1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc

93 310 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 93
Dung lượng 733,94 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nhiều phương án quy hoạch chưa dự báo được hết tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong quy hoạch, việc bố trí quỹ đất cho các thành phần kinh tế không sát với với nhu cầu t

Trang 1

NGUYỄN THANH LƯƠNG

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ THỰC HIỆN QUY HOẠCH

SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2006 - 2010 HUYỆN LẬP THẠCH,

TỈNH VĨNH PHÚC

Chuyên ngành : Quản lý đất đai

Mã số : 60 85 01 03

LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC NÔNG NGHIỆP

Người hướng dẫn khoa học: TS HOÀNG VĂN HÙNG

Thái Nguyên, năm 2012

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan, số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào

Tài liệu tham khảo và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ rõ nguồn gốc./

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Lương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Với lòng biết ơn sâu sắc tôi xin chân thành cảm ơn TS Hoàng Văn Hùng

đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tận tình giúp tôi hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, Phòng quản lý đào tạo Sau Đại học, Khoa Tài nguyên

và Môi trường, đặc biệt các thầy, cô giáo trong Bộ môn Quy hoạch Tài nguyên Môi trường

Tôi bày tỏ lời cảm ơn tới Uỷ ban nhân dân huyện Lập Thạch, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lập Thạch; anh chị em đồng nghiệp, gia đình, bạn bè đã động viên tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành luận văn này

Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Lương

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục đích và yêu cầu 2

1.2.1 Mục đích 2

1.2.2 Yêu cầu 2

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3

1.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất 3

1.1.1 Bản chất của quy hoạch sử dụng đất 3

1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất 4

1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai 6

1.2.1 Quy hoạch sử dụng đất theo ngành 6

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ 6

1.3 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất 8

1.4 Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 9

1.4.1 Khái quát tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất 9

1.4.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất 9

1.4.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất 14

1.5 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất 16

1.5.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất 16

1.5.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo chiến lược dài hạn sử dụng tài nguyên đất 16

1.5.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội 18

1.5.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành 19

1.6 Quy hoạch sử dụng đất ở một số nước trên thế giới 20

1.6.1 Nhật Bản 20

1.6.3 Cộng hoà Liên Bang Đức 22

Trang 5

1.6.4 Trung Quốc 22

1.6.5 QHSDĐ đô thị ở Anh 23

1.6.6 QHSDĐ đô thị ở Hàn Quốc 23

1.7 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam 24

1.7.1 Thời kỳ trước khi Luật Đất đai năm 1993 24

1.7.2 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003 25

1.7.3 Giai đoạn từ năm 2003 đến nay 26

1.8 Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch 28

CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 30

2.1 Đối tượng nghiên cứu 30

2.2 Nội dung nghiên cứu 30

2.3 Phương pháp nghiên cứu 30

2.3.1 Phuơng pháp tiếp cận hệ thống 30

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu,tài liệu 31

2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh 31

2.3.4.Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ, biểu đồ 31

CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 32

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc 32

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 32

3.1.2 Các nguồn tài nguyên 34

3.1.3 Thực trạng môi trường .36

3.2 Thực trạng phát triển kinh tế-xã hội 36

3.2.1 Tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế 36

3.2.2 Thực trạng phát triển các ngành kinh tế 37

3.2.3 Dân số, lao động, việc làm và thu nhập .39

3.2.4 Thực trạng phát triển cơ sở hạ tầng 40

3.2.5 Giáo dục - Đào tạo 42

3.2.6 Y tế 45

3.2.7 Văn hoá 45

3.2.8 Thể dục thể thao 45

Trang 6

3.2.10 Năng lượng 46

3.2.11 Bưu chính viễn thông 46

3.3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội 47

3.3.1 Những thuận lợi 47

3.3.2 Những hạn chế 48

3.4 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 49

3.4.1 Đất nông nghiệp 49

4.4.2 Đất phi nông nghiệp 51

3.4.3 Đất chưa sử dụng 53

3.5 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010 53

3.5.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch 53

3.5.2 Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch 54

3.6 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai của người dân địa phương 60

3.6.1 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất đai của người dân 61

3.6.2 Đánh giá công tác thực hiện quy hoạch sử dụng đất của cán bộ quản lý 64

3.7 Đánh giá chung về kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất 65

3.7.1 Những mặt được và tồn tại 65

3.7.2 Nguyên nhân tồn tại 66

3.8 Đề xuất một số giải pháp nâng cao khả năng thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất 70

3.8.1 Giải pháp trước mắt 70

3.8.2 Các giải pháp lâu dài 71

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 74

Kết luận 74

Kiến nghị 75

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 3.1 : Biến động về giá trị sản xuất theo ngành giai đoạn 2000-2009 37

Bảng 3.2 : Hiện trạng giao thông huyện Lập Thạch năm 2010 41

Bảng 3.3: Hiện trạng phòng học năm học 2009 - 2010 43

Bảng 3.4: Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2009 44

Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đất nông nghiệp năm 2010 50

Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đất phi nông nghiệp năm 2010 52

Bảng 3.7: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 huyện Lập Thạch 55

Bảng 3.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông nghiệp giai đoạn 2006 - 2010 huyện Lập Thạch 56

Bảng 3.9: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất ở giai đoạn 2006 - 2010 huyện Lập Thạch 57

Bảng 3.10: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng giai đoạn 2006 - 2010 huyện Lập Thạch 59

Bảng 3.11 Kết quả điều tra chung về sự hiểu biết chung của người dân về công tác quy hoạch sử dụng đất 61

Bảng 3.12 Kết quả so sánh sự hiểu biết giữ người dân sinh sống trong khu vực quy hoạch và ngoài khu vực quy hoạch 62

Bảng 3.13 Kết quả điều tra lấy ý kiến của người dân trên địa bàn về công tác thực hiện QHSDĐ giai đoạn 2006 - 2010 tại 3 địa điểm nghiên cứu 63

Trang 9

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên quốc gia và là một tư liệu sản xuất đặc biệt, là sản phẩm của tự nhiên ban tặng cho con người, là kết quả của quá trình phong hoá hàng triệu năm của trái đất và nó có vai trò rất lớn tới đời sống sinh hoạt của con người cũng như trong quá trình sản xuất của các ngành kinh tế - xã hội [2]

Chính vì vậy, Mác đã nói "Đất là mẹ, sức lao động là cha tạo ra của cải vật chất" Do đó, vấn đề cần phải đặt ra cho con người là phải sử dụng đất một cách hợp lý, tiết kiệm mới đáp ứng được yêu cầu của hiện tại và tương lai Do vậy, việc sử dụng đất hợp lý, tiết kiệm, đạt hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường đang là một trong những vấn đề đặt lên hàng đầu của mỗi Quốc gia [15], [18]

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất là một nội dung quan trọng trong công tác quản lý nhà nước về đất đai Quy hoạch sử dụng đất có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt mà cả lâu dài, việc thực hiện đúng phương án quy hoạch đóng vai trò quyết định tính khả thi và đánh giá hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất [6] Quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất phải phù hợp với yêu cầu thực tế phát triển kinh tế xã hội của từng địa phương [2]

Quản lý đất đai bằng quy hoạch thể hiện vai trò của Nhà nước với chức năng sở hữu Nhà nước đối với đất đai [6] Thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt đối với đất đai Vì vậy, vai trò của quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất càng có ý nghĩa to lớn trong điều phối quan hệ cung cầu trong nền kinh tế thị trường và hội nhập với nền kinh tế thế giới, nhằm sử dụng đất đai hợp lý, hiệu quả hơn và tiết kiệm nguồn tài nguyên quý giá cho đất nước [9]

Trang 10

Tuy nhiên, quá trình triển khai lập và tổ chức thực hiện quy hoạch kế hoạch sử dụng đất còn nhiều hạn chế bất cập Việc tổ chức thực hiện phương

án quy hoạch sử dụng đất được phê duyệt còn thiếu đồng bộ, thiếu cơ chế kiểm tra, giám sát dẫn đến tình trạng "quy hoạch treo" Nhiều phương án quy hoạch chưa dự báo được hết tốc độ phát triển kinh tế xã hội của địa phương trong quy hoạch, việc bố trí quỹ đất cho các thành phần kinh tế không sát với với nhu cầu thực tế dẫn đến quá trình thực hiện phải điều chỉnh, bổ sung nhiều lần; đặc biệt ở những địa phương có điều kiện thuận lợi về giao thông, gần các trung tâm kinh tế lớn, tốc độ chuyển dịch cơ cấu kinh tế diễn ra nhanh đòi hỏi phải kiểm tra việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất, điều chỉnh quy hoạch cho phù hợp với thực tế phát triển kinh tế - xã hội tại địa phương như huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

Xuất phát từ những vấn đề trên, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:"Đánh

giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010"

1.2 Mục đích và yêu cầu

1.2.1 Mục đích

Phân tích những biến động trong sử dụng đất đai huyện Lập Thạch (giai đoạn 2006-2010), đánh giá tình hình sử dụng đất thực tế theo quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch đến năm 2010, đề xuất điều chỉnh những bất hợp lý trong sử dụng đất, phục vụ chương trình phát triển KT-XH trên địa bàn huyện

1.2.2 Yêu cầu

Cần nắm vững quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006 - 2010 của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Kết quả thực hiện quy hoạch sử dung các loại đất: Đất nông nghiệp, phi nông nghiệp, đất chưa sử dụng Trong đó, có phân tích, đánh giá và đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

Trang 11

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Khái quát về quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Bản chất của quy hoạch sử dụng đất

Về mặt bản chất, đất đai là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất đai (gọi là các mối quan hệ đất đai) và việc tổ chức

sử dụng đất như: “Tư liệu sản xuất đặc biệt’’ gắn chặt với phát triển kinh tế -

xã hội nên quy hoạch sử dụng đất là một hiện tượng kinh tế - xã hội thể hiện đồng thời 3 tính chất: kinh tế, kỹ thuật và pháp chế [8] Trong đó:

- Tính kinh tế: Thể hiện bằng hiệu quả sử dụng đất;

- Tính kỹ thuật: Bao gồm các tác nghiệp chuyên môn kỹ thuật như điều tra, khảo sát, xây dựng bản đồ, khoanh định, xử lý số liệu

- Tính pháp chế: Xác lập tính pháp lý về mục đích và quyền sử dụng đất theo quy hoạch nhằm đảm bảo sử dụng và quản lý đất đai đúng pháp luật

Như vậy: “Quy hoạch sử dụng đất là hệ thống các biện pháp kinh tế,

kỹ thuật và pháp chế của Nhà nước về tổ chức sử dụng và quản lý đất đai đầy

đủ, hợp lý, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc phân bổ quỹ đất đai (khoanh định cho các mục đích và các ngành) và tổ chức sử dụng đất như

tư liệu sản xuất (các giải pháp sử dụng cụ thể), nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội, tạo điều kiện bảo vệ đất đai và môi trường’’ [12]

Về thực chất, quy hoạch sử dụng đất là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững để mang lại lợi ích cao nhất, thực hiện đồng thời 2 chức năng: Điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp bảo vệ đất và môi trường [16], [14]

Mặt khác, quy hoạch sử dụng đất còn là biện pháp hữu hiệu của Nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai theo đúng mục đích, hạn chế sự chồng

Trang 12

chéo gây lãng phí đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp (đặc biệt là diện tích đất lúa và đất có rừng); ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực, tranh chấp, lấn chiếm huỷ hoại đất, phá vỡ sự cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tổn thất hoặc kìm hãm sản xuất, phát triển kinh tế - xã hội và các hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị, an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt

là trong giai đoạn chuyển sang nền kinh tế thị trường [18]

1.1.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất thuộc loại quy hoạch có tính lịch sử - xã hội, tính khống chế vĩ mô, tính chỉ đạo, tính tổng hợp trung và dài hạn, là bộ phận hợp thành quan trọng của hệ thống kế hoạch phát triển xã hội và kinh tế quốc dân Các đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất được thể hiện cụ thể như sau:

1.1.2.2 Tính tổng hợp

Tính tổng hợp của quy hoạch sử dụng đất biểu hiện chủ yếu ở hai mặt: Đối tượng của quy hoạch là khai thác, sử dụng, bảo vệ toàn bộ tài nguyên đất đai cho nhu cầu nền kinh tế quốc dân; quy hoạch sử dụng đất

đề cập đến nhiều lĩnh vực về khoa học, kinh tế và xã hội như: Khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, dân số và đất đai, sản xuất nông - công nghiệp, môi trường sinh thái [18]

Trang 13

1.1.2.3 Tính dài hạn

Căn cứ vào các dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh

tế xã hội quan trọng, xác định quy hoạch chung và dài hạn về sử dụng đất đai,

đề ra các phương hướng, chính sách và biện pháp có tính chiến lược, tạo căn

cứ khoa học cho việc xây dựng kế hoạch sử dụng đất ngắn hạn

Quy hoạch dài hạn nhằm đáp ứng nhu cầu đất để thực hiện chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Cơ cấu và phương thức sử dụng đất được điều chỉnh từng bước trong thời gian dài cho đến khi đạt được mục tiêu dự kiến Thời hạn của quy hoạch sử dụng đất đai thường từ trên 10 năm đến 20 năm

hoặc xa hơn (Nguyễn Xuân Thành et al., 2010)

1.1.2.4 Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô

Với đặc tính trung và dài hạn, quy hoạch sử dụng đất chỉ dự kiến trước các xu thế thay đổi phương hướng, mục tiêu, cơ cấu và phân bố sử dụng đất (mang tính đại thể, không dự kiến được các hình thức và nội dung cụ thể, chi tiết của sự thay đổi) Vì vậy, quy hoạch sử dụng đất mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ mô, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất (Nguyễn Huy Phồn, 1996)

1.1.2.5 Tính chính sách

Quy hoạch sử dụng đất thể hiện rất mạnh đặc tính chính trị và chính sách xã hội Khi xây dựng phương án phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và Nhà nước, đảm bảo thực hiện cụ thể trên mặt bằng đất đai các mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, phát triển ổn định kế hoạch kinh tế - xã hội; tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu

khống chế về dân số, đất đai và môi trường sinh thái (Hoàng Việt, 2007)

1.1.2.6 Tính khả biến

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, quy hoạch sử dụng đất chỉ là một trong những giải pháp biến đổi hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho

Trang 14

việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển, khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các

dự kiến của quy hoạch sử dụng đất không còn phù hợp Việc điều chỉnh, bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là biện pháp cần thiết Điều này thể hiện tính khả biến của quy hoạch, quy hoạch sử dụng đất luôn là quy hoạch động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “quy hoạch - thực hiện - quy hoạch lại hoặc chỉnh lý - tiếp tục thực hiện v.v.’’ với chất lượng, mức độ hoàn thiện và tính phù hợp ngày càng cao [18]

1.2 Các loại hình quy hoạch sử dụng đất đai

1.2.1 Quy hoạch sử dụng đất theo ngành

+ Quy hoạch sử dụng đất theo ngành;

+ Quy hoạch sử dụng đất lâm nghiệp;

+ Quy hoạch sử dụng đất công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp; + Quy hoạch sử dụng đất giao thông, thuỷ lợi v.v

Đối tượng của quy hoạch sử dụng đất theo ngành là diện tích đất đai thuộc quyền sử dụng và diện tích dự kiến cấp thêm cho ngành (trong phạm vi ranh giới đã được xác định rõ mục đích cho từng ngành ở các cấp lãnh thổ tương ứng) Quy hoạch sử dụng đất giữa các ngành có quan hệ chặt chẽ với quy hoạch sử dụng đất của vùng và cả nước [3]

1.2.2 Quy hoạch sử dụng đất theo lãnh thổ

+ Quy hoạch tổng thể sử dụng đất cả nước;

Trang 15

phận, từ cái chung đến cái riêng, từ vi mô đến vĩ mô và bước sau chỉnh lý bước trước [6]

Mục đích của quy hoạch sử dụng đất theo các cấp lãnh thổ hành chính là: Đáp ứng nhu cầu đất đai cho hiện tại và tương lai để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hoá một bước quy hoạch sử dụng đất của các ngành

và đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng cấp)

và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai quy hoạch sử dụng đất của ngành và địa phương mình; làm cơ sở để lập kế hoạch sử dụng đất 5 năm (căn

cứ để giao cấp đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong Luật Đất đai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai (Nguyễn Xuân Quát, 1996)

- Quy hoạch sử dụng đất cả nước được xây dựng căn cứ vào nhu cầu của nền kinh tế - xã hội, trong đó xác định phương hướng, mục tiêu và nhiệm

vụ sử dụng đất cả nước nhằm điều hoà mối quan hệ sử dụng đất giữa các ngành, các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung ương; đề xuất các chính sách, biện pháp, điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và thực hiện quy hoạch

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp tỉnh được xây dựng căn cứ vào quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và quy hoạch vùng; cụ thể hoá các chỉ tiêu chủ yếu của quy hoạch cả nước kết hợp với đặc điểm đất đai và yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội trong phạm vi tỉnh

- Quy hoạch sử dụng đất đai cấp huyện được xây dựng trên cơ sở định hướng của quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh nhằm giải quyết các mâu thuẫn về quan hệ đất đai Căn cứ vào đặc điểm nguồn tài nguyên đất, mục tiêu dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và các điều kiện cụ thể khác của huyện, đề xuất các chỉ tiêu và phân bổ các loại đất; xác định các chỉ tiêu định hướng về đất đai đối với quy hoạch ngành và xã, phường trên phạm vi của huyện

- Quy hoạch sử dụng đất cấp xã: xã là đơn vị hành chính cấp cuối cùng

Vì vậy, trong quy hoạch cấp xã (vấn đề sử dụng đất đai được giải quyết rất cụ

Trang 16

thể) gắn chặt với các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của xã và các quan hệ ngoài xã Quy hoạch sử dụng đất cấp xã là quy hoạch vi mô, được xây dựng trên khung chung các chỉ tiêu định hướng sử dụng đất cấp huyện Kết quả của quy hoạch sử dụng đất cấp xã còn là cơ sở để bổ sung quy hoạch sử dụng đất cấp huyện và là căn cứ để giao đất, cho thuê đất, thu hồi đất, chuyển mục đích

sử dụng đất và cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân sử dụng ổn định lâu dài, để tiến hành dồn điền đổi thửa nhằm thực hiện các phương án sản xuất kinh doanh cũng như các dự án cụ thể (Phan

Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh, 2001)

1.3 Nhiệm vụ và nội dung quy hoạch sử dụng đất

- Điều tra, nghiên cứu, phân tích, tổng hợp điều kiện tự nhiên, kinh tế,

xã hội trên địa bàn thực hiện quy hoạch;

- Đánh giá hiện trạng và biến động sử dụng đất trong kỳ quy hoạch trước theo các mục đích sử dụng;

- Đánh giá tiềm năng đất đai và sự phù hợp của hiện trạng sử dụng đất so với tiềm năng đất đai, so với xu hướng phát triển kinh tế - xã hội, khoa học - công nghệ

- Đánh giá kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt của kỳ quy hoạch trước;

- Xác định phương hướng, mục tiêu sử dụng đất trong kỳ quy hoạch và định hướng cho kỳ tiếp theo phù hợp với chiến lược, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của cả nước, của các ngành và các địa phương

- Xây dựng phương án phân bổ diện tích các loại đất cho nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong kỳ quy hoạch;

- Phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường của từng phương án phân bổ quỹ đất;

- Lựa chọn phương án phân bổ quỹ đất hợp lý căn cứ vào kết quả phân tích hiệu quả kinh tế, xã hội, môi trường;

Trang 17

- Thể hiện phương án quy hoạch sử dụng đất được lựa chọn trên bản đồ quy hoạch sử dụng đất;

- Xác định các biện pháp sử dụng, bảo vệ, cải tạo và bảo vệ môi trường cần phải áp dụng đối với từng loại đất, phù hợp với địa bàn quy hoạch;

- Xác định giải pháp tổ chức thực hiện quy hoạch sử dụng đất phù hợp với đặc điểm của địa bàn quy hoạch (Thông tư 19 Bộ TNMT, 2009)

1.4 Một số vấn đề lý luận cơ bản về tính khả thi và hiệu quả của quy hoạch

sử dụng đất

1.4.1 Khái quát tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất

Trước hết, cần giới hạn về khái niệm của “tiêu chí” (hay tiêu chuẩn)

đánh giá trong phạm vi nghiên cứu (đây là vấn đề khó, còn nhiều tranh luận

và chưa có một định nghĩa chính thống nào) Theo từ điển tiếng Việt: “Tiêu chí là căn cứ để nhận biết, xếp loại các sự vật, các khái niệm v.v.” (Nguyễn Thị Vòng, 2001)

Như vậy, từ khái niệm nêu trên đối với tiêu chí đánh giá tính khả thi và hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất có thể nhìn nhận như sau:

- Đề nhận biết, cần có một hệ thống các chỉ tiêu có thể là chỉ tiêu tổng hợp hay theo từng yếu tố, chỉ tiêu định tính hoặc định lượng;

- Còn để xếp loại (phân mức đánh giá) cần có chuẩn để so sánh: có thể

là một chuẩn mực hay ngưỡng để đánh giá dựa trên các định mức, chỉ số cho phép, đơn giá hoặc quy ước nào đó được chấp nhận v.v

1.4.2 Bản chất và phân loại tính khả thi của quy hoạch sử dụng đất

Về mặt bản chất, tính khả thi biểu thị khả năng thực hiện của phương

án quy hoạch sử dụng đất khi hội tụ đủ một số điều kiện hoặc yếu tố nhất định

cả về phương diện tính toán, cũng như trong thực tiễn

Như vậy, để nhìn nhận một cách đầy đủ về góc độ lý luận, tính khả thi của phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao hàm “Tính khả thi lý thuyết” - được xác

Trang 18

định và tính toán thông qua các tiêu chí với những chỉ tiêu thích hợp ngay trong quá trình xây dựng và thẩm định phương án quy hoạch sử dụng đất; “Tính khả thi thực tế” chỉ có thể xác định dựa trên việc điều tra, đánh giá kết quả thực tế đã đạt được khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong thực tiễn (Nguyễn Thị Bình, 2010)

Khi triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất trong điều kiện bình thường, sự khác biệt giữa tính khả thi lý thuyết và tính khả thi thực

tế thường không đáng kể Tuy nhiên, không ít trường hợp luôn có những vấn

đề phát sinh trong quá trình triển khai thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất do tác động của nhiều yếu tố khó đoán trước được như: tính kịp thời

về hiệu lực thực thi của phương án quy hoạch; nhận thức và tính nghiêm minh trong thực thi quy hoạch của các nhà chức trách và người sử dụng đất; các sự

cố về khí hậu và thiên tai; những đột biến về mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội; khả năng về các nguồn lực; áp lực mới về các vấn đề xã hội, thị trường,

an ninh quốc phòng; tác động của nền kinh tế quốc tế v.v

Tính khả thi của phương án quy hoạch có thể được đánh giá và luận chứng thông qua 5 nhóm tiêu chí sau [18]:

(1) Khả thi về mặt pháp lý, có thể bao gồm các tiêu chí đánh giá về:

* Căn cứ và cơ sở pháp lý để lập quy hoạch sử dụng đất gồm các chỉ tiêu:

- Các quy định trong văn bản quy phạm pháp luật;

- Các quyết định, văn bản liên quan đến triển khai thực hiện dự án

* Việc thực hiện các quy định thẩm định, phê duyệt phương án quy hoạch sử dụng đất:

- Thành phần hồ sơ và sản phẩm;

- Trình tự pháp lý v.v

(2) Khả thi về phương diện khoa học - công nghệ, bao gồm:

* Cơ sở tính toán và xác định các chỉ tiêu sử dụng đất:

Trang 19

- Tính khách quan của các yếu tố tác động đến việc sử dụng đất: điều kiện tự nhiên, định hướng phát triển kinh tế - xã hội;

(3) Khả thi về yêu cầu chuyên môn - kỹ thuật, gồm các tiêu chí đánh giá về:

* Mức độ đầy đủ các nội dung chuyên môn theo các bước thực hiện quy hoạch và các nội dung cụ thể của phương án quy hoạch sử dụng đất

* Nguồn tư liệu và độ tin cậy của các thông tin phụ thuộc vào cách thức thu thập, điều tra, xử lý và đánh giá;

* Tính phù hợp, liên kết (từ trên xuống dưới) của các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy định trong hệ thống quy hoạch sử dụng đất các cấp (Ngô Thế Dân, 2001)

(4) Khả thi về các biện pháp cần thiết để phương án quy hoạch thực hiện được Tiêu chí này có thể được đánh giá căn cứ theo đặc điểm hoặc tính chất đầu tư của nhóm các biện pháp sau đây:

* Nhóm 1: Là các biện pháp về tổ chức lãnh thổ (cần đầu tư kinh phí) nhằm tạo điều kiện không gian phù hợp với cơ cấu tổ chức sản xuất kinh doanh và mục đích sử dụng đất của doanh nghiệp và người sử dụng đất Cụ thể bao gồm: các biện pháp cần thiết khi thực hiện việc chu chuyển đất đai và chuyển đổi mục đích sử dụng (khai hoang, phục hoá, lấn biển, khôi phục mặt bằng sử dụng đất, cải tạo cơ bản nhằm đưa diện tích đất trống, đồi núi trọc, đất có mặt nước hoang hoá vào sử dụng v.v.); xác định ranh giới và cơ cấu diện tích đất của các chủ sử dụng, cơ cấu diện tích cây trồng; xác lập các chế độ sử dụng đất đặc biệt (sử dụng đất tiết kiệm diện tích bề mặt, khai thác triệt để không gian và chiều sâu) (Nguyễn Tiến Khang và Phạm Dương Ưng, 1994);

Trang 20

* Nhóm 2: Bao gồm các biện pháp về xây dựng các hạng mục và thiết

bị công trình trên lãnh thổ (xác định theo đặc điểm của khu vực và định hướng phát triển của doanh nghiệp và người sử dụng đất), cần lượng vốn đầu

tư cơ bản khá lớn (gồm cả chi phí điều tra khảo sát, thiết kế cũng như vốn đầu

tư để thực hiện công trình) và thực hiện theo dự án đầu tư hoặc thiết kế kỹ thuật chi tiết, như các công trình cơ sở hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội; hệ thống ruộng bậc thang trên đất dốc và các thiết bị công trình bảo vệ đất (chống rửa trôi, xói mòn, sạt lở đất); hệ thống công trình thuỷ lợi, ao hồ chứa nước (tưới tiêu, chống xâm nhập mặn, thau chua, rửa mặn, rửa phèn);

* Nhóm 3: Bao gồm các biện pháp bảo vệ đất và môi trường sinh thái

để phát triển bền vững (trồng rừng và khoanh nuôi tái sinh rừng để phủ xanh đất trống, đồi núi trọc, tăng độ che phủ của rừng, chắn sóng, chắn cát; bảo vệ nghiêm ngặt diện tích rừng phòng hộ đầu nguồn, rừng đặc dụng) Các biện pháp thuộc nhóm này được đề xuất trong phương án quy hoạch sử dụng đất tuỳ theo đặc điểm của lãnh thổ, phải đầu tư vốn cơ bản và cũng được triển khai thực hiện theo dự án đầu tư hoặc luận chứng kinh tế - kỹ thuật

* Nhóm 4: Bao gồm các biện pháp không đòi hỏi vốn đầu tư cơ bản, nhưng được thực hiện bằng dự toán chi phí sản xuất bổ sung hàng năm của doanh nghiệp hoặc người sử dụng đất như nâng cao độ phì và tính chất sản xuất của đất, áp dụng các quy trình công nghệ gieo trồng tiên tiến, thực hiện các biện pháp kỹ thuật canh tác chống xói mòn, sử dụng các chế phẩm hoá học, bón phân, bón vôi v.v Để triển khai thực hiện các biện pháp thuộc nhóm này, trong phương án quy hoạch sử dụng đất cần xác định rõ các thông số cần thiết về đặc điểm mang tính công nghệ của từng khu đất (như kích thước chiều dài - chiều rộng của khu đất, hiện trạng sử dụng, loại thổ nhưỡng, thành phần cơ giới, mức độ xói mòn, điều kiện địa hình, địa chất v.v.), cũng như những kiến nghị về hướng cải tạo việc sử dụng đất (Nguyễn Văn Bộ và Bùi Huy Hiền, 2001)

Trang 21

(5) Khả thi về các giải pháp tổ chức thực hiện và quản lý quy hoạch, được đánh giá theo nhóm các giải pháp gồm:

* Các giải pháp về nguồn lực và kinh tế:

- Huy động các nguồn lực về vốn và lao động để đẩy nhanh tiến độ thực hiện các công trình, dự án;

- Giải quyết tốt việc bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất để thực hiện các công trình, dự án

* Các giải pháp về quản lý và hành chính:

- Xác định rõ trách nhiệm của các ngành, các cấp trong việc thực hiện

và quản lý quy hoạch;

- Tăng cường thanh tra, kiểm tra, giám sát việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất đã được quyết định, xét duyệt;

- Kiểm soát chặt chẽ tình trạng tự phát chuyển đổi đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, nuôi trồng thuỷ sản hoặc chuyển sang sử dụng vào các mục đích khác không theo quy hoạch;

- Thực hiện tốt việc đào tạo nghề, chuyển đổi cơ cấu ngành nghề đối với lao động có đất bị thu hồi v.v

* Các giải pháp về cơ chế chính sách

- Tạo điều kiện để nông dân dễ dàng chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi trên đất nông nghiệp nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất, phù hợp với nhu cầu thị trường;

- Bảo đảm cho đồng bào dân tộc miền núi có đất canh tác và đất ở;

- Tổ chức tốt việc định canh, định cư;

- Ổn định đời sống cho người dân được giao rừng, khoán rừng; khuyến khích ứng dụng tiến bộ khoa học, công nghệ có liên quan đến sử dụng đất nhằm tăng hiệu quả sử dụng đất

Trang 22

1.4.3 Bản chất và phân loại hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất

Hiệu quả là tổng hoà các lợi ích về kinh tế, xã hội và môi trường mà quy hoạch sử dụng đất sẽ đem lại khi có thể triển khai thực hiện phương án trong thực tiễn (với phương án đã được đảm bảo bởi các yếu tố khả thi)

Quy hoạch sử dụng đất là một bộ phận hợp thành trong hệ thống kinh

tế của xã hội Quá trình lập phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp, liên quan đến nhiều vấn đề và chịu tác động của nhiều yếu tố khác nhau như các mối quan hệ sản xuất; hình thức sở hữu đất đai và các tư liệu sản xuất khác Với cách tiếp cận như trên, cần phải lưu ý một số vấn đề khi xem xét hiệu quả quy hoạch sử dụng đất như sau: (Nguyễn Đình Bồng, 2010)

(1) Hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất phải được đánh giá trên cơ sở

hệ thống các mối quan hệ về kinh tế cùng với việc sử dụng các chỉ tiêu đánh giá phù hợp;

(2) Khi xác định hiệu quả của quy hoạch sử dụng đất cần xem đồng thời giữa lợi ích của những người sử dụng đất với lợi ích của toàn xã hội;

(3) Đất đai là yếu tố của môi trường tự nhiên, vì vậy cần phải chú ý đến các yêu cầu bảo vệ và nâng cao độ phì nhiêu của đất, cũng như giữ gìn các đặc điểm sinh thái của đất đai;

(4) Khi tính toán các chỉ tiêu hiệu quả cần tách bạch rõ phần hiệu quả đem lại của quy hoạch sử dụng đất thông qua các chỉ tiêu đồng nhất về chất lượng và có thể so sánh được về mặt số lượng (cần xác định hiệu quả theo từng nội dung của phương án quy hoạch sử dụng đất và từng đối tượng sử dụng đất);

(5) Phương án quy hoạch sử dụng đất là cơ sở để thực hiện các biện pháp (sẽ được cụ thể hoá trong các đề án quy hoạch chi tiết) như chuyển đổi

cơ cấu sử dụng đất, cải tạo và bảo vệ đất, xây dựng các công trình thuỷ lợi, giao thông, các dự án xây dựng công trình phục vụ sản xuất, kinh doanh v.v

Vì vậy, cần tính đến hiệu quả của tất cả các biện pháp có liên quan được thực hiện cho đến khi định hình phương án quy hoạch sử dụng đất (bao gồm chi

Trang 23

phí vốn đầu tư cơ bản và vốn quay vòng, các chi phí cần thiết để bồi thường thiệt hại và bảo vệ môi trường)

Do đặc điểm tổng hợp, nên việc đánh giá và luận chứng phương án quy hoạch sử dụng đất khá phức tạp Thông thường, khi đánh giá về góc độ kinh

tế luôn chứa đựng cả vấn đề môi trường cũng như yếu tố xã hội của phương

án (chính vì bất kỳ phát sinh bất lợi nào về vấn đề môi trường và xã hội sẽ không tránh khỏi tác động đến các kết quả kinh tế) Ngoài ra, khi xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ giải quyết đồng thời nhiều vấn đề riêng nhìn từ góc độ kỹ thuật, cũng như về mặt quy trình sản xuất (yếu tố công nghệ) Như vậy, nội dung luận chứng tổng hợp và đánh giá phương án quy hoạch sử dụng đất sẽ bao gồm các hợp phần sau:

- Luận chứng và đánh giá về kỹ thuật;

- Luận chứng và đánh giá về quy trình công nghệ;

- Luận chứng và đánh giá về kinh tế;

- Luận chứng và đánh giá tổng hợp (chứa đựng đồng thời các yếu tố kinh tế - xã hội - môi trường)

Luận chứng về kỹ thuật được thực hiện để đánh giá việc bố trí đất đai

về mặt không gian của phương án quy hoạch sử dụng đất và về đặc điểm tính chất của đất (địa hình khu vực, thành phần, cơ giới đất, kết cấu địa chất, độ lớn khoanh đất, tình trạng khai thác khu đất, các trở ngại ) khi lập quy hoạch,

để luận chứng và đánh giá kỹ thuật sẽ sử dụng các tiêu chuẩn cho phép (hướng và cấp độ dốc cho phép đối với máy móc nông nghiệp, bề rộng giới hạn của các dải đất, giới hạn về kích thước thửa đất cho từng đối tượng sử dụng đất, diện tích tối ưu đối với thửa đất, khoảng cách cho phép ) Các chỉ tiêu kỹ thuật được so sánh giữa các phương án quy hoạch với nhau hoặc so với tình trạng trước quy hoạch sẽ cho phép đưa ra nhận định về mức độ đáp ứng các tiêu chuẩn đề ra, mức độ cải thiện và những tồn tại, bất cập về điều kiện không gian của việc sử dụng đất

Trang 24

Luận chứng về quy trình công nghệ nhằm đánh giá khả năng đáp ứng các yêu cầu tái sản xuất mở rộng của việc tổ chức lãnh thổ đề ra trong phương

án quy hoạch Các chỉ tiêu luận chứng và đánh giá thường biểu thị dưới dạng cân đối các nguồn lực, các loại sản phẩm Ngoài ra, còn đề cập đến các vấn

đề khác như phân bố sản xuất, cơ cấu tổ chức sản xuất, áp dụng các khu luân canh, chuyên canh (biểu thị thông qua các chỉ tiêu xác định nào đó)

Mục tiêu của luận chứng về kinh tế và luận chứng tổng hợp (kinh tế - xã hội - môi trường) nhằm xác định phương án, tính toán hiệu quả của các biện pháp đề ra trong quy hoạch, xác định các chỉ tiêu tổng hợp (biểu thị bằng tiền) đặc trưng cho hiệu quả của phương án quy hoạch sử dụng đất, so sánh những kết quả nhận được (do tổ chức hợp lý sản xuất) với các chi phí bổ sung

1.5 Mối quan hệ của quy hoạch sử dụng đất

1.5.1 Quan hệ giữa các loại hình quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch sử dụng đất cả nước và quy hoạch sử dụng đất các cấp hành chính địa phương cùng hợp thành hệ thống quy hoạch sử dụng đất hoàn chỉnh Quy hoạch của cấp trên là cơ sở và chỗ dựa cho quy hoạch sử dụng đất của cấp dưới; quy hoạch của cấp dưới là phần tiếp theo, cụ thể hóa quy hoạch của cấp trên và là căn cứ để điều chỉnh các quy hoạch vĩ mô [3]

Quy hoạch sử dụng đất toàn quốc và quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh là quy hoạch chiến lược, dùng để khống chế vĩ mô và quản lý kế hoạch sử dụng đất Quy hoạch cấp huyện phải phù hợp và hài hòa với quy hoạch cấp tỉnh Quy hoạch cấp huyện là giao điểm giữa quy hoạch quản lý vĩ mô và vi mô, quy hoạch cấp xã là quy hoạch vi mô và làm cơ sở để thực hiện quy hoạch thiết kế chi tiết (Thông tư 19 Bộ TNMT, 2009)

1.5.2 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với dự báo chiến lược dài hạn

sử dụng tài nguyên đất

Nhiệm vụ đặt ra cho quy hoạch sử dụng đất chỉ có thể được thực hiện thông qua việc xây dựng các dự án quy hoạch với đầy đủ cơ sở về mặt kỹ

Trang 25

thuật, kinh tế và pháp lý Trong thực tế, việc sử dụng các tài liệu điều tra và khảo sát địa hình, thổ nhưỡng, xói mòn đất, thủy nông, thảm thực vật…các tài liệu về kế hoạch dài hạn của tỉnh, huyện, xã; hệ thống phát triển kinh tế của các ngành ở từng vùng kinh tế - tự nhiên; các dự án quy hoạch huyện, quy hoạch xí nghiệp; dự án thiết kế về cơ sở hạ tầng là điều kiện thuận lợi để nâng cao chất lượng và tăng tính khả thi cho các dự án quy hoạch sử dụng đất đai

Để xây dựng phương án quy hoạch sử dụng đất các cấp vi mô (xã,

huyện) cho một thời gian, trước hết phải xác định được hướng đi và nhu cầu

sử dụng đất dài hạn (dự án cho 15 - 20 năm) trên phạm vi lãnh thổ lớn hơn (vĩ

mô: tỉnh, vùng, cả nước) Khi lập dự báo có thể sử dụng các phương án có độ

chính xác không cao, kết quả được thể hiện ở dạng khái lược (sơ đồ) Việc

thống nhất quản lý Nhà nước về đất đai được thực hiện trên cơ sở thống kê đầy đủ và chính xác đất đai về mặt số lượng và chất lượng Dựa vào các số liệu thống kê đất đai và nhu cầu sử dụng đất của các ngành sẽ lập dự báo sử dụng đất, sau đó xây dựng phương án quy hoạch, kế hoạch phân bổ, sử dụng

và bảo vệ quỹ đất cho thời gian trước mắt cũng như lâu dài trên phạm vi cả nước, theo đối tượng và mục đích sử dụng đất [18]

Dự báo cơ cấu đất đai (cho lâu dài) liên quan chặt chẽ với chiến lược

sử dụng tài nguyên đất đai, với dự báo sử dụng tài nguyên nước, rừng, dự báo phát triển các công trình thủy lợi, thủy nông, cơ sở hạ tầng,…Chính vì vậy việc dự báo sử dụng đất với mục tiêu cơ bản là xác định tiềm năng để

mở rộng diện tích và cải tạo đất nông - lâm nghiệp, xác định hướng sử dụng đất cho các mục đích chuyên dùng khác phải được xem xét một cách tổng hợp cùng với các dự báo về phát triển khoa học kỹ thuật, dân số, xã hội v.v trong cùng một hệ thống thống nhất về dự báo phát triển kinh tế -

xã hội của cả nước

Định hướng sử dụng đất đai được đề cập trong nhiều tài liệu dự báo khoa học kỹ thuật thuộc các cấp và lĩnh vực khác nhau.Tuy nhiên, việc xây

Trang 26

dựng quy hoạch tổng thể sử dụng đất có ỹ nghĩa đặc biệt quan trọng, mang tính chất tổng hợp, dựa trên cơ sở của các tài liệu khảo sát chuyên ngành, đưa

ra định hướng dài hạn và tạo điều kiện thuận lợi về mặt không gian để thực hiện các quyết định về sử dụng đất trong giai đoạn trước mắt, hoàn thiện về các chỉ tiêu kỹ thuật và tạo cơ sở pháp lý cho việc sử dụng đất

Dự báo sử dụng tài nguyên thiên nhiên, đặc biệt là dự báo tài nguyên đất và các dự báo khoa học kỹ thuật khác cũng như các số liệu về quản lý đất đai là cơ sở để lập quy hoạch, kế hoạch và thiết kế công trình Tuy nhiên cần hạn chế sự chồng chéo các biện pháp khi lập dự báo, xây dựng quy hoạch, kế hoạch cũng như trong công tác điều tra khảo sát Việc phức tạp hóa vấn đề sẽ làm nảy sinh các chi phí không cần thiết về lao động và vật tư, đồng thời gây cản trở cho việc thực hiện các dự án quan trọng và bức xúc hơn trong cuộc sống (Nguyễn Tiến Khang, 2007)

1.5.3 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là tài liệu mang tính khoa học, sau khi được phê duyệt sẽ mang tính chất chiến lược chỉ đạo vĩ mô sự phát triển kinh tế - xã hội, được luận chứng bằng nhiều phương án kinh tế - xã

hội về phát triển và phân bố lực lượng sản xuất theo không gian (lãnh thổ) có

tính đến chuyên môn hóa và phát triển tổng hợp sản xuất của các vùng và các đơn vị lãnh thổ cấp dưới

Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội là một trong những tài liệu tiền kế hoạch cung cấp căn cứ khoa học cho việc xây dựng các kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội Trong đó, có đề cập đến dự kiến sử dụng đất đai ở mức độ phương hướng với một số nhiệm vụ chủ yếu Còn đối tượng của quy hoạch sử dụng đất đai là tài nguyên đất Nhiệm vụ chủ yếu của nó là căn cứ vào yêu cầu của phát triển kinh tế và các điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội điều chỉnh cơ cấu và phương hướng sử dụng đất; xây dựng phương án quy

Trang 27

hoạch phân phối sử dụng đất đai thống nhất và hợp lý Như vậy, quy hoạch sử dụng đất đai là quy hoạch tổng hợp chuyên ngành, cụ thể hóa quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội, nhưng nội dung của nó phải được điều hòa thống nhất với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội [6]

1.5.4 Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch phát triển nông nghiệp

Quy hoạch phát triển nông nghiệp xuất phát từ nhu cầu phát triển kinh

tế - xã hội đối với sản xuất nông nghiệp để xác định hướng đầu tư, biện pháp, bước đi về nhân tài, vật lực đảm bảo cho các ngành trong nông nghiệp phát triển đạt tới quy mô các chỉ tiêu về đất đai, lao động, sản phẩm hàng hóa, giá trị sản phẩm v.v trong một thời gian dài với tốc độ và tỷ lệ nhất định

Quy hoạch phát triển nông nghiệp là một trong những căn cứ chủ yếu của quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất tuy dựa trên quy hoạch và

dự báo yêu cầu sử dụng đất của các ngành trong nông nghiệp, nhưng chỉ có tác dụng chỉ đạo vĩ mô, khống chế và điều hòa quy hoạch phát triển nông nghiệp Hai loại quy hoạch này có mối quan hệ qua lại vô cùng mật thiết và

không thể thay thế lẫn nhau

*Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch đô thị

Căn cứ vào yêu cầu của kế hoạch dài hạn phát triển kinh tế - xã hội và phát triển của đô thị, quy hoạch đô thị sẽ định ra tính chất, quy mô, phương châm xây dựng đô thị, các bộ phận hợp thành của đô thị, sắp xếp một cách hợp lý toàn diện, bảo đảm cho sự phát triển đô thị được hài hòa và có trật tự, tạo ra những điều kiện có lợi cho cuộc sống và sản xuất Tuy nhiên, trong quy hoạch đô thị cùng với việc bố trí cụ thể khoảnh đất dùng cho các dự án, sẽ giải quyết cả vấn đề tổ chức và sắp xếp nội dung xây dựng Quy hoạch sử dụng đất đai được tiến hành nhằm xác định chiến lược dài hạn về vị trí, quy

mô và cơ cấu sử dụng toàn bộ đất đai cũng như bố cục không gian (hệ thống

đô thị) trong khu vực quy hoạch đô thị

Trang 28

Quy hoạch đô thị và quy hoạch sử dụng đất công nghiệp có mối quan

hệ diện và điểm, cục bộ và toàn bộ Sự bố cục, quy mô sử dụng đất, các chỉ tiêu chiếm đất xây dựng…trong quy hoạch đô thị sẽ được điều hòa với quy hoạch sử dụng đất Quy hoạch sử dụng đất sẽ tạo những điều kiện tốt cho xây dựng và phát triển đô thị

* Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành sử dụng đất phi nông nghiệp khác

Quan hệ giữa quy hoạch sử dụng đất với quy hoạch các ngành là quan

hệ tương hỗ vừa phát triển vừa hạn chế lẫn nhau Quy hoạch các ngành là cơ

sở và bộ phận hợp thành của quy hoạch sử dụng đất, nhưng lại chịu sự chỉ đạo

và khống chế của quy hoạch sử dụng đất Quan hệ giữa chúng là quan hệ cá thể và tổng thể, cục bộ và toàn bộ, không có sự sai khác về quy hoạch theo

không gian và thời gian ở cùng một khu vực cụ thể (có cả quy hoạch ngắn

hạn và dài hạn) Tuy nhiên chúng có sự khác nhau rất rõ về tư tưởng chỉ đạo

và nội dung: Một bên là sự sắp xếp chiến thuật, cụ thể, cục bộ (quy hoạch

nghành); một bên là sự định hướng chiến lược có tính toàn diện và toàn cục

- Quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một vùng lãnh thổ rộng lớn tương đương với cấp tỉnh, cấp vùng trở lên Mục tiêu của quy hoạch sử dụng đất tổng thể được xây dựng cho một chiến lược sử dụng đất dài

Trang 29

hạn khoảng từ 15 - 30 năm nhằm đáp ứng nhu cầu sử dụng đất cho sự nghiệp phát triển kinh tế, xã hội Quy hoạch này là định hướng cho quy hoạch sử dụng đất chi tiết Nội dung của quy hoạch này không quá đi vào chi tiết từng loại đất mà chỉ khoanh định cho các loại đất lớn như: Đất nông nghiệp, đất lâm nghiệp, đất khu dân cư, đất cơ sở hạ tầng, đất khác

- Quy hoạch sử dụng đất chi tiết được xây dựng cho vùng lãnh thổ nhỏ hơn tương đương với cấp xã Thời kỳ lập quy hoạch chi tiết là 5 - 10 năm

về nội dung quy hoạch chi tiết rất cụ thể, không những rõ ràng cho từng loại đất, các thửa đất và các chủ sử dụng đất, mà còn có những quy định chi tiết cho các loại đất như: về hình dáng, chiều cao xây dựng, quy mô diện tích Đối với quy hoạch sử dụng đất chi tiết ở Nhật Bản hết sức coi trọng đến việc tham gia ý kiến của các chủ sử dụng đất, cũng như tổ chức thực hiện phương án khi đã được phê duyệt Do vậy tính khả thi của phương án cao và người dân cũng chấp hành quy hoạch sử dụng đất rất tốt [1], [2]

1.2.6.2 Cộng hoà Liên Bang Nga

Quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Nga chú trọng việc

tổ chức lãnh thổ, các biện pháp bảo vệ và sử dụng đất với các nông trang

và các đơn vị sử dụng đất nông nghiệp Quy hoạch sử dụng đất của Nga được

chia thành 2 cấp: quy hoạch tổng thể và quy hoạch chi tiết

Quy hoạch chi tiết với mục tiêu cơ bản là tổ chức sản xuất lãnh thổ trong các xí nghiệp hàng đầu về sản xuất nông nghiệp như các nông trang, nông trường Nhiệm vụ cơ bản của quy hoạch chi tiết là tạo ra những hình thức tổ chức lãnh thổ sao cho đảm bảo một cách đầy đủ, hợp lý, hiệu quả việc

sử dụng từng khoanh đất cũng như tạo ra những điều kiện cần thiết để làm tăng tính khoa học của việc tổ chức lao động, việc sử dụng những trang thiết

bị sản xuất với mục đích là tiết kiệm thời gian và tài nguyên

Quy hoạch chi tiết sẽ đưa ra phương án sử dụng đất nhằm bảo

vệ và khôi phục độ phì của đất, ngăn chặn hiện tượng xói mòn đất, ngăn chặn

Trang 30

việc sử dụng đất không hiệu quả, làm tăng điều kiện lao động, điều kiện sinh hoạt, điều kiện nghỉ ngơi của người dân [2]

1.6.3 Cộng hoà Liên Bang Đức

Ở Cộng hoà Liên bang Đức, vị trí của quy hoạch sử dụng đất được xác định trong hệ thống quy hoạch phát triển không gian (theo 4 cấp): Liên bang, vùng, tiểu vùng và đô thị Trong đó, quy hoạch sử dụng đất được gắn liền với quy hoạch phát triển không gian ở cấp đô thị

Trong quy hoạch sử dụng đất ở Cộng hoà Liên bang Đức, cơ cấu

sử dụng đất: Đất nông nghiệp và lâm nghiệp vẫn là chủ yếu, chiếm khoảng 85% tổng diện tích; diện tích mặt nước, đất hoang là 3%; đất làm nhà ở, địa điểm làm việc, giao thông và cơ sở hạ tầng cung cấp dịch vụ cho dân chúng

và nền kinh tế - gọi chung là đất ở và đất giao thông chiếm khoảng 12% tổng diện tích toàn liên bang Tuy nhiên, cũng giống như bất kỳ quốc gia công nghiệp có mật độ dân số cao, diện tích đất ở và giao thông ở Đức đang ngày càng gia tăng Diện tích đất giao thông tăng đặc biệt cao từ trước tới giữa thập

kỷ 80, trong khi đó, diện tích nhà chủ yếu tăng trong hai thập kỷ vừa qua, đặc biệt là đất dành làm địa điểm làm việc như thương mại, dịch vụ, quản lý hành chính phát triển một cách không cân đối Quá trình ngoại ô hoá liên tục và tốn kém về đất đai cũng góp phần quan trọng vào thực tế này [2]

1.6.4 Trung Quốc

Trung Quốc là nước nằm trong vùng Đông Á có diện tích đất tự nhiên lớn, dân số đông Trung Quốc coi trọng việc phát triển kinh tế - xã hội bền vững, công tác bảo vệ môi trường luôn được quan tâm lồng ghép và thực hiện đồng thời với phát triển kinh tế - xã hội Trong kế hoạch hàng năm, kế hoạch dài hạn của Nhà nước, của các địa phương đều được dành một phần hoặc một chương mục riêng về phương hướng, nhiệm vụ và biện pháp để phát triển bền vững, bảo vệ môi trường sử dụng tiết kiệm và hợp lý các nguồn tài nguyên thiên nhiên đặc biệt là tài nguyên đất Đến nay Trung Quốc đã tiến hành lập

Trang 31

quy hoạch sử dụng đất từ tổng thể đến chi tiết cho các vùng và các địa phương theo hướng phân vùng chức năng (khoanh định sử dụng đất cho các mục đích) gắn với nhiệm vụ bảo vệ môi trường

Để quy hoạch tổng thể phù hợp với phân vùng chức năng, các quy định liên quan của pháp luật Trung Quốc đã yêu cầu mọi hoạt động phát triển các nguồn tài nguyên phải nhất quán với phân vùng chức năng

Một trong những ảnh hưởng tích cực của quy hoạch tổng thể và sơ đồ phân vùng chức năng là việc giảm thiểu xung đột đa mục đích nhờ xác định được các sử dụng tương thích cho phép ưu tiên ở các khu vực cụ thể [18]

1.6.5 QHSDĐ đô thị ở Anh

Để bắt tay vào công việc xây dựng lại sau chiến tranh, năm 1947 chính phủ Anh đã sửa đổi và công bố Luật kế hoạch đô thị và nông thôn, trong đó điều thay đổi quan trọng nhất là xác lập chế độ quốc hữu về quyền phát triển

và xây dựng chế độ cho phép khai thác Quy định mọi loại đất đều phải đưa vào chế độ quản lý mới, mọi người nếu muốn khai thác đất đai, trước hết phải được cơ quan quy hoạch địa phương cho phép khai thác, cơ quan quy hoạch địa phương căn cứ vào quy định của quy hoạch phát triển để xem liệu có cho phép hay không Chế độ cho phép khai thác trở thành biện pháp chủ yếu của chế độ quản lý quy hoạch đất đai [3]

1.6.6 QHSDĐ đô thị ở Hàn Quốc

Năm 1972 “ Luật Sử dụng và Quản lý đất đai quốc gia” chia toàn bộ đất đai cả nước thành 10 loại phân khu sử dụng Đồng thời chỉ định các khu hạn chế phát triển, gọi là đai xanh, trong khu hạn chế này ngoài những vật kiến trúc cần phải duy trì, cấm tất cả mọi khai thác Ý đồ dùng sự ngăn cách của các đai xanh để khống chế sự phát triển nhảy cóc, bảo vệ đất nông nghiệp

và các điều kiện nghỉ ngơi, giải trí; đảm bảo cung ứng đất làm nhà ở một cách hợp lý “ Kế hoạch 10 năm về phát triển tổng hợp toàn quốc’’, mục đích là phân tán nhân khẩu của đô thị lớn, đồng thời phối hợp với “Phương án phát

Trang 32

triển khu vực” để kích thích tăng trưởng của vùng sâu, vùng xa, thu hút nhân khẩu quay về Theo “kế hoạch quản lý khu vực thủ đô ” của Nam Hàn đưa ra năm 1981, thì cấm tiến hành khai thác quy mô lớn ở thủ đô để tránh việc nhân khẩu ồ ạt đổ vào, sau đó là dùng phương thức chế độ quản lý tổng ngạch khống chế số lượng chiêu sinh đại học khu vực Hán Thành Trên thực tế, Hàn Quốc sau hai, ba mươi năm nỗ lực, cuối cùng vẫn đối mặt với thất bại Dùng

“chính sách đai xanh ” lại làm cho giá nhà tăng cao, tạo thành tiền bồi thường đất đai quá cao, việc thu hồi đất đai để xây dựng công trình công cộng của chính phủ gặp khó khăn và bế tắc [18]

1.7 Tình hình quy hoạch sử dụng đất ở Việt Nam

Việt Nam là nước có dân số đông, diện tích đất hạn hẹp, vì vậy công tác quy hoạch sử dụng đất sao cho hiệu quả, hợp lý, ổn định, bền vững luôn là một trong những đòi hỏi khách quan

1.7.1 Thời kỳ trước khi Luật Đất đai năm 1993

Quy hoạch sử dụng đất đai chưa được coi là công tác của ngành Quản

lý đất đai mà chỉ được thực hiện như một phần của quy hoạch phát triển ngành nông - lâm nghiệp Các phương án phân vùng nông - lâm nghiệp đã đề cập tới phương hướng sử dụng tài nguyên đất trong đó có tính toán đến quỹ đất nông nghiệp, lâm nghiệp và coi đây là phần quan trọng Tuy nhiên, do còn thiếu các tài liệu điều tra cơ bản và chưa tính toán được khả năng đầu tư nên tính khả thi của phương án còn thấp

Từ năm 1981 đến năm 1986, tại Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ V, trong chương trình lập Tổng sơ đồ phát triển và phân bố lực lượng sản xuất Việt Nam thời kỳ 1986 - 1990, có 5 vấn đề trong đó có vấn đề về tài nguyên thiên nhiên đặc biệt chú trọng đến vấn đề quy hoạch sử dụng đất đai Cũng trong thời kỳ này, Chính phủ ra Nghị quyết số 50 về xây dựng quy hoạch tổng thể kinh tế xã hội của 500 đơn vị hành chính cấp huyện trong cả nước

Trang 33

Từ năm 1987 đến trước Luật Đất đai năm 1993, công tác quy hoạch sử dụng đất đai đã có cơ sở pháp lý quan trọng, thời kỳ này công cuộc đổi mới nông thôn diễn ra sâu sắc, quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã nổi lên như một vấn đề cấp bách về giao đất, cấp đất Đây là mốc đầu tiên triển khai quy hoạch sử dụng đất đai cấp xã trên phạm vi toàn quốc (Chính phủ, 2004)

1.7.2 Giai đoạn từ khi có Luật Đất đai năm 1993 đến năm 2003

Luật Đất đai năm 1993 ra đời tạo cơ sở pháp lý cho công tác quy hoạch sử dụng đất đai tương đối đầy đủ hơn Năm 1994, Tổng cục Địa chính được thành lập và tới tháng 4/1995, lần đầu tiên tổ chức được một hội nghị tập huấn về công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cho Giám đốc Sở Địa chính tất cả các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương của cả nước Sau hội nghị, công tác lập quy hoạch sử dụng đất được triển khai ở 4 cấp là: cả nước, tỉnh, huyện, xã

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đã góp phần đảm bảo tính thống nhất trong công tác quản lý Nhà nước về đất đai Thông qua quy hoạch sử dụng đất, Nhà nước thực hiện quyền định đoạt về đất đai, nắm được quỹ đất đai đến từng loại, bảo đảm cơ sở pháp lý cho việc giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, gắn chuyển mục đích sử dụng đất với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, có cơ sở để điều chỉnh chính sách đất đai tại mỗi địa phương, chủ động giành quỹ đất hợp lý cho phát triển các nghành, các lĩnh vực, góp phần thúc đẩy quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, vừa đảm bảo ổn định các mục tiêu xã hội vừa đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại đất nước Từng bước chủ động dành quỹ đất hợp

lý cho xây dựng cơ sở hạ tầng xã hội, phát triển kết cấu hạ tầng cho công nghiệp, dịch vụ, đô thị Qua công tác quy hoạch sử dụng đất đai, UBND các cấp nắm chắc được quỹ đất đai của địa phương mình, có dự tính được nguồn thu từ đất cho ngân sách nhà nước [24]

Công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai đã được quy định trong Luật Đất đai 1993, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 68/NĐ - CP ngày

Trang 34

01/01/2001 quy định nội dung cụ thể về lập và xét duyệt quy hoạch, kế hoạch

sủ dụng đất của các cấp địa phương Từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Tuy vậy, cũng phải đến năm 2004, tại kỳ họp thứ 5 Quốc hội khóa XI, Quốc hội mới ra Nghị quyết số 29/2004/QH11 thông qua quy hoạch sử dụng đất đai

cả nước đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đai đến năm 2005; Bộ Quốc phòng và Bộ Công an tiến hành công tác rà soát quy hoạch sử dụng đất an ninh, quốc phòng và đã được Chính phủ phê duyệt

Theo TS Nguyễn Quang Học (2002): “Quy hoạch sử dụng đất đã góp phần tăng cường hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý và sử dụng đất, đã phục vụ cho phát triển kinh tế - xã hội, an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của đất nước theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa…đã góp phần thay đổi diện mạo vùng nông nghiệp theo hướng hàng hóa Đất có mục đích công cọng được quy hoạch đồng bộ với kết cấu hạ tầng phát triển đã góp phần tăng khả năng phục vụ sản xuất và đời sống của nhân dân’’

1.7.3 Giai đoạn từ năm 2003 đến nay

Nhằm đáp ứng nhu cầu đổi mới của xã hội nói chung và đòi hỏi về công tác quản lý đất đai nói riêng Luật Đất đai năm 2003 đã được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26 tháng 11 năm 2003, có hiệu lực từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 Khung pháp lý đối với công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được quy định rõ: Luật Đất đai 2003 quy định tại mục 2 chương II (gồm 10 điều, từ Điều 21 đến Điều 30) [4]; Nghị định số 181/2004/NĐ - CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật Đất đai quy định tại chương III (gồm 18 điều, từ Điều 12 đến Điều 29)

Luật Đất đai năm 2003 quy định rõ nội dung việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất các cấp Đối với kỳ quy hoạch sử dụng đất là 10 năm và kỳ

kế hoạch là 5 năm Việc lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất là 5 năm một lần gắn với việc kiểm kê đất đai để phục vụ cho công tác quản lý quy hoạch, kế

Trang 35

hoạch sử dụng đất được tốt hơn Bản đồ quy hoạch sử dụng đất được lập 10 năm một lần gắn với kỳ quy hoạch sử dụng đất và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp xã phải được lập trên nền bản đồ địa chính Ngoài ra, để cho việc quản

lý đất đai được thuận lợi hơn, đất đai được chia thành 3 nhóm đất chính: nhóm đất nông nghiệp, nhóm đất phi nông nghiệp và nhóm đất chưa sử dụng

Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Thông tư số 30/2004/TT-BTNMT ngày 01/11/2004 và Thông tư 19/TT-BTNMT ngày 02/11/2009 quy định về việc hướng dẫn lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai Ngoài ra, Bộ Tài nguyên và Môi trường đã ban hành Quy trình lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp; ban hành Định mức sử dụng đất; Định mức, đơn giá điều tra, lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai các cấp

Vào thời điểm này, tình hình triển khai công tác quy hoạch sử dụng đất đai trên phạm vi cả nước như sau:

- Đối với cả nước: Quốc hội Nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá IX, kỳ họp thứ 11 đã thông qua quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất

đai cả nước đến năm 2010 (Nghị quyết số 01/1997/QH về kế hoạch sử dụng

đất đai trong cả nước 5 năm, từ năm 1996 - 2000) và giao trách nhiệm cho

các ngành, các tỉnh, thành phố lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất của ngành, địa phương mình trình cấp có thẩm quyền phê duyệt Năm 2000 Chính

phủ đã chỉ đạo Tổng cục Địa chính (nay là Bộ Tài nguyên và Môi trường) xây

dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và Kế hoạch sử dụng đất đến năm

2005 của cả nước trình Quốc hội khoá XI Báo cáo này đã hoàn chỉnh để phù hợp với Luật Đất đai năm 2003 và đã được Quốc hội thông qua ngày 15/6/2004 tại kỳ họp thứ 5, khoá XI

Đối với đất quốc phòng, an ninh: Chính phủ đã chỉ đạo Tổng cục Địa chính phối hợp với Bộ Quốc phòng, Bộ Công an và UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương tiến hành rà soát quy hoạch sử dụng đất đối với tất

Trang 36

cả các đơn vị trực thuộc Bộ Quốc phòng và Bộ Công an, đến nay đã hoàn thành trên phạm vi cả nước

- Đối với cấp tỉnh: Đã có 63 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương xây

dựng xong phương án quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và lập kế hoạch

sử dụng đất 5 năm kỳ cuối (2006 - 2010) đã được Chính phủ xét duyệt

- Đối với cấp huyện: Đã có 604/676 huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là huyện) hoàn thành việc lập quy hoạch đến năm 2010 (đạt 89,35%); còn lại 72 huyện chưa triển khai (chiếm 10,65%)

Cả nước có 30 tỉnh đã hoàn thành việc lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp huyện Một số tỉnh đã triển khai nhưng kết quả đạt được còn thấp như

Hà Nội, Gia Lai, Bình Định, Đồng Tháp

- Đối với cấp xã: Đã có 8645/10784 xã, phường, thị trấn (gọi chung là xã) đã lập quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 (đạt 80,17%); còn lại 2139/-

10784 xã chưa triển khai (chiếm 19,83%) Trong số các xã đã lập quy hoạch

sử dụng đất đến năm 2010 có 1358 xã (12,59%) đã lập quy hoạch sử dụng đất chi tiết thể hiện trên bản đồ địa chính theo quy định của Luật Đất đai

Cả nước có 19 tỉnh đã hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất cấp xã; 8 tỉnh đã triển khai nhưng kết quả đạt được còn thấp (dưới 50% số xã) gồm: Yên Bái, Cao Bằng, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Quảng Trị, Phú Yên, Gia Lai, Trà Vinh; 3 tỉnh chưa triển khai lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp xã gồm: Hà Nội, Đà Nẵng và Cần Thơ

“Như vậy cho thấy rõ hệ thống công tác quy hoạch sử dụng đất đai ở nước ta được triển khai đồng loạt theo 4 cấp trong phạm vi cả nước - Đây là một cố gắng lớn và cũng là một bước tiến vượt so với một số nước khu vực ASEAN và một số nước khác ở Châu Á” [29]

1.8 Tình hình quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch

Việc lập quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất đai trên địa bàn huyện được chú trọng và được thực hiện theo sự chỉ đạo của Tỉnh và Trung ương

Trang 37

- Quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2006-2010 của huyện Lập Thạch

đã được Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh Vĩnh Phúc phê duyệt và làm cơ sở quản lý, điều hành việc sử dụng đất trên toàn huyện

- Toàn huyện đã xây dựng quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 ở 18

xã và 2 thị trấn

Về việc lập kế hoạch sử dụng đất dần đi vào nề nếp, hàng năm các

xã, thị trấn đều lập kế hoạch sử dụng đất trình UBND huyện phê duyệt

Tuy nhiên, quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2010 - 2020 cho tới nay vẫn chưa được phê duyệt, mặc dù các đơn vị tư vấn lập quy hoạch đã thực hiện từ năm 2010 Lý do chính là phân khai đất đai cho các tỉnh phải đợi

TW, các huyện lại phải chờ cấp tỉnh và huyện Lập Thạch lại phải đợi chỉ tiêu phân khai của cấp tỉnh

Trong nghiên cứu này ngoài việc đánh giá việc thực hiện quy hoạch của giai đoạn thì vai trò của người dân trong đánh giá việc thực hiện quy hoạch cũng được xem xét

Trang 38

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

2.1 Đối tượng nghiên cứu

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch thời kỳ

2006 - 2010

Ý kiến của người dân trong địa bàn nghiên cứu (bao gồm cả cán bộ công tác trong ngành)

2.2 Nội dung nghiên cứu

Để thực hiện mục tiêu của đề tài, tôi tiến hành nghiên cứu theo các nội dung sau:

- Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của huyện Lập Thạch có ảnh hưởng đến việc thực hiện quy hoạch sử dụng đất

- Đành giá công tác quản lý đất đai của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

- Đánh giá quy hoạch sử dụng đất của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010

- Đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng các loại đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006 - 2010

- Người dân tham gia đánh giá kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện

- Đề xuất một số giải pháp nhằm thực hiện quy hoạch sử dụng đất huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc trong thời gian tới

2.3 Phương pháp nghiên cứu

2.3.1 Phuơng pháp tiếp cận hệ thống

Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất phụ thuộc rất nhiều vào các yếu tố, từ luận chứng của phương án đến các điều kiện về kinh tế, chính trị, chính sách pháp luật; về tổ chức triển khai thực hiện, quản lý và giám sát quy hoạch v.v Vì vậy cần phải tiếp cận với nhiều hệ thống từ kỹ thuật đến các hệ

Trang 39

thống chính sách, luật pháp, hệ thống quản lý, hệ thống giám sát; tiếp cận từ trên xuống, từ dưới lên để phân tích đánh giá

2.3.2 Phương pháp điều tra, thu thập các số liệu,tài liệu

Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về quy hoạch sử dụng đất của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc giai đoạn 2006-2010 Trên cơ sở đó đưa ra nhận xét, đánh giá quy hoạch sử dụng đất của huyện, kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất của huyện giai đoạn 2006 - 2010

2.3.3 Phương pháp thống kê, phân tích, so sánh

- Điều tra, thu thập các số liệu, tài liệu về quy hoạch sử dụng đất của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc Các số liệu thu thập được xử lý bằng phần mềm Excel Các số liệu được tính toán, phân tích theo các bảng biểu, kết hợp với phần thuyết minh

- Trên cơ sở các số liệu, tài liệu thu thập được, tiến hành phân nhóm, thống kê diện tích các công trình, dự án đã thực hiện theo quy hoạch hoặc chưa thực hiện theo quy hoạch

- Tổng hợp, so sánh và phân tích các yếu tố tác động đến việc thực hiện phương án quy hoạch sử dụng đất So sánh các chỉ tiêu thực hiện so với mục tiêu đề ra trong phương án quy hoạch sử dụng đất

2.3.4.Phương pháp minh hoạ bằng bản đồ, biểu đồ

Thực trạng sử dụng đất và kết quả thực hiện quy hoạch sẽ được trình bày dưới dạng những biểu đồ và bản đồ minh hoạ Sử dụng phần mềm Microstation để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất năm 2010

Trang 40

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội của huyện Lập Thạch, tỉnh Vĩnh Phúc

3.1.1 Điều kiện tự nhiên

3.1.1.1 Vị trí địa lý:

Lập Thạch là một huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Vĩnh Phúc cách tỉnh lỵ Vĩnh Yên 20km Với tọa độ địa lý: 21010’ - 21030’ vĩ độ Bắc 105030’ - 105045’ kinh độ Đông

Phía Bắc giáp huyện Sơn Dương tỉnh Tuyên Quang và dãy núi Tam Đảo Phía Tây giáp huyện Sông Lô và thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ Phía Nam giáp huyện Vĩnh Tường và một phần tỉnh Phú Thọ

Phía Đông giáp huyện Tam Đảo và huyện Tam Dương

Tổng diện tích tự nhiên 173,10 km2, dân số trung bình năm 2009 là 117.919 người, mật độ dân số 682 người/km2 Toàn huyện có 20 đơn vị hành chính gồm 2 thị trấn và 18 xã

3.1.1.2 Địa hình, địa mạo

Lập Thạch có cấu tạo địa tầng rất cổ Khu vực xung quanh núi Sáng và các xã Quang Sơn, Hợp Lý, Bắc Bình, Liễn Sơn ở hữu ngạn sông Phó Đáy có diện tích hàng chục km2 có tuổi đại nguyên sinh Như vậy, huyện Lập Thạch nằm trên một địa tầng rất vững vàng, rất cổ xưa, nơi trẻ nhất cũng cách ngày nay trên 200 triệu năm Từ địa tầng đó đã xuất hiện hai thành tạo magma xâm nhập đáng kể là khối núi Sáng và các khối núi khác nằm hai bên bờ sông Phó Đáy Địa bàn huyện có thể chia thành 3 tiểu vùng:

Tiểu vùng miền núi:

Gồm 9 xã, thị trấn (Quang Sơn, Ngọc Mỹ, Hợp Lý, Bắc Bình, Vân Trục, Xuân Hòa, Thái Hòa, Liễn Sơn, TT Hoa Sơn với tổng diện tích tự nhiên là 93,73 km2, chiếm 54,15% diện tích tự nhiên toàn huyện Địa hình tiểu vùng

Ngày đăng: 31/05/2016, 12:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thái Bạt (1995). Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc. Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tóm tắt đánh giá và đề xuất sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền vùng Tây Bắc
Tác giả: Lê Thái Bạt
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1995
2. Vũ Thị Bình (1995). Đánh giá đất phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Gia Lâm, vùng đồng bằng sông H ồng. Luận án Phó tiến sỹ khoa học nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I - Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất phục vụ định hướng quy hoạch nâng cao hiệu quả sử dụng đất huyện Gia Lâm, vùng đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 1995
3. Vũ Thị Bình (2010). Một vài ý kiến về quy trình quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở hiện nay. Kỷ yếu hội thảo Quy trình xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở. Hội Khoa học Đất Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài ý kiến về quy trình quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở hiện nay
Tác giả: Vũ Thị Bình
Năm: 2010
4. Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền (2001). Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp. Tuyển tập hội nghị đào tạo nghiên cứu và chuyển giao công nghệ cho phát triển đất dốc Việt Nam. NXB Nông nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy trình công nghệ và bảo vệ đất dốc nông lâm nghiệp
Tác giả: Nguyễn Văn Bộ, Bùi Huy Hiền
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 2001
5. Nguyễn Đình Bồng (2005). Nghiên cứu đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam. Đề tài ĐLCNN 2002 (15), Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đổi mới hệ thống quản lý đất đai để hình thành và phát triển thị trường bất động sản ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2005
6. Nguyễn Đình Bồng (2007). Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - thực trạng và giải pháp. Báo cáo tại hội thảo về Quy hoạch sử dụng đất do Hội Khoa học đất và Viện nghiên cứu địa chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường 2007. Viện Nghiên Cứu Địa chính Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta trong giai đoạn hiện nay - thực trạng và giải pháp
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2007
7. Nguyễn Đình Bồng (2010). Cơ sở pháp luật hiện hành về quy hoạch sử dụng đất. Kỷ yếu hội thảo Quy trình xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở. Hội Khoa học Đất Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở pháp luật hiện hành về quy hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Đình Bồng
Năm: 2010
10. Chu Văn Cấp (2001). Một vài vấn đề cơ bản trong phát triển nông nghiệp và nông thôn nước ta hiện nay. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn. (1) 8- 9 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một vài vấn đề cơ bản trong phát triển nông nghiệp và nông thôn nước ta hiện nay
Tác giả: Chu Văn Cấp
Năm: 2001
11. Ngô Thế Dân (2001). Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ CNH- HĐH nông nghiệp. Tạp chí nông nghiệp và phát triển nông thôn. (1) 3- 4 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề khoa học công nghệ nông nghiệp trong thời kỳ CNH- HĐH nông nghiệp
Tác giả: Ngô Thế Dân
Năm: 2001
12. Nguyễn Tiến Khang, Phạm Dương Ưng (1994). Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam. Hội thảo quốc gia về đánh giá và quy hoạch sử dụng đất trên quan điểm sinh thái và phát triển lâu bền. NXB Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả bước đầu đánh giá tài nguyên đất Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Tiến Khang, Phạm Dương Ưng
Nhà XB: NXB Nông nghiệp
Năm: 1994
13. Nguyễn Tiến Khang (2007). Cần sớm đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất. Tạp chí Tài nguyên và môi trường. (09) 7-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cần sớm đổi mới công tác quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất
Tác giả: Nguyễn Tiến Khang
Năm: 2007
14. Nguyễn Quang Học (2002). Những vấn đề về phương pháp luận trong quản lý sử dụng đất bền vững theo quy hoạch sử dụng đất ở vùng núi phía Bắc. Tạp chí địa chính. (9) 6-8 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề về phương pháp luận trong quản lý sử dụng đất bền vững theo quy hoạch sử dụng đất ở vùng núi phía Bắc
Tác giả: Nguyễn Quang Học
Năm: 2002
16. Đỗ Nguyên Hải (1999). Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp.Tạp chí khoa học đất. (11) 120 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các chỉ tiêu đánh giá chất lượng môi trường trong quản lý sử dụng đất bền vững cho sản xuất nông nghiệp
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 1999
17. Đỗ Nguyên Hải (2000). Đánh giá đất và hướng dẫn sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - tỉnh Bắc Ninh. Luận án tiến sỹ nông nghiệp ngành thổ nhưỡng. Đại học Nông nghiệp Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất và hướng dẫn sử dụng đất bền vững trong sản xuất nông nghiệp của huyện Tiên Sơn - tỉnh Bắc Ninh
Tác giả: Đỗ Nguyên Hải
Năm: 2000
18. Tôn Gia Huyên (2010). Mấy vấn đề nhận thức đối với công tác quy hoạch sử dụng đất đai. Kỷ yếu hội thảo Quy trình xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở. Hội Khoa học Đất Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mấy vấn đề nhận thức đối với công tác quy hoạch sử dụng đất đai
Tác giả: Tôn Gia Huyên
Năm: 2010
19. Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh (2001). Định hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá. Tạp chí nghiên cứu kinh tế. (273) 21- 29 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Định hướng và tổ chức phát triển nền nông nghiệp hàng hoá
Tác giả: Phan Sĩ Mẫn, Nguyễn Việt Anh
Năm: 2001
21. Đoàn Công Quỳ (2001). Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông- lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên. Luận án Tiến sỹ khoa học nông nghiệp. Trường Đại học Nông nghiệp I Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá đất đai phục vụ quy hoạch sử dụng đất nông- lâm nghiệp huyện Đại Từ, tỉnh Thái Nguyên
Tác giả: Đoàn Công Quỳ
Năm: 2001
22. Nguyễn Huy Phồn (1996). Đánh giá các loại hình sử dụng đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp góp phần định hướng sử dụng đất vùng trung tâm miền núi Bắc Bộ Việt Nam. Viện Khoa học Kỹ thuật nông nghiệp Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá các loại hình sử dụng đất chủ yếu trong nông lâm nghiệp góp phần định hướng sử dụng đất vùng trung tâm miền núi Bắc Bộ Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Huy Phồn
Năm: 1996
23. Nguyễn Xuân Thành, Đỗ Thị Tám, Bùi Tuấn Anh, Thái Văn Nông (2010). Tham vấn cộng đồng trong quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu: Nghiên cứu tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An. Kỷ yếu hội thảo Quy trình xây dựng và thực hiện quy hoạch sử dụng đất cấp cơ sở. Hội Khoa học Đất Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tham vấn cộng đồng trong quy hoạch sử dụng đất lồng ghép yếu tố môi trường và biến đổi khí hậu: Nghiên cứu tại huyện Nam Đàn, tỉnh Nghệ An
Tác giả: Nguyễn Xuân Thành, Đỗ Thị Tám, Bùi Tuấn Anh, Thái Văn Nông
Năm: 2010
24. Hoàng Việt (2001). Một số kiến nghị về định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn thập niên đầu thế kỷ XXI. Tạp chí Nghiên cứu Kinh tế (4) 12- 13 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số kiến nghị về định hướng phát triển nông nghiệp, nông thôn thập niên đầu thế kỷ XXI
Tác giả: Hoàng Việt
Năm: 2001

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 : Biến động về giá trị sản xuất theo ngành giai đoạn 2000-2009 - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.1 Biến động về giá trị sản xuất theo ngành giai đoạn 2000-2009 (Trang 45)
Bảng 3.2 : Hiện trạng giao thông huyện Lập Thạch năm 2010 - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.2 Hiện trạng giao thông huyện Lập Thạch năm 2010 (Trang 49)
Bảng 3.3: Hiện trạng phòng học năm học 2009 - 2010 - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.3 Hiện trạng phòng học năm học 2009 - 2010 (Trang 51)
Bảng 3.4: Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2009 - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.4 Tổng số cán bộ quản lý, giáo viên năm học 2009 (Trang 52)
Bảng 3.5: Hiện trạng sử dụng đấ t nông nghiệp năm 2010 - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.5 Hiện trạng sử dụng đấ t nông nghiệp năm 2010 (Trang 58)
Bảng 3.6: Hiện trạng sử dụng đấ t phi nông nghiệp năm 2010 - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.6 Hiện trạng sử dụng đấ t phi nông nghiệp năm 2010 (Trang 60)
Bảng 3.7: Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.7 Kết quả thực hiện chỉ tiêu sử dụng đất sản xuất nông nghiệp giai (Trang 63)
Bảng 3.8: K ết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.8 K ết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất phi nông (Trang 64)
Bảng 3.9: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất ở giai đoạn - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.9 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất ở giai đoạn (Trang 65)
Bảng 3.10: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.10 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất chuyên dùng (Trang 67)
Bảng 3.11. Kết quả điều tra chung về sự hiểu biết chung của người dân về - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.11. Kết quả điều tra chung về sự hiểu biết chung của người dân về (Trang 69)
Bảng 3.12. K ết quả so sánh sự hiểu biết giữ người dân sinh sống trong khu vực - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.12. K ết quả so sánh sự hiểu biết giữ người dân sinh sống trong khu vực (Trang 70)
Bảng 3.13. Kết quả điều tra lấy ý kiến của người dân trên địa bàn về công tác  thự c hiện QHSDĐ giai đoạn 2006 - 2010 tại 3 địa điểm nghiên cứu - Đánh Giá Kết Quả Thực Hiện Quy Hoạch Sử Dụng Đất Giai Đoạn 2006 - 2010 Huyện Lập Thạch, Tỉnh Vĩnh Phúc
Bảng 3.13. Kết quả điều tra lấy ý kiến của người dân trên địa bàn về công tác thự c hiện QHSDĐ giai đoạn 2006 - 2010 tại 3 địa điểm nghiên cứu (Trang 71)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w