Ra đời trong hoàn cảnh ấy, bài thơ đã ghi lại bức tranh thiên nhiên và cảnhsinh hoạt của con người ở vùng rừng núi một cách sinh động Đề 2:Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồ
Trang 1ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP VÀ 10 ĐỀ THI THỬ NGỮ VĂN
THPT QUỐC GIA 2016
PHẦN I RÈN LUYỆN KIẾN THỨC KĨ NĂNG LÀM BÀI
CÁCH VIẾT MỞ BÀI TRONG BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh nắm được kĩ năng viết phần mở bài một cách nhanh chóng, ngắn gọn, đầyđủ
- Vận dụng linh hoạt kĩ năng này vào những bài nghị luận cụ thể
II Nội dung
1 Cách viết mở bài trong bài văn nghị luận xã hội.
a Cách viết:
+ DẪN DẮT VẤN ĐỀ: Nêu một vài vấn đề liên quan đến vấn đề cần bàn, chuẩn bị tưtưởng dẫn người đọc, người nghe vào vấn đề bàn luận hay tình huống có vấn đề đặt ra ở đềbài
+ NÊU VẤN ĐỀ: Nêu vấn đề một cách ngắn gọn, nêu đúng vấn đề đặt ra trong đề bài vàphải nêu một cách khái quát Vấn đề mà mở bài nêu ra chính là vấn đề mà nội dung bài viết
đề cập tới Vấn đề này được nêu ra ở dạng khái quát, nêu một cách ngắn gọn và gây được sựchú ý của người đọc Mở bài có nhiệm vụ thông báo chính xác, rơ ràng, đầy đủ vấn đề, dẫndắt sao cho việc tiếp cận đề tài được tự nhiên nhất
+ NÊU GIỚI HẠN VẤN ĐỀ : nêu được phạm vi bàn luận trong khuôn khổ nào
+ NÊU NHẬN ĐỊNH VỀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA VẤN ĐỀ, Ý NGHĨA của vấn đề đối với cuộcsống, xã hội, với trước đó và đương thời (phần này không nhất thiết phải có, tuỳ thuộc vàotừng vấn đề cụ thể)
Đề 2: suy nghĩ của anh (chị) về hiện tượng nghiện facebook trong giới trẻ?
Hiện nay khi mạng lưới Internet đã phủ sóng một cách rộng rãi thì các dịch vụ giải trí,thư giãn được cập nhật thường xuyên và liên tục Trong đó có mạng facebook đang gây bãođối với nhiều người sử dụng Internet Facebook thực chất cũng chỉ là kênh giao lưu, tròchuyện như Yahoo, Skype, Twitter,Blog nhưng nó lại có khả năng gây nghiện đối với ngườidùng Nghiện facebook thời đại ngày nay đang trở thành “hiện tượng” cần phải kiềm chế vàđiều chỉnh, bởi nó gây ra nhiều hậu quả không đáng có
1 Cách viết mở bài trong bài văn nghị luận văn học
- Giới thiệu tác giả, tác phẩm
- Dẫn vào vấn đề cần nghị luận
* Có hai cách mở bài:
Trang 2- Mở bài trực tiếp : Là cách giới thiệu ngay vào vấn đề cần nghị luận .
Ví dụ :
Đề 1: Phân tích bài thơ “Chiều tối” trong tập thơ Nhật ký trong tù của Hồ Chí Minh MB: “Chiều tối” là một bài thơ trong tập thơ “Nhật ký trong tù” của Hồ Chí Minh Bài thơđược Bác sáng tác ngay trên đường bị giải đi từ nhà ngục Tĩnh Tây đến nhà lao Thiên Bảovào lúc chiều tàn Ra đời trong hoàn cảnh ấy, bài thơ đã ghi lại bức tranh thiên nhiên và cảnhsinh hoạt của con người ở vùng rừng núi một cách sinh động
Đề 2:Phân tích nhân vật Mị trong truyện ngắn “Vợ chồng A Phủ” của nhà văn Tô Hoài
MB: Tô Hoài là một tác giả văn học nổi tiếng từ trước cách mạng tháng 8 và đồng thờicũng là nhà văn tiêu biểu của nền văn học hiện thực xã hội chủ nghĩa Trong số rất nhiều tácphẩm giá trị của ông có tập TRUYỆN TÂY BẮC mà trong đó ấn tượng nhất vẫn là VỢ CHỐNG A PHỦ
- Cách mở bài gián tiếp: Tìm 1 vấn đề tương tự hoặc đối lập (đề tài, chủ đề, hình ảnh ,tác phẩm ) làm cầu nối so sánh với vấn đề của đề bài để tạo đoạn dẫn
ĐỀ 2: Bình luận về mối quan hệ giữa văn học nghệ thuật và hiện thực cuộc sống
-Mở bài 1: Có ai đó đã ví sáng tạo nghệ thuật như việc thả diều Con diều dù có bay bổng
bao nhiêu vẫn phải gắn với mặt đất bằng một sợi dây vững chắc Ý tưởng ấy gợi cho ta nhiềusuy nghĩ sâu sắc về mối quan hệ giữa văn học và hiện thực cuộc sống Hãy đến với một sốtác phẩm văn học lớn, chúng ta sẽ thấy rõ mối quan hệ máu thịt này
- Mở bài 2:
Thần thoại Hy Lạp còn để lại một câu chuyện đầy cảm động về chàng lực sĩ Ăngtê và đấtmẹ.Thần Ăngtê sẽ bất khả chiến bại khi chân chàng gắn chặt vào lòng đất mẹ Gaia Có thể vímối quan hệ giữa văn học và hiện thực cuộc sống hệt như quan hệ giữa Ăngtê và đất mẹ vậy.Chưa tin ư, bạn hãy đến với những tác phẩm văn học lớn mà xem
CÁCH VIẾT KẾT BÀI CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I Mục đích yêu cầu
- Giúp học sinh nắm được kĩ năng viết phần kết bài một cách nhanh chóng, ngắn gọn, đầyđủ
- Vận dụng linh hoạt kĩ năng này vào những bài nghị luận cụ thể
II Nội dung
* Phần kết bài có nhiệm vụ tổng kết, đánh giá vấn đề đặt ra ở mở bài và đã giải quyết ở thânbài Phần này góp phần tạo tính hoàn chỉnh, trọn vẹn cho bài văn Tùy mục đích nghị luận,người viết có thể sử dụng một trong các cách kết bài sau đây:
Trang 3– KẾT BÀI BẰNG CÁCH TÓM LƯỢC: Là kiểu kết bài mà ở đó người viết tóm tắt quan điểm, tổng
hợp những ý chính đã nêu ở thân bài
– KẾT BÀI BẰNG CÁCH BÌNH LUẬN MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO: Là kiểu kết bài trên cơ sở quan điểmchính của bài viết, bằng liên tưởng, vận dụng, người viết phát triển, mở rộng nâng cao vấnđề
*Ví dụ minh họa.
Đề bài: Từ cuộc đời của các nhân vật phụ nữ trong hai tác phẩm “ VỢ NHẶT” (Kim Lân) và
“VỢ CHỒNG APHỦ” (Tô Hoài), anh (chị) hãy phát biểu suy nghĩ của mình về số phận ngườiphụ nữ xưa và nay
– KẾT BÀI BẰNG CÁCH TÓM LƯỢC:
“Như vậy, các nhân vật nữ trong hai tác phẩm “Vợ nhặt” và “Vợ chồng APhủ” có nhiềuđiểm chung Họ đều là những người phụ nữ có số phận bất hạnh, cơ cực nhưng trong tâmhồn họ đều tiềm tàng một sức sống và ý thức vươn lên Người phụ nữ ngày nay có nhiềukhác biệt, họ đã biết khẳng định vị trí của mình trong xã hội và càng ngày càng vươn tớinhững đỉnh cao mới.”
KẾT BÀI BẰNG CÁCH BÌNH LUẬN MỞ RỘNG VÀ NÂNG CAO: “Làm thế nào để một nửa thế giới luôn
được sống hạnh phúc và ngày càng được hạnh phúc hơn? Làm thế nào để tất cả phụ nữ ViệtNam luôn ngập tràn trong tiếng cười?…Đó là những câu hỏi không dành riêng cho bất cứ ai,không dành riêng cho phái nam mà chính những người phụ nữ cũng phải trả lời chúng” (Bài
viết của học sinh)
- Đã hơn nữa thế kỷ trôi qua nhưng “Tuyên ngôn độc lập” vẫn là một văn kiện có giá trị lịch
sử to lớn đồng thời cũng là một tác phẩm chính luận xuất sắc, mẫu mực “Tuyên ngôn độclập – mở đầu cho kỉ nguyên độc lập, tự do, tạo điều kiện cho mọi thay đổi cho đời sống dântộc trong đó có văn học
+Vận dụng vào cuộc sống, rút ra bài học áp dụng:
VD: Với đề: Suy nghĩ về mối quan hệ giữa tiền tài và hạnh phúc Ta có thể kết bài như sau:Tiền tài và hạnh phúc là mối quan hệ bản chất của xã hội loài người Tiền tài và hạnh phúc làkhát vọng muôn đời của nhân loại Phàm là người, ai cũng muốn có tiền tài và hạnh phúc.Nhưng để điều hoà mối quan hệ này quả không đơn giản, nhất là trong xã hội hiện đại, khi
mà nhu cầu của con người về sự no đủ ngày càng cao hơn, tha thiết hơn Để có được hạnhphúc thực sự, mỗi người phải biết cách dùng tiền tài như một phương tiện để gây dựng vàbảo vệ hạnh phúc, không nên để đồng tiền điều khiển ta
*Ví dụ minh họa 3
Trang 4Đề bài: Như một thứ a-xít vô hình, thói vô trách nhiệm ở mỗi cá nhân có thể ăn mòn cả một
xã hội
Từ ý kiến trên, anh/ chị hãy viết một bài văn ngắn (khoảng 600 từ) trình bày suy nghĩ củamình về tinh thần trách nhiệm và thói vô trách nhiệm của con người trong cuộc sống hiệnnay
Chúng ta có cuộc sống thanh bình hơn 30 năm qua là phải đổi biết bao máu xương của cha,ông, của các anh hùng đã ngã xuống cho Tổ quốc nàv Chúng ta cần phải “sống sao cho khỏiphải xót xa ân hận” đế xứng đáng với những hi sinh của thế hệ đi trước và sự kỳ vọng thathiết của những người ngã xuống cho quê hương Trách nhiệm sống của mỗi chúng ta là luônrèn luyện nhân phẩm, năng lực tri thức để làm cho xã hội ngày càng phồn vinh, trong đó cầntuyên chiến một cách dũng cảm nhất với thói vô trách nhiệm và lối sống đạo đức giả
Tóm lại: Có nhiều cách, nhiều kiểu kết bài Nhưng dù kết bài theo kiểu nào đi chăng nữa thì
cũng nhằm khắc sâu kết luận của người viết để lại ấn tượng cho người đọc và nhằm nhấnmạnh ý nghĩa của vấn đề đã được nghị luận Kết bài hay phải vừa đóng lại, chốt lại, phải vừa
mở ra, nâng cao và cứ ngân nga mãi trong lòng người đọc
MỘT SỐ KĨ NĂNG LÀM TỐT BÀI NGHỊ LUẬN XÃ HỘI.
I Mục đích, yêu cầu- Giúp học sinh có những kĩ năng cần thiết nhất khi làm một bài
văn nghị luận xã hội.
- Vận dụng những kĩ năng ấy vào một đề bài cụ thể
II Nội dung cụ thể.
Những kĩ năng cơ bản để làm tốt bài văn nghị luận xã hội
Nhận dạng rõ ràng kiểu bài, xác định được vấn đề cần nghị luận, đặc biệt với những bàiluận đề được rút ra từ những câu chuyện ngụ ngôn ngắn, câu chuyện trong quà tặng cuộcsống, các câu danh ngôn, ý kiến
- Xác định được luận đề :( đọc kỹ đề, hiểu được câu chuyện, câu nói, ý kiến ấy đề cậpvấn đề gì qua hệ thống ngôn từ giàu tính hình tượng, đa nghĩa , hàm súc và phải đặt câuhỏi tại sao lại nói như vậy, nói như vậy có ý nghĩa gì? )
- Vận dụng các thao tác nghị luận một cách uyển chuyển, linh hoạt và kết hợp chúng đểbài viết đạt hiệu quả cao nhất
- Vận dụng tổng hợp các phương thức biểu đạt: biểu cảm, thuyết minh, tự sự, miêu tả ,nhất là phương thức biểu cảm
- Rút ra được ý nghĩa, bài học nhận thức và hành động về một tư tưởng, đạo lý Với kiểubài nghị luận về một hiện tượng đời sống, học sinh phải bày tỏ thái độ, ý kiến của ngườiviết về hiện tượng xã hội đó
DẠNG ĐỀ NGHỊ LUẬN VỀ MỘT HIỆN TƯỢNG ĐỜI SỐNG
Trang 5- Đề tài nghị luận thường gần gũi với đời sống và sát hợp với trình độ nhận thức của họcsinh: tai nạn giao thông, hiện tượng môi trường bị ô nhiễm, đại dịch AIDS, những tiêu cựctrong thi cử, nạn bạo hành trong gia đình- trong học đường, phong trào thanh niên tiếp sứcmùa thi, cuộc vận động giúp đỡ đồng bào hoạn nạn, những tấm gương người tốt việc tốt,hiện tượng lãng phí, lối sống thờ ơ vô cảm, hiện tượng chạy theo thời thượng, thói dối trá… Nghị luận về một hiện tượng đời sống không chỉ có ý nghĩa xã hội, tác động đến đời sống xãhội mà còn có tác dụng giáo dục tư tưởng, đạo lí, cách sống đúng đắn, tích cực đối với họcsinh, thanh niên.
* Bước 1: Trình bày thực trạng – Mô tả hiện tượng đời sống được nêu ở đề bài
Có thể nêu thêm hiểu biết của bản thân về hiện tượng đời sống đó
Lưu ý: Khi miêu tả thực trạng, cần đưa ra những thông tin cụ thể, tránh lối nói chung chung,
mơ hồ mới tạo được sức thuyết phục
- Ảnh hưởng, tác động – Hậu quả, tác hại của hiện tượng đời sống đó:
+ Ảnh hưởng, tác động – Hậu quả, tác hại đối với cộng đồng, xã hội (…)
+ Hậu quả, tác hại đối với cá nhân mỗi người (…)
- Nguyên nhân:
+ Nguyên nhân khách quan
+ Nguyên nhân chủ quan
* Bước 3: Bình luận về hiện tượng ( tốt/ xấu, đúng /sai…)
– Khẳng định: ý nghĩa, bài học từ hiện tượng đời sống đã nghị luận
Trang 6– Phê phán, bác bỏ một số quan niệm và nhận thức sai lầm có liên quan đến hiện tượngbàn luận (…).
– Hiện tượng từ góc nhìn của thời hiện đại, từ hiện tượng nghĩ về những vấn đề có ý nghĩathời đại
* Bước 4: Đề xuất những giải pháp:
Lưu ý: Cần dựa vào nguyên nhân để tìm ra những giải pháp khắc phục
- Những biện pháp tác động vào hiện tượng đời sống để ngăn chặn (nếu gây ra hậu quảxấu) hoặc phát triển (nếu tác động tốt):
+ Đối với bản thân…
+ Đối với địa phương, cơ quan chức năng:…
+ Đối với xã hội, đất nước: …
+ Đối với toàn cầu
C Kết bài:
- Khẳng định chung về hiện tượng đời sống đã bàn (…)
- Lời nhắn gửi đến tất cả mọi người (…)
– Thế nào là lãng phí? – Hiện tượng gây nên sự tiêu hao, tốn kém không cần thiết
– Biểu hiện của lãng phí trong cuộc sống hiện nay rất đa dạng; từ cấp độ vi mô (cá nhân,gia đình) đến cấp độ vĩ mô (các cấp, các ngành, toàn xã hội…).( dẫn chứng)
Thực trạng: lãng phí là hiện tượng khá phổ biến trong đời sống hiện nay, đặc biệt là tronggiới trẻ
Ý 1: Nhận thức về hiện tượng
- Lãng phí không chỉ là những thứ hữu hình như; tiền bạc, của cải, sức lực, …
- Mà còn là lãng phí những thứ vô hình như: thời gian, tuổi trẻ, cơ hội…( dẫn chứng)
Ý 2: Nguyên nhân và tác hại
- Sự thiếu ý thức, thói quen phô trương, chạy theo hình thức, đua đòi…
Trang 7- Gây thiệt hại về tiền bạc, công sức, thời gian …; vì thế ta sẽ không có điều kiện đầu tư chonhững cái cần thiết, cấp bách khác.trẻ.
III Giải pháp – Trách nhiệm của thế hệ trẻ trước hiện tượng lãng phí trong cuộc sống hiện
nay:
- Chung sức cùng xã hội chống lại hiện tượng lãng phí, ý thức và thực hành tiết kiệm
- Mỗi người, nhất là những người trẻ tuổi, cần biết đầu tư thời gian, công sức, tiền bạc vàonhững việc có ích như học tập, giúp đỡ gia đình, vì cộng đồng…Không nên sống hoài, sốngphí những năm tháng tuổi trẻ có ý nghĩa
Bài học
- Chống lãng phí không là chuyện của một cá nhân, một gia đình, một tập thể nào… mà đã làvấn đề của toàn xã hội, nhất là trong giai đoạn khủng hoảng kinh tế toàn cầu hiện nay
- Sống giản dị, tiết kiệm cũng là sống đẹp bởi mang lại những điều tốt đẹp cho cuộc sống
CÁCH NHẬN DIỆN ĐOẠN VĂN
Ở những văn bản ngắn, dung lượng nhỏ, thường chỉ tập trung vào một đề tài, một chủ đề
Do đó, có người hiểu đoạn văn là một phần của văn bản, nằm giữa 2 chỗ xuống dòng và diễn đạt một ý tương đối trọn vẹn.
2 Các loại đoạn văn.
a Đoạn diễn dịch.
Đoạn diễn dịch là đoạn văn có câu chủ đề đặt ở đầu đoạn.
Ở vị trí đầu đoạn, câu chủ đề có nhiệm vụ định hướng cho sự cho sự triển khai nội dung toàn đoạn.
“ Trong xã hội truyện kiều, đồng tiền đã thành một sức mạnh tác quái rất ghê Quan lại vì tiền mà
bất chấp công lí Sai nha vì tiền mà làm nghề buôn thịt bán người Sở Khanh vì tiền mà táng tận lương tâm Khuyển ưng vì tiền mà làm điều ác”
Trang 8“ Hiện nay trình độ của đồng bào ta không cho phép viết dài, điều kiện giấy mực của ta không cho phép viết dài và in dài, thì giờ của ta người lính đánh giặc, người dân đi làm, không cho phép xem lâu Vì vậy, nên viết ngắn chừng nào tốt chừng ấy ”
“Ca dao là bầu sữa nuôi dưỡng tuổi thơ Ca dao là hình thức trò chuyện tâm tình của những
chàng trai, cô gái.Ca dao là tiếng nói biết ơn, tự hào về công đức của tổ tiên và anh linh của những người đã khuất ”
d Đoạn móc xích.
Đoạn móc xích là đoạn văn mà ý của câu đi sau móc vào ý của câu trước và cứ như vậy nối tiếp nhau cho đến khi kết thúc đoạn văn Vì thế trong đoạn văn móc xích, phần đầu của câu sau và phần cuối của câu trước thường có sự lặp lại về câu, chữ và ý.
“ Quan hệ sản xuất xã hội chủ nghĩa vững chắc thì nhất định nông nghiệp sẽ phát triển tốt Nông
nghiệp phát triển tốt thì công nghiệp phát triển nhanh”
3 Câu chủ đề và cách nhận diện các loại đoạn văn.`
- Đặc điểm câu chủ đề:
+ Về mặt nội dung, câu chủ đề là câu thể hiện được nội dung khái quát của toàn đoạn, định
hướng cho sự triển khai đề tài chung cho toàn đoạn.
+ Về mặt dung lượng, câu chủ đề thường ngắn gọn, dễ nắm bắt và tập trung thông tin.
+ về mặt ngữ pháp, câu chủ đề thường có kết cấu ngữ pháp chặt chẽ, đầy đủ các thành phần + Về mặt vị trí, câu chủ đề thường đặt vào các vị trí ưu tiên.
- Cách nhận dạng đoạn văn
+ Câu chủ đề ở đầu đoạn: Đoạn diễn dịch
+ Câu chủ đề cuối đoạn: Đoạn qui nạp.
+ Câu chủ đề đầu đoạn, cuối đoạn: Đoạn hỗn hợp.
+ Đoạn song hành và đoạn móc xích không có câu chủ đề Nếu loại bỏ câu chủ đề trong đoạn diễn dịch và qui nạp ta có đoạn song hành.
+ Dấu hiệu nhận biết đoạn móc xích là phép lặp.
II Tổng kết, dặn dò:
- Nắm vững cách nhận diện đoạn văn.
Trang 9- Tìm thêm một số dẫn chứng Tập viết một số dạng đoạn văn.
CÁC PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT, PHONG CÁCH CHỨC NĂNG
CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN.
I Mục đích yêu cầu:
- Giúp hs nhận diện và củng cố kiến thức đã học chương trình trung học cơ sở.
- Có khả năng vận dụng trong kiểu câu đọc – hiểu.
NN Sinh hoạt Thư từ, nhật kí, các cuộc
trò chuyện
Tính cá thể Tính cụ thể Tính cảm xúc
Tự sự Miêu tả Biểu cảm
NN Báo chí Bản tin, phóng sự
Phỏng vấn
Tính thời sự Tính chiến đấu Tính hấp dẫn
Tự sự Miêu tả Thuyết minh
Thơ: Biểu cảm Truyện: Tự sự, kết hợp miêu tả
Trang 10NN Khoa học -Chuyên sâu: Công trình
nghiên cứu, luận án
- Giáo khoa: SGK, giáo trình.
- Phổ cập
Tính lí trí, logich Tính khách quan, phi cá thể
Chủ yếu là thuyết minh
NN Chính
luận
-Tuyên ngôn, lời kêu gọi, -Lời nói miệng trong hội nghị, hội thảo
-Tính công khai về quan điểm chính trị.
-Tính chặt chẽ trong diễn đạt và suy luận.
+ Nắm vững nội dung trên.
+ Tìm hiểu các đề thi đại học các đề thi thử các trường phổ thông để nâng cao khả năng vận dụng.
CÁC THAO TÁC LẬP LUẬN
Trang 111 Thao tác lập luận Bình luận.
- Bình luận là bàn bạc, đánh giá về sự đúng và sai, thật, giả, hay, dở, lợi hại của cáchiện tượng đời sống như ý kiến, chủ trương, sự việc, con người, tác phẩm văn học
- Tác dụng: Khẳng định cái đúng, cái hay, cái thật, cái lợi; phê bình cái sai, cái dở,lên án cái xấu, cái ác nhằm làm cho xã hội ngày càng tiến bộ
- Cách sử dụng thao tác lập luận bình luận
Muốn xác định đoạn văn bản trên có sử dụng TT lập luận bình luận hay không, cầncăn cứ:
+ Xác định đối tượng bình luận
+ Giới thiệu đối tượng bình luận
+ Ý kiến bàn bạc, đánh giá : Có chỉ ra cái đúng, cái tốt, cái lợi, cái hại, cái sai, cáixấu một cách khách quan, trung thực
+ Vấn đề đưa ra bình luận có được sáng tỏ, thuyết phục
2 Thao tác lập luận bác bỏ.
Bác bỏ một ý kiến không đơn giản là tuyên bố ý kiến đó sai, mà phải lập luận đầy đủ
để chứng minh là nó sai thì mới thuyết phục được người nghe, người đọc
Muốn xác định văn bản nào đó có vận dụng thao tác lập luận bác bỏ hay không tacăn cứ vào các điểm sau đây:
+ Văn bản đó bác bỏ luận điểm, bác bỏ luận cứ, bác bỏ cách lập luận hoặc kết hợp
3 Thao tác lập luận phân tích.
- Chia tách sự vật hiện tượng thành nhiều yếu tố nhỏ để đi sâu vào xem xét một cách
kĩ lưỡng nội dung và mối quan hệ bên trong của hiện tượng và sự vật đó gọi làphân tích
- Đối tượng phân tích có thể là một nhận định: một văn bản , truyện ngắn, bài thơ,đọan thơ, đoạn văn, một hành vi, một sự việc, nhân vật…
- Tác dụng: Nhờ phân tích, người ta thấy được mối quan hệ giữa lời nói và việc làm,giữa bên trong và bên ngoài, giữa hình thức và nội dung…Nhờ phân tích, người tathấy được các đặc điểm về nội dung và hình thức, cấu trúc , các mối quan hệ bêntrong và bên ngoài của một sự vật, hiện tượng, từ đó thấy được giá trị của chúng
4 Thao tác lập luận so sánh.
- So sánh là thao tác lập luận nhằm đối chiếu hai hay nhiều sự vật, hoặc các mặttrong cùng một sự vật So sánh để chỉ ra những nét giống nhau gọi là so sánh tươngđồng So sánh để chỉ ra những nét khác biệt gọi là so sánh tương phản
- Tác dụng: So sánh là để thấy được sự giống nhau và khác nhau từ đó thấy đượcnhững đặc điểm, giá trị của mỗi sự vật và hiện tượng
CÁC HÌNH THỨC NGÔN NGỮ
Trang 12CÁC KIỂU CÂU Khái niệm Hình thức ngôn ngữ Ph/ thức biểu đạt
Trần thuật Dùng để kể, thông báo, nhận
định, miêu tả…yêu cầu, đề nghị, bộc lộ tình cảm, cảm xúc
Trần thuật Phương thức tự sự
Biểu cảm Dùng để bộc lộ trực tiếp cảm
xúc của người nói ( người viết)
Biểu cảm Phương thức biểu cảm
Miêu tả Tả lại, vẽ lại một cảnh, một
người, một vật, một hiện tượng
Miêu tả Phương thức miêu tả
Nghi vấn Là câu có những từ nghi vấn,
những từ nối các vế có quan
hệ lựa chọn Chức năng chính là để hỏi, ngoài ra còn
để khẳng định, bác bỏ, đe dọa
Ngôn ngữ đối thoại, độc thoại
Phương thức nghị luận
Hình thức ngôn ngữ trực tiếp, nửa trực tiếp
BÀI TẬP NHẬN DIỆN VĂN BẢN THEO PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
Đoạn 1:
Hôm sau Lão Hạc sang nhà tôi.Vừa thấy tôi, lão báo ngay:
Cậu vàng đi đời rồi ông giáo ạ !
- Cụ bán rồi ?
- Bán rồi! Họ vừa bắt xong
Lão cố làm ra vui vẻ Nhưng trông lão cười như mếu và đôi mắt lão ầng ậc nước…
- Thế nó cho bắt à?
Mặt lão đột nhiên co rúm lại Những vết nhăn xô lại với nhau, ép cho nước mắt chảy ra.Cái đầu lão nghẹo về một bên và cái miệng móm mém của lão mếu như con nít Lão hu
hu khóc…
- Khốn nạn,,, Ông giáo ơi! Nó có biết gì đâu! Nó thấy tôi gọi thì chạy về ngay, vẫy
đuôi mừng Tôi cho nó ăn cơm Nó đang ăn thì thằng mục nấp trong nhà, ngay đằngsau nó, tóm lấy hai cẳng sau của nó, dốc ngược nó lên Cứ thế là thằng Mục với thằngXiên, hai thằng chúng nó chỉ loay hoay một lúcđã trói chặt cả bón chân nó lại.Bấy giờ
cu cậu mới biết là cu cậu chết! Này! Ông giáo ạ ! cái giống nó cũng khôn ! Nó cứ
làm in như nó trách tôi; nó kêu ư ử, nhìn tôi, như muốn bảo với tôi rằng: “ A ! Lão già
tệ lắm ! Tôi ăn ở với lão như thế mà lão xử với tôi như thế này à ?” Thì ra tôi già bằng
này tuổi đầu rồi mà còn đánh lừa một con chó, nó không ngờ tôi nở tâm lừa nó ! Đoạn văn trên được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
Đoạn 2 Bánh trôi nước
Trang 13Thân em vừa trắng lại vừa tròn.
Bảy nổi ba chìm với nước non.
Đoạn4 Bánh trôi nước
Nguyên liệu: bột nếp 800 g, đường phèn 200 g, tinh dầu chuối
Qui trình chế biến: trộn đều bột nếp với bột tẻ; rót nước vào bột, nhào kĩ, bột dẻo mịn làđược Đường phèn : cắt hạt lựu, kích thước 1cm X 1 cm X 1 cm Vê bột thành từng viên nhỏ
F =1,5 cm, ấn dẹt, cho đường vào giữa, bọc bột kín, về tròn lại Đun sôi nước , thả bánh vàoluộc Khi bánh nổi vớt ra, thả bánh vào nước sôi để nguội Bánh nguội, vớt ra, bày vào dĩa.Khi ăn, cho tinh dầu chuối vào
Đoạn5 “ Mị không nói.A Sử cũng không hỏi thêm nữa A Sử bước lại nắm Mị, lấy
thắt lưng trói hai tay Mị Nó xách cả một thúng sợi đay ra trói đứng Mị vào cột nhà Tóc Mịxõa xuống, A Sử quấn luôn tóc lên cột, làm cho Mị không cúi, không nghiêng đầu đượcnữa Trói xong vợ, A Sử thắt nốt cái thắt lưng xanh ra ngoài áo rối A sử tắt đèn, đi ra khépcửa buồng lại ( Trích vợ chồng A Phủ)
A Đoạn văn trên được viết theo phương thức nào là chính? ( 0,5)
B Nội dung chủ yếu của đoạn văn trên là gì ( 0,5)
C Trong đoạn văn trên Tô Hoài sử dụng nhiều câu ngắn kết hợp với các câu dài có nhiều vếngắn, nhịp điệu nhanh Tác dụng của hình thức nghệ thuật trên là gì?
Đoạn 6 : Đọc đoạn văn bản sau và trả lời câu hỏi:
Có một người xây dựng cơ nghiệp bằng hai bàn tay trắng, rồi trở nên giàu có Ông đối
xử hào hiệp với mọi người, nhiệt tâm với sự nghiệp từ thiện
Một hôm , ông tìm hiểu ba gia đình nghèo, cuộc sống rất khó qua ngày Ông cảmthông cho hoàn cánh của mấy gia đình này, quyết định quyên góp cho họ
Một gia đình hết sức cảm kích, vui vẻ đón lấy sự giúp đỡ của ông
Một gia đình thì vừa do dự vừa tiếp nhận, nhưng hứa là nhất định sẽ hoàn trả lại
Một gia đình cảm ơn lòng hảo tâm của ông, nhưng lại cho rằng đây chỉ là một hìnhthức bố thí, nên đã từ chối
a Văn bản trên được viết theo phong cách nào?
b Hãy đặt tiêu đề cho văn bản trên ?
Đoạn 7 Tỉnh dậy hắn thấy hắn già và cô độc Buồn thay cho đời ! Có lí nào như thế được?Hắn đã già rồi hay sao? Ngoài bốn mươi tuổi đầu… Dẫu sao, đó không phải là cái tuổi màngười ta mới bắt đầu sử soạn Hắn đã qua bên kia dốc của cuộc đời Ở những người như hắn,chịu đựng bao nhiêu là chất độc, đày đọa cực nhọc, mà chưa bao giờ ốm, một trận ốm có thểgọi là dấu hiệu báo rằng cơ thể đã hư hỏng nhiều Nó là cơn mưa gió cuối thu cho biết trời
Trang 14gió rét, nay mùa đông đã đến Chí Phèo hình như đã trông thấy trước tuổi già của hắn, đói rét
và ốm đau, và cô độc, cái này còn đáng sợ hơn đói rét và ốm đau
( Chí Phèo – Nam Cao)
1 Đoạn văn trên có nội dung chính là gì? Phương thức biểu đạt chính
Đoạn 8: Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi? chữ viết đã vẹn tròn tiếng nói
Vầng trăng cao đêm cá lặn sao mờ
Ôi tiếng Việt như đất cày như lụa
Óng tre ngà và mềm mại như tơ.
D ấu hỏi dựng suốt ngàn đời lửa cháy
Tiếng tha thiết nói thường nghe như hát
Kể mọi điều bằng ríu rít âm thanh
Như gió nước không thể nào nắm bắt
Dấu huyền trầm, dấu ngã chênh vênh.
Một tiếng vườn rợp bóng lá cành vươn
Nghe mát lịm ở đầu môi tiếng suối
Tiếng heo may gợi nhớ những con đường
1 Đoạn thơ trên thuộc PCNN nào? Xác định phương thức biểu đạt chính?
2 N êu nội dung chính của đoạn thơ?
Cảm nhận anh / chị về vẻ đẹp riêng của hai đoạn thơ sau:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa ( Tây Tiến – Quang Dũng, Ngữ văn 12, Tập một, NXB Giáo dục Việt Nam, 2012)
Nhớ gì như nhớ ngừời yêu
Trăng lên đầu núi nắng chiều lưng nương
Nhớ từng bản khói cùng sương
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về,
( Việt Bắc - Tố Hữu, Ngữ văn 12 , Tập một, NXB giáo dục Việt Nam , 2012)
… Hết…
I.Phương pháp làm kiểu bài so sánh ( Đoạn A và Đoạn B)
A Mở bài: ( 0,5 điểm)
Giới thiệu về 2 tác giả, 2 tác phẩm.
Giới thiệu về vấn đề cần nghị luận
Trang 15- Cảm nhận về nghệ thuật.
3 So sánh nét tương đồng và khác biệt của A và B ( 1 điểm)
II Lập dàn ý cho đề bài trên.
A.Mở bài
Thơ văn yêu nước thời kì kháng chiến chống Pháp, dòng văn học đi lên từ trong cuộcđấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược vừa gian khổ, hy sinh nhưng cũng chứa channiềm tự hào về một dân tộc: “ Rũ bùn đứng dậy sáng lòa” Các tác phẩm tập trung phảnánh hình tượng người lính những chàng trai vừa hào hoa, lãng mạn, vừa đậm chất bitráng trong thơ Quang Dũng…Đó cũng là hình ảnh những con người với những tâm hồnnhạy cảm, gắn bó sâu nặng với tình đất và tình người Việt bắc, để đến khi chia xa nhữngtình cảm ấy đã ngân rung trong trái tim của họ như là một tình yêu lứa đôi thủy chung Nội dung tình cảm ấy, được thể hện khá rõ nét qua đoạn thơ sau đây
Người đi Châu mộc chiều sương ấy
……….
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa
( Tây Tiến – Quang Dũng)
1 Cảm nhận về đoạn thơ Tây Tiến.
- Sơ lược vài nét về tác giả, tác phẩm- vị trí đoạn thơ
Quang Dũng là gương mặt tiêu biểu của thơ ca thời kì thời kì kháng chiến chốngPháp Quang Dũng lớn lên trong thời loạn và có khí chất anh hùng, ông đến với chiếntrường, trở thành một người lính, trải nghiệm qua những gian khó mà hào hùng, chính bốicảnh này đã chi phối đậm nét hình ảnh trữ tình trong bài thơ Nếu hình ảnh người lính TâyTiến đoạn ba mang vẻ đẹp hào hùng và bi tráng thì ở đoạn thơ sau đây hình ảnh người línhthiên về vẻ đẹp hào hoa, lãng mạn:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
Có nhớ dáng người trên độc mộc.
Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa.
-Cảm nhận về đoạn thơ
+ Cảnh thiên nhiên Châu Mộc
1.Sau khoảng khắc dừng chân nghỉ ngơi, binh đoàn Tây Tiến lại bước vào hành trìnhchiến đấu, nhà thơ đã diễn tả thật tinh tế những xúc cảm lãng mạn của người lính khi chia livới Châu mộc:
Người đi Châu Mộc chiều sương ấy
Có thấy hồn lau nẻo bến bờ
2.Người lính Tây tiến rời xa Châu mộc trong một buổi chiều ngậm ngùi lưu luyến.Chiều sương, hồn lau, hoa đong đưa là những hình ảnh thiên nhiên, hiện lên trong cái nhìnsay đắm Thiên nhiên miền Tây giờ đây không còn vẻ hoang sơ, hiểm trở, dữ dằn mà là
Trang 16những chi tiết thật đẹp, thật thi vị Một buổi chiều sương mờ bảng lãng, với hồn lau phơphất, cánh hoa đong đưa mềm mại Tất cả tạo nên một khung cảnh thơ mộng hữu tình
3.Như 1 nghịch lý của nghệ thuật thơ ca và tiếp nhận thơ ca khi chất thơ càng cao,hình tượng thơ càng huyền ảo thì ý thơ càng khó nắm bắt Đọc lại khổ thơ 1 lần nữa sẽ thấymọi hình ảnh đều được tái hiện bằng bút pháp miêu tả nhưng hình tượng lại mang 1 vẻ đẹphuyền ảo, khác thường
4.Ngay cả lúc sông nước hiện hình trong trạng thái nguyên sơ nhất “ nước lũ”, cũng làkhi sông nước TB bộc lộ trọn vẹn vẻ đẹp tình tứ của mình “ hoa đong đưa” Khôngphải là “đung đưa” hoặc “đu đưa” như 1 vận động tự nhiên, ngẫu nhiên mà lại là “đong đưa” 1 cách có tình ý
5.Trong 2 câu trước hình như không có 1 yếu tố nào được minh định nhưng tính chấtkhông xác thực ấy của hình tượng thơ lại khiến cho từng câu chữ có sức khơi gợi hơn Hãyhình dung 1 người lính TT, có thể là QD, trong 1 buổi chiều nao, mắt nhìn về phía phươngtrời nhưng 4 phía chung quanh chỉ có mù sương khuất nẻo, bóng núi mịt mờ Dẫu ở phía xakia có 1nẻo bến bờ chờ đợi những chuyến ra đi và những chuyến trở về nhưng tất cả đều xavắng trong trời chiều, chỉ còn đó 1 sự đồng điệu đồng cảm là “hồn lau”
+ Hình ảnh con người.
1.Quang Dũng đã điểm xuyết vào khung cảnh đó , hình ảnh “ Dáng người trên độcmộc” gợi ra vẻ đẹp vừa khỏe khoắn, mạnh mẽ, vừa duyên dáng , gợi cảm của con ngườiChâu mộc Người lính đã tự hỏi lòng mình “ Có thấy”, “ Có nhớ” như muốn khắc ghi vàotâm hồn những hình ảnh thiên nhiên và con người đẹp đẽ, thân thương ở miền đất mà mình
đã gắn bó
Có nhớ dáng người trên Độc Mộc Trôi dòng nước lũ hoa đong đưa”
2.Trong 4 câu thơ là sự có mặt của 2 cấu trúc “ có thấy…” “có nhớ…” tức là nhữngcấu trúc mang tính tình thái hoặc như 1 lời ướm hỏi và cả 2 cấu trúc câu ấy đều thể hiện ýnghĩa giả định Tức là không thể đặt vào tiêu chuẩn hiện thực khách quan hay hiện thực tâmtrạng, chuyện thực giữa đời hay chỉ là tâm tưởng của người ra đi
3.Cùng với vẻ đẹp huyền ảo của cảnh vật là sức khơi gợi của dáng người trên độcmộc Hình ảnh thơ chỉ như là 1 nét phác thảo không hề có những biểu hiện chi tiết, khôngxác định được nhân hình, nhân dạng con người Nguyễn Đăng Mạnh hình dung đó là vẻ đẹpcủa 1 vũ điệu lao động
4.Như vậy, khổ thơ về kỉ niệm đời lính cũng là 2 phương diện của nỗi nhớ Cùng vớicảnh vật và con người là vẻ đẹp tài hoa và mỹ lệ của TB “ rừng thiêng núi cả” Ở 1 góc độkhác, khổ thơ cũng là hình ảnh chân thực về tâm hồn QD, 1 thái độ gắn bó thiết tha với đất
và người TT, 1 cảm quan nghệ sĩ, 1 tâm hồn đầy chất thơ và chất họa
2 Cảm nhận về đoạn thơ trong bài thơ Việt Bắc.( 2 đi ểm)
- Vài nét về tác giả tác phẩm và vị trí trích đoạn.
Tố Hữu là lá cờ đầu của thơ ca CMVN, là đỉnh cao của thơ trữ tình chính trị Thơ TốHữu là thơ của lẽ sống lớn, tình cảm lớn và niềm vui lớn với giọng điệu tâm tình ngọt ngàotha thiết Tập thơ Việt Bắc được sáng tác nhân sự kiện tháng 10/ 1954 các cơ quan Trungương của Đảng, chính phủ rời chiến khu Việt Bắc trở về Hà nội Nhân sự kiện lịch sử này,
Tố Hữu viết bài thơ Việt Bắc, đây là tập thơ tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật thơ TốHữu Đoạn thơ sau đây thể hiện chân thật hình ảnh thiên nhiên và cuộc sống con người nơimảnh đất của 15 năm gắn bó thủy chung:
…Nhớ gì như nhớ người yêu
Trang 17……….
Sớm khuya bếp lửa người thương đi về.
- Nỗi nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc.
Khi chia xa, người ta thường hướng về nhau bằng nỗi nhớ, đó là một qui luậttâm lí Trong đoạn thơ sau, mạch cảm xúc vận động thật tự nhiên đi từ tâm trạng chia
li với bao vấn vương lưu luyến Bằng câu hỏi tu từ gợi nhắc người ở lại đã khơi dònghồi tưởng người ra đi ngày càng trào dâng dào dạt Câu thơ “ nhớ gì … yêu” là mộtcấu trúc so sánh độc đáo Nhà thơ đã liên tưởng để đồng nhất những hiện tượng tâm lívốn xa nhau, cái hay của phép liên tưởng này là nỗi nhớ về Việt Bắc, của người cán bộ
CM được nói lên bằng ngôn ngữ của tình yêu Người ra đi trước hết đã hướng lòngmình về với cuộc sống ở Việt bắc trong quá khứ Biết bao kỉ niệm của 15 năm quagiờ đây đang ùa về trong lòng người Nỗi nhớ được gọi tên cụ thể (người yêu) gắn liềnvới những kỉ niệm sớm khuya.Tuy nhiên, sâu nặng nhất vẫn là nỗi nhớ về nhân dân
VB trong quá khứ đã chia ngọt sẻ bùi, đồng cam, cộng khổ, đồng lòng, đồng sức với
CM qua cuộc đấu tranh lâu dài Đó là nỗi nhớ về những năm tháng bình dị, đơn sơ,nhiều vất vả, thiếu thốn, gian khổ nhưng vẫn tràn đầy tin yêu Núi rừng Viêt bắc vẫnvang động điệu nói, tiếng cười của những con người phơi phới tinh thần lạc quan yêu
đời Đó là kết tinh vẻ đẹp của con người Việt nam trong kháng chiến: anh hùng, tình nghĩa, thủy chung
- Nỗi nhớ về thiên nhiên.
Người ra đi không chỉ nhớ về cuộc sống và con người Việt Bắc trong quá khứ mà còn gởi
cả niềm đắm say thiên nhiên về mảnh đất mà mình đã từng sống, gắn bó sâu nặng Đó là mộtthiên nhiên bình dị, quen thuộc, thơ mộng và trữ tình Ánh trăng nơi đầu núi trong sáng đếntinh khôi, ánh trăng tri kỉ gắn bó với con người qua mọi khó khăn gian khổ Thiên nhiên gắnliền với cuộc sống lao động, gắn liền với những đặc trưng của vùng đất Việt bắc Chỉ cần quamột vài đoạn của bài thơ VB đã có thể cắt nghĩa được tại sao thơ TH dễ dàng đi vào lòngquần chúng, là thứ thơ chính trị nhưng lại rất giàu chất thơ, rất uyển chuyển và tinh tế Sauhình ảnh “người yêu” trong dòng thơ thứ nhất là quan hệ song đôi của các hình ảnh ở các câucòn lại: trăng lên - nắng chiều - đầu núi – lưng nương – khói sương - sớm khuya – đi về - vơi
đầy Tất cả hội tụ vào mối quan hệ: “mình đây – ta đó” và sự sâu nặng của ân tình “đắng cay ngọt bùi”
3 Nét tương đồng và khác biệt.
- Tương đồng:
Hai đoạn thơ tiêu biểu cho thơ ca thời kì KCCP, thể hiện vẻ đẹp thiên nhiên và con người
VB, Tây bắc và Tình cảm gắn bó thủy chung, sâu nặng của tác giả đối với con người và miền đất xa xôi của Tổ quốc
- Khác biệt:
+ Thiên nhiên Miền Tây trong thơ Q Dũng hoang vu nhưng đậm màu sắc lãng mạn,
hư ảo, con người MTây hiện lên trong vẻ đẹp khỏe khoắn mà duyên dáng thể thơ thấtngôn mang âm hưởng vừa cổ điển vừa hiện đại
+ Thiên nhiên trong VB gần gũi, quen thuộc mà trữ tình; con người VB hi ện lên trongtình nghĩa CM thủy chung, thể thơ lục bát mang âm hưởng ca dao dân ca
PHẦN II
MỘT SỐ ĐỀ THAM KHẢO
Trang 18ĐỀ SỐ 1
Phần 1 Đọc hiểu ( 3 điểm)
Đọc đoạn văn sau đây và trả lời câu hỏi.
Đi lễ chùa đầu năm là truyền thống lâu đời và trở thành nét đẹp văn hóa trong đời sống tâm linh của người Việt nam cứ mỗi độ tết đến xuân về Phong tục này đã thấm nhuần vào sâu trong tâm trí của mỗi người dân, để rồi khi không khí tết ùa về, mọi người lại chuẩn bị sắm sửa lễ quà, cùng gia đình bạn bè, người thân nô nức đến các nơi thờ phụng linh thiêng.
Tục lệ đi lễ đền, chùa, phủ đầu năm không chỉ thể hiện khát vọng về một cuộc sống hạnh phúc, no đủ mà đây còn là dịp để người dân Việt nam tìm về cội nguồn dân tộc Có lẽ trong từng nhịp thở của tiết xuân, chúng ta lại cảm nhận được sự giao hòa của trời đất Sự linh thiêng của những bức tượng Phật, mùi hương trầm lan tỏa, hương hoa ướt đẫm mưa xuân, mùi của đất mới hòa trong sắc màu rực rỡ của đèn, hoa tất cả quyện vào nhau tạo nên một không gian thanh tịnh,
để lại trong lòng người sự thanh thản và bình yên Sau một năm cố gắng hết mình vì công việc, chìm trong những bộn bề lo toan của cuộc sống hằng ngày thì đây là thời khắc mọi người dân Việt được lắng lòng lại, một lòng hướng về nơi linh thiêng, cầu nguyện một cuộc sống sung túc đủ đầy hơn cho năm sau.
( Phương Anh, Đi lễ đầu năm – Nét đẹp văn hóa tâm linh của người Việt, tạp chí Quê hương, số 3/ 2015)
Câu 1: Đoạn trích trên nhắc đến một tục lệ đẹp nào của dân tộc Việt ta? ( 0,25 điểm)
Câu 2: Giá trị, ý nghĩa của tục lệ được tác giả miêu tả như thế nào? (0,25 điểm)
Câu 3: Phân tích cấu trúc ngữ pháp của câu sau : Sự linh thiêng của những bức tượng Phật,
mùi hương trầm lan tỏa, hương hoa ướt đẫm mưa Xuân, mùi của đất mới hòa trong sắc màu rực rỡ của đèn, hoa tất cả quyện vào nhau tạo nên một không gian thanh tịnh để lại trong lòng người sự thanh thản và bình yên ( 0,5 điểm)
Câu 4 Theo anh ( chị), mỗi người dân cần có ý thức như thế nào trong việc lưu giữ , bảo tồn
văn hóa Việt? ( 0,25 điểm)
Đọc đoạn thơ sau và trả lời câu hỏi từ câu 5 đến câu 8:
- Con yêu mẹ bằng ông trời
Rộng lắm không bao giờ hết
- Thế thì làm sao con biết
Là trời ở những nơi đâu
Trời rất rộng lại rất cao
Mẹ mong bao giờ con tới!
- Con yêu mẹ bằng Hà nội
Để nhớ mẹ con tìm đi
Từ phố này đến phố kia
Con sẽ gặp ngay được mẹ
- Hà nội còn là rộng quá
Trang 19Các đường như nhện giăng tơ
Nào những phố này phố kia
Gặp mẹ làm sao gặp hết.[ ]
- Tình mẹ cứ là hay nhớ
Lúc nào cũng muốn bên con
Nếu có cái gì gần hơn
Con yêu mẹ bằng cái đó
- À mẹ ơi có con dế
Luôn trong bao diêm con đây
Mở ra là con thấy ngay
Con yêu mẹ bằng con dế.
( Xuân Quỳnh, Con yêu mẹ, Lời ru trên mặt đất, NXB tác phẩm mới, 1978)
Câu 5: Nhân vật trữ tình trong đoạn trichstheer hiện tình cảm gì đối với người mẹ của mình?
( 0, 25 điểm)
Câu 6: Đoạn thơ thể hiện những so sánh rất hồn nhiên của đứa trẻ Hãy chỉ ra những phép so
sánh đó ( 0, 25 điểm)
Câu 7: Anh ( chị ) thấy những vẻ đẹp gì ở người con trong đoạn trích? ( 0, 5 điểm)
Câu 8: Viết đoạn văn khoảng 10 dòng về giá trị tình mẫu tử trong đời sống mỗi con người.
( 0, 25 điểm)
Phần II Làm văn ( 7 điểm)
Câu 1 : ( 3 điểm)
Ta hay chê rằng cuộc đời méo mó
Sao ta không tròn ngay tự trong tim
( Trích tự sự - Nguyễn Quang Hưng)
Anh ( chị ) suy nghĩ như thế nào về ý nghĩa được gợi ra từ câu thơ trên.
Câu 2 ( 4 điểm)
Tuyên ngôn độc lập là một áng văn chính luận tiêu biểu cho phong cách nghệ thuật Hồ Chí
Minh: Lập luận chặt chẽ, lí lẽ sắc bén, ngôn ngữ hùng hồn.
Hãy phân tích tác phẩm để làm sáng rõ nhận định trên
ĐỀ SỐ 2
Phần 1 Đọc hiểu
Đọc đoạn trích sau đây và trả lời câu hỏi từ câu 1 đến câu 4
“ Tiếng nói là người bảo vệ quí báu nhất của nền độc lập của các dân tộc, là yếu tố
quan trọng nhất giúp giải phóng các dân tộc bị thống trị Nếu người An nam hãnh diện giữ gìn