1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay

96 262 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 729 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai………60 3.3.7 Công tác quản lý tài chính về đất đai; Ph

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

LÊ THỊ NHIÊN

ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ LẠNG SƠN TỪ KHI

CÓ LUẬT ĐẤT ĐAI NĂM 2003 ĐẾN NAY

Chuyên ngành: QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI

Mã ngành: 60.85.01.03

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông

THÁI NGUYÊN - 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

- Tôi xin cam đoan rằng những số liệu, kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa hề được sử dụng để bảo vệ ở một học vị nào

- Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đã được chỉ

rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Lê Thị Nhiên

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài, Tôi đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình, sự đóng góp quý báu của nhiều cá nhân và tập thể, đã tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành luận văn Thạc sỹ này

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, giáo viên Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã trực tiếp hướng dẫn tôi trong suốt thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài

Tôi xin cảm ơn sự góp ý chân thành của Thầy, Cô giáo Khoa Tài nguyên và Môi trường, Phòng Quản lý đào tạo Sau Đại học, Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên đã tạo điều kiện cho tôi thực hiện đề tài này

Tôi xin chân thành cám ơn Lãnh đạo HĐND-UBND thành phố Lạng Sơn, phòng Tài nguyên và Môi trường, phòng Tài chính - Kế hoạch, phòng Thống kê, Thanh tra thành phố, Trung tâm Phát triển quỹ đất thành phố, Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất thành phố Lạng Sơn và Lãnh đạo, cán bộ địa chính các phường, xã trên địa bàn thành phố Lạng Sơn đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong thời gian nghiên cứu thực hiện đề tài trên địa bàn

Tôi xin cám ơn gia đình, những người thân, cán bộ, đồng nghiệp và bạn

bè đã tạo điều kiện về mọi mặt giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện đề tài này

Một lần nữa tôi xin chân thành cảm ơn./

Tác giả luận văn

Lê Thị Nhiên

Trang 4

MỤC LỤC

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu 2

2.1 Mục đích 2

2.2 Yêu cầu 2

Chương 1 : TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU 3

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 3

1.1.1 Cơ sở lý luận chung 3

1.1.2 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai 4

1.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam 8

1.2.1.Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới 8

1.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của cả nước trong thời gian qua……… 10

Chương 2 : NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 33

2.1 Nội dung nghiên cứu 33

2.1.1 Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Lạng Sơn…………33

2.1.2 Tình hình tổ chức quản lý, sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn. 33

2.1.3 Đánh giá việc thực hiện 13 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay. 33

2.1.4 Đánh giá tình hình sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn. 33

2.1.5 Nguyên nhân, các yếu tố tác động đến công tác quản lý và sử dụng đất Các biện pháp tăng cường công tác quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố. 33

2.2 Phạm vi nghiên cứu 33

2.2.1 Không gian nghiên cứu 33

2.2.1 Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 6/2011 đến tháng 6/2012. 33

2.3 Phương pháp nghiên cứu 33

2.3.1 Phương pháp điều tra thu thập tài liệu, số liệu 33

2.3.2 Phương pháp quy nạp và diễn dịch 34

2.3.3 Phương pháp so sánh 34

2.3.4 Phương pháp chuyên gia 34

2.3.5 Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp số liệu 34

Chương 3 : KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36

3.1 Đánh giá thực trạng điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội thành phố Lạng Sơn 36

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 36

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

3.1.3 Thực trạng phát triển của một số ngành kinh tế 40

Trang 5

3.1.4 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập 41

3.1.5 Thực trạng hệ thống hạ tầng kỹ thuật 43

3.2 Tình hình tổ chức quản lý, sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn 44

3.2.1 Bộ máy quản lý đất đai của thành phố Lạng Sơn 44

3.2.2 Khái quát tình hình sử dụng đất của thành phố Lạng Sơn 46

3.3 Đánh giá công tác quản lý đất đai theo 13 nội dung quản lý nhà nước về đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ khi có Luật Đất đai 2003 đến nay 48

3.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó 48

3.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ hành chính 49

3.3.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất50 3.3.4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất 53

3.3.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất 56

3.3.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất; Thống kê, kiểm kê đất đai………60

3.3.7 Công tác quản lý tài chính về đất đai; Phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản; Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất; Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai 67

3.3.8 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai 71

3.4 Tình hình sử dụng đất đai 73

3.4.1.Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 73

3.4.2.Tình hình sử dụng đất giai đoạn 2010-2011 75

3.5 Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường công tác quản lý sử dụng đất đai trên địa bàn thành phố Lạng Sơn 80

3.5.1.Nhóm giải pháp chung 80

3.5.2 Một số giải pháp cụ thể 81

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 84

TÀI LIỆU THAM KHẢO 86

Trang 6

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Ký hiệu Chú giải

TN&MT : Tài nguyên và Môi trường

VPĐKĐQSDĐ : Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất BT-GPMB : Bồi thường giải phóng mặt bằng

GCNQSD : Giấy chứng nhận quyền sử dụng

QĐ-UBND : Quyết định ủy ban nhân dân

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa, hiện đại hóa

Trang 7

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng

đất đai do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành từ 01/7/2004 đến 30/9/2010 22Bảng 1.2 Kết quả tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh

chấp đất đai từ ngày 01/7/2004 đến ngày 30/9/2010 31Bảng 3.1 Tốc độ Tăng trưởng kinh tế của thành phố Lạng Sơn từ năm

2007 đến năm 2011 39Bảng 3.2 Cơ cấu kinh tế của thành phố Lạng Sơn từ năm 2007 đến năm

2011 39Bảng 3.3 Dân số của thành phố Lạng Sơn phân theo đơn vị hành chính 41Bảng 3.4 Tình hình biến động dân số của thành phố Lạng Sơn từ năm

2006 đến năm 2011 42Bảng 3.5 Tổng hợp tài liệu bản đồ địa chính thành phố Lạng Sơn 51Bảng 3.6 Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn TP Lạng Sơn 52Bảng 3.7 Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án 56Bảng 3.8 Tổng hợp các dự án thu hồi đất 57Bảng 3.9 Thống kế các khu đất có quyết định thu hồi đất của UBND

tỉnh giao cho UBND thành phố Lạng Sơn quản lý, quy hoạch, khu dân cư 58Bảng 3.10 Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất 62Bảng 3.11 Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn

thành phố Lạng Sơn theo loại đất 63Bảng 3.12 Tổng hợp diện tích các loại đất theo địa giới hành chính 65Bảng 3.13 Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng 66Bảng 3.14 Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính trên địa bàn

thành phố Lạng Sơn từ năm 2006 đến năm 2011 68Bảng 3.15 Tổng hợp tiếp nhận đơn thư và kết quả giải quyết đơn của

công dân từ năm 2004 đến 31/12/2011 72Bảng 3.16 Biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 74Bảng 3.17 Biến động đất đai giai đoạn 2010 - 2011 79

Trang 8

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 3.1 Cơ cấu đất đai năm 2011 thành phố Lạng Sơn 46 Hình 3.2 Cơ cấu đất đai theo đối tượng quản lý, sử dụng 64 Hình 3.3 Biến động đất đai trên địa thành phố Lạng Sơn các năm

2005, 2010, 2011 75

Trang 9

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là nguồn tài nguyên vô cùng quý giá, là yếu tố cấu thành lãnh thổ của mỗi quốc gia, là thành phần quan trọng nhất của môi trường sống, là địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các công trình kinh tế, văn hoá, xã hội, an ninh và quốc phòng Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, có vị trí cố định trong không gian, có vai trò vô cùng quan trọng trong sự phát triển kinh

tế xã hội đất nước Chính vì vậy, đất đai cần được quản lý một cách hợp lý, sử dụng một cách có hiệu quả, tiết kiệm và bền vững

Luật Đất đai năm 2003 là một trong những đạo luật quan trọng, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Luật Đất đai năm 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này tạo thành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng phù hợp với

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Luật Đất đai năm 2003 và các các hệ thống văn bản này

đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội [3]

Công tác quản lý Nhà nước về đất đai với 13 nội dung được ghi nhận tại Điều 6 của Luật Đất đai năm 2003, đây là cơ sở pháp lý để Nhà nước nắm chắc, quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên của quốc gia cũng như để người sử dụng đất yên tâm sử dụng và khai thác tiềm năng từ đất mang lại

Dưới tác động của nền kinh tế thị trường, sự bùng nổ dân số đã làm tăng nhu cầu sử dụng đất một cách nhanh chóng Quá trình tổ chức quản lý và

sử dụng đất cũng vì thế mà bộc lộ những tồn tại, nảy sinh nhiều vấn đề mới nằm ngoài tầm kiểm soát của nhà nước như: sử dụng đất không đúng mục đích, giao đất trái thẩm quyền, tranh chấp và lấn chiếm đất đai, quy hoạch sai nguyên tắc…Bên cạnh đó, việc giao đất, cấp GCNQSDĐ còn chậm và chưa đồng bộ làm cho người dân chưa thực sự yên tâm vào sản xuất, hạn chế việc đưa công tác quản lý và sử dụng đất vào nề nếp

Trang 10

Xuất phát từ thực tiễn trên đồng thời nhận thức rõ yêu cầu cấp bách, cần thiết phải tìm hiểu, đánh giá một cách chi tiết công tác quản lý đất đai ở các cấp có thẩm quyền phục vụ công tác quản lý Nhà nước về đất đai, được

sự đồng ý của Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS Nguyễn Ngọc Nông, tôi tiến hành

nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ khi có Luật Đất đai năm 2003 đến nay”

2 Mục đích, yêu cầu nghiên cứu

- Đề xuất một số phương hướng, biện pháp nhằm phát huy mặt tích cực, hạn chế, khắc phục những mặt tồn đọng trong công tác quản lý Nhà nước

về đất đai, giúp cơ quan quản lý Nhà nước quản lý chặt chẽ, hiệu quả nguồn tài nguyên đất

- Điều tra, thu thập số liệu, đánh giá đúng thực trạng quản lý Nhà nước

và sử dụng đất đai của địa phương

- Đưa ra những kiến nghị, đề xuất có cơ sở khoa học, có tính khả thi, phù hợp với thực tế của địa phương và quy định của Nhà nước về quản lý và

sử dụng đất

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Cơ sở lý luận chung

- Khái niệm đất

Đất theo nghĩa thổ nhưỡng là vật thể thiên nhiên có cấu tạo độc lập lâu đời, hình thành do kết quả của nhiều yếu tố: đá mẹ, động thực vật, khí hậu, địa hình, thời gian Giá trị tài nguyên đất được đánh giá bằng số lượng diện tích (ha, km2) và độ phì nhiêu, màu mỡ

Đất đai được nhìn nhận là một nhân tố sinh thái, với khái niệm này đất đai bao gồm tất cả các thuộc tính sinh học và tự nhiên của bề mặt trái đất có ảnh hưởng nhất định đến tiềm năng và hiện trạng sử dụng đất Đất theo nghĩa đất đai bao gồm: yếu tố khí hậu, địa hình, địa mạo, tính chất thổ nhưỡng, thuỷ văn, thảm thực vật tự nhiên, động vật và những biến đổi của đất do các hoạt động của con người [15]

- Vấn đề sử dụng đất

Sử dụng đất liên quan đến chức năng hoặc mục đích của loại đất được

sử dụng Việc sử dụng đất có thể được định nghĩa là: “những hoạt động của con người có liên quan trực tiếp tới đất, sử dụng nguồn tài nguyên đất hoặc có tác động lên chúng” [5]

Phạm vi sử dụng đất, cơ cấu và phương thức sử dụng đất một mặt bị chi phối bởi các điều kiện và quy luật sinh thái tự nhiên, mặt khác bị kiềm chế bởi các điều kiện, quy luật kinh tế - xã hội và các yếu tố kỹ thuật Vì vậy có thể khái quát một số điều kiện và nhân tố ảnh hưởng đến việc sử dụng đất

Điều kiện tự nhiên: khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian như diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng , cần chú ý đến việc thích ứng với điều kiện tự nhiên và quy luật sinh thái tự nhiên của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất như: yếu tố khí hậu, yếu tố địa hình, yếu tố thổ nhưỡng

Trang 12

Điều kiện kinh tế - xã hội: bao gồm các yếu tố như chế độ xã hội, dân

số, lao động, thông tin, các chính sách quản lý về môi trường, chính sách đất đai, yêu cầu về quốc phòng, sức sản xuất, các điều kiện về công nghiệp, nông nghiệp, thương nghiệp, giao thông, vận tải, sự phát triển của khoa học kỹ thuật, trình độ quản lý, sử dụng lao động, điều kiện và trang thiết bị vật chất cho công tác phát triển nguồn nhân lực, đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất

Yếu tố không gian: đây là một tính chất “đặc biệt” khi sử dụng đất do đất đai là sản phẩm của tự nhiên, tồn tại ngoài ý chí và nhận thức của con người Đất đai hạn chế về số lượng, có vị trí cố định và là tư liệu sản xuất không thể thay thế được khi tham gia vào hoạt động sản xuất của xã hội [5]

- Vấn đề quản lý đất đai:

Quản lý đất đai bao gồm những chức năng, nhiệm vụ liên quan đến việc xác lập và thực thi các quy tắc cho việc quản lý, sử dụng và phát triển đất đai cùng với những lợi nhuận thu được từ đất (thông qua việc bán, cho thuê hoặc thu thuế) và giải quyết những tranh chấp liên quan đến quyền sở hữu và quyền sử dụng đất

Nhà nước phải đóng vai trò chính trong việc hình thành chính sách đất đai và các nguyên tắc của hệ thống quản lý đất đai bao gồm pháp Luật đất đai

và pháp luật liên quan đến đất đai Đối với công tác quản lý đất đai, Nhà nước xác định một số nội dung chủ yếu: Sự phối hợp giữa các cơ quan nhà nước; tập trung và phân cấp quản lý; vị trí của cơ quan đăng ký đất đai; vai trò của lĩnh vực công và tư nhân; quản lý các tài liệu địa chính; quản lý các tổ chức địa chính, quản lý nguồn nhân lực; nghiên cứu; giáo dục và đào tạo; trợ giúp

về chuyên gia tư vấn và kỹ thuật; hợp tác quốc tế

1.1.2 Cở sở pháp lý về quản lý sử dụng đất đai

Ở Việt Nam, công tác quản lý tài nguyên đất đã được quan tâm từ rất sớm Những năm đầu của thập kỷ 80, Nhà nước đã xây dựng một hệ thống chính sách về đất đai phù hợp với tình hình đất nước thể hiện ở chính sách thống nhất quản lý ruộng đất và tăng cường công tác quản lý ruộng đất trong

cả nước, đồng thời thực hiện công tác đo đạc phân hạng đất và đăng ký thống

Trang 13

kê đất đai trong cả nước Đặc biệt ngày 18/12/1980 Quốc hội nước Cộng hoà

xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã thông qua Hiến pháp sửa đổi quy định: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, hầm mỏ, tài nguyên thiên nhiên trong lòng đất, ở vùng biển và thềm lục địa… đều thuộc sở hữu toàn dân và Nhà nước thống nhất quản lý đất đai theo quy hoạch chung” Đây là cơ sở pháp lý vô cùng quan trọng để thực thi công tác quản lý đất đai trên phạm vi cả nước [10]

Nội dung quản lý đất nông nghiệp có những chuyển biến tích cực khi thực hiện Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng ngày 13/01/1981 về việc mở rộng khoán sản phẩm đến nhóm lao động trong hợp tác xã nông nghiệp Chỉ thị 100-CT/TW của Ban Bí thư Trung ương Đảng được coi là tiền đề cho những chính sách mang tính cải cách sâu rộng sau này

Ngày 29/12/1987, Quốc hội khoá VIII chính thức thông qua Luật Đất đai

1988 và nó chính thức có hiệu lực từ ngày 08/01/1988 Nghị quyết 10/NQ-TW ngày 05/04/1988 của Bộ Chính trị về giao đất cho hộ gia đình sử dụng ổn định lâu dài là dấu mốc có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với sự phát triển của công tác quản lý sử dụng đất đai trong giai đoạn xây dựng đổi mới đất nước

Cùng với những bước phát triển của cơ chế thị trường, Nhà nước thực hiện chính sách hội nhập với thế giới, Hiến pháp năm 1992 ra đời đánh dấu điểm khởi đầu của công cuộc đổi mới chính trị Tại Điều 17 quy định: “Đất đai thuộc sở hữu toàn dân Nhà nước thống nhất quản lý toàn bộ đất đai theo quy hoạch và pháp luật”

Đồng thời Luật Đất đai 1988 không còn phù hợp và bộc lộ nhiều điểm bất cập, chính vì vậy ngày 01/07/1993 Luật Đất đai 1993 được thông qua, chính thức có hiệu lực từ ngày 15/10/1993 Luật Đất đai năm 1993 ra đời nhằm thể chế hóa các chính sách đất đai đã ban hành, đồng thời, qui định và điều chỉnh các quan hệ kinh tế-xã hội theo hướng dài hạn Điều 13, Luật Đất đai 1993 quy định rõ 7 nội dung quản lý Nhà nước về đất đai

Các nội dung trên luôn có mối quan hệ biện chứng tạo ra những tiền đề

bổ sung, hỗ trợ cho nhau giúp công tác quản lý Nhà nước về đất đai được chặt chẽ và đạt hiệu quả cao Nghị định 64/CP ngày 27/09/1993 quy định về việc

Trang 14

giao đất nông nghiệp cho hộ gia đình, cá nhân sử dụng ổn định lâu dài vào mục đích sản xuất nông nghiệp Nghị định 02/CP ngày 15/01/1994 của Chính phủ quy định về quản lý, sử dụng đất lâm nghiệp

Tiếp theo Luật Đất đai 1993 là Luật sửa đổi, bổ sung một số điều ở Luật đất đai 1998 và 2001 lấy Hiến pháp 1992 làm nền tảng đã khẳng định rõ hơn về chế độ sử dụng đất cũng như phương thức quản lý sử dụng đất trong thời kỳ đổi mới kinh tế nước ta Điểm nổi bật trong chính sách quản lý đất đai được thể hiện là cho phép người sử dụng đất có 5 quyền: chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế, thế chấp, cho thuê Như vậy là đã công nhận tính chất hàng hóa của đất đai và giá trị của đất Chính điều này đã tạo điều kiện cho việc hình thành thị trường đất đai phát triển một cách sôi động và lành mạnh, người dân có thể yên tâm đầu tư phát triển sản xuất làm chủ trên mảnh đất được giao

Ngày 26/11/2003 tại kỳ họp thứ 4 Quốc hội khoá XI đã thông qua Luật Đất đai năm 2003, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/07/2004 Luật Đất đai 2003

và hệ thống pháp luật về đất đai sau này đã vận dụng cũng như kế thừa những chính sách mang tính đổi mới, tiến bộ của hệ thống pháp Luật Đất đai trước đây đồng thời tiếp thu, đón đầu những chính sách pháp Luật Đất đai tiên tiến, hiện đại, phù hợp với tình hình kinh tế, xã hội, chính trị của đất nước

Tại Điều 6 Luật Đất đai 2003 quy định 13 nội dung quản lý Nhà nước

4 Quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;

5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất;

Trang 15

6 Đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

7 Thống kê, kiểm kê đất đai;

8 Quản lý tài chính về đất đai;

9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản;

10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất;

11 Thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai;

12 Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai;

13 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai;”

Luật Đất đai năm 2003 là một trong những đạo luật quan trọng, thu hút được sự quan tâm của toàn xã hội Luật Đất đai năm 2003 cùng với các văn bản hướng dẫn thi hành Luật này tạo thành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật khá hoàn chỉnh, thể hiện những quan điểm đổi mới của Đảng phù hợp với

cơ chế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và tiến trình công nghiệp hóa, hiện đại hoá đất nước Luật và các văn bản dưới Luật đã nhanh chóng đi vào cuộc sống, góp phần đáng kể vào phát triển kinh tế, ổn định chính trị, xã hội.[3]

Như vậy chúng ta có thể thấy, trải qua nhiều giai đoạn lịch sử khác nhau, Nhà nước ta luôn đặc biệt chú trọng đến công tác quản lý sử dụng đất Ứng với mỗi thời kỳ, Nhà nước ban hành một hệ thống văn bản pháp luật về đất đai phù hợp với chế độ chính trị và điều kiện kinh tế - xã hội của đất nước với các hình thức tổ chức và tên gọi khác nhau nhằm từng bước triển khai và hoàn thiện trong công tác quản lý và sử dụng đất nhằm bảo vệ nguồn tài nguyên quốc gia, phù hợp và góp phần tích cực vào tiến trình CNH-HĐH đất nước

Trang 16

1.2 Tình hình quản lí và sử dụng đất đai trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1.Tình hình quản lý sử dụng đất đai ở một số nước trên thế giới

1.2.1.1 Nước Thụy Điển

Ở Thuỵ Điển, phần lớn đất đai thuộc sở hữu tư nhân nhưng việc quản

lý và sử dụng đất đai là mối quan tâm chung của toàn xã hội Vì vậy, toàn bộ pháp luật và chính sách đất đai luôn đặt ra vấn đề hàng đầu là có sự cân bằng giữa lợi ích riêng của chủ sử dụng đất và lợi ích chung của Nhà nước

Bộ Luật đất đai của Thụy Điển là một văn bản pháp luật được xếp vào loại hoàn chỉnh nhất, nó tập hợp và giải quyết các mối quan hệ dất đai và hoạt động của toàn xã hội với 36 đạo luật khác nhau

Pháp luật và chính sách đất đai ở Thuỵ Điển từ năm 1970 trở lại đây gắn liền với việc giải quyết các vấn đề liên quan đến pháp luật bất động sản tư nhân Quy định các vật cố định gắn liền với bất động sản, quy định việc mua bán đất đai, việc thế chấp, quy định về hoa lợi và các hoạt động khác như vấn

đề bồi thường, quy hoạch sử dụng đất, thu hồi đất, đăng ký quyền sở hữu đất đai và hệ thống đăng ký…

1.2.1.2 Nước Trung Quốc

Nước Cộng hoà nhân dân Trung Hoa đang thi hành chế độ công hữu xã hội chủ nghĩa về đất đai, đó là chế độ sở hữu toàn dân và chế độ sở hữu tập thể của quần chúng lao động Mọi đơn vị, cá nhân không được xâm chiếm, mua bán hoặc chuyển nhượng phi pháp đất đai Vì lợi ích công cộng, Nhà nước có thể tiến hành trưng dụng theo pháp luật đối với đất đai thuộc sở hữu tập thể và thực hiện chế độ quản chế mục đích sử dụng đất

Tiết kiệm đất, sử dụng đất đai hợp lý, bảo vệ thiết thực đất canh tác là quốc sách cơ bản của Trung Quốc

Nhà nước thực hiện chế độ bồi thường đối với đất bị trưng dụng theo mục đích sử dụng đất trưng dụng Tiền bồi thường đối với đất canh tác bằng 6 đến 10 lần sản lượng bình quân hàng năm của 3 năm liên tiếp trước đó khi bị trưng dụng Tiêu chuẩn hỗ trợ định cư cho mỗi nhân khẩu nông nghiệp bằng

từ 4 đến 6 lần giá trị sản lượng bình quân của đất canh tác/đầu người thuộc

Trang 17

đất bị trưng dụng, cao nhất không vượt quá 15 lần sản lượng bình quân của đất bị trưng dụng 3 năm trước đó Đồng thời nghiêm cấm tuyệt đối việc xâm phạm, lạm dụng tiền đề bù đất trưng dụng và các loại tiền khác liên quan đến đất bị trưng dụng để sử dụng vào mục đích khác

1.2.1.3 Nước Pháp

Các chính sách quản lý đất đai ở Cộng hoà Pháp được xây dựng trên một số nguyên tắc chỉ đạo quy hoạch không gian, bao gồm cả chỉ đạo quản lý

sử dụng đất đai và hình thành các công cụ quản lý đất đai

Nguyên tắc đầu tiên là phân biệt rõ ràng không gian công cộng và không gian tư nhân Không gian công cộng gồm đất đai, tài sản trên đất thuộc

sở hữu Nhà nước và tập thể địa phương Tài sản công cộng được đảm bảo lợi ích công cộng có đặc điểm là không thể chuyển nhượng, tức là không mua, bán được Không gian công cộng gồm các công sở, trường học, bệnh viện, nhà văn hoá, bảo tàng

Không gian tư nhân song song tồn tại với không gian công cộng và đảm bảo lợi ích song hành Quyền sở hữu tài sản là bất khả xâm phạm và thiêng liêng, không ai có quyền buộc người khác phải nhường quyền sở hữu của mình Chỉ có lợi ích công cộng mới có thể yêu cầu lợi ích tư nhân nhường chỗ và trong trường hợp đó, lợi ích công cộng phải thực hiện bồi thường một cách công bằng và tiên quyết với lợi ích tư nhân

Ở Pháp, chính sách quản lý sử dụng đất canh tác rất chặt chẽ để đảm bảo sản xuất nông nghiệp bền vững và tuân thủ việc phân vùng sản xuất Sử dụng đất nông nghiệp, luật pháp quy định một số điểm cơ bản sau:

Việc chuyển đất canh tác sang mục đích khác, kể cả việc làm nhà ở cũng phải xin phép chính quyền cấp xã quyết định Nghiêm cấm việc xây dựng nhà trên đất canh tác để bán cho người khác

Thực hiện chính sách miễn giảm thuế, được hưởng quy chế ưu tiên đối với một số đất đai chuyên dùng để gieo hạt, đất đã trồng hoặc trồng lại rừng, đất mới dành cho ươm cây trồng

Trang 18

Khuyến khích việc tích tụ đất nông nghiệp bằng cách tạo điều kiện thuận lợi để các chủ đất có nhiều mảnh đất ở các vùng khác nhau có thể đàm phán với nhau nhằm tiến hành chuyển đổi ruộng đất, tạo điều kiện tập trung các thửa đất nhỏ thành các thửa đất lớn

Ở Pháp có cơ quan giám sát việc mua bán đất để kiểm soát hoạt động mua bán, chuyển nhượng đất đai Cơ quan giám sát đồng thời làm nhiệm vụ môi giới và trực tiếp tham gia quá trình mua bán đất Văn tự chuyển đổi chủ

sở hữu đất đai có Toà án Hành chính xác nhận trước và sau khi chuyển đổi

Đối với đất đô thị mới, khi chia cho người dân thì phải nộp 30% chi phí cho các công trình xây dựng hạ tầng, phần còn lại là 70% do kinh phí địa phương chi trả

1.2.2 Tình hình quản lý và sử dụng đất của cả nước trong thời gian qua

1.2.2.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

Trải qua các thời kỳ, Việt Nam đã ban hành một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về đai đai tương đối chi tiết và đầy đủ nhằm tạo cơ sở pháp lý cho việc triển khai đường lối chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước tới người sử dụng đất

Nhìn chung, công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản

lý, sử dụng đất đai qua các thời kỳ là tương đối đầy đủ, phù hợp với điều kiện

và tình hình sử dụng đất ở Việt Nam Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, để đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, đồng thời tháo gỡ những ách tắc, khó khăn trong quá trình tổ chức thi hành Luật Đất đai, Chính phủ đã kịp thời trình Quốc hội ban hành, Quốc hội đã ban hành 04 Luật có sửa đổi, bổ sung một số nội dung của Luật Đất đai và trên 20 Luật có nội dung điều chỉnh liên quan đến đất đai Quốc hội đã ban hành 01 Nghị quyết

Nhìn chung, các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai năm 2003 đã được ban hành kịp thời tạo hành lang pháp lý khá hoàn chỉnh, cơ bản phù hợp với thực tế, đáp ứng được yêu cầu công tác quản lý nhà nước về đất đai, tạo điều kiện thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp, được đông đảo nhân dân đồng tình.[3]

Trang 19

(Có Phụ lục số 1 thể hiện chi tiết các Các Luật, Nghị định, Thông tư quy định về lĩnh vực quản lý đất đai)

1.2.2.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý hồ sơ địa giới hành chính, lập bản đồ địa chính

Ranh giới hành chính được xác định bằng các yếu tố địa vật cố định hoặc các điểm mốc giới và được khoanh vẽ trên bản đồ

Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 06/11/1991, các địa phương trên cả nước đã tiến hành đo đạc, xác định địa giới hành chính trên cơ sở vùng lãnh thổ đã được xác định theo Chỉ thị số 299/CT-TTg ngày 10/11/1980

Tính đến 31/12/2008 toàn quốc có 63 Tỉnh, thành phố với tổng diện tích tự nhiên là 33.121.159 ha

Hồ sơ địa giới hành chính là hồ sơ phục vụ công tác quản lý Nhà nước đối với địa giới hành chính

Hồ sơ địa giới hành chính được xây dựng trên cơ sở Chỉ thị 364/CP đã được xây dựng hoàn thiện tới từng xã, phường, thị trấn Cơ bản địa giới hành chính đã được xác định cụ thể, rõ ràng và được quản lý theo đúng quy định của Nhà nước

Bản đồ hành chính thể hiện ranh giới các đơn vị hành chính kèm theo địa danh và một số yếu tố về tự nhiên, kinh tế, xã hội Hiện nay toàn quốc cơ bản đã xây dựng xong hệ thống bản đồ hành chính của 63 tỉnh, thành phố [4]

1.2.2.3 Công tác khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Bản đồ địa chính là bản đồ thể hiện các thửa đất và các yếu tố địa lý có liên quan, lập theo đơn vị hành chính xã, phường, thị trấn, được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền xác nhận

Bản đồ hiện trạng sử dụng đất là bản đồ thể hiện sự phân bố các loại đất tại một thời điểm xác định, được lập theo đơn vị hành chính

Bản đồ quy hoạch sử dụng đất là bản đồ được lập tại thời điểm đầu kỳ quy hoạch, thể hiện sự phân bổ các loại đất tại thời điểm cuối kỳ quy hoạch

Trang 20

Khảo sát, đo đạc, đánh giá, phân hạng đất; lập bản đồ địa chính, bản đồ hiện trạng sử dụng đất, bản đồ quy hoạch sử dụng đất giúp cơ quan quản lý Nhà nước về đất đai nắm chắc các thông tin của từng thửa đất, cả về số lượng, chất lượng, diện tích, loại đất

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã hướng dẫn chỉ đạo công tác đo đạc bản đồ ở các địa phương Hoàn thiện hệ thống lưới khống chế trắc địa đưa vào xử lý, tính toán trong toán học Từ năm 1993 đến nay, đã chụp được một khối lượng lớn ảnh hàng không ở một số khu vực để sử dụng vào mục đích địa hình, địa chính Hệ thống bản đồ địa hình tỷ lệ 1/50000 phủ trùm cả nước bao gồm 900 mảnh Đến nay có khoảng 60% số mảnh bản đồ của bộ bản đồ hiện trạng phủ trùm được xuất bản, còn lại vẫn đang tiếp tục làm Hệ thống địa giới Quốc gia đã được hoàn thiện theo Chỉ thị 364 vào cuối năm 1996 trên

hệ thống bản đồ ở tỷ lệ lớn nhất có được tên từng địa phương, đang tiến hành

bổ sung hồ sơ cho các địa phương mới tách, và chính xác hóa tọa độ địa giới trong chương trình đo vẽ bản đồ địa chính

1.2.2.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Việc lập, xét duyệt và triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của các cấp đã dần đi vào nề nếp, tuân thủ các nguyên tắc, căn cứ, trình tự, nội dung mà pháp luật đất đai quy định

Công tác quản lý đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất ngày càng đi vào thực chất, góp phần tích cực vào việc sử dụng đất hợp lý và có hiệu quả Việc giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

đã bám sát và tuân thủ quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã tạo cơ sở pháp lý cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và làm cho việc sử dụng đất đai ngày càng có hiệu quả, tiết kiệm hơn

Nhìn chung, quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã giữ vai trò quan trọng trong việc tăng cường hiệu lực và hiệu quả của quản lý nhà nước về đất đai, góp phần tích cực vào việc phát huy tiềm năng đất đai phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh và chuyển đổi cơ cấu lao

Trang 21

động thông qua chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất, tạo việc làm mới, tăng thu nhập, cải thiện đời sống cho nhân dân.[3]

1.2.2.5 Quản lý việc giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất

Thực hiện việc giao đất, cho thuê đất đã góp phần quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, thu hút đầu tư và bước đầu phát huy nguồn lực của đất đai trong phát triển của đất nước Tổng diện tích đất đã được Nhà nước giao, cho thuê và công nhận quyền sử dụng đất cho các đối tượng sử dụng là 24.996 nghìn ha, chiếm 75,53% tổng diện tích tự nhiên cả nước; cụ thể như sau:

- Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng 14.878 nghìn ha chiếm 59,52% tổng diện tích đã giao, cho thuê; trong đó diện tích đất nông nghiệp 13.915 nghìn ha, chiếm 93,53% diện tích đất nông nghiệp Nhà nước đã giao, cho thuê cho các đối tượng sử dụng;

- Các tổ chức trong nước sử dụng 9.735 nghìn ha chiếm 38,95 % tổng diện tích đã giao, cho thuê; trong đó diện tích đất phi nông nghiệp 1.021 nghìn ha, chiếm 59,50% diện tích đất phi nông nghiệp Nhà nước đã giao cho các đối tượng sử dụng;

- Tổ chức, cá nhân nước ngoài được thuê sử dụng 56 nghìn ha (chỉ chiếm 0,22% tổng diện tích đã giao, cho thuê), trong đó đất nông nghiệp 30 nghìn ha (53,57%), đất phi nông nghiệp 26 nghìn ha (46,43%);

- Cộng đồng dân cư được giao 325 nghìn ha (chiếm 1,30% tổng diện tích đã giao, cho thuê), trong đó đất nông nghiệp 274 nghìn ha (1,10%), đất phi nông nghiệp 6 nghìn ha (0,20%)

Trình tự, thủ tục giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đã được thực hiện theo đúng quy định; đã từng bước khắc phục tình trạng giao đất, cho thuê đất trái thẩm quyền, không đúng đối tượng Đất được giao, cho thuê, được chuyển mục đích về cơ bản là phù hợp với quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được xét duyệt và quá trình chuyển đổi cơ cấu đầu tư, cơ cấu lao động và bảo đảm quốc phòng - an ninh [3]

- Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

Trang 22

Theo kết quả tổng hợp báo cáo của 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương từ năm 2004 đến năm 2011, các địa phương đã quyết định thu hồi 50.906 ha của 1.481 tổ chức và 598 hộ gia đình, cá nhân vi phạm pháp luật về đất đai Những tỉnh thu hồi nhiều đất do vi phạm pháp luật về đất đai như: Bình Phước 6.070 ha, Phú Yên 5.813 ha, Đắk Nông 5.791 ha, Quảng Nam 5.217 ha, Gia Lai 2.719 ha, Quảng Ninh 2.245 ha, Khánh Hòa 604 ha, Hà Nội

594 ha Đây được coi là một tiến bộ nổi bật trong công tác quản lý đất đai so với thời gian trước đây [3]

1.2.2.6 Công tác đăng ký quyền sử dụng đất, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Công tác đăng ký đất đai, lập và quản lý hồ sơ địa chính, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất là biện pháp Nhà nước nhằm theo dõi tình hình sử dụng và biến động thường xuyên của đất đai, đồng thời thiết lập quyền sử dụng đất hợp pháp của người sử dụng đất, tạo cơ sở pháp lý cần thiết để người sử dụng đất và cơ quan quản lý đất đai thực hiện đầy đủ các quyền và nghĩa vụ của mình Công tác đăng ký quyền sử dụng đất được tiến hành đối với toàn bộ các chủ sử dụng đất trên địa bàn, không phân biệt chủ sử dụng, mục đích và nguồn gốc sử dụng đất Nội dung công tác nhằm thống kê

và quản lý toàn bộ quỹ đất hiện đang được sử dụng của địa phương

Kết quả đến nay, cả nước đã đo đạc lập bản đồ địa chính đạt 74,9% tổng diện tích tự nhiên và đã cấp Giấy chứng nhận đất sản xuất nông nghiệp đạt 85% tổng diện tích, đất lâm nghiệp đạt 86,3% diện tích, đất ở nông thôn đạt 82,1% diện tích, đất ở đô thị đạt 63,5%, đất chuyên dùng đạt 54,9% diện tích, đất cơ sở tôn giáo đạt 81,6 % diện tích Trong đó, việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong hơn 01 năm qua, cả nước đã cấp được 1.348.152 giấy với diện tích 898.030 ha

- Việc lập hồ sơ địa chính đã được các địa phương quan tâm, chú trọng thực hiện, kết quả đến nay đã có trên 70% số xã, phường, thị trấn đã xây dựng được hồ sơ, sổ sách địa chính phục vụ cho yêu cầu quản lý đất đai.[3]

Trang 23

1.2.2.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Công tác kiểm kê đất đai được thực hiện định kỳ 5 năm một lần Công tác kiểm kê đất đai được đánh giá là vô cùng quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế, chính trị, xã hội; kết quả kiểm kê đất đai là căn cứ để UBND các cấp nghiên cứu, hoạch định các chủ trương, chính sách đảm bảo mục tiêu phát triển bền vững; tính toán các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai; làm căn cứ cho việc lập quy hoạch, kế hoạch phát triển của vùng lãnh thổ

Đã tổ chức thực hiện và hoàn thành việc thống kê đất định kỳ hàng năm

và kiểm kê đất các năm 2005, 2010 Ngoài ra, còn thực hiện nhiều cuộc điều tra chuyên đề để phục vụ các yêu cầu khác nhau trong quản lý đất đai, điển hình là việc kiểm kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất theo Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg ngày 14 tháng 12 năm

2007 của Thủ tướng Chính phủ Kết quả đã xác lập được bộ số liệu đất đai đầy

đủ của cả nước, đáp ứng yêu cầu thông tin đất đai phục vụ cho quản lý đất đai, quy hoạch sử dụng đất và quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội, quốc phòng, an ninh của các cấp và các ngành; đã đánh giá đầy đủ, đúng thực trạng tình hình quản lý, sử dụng đất đai và đề xuất nhiều biện pháp, chính sách, pháp luật nhằm chấn chỉnh, tăng cường quản lý đất đai, kiểm tra, thanh tra xử lý tình trạng vi phạm pháp luật đất đai của các tổ chức, cá nhân [3]

1.2.2.8 Công tác quản lý tài chính, phát triển thị trường bất động sản; quản

lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Quản lý tài chính về đất đai được thực hiện theo nguyên tắc tài chính của Nhà nước

Nhìn chung, chính sách về giá đất thời gian qua đã liên tục được điều chỉnh, hoàn thiện theo hướng tiếp cận cơ chế thị trường, đã góp phần tạo chuyển biến tích cực trong quản lý nhà nước về đất đai, từng bước phát huy nguồn lực đất đai để phát triển kinh tế - xã hội và là cơ sở để từng bước giải quyết tốt hơn quyền lợi của người có đất bị thu hồi, đồng thời góp phần hạn chế tham nhũng trong quản lý, sử dụng đất

Trang 24

Nguồn thu từ đất đai cho ngân sách nhà nước tăng qua các năm (năm

2002 là 5,5 nghìn tỷ đồng, năm 2005 đạt gần 18 nghìn tỷ đồng, năm 2006 đạt gần 21 nghìn tỷ đồng, năm 2007 đạt gần 37 nghìn tỷ đồng, năm 2008 đạt trên

40 nghìn tỷ đồng, năm 2009 đạt gần 47 nghìn tỷ đồng và năm 2010 đạt 67 nghìn tỷ đồng)

Hệ thống chính sách thuế đối với đất đai đã được quy định tương đối đầy đủ, có nhiều đổi mới phù hợp với quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất, góp phần tăng cường công tác quản lý đất đai, làm lành mạnh hóa thị trường bất động sản Việc điều tiết thu nhập đối với các tổ chức, cá nhân chuyển nhượng quyền sử dụng đất đã được thực hiện thông qua chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất, đã hỗ trợ, khuyến khích sản xuất, kinh doanh nhất là sản xuất nông nghiệp

Việc xây dựng bảng giá đất hàng năm đã được các địa phương chú trọng và được thực hiện chi tiết đến từng huyện, xã, có nơi đến từng thửa đất, làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính thuế, lệ phí và các khoản thu tài chính khác

Nguyên tắc xác định giá đất sát với giá chuyển nhượng quyền sử dụng đất thực tế trên thị trường trong điều kiện bình thường được xác lập và triển khai thực hiện, bước đầu làm lành mạnh hóa các quan hệ đất đai, là cơ sở để giải quyết tốt hơn quyền lợi của người có đất bị thu hồi, đồng thời góp phần hạn chế tham nhũng, tiêu cực trong quản lý, sử dụng đất [3]

1.2.2.9 Công tác quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

- Luật Đất đai năm 2003 đã chấp nhận sự tồn tại của thị trường quyền

sử dụng đất cũng như thị trường bất động sản thể hiện đường lối phát triển của Đảng và Nhà nước ta trong thời kỳ mới

Thị trường bất động sản ở Việt Nam thực chất đã ngầm phát triển từ lâu song lại không có một điều khoản nào trong Luật đất đai trước đây quy định

Trước khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, thị trường quyền sử dụng đất nói riêng và thị trường bất động sản nói chung phát triển

Trang 25

ngoài vòng kiểm soát của pháp luật Nhà nước không quản lý được thị trường này nên phát triển một cách lộn xộn đã đẩy giá đất lên rất cao và trở thành giá

ảo trong cuối năm 2003

Việc quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản trong những năm gần đây mới thực sự được quan tâm vì cơ sở vật chất, tiền đề để phát triển thị trường này đòi hỏi phải xây dựng một cách hoàn thiện và đầy đủ Để phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản cần phải có một hệ thống cơ sở vật chất tốt như hệ thống quy hoạch đất đai đầy đủ, rõ ràng, công khai và minh bạch; phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của địa phương; các loại bản đồ phải đầy đủ, chính xác cùng với nó là hệ thống pháp luật phải tạo được hành lang thông thoáng nhưng cũng đảm bảo chặt chẽ, khoa học mới có thể phát triển ổn định thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

1.2.2.10 Công tác quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Pháp luật đất đai đã quy định cụ thể các quyền cho từng đối tượng sử dụng đất phù hợp với hình thức sử dụng đất và các quyền này ngày càng hoàn thiện hơn Các quyền của người sử dụng đất đã được bảo đảm thực hiện và phát huy hiệu quả trong đời sống, sản xuất kinh doanh, tạo cơ sở phát triển thị trường bất động sản, tăng cường cơ chế giao dịch dân sự, hạn chế các biện pháp can thiệp hành chính trong việc tạo lập quỹ đất để thực hiện các dự án đầu tư

Sau khi Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, số lượng giao dịch chính thức đã tăng lên rõ rệt, đặc biệt tại những địa phương có nền kinh tế phát triển, có giá đất cao Mặt khác, việc cải cách thủ tục hành chính có tiến

bộ cũng là một nguyên nhân làm tăng lên các giao dịch chính thức

Các hoạt động thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất đã hòa nhập với thị trường tài chính, góp phần thúc đẩy đầu tư, phát triển kinh tế đất nước

Các giao dịch về quyền sử dụng đất gắn với cơ sở sản xuất, dịch vụ phi nông nghiệp ít bị ảnh hưởng bởi khó khăn về kinh tế toàn cầu hiện nay như

Trang 26

khách sạn, nhà hàng, siêu thị, trung tâm thương mại vẫn tiếp tục phát triển, đặc biệt là giao dịch nhà đất có văn phòng cho thuê tại các đô thị lớn hoặc các khu vực có hoạt động kinh tế, đầu tư phát triển có tình trạng cung thấp hơn cầu, dẫn tới giá thuê cao, có lợi cho nhà đầu tư văn phòng cho thuê nhưng ảnh hưởng xấu đến môi trường đầu tư do chi phí tăng

Cơ chế hỗ trợ thực hiện các giao dịch đất đai, bất động sản đã hoạt động ở một số địa phương như sàn giao dịch bất động sản, dịch vụ định giá đất, thẩm định giá đất.[3]

1.2.2.11 Công tác thanh tra, kiểm tra, xử lý vi phạm pháp luật về đất đai

Mục đích của công tác này là nhằm thúc đẩy quá trình thực hiện nghiêm chỉnh pháp luật đất đai, đảm bảo cho đất đai được quản lý chặt chẽ, các loại đất được sử dụng một cách hợp pháp, tiết kiệm và mang hiệu quả cao, góp phần tăng cường đoàn kết trong nhân dân, bảo vệ trật tự an toàn xã hội Mặt khác, qua thanh tra, kiểm tra để nắm được các chính sách pháp Luật đất đai đã đi vào thực tế như thế nào, qua đó phát huy những mặt tích cực và hạn chế những mặt tiêu cực, tìm ra những nội dung không phù hợp để đề xuất và bổ sung, sửa đổi các chính sách pháp Luật đất đai cho ngày càng hoàn thiện hơn

Bộ Tài nguyên và Môi trường thường xuyên tổ chức các đoàn công tác thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành các quy định của pháp luật về đất đai đồng thời xử lý kịp thời các trường hợp vi phạm pháp luật về đất đai Nhiều vụ việc liên quan đến sai phạm trong quá trình quản lý và sử dụng đất đã được phát hiện và được xử lý kiên quyết, dứt điểm, đảm bảo đúng pháp luật

1.2.2.12 Công tác giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá, nó gắn liền với quyền lợi và lợi ích kinh tế của người sử dụng đất Đặc biệt cùng với cơ chế thị trường và sự phát triển của nền kinh tế, đất đai trở nên có giá trị hơn Do vậy, vấn đề tranh chấp đất đai xảy ra thường xuyên, phức tạp và quyết liệt; không giải quyết được sẽ gây ra sự mất ổn định trong xã hội

Trang 27

Giải quyết tranh chấp về đất đai; giải quyết khiếu nại, tố cáo các vi phạm trong việc quản lý và sử dụng đất đai: là biện pháp nhằm điều chỉnh các quan hệ đất đai theo đúng pháp luật, bảo vệ quyền lợi hợp pháp của các chủ

sử dụng đất đem lại sự công bằng xã hội, góp phần nâng cao tinh thần đoàn kết trong nhân dân, nâng cao lòng tin của nhân dân đối với các cấp chính quyền và giữ vững được an ninh chính trị trong xã hội

Để tạo cơ sở cho việc giải quyết tranh chấp đất đai, Luật Đất đai năm

1993 đã quy định rõ về trách nhiệm, thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai của các cấp đối với từng trường hợp cụ thể Luật đất đai năm 2003 đã dành toàn bộ chương VI với 13 Điều (từ Điều 132 đến Điều 144) về thanh tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật về đất đai Chính phủ cũng ban hành Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 về

xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Nghị định số 105/2008/NĐ-CP ngày 11/11/2009 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (thay thế Nghị định số 182) [6], [8], [12]

Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai đã được các ngành, các cấp quan tâm giải quyết, từng bước hạn chế khiếu kiện vượt cấp, góp phần ổn định tình hình chính trị, giữ vững an ninh, trật tự xã hội Một số địa phương đã đặt công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo

về đất đai là nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý đất đai; đã đổi mới công tác tiếp công dân, kiện toàn bộ máy và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ làm công tác tiếp công dân và giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai Việc đùn đẩy trách nhiệm giải quyết tranh chấp, khiếu nại,

tố cáo đã giảm so với trước đây

Công tác xét xử, giải quyết tranh chấp, khiếu kiện về quản lý, sử dụng đất đai đã đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất Nhiều bản án, quyết định của Tòa án được nhân dân đồng tình ủng hộ và bảo đảm hiệu lực thi hành Bộ Tài nguyên và Môi trường đã tiếp nhận 10.137 đơn thư vào năm

2005, đến năm 2011 giảm xuống còn 5.298 đơn thư Tòa án các cấp đã thụ lý

Trang 28

giải quyết theo thủ tục sơ thẩm 307.912 vụ việc, trong đó số vụ việc tranh chấp liên quan đến đất đai chiếm 22,70%

Sau khi ban hành Luật Đất đai năm 2003, hệ thống pháp luật về khiếu nại, tố cáo, tố tụng hành chính, tố tụng dân sự đã có nhiều đổi mới như quy định rõ thẩm quyền và trình tự giải quyết theo hướng mở rộng quyền cho người dân được khiếu kiện đến cơ quan hành chính hoặc Tòa án; trường hợp

cơ quan hành chính đã có quyết định giải quyết cuối cùng thì chỉ được khiếu kiện ra Tòa án, không còn cơ quan nào được tiếp tục giải quyết Theo báo cáo của Viện Kiểm sát nhân dân tối cao, từ 01 tháng 7 năm 2004 đến 30 tháng 8 năm 2010, Tòa án các cấp đã thụ lý giải quyết theo thủ tục sơ thẩm 307.912

vụ việc dân sự, trong đó số vụ việc tranh chấp liên quan đến đất đai là 69.806

vụ việc (chiếm 22,70%).[3]

1.2.2.13 Công tác quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai thể hiện chủ trương mới của Đảng và Nhà nước ta trong việc quản lý và sử dụng đất ở thời kỳ mới, đồng thời cũng nhằm hoàn thiện và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản một cách công khai, minh bạch

Trong quản lý và sử dụng đất, các hoạt động dịch vụ công về đất đai bao gồm các hoạt động như: tư vấn về giá đất; tư vấn về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất; dịch vụ về đo đạc thành lập bản đồ địa chính; dịch vụ về thông tin đất đai…

Sau khi Luật Đất đai được ban hành Cơ quan làm dịch vụ công ngày càng được hoàn thiện và đáp ứng yêu cầu cải cách hành chính của Quốc hội

và Chính phủ; thủ tục hành chính trong lĩnh vực đất đai đã dần được cải cách theo hướng đơn giản hoá; rút ngắn thời gian thực hiện, tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp

Về cơ bản, thủ tục hành chính trong quản lý và sử dụng đất đai đã được quy định theo nguyên tắc “một cửa”, thủ tục hồ sơ đơn giản, thời gian thực hiện các thủ tục được rút gọn Chính phủ và các địa phương đã có nhiều nỗ lực trong việc rà soát, bãi bỏ những thủ tục, hồ sơ, các bước không cần thiết;

Trang 29

ứng dụng công nghệ thông tin trong việc thực hiện thủ tục hành chính; công

bố công khai các thủ tục để cho người dân và doanh nghiệp thuận tiện tra cứu,

áp dụng; bước đầu đáp ứng yêu cầu về cải cách hành chính [3]

1.2.3 Tình hình quản lý và sử dụng đất của tỉnh Lạng Sơn trong thời gian qua

Lạng Sơn là tỉnh miền núi thuộc vùng Đông Bắc, nằm ở vị trí đường quốc lộ 1A, 1B, 4A, 4B, 279 đi qua, là điểm nút của sự giao lưu kinh tế với các tỉnh phía Tây như Cao Bằng, Thái Nguyên, Bắc Kạn, phía Đông như tỉnh Quảng Ninh, phía Nam như Bắc Giang, Bắc Ninh, thủ đô Hà Nội và phía Bắc tiếp giáp với Trung Quốc, với 2 cửa khẩu quốc tế, 2 cửa khẩu quốc gia và 7 cặp chợ biên giới Mặt khác, có đường sắt liên vận quốc tế, là điều kiện rất thuận lợi cho việc giao lưu kinh tế, khoa học - công nghệ với các tỉnh phía Nam trong cả nước, với Trung Quốc và qua đó sang các nước vùng Trung Á, châu Âu và các nước khác

Năm 2011, tổng diện tích đất tự nhiên toàn tỉnh Lạng Sơn là 8.327,6 km2, trong đó đất nông nghiệp chiếm 62,3%, đất phi nông nghiệp 4%, đất chưa sử dụng 33,7%

Trong những năm qua, công tác quản lý nhà nước về đất đai trên địa

bàn tỉnh Lạng Sơn đã thu được những kết quả như sau:

1.2.3.1 Công tác ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về quản lý sử dụng đất đai và tổ chức thực hiện các văn bản đó

UBND tỉnh Lạng Sơn đã ban hành 38 văn bản quy phạm pháp luật về lĩnh vực đất đai theo thẩm quyền Các văn bản hướng dẫn, quy định, quy chế nhằm cụ thể hoá những quy định của pháp luật Tài nguyên và Môi trường phù hợp với điều kiện địa phương, cụ thể như: Quy định về bồi thường hỗ trợ và tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất; Quy định về giá các loại đất của các năm trên địa bàn tỉnh; Hạn mức giao đất ở, hạn mức công nhận đất ở địa bàn tỉnh; Trình tự, thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức, hộ gia đình, cá nhân Các văn bản quy phạm pháp luật ban hành đã kịp thời đáp ứng được các nội dung về quản lý, sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, tháo gỡ được những khó khăn trong quá trình triển

Trang 30

khai, tổ chức thực hiện tại địa phương ; từng bước đưa Luật Đất đai đi vào đời sống, giúp công tác quản lý đất đai đi vào nề nếp, góp phần tích cực vào phát triển kinh tế - xã hội [17]

Bảng 1.1 Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành từ 01/7/2004 đến 30/9/2010

STT Số, ký hiệu

văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Tên văn bản

Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

1 Chỉ thị số

11/CT-UB

07/6/2004 Chỉ thị về việc triển khai

thi hành Luật Đất đai

x

2 Quyết định

số

55/QĐ-UBND

23/12/2004 Quy định thủ tục, trình tự thực hiện cơ chế

“một cửa” đối với hoạt động chứng thực tại UBND các huyện, thành phố trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

14/02/2005 Ban hành Đơn giá bồi thường, thiệt hại cây

trồng vật nuôi, áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

6 Quyết định

số

07/QĐ-UBND

14/02/2005 Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

7 Quyết định

số

08/QĐ-UBND

15/02/2005 Ban hành đơn giá thiệt hại nhà cửa, vật

kiến trúc áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

Trang 31

STT Số, ký hiệu

văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Tên văn bản

Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

vật kiến trúc áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn”

9 Quyết định

số

18/QĐ-UBND

18/5/2005 Sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong

bảng giá các loại đất của huyện, thành phố Lạng Sơn, ban hành kèm theo Quyết định

số 64/2004/QĐ-UBND ngày 28/12/2004 của UBND tỉnh

x

12 Quyết định

số

32/QĐ-UBND

14/11/2005 Ban hành hạn mức công nhận đất ở đối với

thửa đất có vườn, ao trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

13 Quyết định

số

33/QĐ-UBND

14/11/2005 Ban hành Quy định tỷ lệ diện tích được

xây dựng nhà ở trên thửa đất ở có vườn, ao phù hợp với cảnh quan trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

14 Quyết định

số 34/QĐ

14/11/2005 Ban hành Quy định hạn mức giao đất cho

các hộ gia đình, cá nhân để làm nhà ở trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 32

STT Số, ký hiệu

văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Tên văn bản

Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

số 04/QĐ xét duyệt hồ sơ thu hồi đất, giao đất cho

thuê đất, gia hạn sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình,

cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn đối với tổ chức, hộ gia đình, cá nhân

x

20 Quyết định

số 11/QĐ

13/6/2006 Ban hành Quy định hạn mức giao đất, đồi

núi trọc, đất có mặt nước chưa sử dụng cho

hộ GĐ, cá nhân trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

21 Quyết định

số 22/QĐ

19/12/2006 Ban hành về Quy định hoạt động đo đạc và

bản đồ trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

15/3/2007 Ban hành mức thu, chế độ thu, nộp, quản

lý sử dụng lệ phí địa chính trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

X

24 Quyết định

số 23/QĐ

12/6/2007 Ban hành quy chế Quản lý đầu tư xây dựng

công trình tại các Cụm công nghiệp trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

Trang 33

STT Số, ký hiệu

văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Tên văn bản

Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

tưởng niệm trong nghĩa trang, nghĩa địa trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

27 Quyết định

số 05/QĐ

07/3/2008 Ban hành quy chế thực hiện một cửa liên

thông đối với việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho tổ chức phải thực hiện nghĩa vụ tài chính tại Sở Tài nguyên

và Môi trường

x

28 Quyết định

số 06/QĐ

20/3/2008 Ban hành đơn giá thiệt hại nhà cửa, vật

kiến trúc áp dụng thống nhất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (thay thế QĐ số 08/QĐ- UBND ngày 15/02/2005 của UBND tỉnh)

x

29 Quyết định

số 07/QĐ

21/3/2008 Ban hành quy định diện tích tối thiểu được

phép tách thửa đối với tùng loại đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

30 Quyết định

số 11/QĐ

07/5/2008 Ban hành về trình tự kiểm kê, bắt buộc

hiện trạng đất, nhà và tài sản gắn liền với đất để phục vụ bồi thường, giải phóng mặt bằng, hỗ trợ và tái định cư khu Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

31 Quyết định

số 13/QĐ

13/6/2008 Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (thay thế QĐ số 07/QĐ- UBND ngày 14/02/2005 của UBND tỉnh)

X

32 Quyết định

số 16/QĐ

17/7/2008 Ban hành Đơn giá cây trồng vật nuôi, áp

dụng trong công tác bồi thường, hỗ trợ và tái định cư Khi Nhà nước thu hồi đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (thay thế QĐ số 06/QĐ- UBND ngày 14/02/2005 của UBND tỉnh)

x

33 Quyết định

số 33/QĐ

22/12/2008 Ban hành quy định hạn mức giao đất ở,

hạn mức công nhận đất ở trên địa bàn tỉnh (thay thế QĐ số 32,34/2005/QĐ-UBND

x

Trang 34

STT Số, ký hiệu

văn bản

Ngày tháng năm ban hành

Tên văn bản

Còn hiệu lực

Hết hiệu lực

ngày 14/11/2005của UBND tỉnh )

20/02/2009 Ban hành quy chế đấu giá quyền sử dụng

đất để giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn

x

36 Quyết định

số 20/QĐ

02/12/2009 Về việc giao các hợp đồng, giao dịch thuộc

thẩm quyền chứng thực của UBND các phường, xã trên địa bàn thành phố Lạng Sơn cho các tổ chức hành nghề công chứng thực hiện công chứng

x

37 Quyết định

số 21/QĐ

08/12/2009 Ban hành Quy định về cơ chế, chính sách

bồi thường, hỗ trợ và tái định cư trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn (thay thế QĐ số 13/2008/QĐ- UBND ngày 13/6/2008 của UBND tỉnh)

(Nguồn: Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Lạng Sơn)

1 2.3.2 Công tác xác định địa giới hành chính, lập và quản lý địa giới hành

chính, lập bản đồ hành chính được tiến hành đầy đủ

Thực hiện Chỉ thị 364/CP ngày 6 tháng 11 năm 1991 của Chủ tịch Hội đồng Bộ trưởng nay là Thủ tướng Chính phủ về giải quyết những tranh chấp đất đai liên quan đến địa giới hành chính các cấp tỉnh, huyện, xã; UBND tỉnh Lạng Sơn đã chỉ đạo các ngành chuyên môn và địa phương xác định cắm mốc địa giới hành chính đến từng xã, phường, thị trấn theo đúng quy định

Hiện nay, đã thực hiện xác lập địa giới hành chính cho 11 huyện, thành phố và 226 xã, phường, thị trấn Địa giới hành chính các cấp đều được xác lập bằng các mốc địa giới ngoài thực địa và bàn giao cho từng cấp quản lý, sử

Trang 35

dụng Các cấp chính quyền thường xuyên tổ chức rà soát, kiểm tra việc quản

lý các mốc địa giới hành chính, đặc biệt đối với 126 xã đã được đo đạc bản đồ địa chính Hồ sơ địa giới hành chính được lập và quản lý theo phân cấp, trong

đó hồ sơ địa giới hành chính cấp xã được lập thành 3 bộ quản lý tại UBND

xã, UBND huyện và Sở Nội vụ; hồ sơ địa giới cấp huyện được lập 02 bộ quản

lý tại phòng Nội vụ cấp huyện và Sở Nội vụ Công tác quản lý, chỉnh lý hồ sơ địa giới hành chính hàng năm và sau đo đạc bản đồ địa chính đều được rà soát, chỉnh lý, đồng thời cung cấp dữ liệu để biên tập lại bản đồ hành chính của các xã Đối với 85 xã biên giới sâu phân giới cắm mốc đã được các cơ quan chuyên môn của tỉnh tổ chức đo đạc đất quy thuộc, đồng thời chỉnh lý lại địa giới hành chính để chuyển số liệu cho Ban Phân giới cắm mốc Trung ương trình Chính phủ xem xét điều chỉnh

Trong năm 2010 tỉnh Lạng Sơn đã thực hiện xây dựng bộ bản đồ Atlats với đầy đủ các chuyên đề của bản đồ hành chính các đơn vị trong toàn tỉnh, làm tài liệu cho công tác nghiên cứu của các ngành, phục vụ cho việc phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh.[17]

1.2.3.3 Khảo sát đo đạc, đánh giá, phân hạng đất, lập bản đồ địa chính, bản

đồ hiện trạng sử dụng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất

Năm 2005, UBND tỉnh Lạng Sơn đã chỉ đạo các cơ quan chuyên môn của tỉnh điều tra, khảo sát, đo đạc thành lập các loại bản đồ: Bản đồ phân hạng mức độ thích hợp của đất đai đối với cây trồng tren địa bàn tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/100.000; Bản đồ đơn vị đất đai tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/100.000; Bản

đồ đề xuất sử dụng đất tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/100.000; Bản đồ đất tỉnh Lạng Sơn tỷ lệ 1/100.000

Đã thực hiện đo đạc bản đồ địa chính, lập hồ sơ địa chính được 126 xã, phường, thị trấn (trong đó có 36 xã, phường, thị trấn thực hiện trước Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành); thực hiện đo đạc và lập hồ sơ địa chính đới đất lâm nghiệp được 224 xã, phường, thị trấn

Công tác lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất: Thực hiện Chỉ thị số 28/2004/CT-TTg ngày 15/7/2004 của Thủ tướng Chính phủ về tổng kiểm kê

Trang 36

đất đai, xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2005; Chỉ thị số TTg ngày 15/5/2009 của Thủ tướng Chính phủ về tổng kiểm kê đất đai và xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010, tỉnh Lạng sơn đã triển khai

618/CT-tổ chức thực hiện lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất hoàn chỉnh 03 cấp (xã, huyện, tỉnh) năm 2005 và năm 2010.[17]

1.2.3.4 Công tác quản lý quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

Thực hiện Luật Đất đai, Nghị định 68/2001/NĐ-CP ngày 01/10/2001 của Chính phủ về lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai và Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 của Bộ Tài nguyên và Môi trường hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất UBND tỉnh Lạng Sơn đã thực hiện lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất năm 2001-2010 ; điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 theo Luật Đất đai năm 2003 và công bố công khai theo quy định Hiện đang thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện được lập 11/11 huyện, thành phố giai đoạn 2001-2010 và điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 đối với các huyện Văn Quan, Văn Lãng, Cao lộc, Chi Lăng và thành phố Lạng Sơn nằm trong điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất cho Khu kinh tế cửa khẩu Đồng Đăng - Lạng Sơn Hiện đang thực hiện lập quy hoạch

sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất 2011-2015

Quy hoạch sử dụng đất cấp xã đã lập 219/226 xã, phường, thị trấn thực hiện theo Luật Đất đai năm 1993, chưa điều chỉnh theo Luật Đất đai năm

2003 ; còn lại 5 phường thuộc thành phố Lạng Sơn, 02 thị trấn thuộc huyện Cao Lộc được lập quy hoạch mới theo Luật Đất đai năm 2003 Về kế hoạch

sử dụng đất, có 217/226 xã, phường, thị trấn đã điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 theo Luật Đất đai năm 2003, hiện đang thực hiện lập quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010-2020 và kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011-2015.[17]

Trang 37

1.2.3.5 Công tác quản lý việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất

Công tác giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất đã được thực hiện theo cơ chế một cửa, một cửa liên thông, đảm bảo theo đúng trình tự, thủ tục quy định của pháp luật Việc giao đất, thu hồi đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất thực hiện chặt chẽ thẩm định và giao đất theo mốc giới ngoài thực địa.Theo số liệu tính từ ngày 01/7/2004 đến ngày 30/9/2010: Tổng diện tích thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn là 240.303.115,5m2 trong đó: Thu hồi đất: 21.903.694,4m2; Giao đất: 4.729.451,5m2; Cho thuê đất: 213.669.969,9m2

Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cơ bản tuân thủ theo trình tự, thủ tục quy định Việc sử dụng đất đã đúng với quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt Một số danh mục đầu tư chậm so với quy hoạch đã được đưa vào điều chỉnh kế hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 của tỉnh; các

dự án đầu tư có sử dụng đất không khả thi đã được UBND tỉnh thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư Hiện tại trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn không có dự án treo, quy hoạch sử dụng đất treo Công tác thu hồi, giao đất thực hiện các dự án sử dụng đất từng bước đã bám sát theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.[17]

1.2.3.6 Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

Thực hiện chỉ đạo của Trung ương, qua kiểm tra và tổng hợp kết quả thực hiện, đến nay đã cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho 926 tổ chức, với diện tích 128,36 ha; cho 61.319 hộ, với diện tích 69.564,59 ha Công tác cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất lũy kế từ trước đến ngày 25/11/2010 đối với nhóm đất nông nghiệp đã cấp được 233.936 giấy /376.586,82 ha đạt 88,75% diện tích đất cần cấp trong đó: đất sản xuất nông nghiệp 146.272 giấy/57.411,51ha, đạt 60,34%, đất lâm nghiệp 86.778 giấy/319.098,65 ha đạt 97,22 %, đất nuôi trồng thủy sản 879 giấy/74,09 ha đạt 9,05%, đất nông nghiệp khác 7 giấy /2,57 ha đạt 1,84% ; nhóm đất phi nông nghiệp đã cấp được 156.354 giấy/8.150,0 ha, đạt 76,82% diện tích đất cần cấp

Trang 38

trong đó: đất ở tại nông thôn 120.673 giấy/4.509,58 ha đạt 93,81%, đất ở tại

đô thị 32.987 giấy/757,4ha đạt 91,09%, đất chuyên dùng 2.694 giấy/2.883,02

ha đạt 58%.[17]

1 2.3.7 Công tác thống kê, kiểm kê đất đai

Thực hiện theo Luật Đất đai, hàng năm UBND tỉnh đã có kế hoạch hướng dẫn triển khai thống kê đất đai tới tất cả các quận, huyện, các xã, phường, thị trấn vào ngày 01/01 hàng năm Và việc kiểm kê đất đai được tiến hành năm năm một lần, đều thực tốt công tác thống kê đất đai, khai báo biến động sử dụng đất.[17]

1.2.3.8 Công tác quản lý tài chính về đất đai

Nội dung này được thực hiện song song cùng với việc giải quyết các thủ tục hành chính về đất đai Các thu ngân sách chủ yếu từ nguồn sử dụng đất như: Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, cho thuê đất, thuế nhà đất, chuyển quyền sử dụng đất, đấu giá quyền sử dụng đất, giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất…

Thuế sử dụng đất trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn thực hiện thu hàng năm đối với người sử dụng đất theo đúng quy định Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đát và lệ phí trước bạ đều thực hiện nộp, thu theo các quy định hiện hành Tuy nhiên, việc chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất không đúng các thủ tục theo đúng quy định của Nhà nước vẫn còn diễn ra tại một số khu vực nông thôn

Việc xây dựng bảng giá đất hàng năm đã được UBND tỉnh chỉ đạo các địa phương chú trọng và được thực hiện chi tiết đến từng huyện, thành phố,các phường, thị trấn, xã, có nơi đến từng thửa đất, làm căn cứ để tính tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất, cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, tính thuế, lệ phí và các khoản thu tài chính khác Công tác điều tra, khảo sát, xây dựng giá đất được thực hiện theo quy định Hàng năm UBND tỉnh Lạng Sơn đều ban hành Bảng giá đất có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01.[17]

Trang 39

1.2.3.9 Quản lý và phát triển thị trường quyền sử dụng đất trong thị trường bất động sản

Thị trường quyền sử dụng đất và thị trường bất động sản trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn chưa phát triển, chưa có kênh thông tin hoặc sàn giao dịch, việc giao dịch chủ yếu do người sử dụng đất tự thực hiện.[17]

1.2.3.10 Quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất

Từ khi Luật Đất đai 2003 ra đời, UBND tỉnh đã ra hàng loạt các văn bản hướng dẫn thi hành Luật Đất đai đồng thời tuyên truyền, phổ biến sâu rộng đến người dân để người sử dụng đất nắm bắt được quyền và nghĩa vụ của mình, giúp cho việc quản lý, giám sát việc thực hiện quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được dễ dàng hơn Vì vậy hiện nay, hiện tượng chuyển nhượng trái phép, tự ý chuyển mục đích sử dụng đất trên địa bàn tỉnh đã giảm nhiều so với các năm trước.[17]

1.2.3.11 Công tác giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai

Số lượng đơn thư tiếp nhận: 1.282 đơn (trong đó: Đơn khiếu nại: 543 đơn, đơn tố cáo: 61 đơn, đơn tranh chấp quyền sử dụng đất: 595 đơn, đơn khác: 83 đơn), đơn thuộc thẩm quyền giải quyết: 516 đơn (đã giải quyết: 500 đơn, đang giải quyết: 16 đơn, chuyển chấp huyện giải quyết theo thẩm quyền (đơn không thuộc thẩm quyền): 766 đơn.[17]

Bảng 1.2 Kết quả tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp

đất đai từ ngày 01/7/2004 đến ngày 30/9/2010

Khiếu nại cáo Tố Tranh chấp khác Đơn Tổng số Đã giải quyết

Đang giải quyết

Chưa giải quyết

Đơn không thuộc thẩm quyền

Trang 40

1.2.3.12 Quản lý các hoạt động dịch vụ công về đất đai

Tại cấp tỉnh đã thành lập Văn phòng Đăng ký quyền sử dụng đất, Trung tâm phát triển quỹ đất, Trung tâm kỹ thuật địa chính, Trung tâm công nghệ thông tin Tài nguyên và Môi trường trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trường Tại cấp huyện đã thành lập Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất của 11/11 huyện, thành phố Nhìn chung hoạt động của các đơn vị này đã đáp ứng được các dịch vụ công và hỗ trợ được công tác quản lý đất đai.[17]

Ngày đăng: 31/05/2016, 19:25

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
3. Bộ Tài nguyên và Môi trường (năm 2012), “Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 và định hướng sửa đổi Luật Đất đai” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai 2003 và định hướng sửa đổi Luật Đất đai
4. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2004), “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước”, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước”
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Năm: 2004
5. Ban biên tập Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học (2002), “Từ điển Tiếng Việt”, Nhà Xuất bản Đà Nẵng- Trung tâm Từ điển học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Từ điển Tiếng Việt”
Tác giả: Ban biên tập Từ điển tiếng Việt của viện Ngôn ngữ học
Nhà XB: Nhà Xuất bản Đà Nẵng- Trung tâm Từ điển học
Năm: 2002
10. Chu Văn Thỉnh (1999), “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách sử dụng và sử dụng hợp lý đất đai ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”, Báo cáo khoa học, Tổng cục địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Nghiên cứu cơ sở khoa học cho việc hoạch định chính sách sử dụng và sử dụng hợp lý đất đai ở Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hoá hiện đại hoá đất nước”
Tác giả: Chu Văn Thỉnh
Năm: 1999
11. Đảng cộng sản Việt Nam, “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX”, Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ IX
Nhà XB: Nhà Xuất bản Chính trị Quốc gia
13. Nguyễn Đình Bồng (2001), “Hiện trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2000 và vấn đề quản lý, sử dụng tài nguyên đất quốc gia trong 10 năm 2001 - 2010”, Tạp chí của Tổng cục Địa Chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Hiện trạng sử dụng đất Việt Nam năm 2000 và vấn đề quản lý, sử dụng tài nguyên đất quốc gia trong 10 năm 2001 - 2010”
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2001
15. FAO (1994), Land evaluation and farming system analysis for land use planning, Working decument Sách, tạp chí
Tiêu đề: Land evaluation and farming system analysis for land use planning
Tác giả: FAO
Năm: 1994
17. UBND tỉnh Lạng Sơn (2011) “Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn tỉnh Lạng Sơn năm 2011
18. UBND thành phố Lạng Sơn (2006) “Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2005 thành phố Lạng Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2005 thành phố Lạng Sơn
19. UBND thành phố Lạng Sơn (2010) “Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2010 thành phố Lạng Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo thuyết minh kiểm kê đất đai năm 2010 thành phố Lạng Sơn
20. UBND thành phố Lạng Sơn (2011) “Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn thành phố Lạng Sơn năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo Tổng kết thi hành Luật Đất đai năm 2003 trên địa bàn thành phố Lạng Sơn năm 2011
21. UBND thành phố Lạng Sơn (2012) “Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý đất đai, đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ ngày 01/01/2008 đến ngày 30/6/2012” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình, kết quả thực hiện công tác quản lý đất đai, đầu tư xây dựng trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ ngày 01/01/2008 đến ngày 30/6/2012
22. UBND thành phố Lạng Sơn (2012) “Báo cáo thống kế đất đai năm 2011 của thành phố Lạng Sơn” Sách, tạp chí
Tiêu đề: UBND thành phố Lạng Sơn (2012) “Báo cáo thống kế đất đai năm 2011 của thành phố Lạng Sơn
23. UBND thành phố Lạng Sơn (2012) “Quyết định công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách từ năm 2006 đến năm 2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Quyết định công bố công khai số liệu quyết toán ngân sách từ năm 2006 đến năm 2011
24. UBND thành phố Lạng Sơn (2012)“Báo cáo tình hình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ năm 2002 đến ngày 31/12/2011” Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo tình hình giải quyết đơn khiếu nại, tố cáo trên địa bàn thành phố Lạng Sơn từ năm 2002 đến ngày 31/12/2011
25. UBND thành phố Lạng Sơn (2012)“Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020”./ Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Báo cáo quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020
2. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2010), Chỉ thị số 03/CT-BTNMT ngày 01/12/2010 Về việc chấn chỉnh và tăng cường công tác quản lý nhà nước về đất đai Khác
6. Chính phủ (2004), Nghị định số 182/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai Khác
8. Chính phủ (2009), Nghị định số 105/2009/NĐ-CP ngày 11/11/2009 Về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai (thay thế Nghị định số 105) Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất  đai do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành từ 01/7/2004 đến 30/9/2010 - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 1.1. Danh mục văn bản quy phạm pháp luật về quản lý, sử dụng đất đai do UBND tỉnh Lạng Sơn ban hành từ 01/7/2004 đến 30/9/2010 (Trang 30)
Bảng giá các loại đất của huyện, thành phố  Lạng Sơn, ban hành kèm theo Quyết  định - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng gi á các loại đất của huyện, thành phố Lạng Sơn, ban hành kèm theo Quyết định (Trang 31)
Bảng 1.2. Kết quả tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 1.2. Kết quả tiếp nhận, xử lý đơn thư khiếu nại, tố cáo và tranh chấp (Trang 39)
Bảng 3.5. Tổng hợp tài liệu bản đồ địa chính thành phố Lạng Sơn - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.5. Tổng hợp tài liệu bản đồ địa chính thành phố Lạng Sơn (Trang 59)
Bảng 3.6. Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn TP Lạng Sơn - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.6. Kết quả đo đạc, lập bản đồ địa chính trên địa bàn TP Lạng Sơn (Trang 60)
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.7. Tổng hợp kết quả giao đất thực hiện các dự án (Trang 64)
Bảng 3.9. Thống kế các khu đất có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh  giao cho UBND thành phố Lạng Sơn quản lý, quy hoạch, khu dân cư - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.9. Thống kế các khu đất có quyết định thu hồi đất của UBND tỉnh giao cho UBND thành phố Lạng Sơn quản lý, quy hoạch, khu dân cư (Trang 66)
Bảng 3.11. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.11. Kết quả cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trên địa bàn (Trang 71)
Hình 3.2. Cơ cấu đất đai theo đối tượng quản lý, sử dụng - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Hình 3.2. Cơ cấu đất đai theo đối tượng quản lý, sử dụng (Trang 72)
Bảng 3.13. Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.13. Tổng hợp diện tích và cơ cấu đất đai theo đối tượng sử dụng (Trang 74)
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính trên địa bàn - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện công tác quản lý tài chính trên địa bàn (Trang 76)
Bảng 3.15. Tổng hợp tiếp nhận đơn thư và kết quả giải quyết đơn của công - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.15. Tổng hợp tiếp nhận đơn thư và kết quả giải quyết đơn của công (Trang 80)
Bảng 3.16. Biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Bảng 3.16. Biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 (Trang 82)
Hình 3.3. Biến động đất đai trên địa thành phố Lạng Sơn các năm 2005, - Đánh Giá Tình Hình Quản Lý Và Sử Dụng Đất Trên Địa Bàn Thành Phố Lạng Sơn Từ Khi Có Luật Đất Đai Năm 2003 Đến Nay
Hình 3.3. Biến động đất đai trên địa thành phố Lạng Sơn các năm 2005, (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w