Với bất kỳ một nhà máy xi măng nào, nhất là đối với những nhà máy có mức độ tự động hoá cao thì việc cân băng định lượng dùng giám sát, điều khiển các thành phầnphối liệu là vô cùng quan
Trang 1LỜI NÓI ĐẦU
Trong công cuộc phát triển xây dựng cơ sở hạ tầng và xây dựng dân dụng tănglên nhanh chóng trên thế giới nói chung Đặc biệt là sự bùng nổ về đầu tư phát triểncông nghiệp xi măng ở các nước đang phát triển, trong đó phải kể đến là Việt Nam Đểđáp ứng yêu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng về chất lượng giá cả sự cạnh tranhtrên thị trường, cho nên việc đầu tư cải tiến công nghệ ở các công ty xí nghiệp đang làmột giải pháp tốt cho việc cạnh tranh về giá cả và chất lượng Ở nước ta nền kinh tế vàkhoa học kỹ thuật đang trên đà phát triển, phù hợp với sự phát triển chung ở khu vực,với chính sách mở cửa của Đảng và Nhà nước ta Ở nước ta đang thu hút vốn đầu tư củanước ngoài ngày càng nhiều, trong đó phải kể đến việc đầu tư vào công nghệ sản xuất ximăng trong những năm gần đây
Với bất kỳ một nhà máy xi măng nào, nhất là đối với những nhà máy có mức độ
tự động hoá cao thì việc cân băng định lượng dùng giám sát, điều khiển các thành phầnphối liệu là vô cùng quan trọng, nó là một trong những yếu tố quyết định đến năng suấtcủa cả dây truyền và tỷ lệ các thành phần phối liệu nó ảnh hưởng trực tiếp đến chấtlượng xi măng sản xuất ra
Do đặc điểm công nghệ sản xuất xi măng có nhiều công đoạn và hầu hết là cầnđến hệ thống cân băng định lượng từ khâu nghiền liệu đến khâu nghiền xi măng
Với nhiệm vụ đặt ra cho cân băng định lượng là thoả mãn những nhu cầu từ thực
tế sản xuất, phải đảm bảo đủ lượng liệu cần thiết cho công đoạn tiếp theo về khối lượng
tỷ lệ các thành phần phối liệu và tốc độ cấp liệu cho từng thời điểm
Trang 2Với đề tăi “Nghiín cứu hệ thống cđn băng định lượng trong nhă mây sản xuất
xi măng lò đứng” Cụ thể lă nhă mây sản xuất xi măng thuộc công ty xi măng Tiín Sơn
– Hă Tđy
Bản đồ ân năy được trình băy chi tiết như sau:
CHƯƠNG 1 : TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG TIÍN SƠN – HĂ TĐY.
CHƯƠNG 2 : MÔ TẢ HỆ THỐNG ĐIỀU KHIỂN CĐN BĂNG PHỐI LIỆU.
CHƯƠNG 3 : TÍNH TOÂN LỰA CHỌN HỆ THỐNG TĐĐ CHO CĐN CẤP THAN
CHƯƠNG 4 : GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ MẠCH ĐIỀU KHIỂN, MÔ HÌNH CÂN BĂNG ỨNG DỤNG
CHƯƠNG 6 : MÔ PHỎNG ĐÂNH GIÂ CHẤT LƯỢNG HỆ THỐNG
Phạm vi đề cập của bản đồ ân năy lă thiết kế hệ thống cđn băng định lượng trongnhă mây sản xuất xi măng Bản đồ ân năy được thực hiện với sự giúp đỡ, chỉ bảo tận
tình của thầy giâo Nguyễn Mạnh Tiến về lý thuyết và thầy Tạ tất Thắng về
phần thực hành thiết kế lắp đặt mô hình, cùng câc kỹ sư tại nhă mây xi măngTiín Sơn – Hă Tđy Nội dung của bản đồ ân năy chắc chắn còn nhiều thiếu sót, em rấtmong được tiếp thu những ý kiến đóng góp bổ sung của câc thầy cô giâo để bản đồ âncủa em được hoăn chỉnh hơn
Xin chđn thănh cảm ơn!
Trang 3
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY XI MĂNG TIÊN SƠN – HÀ TÂY
1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty:
Công ty xi măng Tiên Sơn tiền thân là nhà máy vôi đá, năm 1995 được sự quantâm chỉ đạo của Đảng và Nhà nước, nhà máy đã đầu tư xây xựng một dây chuyền sảnxuất xi măng có công 25Tấn/h và đưa vào hoạt động từ năm 1996,thiết bị và dây chuyềncông nghệ ban đầu được nhập khẩu hoàn toàn của Trung Quốc,với tổng giá trị đầu tưban đầu là 39 tỷ đồng.Sau gần 10 năm hoạt đông sản xuất cho tới nay nhà máy đã cónhiều thay đổi sửa chữa nâng cấp thiết bị cũng như dây chuyền công nghệ,nhằm nângcao hiệu quả kinh tế trong quá trình sản xuất, đặc biệt là đã kết hợp cùng với trường ĐạiHọc Công Nghiệp Thái Nguyên để thiết kế cải tiến và thay thế một số thiết bị của dâychuyền cân băng định lượng
Với đội ngũ CBCNV giàu kinh nghiệm đã đưa nhà máy hoạt động ngày càng phát triển
đi lên,có hiệu quả kinh tế cao luôn đạt danh hiệu là đơn vị đi đầu cho ngành xi măngtrong khu vực.với cơ cấu sắp xếp tổ chức cán bộ hợp lý không những đã đưa nhà máyhoạt động có hiệu quả kinh tế cao mà còn xứng danh là đơn vị vững mạnh trong côngtác tổ chức công đoàn và đoàn TN của khu vực.Với địa hình nhà máy được xây dựngtrên vùng đất của xã Hồng Quang - huyện Ứng Hoà tĩnh Hà Tây,khu sản xuất đặt sát vớinúi thuận tiện cho việc khai thác đá nguyên liệu, văn phòng làm việc của công ty đượcxây dựng cách nhà máy sản xuất khoảng 500m,thuận tiện cho việc quản lý và theo dõi
Trang 4đủ sản lượng để cung cấp cho thị trường tiêu thụ trong nước đặc biệt là thị trường trongtĩnh Hà Tây và một số tĩnh lân cận.
1.2 Tìm hiểu về tổ chức hoạt động của công ty :
Được biết công ty hoạt động sản xuất có hiệu quả, sản phẩm sản xuất ra đượcngười tiêu dùng ưa chuộng là nhờ có bộ máy lãnh đạo tốt, kết hợp với việc bố trí sắpxếp công việc hợp lý cho từng CBCNV Qua tìm hiểu được biết sơ đồ tổ chức của công
ty như sau : (Hình 1.1)
Hình 1.1 – Sơ đồ tổ chức công ty xi măng Tiên Sơn
1.3.Quy trình công nghệ sản xuất xi măng - Nhà máy xi măng Tiên Sơn:
Với thiết kế quy trình công nghệ gồm hai dây chuyền hoạt động song song vớinhau nhà máy đã sản xuất rất có hiệu quả, tránh được việc lãng phí thời gian và nguyênvật liệu trong quá trình sản xuất, kết hợp với việc cải tạo thay thế một số thiết bị trongdây chuyền, nên hiện nay nhà máy đã thuộc diện một trong những nhà máy sản xuất ximăng hiện đại của nước ta Đặc biệt là hệ thống cân băng định lượng, công ty đã kết hợpvới trường đại học công nghiệp - Thái Nguyên để cải tạo và thay thế hệ thống cân băngđịnh lượng, trước đây sử dụng theo nguyên lý cấp liệu rung, thay vào đó nay được lắpđặt hệ thống cân cấp liệu tự động điều khiển bằng biến tần, thiết bị hiện đại được môphỏng trên máy tính Dưới đây là sơ đồ khối dây chuyền sản xuất xi măng của nhà máy
xi măng Tiên Sơn–Hà Tây (Hình 1.2):
Giám Đốc Phụ trach chung
P.Giám Đốc
VTVT(QMR)
P.Giám Đốc Phụ trach SX
Đất,than quặng
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Kiểm tra
Si lô 1,2 Máy hút bụi Si lô 3,4,5
A
Trang 5GIỚI THIỆU VỀ BỘ ĐIỀU KHIỂN PLC
H
2 0
Kiểm tra
H20
Nghiền liệu số 1 + 2 Máy hút bụi
Phân ly số 1 + 2
Hạt thô
Kiểm tra
Si lô 6,7,8 Máy hút bụi
Trộn ẩm 1+2
Vê viên 1+2
Kiểm tra
B
Si lô 9,10,11 Máy hút bụi Si lô 12,13
Nghiền xi số 3+4 Máy hút bụi
Hệ thống cân băng định lượng số 3+4
Trang 6Hỡnh 1.2 – Sơ đồ khối dõy chuyền cụng nghệ sản xuất xi măng –Cty xi măng Tiờn Sơn
1.4 Thuyết minh sơ đồ cụng nghệ:
1.4.1 Công đoạn chuẩn bị nguyên liệu.
Nguyên liệu để sản xuất xi măng chủ yếu là đá vôi, ngoài ra còn có các loại phụgia khác nh than, đất, quặng sắt, thạch cao Với điều kiện thuận lợi là nguyên liệu ở gầnsát nhà máy, đá sau khi đợc khai thác đợc hệ thống các băng tải cao su vận chuyển vềnơi tập kết và đợc phân loại (đá vôi đen, đá vôi xanh), kiểm tra chất lợng Đá đạt chất l-ợng có kích thớc giới hạn là 350 mm
Trang 7Đá đã đạt chất lợng đợc đa xuống các máng đá, từ các máng đá này, đợc các băngtải xích tấm đa đến các máy kẹp hàm đá để thực hiện công đoạn đập đá lần thứ nhất Saukhi qua các máy kẹp hàm này thì kích thớc đá đạt kích thớc giới hạn là 80 mm.
Sau khi qua công đoạn đập đá lần 1, đá đợc hệ thống băng tải cao su đa vào máy
đập búa để thực hiện công đoạn đập đá lần 2 Qua khỏi công đoạn này, đá nguyên liệu
đạt kích thớc 25 mm và đợc hệ thống gàu tải xúc lên đổ vào các xilo 1 và 2
Các loại phụ gia khác thì đợc đa từ các nơi về và tập kết ở kho chứa phụ gia quacông đoạn đập nhỏ, sấy, sàng phân loại để có đợc kích cỡ quy định tạo điều kiện chomáy nghiền đạt năng suất sau đó đợc đổ vào các xilo 3và 4
Riêng phụ gia đá thạch cao thì cũng nh đá nguyên liệu (đá vôi) đợc máy kẹp hàm
đập nhỏ rồi đợc gàu tải xúc lên chứa trong xilo 5
1.4.2 Công đoạn phối và nghiền nguyên liệu.
Đây là công đoạn quan trọng, quyết định chất lợng sản phẩm của công nghệ sảnxuất xi măng lò đứng Đảm nhận công đoạn quan trọng này chính là hệ thống cân băng
định lợng điều khiển bằng máy vi tính Hệ thống gồm 06 bộ cân băng đợc đặt dới đáycác xilo theo thứ tự từ cuối băng tải chính đến miệng máy nghiền là : Đá 1, đá 2, than,quặng sắt, thạch cao Nhiệm vụ chính của các cân băng đáp ứng sự ổn định về lu lợng và
điều khiển lợng nguyên liệu cấp này sao cho phù hợp với yêu cầu công nghệ đặt ra
Nguyên liệu từ đáy các xilo đợc trút lên mặt các băng tải cân băng qua hệ thốngcấp liệu Mỗi cân băng trong hệ thống nhận 1 nhiệm vụ khác nhau (vận chuyển cácnguyên liệu khác nhau với 1 lu lợng khác nhau) nhằm mục đích khống chế và điều chỉnh(tốc độ băng) sao cho lu lợng liệu nhận đợc ứng với giá trị đặt trớc theo yêu cầu côngnghệ sản xuất với sai số bé hơn hoặc bằng giá trị cho phép
Hệ thống 06 cân băng định lợng này đổ nguyên liệu lên 1 băng tải cao su và băngtải này có nhiệm vụ vận chuyển nguyên liệu (đã đợc phối) đổ vào máy ngiền bi thực hiệnnghiền thành bột liệu Các hạt bột liệu đạt tiêu chuẩn (về kích thớc) sẽ đợc hệ thống gàutải xúc lên đổ vào cá xilo chứa, các hạt cha đạt (có độ mịn > 10% trên sàng 4900lỗ/cm2 ) sẽ đợc máy phân ly đa trở lại vào đầu máy nghiền để nghiền lại
Tỷ lệ phối liệu theo định mức sau:
Đỏ2 : từ (32 40%))
Trang 8liệu đợc cấp vào lò bằng cách rãi đều từng lớp một và đợc nung ở nhiệt độ 1500oc sau đó
đợc rút ra bằng hệ thống máy ghi xả Lúc này các viên liệu đã trở thành clinke và dínhvào nhau thành từng tảng có kích thớc khoảng 80 100 mm Hệ thống ghi xả sẽ xảclinke nóng lên băng tải xích tấm đặt ngay dới đáy lò và các tảng clinke đợc đa vào máykẹp hàm clinke để đập nhỏ Tuỳ theo chất lợng clinke tốt hay xấu mà đợc đa vào chứatrong các xilo riêng (Để sau này rút ra và phối với các lợng phụ gia khác nhau
1.4.4 Công đoạn nghiền clinke thành ximăng thành phẩm và đóng bao xi măng.
Clinke sau khi đợc các bộ phận chức năng kiểm tra chất lợng, clinke đợc hệ thốngcân băng định lợng phối cùng với các thành phần đá mỡ, thạch cao, đất pháp cổ, xỉ bôngtheo một tỷ lệ nhất định, sau đó đợc hệ thống băng tải cao su đa vào máy nghiền bi Sảnphẩm sau máy nghiền chính là xi măng thành phẩm Các hạt xi măng cha đạt (có độ mịn
> 10% trên sàng 4900 lỗ/cm2 ) sẽ đợc máy phân ly đa trở lại vào đầu máy nghiền đểnghiền lại Sản phẩm xi măng đạt chất lợng đợc đổ vào các xilo 14, 15, 16 Sau khi đểnguội thì đợc đa vào máy đóng bao, thành phẩm đợc đóng kho kết thúc quy trình sảnxuất
Trong cỏc nhà mỏy sản xuất cụng nghiệp, cỏc dõy chuyền sản xuất xi măng, hệthống cõn băng định lượng cũn đỏp ứng sự ổn định về lưu lượng liệu và điều khiểnlượng liệu cho phự hợp với yờu cấu, chớnh vỡ nú đúng một vai trũ rất quan trọng trongviệc điều phối và hoạch định sản xuất, do đú nú quyết định vào chất lượng sản phẩm,gúp phần vào sự thành cụng của cụng ty
Cõn băng định lượng trong nhà mỏy sản xuất xi măng là cõn băng tải, nú là thiết bịcung cấp kiểu trọng lượng vật liệu được chuyờn trở trờn băng tải mà tốc độ của nú đượcđiều chỉnh để nhận được lưu lượng vật liệu ứng với giỏ trị do người vận hành đặt trước
Trang 9Hình 2.1: Sơ đồ cấu tạo cân băng định lượng.
Cấu tạo của cân băng định lượng gồm các phân sau:
1: Phễu cấp liệu2: Cảm biến trọng lượng (Load Cell)
Trang 10Dây rung
Giao thức truyền tin nối tiếp
Hình 2.1: Sơ đồ tế bào cân số SFT
Đầu đo trọng lượng là nơi đặt tải cần đo, nó truyền lực tác động trực tiếp của tải lênmột đây dẫn đặt trong từ trường không đổi Nó làm thay đổi sức căng của dây dẫn nêndây dẫn bị dao động (bị rung) Sự dao động của dây dẫn trong từ trường sinh ra sức điệnđộng cảm ứng Sức điện động này có tác động chặt chẽ lên tải trọng đặt trên đầu đo Đầu cảm biến nhiệt độ xác định nhiệt độ của môi trường để thực hiện việc chỉnh định
vì các phần tử SFT phụ thuộc vào rất nhiều vòng nhiệt độ
Bộ chuyển đổi : Chuyển đổi các tín hiệu đo lường từ đầu đo thành dạng tín hiệu số
Bộ xử lý : Xử lý tất cả các tín hiệu thu được và các tín hiệu ra bên ngoài theo phươngthức truyền tin nối tiếp
Bảng thống kê một số loại tế bào
Năng lượng tiêu
thụ
Trang 12ΔR
( 2.1) Ur=UN *
R
Trong đó: UN - điện áp nguồn cấp cho đầu đo
Ur - điện áp ra của đầu đo
ΔR - lượng điện trở thay đổi bởi lực kéo trên đầu đo
R - giá trị điện trở ban đầu của mỗi nhánh cầu
với R tỷ lệ với khối lượng vật liệu trên băng cân thì thấy tín hiệu Ura là khuyếch đại nênsau đó gửi tín hiệu này qua biến đổi A/D vào bộ điều khiển để xử lý
Giả sử cấp cho đầu vào cầu cân một điện áp là UN=10v thì cứ 100kg vật liệu trên băngLoadCell sẽ chuyển thành 2mv/v tương ứng Lúc này, điện áp ra của cầu cân sẽ là
sẽ báo động
2.4 Nguyên lý tính lưu lượng của cân băng định lượng:
2.4.1 Nguyên lý tính lưu lượng:
Cân băng định lượng (cân băng tải) là thiết bị cung cấp liệu kiểu trọng lượng.Vậtliệu được chuyên trở trên băng tải, mà tốc độ của băng tải được điều chỉnh để nhận đượclưu lượng đặt trước khi có nhiều tác động liên hệ(liệu không xuống đều)
Trang 13Cầu cân về cơ bản bao gồm : Một cảm biến trọng lượng (LoadCell) gắn trên giámang nhiều con lăn Trọng lượng của vật liệu trên băng được bốn cảm biến trọng lượng(LoadCell) chuyển đổi thành tín hiệu điện đưa về bộ xử lý để tính toán lưu lượng.
Để xác định lưu lượng vật liệu chuyển tới nơi đổ liệu thì phải xác định đồng thờivận tốc của băng tải và trọng lượng của vật liệu trên 1 đơn vị chiều dài Trong đó tốc độcủa băng tải được đo bằng cảm biến tốc độ có liên hệ động học với động cơ
Tốc độ băng tải V (m/s) là tốc độ của vật liệu được truyền tải Tải của băng truyền
là trọng lượng vật liệu được truyền tải trên một đơn vị chiều dài
∂ (kg/m)
Cân băng tải có bộ phận đo trọng lượng để đo ∂ và bộ điều khiển để điều chỉnh tốc độbăng tải sao cho điểm đổ liệu, lưu lượng dòng chảy liệu bằng giá trị đặt do người vậnhành đặt trước
Bộ điều khiển đo tải trọng trên băng truyền và điều chỉnh tốc độ băng đảm bảo lưulượng không đổi ở điểm đổ liệu
Trang 14Do đó lưu lượng có thể tính là:
(2.6) Q = L g
V Fc g
L
V Fc
*
* 2 2
*
2.4.2 Đo trọng lượng liệu trên băng tải:
Trọng lượng đo nhờ tín hiệu của LoadCell bao gồm trọng lượng của băng tải và trọnglượng vật liệu trên băng Vì vậy để đo được trọng lượng của liệu thì ta phải tiến hành trừ
bì (tức là trừ đi trọng lượng của băng tải )
Bộ điều khiển xác định trọng lượng của liệu nhờ trừ bì tự động các phân đoạn băngtải
* Nguyên lý của quá trình trừ bì như sau :
Băng tải phải được chia thành các phân đoạn xác định Trong lúc trừ bì băng tải rỗng(không có liệu trên băng) trọng lượng của mỗi đoạn băng được ghi vào bộ nhớ Khi vậnhành bình thường cân băng tải trọng lượng của mỗi vật liệu trên mỗi phân đoạn đượcxác định bằng cách lấy trọng lượng đo được trên đoạn đó trừ đi trọng lượng băng tảitương ứng đã ghi trong bộ nhớ Điều này đảm bảo cân chính xác trọng lượng liệu ngay
cả khi dùng băng tải có độ dày không đều trên chiều dài của nó Việc điều chỉnh trọnglượng cần phải thực hiện đồng bộ với vị trí của băng (belt index được gắn trên băng)mới bắt đầu thực hiện trừ bì Khi ngừng cân vị trí của băng tải được giữ lại trong bộ nhớ
do đó ở lần khởi động tiếp theo việc trừ bì được thực hiện ngay
2.5 Khái quát về điều chỉnh cấp liệu cho cân băng:
Việc điều chỉnh cấp liệu cho băng cân định lượng chính là điều chỉnh lưu lượng liệucấp cho băng cân
*Thực hiện bằng 3 phương pháp:
- Phương pháp 1: Điều chỉnh cấp liệu kiểu trôi
Phương pháp này điều chỉnh cấp liệu bằng tín hiệu của sensơr cấp liệu kiểu trôi để điềukhiển 5 thiết bị cấp liệu
Vị trí của sensơr cấp liệu theo kiểu trôi được đặt ở phía cuối của ống liệu
- Phương pháp 2: Điều chỉnh cấp liệu liên tục
Trang 15Phương pháp này điều chỉnh cấp liệu liên tục cho băng cân định lượng sử dụng bộđiều chỉnh PID để điều chỉnh cấp liệu (có thể là van cấp liệu hoặc van quay) để đảm bảocho lượng tải trên một đơn vị chiều dài băng tải là không đổi Bộ PID có tác dụng điềuchỉnh nếu lưu lượng thể tích của liệu trên băng thay đổi theo phạm vi ±15%) và bộ PIDchỉ hoạt động sau khi băng đã hoạt động.
* Nhận xét 2 phương pháp trên:
Hai phương pháp trên điều chỉnh cấp liệu khác hẳn nhau về bản chất Xét về độchính xác điều chỉnh thì phương pháp 2 hơn hẳn phương pháp 1, thời gian điều chỉnhnhỏ, thiết bị cấp liệu làm việc ổn định không bị ngắt quãng, nhưng phạm vi điều chỉnhkhông rộng Phương pháp 1 đơn giản hơn, phạm vi điều khiển rộng hơn và có thể dượcđặt bởi người sử dụng, nhưng trong phạm vi điều chỉnh thiết bị phải làm việc gián đoạnthì ảnh hưởng không tốt đến tuổi thọ của thiết bị
- Phương pháp 3: Điều chỉnh mức vật liệu trong ngăn xếp:
Phương pháp điều chỉnh mức liệu trong ngăn xếp có thể coi là sự kết hợp của 2phương pháp trên : phương pháp điều chỉnh gián đoạn và điều chỉnh liên tục Phươngpháp này tận dụng những ưu điểm và khắc phục nhưng nhược điểm của 2 phương pháptrên và được thiết kế đặc biệt cho các băng cân định lượng
2.6 Cấu trúc của một hệ cân:
2.6.1 Cấu tạo chung của hệ cân:
Hình 2.3 Sơ đồ cấu trúc của một hệ thống
Cấu tạo của hệ thống bao gồm:
1- Gồm 06 hệ cân liệu từ đá ĐHệ cân Đ 1 cho tới Thạch cao Các cân này có kích
Hệ cân
Đ
Hệ cân than
Hệ cân quặng
Hệ cân đất
Hệ cân thạch cao
Trang 16i = 1 , 5
26
40
2- Băng tải chính.Có thông số kỹ thuật như sau:
- Chiều dài tổng thể của băng tải:
- Vận tốc của băng tải :
Cấu trúc của một hệ cân trên dây chuyền bao gồm 06 hệ thống cân băng và một băng tảichính, trong quá trình làm việc 06 cân băng trên sẽ đồng thời đổ liệu xuống băng tải chính, toàn bộ phối liệu được băng tải chính vận chuyển vào Silô trộn để đưa vào máy nghiền
Chương 3
TÍNH TOÁN LỰA CHỌN HỆ THỐNG TĐĐ CHO CÂN CẤP THAN
Trang 17Động cơ sử dụng là động cơ không đồng bộ ba pha rô to lồng sóc, tốc độ của động
cơ đo được nhờ sensơr đo tốc độ (máy fát xung)
Số xung phát ra từ máy phát xung tỷ lệ với tốc độ động cơ và được đưa về bộ điềukhiển
Bộ điều khiển (dùng vi xử lý) điều chỉnh tốc độ của băng tải và lưu lượng liệu ở
MÁY
FÁT
XUNG
BỘ KHUYẾCH ĐẠI
BỘ ĐIỀU KHIỂN
N
t
BIẾN TẦN
Trang 18Động cơ không đồng bộ (KĐB) có kết cấu đơn giản, dễ chế tạo vận hành đơn giản antoàn, sử dụng trực tiếp từ lưới điện xoay chiều 3 pha nên động cơ KĐB được sử dụngrộng rãi trong công nghiệp, từ công suất nhỏ đến công suất trung bình nó chiếm tỷ lệ lớn
so với động cơ khác Trước đây do các hệ thống truyền động động cơ KĐB có điềuchỉnh tốc độ lại chiếm tỷ lệ nhỏ do việc điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB khó khăn hơnnhiều so với động cơ 1 chiều Ngày nay do việc phát triển của công nghệ chế tạo bándẫn công suất và kỹ thuật tin học Nên động cơ KĐB phát triển và dần có xu hướngthay thế động cơ 1 chiều trong các hệ truyền động
Khác với động cơ 1 chiều, động cơ KĐB được cấu tạo bởi phần cảm và phần ứngkhông tách biệt Từ thông động cơ cũng như mômen động cơ sinh ra phụ thuộc vàonhiều tham số Do vậy hệ điều chỉnh tự động truyền động điện động cơ KĐB là hệ điềuchỉnh nhiều tham số có tính phi tuyến mạnh
U1- trị số hiệu dụng điện áp pha của stator
R1- điện trở cuộn dây của stator
R2- điện trở rotor đã quy đổi về stator
với ω - hệ số góc của động cơ
phương trình trên cho ta thấy M = f(s) phụ thuộc vào các đại lượng U1,ω1,R2 Tương ứngvới các đại lượng ta có 4 phương pháp để điều chỉnh điện áp như sau:
- Phương pháp điều chỉnh mạch rotor
Trang 19- Điều chỉnh điện áp Stator cấp cho động cơ.
- Điều chỉnh công suất trượt
- Điều chỉnh công suất nguồn cấp cho động cơ
Phương pháp điều chỉnh điện áp stator và điều chỉnh Rotor áp dụng chủ yếu cho việcđiều khiển động cơ KĐB 3 pha rotor lồng sóc trước đây rất khó thực hiện Ngày nay do
sự phát triển mạnh mẽ của điện tử công suất và kỹ thuật vi sử lý đã mở ra có hiệu quảphương pháp điều khiển động cơ KĐB lồng sóc bằng điều khiển biến tần, phương phápnày cho phép điều chỉnh tốc độ động cơ trong phạm vi rộng với độ chính xác cao
Tốc độ động cơ được tính theo công thức:
Từ công thức trên cho ta thấy việc điều chỉnh động cơ KĐB phụ thuộc vào sự biến đổitần số lưới điện khi điều chỉnh tần số thì tốc độ động cơ cũng thay đổi theo
Khi thay đổi tần số lưới điện cùng với việc bỏ qua điện trở dây quấn stator, tức là coi
R1=0 thì mômen tới hạn đạt cực đại :
n
U M
* 2
3
* 55 9 2
3
1
2 1 1
2 1
L f
P U M
*
* ) 2 ( 2
* 3
2 1 2
2 2 1
* ) 2 ( 2
3
2 2
Trang 20dũng) Tức là tỷ số giữa momen cực đại của động cơ và momen phụ tải tĩnh đối với cỏcđặc tớnh cơ là hằng số:
Đặc tính cơ khi f1< f1dm với điều kiện từ thông = const (hoặc gần đúng giữa
1
1
f U
= const thì Mth đợc giữ không đổi ở vùng f1< f1d
Hình 3.2 Đặc tính cơ khi thay đổi tần số động cơ không đồng bộ
3.2.2 Mụ tả động cơ khụng đồng bộ dưới dạng cỏc đại lượng vectơ :
Khi điều chỉnh tần số ĐKB, thường kộo theo điều chỉnh cả điện ỏp, dũng điện hoặc
từ thụng mạch stato, do tớnh chất phức tạp của quỏ trỡnh điện từ trong ĐKB, nờn cỏcphương trỡnh , biểu thức đó phõn tớch khụng sử dụng trực tiếp được cho trường hợp điềuchỉnh tần số Để thuận tiện cho việc khảo sỏt hệ thống điều chỉnh tần số, dưới đõy nờu raphương phỏp đỏnh giỏ quỏ trỡnh điện từ dưới dạg vectơ
Trong động cơ KĐB, ớt nhất cú 06 cuộn dõy trờn mach từ, phương trỡnh cõn bằngđiện ỏp của mỗi cuộn như sau:
trong đú chỉ số k là tờn của dõy quấn
Nếu coi mạch từ là tuyến tớnh và bỏ qua tổn hao sắt thỡ mụmen điện từ của động cơ
0
14
13
1đ m
12
11
f11f12
Trang 21là đạo hàm của gúc này.
Để điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB rụto lồng súc cú nhiều phương phỏp như :
- Điều chỉnh tốc độ băng bộ điều pha điện ỏp
- Điều chỉnh tốc độ bằng bộ biến tần nguồn dũng
- Điều chỉnh tốc độ bằng bộ biến tần nguồn ỏp
Do đặc điểm của cõn băng này là sử dụng động cơ truyền động cú cụng suất nhỏdưới vài kw nờn bộ biến đổi được dựng ở đõy là biến tần tranzito,nguồn ỏp biến điệu bềrộng xung
3.2.3 Điều chỉnh tần số động cơ bằng biến tần:
Muốn điều chỉnh tốc độ động cơ KĐB bằng cách thay đổi tần số ta phải có một bộnguồn xoay chiều có thể điều chỉnh tần số điện áp một cách đồng thời thông qua một
Trang 22Hình 3.3 Sơ đồ mạch lực bộ biến tần nguồn áp dùng Tranzitor
Dùng phơng pháp PWM ta có giản đồ điện thế và điện áp pha A nh sau:
Hình 3.4 Phơng pháp PWM
- Sơ đồ biến tần ba pha dùng Tranzitor gồm:
Bộ nghịch lu biến đổi điện áp một chiều từ nguồn cấp thành điện áp xoay chiều có
Trang 23Sơ đồ biến tần Tranzitor ba pha dùng 6 Tranzitor công suất T1 ữT6 và 6 điốt T7
ữT12 đấu song song ngợc với các Tranzitor tơng ứng
Tín hiệu điều khiển Vb đợc đa vào bazơ của Tranzitor có dạng chữ nhật, chu kỳ là2, độ rộng là /2
Khi Vb = “0” > Tranzitor bị khóa
Vb = “1” > Tranzitor mở bão hòaCác Tranzitor đợc điều khiển theo trình tự 1,2,3,4,5,6,1
Các tín hiệu điều khiển lệch nhau một khoảng bằng /3
3.2.4 Luật điều chỉnh tần số - điện ỏp theo khả năng quỏ tải:
Khi điều chỉnh tần số thỡ trở khỏng, từ thụng, dũng điện v.v… của động cơ đềuthay đổi, để đảm bảo một số chỉ tiờu điều chỉnh mà khụng làm động cơ bị quỏ núng thỡcần phải điều chỉnh cả điện ỏp Đối với hệ thống biến tần nguồn ỏp thường cú yờu cầugiữ cho khả năng quỏ tải về mụmen là khụng đổi trong suốt dải điều chỉnh tốc độ.Mụmen cực đại mà động cơ sinh ra được chớnh là mụmen tới hạn Mth, khả năng quỏ tải
về mụmen được quy định bằng hệ số quỏ tải mụmen λM
(3.14) λM = M Mth
Hỡnh 3.5 Xỏc định khả năng quỏ tải về mụmen
Nếu bỏ qua điện trở của dõy quấn stato Rs = 0 thỡ từ biểu thức mụmen điện từ củađộng cơ :
Trang 24Thay thế (3.16) vào (3.17) và rút gọn ta được:
32.5 Bộ khuyếch đại tín hiệu:
Bộ khuyếch đại sẽ khuyếch đại các tín hiệu nhận được từ tế bào cân và đưa về bộđiều khiển Tín hiệu thu được là tải trọng tức thời mà tế bào cân đo được kết hợp với tínhiệu nhận được từ máy phát xung để xác định khoảng thời gian (khoảng thời gian trễ)
mà đoạn băng đó đi từ tế bào cân đến điểm xả
Sau khoảng thời gian trễ lưu lượng tại điểm xả của cân định lượng là kết quả của tích
số giữa lượng tải trên một đơn vị chiều dài của băng (đo được lúc đi qua tế bào cân) vớitốc độ hiện thời của đoạn băng đó
Việc tính toán và điều chỉnh sai lệch giũa lưu lượng đặt và lưu lượng thực do bộđiều chỉnh P trong bộ điều khiển thực hiện, bộ này sẽ khuyếch đại và triệt tiêu sai lệch ởchế độ tĩnh Tín hiệu đầu ra của bộ tỷ lệ P được đưa đến điều khiển biến tần động cơlàm cho tốc độ của động cơ truyền động băng tải thay đổi sao cho lưu lượng tại điểm xảliệu tương đương với lưu lượng đặt
3.2.6 Thông số kỹ thuật của cân:
Trang 253.2.7 Cấu trúc hệ thống cung cấp điện cho hệ cân:
Tủ động lực của hệ cân được lấy nguồn từ tủ phân phối T Đ1, trong tủ được bố trígồm 06 atômat 02 pha đầu vào đến 06 biến tần điều khiển tốc độ động cơ, đầu ra của 06biến tần được nối qua 06 atômat 03 pha đến các động cơ sơ đồ như (hình 3.6)
Trang 263.3 Tính chọn công suất động cơ cho băng cân:
3.3.1 Sơ đồ cầu trúc hệ truyền động:
Bánh răng 2
Hộp giảm tốc Động cơ
Bánh răng 1
Hình 3.7: Sơ đồ cấu trúc hệ truyền động
Cho biết các thông số:
Tốc độ động cơ : nd : 970 v/p
Hiệu suất hộp số : η2 : 0,8
Tỷ số truyền giữa băng răng 1 và 2
i = 1 , 5 26
970
102,5 Rad/sTốc độ của bánh răng 2(tốc độ của puly chủ động) 2
32 , 0
* 14 , 3
1
0,99Rad/sTrong đó D là đường kính bánh răng 2 : D=0,32m
Tốc độ của bánh răng 1 : 1
(3.22) 1 = i*2 = 1,5*0,99 =1,49 Rad/s
Tỷ số truyền của hộp số: i1
i1 n2 nđ
Trang 27(3.23) i1 = 68 , 8
49 , 1
5 , 102
5 , 102
Trong đó η1 là hiệu suất băng tải η1=0,8
F1 là lực của trọng lượng tổng trên băng
* 3600
* 8 , 0
1
* 6 , 455
Trang 28F0 F2
l2
F1
L0 l1 LoadCell
Hình 3.8: cấu trúc cầu cân bằng mô men lực
Dựa vào công thức tính tổng hợp momen lực:
(3.30) F0L0 = F1L1 + F2L2
Trong đ ó : F0 là lực của tải trọng tác động lên cầu cân
F1 là lực của LoadCell
F2 là lực của đối trọng
L0 là khoảng cách (cánh tay đòn ) t ừ tải đến puly L0 =0,16m
l1 là khoảng cách (cánh tay đòn) từ puly đến LoadfCell l1=0,12m
l2 là khoảng cách (cánh tay đòn ) từ đối trọng đến puly, l2=0,20mSuy ra ta có :
(3.31) F0 =
0
2 2 2 1 1 1 0
2 2 1
L
l a m l a m L
L F L
2 2 1
l
l m L F m L
l m l
m2: Là khối lượng của đối trọng chọn loại 8kg
Năng suất của băng là: 60T/h
* 3600
60000
Trang 29Trọng lượng tổng trên băng là lực F0(N) được đo bởi hệ thống cân trọng lượng và σđược tính theo biểu thức:
g L
F
* 2
74 12
, 0
20 , 0
* 8 16 , 0
* 8 , 9
* 2
8 0 7 , 16
*
*
* 2
*
1
2 2 1
Trang 303.6.1 Sơ đồ mạch lực biến tần VF - S9 0.75 kW
3.6.2 Chøc n¨ng c¸c cùc cña m¹ch ®iÒu khiÓn
Bĩ lôc M¹ch chÝnh §
M
U/T1 V/T2
§ĩng c¬
P0 PA PB
M¹ch ®iÒu khiÓn
VF -S9
Bĩ phỊn kÕt nỉi theo thø tù
®iÓm chung
FMV Nguơn
FMC
R¬le ph¸t hiÖn lìi
RC
RY TÝn hiÖu cho biÕt tỉc ®ĩ thÍp
FL A
FL
B
FL C
R
Y
TÝn hiÖu tÌn
sỉ mong muỉn
P2 4 O U T
TÝn hiÖu dßng 4-20mA
F R
RST
S1 S2 S3 CC CC
M¸y
®Õm Nóm ph©n thÕ ngoµi cùc VIA vµ II +-TÝn hiÖu ®iÖn ¸p 0 – 10V
kh«ng ® îc sö dông ®ơng thíi cïng mĩt lóc
PP VIA
CC VIB FM
PC
B¶ng
®iÒu khiÓn
H×nh 3.10 M¹ch lùc cña biÕn tÌn VF - S9
Trang 31F đầu vào Ngắn mạch qua F-CC là
nguyên nhân để quay, mởhộp giảm tốc và dừng
Không có
điện áptiếp điểm
đầu vào24Vdc –5mAhoặc nhỏhơn
+24v +5v JB301
4.7K 10K F
15K S3 0.1
RST đầu vào Ngắn mạch qua RST_CC
Là nguyên nhân ảnh hởng
đến việc điều chỉnh khichức năng bảo vệ biến tần
đang hoạt động Chú ý rằngkhi biến tần đang hoạt độngbình thờng thì nó khônghoạt động đều đặn nếu cóngắn mạch qua RST
S1 đầu vào Ngắn mạch qua S1_CC là
nguyên nhân để tốc độ đặttrớc hoạt động
S2 đầu vào Ngắn mạch qua S2_CC là
nguyên nhân để tốc độ đặttrớc hoạt động
S3 đầu vào Ngắn mạch qua S3_CC là
nguyên nhân để tốc độ đặttrớc hoạt động
trình có đầu vào là tín hiệutơng tự Tiêu chuẩn xác lậpmặc định đầu vào
4~20mA(trởkhángtrong:
Nguồn biến tần
Trang 32FM đầu ra Nhiều chức năng chơng
trình có tín hiệu tơng tự
Tiêu chuẩn xác lập mặc
định: đầu ra có một dòng
đ-ợc nối với mọt ampemet có
tỷ lệ 1mA hoặc volmet đo
điện áp 1 chiều 7.5Vdc(10Vdc) có thể thay đổi từ0~20mA bằng cách nhảychuyển mạch JP302
OUT đầu ra Nhiều chức năng mở cực
góp ở đầu ra Những thiếtlập mặc định về các thông
số tiêu chuẩn phát hiện vàcho tốc độ đầu ra đạt đợctần số ra của tín hiệu
RC
RY
đầu ra Rơle đa chức năng đợc lập
trình để ngắt điện đầu ra
Công suất ngắt: 250V-2A(cos=1), 30V-1A, 250V-1A (cos=0.4) Những thiếtlập mặc định về thông sốtiêu chuẩn sẽ phát hiện ratín hiệu và tần số ra có tốc
độ thấp
FLA
FLB
FLC
đầu ra Rơle đa chức năng đợc lập
trình để ngắt điện đầu ra
Công suất ngắt: 250V-2A(cos=1), 30V-1A, 250V-1A (cos=0.4) Các cực nàybáo cho biết chức năng bảo
vệ của biến tần đang hoạt
động Khi chức năng bảo vệ
đang hoạt động, hai tiếp
điểm FLA-FLC đóng, cònhai tiếp điểm FLB-FLC mở
3.6.3 Bàn phím và màn hình hiển thị
FMC
JP302 FMV
+24V FLB FLC
Trang 33* Loại biến tần sử dụng
Bảng mạch tuỳ chọn, mã kỹ thuật đặc biệt
* Tên và chức năng
Đèn VEC : Đèn sáng khi vectơ cảm biến có lệnh chạy
Đèn RUN : Sáng khi biến tần đang hoạt động, nhấp nháy khi chạy tự động gia tốc/giảm tốc hoạt động
Đèn MON : Sáng khi cách biến tần kiểm tra
Dung lợng
động cơ tơng ứng
007: 0.75KW
Bảng hoạt
động
P: điềukiện
Chức năng phụ:
L: nhóm A gắn liền máy lọc.
M: tiêu chuẩn.
Gắn liền máy lọc
Giao diện số học AN: cực âm WN: cực âm WP: cực dơng
Bảng mạch tuỳ chọn, mã kỹ thuật đặc biệt
A 00 : mã kỹ thuật đặt biệt
(00 : là số )
Trang 34MON : Phím giám sát hiển thị tần số hoạt động, thông sốvà nguyên nhân lỗi
Charge
lamp : Đèn báo đang có điện, cho biên hiện tại trong biến tần đang có một điện thế cao, không đợc mở nắp
bảng chứa đầu cực khi đèn đang sáng
Terminal
boad cover : Bảng lắp chứa đầu cực, luôn luôn phải đóng chặt nắp này trớc khi máy hoạt động để tránh tình trạng
ngẫu nhiên chạm vào các đầu cực
lock screws : Dùng ốc vít để khóa chặt nắp bảng
3.6.4 Tiêu chuẩn kết nối
Nguồn cung cấp năng lợng và kết nối với động cơ
Đèn gắn liền vớinúm phân thế
Gắn liền với núm phân thế
Khi đèn gắn liền với númphân thế sáng thì có thểthay đổi tần số hoạt động
VF-S9
Dây nguồn đ ợc nối với R.,S.,T. Động cơ đ ợc
nối với U,V,W.
Trang 35Hinh 3.11 Sơ đồ kết nối dây
Chú ý: Kiểu 3 pha 200 – 0.2; 0.4; 0.75Kw không có cực nối đất đợc nối từ vỏ
của biến tần
Sự kết nối các thiết bị ngoại vi
Hinh 3.12 Sơ đồ kết nối các thiết bị ngoại vi
W/T3 Nối với động cơ (phần cứng 3 pha)
PA, PB Đợc nối với các điện trở hãm, các thông số có thể thay đổi nếu
cần F304, F305, F308
PC Đây là cực (-) trong mạch chính của dòng một chiều Điểm
trung tính của dòng 1 chiều có thể nối qua cực PA (điện áp (+))
IM Biến tần
R/l1 S/L2 T/L3
U/T1 V/T2 W/T3
Trang 36Tiêu đề Chức năng Giá trị lập trình
- Hoạt động
+ Chạy / dừng: ấn phím RUN và STOP trên bảng
+ Tần số đặt: Điều chỉnh vị trí của cái đo điện thế
b Đặt tần số hoạt động và khởi động, dừng dùng bảng hoạt động
0.0 Hiển thị hoạt động của tần số (hoạt động ngừng) Khi
tiêu chuẩn monitor chọn F701 thì đặt tần số hoạt
động là 0
tiên AUI (tự gia tốc/giảm tốc)
định : 1)
0 CNOd ấn phím ENTER ghi lại thông số thay đổi CNOd và
giá trị bộ thông số luân phiên đợc hiển thị
Trang 372 ấn phím ENTER cho hiển thị thông số đặt (đặt mặc
định : 2)
0 FNOd ấn phím ENTER để ghi lại thông số vừa thay đổi
FNOd và giá trị bộ thông số luân phiên đợc hiển thị
ấn phím MON 2 lần quay lại hiển thị cách điều chỉnh tiêu chuẩn
- Cách khởi động và dừng máy
1 Khởi động và dừng sử dụng các phím trên bảng hoạt động (CNOd:1)
Dùng phím RUN và STOP trên bảng hoạt động và dừng động cơ
2 Khởi động và dừng động cơ bằng cách dùng các tín hiệu bên ngoài trên bảng cực
Short F và C: Tiếp tục chạy
Open: F và C: chạy chậm dần và dừng
Cài đặt thông số mặc định tiêu chuẩn mục đích là để dừng động cơ một cách từ từ
Để dừng đợc một cách từ từ thì phải ổn định các chức năng của cực ST với một cực bỏkhông Sau đó chọn tín hiệu F103: ST, khi dừng động cơ ở trạng thái nh đợc mô tả ởhình trên phải để ST-CC hở mạch thì mới dừng Lúc này trên màn hình của biến tần sẽhiển thị tín hiệu OFF
ON OFF
ON OFF ON OFF
Trang 38- F 110 Chọn chức năng đầu vào số Bảng
(11)
0 (không chỉ định chức năng)
F F 111 Chọn chức năng đầu vào 1(F) 2 (chạy thuận)
R F 112 Chọn chức năng đầu vào 2(R) 3 (chạy ngợc)RST F 113 Chọn chức năng đầu vào 3(RST) 10 (reset)
S1 F 114 Chọn chức năng đầu vào 4(S1) 6 (đặt tốc độ 1)S2 F 115 Chọn chức năng đầu vào 5(S2) 7 (đặt tốc độ 2)S3 F 116 Chọn chức năng đầu vào 6(S3) 8 (đặt tốc độ 3)
* Phơng pháp nối
+ A – tiếp xúc đầu vào
+ Phơng pháp với transisto output
Sơ đồ nối
* Đây là chức năng đã làm khi cực input và cc ngắn mạch, sử dụng chức năng này để chỉ rõ F/R chạy hoặc đặt tốc độ hoạt động input
Biến tần PLC Sự hoạt động có thể đ ợc điều khiẻn bằng việc kết
nối giữa đầu vào và CC (điểm trung tính) tới đầu
ra (không có công tắc tiếp xúc) của ch ơng trình Chức năng này đ ợc dùng để định rõ sự hoạt
động: chạy thuận, chạy
ng ợc hoặc đặt tốc độ hoạt động Tranzitor input
cc
Trang 39Giao diện giữa chơng trình điều khiển và biến tần:
- Khi sự hoạt động đợc điều khiển bằng chơng trình điều khiển mở cực góp đầu
ra Nếu chơng trình điều khiển tắt mà biến tần lại mở Sự khác nhau trong nguồn điềukhiển phân thế sẽ là nguyên nhân các tín hiệu sai đợc gửi tới biến tần nh trong sơ đồ dới.Thực chất ngời ta đã chuẩn bị một khóa liên động để cho bộ điều khiển chơng trìnhkhông thể tắt khi biến tần mở
* Thay đổi chức năng các cực đầu ra.
Chức năng Dải
điều chỉnh
hiệu tốc độ 4 LOW ON: Tần số đầura bằng hoặc cao
Trang 40OFF: khi biến tầnkhông ngắt.
3 Thiết lập thời gian tăng tốc / giảm tốc
AU1: Tự động tăng tốc / giảm tốc
ACC: Thời gian tăng tốc 1
DEC: Thời gian giảm tốc 1
* Chức năng:
1 Thời gian tăng tốc ACC cho phép tần số ra của biến tần có thể tăng từ
0Hz tới tần số cực đại FH sau một khoảng thời gian
2 Thời gian giảm tốc dEC cho phép tần số ra của biến tần có thể giảm từ
tần số cực đại FH xuống 0Hz sau một khoảng thời gian
a Tự động tăng tốc, giảm tốc
Tự động điều chỉnh thời gian tăng tốc và giảm tốc với mức tải:
AU 1 = 1 Tự động điều chỉnh thời gian tăng tốc, giảm tốc với dòng biến tầnnằm trong khoảng từ 1/8 đến khoảng cài đặt ACC và dEC Nó đạt giá trị tối u có tính
Tần số
Ra Hz
Khi tải lớn
0
Thời gian gia tốc Thời gian
giảm tốc
T(s)
Thời gian gia tốc/giảm tốc
giảm
Thời gian gia tốc/giảm tốc
giảm