vệ, sử

dụng khôn khéo và phát triển bền vững hệ

đầm phá tại Việt Nam

gia tăng;

- Một phần cộng đồng dân cư phải thay đổi nghề nghiệp, tập quán sinh hoạt;

- Cơ chế đồng quản lý nếu không phân định chức năng rõ ràng và hợp

lý cũng là rào cản trong việc bảo tồn đầm phá;

- Sự ủng hộ của người dân sinh

Trang 10

CHƯƠNG 3: ỨNG DỤNG MÔI HÌNH DPSIR TRONG VIỆC XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN

VEN BỜ HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI - THỪA THIÊN - HUẾ 3.1 SƠ ĐỒ MÔ HÌNH DPSIR ỨNG DỤNG TẠI HỆ ĐẦM PHÁ TAM GIANG – CẦU HAI

- GTVT

- Gia tăng dân số

- Đô thị hóa

- Tai biến thiên nhiên:

+ BĐKH + Gia tăng mật nước biển + Nhiệt độ thay đổi

Hiện trạng sinh học:

+ Đa dạng sinh học + Thủy sinh vật

- Trạng thái

tự nhiên + Thủy văn + Địa hình + Tài nguyên

- Trạng thái Hóa học + Chất lượng Nước

+ Chất lượng đất

Kinh tế

- Tác động đến môi trường

+ Các chỉ thị đáp ứng

+ Tác động đến các vấn đề khác

- Tác động đến nền kinh tế

+ Chi phí cho những biện pháp khắc phục + Hậu quả về kinh tế

Chức năng của hệ sinh thái

+ Nước biển + Nước trong lục địa

Chính sách cho từng lĩnh vực cụ thế

Các công cụ

kinh tế vĩ mô

Chính sách

Thiên nhiên và môi trường

R

Trang 11

3.2 XÂY DỰNG CHỈ THỊ MÔI TRƯỜNG NƯỚC BIỂN VEN BỜ BẰNG MÔ HÌNH DPSIR

Hình 3 1.Hệ thống chỉ thị môi trường nước tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai

- Thải các chất thải ô nhiểm

- Xây dựng đập, cầu, cống

- Các chính sách môi trường để đạt được mục tiêu của quốc gia về môi trường (VD: các tiêu chuẩn, các tiêu chí nhằm điều tiết áp lực)

-Các chính sách đốivới ngành (các giới hạn và kiểm soát sựt ăng trưởng của ngành nhằm làm giảm hoặc thay đổi các hoạt động hay các áp lực

mà các hoạt động này gây ra)

- Tài nguyên thiên nhiên, thủy sản nước ngọt, đất nông nghiệp bị ô nhiễm và mặn hóa

- Con người ô nhiễm nước uống, bệnh tật do ô nhiễm nước, giảm thu nhập và dinh dưỡng từ đánh bắt thủy sản, hoạt động nông nghiệp, tái định cư, lũ lụt

Hiện trạng môi trường

- Trữ lượng nước và dòng chảy

- Ngập úng, lũ lụt

- Lưu chuyển trầm tích, lắng đọng bùn

- Chất lượng nước

- Các chất gây bệnh

- Phú dưỡng, bùng phát tảo

- Tính đa dạng thảm thực vật, động vật, phù

du, tảo, cá

- Xâm thực mặn nước sông và nước ngầm

Trang 12

3.2.1 Phân tích một số yếu tố động lực chủ yếu chi phối đến môi trường biển ven bờ hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai bằng mô hình DPSIR

Vùng nghiên cứu có dân cư rất đông đúc Ngoài hoạt động sản xuất truyền thống là nông nghiệp, có hai lĩnh vực mới đang phát triển với tốc độ hết sức nhanh chóng là đánh bắt cá-nuôi trồng thuỷ sản và du lịch Dựa vào các đặc điểm tự nhiên và các hoạt động kinh tế-xã hội chủ yếu của vùng, ta chọn các động lực chi phối (DRIVER) quan trọng nhất cho vùng nghiên cứu bao gồm:

- Gia tăng dân số và đô thị hoá;

- Nông nghiệp;

- Công nghiệp;

- Đánh bắt cá và Nuôi trồng thuỷsản;

- Du lịch và dịch vụ

- Biến đổi khí hậu - Gia tăng mực nước biển

Động lực chi phối cuối cùng được chọn là nguy cơ gia tăng mực nước biển, bởi vì trong các điều kiện tự nhiên chi phối toàn bộ hệ đầm phá thì “gia tăng mực nước biển” có ảnh hưởng nhiều nhất, cả về mặt hình thái, thuỷ văn, sinh thái cũng như sự ổn định của các cộng đồng dân

cư trong vùng mà từ trước tới nay, việc nghiên cứu vấn đề này ở vùng bờ biển TT-Huế vẫn rất hạn chế

Từng động lực chi phối sẽ được phân tích theo chuỗi các bước của mô hình DPSIR Cụ thể là: Động lực chi phối => Áp lực => Hiện trạng => Tác động => Ứng phó

a Gia tăng dân số và đô thị hóa

Trang 13

Hình 3 2 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối là dân số và đô thị hóa

b Hoạt động nông nghiệp

Hình 3 3 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nông nghiệp

- Các hành động giảm thiểu thuốc trừ sâu, phân bón hóa học, sử dụng đúng liều lượng cho phép

- Áp dụng khoa học kỹ thuật đối với sản xuất và chăn nuôi

- Các chính sách ngành như: giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để giảm/thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động này gây ra)

- Nhận thức về môi trường cho nông dân

Áp lực

- Hoạt động khai hoang đất đai

- Hoạt động tưới tiêu, bán phân hóa học cho cây trồng

- Sử dụng thuốc trừ sâu

- Chất thải từ chăn nuôi gia súc, gia cầm

Hiện trạng môi trường

- Dư lượng phân bón,

dư lượng thuốc trừ sâu

- Nước có dấu hiệu ô nhiễm, đục ( xuất hiện hiện tượng phù dưỡng), hàm lượng COD, BOD, CO 3

-, NO 2 -

,

NH 4 +

, PO 4 3-

, TSS, coliform, KLN vượt quá QCVN

- Khai hoang đất xói mòn, rửa trôi

Tác động

- HTS ven bờ

- Ô nhiễm đất và suy giảm chất lượng đất

- Độc hại cho các

SV thủy sinh và con người

- Bồi lắng trong đầm phá

Đáp ứng

- Quản lý bảo vệ môi trường:

+ Tạo cảnh quan

+ Hoàn thiện văn bản pháp luật về tài nguyên môi trường…

+ Phân loại thu gom rác thải nước thải để xử lý hiệu quả

- Giáo dục tuyên truyền nâng cao nhận thức của người dân về bảo vệ môi trường

từ khu dân cư gần bờ biển

Hiện trạng môi trường

Hàm lượng TSS, COD, DO, Coliform

vượt QCVN

Tác động

- Đa dạng sinh học hệ đầm phá

- Con người : Sức khoẻ

Trang 14

c Hoạt động công nghiệp

Hình 3 4 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động công nghiệp

- Các hành động giảm thiểu, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật

- Các chính sách ngành (các giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để giảm/thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động này gây ra)

- Quản lý tổng hợp các thủy vực sông trong đó có sông Hương, Sông Truồi

Áp lực

- Thải các chất gây ô nhiễm vào môi trường nước như nước thải có hàm lượng dầu

mỡ, chất hữu cơ, SO42-, kim loại nặng, TSS, nước nóng, đất cát rơi vãi trong quá trình vận chuyển

- Khai thác tài nguyên quặng sắt, đất sét, cát dẫn đến xói mòn, sạt lở làm ô nhiễm dòng chảy, làm tăng độ đục, gây bồi lắng ở khu vực hạ lưu

- Ảnh hưởng đến nguồn nước ngầm

Hiện trạng môi trường

- Nước có dấu hiệu ô nhiễm, nước đục (Hàm lượng TSS, dầu

hệ đầm phá

Tác động

- Đa dạng sinh học vùng cửa biển

- Con người : Sức khoẻ; Thu nhập

- Tác động đến chất lượng ngành

du lịch

Trang 15

d Hoạt động đánh bắt và nuôi trồng thủy sản

Hình 3 5 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động đánh bắt thủy sản

- Các hành động giảm thiểu, áp dụng công nghệ khoa học kỹ thuật vào khai thác

- Các chính sách ngành (các giới hạn và kiểm soát việc phát triển của ngành để giảm/thay đổi các hoạt động hay các áp lực do các hoạt động này gây ra)

- Quản lý tổng hợp các thủy vực sông, đầm phá có hiệu quả

- Loại bỏ các dụng cụ đánh bắt có khả năng hủy diệt lớn

- Tu bổ, sửa chữa tàu thuyền đã cũ

Áp lực

- Nước thải từ tàu bao gồm nước dằn tàu, nước thải rửa tàu, mỡ và các hóa chất

- Nước thải từ cầu cảng bao gồm nước thải sinh hoạt, nước rửa cầu cảng, nước mưa chảy tràn, nước rò

rỉ từ hàng hóa v.v

- Sự cố đắm tàu…

- Chất thải sinh hoạt của thủy thủ tàu

- Dụng cụ đánh bắt

và sản lượng

Hiện trạng môi trường

- Hàm lượngTSS, dầu mỡ, NH4+,COD, BOD, DO, kim loại nặng (Fe, Zn ) vượt

QCVN

- Ô nhiễm nước

Tác động

- Đa dạng sinh học vùng cửa biển, mất các nguồn thủy sản quý hiếm

- Con người : Sức khoẻ; Thu nhập

- Tác động đến chất lượng ngành

du lịch

Trang 16

Hình 3 6 Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nuôi trồng thủy sản

- Nước thải sinh hoạt, thức ăn thừa

- Diện tích mặt nước bị thu hẹp

- Mật độ nuôi trồng dày đặt, xác chết thủy sản

- Hóa chất vệ sinh lồng, hồ

Hiện trạng môi trường

- Nước có dấu hiệu ô nhiễm, đục ( xuất hiện hiện tượng phù dưỡng, hàm lượng COD, BOD, CO3-, NO2-,

NH4+, PO43-, TSS, coliform, KLN

vượt quá QCVN

Tác động

- Mất môi trường sống tự nhiên

- Con người : Sức khoẻ; Thu nhập

- Tác động đến chất lượng ngành

du lịch

- Xuất hiện bệnh truyền nhiễm

Ngày đăng: 31/05/2016, 22:06

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.2. Mô hình Áp lực/ hiện trạng /đáp ứng của OECD trong tiếp cận vấn đề môi - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 1.2. Mô hình Áp lực/ hiện trạng /đáp ứng của OECD trong tiếp cận vấn đề môi (Trang 5)
Hình 1.3. Sơ đồ mô hình DPSIR - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 1.3. Sơ đồ mô hình DPSIR (Trang 6)
Hình 2. 1. Khu vực nghiên cứu - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 2. 1. Khu vực nghiên cứu (Trang 7)
Hình 3. 1.Hệ thống chỉ thị môi trường nước tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 1.Hệ thống chỉ thị môi trường nước tại hệ đầm phá Tam Giang – Cầu Hai (Trang 11)
Hình 3. 2. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối là dân số và đô thị hóa - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 2. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực chi phối là dân số và đô thị hóa (Trang 13)
Hình 3. 4. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động công nghiệp - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 4. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động công nghiệp (Trang 14)
Hình 3. 5. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động đánh bắt thủy sản - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 5. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động đánh bắt thủy sản (Trang 15)
Hình 3. 6. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nuôi trồng thủy sản - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 6. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động nuôi trồng thủy sản (Trang 16)
Hình 3. 7. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động du lịch - dịch vụ - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 7. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là hoạt động du lịch - dịch vụ (Trang 17)
Hình 3. 8. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là BĐKH và gia tăng mực nước biển - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Hình 3. 8. Sơ đồ phân tích chuỗi DPSIR cho động lực là BĐKH và gia tăng mực nước biển (Trang 17)
Bảng 3. 1.  Hệ thống các chỉ thị về động lực tạo ra áp lực - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Bảng 3. 1. Hệ thống các chỉ thị về động lực tạo ra áp lực (Trang 18)
Bảng 3. 3. Hệ thống các chỉ thị về hiện trạng môi trường nước ven bờ khu vực nghiên cứu - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Bảng 3. 3. Hệ thống các chỉ thị về hiện trạng môi trường nước ven bờ khu vực nghiên cứu (Trang 19)
Bảng 3. 2. Hệ thống các chỉ thị về áp lực tác động đến môi trường nước biển ven bờ khu - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Bảng 3. 2. Hệ thống các chỉ thị về áp lực tác động đến môi trường nước biển ven bờ khu (Trang 19)
Bảng 3. 6. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Cầu Hai năm 2015 - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Bảng 3. 6. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm Cầu Hai năm 2015 (Trang 22)
Bảng 3.8. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm An Truyền – Thủy Tú năm 2015 - Ứng dụng mô hình DPSIR trong việc xây dựng chỉ thụ môi trường hệ đầm phá Tam Giang  Cầu Hai
Bảng 3.8. Giá trị trung bình các thông số chất lượng nước đầm An Truyền – Thủy Tú năm 2015 (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w