Hệ thống truyền dẫn tín hiệu tại trạm viba bà triệu – đài TDTH
Trang 1
Mở đầu
Đài Truyền Dẫn Tín Hiệu là đơn vị quan trọng trong dây truyền phátsóng của Đài Tiếng Nói Việt Nam Đài có nhiệm vụ nhận và truyền dẫn tín hiệucủa các hệ phát thanh đến các đài phát sóng phát thanh trong cả nước
Để tiếng nói Việt Nam đến được với đồng bào cả nước, khâu truyền dẫntín hiệu đến các Đài phát sóng phát thanh được coi là khâu mấu chốt và phảiđảm bảo được tính liên tục, ổn định và tốt nhất Có một vị trí quan trọng như vậytrong dây chuyền công nghệ phát thanh Ngay từ đầu lãnh Đài tiếng nói việt namcũng như lãnh đạo Trung tâm kỹ thuật phát thanh đã chú trọng và đầu tư về mọimặt cho khâu truyền dẫn tín hiệu
Trong bản báo cáo thu hoạch này, tôi xin trình bày những kiến thức về Hệthống truyền dẫn tín hiệu mà bản thân tìm hiểu được trong thời gian học việc tạitrạm viba Bà Triệu – Đài TDTH
Tôi xin trân trọng cám ơn tổ viba Bà Triệu đã tận tình hướng dẫn tôi trongsuốt thời gian học việc, cũng như sự giúp đỡ và tạo điều kiện của lãnh đạo ĐàiTDTH
Tôi xin trân trọng cảm ơn!
1
Trang 2SƠ ĐỒ TỔNG QUÁT HỆ THỐNG TRUYỀN DẪN TÍN HIỆU
Hiện nay Đài TDTH đã quản lý:
-Các tuyến truyền dẫn tín hiệu qua thiết bị viba số
-Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua vệ tinh
-Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua cáp quang
-Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua cáp đồng
-Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua thiết bị SCOOP REPORTER
Sau đây tôi xin giới thiệu chi tiết hệ thống
VOV
1, 2, 5 6.2a-b 6.4
VOV
2, 6.1, 6.2a-b 6.4
VOV
1, 3, 5 6.1 6.2a 6.3
VOV1, 2
VOV6.2a-b
VOV1, 2 6.2a-b
VOV1, 2 6.1, 6.3, 6.4
VOV1, 2, 3, 5, 6.1, 6.2,
GT, TV UE.9000 = C¸p quang
VOV1, 2, 3L-R Viba - 4RF
Viba AWA-1504
Scoop Reporter
VOV1, 2, 3, 5, 6.1
§ êng tho¹i
Trang 3I/ Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua hệ thống Vi ba số:
Tín hiệu phát thanh sau khi nhận từ TT Âm thanh qua các khâu sử lý đượctruyền đến các đài PSPT qua thiết bị AWA Hiện tại Bà Triệu đang quản lý 7tuyến viba số sử dụng thiết bị AWA: tuyến Bà Triệu - Mễ Trì 1, tuyến Bà Triệu
- Mễ Trì 2, tuyến Bà Triệu - VN1, tuyến Bà Triệu - CK2, tuyến Bà Triệu - VN3,tuyến Bà Triệu - Tam Đảo Ngoài ra, tín hiệu còn được truyền lên trạm phát vệ tinhVĩnh Yên qua thiết bị viba số 4RF
1.Các tuyến truyền dẫn tín hiệu qua thiết bị viba số AWA:
a) Mô hình một hệ thống số:
DPS 384
Băng gốcDPS 384
Một hệ thống thông tin số bao gồm một loạt các khối xử lý tín hiệu Cáckhối này có thể phân loại theo các mục sau đây khi ứng dụng cho kênh phát thanh,điện thoại
- Biến đổi tín hiệu tương tự thành tín hiệu số
- Tập hợp các tín hiệu số từ các nguồng khác nhau thành tín hiệu băng gốc số
- Truyền tín hiệu băng gốc trên kênh thông tin
- Thu tín hiệu băng gốc từ kênh thông tin
- Xử lý tín hiệu băng gốc để phân chia thành các nguồn tín hiệu khác nhautương ứng
- Biến đổi tín hiệu số thành tín hiệu tương tự
Kênh Thông tin
Trang 4- Về phía phát: nó tạo ra tín hiệu phân chia khung và khe thời gian theo yêucầu đường phát của các tấm kênh.
Xung nhịp phát được lấy từ bộ giao động tinh thể điều khiển bằng điệnáp(VCXO) có thể chạy tự do, hoặc khóa pha với xung nhịp thu, hoặc được nốiđến bộ tạo nhịp bên ngoài nếu cần
Trở kháng ra: 75Ω(không cân bằng)Ω(không cân bằng)
c) Thiết bị vô tuyến RMD 1504:
Các kiểu lắp đặt máy tại các trạm trên tuyến:
Trang 5
+ Kiểu không có dự phòng (kiểu đơn)
Do có độ tin cậy cao nên thiết bị RMD 15Ω(không cân bằng)04 cho phép sử dụng tại mỗi trạm một máy phát và một máy thu Tong trường hợp có sự cố nhờ cấu trúc mô đun và giám sát sự cố hỏng nội bộ nên có thể thay thế nhanh
TxB RxB
Trang 6Dãy số liệu kênh phát thanh: 2x2048Mb/s
Điều chế kênh nghiệp vụ: FM
Công xuất tiêu thụ:
Với công suất ra 5Ω(không cân bằng)w: 5Ω(không cân bằng)1w
Với công suất ra1w: 31w
Máy thu RMD
Hệ số tạp âm (dB0: 2,8
Ngưỡng thu BER=10 ở đầu vào đổi tần(dBm): -97/-94
Trở kháng vào Ω): 5Ω(không cân bằng)0
Độ ổn định tần số (ppm): +15Ω(không cân bằng)
Đáp tuyến nhiễu (dB0: <-70
Bước tổng hợp tần số(kHz): 100
Trung tần IF(MHz): 35Ω(không cân bằng)
Phạm vi AGC(dB): 5Ω(không cân bằng)0
Công suất tiêu thụ (w): 12
Một điều đáng nói nữa là thiết bị Viba số AWA đã mô tả ở phần trước,Đài truyền dẫn tín hiệu đã sử dụng các số thuê bao điện thoại đăng ký ở Hà nội
Trang 7để đưa tới các Đài phát sóng ở xa Điều này giúp tiết kiệm được thuê bao đườngdài lên tỉnh Hiện nay một số Đài phía Bắc đã được trang bị tổng đài nội bộ nên
số thuê bao dùng qua đường vi ba số sẽ giúp các tổng đài nội bộ kết nối trựctiếp với mạng điện thoại Hà nội
2 Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua thiết bị viba số 4RF
- Ngoài các tuyến truyền bằng thiết bị AWA như trên, đài TDTH còn một tuyếntruyền bằng thiết bị 4RF từ Bà Triệu - Vĩnh Yên, cung cấp các thế hệ 1,2,3 chotrạm phát vệ tinh của Vĩnh Yên để trạm này phát lên vệ tinh ở băng KU Đâycũng là nguồn cung cấp tín hiệu rất quan trọng, được nhiều đài PSPT và nhất
là các đài địa phương sử dụng
vệ tinh (băng KU)
Thu vệ tinh KU (1,2,3)
Trang 8II/ Tuyến truyền dẫn tớn hiệu qua Vệ tinh:
Hiện nay tại trạm Bà Triệu phỏt Vệ tinh tớn hiệu hệ VOV6.3 đi Ixrael qua
Vệ tinh thỏi com - 5Ω(khụng cõn bằng) Hệ thống đang sử dụng gồm phần indoor của hóngcúnstream và phần out door của hóng CONDAN với cấu hỡnh phỏt (1+1) cho cảphần in door và out door Việc chuyển đổi, thay thế dự phũng được thực hiệnbằng tay Kiểm tra tớn hiệu thu về được thực hiện ngay tại trạm
1 Phần phỏt
Phần phát bao gồm các thiết bị tiếp nhận nguồn tín hiệu âm thanh tơng tự
và thực hiện các quá trình xử tín hiệu để phát đi nh; Mã hoá tín hiệu âm thanh
t-ơng tự, Ghép kênh số, Điều chế tín hiệu số… để cho ra dòng Dữ liệu số với tần để cho ra dòng Dữ liệu số với tần
số trung tần ổn định (Tx IF = 70MHz) đa đến các thiết bị chuyển đổi ở phíangoài trạm Outdoor, thực hiện quá trình phát lên Vệ Tinh
Một bộ xử lý tín hiệu phát gồm:
Thiết bị mã hóa, ghép kênh số (DAC 400).
Thiết bị điều chế số (CM 701).
Hệ thống chuyển đổi điều khiển dự phòng
Khối chuyển đổi tần số (5700).
Khối khuếch đại công suất (SSPA).
Chi tiết về bộ xử lý tín hiệu Phát trong Hệ thống thu phát vệ tinh đợc thểhiện trên sơ đồ khối chi tiết
a Sơ đồ khối mỏy phỏt Vệ tinh
b Chỉ tiờu kĩ thuật thiết bị mó húa, ghộp kờnh Audio số DAC 400
Đây là thiết bị đầu tiên ở phía đầu phát của hệ thống DAC 400 tiếp nhậntín hiệu âm thanh dạng tơng tự hoặc dạng số (theo chuẩn AES/ EBU) từ Studio,rồi thực hiện nhiệm vụ mã hoá và ghép kênh với dòng dữ liệu số phụ trợ theo
CM 701
A Kớch thớch
Cụng Suất
Cụng Suất
C M
Out door - Stream1
Out door - Stream2
In door
In door
Trang 9chuẩn MPEG (Moving Picture Experts Group - là chuẩn nén, giải và đồng bộhoá các tín hiệu Video và Audio), Sau đó tín hiệu đợc đa tới bộ điều chế DAC
400 gồm có 3 chế độ hoạt động sau:
Mono - một kênh âm thanh mono
Dual Mono - hai kênh âm thanh mono hay còn gọi là Stereo độclập
Joint Stereo - Stereo kết hợp
- Đầu vào ra kỹ thuật số; Cân bằng vào ra // theo chuẩn AES/EBU
- Tổng méo hài; < 0.2% ở 1KHz tại mức +8 dBm
động độc lập
* Chỉ tiêu kỹ thuật.
Tiêu chuẩn kỹ thuật của hệ thống:
- Cấu hình: Song công, chỉ thu hoặc chỉ phát
9
Trang 10- Hiệu suất Modem:
BPSK: Theo lý thuyết < 0.4 dB (điển hình là 0.3 dB) tại mức 6 dB
Eb/N0
QPSK: Theo lý thuyết < 0.5 dB (điển hình là 0.4 dB) tại mức 6 dB
Eb/N0
- Hiệu suất giải mã (chế độ tiêu chuẩn)
Seq Rate 1/2 56 kbps: 4.6 dB Eb/N0 for 10-7 BER
Seq Rate 1/2 2.0 Mbps: 5.4 dB Eb/N0 for 10-7 BER
Seq Rate 3/4 56 kbps: 5.4 dB Eb/N0 for 10-7 BER
Seq Rate 3/4 2.0 Mbps: 6.1 dB Eb/N0 for 10-7 BER
Viterbi R = 1/2: 5.7 dB Eb/N0 for 10-7 BER
Viterbi R = 3/4: 7.0 dB Eb/N0 for 10-7 BER
Viterbi R = 7/8: 8.0 dB Eb/N0 for 10-7 BER
- Hiệu suất hệ thống: Hiệu suất giải mã + hiệu suất modem +0.4dB
Chỉ tiêu kỹ thuật phần Điều Chế:
- Công suất phát: -5 dBm -25 dBm
- Nhiệt độ ổn định: 0.5 dB (0 500C)
Trang 11- Cách ly On/Off: > 60 dB
- Thời gian ổn định: 3 ppm
Chỉ tiêu kỹ thuật phần Giải Điều Chế:
- Mức thu tiêu chuẩn: 30 (trong dải từ 0 500kHz)
- Xung Clock tiêu chuẩn: 100 ppm
Nguồn điện:
- Điện áp xoay chiều đầu vào: từ 90 260V tần số 47 63 Hz
- Công suất tiêu thụ: 48W (công suất danh định)
d hệ thống điều khiển chuyển đổi dự phũng.
Hệ thống Điều Khiển Chuyển Đổi Dự Phòng là hệ thống cung cấp cơ sở
để chuyển đổi giữa hai bộ thiết bị (Stream1 hoặc Stream2) thu phát băng tần Choặc Ku, để đảm bảo dự phòng cho một bộ thu phát trong Hệ thống thu phát vệtinh gặp sự cố
Hệ thống chuyển đổi dự phòng bao gồm các thiết bị:
- Kết nối; ống dẫn sóng hoặc ống dẫn sóng loại N
- Suy hao ở chuyển mạch; 0.5dB max (ống dẫn sóng RF loại N)
11
Trang 12Thời gian chuyển đổi
- Thời gian chuyển đổi; 1 giây
Phần cứng
- Chuyển mạch IF; Chuyển tiếp điểm tần số cao
- Chuyển mạch RF; ống dẫn sóng tích hợp chuyển mạch loại N truyền và báolại
Chỉ tiêu chung của các thiết bị chuyển mạch.
Cơ sở điều khiển và giám sát
- Bảng điều khiển thiết bị chuyển mạch;
Trang 13Điều khiển khối SSPA (Inhibit, Remote, Activate).Chế độ điều khiển Auto/Manual.
Lựa chọn Stream ở chế độ Manual
- Chỉ thị điều khiển; Nguồn - On
- Điều khiển và cảnh báo từ xa;
Điều khiển SSPA
Phần cứng/ khởi động cảnh báo
Lựa chọn Stream đầu ra Chỉ thị chế độ tự động/ bằng tay
Tác động bên ngoài để lựa chọn Stream từ xa
Môi trờng làm việc
- Thiết bị chuyển mạch RF;
Dải nhiệt độ; -400C +550C
áp suất của môi trờng; IP65
Chống ẩm; Tuỳ chọn không khí khô đầu vào hoặc hệ thống hút ẩm
áp suất của môi trờng; IP65
e Khối chuyển đổi tần số 5700
Khối chuyển đổi tần số 5700 là khối xử lý - chuyển đổi từ tần số thấp lên
tần số cao và ngợc lại Khi nhận đợc tín hiệu trung tần phát (theo lý thuyết 5700
nhận tín hiệu trung tần phát Tx IF từ khối điều khiển 5586) Nhng thực tế là
5700 nhận trung tần Tx IF từ khối điều chế CM701, thì khối này thực hiện
chuyển đổi tín hiệu Tx IF thành tín hiệu Tx RF Còn khi nhận đợc tín hiệu thu về
từ vệ tinh, khối này thực hiện chuyển đổi tín hiệu cao tần thu Rx RF thành tínhiệu trung tần thu Rx IF để đa về giải mã và giải điều chế tín hiệu ở máy thu, lấy
ra tín hiệu âm thanh
Trong quá trình xử lý tín hiệu phát, khối chuyển đổi 5700 thực hiện đầy
đủ các chức năng nh một khối tiền khuếch đại công suất và làm nhiệm vụ nhân
13
Trang 14tần, khuếch đại… để cho ra dòng Dữ liệu số với tần để cho ra tần số phát Tx RF = 6687.05GHz có mức công suấtnhỏ (khoảng từ 1 5W), rồi đa tới khối khuếch đại công suất (SSPA) để tiếp tụckhuếch đại và phát lên Vệ Tinh.
Còn trong quá trình xử lý tín hiệu thu về từ vệ tinh thì khối chuyển đổi
5700 thực hiện chuyển đổi tần số cao tần thu đợc Rx RF = 3662.05GHz thànhtín hiệu trung tần thu Rx IF = 70MHz đa về thiết bị thu
f Khối khuếch đại cụng suất (SSPA).
Khối khuếch đại công suất là khối xử lý tần số cao Khối này nhận tínhiệu đã đợc xử lý ở khối 5700 đa đến để khuếch đại với một quá trình biến đổi
và xử lý rất phức tạp để cho ra tần số phát đạt mức công suất yêu cầu, rồi đa raAnten phát lên Vệ Tinh
- Chuyển mạch vào ra (VSWR); Input: 1.25 1.30(1), Output: 1.20 1.30(1)
Đầu ra: ống dẫn sóng RF loại N.Cổng mẫu: loại N-Female
Nối tiếp vào ra (I/O): 10-pin MS.Vào ra song song: 41-pin MS
Trang 152 Phần thu
Dựng thiết bị thu ABR200 hoặc ABR202
Tớn hiệu thu vệ tinh xuống anten qua bộ đổi tần, thu tạp nhiều thấp (LNB)
từ tần số thu trong dải C-Band (3700 > 4200 MHz) được đưa xuống tần số trungtần trong dải L-Band (95Ω(khụng cõn bằng)0 > 1700 MHz) Tớn hiệu này đưa qua cỏp IFL tới mỏythu vệ tinh ABR-200 Mỏy thu cú nhiệm vụ xử lý tớn hiệu này để đưa ra cỏc tớnhiệu õm thanh, tớn hiệu điều khiển và số hiệu tới nguồn sử dụng
a Thiết bị thu thanh số ABR 202.
* Chỉ tiêu kỹ thuật.
Bộ chuyển đổi tần số xuống thấp LNB :
- Dải tần số đầu vào; 3.4 3.7 GHz
- Dải tần số đầu ra; 950 1700 MHz
- Chuyển đổi đạt mức; 55 70 dB
- Dao động nội (Lo); DRO (BPSK) hoặc PLL (QPSK)
Bộ giải mã L-band :
- Dải tần số đầu vào; 950 1700 MHz (kết nối F, 75)
- Mức tín hiệu đầu vào; -75 20 dBm
- Bớc sóng tần số; 1 KHz
- Giải điều chế; BPSK hoặc QPSK
- Tỉ lệ giải mã (FEC); Tỉ lệ tuần tự 1/2 hay tỉ lệ Viterbi 1/2, 2/3, 3/4
- Chỉ tiêu tỉ lệ BER; 128 kbps(BPSK) 1x10-5 tại mức 4.0 dB Eb/No tỉ lệ tuần
- Giám sát AGC; Tơng tự bảng điều khiển điện áp phía sau, kết nối phụ
trợ
- Phạm vi giám sát; 0 10V
Hiệu suất âm thanh :
- Đáp ứng tần số; 20 Hz 20 KHz
- Kênh âm thanh đầu ra; 1 hoặc 2 kênh
- Chế độ hoạt động; Mono, Dual mono, Join stereo
- Kỹ thuật nén; ISO/ MPEG Layer II/IIA
- Hệ số nén; 12:1, 8:1, 6:1
15Ω(khụng cõn bằng)
Trang 16- Tốc độ dữ liệu; 64, 96, 112, 128, 256, 384kbps (ISO/ MPEG LayerII/IIA).
- Thời gian thay đổi kênh; 450ms
- Tổng méo hài; < 0.2% ở 1KHz tại mức +8 dBm
Trang 17III/ Tuyến truyền dẫn tín hiệu bằng cáp quang:
Hiện đài TNVN đang phát các hệ VOV1, VOV2, VOV3, VOV5Ω(không cân bằng),
VOV6-1, Giao thông, VOV TV qua vệ tinh Vina sat - 1 Trạm phát này đặt tại QuếDương, đài TDTH có nhiệm vụ cung cấp các hệ tín hiệu trên cho trạm QuếDương Để thực hiện nhiệm vụ này, đài đã thuê đường truyền metronet của bưuđiện Hà Nội, sơ đồ tuyến truyền này có thể mô phỏng như sau:
- Nguồn tín hiệu đưa đến có:
Hệ VOV1, VOV2, VOV3, VOV5Ω(không cân bằng), VOV6-1 nhận từ TT âm thanh
Hệ VOV TV, VOV Giao thông nhận từ 5Ω(không cân bằng)8 Quán Sứ
- Các tín hiệu trên được đưa vào bộ mã hóa UE-9000, qua bộ chuyểnđổi điện quang rồi truyền qua mạng cáp quang của VNPT Hà Nội đưa sangQuế Dương
* Riêng tín hiệu VOV TV: ngoài việc truyền qua vệ tinh Vinasat 1, tín hiệu
VOV TV còn được đưa sang Truyền hình cáp VN và Truyền hình cáp HN quamạng cáp quang
Chỉ tiêu kĩ thuật bộ mã hóa Audio – Video (UE 9000).
a Chỉ tiêu đầu vào
Đầu vào cho video.
* Đầu vào video
Đầu thu
vệ tinh Man-
E
Quán Sứ
TT ÂT
Vina sat-1
Trang 18* Độ phân giải
- Horizontal: 720, 704, 640, 5Ω(không cân bằng)44, 5Ω(không cân bằng)28, 480, 368, 35Ω(không cân bằng)2
- Vertical: + NTSC-480, 240
+ PAL-5Ω(không cân bằng)76,288
Đầu vào cho audio
* Gồm 1 stereo cho kênh video
- Đầu vào Analog/AES-EBU
- Tích hợp bộ chuyển đổi tốc độ lấy mẫu(SRC)
* Gồm 4 stereo hoặc 8 kênh mono dùng cho phát thanh
- Đầu vào Analog/AES-EBU
- Tích hợp bộ chuyển đổi tốc độ láy mẫu(SRC)
Đầu vào ASI
- Có tích hợp bộ hợp kênh cho phép ghép nối tiếp nhiều bộ mã hoá
- H.264 MP@L3 từ 0.5Ω(không cân bằng) Mbits/s đến 2.5Ω(không cân bằng) Mbits/s (optional)
- Xử lý quét xen kẽ và theo tiến trình (Interlace & progressive)
Trang 19Định dạng mã hoá tín hiệu audio
- MPEG-1 Layer 2 (Musicam)
- Dolby (AC-3) 2.0 (optional)
- AAC (LC)
Audio bao gồm các chế độ: Stereo, joint stereo,
single channel, dual channel
Trang 20Có contact báo lỗi ra (GPI) để cho biết tình trạng hoạt động của máy và các lỗi.
Có thể đặt nhiều cấu hình cho máy để có thể thay đổi cấu hình nhanh.
- Điện từ trường theo tiêu chuẩn FCC của châu âu
IV/ Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua thiết bị Scoop reporter:
Như trên đã trình bày, tín hiệu được truyền qua các tuyến viba và qua cápquang phát lên vệ tinh là 2 tuyến truyền quan trọng Tuy nhiên đối với các đài ở
xa (từ miền Trung trở vào) thì việc truyền tín hiệu qua thiết bị viba số là khôngthể thực hiện được, còn việc thu qua vệ tinh không tránh khỏi tình trạng hỏngbất thường của thiết bị hay những yếu tố gây gián đoạn tín hiệu khác Vì vậy, đểđảm bảo dây truyền truyền dẫn được liên tục, đài Truyền dẫn được trang bị các
bộ SCOOP REPORTER Với loại thiết bị này các yêu cầu về chất lượng tín hiệu
đã được giải quyết thỏa đáng Với đặc điểm có chức năng nén dãn và thực hiện
mã hóa và giải mã đường truyền tại các thiết bị đầu cuối nên chất lượng tín hiệukhá cao Với đường truyền thoại thông thường, đáp tuyến đảm bảo tốt trongkhoảng từ 40Hz - 7200Hz
V/ Tuyến truyền dẫn tín hiệu qua cáp đồng:
Đây cũng là một tuyến truyền dẫn vô cùng quan trọng của đài TDTH Tínhiệu sau khi qua các bộ tăng âm AD 201 sẽ được đưa qua hệ thống cáp đồngsang VOV New để phát thanh trực tuyến qua Internet Các hệ phát thanh đượctruyền đi gồm: VOV1, VOV2, VOV3, VOV6 Tổng hợp (gồm các hệ VOV6-2A,VOV6-4, VOV6-3)