1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50

72 528 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 72
Dung lượng 670,27 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM NGUYỄN HỮU KHÁNH Tên đề tài: “BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN LỢN RỪNG LAI F2 NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BÁN HOANG DÃ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA H

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN HỮU KHÁNH

Tên đề tài:

“BỆNH CẦU TRÙNG TRÊN LỢN RỪNG LAI F2 NUÔI TẠI TRẠI CHĂN NUÔI ĐỘNG VẬT BÁN HOANG DÃ VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA HAI LOẠI THUỐC VINACOC ACB VÀ HANZURIL 50”

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Thú y Khoa : Chăn nuôi thú y Khóa học : 2009 - 2014

Giảng viên hướng dẫn: PGS.TS Trần Văn Phùng Khoa Chăn nuôi thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

Thái Nguyên - 2013

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Qua quá trình học tập lý thuyết tại trường và thời gian thực tập tốt nghiệp tại cơ sở nhờ sự nỗ lực của bản thân và sự giúp đỡ của thầy cô, bạn bè, tôi đã hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp này

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi- Thú y, các thầy cô giáo đã dìu dắt tôi trong suất thời gian học tập tại trường

Đặc biệt tôi xin cảm ơn sự quan tâm, giúp đỡ của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng đã tận tình chỉ bảo, hướng dẫn để tôi hoàn thành bản khoá luận tốt nghiệp

Cũng qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới ban quản lý trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình thực tập tại trại

Tôi xin được bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè đã động viên, giúp

đỡ tôi hoàn thành tốt việc học tập, nghiên cứu của mình trong suất quá trình học tập vừa qua

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Thái Nguyên, ngày 8 tháng 12 năm 2013

Sinh viên

Nguyễn Hữu Khánh

Trang 3

LỜI NÓI ĐẦU

Với phương châm “học đi đôi với hành”,“lý thuyết gắn liền với thực tiễn”, thực tập tốt nghiệp là giai đoạn cuối cùng trong giai đoạn cuối cùng

trong chương trình đào tạo của các trường đại học nói chung và trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên nói riêng Giai đoạn thực tập tốt nghiệp chiếm một vị trí quan trọng đối với mỗi sinh viên trước khi ra trường Đây là khoảng thời gian cần thiết để sinh viên tiếp cận với thực tiễn sản xuất, có điều kiện áp dụng lý thuyết vào thực tiễn sản xuất nhằm hệ thống, củng cố lại kiến thức đã được học trên giảng đường, từ đó nâng cao được trình độ chuyên môn, rèn luyện cho sinh viên kỹ năng tổ chức, triển khai các hoạt động, ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào thực tiễn sản xuất, tạo cho mình tác phong làm việc đúng đắn, sáng tạo để sau này khi ra trường trở thành người cán bộ giỏi về chuyên môn, vững về tay nghề, đáp ứng được yêu cầu thực tế, góp phần xứng đáng vào sự nghiệp phát triển đất nước

Xuất phát từ nguyện vọng của bản thân, sự nhất trí của nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Chăn nuôi Thú y - Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cùng với sự giúp đỡ, hướng dẫn tận tình của thầy giáo PGS.TS Trần Văn Phùng

và sự tiếp nhận của Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu

& Phát triển động thực vật bản địa, tôi đã thực hiện đề tài: “Bệnh cầu trùng trên lợn rừng lai F 2 nuôi tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã và hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 50”

Do bước đầu đầu làm quen với nghiên cứu khoa học, kiến thức chuyên môn chưa sâu, kinh nghiệm thực tế chưa nhiều và thời gian thực tập ngắn nên bản khoá luận của tôi không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rất mong được những ý kiến đóng góp quý báu từ các thầy cô giáo để bản khoá luận của tôi được hoàn thiện hơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

PHẦN 1: CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 1

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN 1

1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp 1

1.1.1.1 Vị trí địa lý 1

1.1.1.2 Địa hình đất đai 1

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn 2

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 3

1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty NC & PT động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa) 6

1.1.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã 6

1.1.3.2 Ngành trồng trọt 6

1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi 6

1.1.3.4 Công tác thú y của trại 7

1.1.4 Đánh giá chung 7

1.1.4.1 Thuận lợi 7

1.1.4.2 Khó khăn 8

1.2 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT 8

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất 8

1.2.1.1 Công tác thú y 8

1.2.1.2 Công tác giống 9

1.2.1.3 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng 9

1.2.1.4 Công tác khác 9

1.2.2 Biện pháp thực hiện 9

1.2.3 Kết quả thực hiện 10

1.2.3.1 Công tác thú y 10

1.2.3.2 Công tác giống 13

1.2.3.3 Công tác chăn nuôi đàn lợn sinh sản 14

1.2.3.4 Công tác khác 16

1.3 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ 16

Trang 6

1.3.1 Kết luận 16

1.3.2 Đề nghị 16

PHẦN 2: CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC 18

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ 18

2.1.1 Mục tiêu của đề tài: 19

2.1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 19

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 19

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài 19

2.2.1.1 Đặc điểm của cầu trùng lợn 19

2.2.1.2 Những vấn đề chung về bệnh cầu trùng 28

2.2.1.3 Miễn dịch học của bệnh cầu trùng 37

2.2.1.4 Đặc điểm sinh trưởng của lợn rừng lai F2(♂rừng x ♀ ĐP Pác Nặm) 39 2.2.1.5 Đặc điểm lợn con giai đoạn sơ sinh dến 90 ngày tuổi 41

2.2.2 Tình hình nghiên cứu trong nước và ngoài nước 42

2.2.2.1 Tình hình nghiên cứu trong nước 42

2.2.2.2 Tình hình nghiên cứu ngoài nước 44

2.2.3 Vài nét về các loại thuốc sử dụng trong thí nghiệm 46

2.3 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 47

2.3.1 Đối tượng nghiên cứu 47

2.3.2 Nội dung nghiên cứu 47

2.3.2.1 Tình hình nhiễm cầu trùng ở lợn rừng lai nuôi tại trại chăn nuôi động vật hoang dã Tức Tranh 47

2.3.2.2 Thử nghiệm hiệu lực của hai loại thuốc Vinacoc.ACB và Hanzurin dùng để điều trị bệnh cầu trùng cho lợn rừng lai 47

2.3.3 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 47

2.3.4 Phương pháp nghiên cứu 47

2.3.4.1 Phương pháp nghiên cứu tình hình mắc bệnh 47

2.3.4.2 Phương pháp lấy mẫu 48

2.3.5 Phương pháp xét nghiệm mẫu 48

2.3.5.1 Phương pháp đánh giá cường độ nhiễm 48

2.3.5.2 Phương pháp so sánh hiệu quả điều trị bệnh của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 49

Trang 7

2.3.6 Các chỉ tiêu và phương pháp theo dõi 49

2.3.6.1 Chỉ tiêu về tình hình mắc bệnh 49

2.3.6.2 Các chỉ tiêu theo dõi về sự lưu hành oocyst tại ngoại cảnh 50

2.3.6.3 Chỉ tiêu theo dõi về so sánh hiệu quả của thuốc Vinacoc.ACB

và Hanzuril 50

2.3.7 Phương pháp xử lý số liệu 51

2.4 KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN 52

2.4.1 Tình hình nhiễm cầu trùng của lợn rừng lai nuôi tại trại chăn nuôi động vật hoang dã - Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa 52

2.4.1.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của đàn lợn rừng lai 52

2.4.1.2 Cường độ nhiễm cầu trùng lợn 53

2.4.1.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tuổi 55

2.4.1.4 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tính biệt 56

2.4.1.5 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tình trạng vệ sinh thú y 56

2.4.1.6 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân 57

2.4.2 Kết quả thử nghiệm khả năng phòng trị cầu trùng của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 58

2.4.2.1 Độ an toàn của hai loại thuốc Vinacoc.ACB và Hanzuril dùng trong phòng trị bệnh cầu trùng ở lợn rừng 58

2.4.3.2 Hiệu lực của hai loại thuốc trị cầu trùng cho lợn rừng lai 59

2.4.3.3 Sinh trưởng tích lũy của lợn rừng lai 60

2.4.2.4 Hiệu quả kinh tế của việc sử dụng hai loại thuốc 61

2.5 KẾT LUẬN, TỒN TẠI VÀ ĐỀ NGHỊ 61

2.5.1 Kết luận 61

2.5.2 Tồn tại 62

2.5.3 Đề nghị 62

TÀI LIỆU THAM KHẢO 63

I Tài liệu tiếng Việt 63

II Tài liệu Tiếng Anh 64

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh 2

Bảng 1.2: Kết quả công tác tiêm phòng 11

Bảng 1.3 Kết quả công tác điều trị bệnh 13

Bảng 2.1 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của đàn lợn rừng lai 52

Bảng 2.2 Cường độ nhiễm cầu trùng của lợn rừng lai 53

Bảng 2.3 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tuổi 55

Bảng 2.4 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tính biệt 56

Bảng 2.5 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tình trạng vệ sinh thú y 56

Bảng 2.6 Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân 57

Bảng 2.7 Độ an toàn của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 50 dùng để điều trị bệnh cầu trùng ở lợn 59

Bảng 2.8 Hiệu lực của hai loại thuốc trị cầu trùng lợn 59

Bảng 2.9 Khối lượng lợn con thí nghiệm 60

Bảng 2.10 Chi phí sử dụng thuốc của lợn thí nghiệm 61

Trang 9

PHẦN 1 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

1.1 ĐIỀU TRA CƠ BẢN

1.1.1 Điều kiện tự nhiên của cơ sở thực tập tốt nghiệp

Trại chăn nuôi động vật hoang dã của Chi nhánh nghiên cứu & Phát triển động thực vật bản địa được xây dựng trên địa bàn xã Tức Tranh, huyện Phú Lương, tỉnh Thái Nguyên Đây là xã thuộc phía nam của huyện Phú Lương có các điều kiện tự nhiên như sau:

1.1.1.1 Vị trí địa lý

Xã Tức Tranh thuộc huyện Phú Lương là một xã trung du miền núi của tỉnh Thái Nguyên, nằm ở phía Nam của huyện cách trung tâm thành phố 30km, với tổng diện tích là 2.559,35 ha Vị trí địa lí của xã như sau:

- Phía Bắc giáp xã Phú Đô và xã Yên Lạc

- Phía Đông giáp xã Minh Lập và Phú Đô

- Phía Tây giáp xã Yên Lạc và xã Phấn Mễ

- Phía Nam giáp xã Vô Tranh

Xã Tức Tranh bao gồm 24 xóm và chia thành 4 vùng

- Vùng phía Tây bao gồm 5 xóm: Tân Thái, Bãi Bằng, Khe Cốc, Minh Hợp, Đập Tràn

- Vùng phía đông bao gồm 7 xóm: Gốc Lim, Đan Khê, Thác Dài, Gốc Gạo, Ngoài Tranh, Đồng Lòng

- Vùng tâm bao gồm 7 xóm: Cây Thị, Khe Xiêm, Sông Găng, Đồng Danh, Đồng Hút, Quyết Thắng, Quyết Tiến

- Vùng phía bắc gồm 5 xóm: Gốc Cọ, Gốc Mít, Đồng Lường, Đồng Tâm, Đồng Tiến

1.1.1.2 Địa hình đất đai

Xã Tức Tranh có tổng diện tích là 2.559,35 ha, trong đó diện tích đất sử dụng là 2254,35 ha, chiếm 99,8% đất chưa sử dụng là 5 ha chiếm 0,2% tổng diện tích đất tự nhiên của xã, diện tích đất chưa sử dụng chiếm tỷ lệ rất nhỏ,

đó là những vùng đất ven đường, ven sông

Trang 10

Bảng 1.1 Diện tích đất đai của xã Tức Tranh

(Nguồn số liệu: UBND xã Tức Tranh)

Mặc dù là xã sản xuất nông nghiệp, tuy nhiên diện tích đất bình quân đầu người của xã rất nhỏ, chỉ có 0,15 ha/người trong đó đất trồng lúa chỉ có 0,03 ha/ người, đất trồng hoa màu 0,008 ha/ người

Diện tích đất mặt nước của xã tương đối ít chủ yếu là sông, suối, ao, đầm Diện tích đất mặt nước là 43,52 ha vừa có tác dụng nuôi trồng thuỷ sản vừa phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, đặc biệt xã có khoảng 3km dòng sông Cầu chảy qua với 3 đập ngăn nước phục vụ cho việc tưới tiêu

Đất đai của xã chủ yếu là đất đồi, diện tích đất ruộng ít, thuộc loại đất cát pha thịt, đất sỏi cơm, diện tích đất sỏi cơm chiếm tỷ lệ lớn nhất so với các loại đất khác nhìn chung đất có độ màu mỡ cao thích hợp cho nhiều loại cây trồng lâu năm đặc biệt là cây chè Toàn xã trồng được 1011,3 ha chè, bình quân đạt 0,111 ha chè/ người

Địa hình của xã tương đối phức tạp, nhiều đồi núi hẹp và những cánh đồng xen kẽ, địa hình còn bị chia cắt bởi các dòng suối nhỏ, đất đai thường xuyên bị rửa trôi

1.1.1.3 Điều kiện khí hậu thủy văn

Xã Tức Tranh nằm trong vành đai khí hậu nhiệt đới gió mùa, dao động

về nhiệt độ trong năm tương đối cao, thể hiện rõ ở bốn mùa Mùa hè kéo dài

từ tháng 4 đến tháng 8, khí hậu nóng ẩm, mưa nhiều, nhiệt độ trung bình 25oC buổi trưa nhiệt độ có khi lên tới 37 - 38oC Độ ẩm từ 75 - 82 %, trời nắng gắt, thường xuyên có mưa giông và gió lốc Mùa Đông kéo dài từ cuối tháng 10

Trang 11

đến tháng 2 năm sau, với những đợt gió mùa đông bắc, nhiệt độ thấp, độ ẩm không khí thấp, lượng mưa không đáng kể, hay xuất hiện sương muối, rét đậm rét hại gây nhiều khó khăn cho ngành trồng trọt, chăn nuôi của xã và sinh hoạt của người dân Mùa xuân trời thường ấm, mưa phùn kéo dài, độ ẩm không khí cao tạo điều kiện cho các vi sinh vật gây bệnh dịch cho cây trồng

và vật nuôi Khí hậu mùa thu ôn hòa, mát mẻ thuận lợi cho sản xuất và sinh hoạt của người dân

Điều kiện khí hậu của xã rất đa dạng là điều kiện thuận lợi để phát triển cây trồng vật nuôi, tuy nhiên cũng gây những khó khăn không nhỏ cho sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của nhân dân

* Về nguồn nước

Xã Tức Tranh có sông Cầu chảy qua, có độ dài khoảng 3km, chỉ chảy qua vành đai của xã Xã có nhiều suối nhỏ nhưng phân bố không đều, làm cho công tác thủy lợi không thuận tiện gặp nhiều khó khăn Phần lớn lượng nước tưới của xã phụ thuộc vào lượng nước mưa dẫn đến sản xuất nông nghiệp gặp nhiều khó khăn

Để phục vụ cho nhu cầu sản xuất nước sinh hoạt và phục vụ sản xuất nông nghiệp của người dân, xã đã xây dựng một trạm bơm nước cung cấp nước cho mùa khô, nâng cao năng xuất cây trồng, cải thiện đời sống nhân dân

* Về giao thông

Huyện Phú Lương có quốc lộ 3 chạy qua nối liền thành phố Thái Nguyên - Phú Lương - Bắc Kạn Xã Tức Tranh có mạng lưới giao thông đang được phát triển mở rộng, có đường huyện lộ rải nhựa dài 3,6km chạy qua trung tâm xã, 100% các xã có đường ô tô đến trung tâm, ngoài ra còn có 5 km đường bê tông, 5 km đường cấp phối, còn lại là đường đất

1.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội

Trang 12

gia sản xuất nông nghiệp Việc kết hợp chặt chẽ giữa trồng trọt và chăn nuôi

đã nâng cao hiệu quả kinh tế, góp phần tăng thu nhập cho người dân

Về lâm nghiệp: Do là một xã vùng núi có nhiều đồi nên việc trồng cây lâm nghiệp cũng được chính quyền và nhân dân trong xã quan tâm thực hiện

Về dịch vụ: Với đặc tính dân cư thưa, đời sống thấp nên dịch vụ mới đây mới được phát triển, chủ yếu là các hàng tạp hóa phục vụ cho cuộc sống hàng ngày Tuy nhiên hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đáng kể góp phần đem lại bộ mặt mới cho xã

Nhìn chung nền kinh tế của xã còn kém phát triển, vẫn mang tính tự phát quy mô nhỏ, sản xuất chưa được cơ giới hóa cao nên hiệu quả còn thấp, đời sống nhân dân còn chưa cao

- Tình hình văn hóa xã hội

Xã Tức Tranh có 2.050 hộ gia đình và 8.905 nhân khẩu trong đó có hơn 80% số hộ gia đình sản xuất nông nghiệp còn lại là sản xuất công nghiệp và dịch vụ

Trình độ dân trí của người dân trong xã ngày càng nâng cao Tất cả các trẻ em trong độ tuổi đi học đều được đến trường Năm học 2011 - 2012 tổng

số học sinh trong trường mầm non là 503 em, tổng số học sinh tiểu học là 780

em, tổng số học sinh trung học cơ sở 656 em Kết quả học sinh đã tốt nghiệp lớp 9 là 160/165 em đạt 96,7%

Việc chăm sóc sức khỏe cho người dân ngày càng được quan tâm Năm

2012 xã đã đưa vào hoạt động trạm y tế mới, góp phần phục vụ tốt hơn cho người dân

- Về trồng trọt

Ngành trồng trọt đã có chuyển hướng mạnh theo hướng thâm canh tăng

vụ, ứng dụng khoa học kỹ thuật vào sản xuất, gieo trồng những cây mới có năng suất cao, tăng hiệu quả kinh tế

Diện tích trồng lúa là 161,42 ha, rau màu là 39,58 ha, đất trồng cây hàng năm là 200 ha Theo báo cáo sơ kết 6 tháng đầu năm 2010 tình hình sản xuất trồng trọt như sau:

- Cây lương thực và cây hoa màu

Trang 13

Tổng diện tích gieo trồng của vụ chiêm xuân là 197 ha đạt 101,02% kế hoạch Trong đó: Diện tích lúa cao sản là 143 ha đạt 102,14%; Năng suất lúa xuân đạt 53,87 tạ/ha x 161,3 ha = 868,92 tạ đạt 99,12%; Ngô đạt 35,5 tạ/ha, với diện tích 4,6 ha tương đương 16,33 tấn đạt 83,72%; Các loại cây hoa màu khác như đỗ, lạc, mía phát triển tốt và đạt chỉ tiêu đề ra

- Cây chè: Đây là loại cây trồng chủ yếu của xã, đem lại thu nhập chính cho người dân Tổng diện tích trồng chè là 101,3 ha Trong đó 6 tháng đầu năm, do cây chè vừa trải qua thời kì lạnh kéo dài nên khả năng sinh trưởng còn thấp, năng suất chưa cao Giá chè cao hơn năm trước nhưng giá phân bón vẫn cao nên lợi nhuận mà người dân thu được còn ít Mặc dầu vậy, người dân đang tập trung đầu tư để trồng, sản xuất và thâm canh chè cành, một giống chè chất lượng cao đang được thị trường ưa chuộng Với sự đầu tư như vậy, thu nhập của người dân về cây chè chắc chắn sẽ cao hơn

- Cây lâm nghiệp: Công tác trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc được quan tâm thực hiện thường xuyên Đặc biệt năm 2008 dự án 661 đã được nghiệm thu, góp phần cung cấp cây giống cho địa phương

- Về chăn nuôi

Trong mấy năm gần đây đã đạt được đạt được sự ổn định về cả số lượng

và chất lượng Một số giống vật nuôi được đưa vào nuôi thử nghiệm và cho khả năng thích nghi tốt, cho hiệu quả kinh tế cao so với các giống hiện có Theo số liệu điều tra tổng đàn gia súc, gia cầm 6 tháng cuối năm 2012 như sau:

Tổng đàn trâu bò có 338 con, nhìn chung đàn trâu bò được chăm sóc khá tốt Tuy nhiên do thời tiết lạnh kéo dài trong vụ đông cùng với sự thiếu hụt thức ăn nên sau vụ đông đàn trâu bò gầy hơn trước đó Mục tiêu chăn nuôi trâu bò của người dân là sản xuất bò thịt, để cung cấp thịt cho thị trường Vì thế các giống bò thịt có năng suất cao hơn như lai Sind, lai Zebu… được người dân chú trọng chăn nuôi

Tổng đàn lợn là 1.970 con, phần lớn được nuôi theo phương thức tận dụng, chỉ có một số hộ gia đình có đầu tư vốn, kỹ thuật nuôi theo phương thức bán công nghiệp nên hiệu quả cao hơn Ngoài các giống lợn địa phương thì các giống lợn lai, lợn ngoại cũng được nuôi tại đây Trong 6

Trang 14

tháng đầu năm 2013, do biến động của giá cả thị trường, thức ăn tăng giá, giá lợn thịt giảm mạnh, cho nên đàn lợn của xã có xu hướng điều tiết giảm Tổng đàn gia cầm nuôi là 13.220 con, chủ yếu là các giống gia cầm địa phương, gà là đối tượng được nuôi chủ yếu ở đây, ngan và vịt được nuôi ít hơn

1.1.3 Tình hình sản xuất của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Công ty NC & PT động thực vật bản địa (NC&PT động thực vật bản địa)

1.1.3.1 Tổ chức quản lí cơ sở của Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã

Trại chăn nuôi động vật bán hoang dã nằm trên địa bàn xã Tức Tranh, thuộc sự quan lí của Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa - Công ty Cổ phần khai khoáng miền núi Trại được xây dựng năm 2006 trên diện tích 6 ha trong đó bao gồm:

- Diện tích dành cho xây dựng nhà ở và nhà kho : 0,05 ha

- Diện tích dành cho chăn nuôi lợn : 0,35 ha

- Diện tích dành cho chăn nuôi hươu nai : 0,1 ha

- Diện tích dành cho chăn nuôi ngựa : 1,0 ha

Các ngành sản xuất chính của trại bao gồm:

- Cung cấp sản phẩm của trại cho thị trường

1.1.3.3 Đối với ngành chăn nuôi

Chăn nuôi một số động vật như: Hươu Sao, lợn rừng, ngựa Bạch

- Chăn nuôi hươu: Đây là hai đối tượng được nuôi sớm ở trại, hiện trại có

10 con hươu Đàn hươu được nuôi nhốt trong chuồng có sân vận động, mục đích sản xuất con giống và lấy nhung

Trang 15

- Hiện trại có 250 con lợn, có 3 đực giống, 25 lợn nái sinh sản, 8 lợn nái hậu bị, còn lại là lợn con theo mẹ, lợn con cai sữa và lợn choai Mục đích nuôi đàn lợn chủ yếu là nghiên cứu, sản xuất con giống và bán lợn thịt ra thị trường

- Chăn nuôi ngựa Bạch: Từ tháng 4 năm 2009 trại cho nhập 24 con ngựa Bạch về nuôi với mục đích sinh sản, tạo sản phẩm ngựa bạch và cao Ngựa Bạch cung cấp cho thị trường

1.1.3.4 Công tác thú y của trại

Trại chú ý công tác phòng bệnh bao gồm các nội dung:

- Hạn chế không cho người ngoài vào trong khu vực chăn nuôi, công nhân được trang bị quần áo bảo hộ lao động

- Chuồng trại được quét dọn sạch sẽ: dọn phân ngày 1 lần, máng ăn được rửa sau khi cho ăn, cống rãnh được khơi thông

- Thường xuyên phun thuốc sát trùng Haniodine 10% với tần suất 1 lần/tuần Khi xung quanh có dịch bệnh xảy ra thì phun thuốc sát trùng Haniodine 10%, Navet-iodine hoặc Benkocid với tần suất 2 ngày/lần

- Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Hàng năm đàn lợn tiêm vaccine vào vụ đông xuân và hè thu thường vào tháng 2 - 3 và tháng 8- 9

- Đối với ngựa và hươu chưa chú trọng đến công tác tiêm phòng vaccine do không có vaccine

Nhờ tiến hành tốt công tác phòng bệnh cho đàn lợn, cho nên trong quá trình sản xuất đã phòng ngừa tốt, không để xảy ra những dịch bệnh trong trại Đàn gia súc phát triển tốt

1.1.4 Đánh giá chung

1.1.4.1 Thuận lợi

Địa bàn thực tập tốt nghiệp là một xã thuần nông với diện tích rộng, đất đai phong phú, khí hậu thuận lợi cho phát triển trồng trọt và chăn nuôi đặc biệt là phát triển trồng trọt trong đó có cây chè là chủ yếu

Xã có đội ngũ cán bộ trẻ, nhiệt tình năng động áp dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật vào sản xuất, nâng cao năng suất cây trồng vật nuôi, đưa xã phát triển, đời sống nhân dân được cải thiện

Trang 16

Chính sách phát triển của nhà nước đã tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển Trong đó có nhiều chính sách hỗ trợ phát triển sản xuất, đầu tư cho nông nghiệp đã đem lại lợi ích thiết thực cho người dân

1.1.4.2 Khó khăn

Tức Tranh là một xã trung du miền núi có địa hình phức tạp, dân cư thưa, phân bố không đều gây khó khăn cho công tác quản lí và sản xuất, cùng với đó quá trình bê tông hóa đường giao thông còn chậm ảnh hưởng một phần không nhỏ tới hoạt động sản xuất và đi lại của người dân

Phong tục tập quán sản xuất của người dân còn lạc hậu, bảo thủ, trình

độ dân trí còn thấp nên việc đưa khoa học kỹ thuật vào sản xuất còn gặp nhiều khó khăn Là một xã nghèo, cơ sở hạ tầng còn khó khăn, đời sống nhân dân còn khó khăn chưa có vốn để đầu tư kinh doanh sản xuất trên quy mô lớn Công tác tiêm phòng trên đàn vật nuôi chưa được triệt để, vệ sinh phòng dịch chưa tốt, công tác tuyên truyền cho người dân còn hạn chế

1.2 CÔNG TÁC PHỤC VỤ SẢN XUẤT

Công tác phục vụ sản suất là khâu quan trọng không thể thiếu cho mỗi sinh viên Giúp sinh viên vận dụng được tất cả các kiến thức đã được học vào trực tiếp sản xuất.từ đó nâng cao tay nghề, thu thập nhiều kiến thức bổ ích cho bản thân

1.2.1 Nội dung công tác phục vụ sản xuất

1.2.1.1 Công tác thú y

- Công tác điều trị bệnh:

Tham gia nhiệt tình cùng mọi người điều trị bệnh cho đàn lợn trong quá trình điều trị thường xuyên học hỏi quan sát Nhận định đúng bệnh và điều trị sớm theo những quy trình riêng cho từng loại bệnh khác nhau

- Công tác tiêm phòng: Tham gia tiêm phòng cho toàn đàn lợn theo đúng quy định

Đàn lợn được quản lý tiêm phòng vắc xin một cách nghiêm ngặt đầy đủ

và theo đúng định kỳ

- Công tác tiêm phòng vắc xin:

Trang 17

Các loại vắc xin được sử dụng gồm: Vắc xin dịch tả, tai xanh, LMLM,

tụ dấu…

1.2.1.2 Công tác giống

Tiến hành ghép đôi giao phối cho những lợn trưởng thành có khả năng sinh sản, phối giống cho lợn nái Chọn lọc những lợn đực và nái có đầy đủ phẩm chất giống để làm hậu bị cho trại đồng thời cung cấp giống cho các trang trại và người dân trong vùng Tư vấn, kỹ thuật chăn nuôi lợn rừng cho cho người dân và các cơ sở chăn nuôi khác

1.2.1.3 Công tác chăm sóc nuôi dưỡng

Nhiệt tình tham gia vào công chăm sóc nuôi dưỡng cho đàn lợn đực giống và lợn nái trong trại bao gồm các khâu như: Trồng, chế biến và sản xuất thức ăn xanh, vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi, chú ý chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn theo từng giai đoạn……

1.2.1.4 Công tác khác

Tham gia tất cả các hoạt động khác của cơ sở như làm đường, xây dựng một số cơ sở vật chất ở địa phương, tham gia một số hoạt động đoàn thể

1.2.2 Biện pháp thực hiện

Để quá trình thực tập được tốt và thu được nhiều kết quả cao, bản thân

em đã đề ra một số biện pháp thực hiện như sau:

+ Thực hiện theo đúng nội quy của nhà trường, của khoa, các quy định

cả trại của thầy giáo hướng dẫn đề ra

+ Vận dụng tất cả các kiến thức mà em đã được học và thu thập từ trước vào thực tế sản xuất chăn nuôi

+ Tham khảo một số tài liệu về phương thức chăn nuôi của địa phương

và cơ sở thực tập

+ Luôn luôn học hỏi kinh nghiệm chăn nuôi của thấy giáo, cán bộ thú y

cơ sở, bạn bè và những người có kinh nghiệm trong lĩnh vực chăn nuôi

+ Tìm hiểu, học hỏi các loại bệnh và cách loại thuốc điều trị cho từng loại bệnh trên lợn nhằm củng cố kiến thức cho bản thân

+ Bám sát địa bàn thực tập, thực hiện đúng quy trình kỹ thuật Tìm hiểu

kỹ về thị trường chăn nuôi và con giống, tư vấn về thú y và phương thức chăn

Trang 18

nuôi cho người dân và một số gia trại giúp họ chăn nuôi ổn định và có hiệu quả hơn

+ Phỏng vấn, điều tra theo dõi các chỉ tiêu nằm trong chuyên môn mà mình quan tâm

1.2.3 Kết quả thực hiện

1.2.3.1 Công tác thú y

- Công tác tiêm phòng

Trong chăn nuôi ngoài việc lựa chọn những con giống khỏe mạnh, chế

độ chăm sóc nuôi dưỡng tốt thì công tác tiêm phòng vắc xin là hết sức quan trọng, giúp đàn vật nuôi phòng được một số bệnh truyền nhiễm nguy hiểm, đem lại hiểu quả kinh tế cao cho người chăn nuôi Trong quá trình làm đề tài,

em đã tham gia vào quá trình tiêm phòng cho đàn lợn như sau:

Trại chăn nuôi đã thực hiện nghiêm ngặt lịch tiêm phòng cho toàn bộ đàn lợn trong trại Hàng năm đàn lợn trong trại được tiêm phòng một cách định kỳ khoa học và đầy đủ

Trong quá trình thực tập lợn đực giống và lợn nái được tiêm phòng như sau:

Lợn nái và lợn đực giống được tiêm phòng mỗi năm 2 lần Đối với vắc xin tai xanh tiêm sau khi lợn nái đẻ 2 tuần Còn đối với dịch tả tiêm trước khi lợn đẻ 4 tuần Tổng số lượng tiêm phòng trong thời gian thực tập là 25 lợn nái

và 3 đực giống

Quy trình tiêm phòng đối với lợn con như sau: Vắc xin dịch tả tiêm lúc 20 ngày tuổi và 60 ngày tuổi Vắc xin tai xanh tiêm lúc 30 ngày tuổi Vắc xin tụ dấu tiêm lúc 65 ngày tuổi Vaccine lở mồm long móng tiêm lúc 75 ngày tuổi

Vắc xin dịch tả tiêm cho lợn là vắc xin nhược độc chủng C, dạng đông khô, vắc xin được pha với nước sinh lý tiêm bắp 2ml/con, thường tiêm ở sau gốc tai cách gốc tai 1,5 cm Số lượng tiêm được là 160 con Độ an toàn 100%

Vắc xin tai xanh tiêm cho lợn là vắc xin nhược độc phòng bệnh tai xanh chủng JXA1-R, tiêm bắp sâu sau vành tai cách gốc tai 1,5cm với liều 1ml/con từ 14-30 ngày tuổi và 2ml/con trên 30 ngày tuổi Số lượng tiêm trong thời gian thực tập là 150 con và đạt 100%

Trang 19

Bảng 1.2: Kết quả công tác tiêm phòng

STT Loại vaccine Số con tiêm được Lợn đực Lợn nái Lợn thịt

Triệu chứng: Ban đầu lợn đứng hoặc nằm 1 một mình ở góc chuồng ăn uống giảm sút hoặc bỏ ăn, sốt cao tầng số hô hấp tăng thở khó, thở dốc, lợn thường ho vào sáng sớm và chiều tối nếu bệnh nặng ho kéo dài và liên miên Điều trị: Sử dụng 2 phác đồ điều trị như sau:

Phác đồ 1: Dùng pneumotic tiêm buổi sáng với liều 1ml/5-7kgTT/ngày kết hợp với tiêm kanatialin vào buổi chiều với liều 1ml/10kgTT/ngày Nếu con vật sốt thì tiêm thêm anagin-C với liều 1ml/10kgTT dùng 3 -5 ngày

Phác đồ 2: Dùng Hanflo LA, trong thành phần chủ yếu là kháng sinh Flophenicon Tiêm bắp thịt 1ml/10kgTT/lần, 2 ngày tiêm một lần Dùng 2-3 lần, kết hợp tiêm vitamin B1

Hộ lý: Vệ sinh chuồng trại thường xuyên che chắn chuồng kín gió, trải rơm cho lợn nằm vào mùa lạnh và chuồng trại thông thoáng vào mùa hè Cho

ăn tăng thức ăn tinh, mỗi lần cho ăn vừa phải không được cho ăn quá no vì cho ăn quá no sẽ dẫn đến chèn ép phổi ảnh hưởng xấu tới sức khỏe con vật Kết quả điều trị 82 con khỏi 70 con đạt 85,36%

Trang 20

+ Bệnh ve ghẻ:

Điều trị 4 con khỏi 4 con đạt 100%

Nguyên nhân: Do mật độ lợn lớn, vệ sinh chuồng trại không tốt

Triệu chứng: Lợn ngứa, luôn cọ gãi người vào thành chuồng hoặc cũi làm cho da trở nên xù xì Thường thấy nhiều mụn ghẻ ở mặt, tai, sau lan sang tai, mé sườn, bụng và bốn chân Khi lợn cọ các mụn ghẻ này dễ bị vỡ, chảy máu và dẫn đến loét

Điều trị: Tiêm vimectin tiêm bắp hoặc tiêm dưới da với liều 1ml/8kg TT

Hộ lý: Tổng vệ sinh toàn chuồng và cách ly lợn ghẻ thường xuyên phun thuốc sát trùng chuồng trại, giảm mật độ nuôi và ít lưu thông lợn ra vào trại + Bệnh phân trắng lợn con

Nguyên nhân: Bệnh xảy ra trong giai đoạn lợn con theo mẹ, xảy ra ở hầu hết tất cả các đàn Nguyên nhân chủ yếu do vệ sinh chuồng trại không tốt, thời tiết ẩm ướt mưa nhiều, hay do chăm sóc nuôi dưỡng lợn mẹ không tốt Triệu chứng: Lợn con ỉa phân lỏng hoặc nhão có màu trắng, màu xanh hoặc màu vàng, đuôi và hậu môn dính phân, phân tanh mùi thối khắm, nếu không phát hiện kịp thời lợn con gầy sút nhanh chóng, xù lông bú kém

Điều trị: Sử dụng một trong các phác đồ điều trị như sau:

Phác đồ 1: Cho lợn uống spectinomycin 5%, bơm trực tiếp vào góc miệng mỗi lần nhấn tương đương với 1ml Dùng với liều 1ml/2kg TT ngày uống 2 lần dùng liên tục 3-5 ngày

Phác đồ 2: Trộn hỗn hợp 2g trimazon, 2g glucoza, 1g B-complex hòa vào nước uống hoặc trộn vào thức ăn

Phác đồ 3: Tiêm BIO-D.O.C 1ml/10kgTT, một ngày một lần điều trị liên tục từ 3-5 ngày Điều trị 82 con khỏi 75 con đạt 91,46%

+ Bệnh tiêu chảy:

Điều trị 124 con khỏi 118 con đạt 95,16%

Nguyên nhân: Do thay đổi thức ăn, vệ sinh chuồng trại kém, do thời tiết, kỹ thuật chăm sóc nuôi dưỡng…

Triệu chứng: Trong đàn có con ỉa phân nhão, sau chuyển thành lỏng, một

số còn ỉa vọt cần câu Nếu để lâu lợn gầy, khát nước, kém ăn, chướng hơi

Trang 21

Điều trị: Sử dụng 3 phác đồ điều trị như sau:

Phác đồ 1: Dùng lá ổi hoặc lá chó đẻ giã nhỏ vắt lấy nước hòa thêm một chút muối và nước sôi để nguội, cho uống 5ml/con/lần, liệu trình 3 - 5 ngày

Phác đồ 2: Dùng Brimagon trộn Berberin hydrochloride pha với nước sôi để nguội hoặc dã nát trôn vào thức ăn ngày uống 2 lần kết hợp với tiêm Norfacoli

Phác đồ 3: Tiêm BIO-tylosone tiêm với liều 1ml/10kgTT /ngày điều trị

Số con khỏi

Tỷ lệ (%)

Lợn nái trong trại có đánh số thẻ và bấm số tai Lợn được ghi chép sổ sách và theo dõi thường xuyên về lý lịch, từ khi đẻ ra và được chọn làm giống Khi làm giống được ghi chép đầy đủ về thời gian động dục, ngày động dục, ngày phối giống, ngày đẻ và số lợn con đẻ ra Những nái không thụ thai

sẽ kiểm tra và cho phối giống lại

Tại trại lợn nái được phối giống theo phương pháp nhảy trực tiếp, khi lợn động dục cuối ngày thứ 2, cho lợn nái vào ô chuồng lợn đực để phối trực tiếp Thực hiện chế độ phối ngày hai lần vào buổi sáng và chiều mát và lặp lại vào ngày hôm sau Ghi chép đầy đủ sổ sách các thông số như thời gian động

Trang 22

dục, thời điểm phối giống, lợn đực, số lần phối giống… Trong quá trình thực tập tại cơ sở, em đã tiến hành ghép đôi giao phối cho 25 con lợn nái, số nái phối đạt lần 1 là 24, tỷ lệ phối đạt là 96,00%

Công tác chọn giống được tiến hành lấy con của những lợn bố mẹ khỏe mạnh lợn con chọn làm lợn nái chân đi móng, vai nở, mông nở, phàm ăn, da lông bóng mượt, 2 hàng vú đều, khoảng cách rộng, âm hộ to vừa phải Lợn đực khỏe mạnh, phàm ăn, tính hăng cao, cà đều, to, mắt sáng, chân khỏe Trong quá trình thực tập tại trại em đã tham gia tuyển chọn được một số lợn giống phẩm chất tốt cho các cơ sở chăn nuôi và các hộ dân trong khu vực

1.2.3.3 Công tác chăn nuôi đàn lợn sinh sản

Quá trình chăn nuôi thực tiễn tại trại đã giúp cho em nâng cao tay nghề Vận dụng được toàn bộ kiến thức được học trên giảng đường và những kiến thức của bản thân thu lượn được từ trước Quá trình không ngừng học hỏi, thu lượm kiến thức đã giúp em chăm sóc, chăn nuôi đàn lợn tại trại được tốt và hiệu quả hơn Em đã tiến hành tham gia nuôi dưỡng chăm sóc đàn lợn đực giống, lợn nái và đàn lợn thịt Nhưng đáng lưu ý hơn là lợn đực giống và lợn nái chửa

Trong quá trình thực tập tại trại luôn tuân thủ đúng quy trình thao tác: Kiểm tra tổng quan đàn lợn lúc đầu giờ Kiểm tra về tình hình sức khỏe bệnh tật, khả năng động dục, phối giống Tiến hành chế biến thức ăn, chăm sóc nuôi dưỡng đàn lợn, dọn dẹp vệ sinh chuồng trại và khu vực chăn nuôi Tiến hành chữa trị cho những lợn ốm và mắc bệnh nếu có…

a Chăn nuôi lợn đực giống

Lợn đực giống có một ý nghĩa và tầm quan trọng đối với việc gây đàn lợn đực giống phải nuôi riêng có chế độ bồi dưỡng,nhất là thức ăn tinh giàu đạm, khoáng, sinh tố, ngày phối giống cần bổ sung thêm thức ăn tinh giàu chất dinh dưỡng; 1-2 quả trứng gà, bổ sung muối khoáng, sinh tố Việc chăm sóc nuôi dưỡng lợn đực giống góp phần nâng cao sức sống của lợn đực, chất lượng tinh dịch và năng lực phối giống nâng cao Yêu cầu thức ăn cho lợn đực không thối mốc, biến chất hư hỏng Thức ăn được nấu chín sau đó trộn với cây chuối, cây ngô non phay nhỏ cho ăn Lượng thức ăn cung cấp đảm

Trang 23

bảo đủ để duy trì và tùy theo thời điểm phối giống Thực hiện chế độ phối giống hợp lý, mỗi đực giống cho phối giống tối đa 1 ngày/1 lần để đảm bảo chất lượng tinh dịch Hàng ngày vào lúc sáng sớm hoặc chiều mát thả đực giống ra bãi chăn thả từ 30-60 phút rồi sau đó lại lùa vào chuồng Theo dõi, giám sát chặt chẽ quy trình chăn nuôi lợn đực giống

b Chăm sóc chăn nuôi lợn nái chửa

Trong thời gian có chửa lợn nái có nhiều đặc điểm thay đổi, hợp tử bám

và làm tổ ở tử cung và bắt đầu phát triển bình thường, các cơ quan bộ phận liên quan (nhau thai, bọc ối, niệu, tử cung và bầu vú) đều được phát triển trong thời gian 114 ngày Do vậy việc chăm sóc nuôi dưỡng chúng phải phù hợp và đảm bảo để có số con sơ sinh cao Khối lượng trung bình của lợn con cai sữa cao Lợn con sinh ra khỏe mạnh và có sức đề kháng tốt Lợn mẹ phát triển bình thường, dự trữ đủ chất dinh dưỡng để tiết sữa nuôi con sau này, không bị hao mòn lớn

Lợn nái sau khi phối giống đã chắc chắn có chửa được nhốt vào chuồng hạn chế thả ra sân để dễ chăm sóc và quản lý Chế độ ăn cho lợn như sau: Trong giai đoạn chửa kỳ I bào thai chưa phát triển mạnh vì vậy khẩu phần ăn

là 0,5 kg tinh/con, 0,05 kg đậm đặc/con, 1- 2,0 kg thức ăn thô xanh/con Giai đoạn chửa kỳ II tốc độ phát triển của bào thai rất nhanh vì vậy cần cung cấp chất dinh dưỡng cho bào thai phát triển ở giai đoạn cuối để lợn con sinh ra đạt được khối lượng sơ sinh cao Giai đoạn này cho ăn tăng 20% khẩu phần so với lợn nái chửa kỳ I như vậy giai đoạn này khẩu phần ăn là 0,6 kg thức ăn tinh/con, 0,06 kg đậm đặc/con và 1-1,5 kg thức ăn thô xanh

Khi xác định lượng thức ăn cho lợn nái chửa trong một ngày chúng ta cần chú ý đến yếu tố khối lượng của cơ thể, thể trạng của lợn nái, tình trạng sức khỏe, nhiệt độ môi trường Lợn gầy cho ăn thêm 20% thức ăn tinh so với lợn bình thường, mùa đông khi nhiệt độ dưới 150C cho ăn thêm 20% thức ăn tinh Lợn nái sau khi tách con 2 ngày đầu cho ăn 0,2 kg thức ăn tinh từ ngày thứ 3 trở đi cho ăn 0,8kg thức ăn tinh + 0,08 kg đậm đặc/con/ngày đến khi động dục thì chuyển sang chế độ ăn của nái chửa kì I, tùy thuộc vào thể trạng

Trang 24

của lợn nái, lợn gầy cho ăn nhiều hơn 20% thức ăn tinh Thức ăn được nấu chín, trộn cùng thân cây chuối hoặc cây ngô non băm nhỏ

Đảm bảo chuồng trại luôn khô ráo sạch sẽ và thoáng mát về mùa hè,

ấm áp về mùa đông Lợn được nhốt vào chuồng có nền bằng phẳng, dễ quan sát chăm sóc

Mỗi ô chuồng có phiếu ghi rõ ngày phối giống, dự kiến ngày đẻ để dễ dàng cho công tác quản lý và chăm sóc nhất là công tác đỡ đẻ khi lợn đẻ

1.2.3.4 Công tác khác

Ngoài công tác chăn nuôi đàn lợn thịt và phối giống cho đàn lợn nái

Em còn tham gia một số công tác khác của trại và của địa phương như trồng rau xanh và cây ăn quả để cải thiện cuộc sống, đồng thời giúp tăng khẩu phần thức ăn xanh cho đàn lợn Tham gia vào công tác tu bổ, sửa chữa các công trình và trang thiết bị cũ, hỏng tại trại Đồng thời tích cực tham gia các hoạt động phong trào tại địa phương như tu bổ đường xá giao thông, tư vấn kinh nghiệm, kỹ thuật chăm sóc, nuôi dưỡng và phòng trị bệnh cho người dân trong vùng, khách mua lợn và các gia trại chăn nuôi có nhu cầu phát triển đàn lợn rừng

1.3 KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ

1.3.1 Kết luận

Được sự cho phép và tạo đầy đủ điều kiện của nhà trường, sự giúp đỡ tận tình của thầy giáo hướng đẫn thực tập, của công nhân viên và các bạn cùng thực tập tại trại, cùng sự ham học hỏi, tận tình và khả năng sáng tạo trong quá trình tham gia trực tiếp vào sản xuất đã giúp em nắm rõ hơn những kiến thức đã học trên giảng đường và vận dụng những kiến thức đó vào sản xuất Từ đó đúc kết kinh nghiêm chăn nuôi lợn, đặc biệt là lợn rừng lai cho bản thân mình Biết quy trình tiêm phòng vắc xin cho đàn lợn Biết cách phòng và chẩn đoán một số bệnh trên đàn vật nuôi Nắm rõ hơn cách xây dựng, tổ chức và quản lý trang trại Hoàn thành tốt quá trình thực tập đề tài

1.3.2 Đề nghị

Trong quá trình thực tập tại trại em có một số đề nghị như sau:

Trang 25

Trại cần đầu tư xây dựng thêm để có quy mô chuyên biệt và hợp lý hơn Trong đó, cần xây dựng các kho bãi chứa thức ăn trồng và chăn nuôi một các chủ động đầu tư thêm về trang thiết bị phục vụ sản xuất như máng ăn,vòi uống tự động, hệ thống làm mát và che chắn chuồng trại giúp cho chăn nuôi bền vững hơn

Trang 26

PHẦN 2 CHUYÊN ĐỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Tên đề tài:

“Bệnh cầu trùng trên lợn rừng lai F2 nuôi tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã và hiệu quả điều trị của hai loại thuốc Vinacoc ACB và

Hanzuril 50”

2.1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong những năm gần đây, các ngành nghề trong nước phát triển mạnh,

xã hội ngày càng phát triển nhu cầu của người tiêu dùng ngày càng cao, họ muốn được những sản phẩm an toàn về chất lượng Vì vậy ngành chăn nuôi cũng có những bước phát triển, chăn nuôi lợn giữ một vai trò quan trọng trong cung cấp nguồn thực phẩm hàng ngày cho con người

Theo thống kê của tổ chức lương thực thế giới (FAO), Việt Nam là nước nuôi nhiều lợn, đứng hàng thứ 7 thế giới, hàng thứ 2 châu Á và ở vị trí hàng đầu khu vực Đông Nam Á Hiện nay nước ta đang có 27,4 triệu đầu lợn, bình quân tốc độ tăng trưởng hàng năm là 3,9%, đảm bảo cung cấp 66,80% sản phẩm thịt cho thị trường nội địa và một phần cho xuất khẩu

Hiện nay, ở nước ta để đáp ứng nhu cầu tiêu thụ của thị trường thịt ngon và sạch trong nước ngày càng tăng thì việc nuôi lợn rừng thuần chủng

và lợn rừng lai với lợn địa phương của khu vực miền núi phía Bắc đang hứa hẹn sự phát triển, đặc biệt với khu vực miền núi phía Bắc nơi tập quán chăn nuôi của người dân chưa đáp ứng với công nghệ chăn nuôi các giống lợn cao sản Nhìn chung, các loại lợn địa phương và lợn lai với lợn rừng có khả năng chống chịu bệnh tật khá tốt, tuy nhiên do phương thức chăn nuôi bán chăn thả, tình trạng nhiễm các bệnh về ký sinh trùng, cầu trùng của nhóm lợn này khá cao, ảnh hưởng tương đối lớn đến sức khỏe và hiệu quả chăn nuôi Lợn bị bệnh cầu trùng thường tiêu chảy, sinh trưởng giảm, ảnh hưởng đến hiệu quả chăn nuôi và mở đường cho các mầm bệnh khác xâm nhập và gây bệnh kế phát Tuy nhiên để chăn nuôi lợn có hiệu quả, vấn đề vệ sinh phòng bệnh cần được đặc biệt quan tâm Bởi dịch bệnh xảy ra là nguyên nhân chủ yếu làm ảnh hưởng đế chi phí chăn nuôi và giá thành sản phẩm Trong chăn nuôi lợn

Trang 27

nái sinh sản, ngoài bệnh của lợn nái thì bệnh cầu trùng ở lợn con cũng rất đáng lo ngại, làm ảnh hưởng đáng kể tới tỷ lệ nuôi sống và sức sinh trưởng của lợn con Trong đó bệnh cầu trùng ở lợn con là một bệnh thường xuyên xảy ra trong nhiều trại lợn giống và các hộ gia đình nuôi lợn nái ở nước ta

Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài này nhằm mục đích đánh giá đầy đủ

về tình trạng nhiễm cầu trùng trên đàn lợn rừng và xác định hiệu lực điều trị của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzurin đối với bệnh cầu trùng của nhóm lợn lai F2 {Đực rừng x Nái F1 (đực rừng x nái địa phương Pác Nặm)}

2.1.1 Mục tiêu của đề tài:

- Xác định tỷ lệ và cường độ nhiễm cầu trùng trên lợn rừng lai tại trại chăn nuôi động vật bán hoang dã thuộc Chi nhánh NC&PT động thực vật bản địa

- Nghiên cứu sự lưu hành oocyst cầu trùng của lợn rừng lai ở ngoại cảnh

- Nghiên cứu hiệu lực điều trị của hai loại thuốc Anticoccid, Vinacoc.ACB

2.1.2 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

-Ý nghĩa khoa học: Đề tài đóng góp thêm những thông tin khoa học về tình hình nhiễm bệnh cầu trùng trên đàn lợn rừng lai nuôi bán chăn thả

-Ý nghĩa thực tiễn: Đề ra những biện pháp phòng trị bệnh một cách hiệu quả, hạn chế sự ô nhiễm noãn nang cầu trùng từ môi trường ngoại cảnh vào cơ thể lợn, từ đó hạn chế những thiệt hại do bệnh gây ra

2.2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.2.1 Cơ sở khoa học của đề tài

2.2.1.1 Đặc điểm của cầu trùng lợn

Thành phần loài cầu trùng lợn

Theo Lê Văn Năm (2003) [13], cầu trùng thuộc nhóm nguyên sinh đơn

bào, ngành Protozoa, lớp Sporozoa, bộ Coccidae, chủng Eimeria, 2 giống Eimeria và Isospora

Bệnh cầu trùng lợn (Coccidiosis suum) do 6 chủng Eimeria gây ra, đó là: Eimeria debliecki, Eimeria perminuta, Eimeria spinosa, Eimeria scabra, isospora suis, Crypotsporidium parum, trong đó chủng Eimeria debliecki là

Trang 28

phổ biến nhất, có độc lực gây bệnh cao nhất và là nguyên nhân chính gây bệnh cầu trùng ở lợn

Đặc điểm hình thái,kích thước các loài cầu trùng lợn

- Eimeria debliecki có 2 dạng noãn nang, dạng thứ nhất có kích thước rất

lớn (50 x25µm), vỏ gồm 2 lớp rõ rệt, không có Micropyle (lỗ nhỏ), hình quả trứng gà, thời gian tạo thành bào tử nang là 7-9 ngày Dưới kính hiển vi các hạt nội nhân nhìn thấy rõ rệt Dạng thứ hai có kích thước nhỏ hơn (18-24 x 15-

20µm), có Micropyle và dưới kính hiển vi quang học không nhìn thấy rõ các hạt nội nhân, thời gian để tạo thành bào tử nang ngoài thiên nhiên là 2-3 ngày

Eimeria debliecki rất độc cho lợn con, nhưng ở lợn lớn chúng không có

khả năng gây bệnh (Kolapxki, Puskin P.I 1980), [7]

- Eimeria perminuta gồm 2 lớp vỏ, các noãn nang có hình cầu, vỏ bọc

nhẵn, màu trắng xám, không có lỗ sinh dục Micropyle, các hạt nội nhân nhìn thấy rõ, không phân cực, kích thước 17-25 x 16-23µm, thời gian cần để tạo bào tử nang ngoài thiên nhiên là 3-4 ngày

- Eimeria spinosa có noãn nang hình bầu dục, đầu trên của noãn nang

có 1 Micropyle, đầu còn lại có nhân phân cực, vỏ gồm 2 lớp, lớp vỏ có lông mao bao phủ, kích thước 18-21 x 13-16µm, quá trình tạo thành bào tử nang ở môi trường bên ngoài kéo dài 2-3 ngày

- Eimeria scabra có noãn nang hình quả lê, không màu, đầu nhỏ của

noãn nang có Mycropyle, đầu to chứa nhân, kích thước 20-25 x 17-21µm, quá trình tạo thành bào tử nang ở môi trường bên ngoài là 3 - 4 ngày

- Eimeria polita có noãn nang hình elip, kích thước 23-27 x 10-17µm, vỏ

nhẵn màu vàng nâu hoặc hồng nâu, quá trình hình thành bào tử nang ở môi trường bên ngoài là 8-9 ngày

- Eiemeria porci có noãn nang hình trứng, kích thước 18-27x 13-18µm, vỏ

nhẵn không màu

- Eimeria cerdonis có noãn nang hình elip, kích thước 26-32x 20-23µm

- Isospora suis có noãn nang hình trứng, màu vàng nhạt, được bọc

trong vỏ dày gồm 2 lớp, kích thước 17-23 x 14-19µm, quá trình hình thành bào tử nang môi trường ngoài là 2-3 ngày

Trang 29

- Isospora almaataensis có noãn nang hình bầu dục, vỏ trơn nhẵn, màu

xám đậm hay xám nhạt, kích thước 24-32 x23-29 µm, quá trình tạo thành bào

tử nang ở môi trường bên ngoài là 3-5 ngày

Cấu trúc Oocyst cầu trùng lợn

Oocyst cầu trùng có nhiều dạng khác nhau: hình tròn, hình cầu, hình trứng, hình bầu dục, hình quả lê với kích thước khác nhau tùy thuộc theo từng loài Tuy

nhiên, nhìn chung Oocyst cầu trùng có một số đặc điểm cấu tạo như sau:

Oocyst mầu vàng sáng hoặc không mầu, nâu nhạt hoặc vàng nhạt Mặt ngoài Oocyst thường nhẵn, cũng có loài có vỏ xù xì (E.spinosa)

Thành vách kép gồm hai màng: màng ngoài (ectocyst) dày hơn, màng trong (endocyst) mỏng hơn Màng trong và màng ngoài có thể tách rời nhau

bằng cách làm nóng Oocyst ở trong nước hoặc xử lý bằng axit H2SO4

Về cấu tạo hóa học: Vỏ ngoài Oocyst là lớp puinine protein, vỏ trong là

lớp lipit kết hợp với protein để tạo thành khúc xạ kép (lipoprotein) Lớp trong

của vỏ Oocyst chiếm 80% gồm: một lớp glycoprotein (dày 0,9µm) được bao bọc bởi một lớp lypit (dày 0,1µm) Lớp lipit chủ yếu là phospholipit, lớp này

bảo vệ Oocyst cầu trùng chống lại sự tấn công về mặt hóa học Một số loài cầu trùng ở phía đầu nhọn của Oocyst có một cái “ nắp ” khúc xạ, gọi là

micropyle (lỗ noãn) Micropyle là vị trí có khe hở của màng bao quanh macrogamete khi thụ tinh, sau khi thụ tinh thì khe hở đó đóng lại và vì vậy nhiều loài không thấy micropyle nữa Goodrick (1994) khi nghiên cứu vỏ cấu

trúc oocyst cho rằng, lớp vỏ ngoài là vỏ bọc liên tục kể cả khi có Micropyle

và sau khi thụ tinh Micropyle đóng lại và không bao giờ mở ra, đây không

phải là con đường mà sporozoite thoát ra khỏi Oocyst Việc thoát ra của

Sporozoite bằng con đường nào, cách nào, điều kiện ra sao đều chưa rõ ràng

và hiện nay có nhiều nhà khoa học đang nghiên cứu

Vòng đời phát triển của cầu trùng lợn

Về hình thức sinh sản của cầu trùng, Phạm Văn Khuê và Phan Lục (1996) [6] cho biết, cầu trùng có ba giai đoạn sinh sản:

- Giai đoạn sinh sản vô tính (Schyzogonie)

- Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)

Trang 30

- Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)

Trong đó, hai giai đoạn sinh sản vô tính và hữu tính diễn ra trong cơ thể

kí chủ gọi là nội sinh sản Giai đoạn sinh sản bào tử diễn ra ở ngoài môi trường gọi là ngoại sinh sản Diễn biến chi tiết ở từng giai đoạn cụ thể như sau:

- Vòng đời của giống Eimeria

+ Giai đoạn sinh sản vô tính (Schyzogonie)

Gia súc, gia cầm sau khi ăn uống phải các noãn nang cầu trùng có sức gây bệnh, dưới tác dụng của dịch dạ dày, dịch ruột, dịch mật, vỏ cứng và bào

tử nang bị phá vỡ và 4 bào tử cầu trùng (4 sporozoit) được giải phóng, ngay lập tức chúng xâm nhập vào các tế bào biểu bì ruột để ký sinh Trong mỗi bào

tử đã hình thành 2 thể bào tử, chúng lớn lên rất nhanh, có hình bầu dục hoặc hình tròn và biến thành thể phân lập (schizont) Nhân của thể này tự chia đôi làm nhiều lần để tạo ra các tế bào gồm nhiều nhân và được gọi là thể phân lập thế hệ 1 (schizont 1) Ngay bên trong thể phân lập thế hệ 1, xung quanh mỗi nhân, nguyên sinh chất xuất hiện và bao quanh để hình thành dạng ký sinh trùng nhỏ hình bầu dục, dưới kính hiển vi ta có cảm giác quả nhân chính bị phân đoạn, lúc này chúng được gọi là Merozoit hay là thể phân lập trung gian

Sự lớn lên của mỗi Merozoit của thể phân lập thế hệ 1 sẽ phá tung tế bào biểu

bì nơi chúng cư trú và giải phóng ra rất nhiều Merozoit trưởng thành Chúng lại tiếp tục xâm nhập ngay vào tế bào biểu bì mới và phát triển trở thành thể phân lập thế hệ 2 (Schizont 2) Quá trình sinh sản vô tính cứ lặp đi lặp lại như vậy và tạo ra thể phân lập thế hệ 3, 4, 5, …

+ Giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)

Giai đoạn này bắt đầu từ thể phân lập cuối cùng của cầu trùng Từ thể phân lập cuối cùng, thay vì việc tạo ra các Merozoit thì chúng biến thành thể phân đoạn và thâm nhập vào các tế bào biểu bì ký chủ để biến thành những thể sinh dưỡng và phát triển thành các giao tử đực và giao tử cái Giao tử cái được gọi là Macrogamet có nhân to, ít di động và có lỗ noãn Giao tử đực gọi

là Microgamet nhỏ hơn, nhân cũng nhỏ, chúng chuyển động nhanh nhờ có 2 lông roi Qua lỗ noãn (Micropyle) của giao tử cái, giao tử đực chui vào và thực hiện quá trình thụ tinh tạo hợp tử Hợp tử được bao bọc bởi một màng

Trang 31

bọc và trở thành nang trứng (Oocyst) có dạng bầu dục, hình tròn, quả trứng,

quả lê, elip tuỳ thuộc vào loài cầu trùng

Màng bọc vỏ nang trứng gồm 2 lớp, nguyên sinh chất luôn ở dạng hạt

Ở một số loài cầu trùng thấy ở một đầu (một trong hai cực) của nang trứng có

cả nắp trứng, lỗ noãn, điểm sáng hay cực hạt Tóm lại, tùy chủng cầu trùng

mà hình dạng, kích thước nang trứng khác nhau, có hay không có nắp trứng,

lỗ noãn, điểm sáng hay còn gọi là cực hạt, cũng như khi sinh sản bào tử hình thành bào tử hay túi bào tử, có hay không có thể cặn trong nang trứng hay trong bào tử

Đến đây, các nang trứng rơi vào lòng ruột, kết thúc giai đoạn sinh sản hữu tính (Gametogonie)

+ Giai đoạn sinh sản bào tử (Sporogonie)

Cùng với phân, nang trứng hay còn gọi là noãn nang được thải ra ngoài và bắt đầu giai đoạn phát triển mới ngoài cơ thể Trong điều kiện thiên nhiên khắc nghiệt và hoàn toàn khác với môi trường trong cơ thể ký chủ, các noãn nang muốn tiếp tục duy trì được sự sống buộc phải thích nghi với điều kiện nhiệt độ, ẩm độ, ánh sáng, không khí luôn thay đổi Điều thích ứng đầu tiên là nang trứng (noãn nang) phải tự bảo vệ bằng cách nhanh chóng tạo ra vỏ cứng gồm 1 - 2 lớp với màu sắc khác nhau tuỳ thuộc vào chủng cầu trùng, sau đó trong mỗi nang trứng hình thành 4 nguyên bào

tử (Sporoblast) có hình bầu dục, xung quanh mỗi nguyên bào tử lại được bao bọc một màng mỏng và trở thành túi bào tử Trong mỗi túi bào tử, nhân của tế bào được chia đôi về hai phía, được ngăn cách bởi một màng bọc nữa để trở thành thể bào tử có hình lưỡi liềm gọi là bào tử

Như vậy, trong quá trình sinh sản bào tử, đối với cầu trùng thuộc

giống Eimeria từ mỗi nang trứng (Oocyst) tạo ra 4 tiền bào tử (Sporozoit),

trong mỗi tiễn bào tử lại chứa 2 thể bào tử Tất cả 8 bào tử được bao bọc chung bởi 1 vỏ dày gồm 2 lớp gọi là bào tử nang (Sporocyst), kết thúc giai

đoạn 3 của quá trình phát triển cầu trùng Chỉ có các Oocyst sau khi trở

thành Sporocyst mới có khả năng gây bệnh và truyền bệnh từ gia súc này sang gia súc khác

Trang 32

- Vòng đời của giống cầu trùng Isospora

Chu trình phát triển của giống cầu trùng Isospora ở giai đoạn 1 và 2 hoàn toàn giống như cầu trùng Eimeria Chỉ khác là trong giai đoạn 3 - giai

đoạn sinh sản bào tử (Sporogonie) ở ngoài cơ thể, mỗi Oocyst chỉ tạo ra 2

túi bào tử Sporozoit chứ không phải là 4 như loài Eimeria, nhưng trong mỗi túi bào tử lại hình thành 4 thể bào tử (Sporoblast), tất cả được bọc chung trong một vỏ cứng dày 2 lớp và bào tử nang được hình thành cũng có chứa

8 thể bào tử giống như loài Eimeria

Sơ đồ vòng đời của cầu trùng

Bào tử con (Sporozoit) Sizont (thể phân lập) Thể sinh dưỡng

Theo Lê Văn Năm (2003) [13], tính chuyên biệt là sự thích nghi phức tạp, lâu dài của cầu trùng đối với ký chủ, cụ thể hơn là đối với các cơ quan, các tổ chức nhất định, phù hợp với sự tồn tại và phát triển của chúng

- Đối với giống Eimeria: Tính chuyên biệt thể hiện rất nghiêm ngặt, chỉ

có thể nhiễm và gây bệnh cho kí chủ mà chúng thích nghi trong quá trình phát triển Ví dụ: cầu trùng cừu không nhiễm ở trâu, bò và gia súc khác Cầu trùng thỏ chỉ gây bệnh cho thỏ, mặc dù trong nhiều trường hợp các căn nguyên giống nhau về cấu trúc, hình thái và kích thước Vì vậy, các nhà khoa học đã thống nhất lấy chung tên cầu trùng và thêm tên của loài gia súc để gọi tên bệnh như cầu trùng gà, cầu trùng lợn, cầu trùng thỏ

Kolapxki và Puskin (1980) [7] cho biết, tính chuyên biệt nghiêm ngặt của cầu trùng giống Eimeria biểu hiện không chỉ đối với ký chủ của chúng mà

Trang 33

còn đối với nơi chúng ký sinh trong cơ thể gia súc Ví dụ, Eimeria tenella chỉ

ký sinh và gây bệnh trong niêm mạc manh tràng gà, Eimeria debliecki cư trú

ở tá tràng, ruột già lợn

- Đối với giống Isospora: Khi so sánh tính chuyên biệt giữa 2 giống

cầu trùng Eimeria và Isospora thì giống Eimeria có tính chuyên biệt cao hơn Isospora Các nhà nghiên cứu cho biết: các dạng tăng trưởng và phát triển của Isospora không có tính chuyên biệt Vì thế, sản phẩm tăng trưởng của Isospora có thể gây bệnh cho nhiều loài ký chủ khác nhau

Thời gian nhiễm bệnh và phát bệnh cầu trùng

Toàn bộ thời kỳ từ khi gia súc nhiễm phải những nang trứng cầu trùng

cho đến khi gia súc thải hết hoàn toàn Occyst ra khỏi cơ thể gọi là thời gian

nhiễm bệnh (Kolapxki và Puskin, 1980) [7]

Thời gian nhiễm bệnh chia làm 2 thời kỳ:

Nói cách khác là, khi bệnh đang phát triển với các triệu chứng và bệnh tích rõ rệt nhất thì chúng ta lại thu được kết quả âm tính khi xét nghiệm phân, tức là không có noãn nang trong phân Lúc đó, muốn kết luận là bệnh cầu trùng ta phải xem xét cấu trúc vi thể của các niêm mạc nơi khu trú và thấy ngay các giai đoạn phát triển cầu trùng trong các tế bào biểu bì

Trong thực tế sản xuất, nhiều trường hợp khi con vật xuất hiện các triệu chứng điển hình, làm xét nghiệm phân cũng thấy các noãn nang cầu trùng, thì

đó là kết quả gia súc, gia cầm bị tái nhiễm một cách thường xuyên, nhất là khi

Trang 34

đã có số lượng lớn mầm bệnh được thải ra ngoài thì gia súc, gia cầm dễ nuốt phải nang trứng mới

Độ dài của thời kỳ tiền phát và thời kỳ phát bệnh phụ thuộc vào thời gian phát triển nội sinh của mỗi giống, loài cầu trùng

Nhiều tác giả đã phát hiện, thời gian phát triển nội sinh của một số chủng cầu trùng hoàn toàn trùng lặp với thời kỳ tiền phát Nhưng ở một số loài gia súc, thời gian phát triển nội sinh kéo dài hơn và vẫn tiếp tục sau khi

đã xuất hiện các triệu chứng lâm sàng Hiện tượng này được giải thích như sau: Các đời phát triển để hình thành các thế hệ phân lập vẫn tiếp tục trong khi đã biểu hiện bệnh (giai đoạn 1) Sau đó giai đoạn 2 sinh sản hữu tính mới bắt đầu và cũng đóng vai trò đáng kể trong việc phá vỡ cấu trúc và chức năng các tế bào biểu bì

Sức đề kháng của cầu trùng

Nghiên cứu về sức đề kháng của Oocyst cầu trùng với các yếu tố (nhiệt

độ ẩm độ, các chất hóa học,…) ở ngoại cảnh có ý nghĩa quan trọng trong nghiên cứu dịch tễ học bệnh cầu trùng và phương pháp phòng chống bệnh cầu trùng trong chăn nuôi Ở lĩnh vực này, đã có nhiều công trình nghiên cứu và công bố

- Ảnh hưởng của các yếu tố vật lý

+ Nhiệt độ: môi trường ẩm ướt và nhiệt độ ôn hòa là điều kiện thuận lợi nhất cho cầu trùng phát triển Nhiệt độ 200 - 230C chỉ mất 16-18 giờ để cầu trùng phát triển thành bào tử con

Theo Nguyễn Thị Kim Lan và cs.(1999) [8], Oocyst của loài Eimeria debliecki, Emeria scabra có thể tồn tại trong môi trường bên ngoài 15 tháng ở

nhiệt độ từ (-40C)- dưới 400C Oocyst không có bào tử vẫn tiếp tục tồn tại ở

nhiệt độ (-20C) - (-70C) ít nhất 26 ngày

Glullough, N ;1952 (Trích từ Trịnh Văn Thịnh, 1997) [17], theo dõi

khả năng chịu đựng của Oocyst trước và sau khi sinh bào tử thấy rằng: ở nhiệt

độ cao chúng như nhau, đều bị diệt ở nhiệt độ 400

C sau 96 giờ, 450C sau 3 giờ

và 500C sau 30 phút Còn khi ở nhiệt độ tương đối thấp 120C - 200COocyst đã

Trang 35

sinh bào tử tồn tại được 14 ngày, nhưng với Oocyst chưa sinh bào tử chỉ chịu

đựng được không quá 56 giờ

Long D.L và Millard BJ and Smith K.M (1979) [23] cho rằng: Oocyst

có thể tồn tại qua mùa đông giá lạnh nhưng không chịu được ở nhiệt độ cao Trong điều kiện ở nhiệt độ 800C, Oocyst chết ngay tức khắc

Theo Cornway và cs (1999) [21], cầu trùng sống được ở sân nuôi ngoài trời 14 tuần và tồn tại rất lâu trong đất ở độ sâu 5-7cm

+ Ẩm độ: ẩm độ có vai trò quan trọng trong giai đoạn cầu trùng sinh sản bào tử ngoài môi trường

Theo Atwill (1997) [19], cho biết: ở nhiệt độ không thay đổi Oocyst sẽ

bị chết khi ẩm độ giảm Nhiệt độ từ 18-400C, ẩm độ 21%-30% thì chúng dễ bị chết sau 4-5 ngày

Mandrusov (1979), đã đưa ra kết luận: lớp vỏ ngoài đã giữ cho Oocyst

không bị thấm chất lỏng nhưng nó lại dễ bị nứt do điều kiện khô hạn

+ Các tia tử ngoại: Trần Tích Cảnh và cs (1996) [2] cho rằng các

Oocyst khi bị xử lý bức xạ γ ở mức 20-35 Krad cho giá trị bảo hộ tốt nhất (100%), dưới 10 Krad (80%) nhưng nếu liều γ quá thấp hoặc quá cao thì không có hiệu quả Tương tự, nghiên cứu của Fist (1932) ở phòng thí nghiệm

ông thấy các Oocyst bị tiêu diệt khi chiếu tia tử ngoại vừa phải

Long D.L và cộng sự (1979) [23] cho rằng, ánh nắng chiếu trực tiếp tác

động gây hại đến Oocyst, nhưng cỏ dại đã bảo vệ chúng tránh tia x Oocyst chưa sinh bào tử ít mẫn cảm đối với tia X hơn Oocyst đã sinh ra bào tử tới 15 lần

- Ảnh hưởng của các yếu tố hóa học

+ Oxy: theo Tyzzer (1929) [24], Oocyst bài xuất ra môi trường bên

ngoài với điều kiện môi trường có oxy, nhiệt độ ẩm độ thích hợp, bào tử thể

hình thành trong Oocyst

+ Hóa chất: Oocyst có sức đề kháng khá cao với các loại hóa chất và

thuốc sát trùng thông thường Sự chịu đựng đặc biệt với môi trường biến đổi

do sức đề kháng với một số hóa chất tẩy rửa, khử trùng là yếu tố rất quan trọng để duy trì sự tồn tại và lây truyền của cầu trùng nói chung và cầu trùng

Trang 36

lợn nói riêng Đây cũng là vấn đề quan trọng trong nghiên cứu về sức kháng

của cầu trùng và dịch tễ học của bệnh cầu trùng

Perard (1925; Trích từ Phan Địch Lân, 1964) [12] cho biết, Oocyst có

thể sinh sản bào tử sau nhiều ngày tiếp xúc với dung dịch sát trùng: KmnO40.1%; fomol 5%; CuSO4 5%; H2SO4 và HCl 10%

Tuy nhiên một số chất như: huyễn dịch focmol, dầu hỏa, Xalixin - nhựa

thông, formol-nhựa thông với nồng độ dung dịch 10% diệt được Oocyst nên

đã được áp dụng để làm chất tiêu độc chuồng trại chăn nuôi

Dung dịch tiêu độc khử trùng Creolin 5% ở nhiệt độ 40 - 500C sẽ giết

chết Oocyst non và thành thục sau 20-30 ngày Tác dụng diệt Oocyst mạnh

nhất là Amoniac 10% (Horton Smith, 1996)[22]

2.2.1.2 Những vấn đề chung về bệnh cầu trùng

Thiệt hại về kinh tế do bệnh cầu trùng lợn gây ra

Nghiên cứu ở một số nước trên thế giới cho thấy: cầu trùng là một trong những nguyên nhân gây tiêu chảy ở lợn con, bệnh cầu trùng xảy ra, không thành ổ dịch lớn như các bệnh truyền nhiễm do virut, vi khuẩn gây ra nhưng bệnh thường kéo dài, âm ỉ, giảm tăng trọng, khó phát hiện và đặc biệt

là yếu tố mở đường cho các mầm bệnh khác xâm nhập, gây thiệt hại lớn cho ngành chăn nuôi lợn, bởi các lý do sau:

- Tỷ lệ chết cao ở lợn con (tỷ lệ chết từ 10-20%)

- Giảm tăng trọng, còi cọc, chậm lớn

- Tiêu tốn về thức ăn và chi phí khác như thuốc điều trị, thuốc sát trùng, chăm sóc nuôi dưỡng

Theo Lê Văn Năm (2003) [13] ở lợn con, bê, nghé non khi nhiễm cầu trùng nhưng các kỹ thuật viên thường có sai sót trong chẩn đoán thì có tới 30 - 50% số gia súc non bị chết, số còn lại còi cọc chậm lớn

Dịch tễ học

- Mùa vụ: Cầu trùng là bệnh xảy ra quanh năm nhưng sự phân bố thì

không đều giữa các tháng, bệnh xuất hiện nhiều vào các tháng có khí hậu ẩm ướt, mưa phùn và nhiệt độ từ 18 - 350

C

Ngày đăng: 31/05/2016, 18:32

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Nguyễn Xuân Bình (1993), Thuốc thú y ngoại nhập đặc hiệu mới, tập 1, Nxb Tổng hợp, Đồng Tháp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thuốc thú y ngoại nhập đặc hiệu mới, tập 1
Tác giả: Nguyễn Xuân Bình
Nhà XB: Nxb Tổng hợp
Năm: 1993
2. Trần Tích Cảnh, Hoàng Hưng Tiến, Nguyễn Duy Hạng (1996), Nghiên cứu sản xuất vacxin chống bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ, Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sản xuất vacxin chống bệnh cầu trùng gà bằng phương pháp chiếu xạ
Tác giả: Trần Tích Cảnh, Hoàng Hưng Tiến, Nguyễn Duy Hạng
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1996
3. Trương Văn Dung, Nguyễn Ngọc Nhiên và cs, (2002), Cẩm nang chuẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam, Viện thú y quốc gia, Tr.137 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang chuẩn đoán tiêu chuẩn về các bệnh gia súc ở Việt Nam
Tác giả: Trương Văn Dung, Nguyễn Ngọc Nhiên và cs
Năm: 2002
4. Bạch Mạch Điều (2004), Bệnh cầu trùng gia cầm và giải pháp phòng trị cầu trùng cho gà, bồ câu nuôi tại một số khu vực thuộc các tỉnh phía bắc, Luận án tiến sĩ nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng gia cầm và giải pháp phòng trị cầu trùng cho gà, bồ câu nuôi tại một số khu vực thuộc các tỉnh phía bắc
Tác giả: Bạch Mạch Điều
Năm: 2004
5. Lâm Thị Thu Hương (2004),“Tình hình nhiễm một số loài cầu trùng đường ruột ở heo con trong một số trại chăn nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh”, tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, hội thú y Việt Nam, tập XI, số 1, Tr.26 - 32 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình nhiễm một số loài cầu trùng đường ruột ở heo con trong một số trại chăn nuôi tại Thành Phố Hồ Chí Minh
Tác giả: Lâm Thị Thu Hương
Năm: 2004
6. Phạm Văn Khuê, Phan Lục (1996), Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng thú y
Tác giả: Phạm Văn Khuê, Phan Lục
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1996
7. Kolapxki N.A, Puskin P.I (1980), Bệnh cầu trùng gia súc gia cầm, Nguyễn Đình Chí dịch, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng gia súc gia cầm
Tác giả: Kolapxki N.A, Puskin P.I
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1980
8. Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên (1999), Giáo trình ký sinh trùng thú y, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Giáo trình ký sinh trùng thú y
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Nguyễn Văn Quang, Nguyễn Quang Tuyên
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1999
9. Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), “Tình hình nhiễm cầu trùng lợn tại một số địa điểm tại Thái Nguyên”, Tạp chí KHKT thú y Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga (2005), “"Tình hình nhiễm cầu trùng lợn tại một số địa điểm tại Thái Nguyên"”
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan và Trần Thu Nga
Năm: 2005
10. Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh (2008), “Xác định một số loài cầu trùng gây bệnh ở lợn tại Thái Nguyên, sự tồn tại, phát triển của Oocyst trong phân và nước thải chuồng”. tạp chí khoa học kỹ thuật thú y, hội thú y Việt Nam, tập XV, số 1, Tr.48 - 53 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định một số loài cầu trùng gây bệnh ở lợn tại Thái Nguyên, sự tồn tại, phát triển của Oocyst trong phân và nước thải chuồng
Tác giả: Nguyễn Thị Kim Lan, Lê Minh
Năm: 2008
11. Nguyễn Ngọc Lanh (1982), Tìm hiểu miễn dịch học, tập 1, Nxb Y học, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu miễn dịch học, tập 1
Tác giả: Nguyễn Ngọc Lanh
Nhà XB: Nxb Y học
Năm: 1982
12. Phan Địch Lân, Đào Trọng Đạt (1964), Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam, Nxb Khoa học Kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Công trình nghiên cứu ký sinh trùng ở Việt Nam
Tác giả: Phan Địch Lân, Đào Trọng Đạt
Nhà XB: Nxb Khoa học Kỹ thuật
Năm: 1964
13. Lê Văn Năm (2003), Bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bệnh cầu trùng gia súc, gia cầm
Tác giả: Lê Văn Năm
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2003
14. Trần Văn Phùng, Trần Thanh Vân, Từ Quang Hiển, Hà Thị Hảo (2004), Giáo trình chăn nuôi lợn, Nxb Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình chăn nuôi lợn
Tác giả: Trần Văn Phùng, Trần Thanh Vân, Từ Quang Hiển, Hà Thị Hảo
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 2004
15. Phan Thanh Phượng, P. Pely, PY Vore (1996), “Khả năng sử dụng vacxin phòng chống bệnh cầu trùng trong chăn nuôi”, Khoa học Kỹ thuật thú y, tập 1, (số 3) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phan Thanh Phượng, P. Pely, PY Vore (1996), “Khả năng sử dụng vacxin phòng chống bệnh cầu trùng trong chăn nuôi”
Tác giả: Phan Thanh Phượng, P. Pely, PY Vore
Năm: 1996
16. Svanbaiev S.K (1997), Bệnh cầu trùng gia súc nước cộng hoà Cadacstan, Nxb Alma - Ata Sách, tạp chí
Tiêu đề: Svanbaiev S.K (1997), "Bệnh cầu trùng gia súc nước cộng hoà Cadacstan
Tác giả: Svanbaiev S.K
Nhà XB: Nxb Alma - Ata
Năm: 1997
17. Trịnh Văn Thịnh (1997), Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm, Nxb Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ký sinh trùng và bệnh ký sinh trùng ở gia súc gia cầm
Tác giả: Trịnh Văn Thịnh
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp
Năm: 1997
18. Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Văn Trí (2000), Một số bệnh quan trọng ở lợn, Hanvet.II. Tài liệu Tiếng Anh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số bệnh quan trọng ở lợn
Tác giả: Nguyễn Hữu Vũ, Nguyễn Đức Lưu, Nguyễn Văn Trí
Năm: 2000
19. Atwill (1997), Prevalence of associated risk factors for sheding crytosporidum parvum Oocyst and Giardiacyst within feral pig population in California, Appl Environment Microbiol Sách, tạp chí
Tiêu đề: Prevalence of associated risk factors for sheding crytosporidum parvum Oocyst and Giardiacyst within feral pig population in California
Tác giả: Atwill
Năm: 1997
20. Bachman, G.W.W (1930), Immurity in expremental coccidiosis of rabbits, Amer Sách, tạp chí
Tiêu đề: Immurity in expremental coccidiosis of rabbits
Tác giả: Bachman, G.W.W
Năm: 1930

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 1.1. Diện tích đất đai của xã Tức Tranh (Trang 10)
Bảng 1.2: Kết quả công tác tiêm phòng - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 1.2 Kết quả công tác tiêm phòng (Trang 19)
Bảng 1.3. Kết quả công tác điều trị bệnh  STT  Loại bệnh - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 1.3. Kết quả công tác điều trị bệnh STT Loại bệnh (Trang 21)
Sơ đồ vòng đời của cầu trùng - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Sơ đồ v òng đời của cầu trùng (Trang 32)
Bảng 2.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của đàn lợn rừng lai - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.1. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng của đàn lợn rừng lai (Trang 60)
Bảng 2.2 Cường độ nhiễm cầu trùng của lợn rừng lai - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.2 Cường độ nhiễm cầu trùng của lợn rừng lai (Trang 61)
Bảng 2.3. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tuổi - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.3. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tuổi (Trang 63)
Bảng 2.4. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tính biệt - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.4. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo tính biệt (Trang 64)
Bảng 2.6. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.6. Tỷ lệ nhiễm cầu trùng lợn theo trạng thái phân (Trang 65)
Bảng 2.7. Độ an toàn của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 50 - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.7. Độ an toàn của hai loại thuốc Vinacoc ACB và Hanzuril 50 (Trang 67)
Bảng 2.9. Khối lượng lợn con thí nghiệm - Bệnh Cầu Trùng Trên Lợn Rừng Lai F2 Nuôi Tại Trại Chăn Nuôi Động Vật Bán Hoang Dã Và Hiệu Quả Điều Trị Của Hai Loại Thuốc VINACOC. ACB Và Hanzuril 50
Bảng 2.9. Khối lượng lợn con thí nghiệm (Trang 68)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w