1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên

65 786 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 65
Dung lượng 3,36 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vì vậy cần việc cần thiết là nghiên cứu tìm ra nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự phát sinh phát triển của bệnh hại cây, từ đó đề ra các

Trang 1

KIỀU THỊ LAN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

BỆNH HẠI CHÍNH CÂY KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM)TRONG

GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌCNÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Khoá : 2011 – 2015

Thái Nguyên, 2015

Trang 2

KIỀU THỊ LAN

NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT MỘT SỐ BIỆN PHÁP PHÒNG TRỪ

BỆNH HẠI CHÍNH CÂY KEO TAI TƯỢNG (ACACIA MANGIUM)TRONG

GIAI ĐOẠN VƯỜN ƯƠM TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌCNÔNG LÂM THÁI NGUYÊN

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC

Hệ đào tạo : Chính quy Chuyên ngành : Lâm nghiệp

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu khoa học của bản thân tôi, các số liệu và kết quả nghiên cứu trình bày trong khóa luận là quá trình điều tra trên thực địa hoàn toàn trung thực, khách quan

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015

Xác nhận của giáo viên hướng dẫn Người viết cam đoan Đồng ý cho bảo vệ kết quả trước

Hội đồng khoa học

TS Đặng Kim Tuyến Kiều Thị Lan

Xác nhận của giáo viên chấm phản biện

Giáo viên chấm phản biện xác nhận sinh viên đã sửa sai sót

sau khi hội đồng chấm yêu cầu

(ký, ghi rõ họ tên)

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để kết thúc khóa học 2011 – 2015 tại trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, được sự nhất trí của khoa Lâm nghiệp, tôi tiến hành thực tập tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên Với sự cố gắng hết sức của bản thân cộng với sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của cô giáo, tôi đã hoàn thành bản khóa luận tốt nghiệp của mình Nhưng do trình độ có hạn và thời gian thực tập ngắn nên bản khóa luận của tôi không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn đồng nghiệp để bản khóa luận của tôi được hoàn chỉnh hơn

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới BGH Trường Đại học Nông lâm Thái Nguyên, nơi đã gắn bó với tôi suốt 4 năm học tập và tu dưỡng trở thành người

có ích cho xã hội Tôi cũng xin bày tỏ lòng biết ơn tới BCN khoa Lâm nghiệp, nơi những người thầy, người cô đã trực tiếp đào tạo chúng em Tôi xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô trong Khoa Lâm nghiệp đã dìu dắt, giúp đỡ em, cho em những kiến thức khoa học mới và dạy tôi cách làm người

có ích Đặc biệt, em xin chân thành gửi cảm ơn sâu sắc tới cô giáo TS.Đặng Kim Tuyến, người đã trực tiếp hướng dẫn tận tình để tôi hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Cuối cùng tôi xin chân thành cảm ơn các cán bộ, công nhân viên Trung Tâm Lâm Nghiệp miền núi phía Bắc-Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, đã tạo mọi điều kiện để tôi có thể hoàn thành khóa luận tốt nhất

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 05 năm 2015

Sinh viên

Kiều Thị Lan

Trang 5

DANH MỤC BẢNG

Trang

Bảng 4.1 Thống kê thành phần loại bệnh hại cây Keo tai tượng trong giai

đoạn vườn ươm 27Bảng 4.2 Mức độ hại của bệnh lở cổ rễ cây Keo tai tượng qua các lần điều tra

30Bảng 4.3 Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng qua các lần điều

tra 32Bảng 4.4 Mức độ hại của bệnh cháy lá Keo tai tượng qua các lần điều tra 34Bảng 4.5 Mức độ hại của bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng qua các lần điều tra 36

Trang 6

qua các lần điều tra 32Hình 4.5 Ảnh bệnh cháy lá Keo Tai tượng 34Hình 4.6 Biểu đồ thể hiện mức độ hại của bệnh khô đen lá keo tai tượng 34Hình 4.6 Ảnh bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng 36Hình 4.7 Biểu đồ thể hiện mức độ hại của bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng 36

Trang 7

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC BẢNG iii

DANH MỤC HÌNH iv

PHẦN 1: MỞ ĐẦU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục đích nghiên cứu 3

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 3

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài 3

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu 3

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn 3

PHẦN 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4

2.1 Cơ sở khoa học bệnh cây 4

2.2 Cơ sở khoa học của việc điều tra thành phần bệnh hại 6

2.3 Cơ sở khoa học của việc phòng trừ tổng hợp 7

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước 9

2.4.1 Những nghiên cứu về bệnh trên thế giới 9

2.4.2 Nghiên cứu về bệnh trong nước 10

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu 15

2.5.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu 15

2.5.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn 15

2.5.3 Điều kiện dân sinh-kinh tế xã hội 15

2.5.4 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất 17

Trang 8

PHẦN 3: ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN VÀ NỘI DUNG,

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 18

3.1 Đối tượng nghiên cứu 18

3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 18

3.2.1 Địa điểm 18

3.2.2 Thời gian tiến hành 18

3.3 Nội dung nghiên cứu 18

3.4 Phương pháp nghiên cứu 18

3.4.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc 18

3.4.2 Phương pháp quan sát, điều tra đánh giá trực tiếp 19

3.4.3 Phương pháp xử lý tổng hợp số liệu 21

PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 24

4.1 Đặc điểm của cây con trong giai đoạn vườn ươm, tình hình vệ sinh và sinh trưởng của cây con trước khi tiến hành điều tra 24

4.1.1 Đặc tính chung của cây con ở giai đoạn vườn ươm 24

4.1.2 Tình hình vệ sinh vườn ươm và kết quả điều tra sơ bộ 25

4.2 Thống kê thành phần bệnh hại cây Keo tai tượng tại khu vực nghiên cứu 26

4.3 Kết quả điều tra mức độ nhiễm bệnh của cây Keo tai tượng trong vườn ươm 28

4.3.1 Bệnh lở cổ rễ cây Keo tai tượng 28

4.3.2 Bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng 31

4.3.3 Bệnh cháy lá Keo tai tượng 33

4.3.4 Bệnh gỉ sắt Keo tai tượng 35

4.4 Một số tồn tại và một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chủ yếu đối với cây keo Tai tượng trong vườn ươm tại khu vực nghiên cứu 37

4.4.1 Một số tồn tại trong quá trình sản xuất cây giống tại địa bàn nghiên cứu 37 4.4.2 Đề xuất biện pháp phòng trừ bệnh hại chủ yếu ở vườn ươm tại khu vực nghiên cứu 38

Trang 9

PHẦN 5 : KẾT LUẬN , TỒN TẠI, KIẾN NGHỊ 48

5.1 Kết luận 48

5.2 Tồn tại 50

5.3 Kiến nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 10

PHẦN 1

MỞ ĐẦU 1.1 Đặt vấn đề

Hiện nay nền kinh tế nước ta thay đổi từng ngày theo chiều hướng đi lên Sự thay đổi đó diễn ra ở nhiều lĩnh vực khá nhau Cùng với sự phát triển chung của ngành kinh tế thì ngành lâm nghiệp cũng không nằm ngoài quy luật đó Xã hội ngày càng phát triển thì nhu cầu của con người ngày càng cao

Vì vậy đòi hỏi các nhà quản lý phải nghiên cứu, cân nhắc khi thiết kế một chương trình bất kỳ nào đó, phải đảm bảo sự hài hòa giữa lợi ích kinh tế với các lợi ích khác của xã hội Hiện nay rừng không chỉ cung cấp gỗ, củi và các lâm đặc sản cho nền kinh tế quốc dân mà rừng còn tạo cảnh quan khu vực sinh thái, là lá phổi xanh của nhân loại, điều hòa khí hậu, bảo vệ môi trường

và còn nhiều tác dụng to lớn khác, nhưng bên cạnh đó thì nhu cầu của con người đối với rừng và các sản phẩm của rừng ngày càng cao trong khi diện tích tự nhiên của nước ta đang bị thu hẹp ở mức báo động Tài nguyên rừng bị suy giảm do nhiều nguyên nhân như: sức ép dân số, đô thị hóa, cháy rừng, do con người chưa nhận thức được tầm quan trọng của rừng

Theo tổng cục thống kê cho biết Năm 2010 tổng diện tích rừng bị cháy và bị chặt phá là 7781 ha Trong đó diện tích rừng bị cháy là 6723 ha, diện tích chặt phá rừng là 1058 ha, như vậy diện tích rừng mỗi năm bị giảm

đi rất nhiều

Với tình hình diện tích rừng ngày càng bị thu hẹp như vậy sẽ gây nhưng hậu quả như mất cân bằng sinh thái, lũ lụt hạn hán, nhiệt độ toàn cầu tăng lên, ảnh hưởng đến cuộc sống của con người và các vi sinh vật trên trái đất vì thế quản lý bảo vệ rừng và phát triển rừng đang là một trong những vấn

đề cấp bách của mọi quốc gia được Đảng và nhà nước quan tâm

Trang 11

Hiện nay Đảng và nhà nước ta đã ban hành rất nhiều chính sách chủ trương để nâng cao độ che phủ của rừng, cụ thể có nhiều các trương trình dự

án phát triển về rừng như dự án 661, dự án 327, dự án PAM và các dự án đầu

tư bảo vệ phát triển rừng ở miền núi như dự án phát triển rừng bốn huyện ở

Hà Giang giai đoạn 2008-2015

Tuy nhiên, khi rừng trên một diện tích lớn số lượng cây nhiều và trồng thuần loài nên rất dễ bị sâu bệnh hại phát sinh, phát triển Để đạt được kết quả tốt của công việc trồng rừng thì điều quan trọng nhất là phải tạo được nhiều cây giống tốt, khỏe mạnh, không sâu hại và không có mầm bệnh Muốn có được như vậy thì ngoài việc chọn giống tốt, bảo quản hạt giống tốt, đối với những cây có khả năng tái sinh bằng hạt, những phương pháp sử lý trước khi gieo ươm thì việc phòng trừ sâu bệnh hại ở giai đoạn vườn ươm là không thể thiếu được, nếu thực hiện được vấn đề đó thì tổn thất do bệnh hại gây ra sẽ giảm xuống một cách đáng kể

Hiện nay, tại các vườn ươm cây con giống hiện nay xuất hiện rất nhiều loại bệnh hại do nhiều nguyên nhân gây ra điển hình như bệnh phấn trắng lá Keo, bệnh gỉ sắt lá Keo, bệnh đốm nâu lá Keo, bệnh cháy lá Keo, bệnh vàng

lá Keo…bên cạnh các loại bệnh hại thường xảy ra thì các biện pháp phòng vẫn còn hạn chế, hiệu quả thấp Vì vậy cần việc cần thiết là nghiên cứu tìm ra nguyên nhân gây bệnh, triệu chứng và những ảnh hưởng của điều kiện ngoại cảnh đến sự phát sinh phát triển của bệnh hại cây, từ đó đề ra các biện pháp phòng trừ bệnh hại ở giai đoạn vườn ươm tạo cho cây con sinh trưởng phát triển tốt

Xuất phát từ thực tế đó, được sự đồng ý của khoa Lâm nghiệp cùng với

sự giúp đỡ của giáo viên hướng dẫn tôi tiến hành thực hiện đề tài “Nghiên

cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium)trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên”

Trang 12

1.2 Mục đích nghiên cứu

- Góp phần đẩy lùi bệnh dịch, nâng cao chất lượng giống cây Keo phục

vụ trồng rừng

- Dự tính dự báo tình hình sâu bệnh hại

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Đề tại thực hiện nhằm các mục tiêu sau:

- Các nguyên nhân gây bệnh Keo tai tượng

- Đánh giá được tình hình bệnh hại cây Keo tai tượng con ở giai đoạn vườn ươm và xác định các bệnh hại chủ yếu

- Đề xuất các biện pháp phòng trừ và quản lý dịch bệnh hại ở vườn ươm nói chung và cây Keo tai tượng nói riêng

1.4 Ý nghĩa nghiên cứu của đề tài

1.4.1 Ý nghĩa trong học tập và nghiên cứu

- Giúp cho sinh viên củng cố, hệ thống lại kiến thức đã học và vận dụng vào thực tiễn sản xuất

- Làm quen với một số phương pháp được sử dụng trong nghiên cứu

đề tài cụ thể

- Nắm vững được các phương pháp điều tra bệnh hại cây con tại vườn ươm

- Học tập và tìm hiểu thêm kinh nghiệm về kĩ thuật được áp dụng trong thực tiễn tại địa bàn nghiên cứu

- Rèn luyện kĩ năng làm việc, kỹ năng viết đề tài tốt nghiệp cho người thực hiện

1.4.2 Ý nghĩa trong thực tiễn

- Nghiên cứu bệnh hại cây trên cơ sở đó xác định biện pháp bảo vệ cây

con trong giai đoạn vườn ươm

- Các kết quả nghiên cứu của đề tài đã đề xuất các biện pháp phòng trừ có thể ứng dụng vào thực tiễn sản xuất để phòng trừ bệnh hại cây con trong vườn ươm nâng cao năng suất, chất lượng cây giống đáp ứng mục

tiêu trồng rừng

Trang 13

PHẦN 2 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

2.1 Cơ sở khoa học bệnh cây

Khoa học bệnh cây được hình thành và phát triển do đòi hỏi nhu cầu sản xuất nông nghiệp và do quá trình đấu tranh giữa thiên nhiên và con người, giữa ý thức hệ duy tâm và duy vật Ngay từ đầu của lịch sử trồng trọt, nhân dân lao động thông qua thực tế sản xuất và những kinh nghiệm của mình đã phát hiện và phòng trừ một số bệnh hại nguy hiểm (Trần Văn Mão, 1997) [6] Khoa học bệnh cây có các nhiệm vụ chính:

Nghiên cứu bệnh hại cây trên cơ sở đó xác định các biện pháp bảo vệ làm cho năng suất cây trồng ở mức cao nhất và ổn định

Góp phần phát huy tác dụng của giống cây có năng suất cao và các biện pháp kĩ thuật trồng trọt tiên tiến: Bón phân, chế độ nước, mật độ cao…Trong sản xuất không để bệnh hại phát triển và gây thành dịch

Giải quyết vấn đề về bệnh cây góp phần tạo điều kiện cho việc hình thành các vùng chuyên canh, nhất là những cây có giá trị kinh tế lớn (Đường Hồng Dật, 2004) [1]

Để hoàn thành các nhiệm vụ trên, khoa học bệnh cây có các nội dung: Nghiên cứu và xác định nguyên nhân gây bệnh: Nghiên cứu bệnh thường rất nhiều và phức tạp, trong thực tế nhiều trường hợp cùng một nguyên nhân nhưng gây ra những biểu hiện bệnh rất khác nhau, ngược lại có những trường hợp nhiều nguyên nhân cùng gây ra một triệu chứng bệnh rất giống nhau Một biểu hiện bệnh có thể có một hoặc một số nguyên nhân chủ yếu và một số nguyên nhân thứ yếu Nhầm lẫn vai trò và vị trí các loại nguyên nhân có thể dẫn đến những kết luận và hành động sai lầm Có xác định đúng nguyên nhân gây bệnh thì các công việc tiếp tục sau đó mới có cơ sở chắc

Trang 14

chắn và chính xác Muốn phòng trừ bệnh, bảo vệ cây có hiệu quả, tránh lãng phí và các hậu quả tiêu cực khác, không thể không xác định nguyên nhân gây bệnh (Đường Hồng Dật, 2004) [1]

Phát hiện các quy luật phát sinh, phát triển và hình thành của dịch bệnh cây: Bệnh cây phát sinh và phát triển theo những quy luật nhất định Các quy luật đó phụ thuộc vào tình trạng và đặc điểm của tập đoàn vi sinh vật gây bệnh, cây chủ và điều kiện bên ngoài Khoa học bệnh cây phải nắm được các quy luật đó Công tác dự tính, dự báo và phòng trừ đều phải dựa trên quy luật này mới đảm bảo kết quả tốt được (Đường Hồng Dật, 2004) [1]

Tìm hiểu bản chất, đặc điểm và các quy luật chống chịu của bệnh cây: Nói chung, khi cây bị nguồn bệnh xâm nhập thường có những biểu hiện phản ứng và hoạt động chống lại nó để tự vệ Trong tự nhiên hiện tượng này thường xảy ra và đó là kết quả của quá trình thích ứng lâu dài giữa vi sinh vật gây bệnh và cây chủ Nắm được các đặc điểm chống chịu bệnh của cây ta có thể dùng nhiều biện pháp khác nhau để không ngừng củng cố, làm tăng lên để ngăn ngừa mọi tác hại của bệnh, đồng thời tìm cách đưa ra các đặc điểm đó vào các giống mới các đặc điểm chống chịu bệnh thường chỉ được phát huy trong những điều kiện chăm sóc, kỹ thuật canh tác, khí hậu, đất đai nhất định Công tác chọn lọc, lai tạo các giống chống bệnh cũng như tiến hành các biện pháp phòng trừ chỉ có thể đạt kết quả thật tốt khi nắm được các quy luật này (Đường Hồng Dật, 2004 ) [1]

Nghiên cứu xác định các biện pháp phòng trừ bệnh: Phòng trừ bệnh cây

có thể tiến hành theo nhiều cách khác nhau, mỗi cách có những ưu điểm và nhược điểm của nó Vì vậy mỗi phương pháp thường chỉ phát huy tác dụng cao nhất trong những điều kiện nhất định Trong thực tế sản xuất, những biện pháp riêng rẽ thường không đảm bảo, bảo vệ tốt cây chống bệnh và cần phải phối hợp nhiều biện pháp khác nhau mới giải quyết được bệnh Nhiệm vụ của

Trang 15

khoa học bệnh cây là tìm ra các hệ thống tổng hợp các biện pháp bảo vệ cây chống bệnh (Đường Hồng Dật, 2004) [1] Thực chât công tác phòng trừ bệnh cây không chỉ nhằm tiêu diệt nguồn bệnh Việc làm đó chỉ có ý nghĩa khi bảo

vệ được cây, góp phần làm tăng năng suất, giữ năng suất cây ở mức cao nhất

và đạt hiệu quả kinh tế cao nhất Phương hướng chủ yếu của công tác bảo vệ thực vật là tác động các biện pháp khác nhau trong một hệ thống hợp lý có cơ

sở và căn cứ đầy đủ, nhằm điều khiển toàn bộ sinh quần đồng ruộng, rừng cây, tạo điều kiện cho cây trồng sinh trưởng tốt nhất, bệnh hại không thể phát triển được, đảm bảo tạo ra khối lượng nông lâm sản cao nhất, có phẩm chất tốt nhất Cho đến nay, khoa học bệnh cây đã đạt được nhiều kết quả lớn, và

đã có hệ thống kiến thức có khả năng hạn chế đến mức thấp những tác hại của bệnh cây Tuy nhiên, những kiến thức đó chỉ có thể trở thành sức mạnh thực

tế, khi những người trực tiếp sản xuất nắm vững được nó, và vận dụng tốt trong hoạt động sản xuất hằng ngày (Đường Hồng Dật, 2004) [1]

2.2 Cơ sở khoa học của việc điều tra thành phần bệnh hại

Bệnh cây rừng là một loại tác hại tự nhiên vô cùng phổ biến Bệnh hại thường làm cho cây rừng sinh trưởng kém, lượng sinh trưởng hằng năm của cây gỗ giảm xuống, một số bệnh hại có thể làm cho cây chết, thậm chí có thể chết hàng loạt Nước ta đã từng xảy ra các loại bệnh hại như bệnh khô cành bạch đàn ở Đồng Nai làm cho 11.000 ha cây bị khô, ở Thừa Thiên-Huế 500

ha, ở Quảng Trị trên 50 ha Bệnh khô xám thông, bệnh rơm lá thông, bệnh khô ngọn thông, bệnh thối cổ rễ thông, bệnh vàng lá sa mu, tua mực quế…đã gây những uy hiếp nghiêm trọng đến sản xuất lâm nghiệp nước ta Hằng năm chúng gây ra những tổn thất rất lớn cho nền kinh tế Không những thế, chúng còn gây ra ảnh hưởng đến môi trường sinh thái (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Ở giai đoạn vườn ươm, cây con đang trong thời gian sinh trưởng mạnh

và cây con còn bị ảnh hưởng lớn từ môi trường bên ngoài nên thời gian này

Trang 16

cây dễ bị nhiễm bệnh Nước ta có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nóng ẩm mưa nhiều là yếu tố tạo điều kiện thuận lợi cho nấm mốc và các vi sinh vật phát triển Cây bị bệnh quá trình thay đổi về sinh lý đó là nguyên nhân của sự thay đổi về giải phẫu và hình thái gây ra những tác hại đối với cây con vườn ươm, rừng trồng và rừng tự nhiên, sự thay đổi đó diễn ra liên tục Cây bị bệnh, quá trình thay đổi về sinh lí là nguyên nhân của sự thay đổi về giải phẫu và hình thái cũng chính là bệnh thể hiện ở triệu chứng Mỗi một loại bệnh đều có đặc trưng và triệu chứng riêng biệt khác nhau và là căn cứ quan trọng để ta chẩn đoán bệnh cây (Trần Văn Mão, 2003)[7]

Do thực vật và vật gây bệnh đều chịu tác động của môi trường xung quanh nên cả hai đều bị môi trường khống chế Tính chống chịu của cây và tính xâm nhiễm của vật gây bệnh tùy thuộc vào điều kiện môi trường khác nhau thì khác nhau Trong quá trình tác động lẫn nhau giữa cây và vật gây bệnh nếu điều kiện môi trường thuận lợi cho cây chủ và không thuận lợi cho vật gây bệnh, quá trình gây bệnh có thể kéo dài hoặc ngưng lại Nếu điều kiện môi trường thuận lợi cho vật gây bệnh thì quá trình gây bệnh sẽ phát triển thuận lợi (Đặng Kim Tuyến, 2005) [13]

2.3 Cơ sở khoa học của việc phòng trừ tổng hợp

Mục đích cuối cùng của khoa học bệnh cây là tìm ra những biện pháp

có hiệu quả, có lợi về mặt kinh tế, nhằm hạn chế tác hại của bệnh, bảo vệ cây, làm cho cây sinh trưởng, phát triển cho năng suất và chất lượng tốt

Phòng trừ bệnh cây gồm nhiều biện pháp khác nhau Có những biện pháp có tác dụng phòng, bảo vệ cây, có biện pháp có tác dụng trừ một loại bệnh cụ thể Chúng bao gồm 6 biện pháp chủ yếu: kĩ thuật lâm nghiệp (gồm các biện pháp canh tác, tổ chức và quản lý kinh doanh rừng), chọn giống cây chống chịu bệnh, kiểm dịch thực vật, sinh vật học, vật lý cơ giới và hóa học

Trang 17

Phòng trừ phải trên nguyên tắc tổng hợp, toàn diện và chủ động Biện pháp tổng hợp là áp dụng nhiều phương pháp khác nhau trong một hệ thống hoàn chỉnh và hợp lý Trong hệ thống đó các biện pháp bổ xung cho nhau, phát huy kết quả lẫn nhau tạo nên những tác động và sức mạnh tổng hợp phát huy mức cao nhất các đặc điểm có ích của cây, loại trừ tác hại của bệnh Tổng hợp còn nhằm phát huy đến mức cao mọi điều kiện có thể có ở các cơ sở sản xuất, không giới hạn trong những loại biện pháp nhất định nào đó Do tính chất và chiều hướng tác động của các biện pháp khác nhau cho nên khi áp dụng một hệ thống gồm nhiều biện pháp sẽ nhằm tác động lên vi sinh vật gây bệnh, tác động lên cây, tác động lên môi trường sống của cây và vi sinh vật gây bệnh Hệ thống biện pháp tổng hợp bảo vệ cây chống bệnh cần được áp dụng một cách phân hóa phù hợp với điều kiện cụ thể từng nơi và từng lúc

Áp dụng phân hóa trên cơ sở khoa học, có phân tích đầy đủ các yếu tố và quy luật sinh thái của từng địa phương, đảm bảo cho hệ thống tổng hợp nâng cao được hiệu quả kinh tế và thiết thực

Công tác phòng trừ bệnh cây chỉ có thể đảm bảo mang lại kết quả tốt khi được tiến hành một cách chủ động Chủ động trước hết là dung nhiều biện pháp tác động khác nhau, điều khiển toàn bộ hệ sinh thái đồng ruộng làm sao loại trừ được tác hại của bệnh cây, tạo ra năng suất cây trồng cao nhất Muốn điều khiển được phải nắm chắc đặc điểm của cây, nắm được đầy đủ các ưu điểm cũng như nhược điểm Trên cơ sở đó dùng các biện pháp khác nhau: Chế độ canh tác, phân bón, chế độ nước…phát huy đến mức cao nhất tính chống chịu của bệnh cây

Như vậy, để loại trừ tác hại của bệnh cây phải tiến hành trên các hướng: phòng bệnh, tránh bệnh, tiêu diệt vi sinh vật gây bệnh, bồi dưỡng cây sau khi

bị bệnh

Trang 18

2.4 Tình hình nghiên cứu trong và ngoài nước

2.4.1 Những nghiên cứu về bệnh trên thế giới

Từ thời kì cổ đại đến giữa thế kỷ XIX, con người chưa thực sự hiểu rõ nguyên nhân gây bệnh Mặt khác do hệ ý thức duy tâm còn khống chế, con người cho rằng mọi nguyên nhân gây ra bệnh cây đều do thần thánh (thần Robigo) (Trần Văn Mão, 1979) [5]

Từ giữa thế kỷ XIX đến cuối thế kỷ XIX đã xác lập cơ sở khoa học của bệnh cây Các nhà khoa học bệnh cây đã xác định bệnh cây là do nấm gây ra Các bệnh gỉ sắt, nấm mốc sương các loại cây khoai tây, đậu, lúa mỳ đã được phát hiện (Trần Văn Mão, 1979) [5]

Năm 1874 ở Châu Âu, Robert Hartig (1839-1901) là người đặt nền móng cho việc nghiên cứu môn khoa học bệnh cây rừng Ông đã phát hiện ra sợi nấm nằm trong gỗ và mối quan hệ giữa sự hình thành thể quả nấm đến hiện tượng mục gỗ Năm 1938 Line đã mô tả 11 loại nấm và có nhiều tác giả nghiên cứu về bệnh gỉ sắt như Tillet năm 1755, Fabricus năm 1774

Những năm ở thập kỷ 50 của thế kỷ XX, nhiều nhà bệnh cây đã tập trung và xác định loài, mô tả nguyên nhân gây bệnh và điều kiện phát sinh, phát triển của bệnh Đặc biệt ở các nước nhiệt đới, L.Roger (1953) đã nghiên cứu các loại bệnh hại cây rừng được mô tả trong cuốn sách bệnh cây rừng các nước nhiệt đới (Phytopathologie des pays chauds) Trong đó có một số bệnh hại lá của thông, keo, bạch đàn

John Boyce năm 1961 xuất bản sách bệnh cây rừng (Forest pathology)

đã mô tả một số bệnh hại cây rừng Cuốn sách này được sản xuất ở nhiều nước như: Anh, Mỹ, Canada

Trang 19

2.4.2 Nghiên cứu về bệnh trong nước

Khí hậu Việt Nam cũng đưa đến không ít khó khăn, làm cản trờ hoặc phá hoại cơ sở vật chất và thành quả của sản xuất lâm nghiệp như: Những thuận lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của cây rừng, cũng như những thuận lợi cho sự phát sinh, phát triển, lan tràn sâu bệnh hại thực vật Nạn dịch sâu ăn lá, sâu đục thân, nấm cổ rễ… phát sinh hầu hết ở khắp nơi, gây thiệt hai đáng kể cho sản xuất lâm nghiệp

Bệnh cây ở Việt Nam rất phổ biến, các cây trồng ít nhiều đều bị bệnh Song khoa học bệnh cây cũng như khoa học bệnh cây rừng ở nước ta lại bắt đầu muộn hơn so với thế giới Mặc dù trong thời kỳ Pháp thuộc, một số nhà khoa học bệnh cây đã có những công trình nghiên cứu đến các loại nấm gây bệnh cây rừng, cây gỗ và cây cảnh, nhưng môn khoa học bệnh cây rừng có điều kiện phát triển từ những năm đầu của thập kỷ 60 (Trần Văn Mão, 2003) [7]

Năm 1960, Hoàng Thị My khi điều tra cây rừng ở khu vực phía nam Việt Nam đã đề cập đến một số loại nấm hại lá như: Gỉ sắt, đốm lá, phấn trắng, nấm bồ hóng Năm 1963 cùng với việc mở rộng kinh doanh rừng, việc điều tra những tổn thất, chủng loại nấm mục gỗ và cây rừng đã được tiến hành, từ đó các bệnh hại lá, thân cành, rễ đã được công bố rộng rãi trên một

số tạp chí chuyên ngành (Đặng Kim Tuyến, 2005) [13]

Năm 1966 Nguyễn Sĩ Giao đã phát hiện bệnh khô lá thông hại cây con

ở vườn ươm Tác giả cũng nghiên cứu về đặc điểm sinh học và áp dụng một

số loại thuốc hóa học để phòng trừ bệnh hại này chủ yếu là Bôc đô

Năm 1969 Nguyên Sĩ Giao đã phát hiện nguyên nhân gây bệnh này là

do nấm Crospora pini – densfloae Hori et Nambu và đặt tên cho bệnh này là bệnh rơm lá thông Cũng vào thời gian này nhiều chuyên gia nước ngoài như Anh, Ấn Độ, Mỹ… đã từng nghiên cứu về bệnh hại lá keo như: Hodge(1990); Zhon(1992); Shra(1992)

Trang 20

Từ năm 1971 với công trình nghiên cứu của mình, Trần Văm Mão đã bắt đầu công bố một số bệnh cây như quế, trẩu, sở, hồi…ông đã xác định được nguyên nhân gây bệnh, điều kiện phát sinh bệnh và phương pháp phòng trừ một số bệnh hại lá Các tác giả Nguyễn Sĩ Giáo, Đỗ Xuân Quý, Phạm Xuân Mạnh… đã nghiên cứu trên lá keo phát hiện ra một số loại bệnh hại như cháy lá, phấn trắng (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Đầu những năm 1990, trung tâm nghiên cứu lâm nghiệp vùng Đông Nam Bộ đã nghiên cứu đánh giá thiệt hại do nấm bệnh bạch đàn gây ra trong các tỉnh Đồng Nai, Tây Ninh, Sông Bé và khu vực phía nam của tỉnh Thuận Hải Năm 1993 một nghiên cứu khác về nấm bệnh đẫ được thực hiện trong vườn ươm và rừng trồng của 13 tỉnh thuộc dự án WFP4304, những loài cây được nghiên cứu chủ yếu là thông, keo, phi lao Trong vườn ươm các nhà nghiên cứu đã phát hiện tỉ lệ cây con bị thối cổ rễ là 70-80% (Phạm Quang Thu) [11]

Cũng vào năm 1990 một đoàn đánh giá hỗn hợp của FAO/UNDP và chính phủ Việt Nam đã thực hiện đánh giá cả dự án VIE/86/026, VIE/86/027, VIE/86/028 đã chính thức báo cáo về đe dọa nghiêm trọng của nấm bệnh tại Đồng Nai, Sông Bé và chuẩn bị một dự án kĩ thuật tổng hợp trình lên chính phủ, FAO, UNDP

Năm 1994, Trần Văn Mão nghiên cứu về bệnh lụi cây con và chết ngược ở cây bạch đàn tại Quảng Trị và Thừa Thiên-Huế cho biết tỉ lệ cây con chết là 46,7% trong tổng số 1.161.000 cây con trong vườn ươm (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Năm 2000 và năm 2002 Phạm Quang Thu đã nghiên cứu về bệnh tuyến trùng hại thông ba lá ở Lâm Đồng và bệnh khô lá bạch đàn (Bộ Nông Nghiệp

và phát triển nông thôn, 2006) [11]

Trang 21

Các bệnh đốm lá, gỉ sắt, khô héo gây tổn thất lớn Do vậy cần phải có biện pháp phòng trừ như chọn giống, chọn vườn ươm, gieo đúng thời vụ, xới xáo, diệt cỏ, tưới nước, bón phân hợp lí, che bóng kịp thời thì sẽ giảm được nhiều khả năng lây lan xâm nhiễm của bệnh tạo điều kiện cho cây con phát triển tốt (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Qua đó các nhà khoa học đã đề ra một số biện pháp phòng trừ sâu bệnh cho cây trồng ở vườn ươm như bệnh: lở cổ rễ, nấm thân, phấn trăng, rơm lá thông… có hiệu quả cao tạo điều kiện cho cây phát triển tốt (Trần Công Loanh, 1992) [4]

Biện pháp phòng trừ chủ yếu là triệt để nguồn bệnh, thường xuyên theo dõi, kiểm tra vườn ươm, rừng trồng kịp thời phát hiện bệnh để có những biện pháp cắt bỏ lá bệnh, chặt bỏ cành nhánh rậm rạp (Trần Văn Mão, 2003) [7]

Song song với việc nghiên cứu các biện pháp phòng trừ bệnh hại rừng thì các cán bộ nghiên cứu và giảng dạy môn bệnh cây rừng đã có mối quan hệ rộng rãi với các cơ quan nghiên cứu bệnh cây rừng các nước trên thế giới để tìm ra nhiều phương pháp khác nhau để phòng trừ bệnh cây phát huy được tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng hiện tại và tương lai (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Đến nay khoa học bệnh cây rừng ngày càng đáp ứng nhu cầu kinh doanh lâm nghiệp Việc nghiên cứu tìm hiểu đặc tính sinh vật học, sinh thái học của mỗi loại bệnh là một vấn đề quan trọng, nó là cơ sở lí luận để đưa ra biện pháp phòng trừ hiệu quả Các công trình nghiên cứu về bệnh hại cây con

ở vườn ươm, các tác giả đã có kết luận ở giai đoạn vườn ươm, cây con chủ yếu mắc phải một số bệnh như: phấn trắng lá keo, cháy lá, khảm lá, thối cổ rễ (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Ở vườn ươm bệnh thối cổ rễ là rất phổ biến, nấm gây bệnh sống ở trong đất có khả năng thích ứng với môi trường lớn, phân bố rộng rãi nên rất khó phòng trừ Do vậy cần có biện pháp kĩ thuật phòng trừ như chọn đất vườn

Trang 22

ươm, giao ươm đúng thời vụ thì sẽ giảm được nhiều khả năng lây lan xâm nhiễm của bệnh, tạo điều kiện thuận lợi giúp cây con phát triển tốt (Trần văn Mão, 1997) [6]

Ở giai đoạn cây con vẫn còn non sức đề kháng còn yếu, khi gặp điều kiện bất lợi cây thường mắc bệnh nặng hơn và giảm dần khi tuổi cây tăng Các nhà khoa học đã nghiên cứu và phát hiện cây bị sâu bệnh hại không những kém giá trị về sử dụng mà ở giai đoạn gieo ươm giảm tỉ số lượng cây con do làm cây con yếu và chết hàng loạt, nếu không có biện pháp phòng trừ kịp thời thì nhiều bệnh cây con còn lây lan đến các cây ở rừng trồng làm giảm

tỉ lệ sống của cây rừng (Trần Văn Mão, 1997) [6]

Ngày nay khoa học bệnh cây rừng ngày càng phát triển bằng việc hoàn thiện cơ sở lí luận và đưa ra những phương pháp phòng trừ bệnh hữu hiệu Nhờ đó đã làm giảm bớt những thiệt hại gây ra đối với tài nguyên rừng Nhưng bên cạnh đó vẫn còn rất nhiều bệnh nghiêm trọng mà chúng ta chưa có biện pháp giải quyết triệt để Cũng có nhiều bệnh có lúc có nơi được dập tắt nhưng trong điều kiện mới lạ gây ra dịch trở lại Cho nên vấn đề bệnh cây rừng hôm nay vẫn phải được thừa kế những kết quả nghiên cứu trước đây trên những cơ sở lí luận và phương pháp phòng trừ để sáng tạo và phát triển cho việc áp dụng phòng trừ bệnh cây trồng của ngày mai

* Tình hình nghiên cứu bệnh hại cây keo tai tượng (Acacia mangium)

Từ đầu năm 1980 trở lại đây, nhiều loài keo đã được nhập về thử

nghiệm ở nước ta như keo tai tượng (A mangium), keo lá liềm (A

cincinnata), keo lá sim (A holosericea) và sau này keo lai tự nhiên được phát

hiện và chủ động lai tạo

Mùa xuân năm 1990, các xuất xứ keo tai tượng gieo ươm tại vườn ươm Chèn, Từ Liêm, Hà Nội đã bị bệnh phấn trắng lá với các mức độ khác nhau Nhìn bề ngoài, lá keo như rắc một lớp bột phấn trắng hay vôi bột Mức

độ bệnh hại đã được đánh giá quan sát bằng mắt thường và được xếp theo thứ thự nặng hay nhẹ

Trang 23

Viện khoa học việt nam trong nhiều năm qua đã hợp tác với Khoa Lâm nghiệp và Lâm sản thuộc tổ Khoa học và Công nghệ Ôxtraylia nghiên cứu về bệnh cây bạch đàn và có nhiều đợt nghiên cứu về bệnh hại cây keo và xác định sinh vật gây bệnh trên nhiều vùng trên cả nước Đối với các loại keo có hai loại bệnh hại chính được phát hiện: bệnh hại lá và bệnh hại thân cành Bệnh hại lá điển hình gồm những bệnh sau:

- Bệnh phấn trắng do nấm Oidium spp.; thường gây bệnh cho các loài keo ở vườn ươm và rừng trồng khi còn non

- Bệnh bồ hóng do nấm Mediola spp.; thường gây bệnh cho các loài keo ở phần dưới của tán, trong điều kiện bị che sáng và ẩm ướt

- Bệnh đốm lá do tảo Cephaleuros virescens spp.; thường xuất hiện ở vùng ẩm ướt, tán lá dày, không thông thoáng

- Bệnh đốm lá và cháy lá do nấm Cylindrocladium spp.; nấm bệnh này gây bệnh cho nhiều loài keo ở tất cả các bộ phận của cây như rễ, thân, cành và lá

- Bệnh đốm lá do các loài nấm gây hại: Cercosporasp., Pseudocercospora sp., Phaeotrichoconis crotalariea, Collectotrichum gloeosporioides, Pestalotiopsis., Phomopsis ssp.; và Phylloticta sp

Bệnh hại thân cành phát hiện được một số bệnh hại chính sau:

- Bệnh phấn hồng do nấm Corticium salmonicolor

- Bệnh loét thân cành do nấm Botryosphaeria spp (Phạm Quang Thu) [12]

Trải qua thời gian dài nghiên cứu về dich bệnh cây Keo tai tượng đã

và đang ngày càng phát triển bằng việc hoàn thiện cơ sở lý luận và đưa ra những phương pháp phòng trừ hữu hiệu Nhờ đó làm giảm bớt những thiệt hại gây ra đối với tài nguyên rừng Cũng có nhiều bệnh có lúc có nơi được dập tắt nhưng trong điều kiện mới lại gây

ra dịch trở lại Cho nên vấn đề bệnh cây rừng nói chung và bệnh cây

Trang 24

Keo tai tượng nói riêng vẫn phải được kế thừa những kết quả nghiên cứu trước đây trên những cơ sở phương pháp phòng trừ để sáng tạo và phát triển cho việc áp dụng phòng trừ cây trồng của ngày mai

2.5 Tổng quan khu vực nghiên cứu

2.5.1 Điều kiện tự nhiên của khu vực nghiên cứu

* Vị trí địa lý

Vườn ươm khoa lâm nghiệp Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên cách trung tâm thành phố khoảng 3km về phía Tây và nằm trong địa bàn xã Quyết Thắng

- Phía Nam vườn ươm giáp với phường Thịnh Đán

- Phía Bắc vườn ươm giáp với phường Quán Triều

- Phía Đông vườn ươm giáp với khu dân cư

- Phía Tây vườn ươm giáp với xã Phúc Hà

* Địa hình

Xã Quyết Thắng chủ yếu là đồi bát úp không có núi cao, có độ dốc trung bình từ 10-25 độ, độ cao trung bình từ 50-70m Nói chung, xã Quyết Thắng có địa hình thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam

2.5.2 Đặc điểm khí hậu thủy văn

Xã Quyết Thắng là một xã nằm trong địa bàn thành phố Thái Nguyên nên cũng là một xã nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa Do vậy điều kiện khí hậu rất thuận lợi đối với sự phát triển của sản xuất nông lâm nghiệp

Do đặc điểm của địa hình và sự phân bố lượng mưa hằng năm nên thường ít

có lũ quét, lũ ống hay lở đất, và ảnh hưởng của gió bão là rất ít

2.5.3 Điều kiện dân sinh-kinh tế xã hội

2.5.3.1 Dân số - lao động

Xã Quyết Thắng có tổng số dân là 10.474 nhân khẩu, người dân nơi đây đa số sống chủ yếu dựa vào nghề sản xuất nông lâm nghiệp, chăn nuôi,

Trang 25

hoạt động dịch vụ hoặc đi làm thuê ngoài trong những lúc nông nhàn Trình

độ dân trí ở đây tương đối cao nhưng tỉ lệ hộ sống trong ngành nông nghiệp vẫn còn cao Số người trong độ tuổi lao động là 5.523 người chiếm 59,92% trong tổng số nhân khẩu của xã

2.5.3.2 Giao thông – thủy lợi

- Giao thông: Xã Quyết Thắng có hệ thống giao thông tương đối hoàn chỉnh, các tuyến đường liên xã đều đã nhựa hóa, hệ thống liên thôn đầu được

bê tông hóa thuận tiện cho việc đi lại Tuy nhiên chất lượng một số tuyến đường còn thấp nên gây khó khăn cho người dân trong việc đi lại, trao đổi, mua bán hàng hóa

- Thủy lợi: Ở đây người dân sống đa phần là sản xuất nông lâm nghiệp, vì vậy công tác thủy lợi được chính quyền xã cùng với nhân dân rất qua tâm và đầu tư Toàn xã đã gây dựng được 15km kênh mương đảm bảo cung cấp đủ nước tưới cho sản xuất Hiện nay các thôn xóm cũng đã và đang tiến hành xây dựng những đoạn kênh mương còn lại nhằm đảm bảo cho việc cung cấp nước cho sản xuất nông lâm nghiệp đạt hiệu quả cao

- Dịch vụ: Hiện nay dịch vụ đang có sự phát triển đi lên Nhìn chung, kinh tế của xã vẫn chưa cao, quy mô sản xuất chưa lớn và chưa có quy hoạch

cụ thể, rõ ràng đây là một điểm hạn chế của xã Trong xã chưa phát triển cân đối giữa các ngành, mức sống của người dân vẫn chưa đồng đều

Trang 26

Trong những năm gân đây mức sống của người dân tăng lên rõ rệt hệ thống cơ sở hạ tầng của xã được đầu tư và phát triển đặc biệt là hệ thống giao thông, thủy lợi là lĩnh vực quan trọng để phục vụ cho sự phát triển về các mặt của đời sống, kinh tế, văn hóa xã hội của nhân dân trong xã

2.5.4 Tài nguyên đất và hiện trạng sử dụng đất

* Tài nguyên đất

Đất ở khu vực vườn ươm là đất dốc tụ pha cát lẫn với đá nhỏ, đất có màu xám đen, hàm lượng dinh dưỡng trong đất thấp do đã sử dụng nhiều năm Đất là đất feralit, nguồn gốc của đất xuất phát từ đá xa thạch, độ pH của đất thấp, đất nghèo mùn Đất có độ màu mỡ thấp nên cây con sinh trưởng và phát triển ở mức trung bình, đôi khi lác đác số cây phát triển kém

* Hiện trạng sử dụng đất

Xã Quyết Thắng có tổng diện tích đất tự nhiên là 1.155,52 ha trong đó:

- Đất nông nghiệp: 793,31 ha, chiếm 68,65% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất phi nông nghiệp: 347,37 ha, 30,06% tổng diện tích đất tự nhiên

- Đất chưa sử dụng: 14,84 ha, chiếm 1,28% tổng diện thích đất tự nhiên Với tổng số diện tích đất của xã được quy hoạch như vậy đã tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế của xã phát triển đặc biệt là phát triển sản xuất nông lâm nghiệp

Trang 27

PHẦN 3 ĐỐI TƯỢNG, ĐỊA ĐIỂM, THỜI GIAN

VÀ NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu là:

Loài: Keo tai tượng (Acacia mangium )

3.2.2 Thời gian tiến hành

Đề tại được thực hiện từ 18/08/2014 đến 30/01/2015

3.3 Nội dung nghiên cứu

- Đánh giá những đặc tính chung và tình hình sinh trưởng của cây con trong vườn ươm, tình hình vườn ươm trước khi tiến hành điều tra

- Điều tra mức độ hại của bệnh hại chủ yếu của cây con giai đoạn vườn ươm

- Thống kê các loại bệnh hại cây keo tai tượng trong vườn ươm

- Đề xuất giải pháp phòng trừ bệnh hại cây con trong vườn ươm nhằm hạn chế những tổn thất do bệnh gây ra

3.4 Phương pháp nghiên cứu

3.4.1 Phương pháp kế thừa có chọn lọc

- Kế thừa số liệu về điều kiện tự nhiên, điều kiện về kinh tế-xã hội của khu vực nghiên cứu

Trang 28

- Tham khảo và tìm hiểu thông tin có chọn lọc thông qua sách, chuyên

đề, trang web…về các nội dung liên quan đến đối tượng nghiên cứu

3.4.2 Phương pháp quan sát, điều tra đánh giá trực tiếp

3.4.2.1 Phương pháp thu thập số liệu

Khi tiến hành điều tra chúng tôi chuẩn bị đầy đủ dụng cụ để phục vụ cho việc điều tra như: Thước dây, thước kẻ, máy ảnh, giấy bút và các bảng biểu để ghi chép Tiến hành điều tra qua 2 bước

3.4.2.2 Phương pháp điều tra sơ bộ

Tiến hành đi khắp vườn ươm theo các rãnh, luống điều tra và quan sát tình hình bệnh hại, đánh dấu các luống bị bệnh hại và ghi chép khái quát mức

độ hại, loại bệnh hại, loài cây bị hại, nguyên nhân, và vị trí của bệnh hại trong vườn ươm Từ đó làm căn cứ để tiếp tục tiến hành điều tra tỉ mỉ

3.4.2.3 Phương pháp điều tra tỉ mỉ

Điều tra tỉ mỉ ở vườn ươm sử dụng phương pháp điều tra theo dõi tài liệu điều tra và dự tính dự báo sâu bệnh hại rừng của Đặng Kim Tuyến và Cs năm 2007 [14]

Nhằm đánh giá một cách chính xác về tình hình bệnh hại, thành phần bệnh hại, mức độ hại và tìm hiểu một số nhân tố sinh thái có liên quan đến sự phát triển của bệnh hại

Trên cơ sở đã điều tra sơ bộ tôi tiến hành lập các ODB ở các luống điều tra với diện tích của mỗi ô 80cm x 80cm Trên các luống gieo ta tiến hành lập

3 ODB ở đầu luống, ở giữa luống và ở cuối luống Trong các ODB ta tiến hành điều tra tối thiểu là ½ số cây trong ô, cách 1 hàng ta tiến hành điều tra 1 hàng, trong hàng phải điều tra hết tất cả các cây

+ Điều tra đánh giá mức độ bệnh hại lá: Cách 1 hàng ta tiến hành điều tra 1 hàng, trong hàng điều tra hết tất cả các cây, trong cây điều tra hết tất cả các lá Mức độ hại lá được phân thành các cấp như sau:

Trang 29

Sau khi điều tra xong kết quả điều tra sẽ được ghi vào mẫu bảng sau:

Mẫu bảng 3.1 Kết quả điều tra, đánh giá mức độ bệnh hại lá K eo tai tượng

Ngày điều tra:…………

Người điều tra:………

Trang 30

+ Điều tra đánh giá mức độ bệnh hại thân: trên ODB tiếp tục tiến hành điều tra bệnh hại thân và đếm tổng số cây bị hại trong tổng số cây trong ODB Kết quả được ghi vào bảng mẫu sau

Mẫu bảng 3.3 Kết quả điều tra đánh giá mức độ bệnh hại thân

cây Keo tai tượng

Mẫu bảng 3.4 Thống kê thành phần bệnh hại cây Keo tai

tượngtrong vườn ươm

Nguyên nhân Loài Chi Bộ Họ

Số lần xuất hiện/Số lần điều tra

Trang 31

Trong đó: n là số lá bị hại ở mỗi cấp

v là trị số của cấp bệnh hại tương ứng

N là tổng số cây điều tra

- Sau khi tính được L% chúng ta sẽ đánh giá được mức độ bị bệnh hại chia theo các cấp sau:

Trang 32

N là tổng số cây điều tra

* Tính mức độ hại trung bình luống theo công thức:

R=

n

Rn R

R1 + 2 + +

Trong đó: R là mức độ hại trung bình của mỗi luống

R1, R2, R3 là mức độ hại ở mỗi ODB

n là số ODB điều tra trên luống

Qua quá trình điều tra và sau khi thu thập được thành phần các loại bệnh hại cây con có trong vườn ươm ta sẽ tiến hành lập bảng thống kê thành phần bệnh hại

Phân tích kết quả nghiên cứu, tổng hợp và viết khóa luận

Ngày đăng: 31/05/2016, 09:37

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đường Hồng Dật (2004), “Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp IPM ”, NXB Lao Động – Xã Hội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phòng trừ sâu bệnh hại tổng hợp IPM
Tác giả: Đường Hồng Dật
Nhà XB: NXB Lao Động – Xã Hội
Năm: 2004
2. Trương Thị Hạnh (2012), Đề tài tốt nghiệp-Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, “Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm t ạ i Tr ườ ng Đạ i H ọ c Nông Lâm Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả: Trương Thị Hạnh
Năm: 2012
3. Ngô Thị Hợi (2011), Đề tài tốt nghiệp- Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên, “Điều tra thành phần bệnh hại cây con tại vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần bệnh hại cây con tại vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên
Tác giả: Ngô Thị Hợi
Năm: 2011
4. Trần Công Loanh (1992), “Giáo trình quản lý bảo vệ rừng-tập 2”, Trường Đại Học Lâm Nghiệp Xuân Mai, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình quản lý bảo vệ rừng-tập 2”
Tác giả: Trần Công Loanh
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 1992
7. Trần Văn Mão (2003), “Giáo trình b ệ nh cây r ừ ng”, NXB Nông Nghiệp . 8. Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão (2001), “Điều tra dự tính dự báo sâubệnh trong Lâm nghiệp”.NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bệnh cây rừng"”, NXB Nông Nghiệp . 8. Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão (2001), “"Điều tra dự tính dự báo sâu "bệnh trong Lâm nghiệp”
Tác giả: Trần Văn Mão (2003), “Giáo trình b ệ nh cây r ừ ng”, NXB Nông Nghiệp . 8. Nguyễn Thế Nhã, Trần Văn Mão
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp . 8. Nguyễn Thế Nhã
Năm: 2001
9. Nguyễn Đức Thạnh, Nguyễn Thị Phương, Phạm Thị Mão (2010), “Giáo trình bảo vệ thực vật”. Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên, NXB Nông Nghiệp, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình bảo vệ thực vật”
Tác giả: Nguyễn Đức Thạnh, Nguyễn Thị Phương, Phạm Thị Mão
Nhà XB: NXB Nông Nghiệp
Năm: 2010
10. Đào Hồng Thuận (2008), Luận văn Thạc sĩ khoa học Lâm nghiệp, “Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều tra thành phần bệnh hại cây con ở giai đoạn vườn ươm và đề xuất biện pháp phòng chống dịch hại tổng hợp tại Thái Nguyên
Tác giả: Đào Hồng Thuận
Năm: 2008
11. Phạm Quang Thu phòng nghiên cứu bảo vệ rừng, “Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại rừng ở các tỉnh miền núi phía Bắc” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kết quả nghiên cứu sâu bệnh hại rừng ở các tỉnh miền núi phía Bắc
12. Phạm Quang Thu, “Nghiên c ứ u khoa h ọ c b ệ nh h ạ i keo tai t ượ ng ở Lâm trường Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng- nguyên nhân gây bệnh và một số biện pháp phòng trừ” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phạm Quang Thu, “"Nghiên cứu khoa học bệnh hại keo tai tượng ở Lâm trường Đạ Tẻh tỉnh Lâm Đồng- nguyên nhân gây bệnh và một số biện pháp phòng trừ
13. Đặng Kim Tuyến (2005), “Bài gi ả ng b ệ nh cây r ừ ng”. NXB Đại Học Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng bệnh cây rừng”
Tác giả: Đặng Kim Tuyến
Nhà XB: NXB Đại Học Thái Nguyên
Năm: 2005
14. Đặng Kim Tuyến (2000), Báo cáo đề tài nghiên cứu khoa học, “Thử nghi ệ m m ộ t s ố lo ạ i thu ộ c hóa h ọ c phòng tr ừ b ệ nh ph ấ n tr ắ ng lá Keo”tại vườn ươm Trường Đại Học Nông Lâm Thái Nguyên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thử nghiệm một số loại thuộc hóa học phòng trừ bệnh phấn trắng lá Keo”
Tác giả: Đặng Kim Tuyến
Năm: 2000

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 4.1. Thống kê thành phần loại bệnh hại cây Keo tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Bảng 4.1. Thống kê thành phần loại bệnh hại cây Keo tai tượng (Trang 36)
Hình 4.1. Ảnh bệnh lở cổ rễ Keo tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Hình 4.1. Ảnh bệnh lở cổ rễ Keo tai tượng (Trang 38)
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh lở cổ rễ cây Keo tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Hình 4.2. Biểu đồ biểu diễn mức độ hại của bệnh lở cổ rễ cây Keo tai tượng (Trang 39)
Bảng 4.3. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Bảng 4.3. Mức độ hại của bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng (Trang 41)
Hình 4.3. Ảnh bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Hình 4.3. Ảnh bệnh phấn trắng lá Keo tai tượng (Trang 41)
Hình 4.5. Ảnh bệnh cháy lá Keo Tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Hình 4.5. Ảnh bệnh cháy lá Keo Tai tượng (Trang 43)
Bảng 4.4. Mức độ hại của bệnh cháy lá Keo tai tượng qua các lần điều tra  STT Lần - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Bảng 4.4. Mức độ hại của bệnh cháy lá Keo tai tượng qua các lần điều tra STT Lần (Trang 43)
Hình 4.6. Ảnh bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Hình 4.6. Ảnh bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng (Trang 45)
Bảng 4.5. Mức độ hại của bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng qua các lần điều tra - Nghiên cứu đề xuất một số biện pháp phòng trừ bệnh hại chính cây keo tai tượng (Acacia mangium) trong giai đoạn vườn ươm tại Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên
Bảng 4.5. Mức độ hại của bệnh gỉ sắt lá Keo tai tượng qua các lần điều tra (Trang 45)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm