1. Trang chủ
  2. » Nông - Lâm - Ngư

De tai Su huong loi cua nguoi dan trong cong tac giao khoan bao ve rung tai khu bao ton Ngoc Linh Kon Tum

56 261 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 56
Dung lượng 338,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự hưởng lợi của người dan trong cong tac giao khoan bao ve rung

Trang 1

Chương 1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Rừng là tài nguyên quý giá của đất nước, là bộ phận quan trọng của hệ sinhthái, rừng có giá trị to lớn về kinh tế, xã hội và môi trường, do vậy cần được quản

lý bảo vệ, sử dụng bền vững để phục vụ lợi ích xã hội Rừng có vai trò rất quantrọng trong việc duy trì cân bằng môi trường sinh thái, bảo vệ, điều tiết và cung cấpnguồn nước cho các công trình thủy điện, thủy lợi, phục vụ sản xuất nông nghiệp;chống xói mòn đất; giữ vững an ninh chính trị và trật tự xã hội và tính văn hóa -lịch sử - truyền thống, bản sắc cộng đồng Tuy nhiên hiện nay đang tồn tại một thựctrạng gây ảnh hưởng tiêu cực đến diện tích, chất lượng và tính đa dạng sinh học củarừng mà nguyên nhân chủ yếu là do tác động tiêu cực từ cộng đồng cư dân vùngđệm; để kịp thời ngăn chặn các ảnh hưởng tiêu cực đó, bảo vệ tốt diện tích rừng vàđất rừng, nâng cao tính đa dạng sinh học cũng như bảo tồn các giá trị vốn có củarừng thì các hoạt động đầu tư xây dựng bảo vệ và phát triển rừng là rất cần thiết.Nhận thức về giá trị đa dạng sinh học có tính toàn cầu cũng như vai trò phòng hộcủa nó trong những năm qua Chính phủ đã có nhiều chủ trương, giải pháp tăngcường công tác quản lý, bảo vệ và phát triển vốn rừng đặc biệt là các chính sáchđầu tư xây dựng, quy hoạch, quản lý hệ thống rừng đặc dụng trên toàn quốc Nhằmgóp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển vốn rừng hiện có trên địa bàn tỉnh,công tác giao khoán bảo vệ rừng cho cộng đồng dân cư sống gần rừng là một trongnhững giải pháp đem lại hiệu quả cao bởi kinh phí đầu tư ít, tính khả thi cao; gópphần tạo thêm nhiều công ăn việc làm cho người lao động, từng bước xóa đói giảmnghèo, định canh định cư tăng thu nhập, ổn định chính trị xã hội, quốc phòng, anninh Với chỉ tiêu kế hoạch và dự toán ngân sách đã được UBND tỉnh phân bổ,tranh thủ ý kiến của Chi cục Lâm nghiệp, BQL Dự án 5 triệu ha rừng Lâm trườngNước Mỹ đã tiến hành khảo sát thực tế tại lâm phần đang quản lý và lập kế hoạch

Trang 2

triển khai thiết kế kỹ thuật, điều chỉnh diện tích và dự toán giao khoán bảo vệ rừngrừng giai đoạn từ 01/4/2012 đến 31/12/2015 với diện tích là 5.391,0 ha rừng; mụcđích để bảo vệ, xây dựng và phát triển vốn rừng, tạo môi trường sống thuận lợi chocác loài động, thực vật quý hiếm, nâng cao tính đa dạng sinh học; đồng thời tạosinh kế cho cộng đồng cư dân vùng đệm; giải quyết được một phần mâu thuẫn giữaphát triển kinh tế với bảo vệ và phát triển rừng, bảo tồn đa dạng sinh học Đẻ làm

rõ vấn đề này, tôi đã thực hiện chuyên đề “ Sự hưởng lợi của người dân trong công tác giao khoán và quản lí bảo vệ rừng’’ tại Khu bảo tòn Ttiên nhiên Ngọc Linh tỉnh Kon Tum” nhằm phát hiện một số tồn tại trong việc triển khai công tác

giao khoán quản lý bảo vệ rừng từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng hiệuquả trong công tác quản lý bảo vệ rừng trên địa bàn

Trang 3

Chương 2 KHÁI QUÁT KHU VỰC NGHIÊN CỨU

2.1 Vị trí, diện tích:

2.1.1 Vị trí:

Khu vực thiết kế, điều chỉnh giao khoán bảo vệ rừng thuộc lâm phần các xã: ĐăkMan, Đăk Choong, Mường Hoong, Ngọc Linh và xã Xốp huyện Đăk glei; tỉnh KonTum

Giới cận:

- Phía Đông giáp: Huyện Tu Mơ Rông

- Phía Tây giáp: BQL Rừng phòng hộ Đăk B Lô

- Phía Nam giáp: Huyện Tu Mơ Rông

- Phía Bắc giáp: Huyện Phước Sơn, Trà My; tỉnh Quảng Nam

2.1.3 Đối tượng rừng giao khoán:

Rừng tự nhiên được quy hoạch đặc dụng; thuộc lâm phần quản lý của Khubảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh

2.2 Điều kiện tự nhiên:

Trang 4

2.2.1 Vị trí ịa lí:

Diện tích thiết kế, điều chỉnh giao khoán thuộc lâm phần quản lý của BQLKhu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh; nằm trên địa bàn 05 xã: Đăk Man, ĐăkChoong và Mường Hoong, Ngọc Linh và xã Xốp; có vị trí địa lý như sau:

-Từ 14045’00 đến 15015’00’’ Vĩ độ Bắc

-Từ 1070 21’15’’ đến 108020’00’’ Kinh độ Đông

Ranh giới:

- Phía Bắc giáp: huyện Phước Sơn, Trà My; tỉnh Quảng Nam

- Phía Nam giáp: huyện Tu Mơ Rông

- Phía Đông giáp: huyện Tu Mơ Rông

- Phía Tây giáp: BQL Rừng phòng hộ Đăk B Lô

2.2.2 Địa hình:

Khu bảo tồn thiên Nhiên Ngọc Linh nằm trong vùng núi cao cực Nam Trung

bộ, nối tiếp với mạch núi Nam- Ngãi- Định của Trường sơn Nam Có hướng chính

là Tây Bắc - Đông Nam Các đỉnh được nối với nhau bằng một hệ thống giông sắcnhọn tạo thành dãy núi Tây Quảng Nam- thượng Kon Tum, bao bọc lấy sườn Bắc

và sườn Đông Nam của các nguyên sơn

Độ dốc địa hình khá lớn phổ biến từ 40-450 nhiều nơi lên tới 60-650 chiacắt địa hình phức tạp nhưng độ dốc thoải dần đến kiểu địa hình sơn nguyên và caonguyên phía Nam huyện Đắkglei và Đắk Tô

Vùng dự án thuộc kiểu địa hình núi cao Ngọc Linh, địa hình phức tạp, độdốc lớn với nhiều đỉnh núi cao Địa hình chia cắt mạnh, tạo nhiều khe, suối nhỏ và

có hướng thấp dần từ Bắc xuống Nam, từ Đông sang Tây

2.2.3 Địa chất

Trong vùng dự án chủ yếu có các loại đất sau:

- Đất mùn Alít trên núi cao

Trang 5

- Đất feralit mùn vàng nhạt hình thành trên đá macma axit trên núi trungbình: loại đất này có tầng đất dày, thành phần cơ giới trung bình, đất chua, nghèodinh dưỡng.

- Đất feralit mùn nâu đỏ hình thành trên đá macma kiềm và trung tính: loạiđất này tầng đất rất dày, thành phần cơ giới từ trung bình đến nặng, phẫu diện đồngnhất, tơi xốp, giàu dinh dưỡng

- Đất feralit mùn đỏ vàng hình thành trên đá phiến sét và đá biến chất: loạiđất này có tầng đất dày, thành phần cơ giới trung bình, giàu dinh dưỡng

- Đất phù sa sông suối (P): được hình thành do quá trình bồi đắp phù sa haibên bờ sông, đất dốc tụ ven chân đồi có màu xám nâu, tầng đất sâu dày, thành phần

cơ giới nhẹ đến trung bình, đất tơi xốp giàu dinh dưỡng Nhìn chung đất có tầng dầytrên 1m, tỷ lệ đá lẫn ít, đá lộ đầu rải rác Thành phần cơ giới thịt nhẹ và thịt trungbình

2.2.4.Thực vât.

Các nghiên cứu ban đầu ghi nhận: Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh cótổng số 1.091 loài thực vật bậc cao có mạch; 173 Họ, 600 Chi Trong đó có 40 loàitrong SĐVN; 25 Loài trong IUCN; 11 loài trong Nghị định 32 Đặc biệt trong Khu

bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh có các loài quý hiếm như: Sâm Ngọc Linh - Panax Vietnamensis; Lan kim tuyến - Anoechtochlus acalratus; Trầm hương - Aquilaria crassna; và 09 loài trong nhóm IIA: Đỉnh tùng - Cephalotaus manii; Du sam - Keteleeria evelyniana; Thông Đà Lạt - Pinus dalatensis; Vù hương - Cinnamomum balansae; Hoàng đắng - Fibraurea recisa; Tuế - Cycas immerse; Đẳng sâm - Codonopsis javania; Bình vôi – Stephania pierrei; Vằng đắng - Coscinium fenestratum Trong tổng số 7 nghành thực vật có mặt ở Việt Nam thì ở Khu bảo tồn

thiên nhiên Ngọc Linh xuất hiện 6 nghành

2.2.5 Động vật

Trang 6

Khu hệ thú: Có 91 loài thú thuộc 28 họ, 11 bộ; trong đó có 25 loài trongSĐVN; 20 loài trong IUCN; 24 loài trong Nghị định 32

Đặc biệt có các loài đặc hữu như: Báo gấm Neofelis nebulosa; Báo lữa Catopuma temminckii; Mang Trường sơn - Muntiacus truongsonensis; Mang lớn - Megamuntiacus vuquangensis; Culi lớn - Nycticebus bengalensis; Chà vá chân xám

Pygathrix cinemrea; Chà vá chân đen Pygathrix nigripes; Vượn Trung bộ Nomascus gabriellae; Thỏ vằn - Lesolagus timminsi; Gấu ngựa - Ursus thibetanus; Gấu chó - Halarctos malayanus; Sơn dương - Capricornis milneedwardsii; Nai - Rusa unicolor; Sóc bay lớn - Petaurista philippensis; Sóc bay đen trắng - Hylopetes alboniger; Hổ - Panthera tigris; Khỉ mặt đỏ - Macaca artoides; Khỉ đuôi lợn - Macaca leonina; Rái cá thường - Lutra lutra; Cầy mực - Arttictis binturong

-Khu hệ chim: -Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh nằm trong vùng Chim đặchữu của cao nguyên Kon Tum: Đã ghi nhận được 194 loài chim thuộc 33 họ của 11bộ; trong đó có 10 loài trong SĐVN; 8 loài trong IUCN; 09 loài trong Nghị định32; đặc biệt có các loài quý hiếm như:

Gà lôi lông tía Lophura diardi; Gà lôi trắng Lophura nycthemera; Trĩ sao

Rheinardia ocellata; Khưới đầu xám Garrulax vassali; Khướu đầu đen

Actinodura sodangerum; Khướu mỏ dài Jabouilleia danjoui; Khướu Ngọc Linh Garrulax ngoclinhensis; Trèo cây mỏ vàng - Sitta solangiae; Hồng hoàng - Buceros bicornis

-Khu hệ bò sát, ếch nhái: Đã ghi nhận được 65 loài thuộc 13 họ, 2 bộ; trong đó lớp

bò sát có 24 loài thuộc 7 họ, 01 bộ; lớp lưỡng cư có 41 loài, 6 họ, 01 bộ; trong đó

có 10 loài trong SĐVN; 07 loài trong IUCN; 05 loài trong Nghị định 32; Có cácloài quý hiếm như: Trăn đất – Python molurus; Rắn hổ mang chúa – Ophiophagushannah; Rùa ba vạch – Cuora trifasciata

Khu hệ bướm: Hiện nay đã xác định được 326 loài bướm, thuộc 94 giống, 11

họ, 1 bộ; trong đó có 01 loài mới cho Việt Nam ( Limenitis daraxa Doubleday 1848

Trang 7

– Nymphalidae) và 02 loài mới cho khoa học ( Euthalia sp., Athyma sp.,–Nymphalidae)

2.2.6 Đa dạng về Hệ sinh thái

Rừng ở Khu bảo tồn thiên nhiên Ngọc Linh chiếm 89,57 % diện tích; đượcchia thành các kiểu chính như sau:

+ Rừng kín lá rộng thường xanh, mưa Á ẩm nhiệt đới trên núi trung bình (>1.800m)

+ Rừng kín lá rộng thường xanh mưa ẩm Á nhiệt đới núi thấp (1.000 – 1.800 m)+ Rừng kín lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới núi thấp(<1000 m)

+ Rừng kín thường xanh cây lá rộng + lá kim

+ Rừng thưa cây lá kim hơi khô Á nhiệt đới núi thấp

+ Rừng thứ sinh lá rộng thường xanh mưa mùa nhiệt đới, Á nhiệt đới núi thấp

+ Rừng phụ thứ sinh tre nứa và hỗn giao gỗ nứa

+ Kiểu phụ trảng cỏ, cây bụi, cây gỗ rải rác

+ Kiểu rừng trồng

2.2.7 Đặc điểm khí hậu

Khi hậu nhiệt đới gió mùa Cao nguyên, một năm có hai mùa:

- Mùa mưa từ tháng 6-11 hàng năm, Lượng mưa chủ yếu tập trung từ tháng8-10 hàng năm (Chiếm trên 80% lượng mưa trong năm) Độ ẩm không khí cao,thuộc loại ẩm nước >80%, nhất là những ngày mưa liên tục độ ẩm không khí đạt tới

độ bão hoà

- Mùa khô từ tháng 12-5 năm sau Vào mùa khô độ ẩm không khí, độ ẩm vậtliệu cháy thấp, khí hậu khô hanh và gió nên vào mùa này nguy cơ xảy ra cháy rừngcao

* Nhiệt độ: Do ảnh hưởng của vĩ độ địa lý nên nhiệt độ ở đây tương đối cao,

nhiệt độ bình quân năm 23,50C, nhiệt độ cao nhất 380C (tháng 3), nhiệt độ thấp

Trang 8

nhất 100C (tháng 12) Số ngày có nhiệt độ lớn hơn 200C khoảng 220 ngày, tổngnhiệt lượng trong năm từ 7.700-8.7000C.

* Mưa: Mưa tập trung theo mùa, lượng mưa trung bình hàng năm

2.500-3.000 mm, lượng mưa cao nhất trên 2.500-3.000mm Hàng năm, mùa mưa thường bắt đầu

từ tháng 4-6 và kết thúc vào tháng 10-11, mưa tập trung vào tháng 7-8

* Gió: Có hai loại gió chính thịnh hành:

- Gió Tây Nam hoạt động từ tháng 4 đến tháng 10, tần suất cao nhất 32% (tháng 5),tần suất thấp nhất 13% (tháng 9)

- Gió Đông Bắc hoạt động từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau, tần suất cao nhất 24%(tháng 3, 4), tần suất thấp nhất 7% (tháng 11)

*Thuỷ văn:

Vùng núi Ngọc Linh là đầu nguồn của bốn hệ sông chính trong khu vực.

- Hệ thuỷ sông Đắk Mek Bắt nguồn từ đỉnh Ngọc Linh cao 2.602m, NgọcPâng 2327m chảy qua địa phận các xã Ngọc Linh, Đắk Choong, Mường hoong,Đắk Man nhập vào Đắk sế chảy về sông cái đổ vào biển Đông tại Đà nẵng

- Hệ thuỷ sông Đắk Pô Kô Bắt nguồn từ đỉnh cao 1998m, 1855m, 2032m,2003m về Ngọc nay 2259m chảy qua các xã Đắk Man, Đắk Nhoong, thị trấn ĐắkGlei rồi chảy men theo các xã Đắk Kroong, Đắk môn rồi về Kon Tum Ngoài racòn có các chi lưu lớn như Đắk Na, Đắk Tờ Kan, Đắk Psi, Đắk Glei cũng bắtnguồn từ đỉnh Ngọc Linh, Ngọc Pâng và một số đỉnh cao khác đổ vào Đắk Bla đểrồi nhập với Kroong Pơ Kô phía dưới thị xã Kon Tum Đây là hệ thuỷ nguồn quantrọng nhất duy trì nguồn nước chính cung cấp cho hồ thuỷ điện Ya Ly

- Hệ thuỷ thượng nguồn sông Thu bồn cũng bắt nguồn từ đỉnh Ngọc Linh vàcác đỉnh núi cao, phân bố phía đông và đông bắc khu bảo tồn như đỉnh 2086m,2125m, 1870m, chảy theo hướng Tây Nam - Đông Bắc đổ vào sống Thu bồn rabiển Đông ở cửa Hội An

2.2.8 Đánh giá về các yếu tố tự nhiên:

Trang 9

+ Thuận lợi:

Với tiềm năng phong phú về rừng, đất đai sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho việcthực hiện các dự án trồng rừng Do vậy, khi tiến hành triển khai thực hiện dự áncần tận dụng những thuận lợi này để khai thác triệt để tìm năng của địa phương

+ Khó khăn:

- Về địa hình: Địa hình đồi núi chia cắt gây trở ngại cho công tác triển khaithực hiện đặc biệt là trong quá trình tổ chức thi công như vận chuyển vật tư, câygiống và các tác nghiệp khi triển khai trồng mới

- Về khí hậu tương đối khắc nghiệt, mùa mưa thường có lũ quét, mùa khônắng hạn kéo dài gây trở ngại cho sản xuất, đặc biệt là công tác phòng cháy chữacháy rừng

2.3 Đặc điểm kinh tế xã hội

- Dân tộc:

Dân cư sinh sống trên địa bàn là cộng đồng các dân tộc đặc thù ở Tâynguyên, thành phần dân tộc cụ thể như sau: Dân tộc Kinh chiếm 11,4 %; Xê Đăngchiếm 20,1%; Ba Na chiếm 0,1 %; Giẻ Triêng chiếm 65,8%, Gia Rai chiếm 0,2%,còn lại là các dân tộc khác chiếm 2,4%

Đặc điểm của các dân tộc ở đây là có một phong tục, tập quán và văn hoá riêng biệttiêu biểu nhưng có sự đoàn kết một lòng tin tưởng vào đường lối của Đảng và Nhànước

Kết quả khảo sát kinh tế xã hội thực hiện trong giai đoạn chuẩn bị dự án cho thấynhân tố chính quyết định tới thu nhập của các hộ gia đình không phải là nhân tố dântộc, mà là vị trí địa lý và tài nguyên thiên nhiên

- Dân số:

Theo số liệu thống kê năm 2011, tổng dân số sống trên địa bàn là 12.698người, bao gồm: 2.671 hộ Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên là 1,1% Mật độ dân số 29,5người/km2

Trang 10

Về chất lượng dân số ngày càng được nâng lên về sức khỏe, thể chất, trình độ họcvấn và tuổi thọ Tỷ lệ trẻ em suy dinh dưỡng ngày càng giảm, nhân dân được chămsóc sức khỏe ngày càng tốt hơn, tuổi thọ bình quân đã được nâng lên

- Lao động:

Hầu hết lao động ở đây hoạt động trong ngành nông lâm nghiệp, khả nănghuy động nhân lực tham gia vào trồng rừng là rất lớn tuy nhiên cần có sự hỗ trợ vềkinh phí và kỹ thuật

Về chất lượng lao động: tỷ lệ lao động qua đào tạo vẫn còn quá thấp so với mặtbằng chung của khu vực và cả tỉnh Lao động có kỹ thuật chủ yếu tập trung ở các

cơ quan quản lý hành chính, sự nghiệp còn ở khu vực khác tỷ lệ lao động đã đượcđào tạo còn rất thấp Phần lớn lực lượng lao động là lao động thủ công trong cácngành nông, lâm nghiệp

+ Kinh tế hộ gia đình:

(1) Thu nhập hộ gia đình

Nguồn thu nhập chính của hộ gia đình trong vùng dự án là từ sản xuất nông nghiệp,trong đó lúa là hàng hóa quan trọng nhất Kết quả khảo sát tiến hành trong giaiđoạn chuẩn bị dự án cho thấy tổng thu nhập bình quân của một hộ gia đình khoảng

24 triệu đồng/ năm; trong đó thu nhập từ nông nghiệp là 19,2 triệu đồng (chiếm80%) Chăn nuôi bò, lợn gà đóng vai trò quan trọng trong thu nhập kinh tế hộ giađình, đây là các hoạt động cung cấp tiền mặt cho chi tiêu gia đình

(2) Các hoạt động phi nông nghiệp

Một số nông dân tham gia vào các hoạt động phi nông nghiệp như buôn bán nhỏ,một số khác làm thêm nghề thợ xây Kết quả khảo sát thực địa cho thấy thu nhập từcác hoạt động phi nông nghiệp chiếm tỷ lệ không đáng kể

(3) Tình trạng đói nghèo

Trang 11

Theo số liệu của Phòng Lao động & Thương binh xã hội huyện ĐăkGlei, tỷ lệnghèo đói của huyện 2011 là 58,8% So sánh với năm 2005 thì tỷ lệ hộ nghèo đãgiảm đi đáng kể

Mặc dù điều kiện kinh tế xã hội của xã đã được cải thiện trong những năm gần đâynhưng vẫn là các xã nghèo, nếu so sánh với các xã ở huyện khác và mặt bằngchung cả nước

+ Các hoạt động kinh tế chủ yếu:

(1) Nông nghiệp

Hoạt động sản xuất chính trong xã là nông nghiệp, ngành nông nghiệp chiếmkhoảng 80% tổng sản phẩm của xã Các sản phẩm chính bao gồm: Lúa rẫy, sắn(mì), đậu và ngô Chăn nuôi đóng vai trò quan trọng trong ngành nông nghiệp của

xã, vật nuôi chủ yếu bao gồm gà, vịt, ngan, lợn, gia súc Hầu hết các động vật đượcthả rông và thức ăn cho chăn nuôi chủ yếu là tận dụng các sản phẩm nông nghiệp

Diện tích đất canh tác nông nghiệp chiếm khoảng 11,2% (phần lớn là đấtnương rẫy) nhưng có đến gần 90% dân số sống bằng nghề nông Tỷ trọng thu nhậpcủa ngành cao nhất trong các ngành kinh tế, điều này cho thấy cơ cấu kinh tế chưacân đối giữa các ngành, nền sản xuất còn nghèo nàn, chưa phát triển

(2) Lâm nghiệp

Vai trò của lâm nghiệp đối với kinh tế hộ gia đình không lớn, nhưng rất quantrọng Hầu hết đất lâm nghiệp là rừng tự nhiên, sinh kế của người dân ở đây cònphụ thuộc nhiều vào rừng

Trên địa bàn có đến 90% diện tích là rừng và đất lâm nghiệp, tỷ trọng củangành rất thấp từ đó cho thấy ngành lâm nghiệp ở đây chưa phát huy hết tiềm năng,cần đẩy mạnh tốc độ xã hội hóa nghề rừng

+ Kết cấu hạ tầng:

- Giao thông:

Trang 12

Đường bộ là loại hình giao thông duy nhất trên địa bàn, hệ thống đường giaothông khá hoàn chỉnh từ huyện vào đến trung tâm các xã (đường Hồ Chí Minh,Tỉnh lộ 673, đường giao thông từ trung tâm xã Đăk Choong - xã Xốp, đường NgọcHoàng - Măng Bút - Tu Mơ Rông - Ngọc Linh đang được thi công) Tuy nhiên, vàomùa mưa bão thường gây ra tình trạng sạt lỡ đất đá khiến giao thông nhiều nơitrong vùng bị ảnh hưởng, đặc biệt là tỉnh lộ 673.

- Y tế:

Những năm gần đây công tác y tế được chú trọng đầu tư tính đến cuối năm

2011 tổng số cơ sở y tế là 05 cơ sở với 26 giường bệnh và có 26 y, bác sỹ và dược

sỹ phục vụ

- Giáo dục:

Công tác giáo dục được chú trọng đầu tư, hiện tại các thôn bản đã có trườngmẫu giáo, tiểu học để dạy chữ và kiến thức phổ thông cho con em đồng bào Trênđịa bàn hiện có 05 trường Mẫu giáo trung tâm, 32 lớp học, 205 học sinh; 05 trườngtiểu học, 42 lớp học, 732 học sinh; 05 trường trung học cơ sở, 31 lớp học, 671 họcsinh Tổng số giáo viên đang phục vụ trên địa bàn là 123 người

- Thông tin văn hoá:

Những năm gần đây, công tác thông tin, văn hoá đã được đầu tư thích đáng.Hiện nay, việc xây dựng các thiết chế vẫn được duy trì thường xuyên, tất cả cácthôn vẫn duy trì các hoạt động văn hoá, mỗi làng đều có đội cồng chiêng truyềnthống Hầu hết các xã đều có điểm bưu điện văn hoá xã, 100% các xã có máy điệnthoại và có báo chí hàng ngày

+ Các nguồn tài chính trên địa bàn:

Tại huyện Đăkglei có 2 tổ chức tài chính cho vay vốn mà người dân có thểtiếp cận để phát triển sản xuất: Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn vàNgân hàng Chính sách xã hội Một nguồn tài chính quan trọng nữa đảm bảo cho sự

ổn định kinh tế xã hội trên địa bàn là Ngân sách Nhà nước cấp hàng năm theo kế

Trang 13

hoạch phát triển kinh tế xã hội thông qua các dự án Giúp ngươi dan có vốn đầu tư

và phat triển kinh tế, thực hiện dự án

2.4 Đánh giá chung về tình hình kinh tế xã hội:

Nhìn chung tình hình kinh tế xã hội trên địa bàn đã có những bước phát triểnnhưng còn chậm Ngành nông nghiệp đã có sự chuyển dịch về cơ cấu cây trồng, vậtnuôi, nhân dân đã biết áp dụng nhiều biện pháp cơ giới và khoa học kỹ thuật vàosản xuất vào sản xuất Nông nghiệp nhằm nâng cao năng xuất lao động nhưng vẫncòn nhiều hạn chế, năng suất và sản lượng các loại cây trồng thấp, tiềm năng đấtđai chưa khai thác triệt để, hoạt động của ngành lâm nghiệp còn nặng về khai tháclâm sản Việc phát triển các loài cây lâu năm chưa có định hướng cụ thể nên làmảnh hưởng lớn đến đời sống nhân dân

Cơ sở hạ tầng như nhà cửa, trạm xá, trường học, công trình phúc lợi côngcộng được xây dựng nhưng chưa đồng bộ Mạng lưới giao thông bước đầu đượcđầu tư nâng cấp Các hoạt động văn hoá xã hội đã được đẩy mạnh nhằm giữ gìnnền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc

Những điều kiện này vừa có những thuận lợi, vừa có những khó khăn nhấtđịnh cho việc triển khai thực hiện dự án trên địa bàn

Trang 14

Chương 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Rừng và đất rừng trên địa bàn Khu Bảo Tồn Thiên Nhiên Ngọc Linh(KBTTNNL) tỉnh Kon Tum Cộng đồng người dân trên địa bàn Khu Bảo tồn thiênnhiên Ngọc Linh (KBTTNNL) tỉnh Kon Tum

3.2 Mục tiêu nghiên cứu

- Tìm hiểu thực trạng quản lý, bảo vệ rừng trên diện tích rừng đã được giao

3.3 Nội dung cần nghiên cứu

- Tình hình vi phạm về công tác quản lý bảo vệ rừng trong thời gian qua

- Tình hình giao khoán quản lý bảo vệ rừng

- Hưởng lợi của người dân trong việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng

- Hiệu quả của việc giao khoán

- Nguyên nhân dẫn đến quản lý, bảo vệ rừng không hiệu quả

- Các giải pháp thực hiện quản lý bảo vệ tốt hơn

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Thu thập các số liệu

Trang 15

- Thu thập các số liệu về vi phạm quản lý bảo vệ rừng tại hạt kiểm lâm kếthợp với việc đi thực địa khảo sát chụp hình ảnh và phỏng vấn người dân về khaithác và sử dụng tài nguyên rừng và đất rừng trên địa bàn.

- Bản cam kết thực hiện giao khoán QLBV rừng qua các hợp đồng giaokhoán với người dân, phỏng vấn người dân nhận khoán để thấy hiệu quả và nhữngvấn đề tồn tại

- Sự hưởng lợi, tập quán canh tác, quản lý bảo vệ rừng được nhận khoán

- Phỏng vấn cán bộ kiểm lâm tình hình vi phạm đất rừng, cách thức giaokhoán và bảo vệ rừng

3.5 Thiết kế giao khoán quản lý bảo vệ rừng, giải pháp, nôi dung thực hiện.

3.5.1 Thiết kế giao khoán

* Thiết kế ngoại nghiệp

- Phân chia lô rừng đặc dụng để giao khoán bảo vệ cho các cá nhân, hộ giađình dựa vào địa hình tự nhiên như: khe suối, dông núi, đường giao thông ; hạnchế phân cắt cơ giới làm ảnh hưởng tiêu cực đến hệ sinh thái rừng đặc dụng; diệntích các lô giao khoán không quá 30 ha

- Điều chỉnh lại một phần diện tích đã được giao khoán năm 2011 cho phùhợp với nhu cầu thực tế tại địa bàn quản lý để hạn chế tối đa việc phá rừng làmnương rẫy và khai thác lâm sản trái phép

Trang 16

- Xác định rõ ranh giới, diện tích từng lô giao khoán cho mỗi hộ gia đình vàtiến hành đánh dấu để hộ nhận khoán phát tuyến đường lô nhận biết phạm vi lônhận khoán của mình.

- Các lô rừng giao khoán bảo vệ đều được đánh mốc, đóng bảng ghi rõ tên

lô, khoảnh, tiểu khu, diện tích, tên làng và tên hộ nhận khoán

* Thiết kế nội nghiệp

Trên cơ sở hoàn thành công tác thiết kế ngoại nghiệp, diện tích đã được giaocho các hộ nhận khoán theo danh sách được lập sau khi BQL Dự án phối hợp vớichính quyền địa phương tổ chức họp dân, bình chọn những cá nhân, hộ gia đình cócác tiêu chí:

- Không vi phạm các quy định về Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

- Là người dân tộc thiểu số có hộ khẩu thường trú tại địa phương

- Có năng lực và tâm huyết về bảo vệ rừng; để đứng tên bảng nhận khoánbảo vệ rừng (danh sách tổng hợp các hộ nhận khoán bảo vệ rừng giai đoạn từ01/4/2012 đến 31/12/2015)

+ Hồ sơ thiết kế kỹ thuật và dự toán giao khoán gồm 05 tập với các nội dungchính:

- Tờ trình xin thẩm định và phê duyệt hồ sơ thiết kế kỹ thuật, điều chỉnh và

dự toán giao khoán bảo vệ rừng

- Thuyết minh thiết kế kỹ thuật giao khoán

- Bản đồ thiết kế và điều chỉnh khu vực giao khoán tỉ lệ 1/25.000

+ Hồ sơ hộ nhận khoán hộ gia đình gồm:

- Đơn xin nhận khoán bảo vệ rừng

- Hợp đồng giao khoán bảo vệ rừng

- Biên bản bàn giao hiện trường

- Bản đồ hộ giao khoán bảo vệ rừng tỉ lệ 1/5.000

3.5.2 Giải pháp thực hiện

Trang 17

- Chính quyền địa phương: Phổ biến chính sách giao khoán bảo vệ rừng đếntừng hộ, phối hợp với chủ dự án họp dân xác định nhu cầu nhận khoán bảo vệ rừng

về số lượng, đối tượng và khả năng thực hiện đồng thời hướng dẫn các hộ làm đơnxin nhận khoán bảo vệ rừng có xác nhận của UBND xã

- BQL Dự án 5 triệu ha rừng Lâm trường Nước Mỹ: Căn cứ vào đơn xinnhận khoán của các hộ, phối hợp cùng chính quyền địa phương bình chọn và tiếnhành ký kết hợp đồng, bàn giao hiện trường giao khoán bảo vệ cho từng hộ giađình

3.5.3 Nội dung khoán bảo vệ rừng

Thực hiện kế hoạch đã được UBND tỉnh giao; BQL Dự án 5 triệu ha rừngLâm trường Nước Mỹ chỉ đạo các bộ phận chức năng thường xuyên phối kết hợpvới các hộ nhận khoán, chính quyền địa phương, Hạt Kiểm lâm huyện tổ chức tuầntra để kịp thời ngăn chặn và xữ lý các vụ vi phạm lâm luật trong khu vực giaokhoán nói riêng và trên địa bàn nói chung; tuyên truyền vận động nhân dân tích cựctham gia bảo vệ rừng, phổ biến rộng rãi tới quần chúng nhân dân trong khu vực vềLuật Bảo vệ và Phát triển rừng, Luật Đa dạng sinh học; tham gia phòng cháy chữacháy rừng, phòng trừ sâu bệnh hại rừng; kịp thời tố giác các hành vi vi phạm lâmluật

3.6 Trách nhiệm, quyền hạn của chủ dự án và người nhận khoán bảo vệ rừng

3.6.1 Trách nhiệm, quyền hạn của chủ dự án

* Trách nhiệm:

- Xác định rõ vị trí, ranh giới rừng giao khoán bảo vệ trên bản đồ và thực địa

để giao cho hộ nhận khoán; lập hồ sơ thủ tục giao cho hộ nhận khoán theo quyđịnh

- Thực hiện công tác khuyến nông, khuyến lâm và các chính sách đầu tư doNhà nước quy định cho các hộ nhận khoán

Trang 18

- Thanh toán đầy đủ tiền công theo đơn giá quy định của Nhà nước cho các

Được quyền kiểm tra việc thực hiện hợp đồng của các hộ nhân khoán Khi

hộ nhận khoán vi phạm những điều khoản ghi trong hợp đồng và các quy định khác

về quản lý bảo vệ và phát triển rừng thì căn cứ vào mức độ vi phạm để quyết địnhbồi thường thiệt hại hoặc chấm dứt hợp đồng nhận khoán đối với người nhậnkhoán

3.6.2 Trách nhiệm, quyền hạn và nghĩa vụ của người nhận khoán

* Trách nhiệm:

- Phải có trách nhiệm thực hiện đúng những cam kết đã ghi trong hợp đồng,đồng thời phải thường xuyên phối hợp và tạo điều kiện với bên giao khoán thựchiện tốt hợp đồng

- Nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của Luật Bảo vệ và Phát triển rừng

- Nếu vi phạm hợp đồng thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý theo quyđịnh của Pháp luật

* Quyền hạn:

- Hộ nhận khoán được trả tiền công theo quy định chung của UBND tỉnh

- Khi thời gian nhận khoán trong hợp đồng đã ký chưa hết, nếu không tiếptục nhận khoán thì người nhận khoán phải thông báo cho BQL biết để chuyển hợpđồng cho hộ khác và được trả tiền công nhận khoán đến thời điểm đó

* Nghĩa vụ:

Trang 19

- Thực hiên đầy đủ và chịu trách nhiệm trước Pháp luật nếu vi phạm các nộidung trong hợp đồng.

- Tuân thủ các quy định về quản lý bảo vệ rừng

3.7 Những căn cứ để xây dựng hồ sơ thiết kế giao khoán bảo vệ rừng

Căn cứ Quyết định số 01/2008/QĐ-UBND ngày 10/01/2008 của UBND tỉnhKon Tum về việc công bố chi tiết địa danh, diện tích quy hoạch đất lâm nghiệptheo chức năng 03 loại rừng trên địa bàn tỉnh Kon Tum;

Căn cứ Quyết định số 333/2009/ QĐ-UBND ngày 09/4/2009 của UBND tỉnhKon Tum về việc giao lâm phần quản lý cho BQL Khu bảo tồn thiên nhiên NgọcLinh

Căn cứ Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâmsinh

Căn cứ Thông tư số 69/2011/TT-BNN&PTNT ngày 21 tháng 10 năm 2011của Bộ NN&PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lýđầu tư xây dựng công trình lâm sinh ban hành kèm theo Quyết định số73/2010/QĐ-TTg ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ

Căn cứ Nghị định số 117/2010/NĐ-CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Thủtướng Chính phủ về việc tổ chức và quản lý hệ thống rừng đặc dụng

Căn cứ Thông tư số 78/2011/TT-BNN&PTNT ngày 11 tháng 11 năm 2011của Bộ NN&PTNT về việc quy định chi tiết thi hành Nghị định số 117/2010/NĐ-

CP ngày 24 tháng 12 năm 2010 của Chính phủ về việc tổ chức và quản lý hệ thốngrừng đặc dụng

Căn cứ Quyết định số 173/2012/QĐ-UBND ngày 01 tháng 3 năm 2012 củaUBND tỉnh Kon Tề việc phê duyệt Dự án Bảo vệ và Phát triển rừng tỉnh Kon Tumgiai đoạn 2011-2015

Trang 20

3.8 Tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của cộng đồng và hộ gia đình

- Tình hình thực hiện kế hoạch quản lý rừng của cộng đồng

Nội dung chủ yếu của kế hoạch quản lý rừng là việc tổ chức bảo vệ và pháttriển rừng sau khi giao Trước đây rừng chưa giao cho ộng đồng dân cư thôn thìrừng vô chủ, ai cũng có quyền chặt phá tự do Cộng đồng thực sự khẳng định, vaitrò của mình thông qua phương án QLBVR và hương ước BV&PTR của Thôn, xãnên mọi người dân trong Thôn đã ý thức chấp hành pháp luật BVR để mong muốn

có được hưởng lợi 1 cách hợp pháp các sản phẩm từ rừng thông qua việc QLBVRcủa chính từng người dân trong khu vực Theo kết quả tổng hợp từ phiếu phỏngvấn, nguyên nhân làm cho rừng ổn định chính là nhờ nhận thức của nguời dântrong cộng đồng được nâng lên, luôn có sự tuyên truyền vận động của các ban quản

lý thôn, tổ bảo vệ rừng và của toàn dân Việc triển khai tuần tra bảo vệ rừng tiếnhành thường xuyên theo định kỳ do tổ bảo vệ chuyên trách 10-15 người chịu tráchnhiệm chính, còn toàn bộ cộng đồng có nhiệm vụ cung cấp thông tin, tai mắt choban quản lý rùng và tổ bảo vệ rừng Theo đánh giá của cộng đồng những năm đầusau khi giao công việc này tiến triển khá tốt, tình trạng chặt phá rừng trái phépgiảm đi rất nhiều từ 20-30 vụ/năm xuống còn 2-3 vụ/năm, công tác đầu tư pháttriển rừng bằng các biện pháp tác động lâm sinh chưa triển khai Bên cạnh đó côngtác bảo vệ rừng vẫn còn một số hạn chế nhất định đó là tình trạng chặt phá trái phép

vẫ còn xảy ram với quy mô nhỏ và đều bị phát hiện và lập biên bản, nguyên nhân

do tính chủ quan từ phía cộng đồng và động lực có phần giảm sút do hưởng lợi từrừng hầu như không có gì, kinh phí tuần tra không có trong khi đời sống người dâncòn rất nghèo Ban quản lý Thôn, xã tự ý linh hoạt cho phép người dân trong cộngđồng vào rừng chặt cây gỗ nhỏ làm nhà nhưng chưa có ý kiến của kiểm lâm, banthôn cho rằng đây là việc làm sai, nhưng người dân thực sự rất có nhu cầu Quađiều tra, phỏng vấn hộ gia đình và chính quyền địa phương sở tại đều có quan điểmchung cho rằng giao rừng cho dân chắc chắn tốt hơn khi rừng vô chủ, ngay cả trong

Trang 21

trường hợp bản thân cộng đồng có tự ý vào chặt gỗ để sử dụng vào mục đích giadụng với quy mô nhỏ lẻ và ít nhiều cũng có sự đồng ý của ban thôn Tất cả hộ giađình được giao rừng tự nhiên đều thật sự có niềm tin và ý thức được đó sẽ là tài sảncủa chính mình, do cộng đồng làm chủ và có khả năng hưởng lợi, nếu quản lý vàbảo vệ tốt (dĩ nhiên, đó chỉ là quyền sử dụng rừng và đất rừng) Từ ý thức nói trên

và sự ràng buộc của hương ước BV&PTR do chính họ xây dựng đã làm cho hoạtđộng quản lý và BVR bước đầu thật sự có hiệu quả Hầu như các thôn được giaorừng đều chấm dứt hẳn hiện tượng người dân trong thôn vào rừng khai thác tráiphép Các trường hợp cá biệt, do dân ngoài thôn vào khai thác gỗ, lâm sản, săn bắt,bẫy trái phép thú rừng, CĐDC đã tích cực, chủ động phối hợp cùng lực lượng Kiểmlâm sở tại truy quét, ngăn chặn Chấm dứt được hiện tượng người dân trong thônbàng quan, đứng ngoài cuộc trong việc BVR trên địa bàn như từng xảy ra trướcđây Các thôn đã chủ động tổ chức lực lượng BVR trực tiếp hoặc phối hợp với lựclượng kiểm lâm sở tại tuần tra kiểm tra rừng theo định kỳ hoặc đột xuất Ban quản

lý rừng cùng các tổ bảo vệ rừng vận động thêm nhân dân kết hợp với trạm kiểmlâm sở tại kiểm tra rừng theo định kỳ 2-3 tháng một lần, nhiều lúc còn kiểm tra độtxuất tại các điểm nóng về chặt phá rừng Hiện nay các tuyến đường dùng trâu kéo

gỗ trước đây được xoá sạch không còn dấu vết hiện đang bị cây bụi phủ dần Cộngđồng coi trọng công tác bảo vệ rừng tự nhiên như bảo vệ tài sản của cộng đồng, củamỗi người dân Nhờ vậy người dân trong thôn không chỉ là tai mắt của ban thôn,của trạm kiểm lâm mà tự họ đấu tranh với kẻ xấu để bảo vệ rừng, bảo vệ quyền lợicủa họ và chính cũng là bảo vệ công sức của tập thể đã bỏ ra trong đó có bản thânmỗi người dân

- Tình hình thực hện kế hoạch quản lý rừng của hộ gia đình

Tính khác biệt giữa giao cho cộng đồng và nhóm hộ so với hộ gia đình làquy mô diện tích giao nhỏ hơn nhiều, gần nơi sinh sống nên công tác quản lý bảo

vệ rừng có phần tốt hơn nhóm hộ Tính tự chủ, tự giác cao hơn để thực hiện kế

Trang 22

hoạch quản lý rừng Đối tượng rừng được giao cho hộ gia đình ở xã Đăk Choongnói riêng và hộ gia đình nói chung là rừng nghèo kiệt nhưng các biện pháp tác độngvào rừng để nâng cao chất lượng rừng chưa có do người dân nghèo, đời sống cònnhiều khó khăn trong khi sự đầu tư hỗ trợ từ các ban ngành, tổ chức khác không có.Việc kiểm tra bảo vệ rừng khá tốt vì họ xác định trách nhiệm và nghĩa vụ khi nhậnrừng tuy nhiên vần còn tình trạng người dân trong thôn vào rừng của họ lấy củi, thuhái lâm sản, thậm chí chặt gỗ do nhu cầu người dân trong thôn nhiều trong khi rừng

tự nhiên chỉ giao còn đủ Song vụ việc xảy ra không nhiều, với mức độ nhỏ hơntrước đây khi rừng vô chủ ai muốn vào lấy gì cũng được Điều đáng nói là một số

hộ có nhu cầu tận thu lâm sản có xin phép chủ rừng trước khi vào rừng không nhưtrước đây họ tự ý muốn đi lúc nào cũng được Một nghịch lý đang tồn tại trong khithực hiện kế hoạch lý rừng của hộ gia đình xã Đăk Choong và nhiều xã khác lànhững diện tích đất trống cây bụi nằm trong diện tích được giao, hộ gia đình cónguyện vọng đầu tư trồng rừng kinh tế để kết hợp lấy ngắn nuôi dài thì không đượcphép của kiểm lâm sở tại mặc dù đơn xin phép được gửi đi 2-3 lần, bởi lẽ chínhquyền sở tại lo ngại rằng khi cho họ phát để trồng rừng sẽ có nguy cơ xâm hại đếndiện tích rừng tự nhiên đã giao Nguyên nhân dẫn đến vấn đề này đó là do công tácđiều tra khảo sát ban đầu không kỹ do đó không bóc tách được những diện tích đấtkhông có rừng trong tổng thể giao cho hộ để cho phép hộ gia đình được phép tácđộng mà đáng ra điều đó thuộc quyền của người sử dụng đất và rừng khi được nhànước cấp thẻ đỏ

3.9 Ý nghĩa của việc giao khoán quản lý bảo vệ rừng.

- Bảo vệ tài nguyên rừng:

Bảo vệ tài nguyên rừng là một trong những việc quan trọng, trong đó công

tác giao rừng là gắn với trách nhiệm của người dân, đưa người dân làm trung tâmnghề rừng Tuy nhiên, do sự tiếp cân thiếu hiểu biết của cộng đồng từ bên ngoàivào rừng làm ảnh hưởng tới tài nguyên rừng đứng trước thực trạng tài nguyên rừng

Trang 23

ngày càng suy giảm cả về số lượng và chất lượng Đảng và Nhà nước ta đã cónhững chủ trương chính sách đúng đắn nhưng phải phù hợp với chính sách pháttriển hiện nay Những chính sách này không dễ chỉ áp dụng cho cộng đồng miềnnúi mà cồn có thể áp dụng cho nhiều khu vực khác Mucj tiêu trước mắt của giaokhoán quản lý bao bảo vệ rừng là bảo vệ tài nguyên rừng, hạn chế sự tác đọng từbên ngoài.

- Bảo vệ đa dạng sinh thái:

Rừng là ngôi nhà chung của các loại thực vật, đặc biệt là những cây gỗ quý

và muôn loài thực vật chúng tạo thành hệ sinh thái phong phú về loài Ngay nayklhi mà suuj tác động quá mức của con người vào rừng sự tiếp cân của con người

đã làm ảnh hưởng đến môi trường sinh thái., rừng không con giữ được sự phongphú của một số loài thực vaatjmaf nhiều loài muôn thú sẽ không còn nơi cư chú.Công tác giao rừng được tiến hành với phương châm bảo vệ và tái tạo lại sự phongphú của vốn rừng trước dây

- Bảo đảm cân bằng sinh thái:

Hệ sinh thái trên trái đất bao gồm con người, động vật, đất, thực vật nhưmột mắt xính chung nhất, thống nhất và cùng phat triển khi có một lý do nào đó

phá vỡ làm thay đổi cả hệ thống nhưng để tồn tại thì hệ thống đó phải có đầy đủ

các yếu tố tồn tại và đảm bảo sự cân bằng sinh thái

- Nâng cao ý thức cộng đồng dân cư với rừng:

Người dân vùng nông thôn kém hiểu biết, họ cho rằng tài nguyên rừng dothiên nhiên ban tặng sẽ tồn tại vĩnh viễn dẫu sẽ mất đi trước nắt nhưng sẽ hìnhthành trở lại với suy nghĩ như vậy nên người dân cứ tự nhiên khai thác mà khôngcần chú ý đến lơi ích mà rừng mang lại như: các giá trị về sinh học, khoa học, dulịch, sinh thái cũng như các bất lơi ma việc khai thác rừng quá mức gây ra như: lũlụt, hạn hán thiên tai

Trang 24

Chương 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU

+ Mua bán cât giữ lâm sản trái phép 19 vụ

+ Vận chuyển lâm sản trái phép 04 vụ

- Tình hình xử lý vi phạm

+ Xử lý 236 vụ trong đó xử lý hành chính 227 vụ, xử lý hình sự 09 vụ + Có 01 vụ không xử lý: Vụ phá rừng trái phép làm nương rẫy tập thểcủa nhân dân Long Ri xa Xốp Với tổng diện tích thiệt hại 22,35 ha: trong đó diệntích rừng đặc dụng 19,65 ha, diện tích rừng sản xuất 2,69 ha Việc phá rừng củanhân dân tại các xã Long Ri và xã Xốp mangg tính tập thể, gây thiệt hại lớn đếndiện tích rừng đặc dụng vượt quá phạm vi xử phạt vi phạm hành chính và qua điềutra xác minh tìm hiểu làm việc với chính quyền địa phương để làm rõ vấn đề Đượcbiết qua con bão số 09 năm 2009 diên tích trồng lúa nuwcs của cá hộ bi cuốn trôi,bồi đắp không còn đất để sản xuất Với tính chất nghiêm trọng của vụ việc banquản lý KBTTN Ngọc Linh báo cáo vơi UBND tỉnh Kon Tum xin ý kiến chi đạo.Sau khi có ý kiến chỉ đạo của UBND tỉnh, đơn vị đã tổ chức cuộc họp tuyên truyềntới nhân dân hai xã Long Ri, xã Xốp kiểm điểm và triển khai cho tất cả các hộ viphạm ký cam kết theo chỉ đạo của UBND tỉnh và không xử lý các hộ vi phạm theoquy định của pháp luật

- Tang vật phương tiện tịch thu:

Trang 25

Theo số liệu trên của KBTTN Ngọc Linh cung cấp trong các năm trở lại đây,

số vụ vi phạm về rừng và đất rừng trên địa bàn đã giảm va ít hơn so với các nămtrước đó Riêng khai thác gỗ trái phép trong địa bàn xã là khá nghiêm trọng ngàycàng tăng lên chủ yếu là các loại gỗ quý hiếm như cà te, hương….Trong năm 2007,

có tới 29 vụ nhưng đến năm 2009, số vụ vi phạm trong địa bàn xã lên đến 37 vụ;cán bộ kiểm lâm hạt kiểm lâm huyện cho biết riêng năm 2009 họ đã tạm giữ42,780m³ chủ yếu gỗ tròn chưa vận chuyển được, hầu hết lâm tặc chủ yếu thuêngười dân đồng bào ở gần rừng không có công ăn việc làm đi cắt gỗ cho lâm tặcsau khi bị phát hiện đã bỏ của chạy lấy người; lâm tặc thường khai thác gổ hầu hết

ở rừng tự nhiên nên việc bắt được tên cầm đầu là rất khó khăn đối với các cán bộkiểm lâm địa bàn và người dân trong xã Theo thống kế hạt kiểm lâm huyện, số vụ

xử phạt hành chính có 09 vụ nộp ngân sách nhà nước là 39,303 triệu đồng trong đóbán lâm sản tịch thu được là 12.760.000 và ngoài ra họ còn tịch thu được 1 xe máy,dao, rựa, cưa máy….; với hoạt động tinh vi của bọn lâm tặc chủ yếu vào ban đêmđến gần sáng lâm tặc vận chuyển gỗ ra nên rất khó cho ban quản lí bảo vệ rừng vàcác các bộ kiểm lâm địa bàn phát hiện mà nếu phát hiện được thì lâm tặc cũng đãtẩu thoát hoặc phi tang vật chứng nên gây cản trở khó khăn cho các cán bộ kiểmlâm làm việc Mặt khác, vai trò trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừng của các cấp,các ngành được nâng lên; các tổ chức chính trị, xã hội có nhiều nỗ lực tham giacông tác bảo vệ, phát triển rừng, như tổ chức các đợt truy quét lâm tặc, giải tỏa các

Trang 26

tụ điểm phá rừng trái pháp luật, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâmnghiệp ngoài quy hoạch Nhiều mô hình bảo vệ, phát triển rừng có hiệu quả xuấthiện ở các thôn, bản góp phần quan trọng vào khôi phục diện tích rừng, phát triểnkinh tế - xã hội, bảo vệ môi trường Nhiều làng, bản trong xã thực hiện quy hoạch,

kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng; tổ chức bàn giao kết quả rà soát quy hoạch loạirừng cho UBND xã; thực hiện đó là rừng phòng hộ và rừng sản xuất hay rừng tựnhiên theo dõi diễn biến rừng và đất lâm nghiệp hằng năm

Công tác phổ biến, tuyên truyền nâng cao nhận thức pháp luật về quản lý,bảo vệ rừng được quan tâm hơn Lực lượng kiểm lâm chủ động bám rừng, bámdân, gắn với chính quyền cơ sở, huy động sức mạnh của toàn xã hội cho sự nghiệpbảo vệ, phát triển rừng Tình trạng chặt phá rừng vẫn diễn ra hành vi vi phạm tronglĩnh vực quản lý bảo vệ rừng và quản lý lâm sản tuy có giảm nhưng vẫn diễn ra gaygắt ở nhiều địa phương trong xã; tình trạng phá rừng trái pháp luật để lấy đất và gỗxuất hiện tại những nơi có nhiều rừng tự nhiên, nhất là xa Mường Hoong, ĐắkMan Các địa phương thiếu quyết liệt trong tổ chức thực hiện các biện pháp bảo

vệ rừng, ít có sự phối hợp, tham gia trong một chương trình hành động thống nhấtcủa các ngành có liên quan và các tổ chức chính trị, xã hội.Việc xử lý vi phạm phápluật về quản lý bảo vệ rừng, quản lý đất lâm nghiệp kéo dài, thiếu nghiêm minh.Một số nơi, công tác khoán bảo vệ rừng cho hộ gia đình, hiệu quả thấp Nguyênnhân là áp lực dân số ở các vùng có lớn còn nghèo nên họ phá rừng lấy đất canh táchoặc làm thuê cho đầu nậu để rừng tăng nhanh, dân từ nơi khác di cư tới, trong khi

đó người dân địa phương phần có tiền mua đất Hầu hết họ vào rừng khai hoanghoặc mua đất của đồng bào dân tộc thiểu số tại địa phương Ước tính nhu cầu thực

tế của các hộ này sử dụng đất tăng thêm khoảng vài trăm ha, chủ yếu là đất có rừng

và đất chưa có rừng quy hoạch cho phát triển lâm nghiệp Thu nhập từ trồng rừngthấp hơn các cây trồng khác nên người dân phá rừng lấy đất trồng các loại cây cógiá trị kinh tế trước mắt cao hơn mà không tính đến lâu dài, hoặc sang nhượng trái

Trang 27

pháp luật Công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật và cơ chế chính sách

về lâm nghiệp ở một số địa phương chưa được thực hiện có hiệu quả Người dânvùng sâu, vùng xa chưa nhận thức đầy đủ mục đích của việc bảo vệ và phát triểnrừng nên tiếp tay cho lâm tặc phá rừng Có thể nói, rừng quyết định đến môitrường sống của hàng chục ngàn người dân trên địa bàn, đất lâm nghiệp là tư liệusản xuất đặc biệt, do vậy công tác bảo vệ rừng đòi hỏi trách nhiệm, sự tham gia tíchcực của cả hệ thống chính trị, các cấp, ngành, địa phương và nhân dân Công tácquản lý, bảo vệ rừng cần được triển khai tốt hơn, tiếp tục thực hiện nhất quán chủtrương bảo vệ chặt chẽ đối với rừng tự nhiên, đặc biệt là rừng phòng hộ; mở rộngquyền chủ động trong sản xuất kinh doanh và nâng cao trách nhiệm tự bảo vệ đốivới rừng sản xuất của chủ rừng; bảo vệ rừng gắn với phát triển, sử dụng rừng bềnvững trên cơ sở duy trì diện tích phần rừng ổn định, chú trọng bảo vệ rừng tận gốc

và kiểm soát lâm sản tại nơi chế biến, tiêu thụ

Năm 2012 một số hộ dân đã lén dựng chòi để phát rừng làm rẫy Tuy nhiên,diện tích rừng bị phá không lớn và được phát hiện, ngăn chặn kịp thời Một số cánhrừng được giao cho các hộ dân tại các làng thuộc xã Đắk Choong quản lý bảo vệ,hầu như hộ nào cũng chặt phá, khai hoang thêm từ 0,3 ha đến 0,5 ha Nhân dân cácđịa phương khác đến đây cũng đã gây ra 4 vụ phá rừng lấy đất làm nương rẫy, diệntích bị thiệt hại là 7,1 ha, mà đến nay cơ quan quản lý lẫn chủ rừng chưa tìm ra ai làthủ phạm

* Đánh giá chung

Những năm qua công tác bảo vệ rừng đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng, nhận thức về rừng được nâng cao, quan điểm đổi mới xã hội hóa về lâmnghiệp đã được triển khai thực hiện có hiệu quả; hệ thống pháp luật về bảo vệ vàphát triển rừng ngày càng hoàn thiện; chế độ chính sách lâm nghiệp, nhất là chínhsách về đa dạng hóa các thành phần kinh tế trong lâm nghiệp, giao đất, giao rừng,khoán bảo vệ rừng và quyền hưởng lợi từ rừng được ban hành và bước đầu đi vào

Trang 28

cuộc sống Nhà nước đã tăng cường đầu tư thông qua nhiều chương trình, dự án đãtác động tích cực vào bảo vệ rừng Vai trò trách nhiệm quản lý Nhà nước về rừngcủa các ngành và chính quyền các cấp được nâng cao hơn, các tổ chức xã hội đã cónhững nỗ lực tham gia vào công tác bảo vệ và phát triển rừng Nhiều biện phápcương quyết như tổ chức các đợt truy quét lâm tặc, giải tỏa các tụ điểm phá rừngtrái phép, ngăn chặn chuyển đổi mục đích sử dụng đất lâm nghiệp ngoài quy hoạch,

xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực bảo vệ và phát triển rừng được thực hiệnquyết liệt hơn Nhờ đó tình hình vi phạm các quy định của Nhà nước về bảo vệ vàphát triển rừng, tình trạng phá rừng trên quy mô lớn được kiềm chế, giảm thiệt hại

so với những năm 2000 Nhiều mô hình bảo vệ và phát triển rừng đã hình thành ởcác địa phương, góp phần quan trọng vào việc khôi phục lại diện tích rừng, pháttriển kinh tế xã hội và cải thiện chất lượng môi trường ở địa phương Mặc dù trongthời gian qua đã có những nỗ lực không ngừng của các ngành các cấp trong lĩnhvực bảo vệ và phát triển rừng, nhưng nhìn chung kết quả đạt được chưa toàn diện,chuyển biến chưa căn bản, thiếu vững chắc Tình trạng phá rừng, khai thác, sử dụngđất lâm nghiệp trái phép vẫn diễn ra ở nhiều nơi, đặc biệt ở các địa phương cònnhiều rừng tự nhiên, khu vực trên địa bàn huyện.Nhiều băng nhóm phá rừngchuyên nghiệp, đường dây buôn bán lâm sản trái phép chưa được theo dõi, pháthiện và bóc gỡ kịp thời do Lực lượng kiểm lâm mỏng, địa vị pháp lý hạn chế, trangthiết bị, phương tiện chưa tương xứng với nhiệm vụ được giao, một bộ phận cònhạn chế về trình độ chuyên môn nghiệp vụ, dao động trước khó khăn, thậm chí cóbiểu hiện tiêu cực, bị mua chuộc, tiếp tay cho hành vi trái pháp luật.cho nên hầunhư các vụ khai thác gỗ trái phép đều không bắt được kẻ chủ mưu theo ban quản lírừng phòng hộ cho biêt gần đây đã xuất hiện một nhóm côn đồ đi khai thác gỗ tráiphép nếu bị kiểm lâm phát hiện bọn chúng sãn sàng chông cự nếu cần thiết Thời vàdiễn ra ngày càng gay gắt, gây hậu quả rất nghiêm trọng, ảnh hưởng xấu đến việcchấp hành kỷ cương pháp luật, tạo bức xúc trong xã hội Xuất hiện nhiều vụ chống

Ngày đăng: 31/05/2016, 20:14

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thông kê diện tích rừng giao khoán cho các xã - De tai Su huong loi cua nguoi dan trong cong tac giao khoan bao ve rung tai khu bao ton Ngoc Linh Kon Tum
Bảng 4.1. Thông kê diện tích rừng giao khoán cho các xã (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w