1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị

59 490 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 59
Dung lượng 2,14 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

* Chăn nuôi trâu bò Tổng đàn trâu bò trong xã có trên 1725 con trong đó chủ yếu là trâu, đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên ít, việc sản xuất v

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành : THÚ Y

Khoá học: 2009 - 2014 Thời gian thực hiện : 6/2013 –11/2013

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

BIỆN PHÁP PHÒNG TRỊ

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Chuyên ngành: THÚ Y

Khoá học: 2009 - 2014 Thời gian thực hiện: 6/2013 – 11/2013 Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS TRẦN THANH VÂN

Khoa Chăn nuôi thú y Trường ĐH Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên, tháng 12 năm 2013

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Thực tập tốt nghiệp là một khâu quan trọng và không thể thiếu được trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường Đại học Nông Lâm nói riêng Đây là thời gian cần thiết để sinh viên củng cố, áp dụng những kiến thức đã học vào thực tế, rèn luyện tay nghề, nâng cao kiến thức chuyên môn, học tập phương pháp nghiên cứu khoa học, đồng thời đây là thời gian để sinh viên tự hoàn thiện mình, trang bị cho bản thân những kiến thức về phương pháp quản lý, những hiểu biết xã hội để khi ra trường trở thành một cán bộ khoa học

kỹ thuật có kiến thức chuyên môn vững vàng và có năng lực trong công tác

Được sự nhất trí của nhà trường và Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi - Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, được sự phân công của thầy giáo hướng dẫn và sự tiếp nhận của cơ sở tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:

“ Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh CRD trên gà thịt lông màu nuôi bán chăn thả tại xã Quyết Thắng – Thành phố Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”

Được sự hướng dẫn tận tình của thầy giáo hướng dẫn và sự nỗ lực của bản thân tôi đã hoàn thành bản khóa luận này Do bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bản khóa luận này không tránh khỏi những hạn chế, kể cả phương pháp và kết quả nghiên cứu Vì vậy tôi mong nhận được sự đóng góp quý báu của các thầy giáo, cô giáo, các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận hoàn chỉnh hơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Sau hơn 4 năm học tập, rèn luyện tại trường và thực tập tốt nghiệp tại cơ

sở, nay em đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp

Nhân dịp này em xin bày tỏ lòng biết ơn sự kính trọng sâu sắc tới:

Ban chủ nhiệm Khoa Chăn nuôi Thú y trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Ban lãnh đạo, Cán bộ xã Quyết Thắng thành phố Thái Nguyên

Cùng tập thể các thầy, cô giáo Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

đã tạo mọi điều kiện cho em hoàn thành bản khóa luận này

Đặc biệt em xin chân thành cảm ơn sự quan tâm, chỉ bảo và hướng dẫn

tận tình của thầy cô giáo hướng dẫn: PGS.TS Trần Thanh Vân và TS Nguyễn

Thị Thúy Mỵ trong suốt quá trình nghiên cứu để hoàn thành bản khóa luận tốt

nghiệp này

Một lần nữa em xin kính chúc toàn thể thầy cô giáo sức khoẻ, hạnh phúc

và thành đạt trong công tác giảng dạy, nghiên cứu

Thái Nguyên, ngày 25 tháng 11 năm 2013

Sinh viên

Lô Thị Hợp

Trang 5

DANH MỤC CÁC BẢNG TRONG KHOÁ LUẬN

Bảng 1.2 Kết quả công tác phục vụ sản xuất 12 Bảng 2.1 Sơ đồ bố trí thí nghiệm nghiệm 35 Bảng 3.1 Tỷ lệ nuôi sống theo giai đoạn (%) 37 Bảng 3.2 Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD của gà thí nghiệm 39 Bảng 3.3 Biểu hiện bệnh tích của gà bị nhiễm CRD 40

Bảng 3.7 Sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần

tuổi của đàn gà nuôi vụ Thu

45

Bảng 3.8 Tiêu tốn TA/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm 46 Bảng 3.9 Chi phí trực tiếp/1 kg khối lượng (1000đ/kg) 47

DANH MỤC CÁC HÌNH TRONG KHOÁ LUẬN

Hình 3.1 Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà sinh trưởng 45

Trang 7

MỤC LỤC

1 Điều tra tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng 1

1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng 2

2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất 8

2.3.2 Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trong thời

Trang 8

2.2.1.3 Đặc điểm sinh học của vi khuẩn gây bệnh CRD 27 2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 28

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ở nước ngoài 29 2.2.3 Giới thiệu vài nét về gà thí nghiệm (Lương phượng x Mía) 30 2.2.4.Giới thiệu về thuốc Tylosin và Tetracycline 32 2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ

PHƯƠNG PHÁP TIẾN HÀNH

35

2.3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 36

Trang 9

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1.1 Điều tra tình hình cơ bản của xã Quyết Thắng

1.1.1 Điều kiện tự nhiên

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Quyết Thắng là xã miền Tây trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cách trung tâm thành phố khoảng 6 km

- Phía Tây Nam giáp với xã Phúc Trìu

- Phía Tây giáp với xã Phúc Xuân

- Phía Bắc giáp với xã Phúc Hà

- Phía Đông giáp với phường Thịnh Đán - Thành phố Thái Nguyên

1.1.1.2 Đặc điểm khí hậu

Xã Quyết Thắng nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động nhiệt độ trong năm tương đối cao thể hiện qua 2 mùa rõ rệt đó là mùa hè và mùa đông Về mùa hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8 Mùa Đông do chịu ảnh hưởng của khí hậu gió mùa nhiệt độ nhiều khi xuống dưới

10oC Mỗi khi có đợt gió mùa về thường kèm theo mưa nhỏ Do độ ẩm bình quân trên năm tương đối cao (cao nhất vào tháng 3, tháng 4), quỹ đất rộng nên có nhiều thuận lợi cho cây trồng phát triển, đặc biệt là cây ăn quả và cây lâm nghiệp

+ Mùa mưa: Kéo dài từ tháng 5 đến tháng 10, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, mưa lớn vào tháng 4 đến tháng 8 Nhiệt độ trung bình từ 21oC – 29oC, độ

ẩm từ 81 - 86 % , lượng mưa trung bình biến động từ 120,6 - 283,9 mm/tháng Nhìn chung khí hậu vào mùa mưa thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp (cây lúa và cây hoa màu), nhưng ngành chăn nuôi thì gặp nhiều khó khăn vì đây là thời điểm xuất hiện nhiều dịch bệnh Do vậy người chăn nuôi cần phải chú ý đến công tác phòng chống dịch bệnh cho gia súc, gia cầm

+ Mùa khô: Kéo dài từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, thời gian nay khí hậu thường lạnh và khô Độ ẩm bình quân thường thấp, lượng mưa giảm Nhiệt

Trang 10

kèm theo mưa nhỏ và sương muối kéo dài gây ảnh hưởng đến khả năng sinh trưởng và sức chống đỡ của cây trồng, vật nuôi

Điều kiện khí hậu của xã có thể phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng, vật nuôi phong phú và đa dạng Tuy nhiên điều kiện đó cũng gây nhiều khó khăn trong chăn nuôi, về mùa đông khí hậu thường lạnh, hay thay đổi đột ngột gây bất lợi tới khả năng sinh trưởng, sức chống chịu bệnh tật của gia súc gia cầm Về mùa Hè khí hậu nóng ẩm mưa nhiều, lượng mưa lớn làm cho ẩm độ một

số tháng trong năm cao, đó là điều kiện thuận lợi cho các sinh vật gây bệnh phát triển ảnh hưởng tới sức khỏe đàn gia súc, gia cầm Ngoài ra việc chế biến, bảo quản nông sản, thức ăn chăn nuôi gặp rất nhiều khó khăn

1.1.1.3 Điều kiện đất đai

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích là 9,3 km2 trong đó diện tích đất trồng lúa, trồng hoa màu là 565 ha, diện tích đất lâm nghiệp là 199 ha, đất chuyên dùng là 170 ha

Diện tích đất của xã khá lớn trong đó chủ yếu là đất đồi bãi, độ dốc lớn lại thường xuyên bị xói mòn, rửa trôi nên độ màu mỡ kém dẫn đến năng suất cây trồng còn thấp, việc canh tác còn gặp nhiều khó khăn

Cùng với sự gia tăng dân số, xây dựng cơ sở hạ tầng nên diện tích đất nông nghiệp và đất hoang hóa không còn, gây khó khăn cho việc chăn nuôi Chính vì thế trong những năm tới cần có sự kết hợp chặt chẽ giữa ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi Việc nuôi con gì, trồng cây gì phải được cân nhắc tính toán kỹ

1.1.2 Tình hình kinh tế xã hội của xã Quyết Thắng

1.1.2.1 Tình hình xã hội

Xã Quyết Thắng có tổng dân số là 10250 người với 2750 hộ trong đó có

80 % số hộ sản xuất nông nghiệp, số còn lại là ở thành thị sản xuất công nghiệp, dịch vụ

Cơ cấu kinh tế hiện nay đang có sự chuyển dịch từ nông nghiệp sang các ngành công nghiệp và dịch vụ Trong địa bàn xã có một số nhà máy như: nhà máy Z115, nhà máy chế biến xuất khẩu chè Hoàng Bình… đã tạo công ăn việc làm và thu nhập cho nhiều lao động của xã

Trang 11

Trạm y tế mới của xã được khánh thành và bắt đầu hoạt động vào tháng 6 năm 2009, sạch đẹp với nhiều trang thiết bị hiện đại, thường xuyên khám chữa bệnh, chăm sóc sức khỏe cho nhân dân, đặc biệt là người già, bà mẹ và trẻ em

Tuy nhiên việc dân cư phân bố không đều đã gây ra không ít khó khăn cho phát triển kinh tế cũng như quản lý xã hội của xã Khu vực nhà máy, trường học, trung tâm dân cư tập trung đông, dân từ nhiều nơi đến học, làm việc nên quản lý xã hội ở đây khá phức tạp Chính vì vậy đòi hỏi hoạt động của các ban ngành phải thường xuyên, liên tục, tích cực và đồng bộ thống nhất từ trên xuống, đồng thời liên kết phối hợp với các địa phương trong và ngoài tỉnh, đưa nếp sống văn hóa mới phổ biến trong toàn xã tiến tới xây dựng con người văn hoá, gia đình văn hoá, thôn xóm văn hoá và xã văn hoá Từ đó nâng cao ý thức, trách nhiệm của người dân đồng thời đẩy mạnh lao động sản xuất, tạo công ăn việc làm cho những lao động dư thừa, từng bước đẩy lùi các tệ nạn xã hội

1.1.2.2 Tình hình kinh tế

Quyết Thắng là một xã trực thuộc thành phố Thái Nguyên, cơ cấu kinh tế đa dạng với nhiều thành phần kinh tế cùng hoạt động: Công nghiệp - Nông nghiệp - Dịch vụ luôn có mối quan hệ hữu cơ hỗ trợ, thúc đẩy nhau cùng phát triển

Về sản xuất nông nghiệp: Sản xuất nông nghiệp vẫn là chủ yếu (chiếm khoảng 80 % số hộ là sản xuất nông nghiệp) với sự kết hợp hài hòa giữa chăn nuôi và trồng trọt

Về lâm nghiệp: Việc trồng cây gây rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc

đã được tiến hành cách đây gần 10 năm, hiện nay đã phủ xanh được phần lớn diện tích đất trống đồi núi trọc và đã có một phần diện tích đến tuổi khai thác

Về dịch vụ: Đây là một ngành mới đang có sự phát triển mạnh, tạo thêm việc làm và góp phần nâng cao thu nhập cho người dân

Nhìn chung kinh tế của xã đang trên đà phát triển, tuy nhiên quy mô sản xuất chưa lớn, chưa có sự quy hoạch chi tiết, đây cũng là hạn chế của xã Đối với

hộ sản xuất nông nghiệp, thu nhập bình quân lương thực là 300 kg/người/năm, chăn nuôi chủ yếu ở quy mô nhỏ Tổng thu nhập bình quân trên 650.000 đ/người/tháng

Trang 12

Trong những năm gần đây mức sống của nhân dân đã được nâng lên rõ rệt, hầu hết các gia đình đã có các phương tiện nghe nhìn như: Ti vi, đài, sách báo

đa số các hộ gia đình đã mua được xe máy và nhiều đồ dùng đắt tiền Hệ thống

cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư phát triển đặc biệt là giao thông, thủy lợi phục

vụ cho sự phát triển mọi mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân

1.1.3 Tình hình phát triển sản xuất

Kinh tế của xã trong những năm gần đây phát triển mạnh mẽ, do vậy mức sống của nhân dân dân đã được nâng lên từng bước rõ rệt Có được điều đó là nhờ vào chính sách phát triển sản xuất, xã hội hợp lý Xã có chủ trương tăng thu nhập bình quân trên đầu người thông qua việc tăng cường phát triển chăn nuôi, trồng trọt Nguồn lao động chủ yếu của xã vẫn tập trung vào sản xuất nông nghiệp nên việc phát triển nông nghiệp vẫn là chính Xã đã thực hiện tốt công tác phục vụ sản xuất như cải tạo, tu bổ hệ thống thủy lợi, giao thông, cho vay vốn phát triển sản xuất, đưa ra cơ cấu vật nuôi cây trồng hợp lý, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nhằm nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi

1.1.3.1 Về chăn nuôi

Ngành chăn nuôi cung cấp nhu cầu thực phẩm cho xã cũng như các vùng lân cận, ngành chăn nuôi sử dụng lực lượng lao động dư thừa, tăng thu nhập cho nhân dân, đồng thời sử dụng các sản phẩm của ngành trồng trọt vào chăn nuôi, làm tăng giá trị sản phẩm, biến các phế phụ phẩm của ngành trồng trọt có giá trị thấp thành các sản phẩm có giá trị kinh tế cho người lao động

* Chăn nuôi trâu bò

Tổng đàn trâu bò trong xã có trên 1725 con trong đó chủ yếu là trâu, đàn trâu, bò được chăm sóc khá tốt, song do mùa đông lượng thức ăn tự nhiên ít, việc sản xuất và dự trữ thức ăn còn hạn chế, nên một số nơi trâu còn bị đói rét Công tác tiêm phòng đã được người dân chú trọng hơn trong vài năm trở lại đây nên không có dịch bệnh xảy ra trong địa bàn xã Nhờ sự tư vấn của cán bộ thú y xã chuồng trại đã được xây dựng tương đối khoa học, đồng thời công tác vệ sinh cũng đã được tăng cường, giúp đàn trâu, bò của xã ít mắc bệnh ngay cả trong vụ đông xuân

Tuy nhiên, việc chăn nuôi trâu bò theo hướng công nghiệp của xã chưa

Trang 13

do nhiều yếu tố khách quan nên vấn đề này chưa được quan tâm phát triển Công tác chọn giống, lai tạo và mua các giống bò hướng sữa, hướng thịt chưa được chú ý, tầm vóc cũng như tính năng sản xuất của trâu bò còn nhiều hạn chế

* Chăn nuôi lợn

Tổng đàn lợn hiện có của xã là 1465 con Trong đó công tác giống lợn đã được quan tâm, chất lượng con giống tốt, nhiều hộ gia đình nuôi lợn giống Móng Cái, Yorkshire, Landrace, nhằm chủ động các con giống và cung cấp lợn giống cho nhân dân xung quanh

Tuy nhiên hiện nay trên địa bàn xã vẫn còn một số hộ dân chăn nuôi lợn theo phương thức tận dụng các phế phẩm phụ của ngành trồng trọt, tận dụng thức ăn thừa vì thế năng suất chăn nuôi không cao

Trong những năm tới mục tiêu của xã là đẩy mạnh chăn nuôi lợn theo hướng công nghiệp, hiện đại

* Chăn nuôi gia cầm

Chăn nuôi gia cầm của xã có một vị trí quan trọng, trong đó gà chiếm chủ yếu, trên 90 %, sau đó là vịt Đa số các gia đình chăn nuôi theo hướng quảng canh, do đó năng suất thấp, mặt khác lại không quản lý được dịch bệnh, tỷ lệ chết lớn cho nên hiệu quả còn thấp Tuy nhiên vẫn có một số hộ gia đình mạnh dạn đầu tư vốn xây dựng các trang trại có quy mô lớn, áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, thực hiện tốt quy trình phòng trừ dịch bệnh nên năng suất chăn nuôi gia cầm tăng lên rõ rệt, tạo ra nhiều sản phẩm thịt, trứng và con giống

Đa số các hộ chăn nuôi gia cầm đã ý thức được tầm quan trọng của việc tiêm phòng và chữa bệnh, nhất là sử dụng các loại vắc xin tiêm chủng cho gà như vắc xin Newcastle, Gumboro, Đậu, cho ngan vịt như vắc xin Dịch tả vịt Bên cạnh đó vẫn còn những gia đình áp dụng phương thức chăn thả tự do, lại không có ý thức phòng bệnh nên khi dịch bệnh xảy ra, bị thiệt hại kinh tế và chính đây là nơi phát tán mầm bệnh rất nguy hiểm

Ngoài việc chăn nuôi gà, lợn, trâu, bò nhiều hộ gia đình còn đào ao thả cá, trồng rừng kết hợp với nuôi ong lấy mật, nuôi hươu lấy nhung để tăng thu nhập, cải thiện đời sống

Trang 14

* Công tác thú y

Công tác thú y và vệ sinh thú y là vấn đề rất quan trọng và không thể thiếu được trong quá trình chăn nuôi gia súc, gia cầm, nó quyết định sự thành bại của người chăn nuôi, đặc biệt trong điều kiện chăn nuôi tập trung với quy

mô lớn Ngoài ra nó còn ảnh hưởng lớn đến sức khoẻ cộng đồng Nhận thức được điều đó nên những năm gần đây lãnh đạo xã rất quan tâm đến công tác thú y

Căn cứ vào kế hoạch tiêm phòng, hàng năm xã đã tổ chức tiêm phòng cho đàn gia súc, gia cầm và tiêm phòng dại cho 100 % chó nuôi trong xã

Ngoài việc đẩy mạnh công tác tiêm phòng, cán bộ thú y xã còn chú trọng công tác kiểm dịch do vậy không để xảy ra các dịch bệnh lớn trong xã Tuy nhiên cần đẩy mạnh hơn nữa công tác tuyên truyền lợi ích của việc vệ sinh thú y giúp người dân hiểu và chấp hành tốt pháp lệnh thú y

1.1.3.2 Về trồng trọt

Xã có diện tích trồng lúa và hoa màu lớn, đó là điều kiện thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp với phương châm thâm canh tăng vụ, áp dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật, mạnh dạn đưa các giống lúa mới cho năng suất cao vào sản xuất Bên cạnh đó còn trồng xen canh với các cây lương thực khác như ngô, khoai, sắn

Diện tích đất trồng cây ăn quả của xã khá lớn song còn thiếu tập trung, còn lẫn nhiều cây tạp, lại chưa được thâm canh nên năng suất thấp Sản xuất còn mang tính tự cung tự cấp là chủ yếu Vấn đề trước mắt là xã phải quy hoạch lại vườn cây ăn quả và có hướng phát triển hợp lý

Trong mấy năm gần đây trong xã còn phát triển nghề trồng cây cảnh Đây

là nghề đã và đang tạo ra nguồn thu nhập lớn cho người dân của xã

Với cây lâm nghiệp, việc giao đất, giao rừng tới tay các hộ gia đình đã thực sự khuyến khích, nâng cao trách nhiệm của người dân trong việc trồng và bảo vệ rừng, nên đất trống đồi trọc đã được phủ xanh cơ bản và diện tích rừng mới trồng này được chăm sóc, quản lý tốt

Trang 15

Xã có đội ngũ cán bộ trẻ giỏi chuyên môn, nhiệt tình năng động, áp dụng những tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nâng cao năng suất vật nuôi, cây trồng đưa kinh tế xã đi lên, đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện

Việc dân cư phân bố không đều, trình độ dân trí có sự chênh lệch lớn giữa các khu vực, gây khó khăn cho việc phát triển sản xuất cũng như việc quản

Trang 16

lý xã hội Thói quen bảo thủ, lạc hậu trong nếp sống sinh hoạt của một số bộ phận dân cư đã ảnh hưởng lớn tới sản xuất

Người dân quen sản xuất với quy mô nhỏ, đầu ra của sản phẩm gặp nhiều khó khăn gây ảnh hưởng không nhỏ tới phát triển kinh tế

1.2 Nội dung, phương pháp và kết quả phục vụ sản xuất

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

Được sự giúp đỡ của nhà trường, khoa chăn nuôi thú y, sự đồng ý tiếp nhận của cơ sở chăn nuôi, từ những thuận lợi, khó khăn ở cơ sở và nhiệm vụ của một sinh viên thực tập tốt nghiệp, chúng tôi xây dựng nội dung phục vụ sản xuất

như sau:

Ứng dụng khoa học kỹ thuật vào chăn nuôi

Công tác thú y (phòng và điều trị bệnh cho gia súc, gia cầm)

1.2.2 Phương hướng

Qua điều tra nắm vững tình hình thực tế của xã, trên cơ sở đó đưa tiến bộ

kỹ thuật vào sản xuất nhằm rèn luyện nâng cao trình độ chuyên môn, ý thức tổ chức, tác phong nghề nghiệp của bản thân trong quá trình thực tập tốt nghiệp

Công tác phục vụ sản xuất cụ thể như sau:

Tham gia vệ sinh phòng dịch, trồng và chăm sóc cây bóng mát vườn thả gà Phổ biến và áp dụng quy trình chăn nuôi gà thịt, gà đẻ, ấp trứng, chữa một

số bệnh ở gà, vịt, lợn, trâu, nhằm rèn luyện kĩ năng nghề nghiệp, nâng cao hiểu biết, tiếp cận và nắm vững khoa học

1.2.3 Kết quả thực hiện

Trong suốt quá trình thực tập tại xã Quyết thắng, được sự giúp đỡ của thầy giáo, cô giáo, của UBND xã Quyết Thắng cùng sự nỗ lực của bản thân tôi

đã đạt được kết quả cụ thể như sau:

1.2.3.1 Công tác chăn nuôi

Cùng với việc thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học, chúng tôi đã tiến hành nuôi gà theo quy trình cụ thể như sau:

Ứng dụng kỹ thuật chăn nuôi gà thịt

Trang 17

Công tác chuẩn bị trước khi nuôi gà

Trước khi cho gà vào chuồng nuôi 5 ngày chúng tôi tiến hành công tác vệ sinh, sát trung chuồng nuôi Chuồng nuôi được quét dọn sạch sẽ, cọ rửa bằng vòi cao áp và phun thuốc sát trùng Benkocid 30 %, với nồng độ 50ml/20lít nước, 1 lít dung dịch phun cho 4m2 Sau khi vệ sinh sát trùng chuồng nuôi được khoá kín lại, kéo bạt và hệ thống rèm kín

Tất cả các dụng cụ sử dụng trong chăn nuôi như: Máng ăn, máng uống, chụp sưởi , quay úm, bình pha thuốc … đều được cọ rửa sạch sẽ và phun thuốc sát trùng trước khi đưa vào chuồng nuôi

Đệm lót sử dụng là trấu khô, sạch được phun sát trùng trước khi đưa gà vào một ngày, độ dày của đệm lót tuỳ thuộc vào điều kiện thời tiết

Chuồng nuôi trước khi đem gà con vào quây úm phải đảm bảo các thông

số kỹ thuật sau: Sạch sẽ, khô ráo, thoáng mát về mùa Hè và ấm áp về mùa đông Toàn bộ chuồng nuôi phải có rèm che có thể di động được, có hệ thống đèn chiếu sáng và đèn sưởi, có hệ thống quạt để chống nóng

Công tác chăm sóc, nuôi dưỡng

Giai đoạn úm gà: Từ 1 - 21 ngày tuổi

Khi nhập gà con về cho ngay vào quây úm đã có sẵn nước sạch đã pha Bcomplex và Ampi - Coli Để cho gà uống nước sau khoảng 1h thì bắt đầu cho

ăn bằng khay ăn Giai đoạn này luôn phải đảm bảo nhiệt độ luôn ổn định cho gà con, nhiệt độ trong quây từ 32- 35 oC sau đó nhiệt độ được giảm dần theo tuổi của gà và đến tuần thứ 3 nhiệt độ trong quây úm còn khoảng 22oC

Trong quá trình úm gà phải thường xuyên theo dõi đàn gà để điều chỉnh chụp sưởi kịp thời để đảm bảo nhiệt độ theo độ tuổi của gà, ánh sáng phải đảm bảo cho gà ăn uống bình thường

Giai đoạn từ 21 - 77 ngày tuổi

Giai đoạn này gà sinh trưởng với tốc độ rất nhanh, ăn nhiều do vậy phải cung cấp cho gà đầy đủ thức ăn, nước uống, gà được ăn uống tự do Thức ăn phải luôn sạch sẽ, mới để kích thích cho gà ăn nhiều, máng phải được cọ rửa và thay nước ít nhất 2 lần /ngày Trong quá trình chăn nuôi phải thường xuyên theo

Trang 18

dòi đàn gà, nắm rõ tình hình sức khoẻ của đàn gà để phát hiện kịp thời, có biện pháp chữa trị những con ốm, áp dụng nghiêm ngặt quy trình vệ sinh phòng dịch

Trong quá trình chăn nuôi, nuôi dưỡng đàn gà để phòng bệnh cho đàn gà chúng tôi sử dụng các loại vắc xin sau:

42 ngày tuổi Newcastle H1 Tiêm dưới da 0,4 ml/con

1.2.3.2 Chẩn đoán và điều trị một số bệnh thường gặp trong thời gian thực tập

- Bệnh Cầu trùng ở gà

Trong quá trình chăn nuôi đàn gà con, gà thịt và gà đẻ tôi gặp phải trường hợp như sau: Khi quan sát thấy trong đàn gà có một số con có biểu hiện kém ăn, lông xù, mào và niêm mạc nhợt nhạt, phân loãng hoặc sệt, phân có màu sôcôla,

có trường hợp phân gà có lẫn máu

Sau một vài ngày gà gầy dần rồi chết, mổ khám quan sát thấy có nhiều điểm trắng trên niêm mạc ruột, niêm mạc ruột dày lên, manh tràng bị sưng to Những biểu hiện trên rất giống với triệu trứng và bệnh tích của bệnh Cầu trùng nên tôi chẩn đoán đàn gà bị mắc bệnh Cầu trùng và tiến hành điều trị cho cả đàn Liệu trình điều trị cụ thể như sau:

Rigecoccin - WS : Liều 1g/4 lít nước uống

Han Eba 30 % : Liều 1,5 - 2g/1 lít nước uống

Cho gà uống liên tục trong 3 - 5 - 7 ngày thì gà khỏi bệnh và trở lại dùng liều phòng, sử dụng thuốc theo liệu trình 2 ngày dùng thuốc 3 ngày nghỉ Trong các phác đồ điều trị tôi thấy Han Eba 30 % có hiệu quả cao hơn cả

Trang 19

+ Hamcoli 1g/1 lít nước uống, B - comlex 1g/3lít nước cho gà uống liên tục trong 3-5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh trên 90 %

+ Ampi - coli 1g/1 lít nứơc uống, B - comlex 1g/3lít nước cho gà uống liên tục trong 5 ngày, tỷ lệ khỏi bệnh 97,6 %

+ Colistin 1g/2 lít nước, cho gà uống liên tục 3 - 5 ngày Tỷ lệ khỏi bệnh 96 %

- Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD - hen gà)

Cũng trong quá trình nuôi gà con, gà thịt và gà đẻ tại trang trại tôi đã gặp phải trường hợp gà có các biểu hiện: thở khò khè, tiếng ran sâu, há mồm ra để thở, gà hay cạo mỏ xuống đất, đứng ủ rũ, có con chảy nước mắt, nước mũi Mổ khám gà chết thấy khí quản đầy dịch keo nhầy, màng túi khí đục Với những biểu hiện trên tôi chẩn đoán là gà bị mắc bệnh CRD Khi gặp những trường hợp như vậy tôi đã tiến hành điều trị bằng một trong những phác đồ như sau:

+ Phòng bệnh bằng vắc-xin cho đàn gà thịt, gà hậu bị 7, 14, 21 và 45 ngày tuổi

+ Chăm sóc nuôi dưỡng và điều trị bệnh cho đàn gà đẻ, gà hậu bị, gà thịt

Trang 20

+ Phun thuốc sát trùng vệ sinh chuông trại chăn nuôi

Kết quả (khỏi/an toàn)

Số lượng (con)

Tỷ lệ (%)

1 Công tác chăn nuôi

Qua 6 tháng thực tập tại xã Quyết Thắng - Thành phố Thái Nguyên được

sự giúp đỡ, tạo điều kiện của chính quyền địa phương, đặc biệt là sự chỉ bảo và hướng dẫn tận tình của thầy giáo, cô giáo hướng dẫn, tôi đã bước đầu tiếp cận thực tiễn sản xuất, vận dụng những kiến thức đã được học ở nhà trường để rèn luyện chuyên môn củng cố những kiến thức đã được học của mình Ngoài ra, qua đợt thực tập này giúp tôi có nhiều kiến thức, kinh nghiệm thực tiễn sản xuất, kinh nghiệm cuộc sống Tôi thấy yêu ngành, yêu nghề, say mê với công việc, tích luỹ được rất nhiều kiến thức thực tiễn phục vụ cho công việc, cho nghề nghiệp sau này

Trang 21

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Việt Nam là một nước có nền nông nghiệp chiếm vai trò chủ đạo, có tới

80 % dân cư sống dựa vào nghề nông nghiệp Nền nông nghiệp nước ta bao gồm ngành trồng trọt và ngành chăn nuôi Trong đó, chăn nuôi là một trong hai lĩnh vực rất quan trọng Nó đã trở nên phổ biến và phát triển mạnh mẽ ở nước ta với nhiều quy mô lớn nhỏ khác nhau, từ các hộ gia đình chăn nuôi nhỏ lẻ đến các trang trại chăn nuôi lớn Đáng kể là chăn nuôi gia cầm, nó đã trở thành nghề chăn nuôi truyền thống ở Việt Nam Sản phẩm gia cầm (thịt, trứng,…) đã đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng cần thiết cho con người, đặc biệt thịt gà không chỉ là nguồn cung cấp thực phẩm có giá trị dinh dưỡng cao mà còn in đậm trong đời sống xã hội bởi một nền văn hóa ẩm thực với cả yếu tố tâm linh, nó được sử dụng nhiều trong những ngày giỗ, ngày tết và lễ hội Ngoài ra, chăn nuôi gia cầm còn tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập cho người dân đồng thời thúc đẩy sự phát triển của các ngành nghề khác và đóng góp một phần rất lớn cho nền kinh tế quốc dân

Bên cạnh đó, dịch bệnh luôn là mối nguy hiểm không ngừng đe dọa đến đàn gia cầm Chúng là một trong những yếu tố gây thiệt hại nặng nề nhất, ảnh hưởng không nhỏ cho ngành chăn nuôi về năng suất và chất lượng cũng như làm cho hiệu quả kinh tế thấp Một trong những bệnh thường xuyên gặp nhất cho đàn gia cầm phải kể đến là bệnh CRD ở gà Đây là bệnh do vi khuẩn gây ra và gà làm cho gà chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao, thuốc điều trị tốn kém Bệnh CRD phát triển quanh năm, tuy nhiên bệnh thường phát triển mạnh hơn khi chuồng trại không sạch sẽ, thoáng mát vào mùa Hè và kín gió, ấm áp vào mùa đông

Vì vậy, để góp phần hạn chế tác hại của bệnh CRD trên đàn gia cầm và giúp cho người chăn nuôi có những hiểu biết thêm về bệnh và biện pháp phòng,

trị bệnh, em tiến hành nghiên cứu đề tài: “Ảnh hưởng của mùa vụ đến tỷ lệ

nhiễm bệnh CRD trên gà thịt lông màu nuôi bán chăn thả tại xã Quyết Thắng – Thành phố Thái Nguyên và biện pháp phòng trị”

Trang 22

* Mục tiêu nghiên cứu

- Xác định tình hình mắc CRD nuôi tại Trại

- Nghiên cứu ảnh hưởng của yếu tố mùa vụ đến tỷ lệ nhiễm bệnh

- Ảnh hưởng của thuốc điều trị đến kết quả điều trị bệnh CRD trên gà thịt

- Bản thân bước đầu làm quen công tác nghiên cứu khoa học

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở lý luận

2.2.1.1 Đặc điểm sinh lý, giải phẫu cơ quan hô hấp ở gà

Theo Nguyễn Duy Hoan và cs (1998) [5] cho biết:

* Hệ hô hấp của gia cầm gồm: Lỗ mũi, xoang mũi, khí quản, 2 phế quản,

2 phổi + 9 túi khí

- Hai lỗ mũi nằm ở gốc mỏ và có đường kính rất nhỏ, ở gà phía ngoài hai lỗ mũi có “van mũi hóa sừng bất động” và xung quanh lỗ mũi có lông cứng nhằm ngăn ngừa bụi và nước

- Xoang mũi được phát triển từ khoang miệng sơ cấp ở ngày ấp thứ 7 Xoang mũi ngắn, chia thành 2 phần: phần xương và phần sụn Xoang mũi nằm ở

mỏ trên Xoang mũi là cơ quan thu nhận và lọc khí rồi chuyển vào khí quản, ở gà thanh quản dưới có hai nếp gấp liên kết, hai nếp gấp đó bị dao động bởi không khí và tạo nên âm thanh

- Khí quản là ống tương đối dài bao gồm nhiều vòng sụn và nhiều vòng hóa xương Số vòng khí quản ở gà là 110 – 120 và hầu hết là sụn Khí quản tương đối cong queo, khí quản được cấu tạo bởi màng nhầy, màng xơ đàn hồi và màng thanh dịch ngoài

- Khí quản chia ra làm hai phế quản ở xoang ngực phía sau xương ngực Mỗi phế quản dài 6 – 7 cm và có đường kính 5 – 6 mm Thành phế quản cấu tạo bởi màng nhầy, ở đó có nhiều tuyến nhỏ tạo ra dịch nhầy, màng xơ đàn hồi, ở đó

có các bán khuyên sụn trong suốt và thanh dịch ngoài

- Phổi và phế quản được hình thành từ các nếp gấp ống hầu của cuối khí quản vào ngày ấp thứ 4, ở ngày ấp thứ 5 xuất hiện túi phổi có màu dạng phế

Trang 23

đàn hồi Phổi nằm ở xoang ngực phía trục xương sống từ trục xương sườn thứ nhất đến mép trước của thận Khối lượng của phổi vào khoảng 1/80 khối lượng gia cầm và phụ thuộc vào tuổi và loài, ở gà khoảng 9 gam Chức năng chính của phổi là làm nhiệm vụ trao đổi khí

- Túi khí là tổ chức mỏng, bên trong chứa đầy khí Các túi khí là sự mở rộng và tiếp dài của khí quản Cơ thể gia cầm có 9 túi khí chính, trong đó có 4 đôi xếp đối xứng, còn 1 túi khí đơn Các đôi túi khí xếp đối xứng là đôi túi khí xương đòn, đôi túi khí ngực trước, đôi túi khí ngực sau, đôi túi khí bụng Túi khí đơn là túi khí cổ Các túi khí thực ra không phải là xoang tận cùng của phế quản

sơ cấp và phế quản thứ cấp mà tất cả chỉ là phế nang khổng lồ

* Tần số hô hấp

- Tần số hô hấp dao động trong khoảng rất lớn, nó phụ thuộc vào loài, tuổi, sức sản xuất, trạng thái bệnh lý của gia cầm và điều kiện thức ăn, nuôi dưỡng, nhiệt độ, thành phần không khí Trong điều kiện nuôi dưỡng tốt, tần số hô hấp tương đối ổn định Gia cầm càng lớn thì tần số hô hấp càng nhỏ Ban đêm tần số

hô hấp giảm chậm xuống 30 – 40 % Nhiệt độ tăng tần số hô hấp cũng tăng Nếu nhiệt độ tăng tới 37oC thì nhịp thở của gà lên tới 150 lần/phút Bình thường ở gà trưởng thành là 25 – 45 lần/phút Gà từ 4 – 20 ngày tuổi là 30 – 40 lần/phút

* Hoạt động trao đổi khí của gia cầm

- Cơ chế hô hấp của gia cầm gồm động tác hít vào và động tác thở ra với sự hoạt động của phổi và hệ thống 9 túi khí chính

- Trong thời gian ngủ, quá trình trao đổi chất nói chung giảm xuống 50 % Thời gian hoạt động mạnh (bay, nhảy, chạy ) quá trình trao đổi chất tăng lên và mức trao đổi khí tăng lên 60 – 100 %

Nhu cầu O2 và lượng CO2 sau 1 giờ tình trên 1 kg khối lượng của các loại

gà như sau:

Tuổi gà Nhu cầu O2 (lít) CO2 thải ra (lít)

Gà con 1-20 ngày tuổi 2,0 – 2 và 4 1,4 – 1,6

Gà dò 21-150 ngày tuổi 1,0 – 1,8 0,7 – 1,2

Trang 24

Trong thời gian ngủ, hoạt động trao đổi chất nói chung giảm xuống 50 % Trong hoạt động mạnh như bay, nhảy, chạy quá trình trao đổi chất tăng lên và mức độ trao đổi khí tăng lên 60 – 100 % Nhà sinh lý học nga N A Mislapski xác định trung tâm điều hoà hít vào thở ra nằm trong cấu trúc lưới của hành não, phải trái đối xứng nhau Đặc điểm cần chú ý là lồng ngực gia cầm rất phát triển, xương ức tương đối lớn, không có cơ hoành Phổi của gia cầm thiếu khả năng đàn hồi, nó cố định và tựa vào sườn Vận động của vùng xương sườn làm cơ ngực giãn ra hút khí vào và khi xoang ngực co lại gây động tác thở ra

2.2.1.2 Bệnh hô hấp mãn tính ở gà (CRD)

* Đặc điểm chung

Bệnh hô hấp mãn tính ở gà là một bệnh truyền nhiễm của nhiều loại gia cầm, do nhiều loài Mycoplasma gây ra Trong đó, quan trọng nhất là

Mycoplasma gallisepticum (MG) và Mycoplasma synoviae (MS) gây ra Mầm

bệnh MG là nguyên nhân chính gây bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà Bệnh này chủ yếu làm cho gà chậm lớn, tiêu tốn thức ăn cao, thuốc điều trị tốn kém (Đào Thị Hảo, 2007) [4]

Bệnh CRD còn gọi là bệnh “hen gà”, chúng lây lan nhanh qua đường hô hấp, khi không khí, bụi bẩn nhiễm vi khuẩn này Bệnh truyền dọc từ đời mẹ sang con qua trứng, lây qua tiếp xúc trực tiếp gà bệnh, qua thức ăn,…(Lê Hồng Mận, 2003) [9]

CRD có thể xếp theo 3 dạng sau:

+ Bệnh đường hô hấp mãn tính chính: nguyên nhân bị bệnh là do căng thẳng (Stress), lượng vi khuẩn MG tăng làm phát bệnh, thường có kiêm nhiễm

một số vi khuẩn thứ cấp như: E coli, Streptococcus,…

+ Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính thứ cấp: xuất phát từ gà đã bị bệnh khác như cầu trùng, viêm phế quản truyền nhiễm,… làm cơ thể yếu đi, có dịp cho vi khuẩn MG bùng lên sinh bệnh

+ Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính giả: thể hiện triệu chứng, bệnh tích ở túi khí của một số bệnh khác như bệnh Mycoplasmosis (Nguyễn Thanh Sơn và

Trang 25

* Mầm bệnh

Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [2] cho biết, hầu hết các loại gia cầm đều mẫn cảm với Mycoplasma Bệnh này xuất hiện ở hầu hết các nước trên thế giới Trong những năm gần đây, người ta sử dụng một số kháng sinh như: Tiamulin, Tylosin, Enrofloxacin… để điều trị nên đã khống chế được bệnh này

Hoàng Huy Liệu (2002) [24] cho biết, CRD do 3 loài Mycoplasma gây ra:

M gallisepticum, M synoviae, M meleagridis Nhưng chủ yếu là loài M gallisepticum Mycoplasma có nghĩa là “dạng nấm”, nhìn dưới kính hiển vi thì

giống như tế bào động vật nhỏ, không nhân; gallisepticum có nghĩa là “gây độc cho gà mái” Điều này được thấy rõ tỷ lệ nhiễm bệnh ở gà đẻ trứng rất cao và số lượng trứng giảm đáng kể

Theo Nguyễn Lân Dũng và cs (2007) [3] Mycoplasma có kích thước ngang khoảng 150 – 300 ŋm thường là 250 ŋm khó thấy dưới kính hiển vi quang học

bình thường Mycoplasma không có thành tế bào, bắt màu Gram âm, có tính đa hình

thái, có dạng nhỏ đến mức lọt qua nến lọc vi khuẩn, dễ mẫn cảm với áp suất thẩm thấu, mẫn cảm với cồn, với các chất hoạt động bề mặt (xà phòng, bột giặt…), không mẫn cảm với Penicillin, Xicloserin, Xephalosporin, Baxitraxin và các kháng sinh khác ức chế quá trình tổng hợp thành tế bào

Mycoplasma là những sinh vật nguyên thuỷ chưa có vách tế bào, cho nên chúng dễ bị biến đổi hình dạng, là loài vi sinh vật nhỏ nhất trong sinh giới có đời sống dinh dưỡng độc lập Vi khuẩn có hình dạng nhỏ riêng lẻ hay tập trung từng đôi, từng chuỗi ngắn, hình vòng nhẫn, vòng khuyên là loại Gram âm khó bắt màu thuốc nhuộm thông thường, phải dùng phương pháp nhuộm Giemsa mới quan sát được Màng của

Mycoplasma chỉ là lớp màng nguyên sinh chất dày từ 70 – 100 A° Trong tế bào

Mycoplasmacos có thể thấy các hạt riboxom và thể nhân

Mycoplasma thuộc loại hiếu khí và hiếu khí không bắt buộc, nhiệt độ thích

hợp cho Mycoplasma là 37°C, pH: 7,0 – 8,0 Chúng có thể phát triển tốt trên phôi gà

và trên một số môi trường nhân tạo như môi trường huyết thanh, môi trường có chứa Hemoglubin, Xistein Trên môi trường thạch, chúng có thể tạo nên những khuẩn lạc nhỏ bé Khuẩn lạc có cấu tạo hạt, ở giữa có màu vàng nâu, xung quanh trong (như

trứng ốp lếp) Khi phát triển trên môi trường dịch thể, Mycoplasma làm vẩn đục môi

Trang 26

trường và tạo thành những kết tủa Trong môi trường thạch máu, Mycoplasma làm

dung huyết (Nguyễn Xuân Thành và cs, 2007) [13]

Mycoplasma bị diệt ở nhiệt độ 45 – 55 °C trong vòng 15 phút Chúng rất mẫn cảm với sự khô cạn, tia tử ngoại, chất sát trùng và bị ức chế bởi các chất

kháng sinh có khả năng ngăn cản quá trình tổng hợp protein của Mycoplasma

như: Tetracylin, Erythomycin…

* Đặc điểm dịch tễ

Sự lây nhiễm Mycoplasma gallisepticum rất dễ dàng từ con này sang con

khác thông qua tiếp xúc trực tiếp hoặc gián tiếp Khi MG cư trú ở đường hô hấp trên, một lượng lớn mầm bệnh được giải phóng ra môi trường xung quanh bằng

sự xuất tiết của dịch rỉ mũi, qua hô hấp và ho Sự truyền lây phụ thuộc vào kích thước của vùng cư trú mầm bệnh, số lượng cá thể mẫn cảm và khoảng cách giữa chúng Những đàn gà bị nhiễm bệnh mà phải đối đầu với các tác động bất lợi khác nữa như nồng độ ammoniac ở môi trường cao, thời tiết thay đổi đột ngột các mầm bệnh như virus Newcastle, Gumboro, Cúm… thì có thể làm tăng bài tiết mầm bênh MG (Hội bác sĩ thú y, 2008) [27]

Theo Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [2] CRD nếu chỉ có một mình loại

Mycoplasma gây bệnh thì nhẹ nhưng nếu kế phát thì nặng hơn hoặc bệnh phát ra

trong điều kiện mới tiêm phòng các bệnh khác hay môi trường ẩm thấp, dơ bẩn thì bệnh sẽ nặng hơn Đặc biệt, nếu ghép với 3 bệnh viêm Thanh khí quản truyền nhiễm, viêm Phế quản truyền nhiễm và bệnh Cúm thì bệnh càng kéo dài trầm trọng và không chữa được

Thời gian tồn tại của MG ở ngoài cơ thể vật chủ (phân, lông…) khác nhau (từ 1 – 14 ngày), tuỳ thuộc vào nhiệt độ của vật mà nó bám Vì vậy việc vệ sinh quần áo, đồ dùng, dụng cụ chăn nuôi kém thì đó cũng là một con đường truyền lây của bệnh Thời gian tồn tại của bệnh được quan sát ở lòng trắng trứng là 3 tuần ở 5°C, 4 ngày ở tủ ấm, 6 ngày ở nhiệt độ phòng; ở lòng đỏ, mầm bệnh tồn tại 18 tuần ở 37°C, 6 tuần ở 20°C Như vậy, những quả trứng giập, vỡ trong máy

ấm có thể là nguồn lây lan bệnh Điều đáng chú ý là mầm bệnh có thể tồn tại trong tóc, da của người từ 1 – 2 ngày, vì vậy người làm việc trong đàn gà bệnh có thể là yếu tố trung gian truyền bệnh

Trang 27

Một con đường truyền lây bệnh khác là sự truyền lây qua trứng Trong một số trường hợp cụ thể, sự lây nhiễm có thể thực hiện qua việc sử dụng vắc-xin virus mà không được làm từ trứng sạch bệnh Sự truyền lây có thể thực hiện qua con đường thụ tinh từ gà trống truyền cho gà mái

* Phương thức lây truyền

Sự lây nhiễm Mycoplasma gallisepticun rất dễ dàng từ con này sang con

khác thông qua trực tiếp hay gián tiếp Khi MG cư trú ở đường hô hấp trên, một lượng lớn mầm bệnh được giải phóng ra môi trường xung quanh bằng sự xuất tiết của dịch rỉ mũi, qua hô hấp, ho Sự lây truyền phụ thuộc vào kích thước của vùng khu trú mầm bệnh, số lượng cá thể mẫn cảm và khoảng cách giữa chúng Khi con vật bị nhiễm mầm bệnh này thì nó bị coi là mang khuẩn suốt đời vì mầm bệnh có khả năng thay đổi hình thức của cấu trúc kháng nguyên bề mặt một cách rất tinh vi, nhờ vậy nó có thể tạo ra sự thay đổi liên tục vè sự biểu hiện của kháng nguyên bề mặt và tránh được sự tấn công của hệ thống miễn dịch của vât chủ Sự mang mầm bệnh lâu như vậy cho nên một đàn gà bị nhiễm bệnh thì đó là nguồn bệnh cho các đàn gà khác trong quá trình nhiễm bệnh mới Đây là một điều đáng lưu ý trong quá trình tạo giống khi các dòng khác được đưa vào lai ghép

Các yếu tố ngoại cảnh bất lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của gà như: thời tiết thay đổi đột ngột, thức ăn không đảm bảo chất lượng, gà bị vận chuyển

xa, chuồng trại kém vệ sinh, mật độ nuôi nhốt cao, ẩm độ cao, chuồng nuôi không thông thoáng, nồng độ các chất thải cao, sẽ làm bệnh phát ra nhanh và rộng, gây nhiều thiệt hại về kinh tế (Phạm Sỹ Lăng và cs, 1999) [7]

Lây nhiễm qua các vật trung gian, dụng cụ chăn nuôi và người chăn nuôi

đã nhiễm mầm bệnh ở tóc, quần áo khi đi qua lại, mầm bệnh lây nhiễm vào không khí, thức ăn, nước uống

Lây qua trứng từ các đàn gà bố mẹ bị nhiễm bệnh Mycoplasma gallisepticum dễ dàng đến buồng trứng, tử cung và định cư ở đó, những con gà

mái này đẻ ra trứng nhiễm bệnh Mầm bệnh xâm nhập vào phôi, chúng có thể xâm nhập ngay lúc mới nở do mầm bệnh có sẵn ở ngoài vỏ trứng vào gà con qua

đường hô hấp Mycoplasma gallisepticum không những được phân lập từ phôi

mà con được phân lập từ lòng đỏ của trứng tươi, một phần phôi nhiễm bệnh bị chết trong quá trình ấp, một phần nở ra sẽ là nguồn lây nhiễm bệnh cho đàn gà

Trang 28

Trong một số trường hợp cụ thể, sự lây nhễm có thể thực hiện thông qua việc sử dụng vắc-xin virus mà không được làm từ trứng sạch bệnh

Mycoplasma gallisepticum còn được tìm thấy trong tinh dịch của gà trống

bị bệnh Vì sự lây truyền có thể thực hiện qua con đường thụ tinh nhân tạo và từ

gà trống truyền cho gà mái

Nguyễn Xuân Bình và cs (2004) [2] cho biết: khi con gà trưởng thành thì con đường xâm nhập của mầm bệnh chủ yếu qua không khí vào đường hô hấp Từ đó các vi khuân sẽ lây nhiễm kế phát qua vết thương làm cho bệnh phát ra trầm trọng với nhiều triệu chứng và bệnh tích khác nhau gây khó khăn cho chẩn đoán

* Cơ chế sinh bệnh

- Vì mầm bệnh Mycoplasma không có thành tế bào nên hình dạng của nó

không cố định Nó có thể hình cầu đến hình sợi mảnh, có cơ quan bám dính ở một đầu, cơ quan này có hình bán cầu, nhô ra được gọi là “ blebs” Khi mầm bệnh xâm nhập vào vật chủ, nó chui vào giữa các nhung mao niêm mạc đường

hô hấp hoặc đường sinh dục, phần blebs của vi khuẩn gắn vào phần đuôi sialic của thụ quan Sialoglycoprotein hoặc sialoglycolipit của tế bào vật chủ Sự bám dính này đủ chắc để nó không bị đào thải ra ngoài bởi nhu dộng và quá trình tiết dịch của niêm mạc Vì nó không có thành tế bào cũng không có hiện tượng hòa nhập màng tế bào vật chủ và màng nguyên sinh của vi khuẩn

* Triệu chứng lâm sàng:

Gà thở khò khè do nhiều dịch đọng ở đường hô hấp trên Gà khó thở, há hốc mồm ra thở, vảy mỏ, chảy nước mắt, nước mũi Bệnh tiến triển chậm, lúc đầu nước mũi loãng, sau đặc dần và đọng lại ở xoang mặt làm cho mặt gà sưng lên Gà gầy nhanh rồi chết Các xoang lúc đầu viêm, chứa thanh dịch loãng sau biến thành fibrin đặc

Sau khi các xoang vùng đầu bị viêm thì các niêm mạc hầu, khí quản và các túi khí liên hệ với nó cũng bị viêm Con vật ngày càng khó thở, mào, yếm tím bầm, kiệt sức dần rồi chết Nhiều trường hợp gà bệnh chết rất sớm do ngạt thở

Ở đàn gà đẻ, bệnh làm năng suất trứng giảm xuống Trứng bệnh đem ấp,

số lượng bào thai chết ở ngày thứ 10 - 12 và trước khi nở tăng lên Số còn lại nở

ra thành những gà ốm yếu

Trang 29

Ngoài ra ở gà bệnh, thường là gà tây còn có hiện tượng viêm khớp, viêm bao hoạt dịch Một số trường hợp gà bệnh có triệu chứng thần kinh

Trong tự nhiên, bệnh thường tiến triển theo thể mãn tính, chủ yếu ở gà lớn Nếu gà con bị bệnh, tỷ lệ chết có thể 5 - 40 % Tổn thất kinh tế chủ yếu của bệnh này là giảm khối lượng của gà thịt và giảm sản lượng trứng của gà đẻ

Gà con và gà dò bị bệnh thường viêm kết mạc, chảy nước mắt, ít dịch thanh mạc ở lỗ mũi và mí mắt Nhiều con mí mắt sưng tấy và dính vào nhau, thở khò khè có tiếng ran khí quản, dễ phát hiện vào buổi đêm yên tĩnh Gà xù lông, thở khó, bỏ ăn Bệnh kéo dài làm gà gầy nhanh và chết (Nguyễn Thanh Sơn và

cs, 2004) [12]

Trường Giang (2008) [22] cho biết, trên gà thịt: Bệnh hay xảy ra lúc đàn

gà được 4 - 8 tuần, triệu chứng thường nặng hơn so với các loại gà khác do sự

phụ nhiễm các loại vi trùng khác mà thông thường nhất là E coli, vì vậy trên gà thịt người ta còn gọi là thể kết hợp E coli - CRD (C-CRD) với các triệu chứng

giảm ăn, chảy nước mũi, xuất hiện âm rale khí quản, ho, viêm kết mạc mắt, chảy nước mắt, sưng đầu, gà ủ rũ và chết sau khi mắc bệnh 3 - 4 ngày, số bị tử có thể lên đến 30 %, số còn lại chậm lớn Trên gà trưởng thành - gà đẻ: Bệnh phát ra khi thay đổi thời tiết, tiêm phòng, chuyển chuồng, cắt mỏ,… các triệu chứng chính vẫn là chảy nước mũi, thở khò khè, ăn ít, gà trở nên gầy ốm, gà đẻ giảm sản lượng trứng, trứng ấp nở cho ra các gà con yếu ớt Ở một số đàn gà đẻ, đôi khi chỉ thấy xuất hiện sự giảm sản lượng trứng, gà con yếu, tỷ lệ ấp nở kém, còn các triệu chứng khác không thấy xuất hiện

Ngoài ra, bệnh CRD thường ghép với một số bệnh, từ đó triệu chứng cũng thể hiện rất phức tạp như: Bệnh CRD ghép với viêm phế quản truyền nhiễm,

CRD ghép với sổ mũi truyền nhiễm, CRD bị bội nhiễm với E coli,…

* Bệnh tích

Xác chết gầy và nhợt nhạt do thiếu máu Niêm mạc mũi và các xoang cạnh mũi sưng phù chứa đầy dịch nhớt màu vàng hoặc màu vàng xám Niêm mạc họng xung huyết, sưng, đôi chỗ bị xuất huyết phủ nhiều niêm dịch trong Phổi phù thũng, mặt phổi phủ fibrin, rải rác một số vùng bị viêm hoại tử Thành các túi hơi dày lên, thủy thũng Xoang túi hơi chứa đầy chất dịch màu sữa, nếu bệnh chuyển thành mãn tính thì chất chứa quánh lại, cuối cùng thành một chất

Ngày đăng: 31/05/2016, 18:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Trần Văn Bình (2008), Bệnh quan trọng ở gà và biện pháp phòng trị, Nxb Khoa học Tự Nhiên & Công Nghệ, tr. 52,86 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh quan trọng ở gà và biện pháp phòng trị
Tác giả: Trần Văn Bình
Nhà XB: Nxb Khoa học Tự Nhiên & Công Nghệ
Năm: 2008
2. Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn (2004), 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: 109 bệnh gia cầm và cách phòng trị
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình, Trần Xuân Hạnh, Tô Thị Phấn
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
3. Công ty Vemedim (2009), “Bệnh hô hấp trên gà: CRD và Tụ huyết trùng”, Thông tin kỹ thuật, chuyên đề tháng 11/2009: Bệnh gia cầm, tr. 10 -11.4. Công ty trách nhiệm hữu hạn Long Đình,(http:/longdinh.com/home.asp?act=chitiet&ID=933&catID=2, cập nhập ngày 22/7/2004) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hô hấp trên gà: CRD và Tụ huyết trùng”, "Thông tin kỹ thuật, chuyên đề tháng 11/2009
Tác giả: Công ty Vemedim
Năm: 2009
5. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2007), Vi sinh vật học, Nxb Giáo dục, tr. 44 – 45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học
Tác giả: Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty
Nhà XB: Nxb Giáo dục
Năm: 2007
6. Trường Giang (2008), Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà, (http://agriviet.com/home/showthread.php?t=2665) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh hô hấp mãn tính (CRD) ở gà
Tác giả: Trường Giang
Năm: 2008
7. Hoàng Hà (2009), Chủ động phòng trị bệnh cho gà thả vườn, (http:/chonongnghiep.com/forum.aspx?g=posts&t=14, cập nhập ngày 25/6/200906) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chủ động phòng trị bệnh cho gà thả vườn
Tác giả: Hoàng Hà
Năm: 2009
8. Đào Thị Hảo, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Xuân Huyên (2007), “Chế kháng huyết thanh tối miễn dịch qua thỏ để xác định vi khuẩn gây bệnh CRD ở gà”, Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 14 số 3 năm 2007, tr Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế kháng huyết thanh tối miễn dịch qua thỏ để xác định vi khuẩn gây bệnh CRD ở gà”," Tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, tập 14 số 3 năm 2007
Tác giả: Đào Thị Hảo, Cù Hữu Phú, Nguyễn Ngọc Nhiên, Đỗ Ngọc Thúy, Nguyễn Xuân Huyên
Năm: 2007
9. Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới (2008), Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi, Nxb giáo dục, Hà Nội, tr. 223 – 229 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật bệnh truyền nhiễm vật nuôi
Tác giả: Nguyễn Bá Hiên, Nguyễn Quốc Doanh, Phạm Sỹ Lăng, Nguyễn Thị Kim Thành, Chu Đình Tới
Nhà XB: Nxb giáo dục
Năm: 2008
11. Hội chăn nuôi Việt Nam (2002), Cẩm nang chăn nuôi gia súc – gia cầm, Nxb Nông nghiệp Hà Nội, tập 2, tr. 141 – 142 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chăn nuôi gia súc – gia cầm
Tác giả: Hội chăn nuôi Việt Nam
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
12. Hội bác sỹ thú y (2008), Bệnh Mycoplasma ở gia cầm, (http:/www.thuy.ykhoa.net/?action=content&cb_id=6&id=17866&cat-_id=20) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh Mycoplasma ở gia cầm
Tác giả: Hội bác sỹ thú y
Năm: 2008
13. Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Nguyễn Ngọc Nhiên, Lê Văn Tạo, Nguyễn Hữu Vũ (2002), Một số bệnh mới do vi khuẩn và Mycoplasma ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị, Nxb Nông nghiệp, tr. 109 – 129 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh mới do vi khuẩn và Mycoplasma ở gia súc, gia cầm nhập nội và biện pháp phòng trị
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Trương Văn Dung, Nguyễn Ngọc Nhiên, Lê Văn Tạo, Nguyễn Hữu Vũ
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2002
14. Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài (1999), Thực hành điều trị thú y, phòng và trị một số bệnh ở vật nuôi, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực hành điều trị thú y, phòng và trị một số bệnh ở vật nuôi
Tác giả: Phạm Sỹ Lăng, Lê Thị Tài
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
15. Hoàng Huy Liệu (2002), Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà, (http:/www.vinhphucnet.vn/TTKHCN/TTCN/7/23/20/9/14523)16.Lê Hồng Mận, (2003), Hướng dẫn kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp, NxbLao động xã hội, tr 146 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà", (http:/www.vinhphucnet.vn/TTKHCN/TTCN/7/23/20/9/14523) 16. Lê Hồng Mận, (2003), "Hướng dẫn kĩ thuật chăn nuôi gà công nghiệp
Tác giả: Hoàng Huy Liệu (2002), Bệnh viêm đường hô hấp mãn tính ở gà, (http:/www.vinhphucnet.vn/TTKHCN/TTCN/7/23/20/9/14523)16.Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Lao động xã hội
Năm: 2003
17. Lê Văn Năm (2004), Hướng dẫn điều trị bệnh ghép phức tạp ở gà, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hướng dẫn điều trị bệnh ghép phức tạp ở gà
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
18. Nguyễn Thanh Sơn, Lê Hồng Mận, (2004), Kỹ thuật nuôi gà Ri và gà Ri pha, Nxb Nông nghiệp, tr. 137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kỹ thuật nuôi gà Ri và gà Ri pha
Tác giả: Nguyễn Thanh Sơn, Lê Hồng Mận
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
19. Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hiền (2007), Vi sinh vật học nông nghiệp, Nxb Đại học Sư phạm, tr. 75 – 76 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vi sinh vật học nông nghiệp
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành, Nguyễn Thị Hiền
Nhà XB: Nxb Đại học Sư phạm
Năm: 2007
20. Nguyễn Văn Thiện (2002), Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi, Nxb Nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phương pháp nghiên cứu trong chăn nuôi
Tác giả: Nguyễn Văn Thiện
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp Hà Nội
Năm: 2002
21. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu (2001), Bệnh gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà NộiII. TÀI LIỆU TIẾNG ANH Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh gia cầm
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2001
22. Harry and Yoder J. R. (1943), “The propagation of a virut in embryonted chicken eggs causing a chronic respiratory disease of chickens”, A. J.Vet. Res. 4: pp. 325-332 Sách, tạp chí
Tiêu đề: The propagation of a virut in embryonted chicken eggs causing a chronic respiratory disease of chickens”, "A. J. "Vet. Res
Tác giả: Harry and Yoder J. R
Năm: 1943
23. Kojima A., Takahashi T., Kijima M., Ogikubo Y., Nishimura M., Nishimura S., Harasawa R., Tamura Y. (1997), “Detection of Mycoplasma in avian live virus vắc-xin by polymerase chain reaction”, Biologicals, 25 (4), pp. 365 – 371 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Detection of Mycoplasma in avian live virus vắc-xin by polymerase chain reaction”, "Biologicals, 25
Tác giả: Kojima A., Takahashi T., Kijima M., Ogikubo Y., Nishimura M., Nishimura S., Harasawa R., Tamura Y
Năm: 1997

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Lịch dùng vắc xin cho đàn gà - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 1.1. Lịch dùng vắc xin cho đàn gà (Trang 18)
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 1.2. Kết quả công tác phục vụ sản xuất (Trang 20)
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 2.1. Sơ đồ bố trí thí nghiệm (Trang 43)
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống theo giai đoạn (%) - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.1. Tỷ lệ nuôi sống theo giai đoạn (%) (Trang 45)
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD của gà thí nghiệm - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.2. Tỷ lệ nhiễm bệnh CRD của gà thí nghiệm (Trang 47)
Bảng 3.3. Biểu hiện bệnh tích của gà bị nhiễm CRD - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 3.3. Biểu hiện bệnh tích của gà bị nhiễm CRD (Trang 48)
Bảng 4.4. Kết quả điều trị bệnh - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.4. Kết quả điều trị bệnh (Trang 50)
Bảng 4.5. Chi phí thuốc thú y cho gà điều trị - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.5. Chi phí thuốc thú y cho gà điều trị (Trang 51)
Bảng 4.6. Sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.6. Sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm qua các tuần tuổi (Trang 52)
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Hình 4.1. Đồ thị sinh trưởng tích luỹ của gà thí nghiệm (Trang 53)
Bảng 4.8. Tiêu tốn TA/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.8. Tiêu tốn TA/kg tăng khối lượng của gà thí nghiệm (Trang 54)
Bảng 4.9. Chi phí trực tiếp/1 kg khối lượng (1000đ/kg) - Ảnh Hưởng Của Mùa Vụ Đến Tỷ Lệ Nhiễm Bệnh CRD Trên Gà Thịt Lông Màu Nuôi Bán Chăn Thả Tại Xã Quyết Thắng – Thành Phố Thái Nguyên Và Biện Pháp Phòng Trị
Bảng 4.9. Chi phí trực tiếp/1 kg khối lượng (1000đ/kg) (Trang 55)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w