1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Hoạch định chiến lược marketing bằng ma trận BCG của Vinamilk

20 859 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 212,73 KB
File đính kèm BCG.rar (203 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

1. Tổng quan về công ty Vinamilk: 1.1 Lịch sử hình thành và phát triển Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy Products Joint Stock Company. Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ cũ để lại. Trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh. Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng. Tổng số cán bộ công nhân viên: 4.500 người. Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa. Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt.Thành tựu của Công ty đã đóng góp tích cực vào sự phát triển sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước. Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được khái quát trong 3 giai đọan chính :  Giai đoạn 1976 – 1986 Tiếp quản 3 nhà máy Sữa do chế độ cũ để lại sau năm 1975: nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân là nhà máy Foremost); nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); và nhà máy sữa Bột Dielac (Nestle)  Giai đoạn 1987 – 2005 Công ty đã khôi phục nhà máy sữa bột Dielac vào năm 1988 với kinh phí 200.000 USD. Tháng 81993 Chi nhánh Hà Nội được thành lập để triển khai mạng lưới kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và tháng 61995 chi nhánh sữa Đà Nẵng ra đời phục vụ người tiêu dùng ở các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên. Tháng 3 năm 1994, nhà máy sữa Hà Nội được khánh thành và đi vào hoạt động sau 2 năm xây dựng.

Trang 1

1 Tổng quan về công ty Vinamilk:

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển

Công ty cổ phần sữa Việt Nam có tên giao dịch Quốc tế là : Vietnam dairy Products Joint Stock Company Công ty được thành lập năm 1976 trên cơ sở tiếp quản 3 nhà máy Sữa của chế độ

cũ để lại

Trụ sở chính tại Số 10 phố Tân Trào, Phường Tân Phú, Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh

Cơ cấu tổ chức gồm 17 đơn vị trực thuộc và 1 Văn phòng Tổng số cán bộ - công nhân viên: 4.500 người

Chức năng chính : Sản xuất sữa và các chế phẩm từ Sữa

Nhiều năm qua, với những nỗ lực phấn đấu vượt bậc, Công ty trở thành một trong những doanh nghiệp hàng đầu của Việt Nam trên tất cả các mặt.Thành tựu của Công ty đã đóng góp tích cực vào

sự phát triển sự nghiệp Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa đất nước

Sự hình thành và phát triển của Công ty cổ phần sữa Việt nam được khái quát trong 3 giai đọan chính :

 Giai đoạn 1976 – 1986

Tiếp quản 3 nhà máy Sữa do chế độ cũ để lại sau năm 1975: nhà máy sữa Thống Nhất (tiền thân

là nhà máy Foremost); nhà máy sữa Trường Thọ (tiền thân là nhà máy Cosuvina); và nhà máy sữa Bột Dielac (Nestle)

 Giai đoạn 1987 – 2005

- Công ty đã khôi phục nhà máy sữa bột Dielac vào năm 1988 với kinh phí 200.000 USD Tháng 8/1993 Chi nhánh Hà Nội được thành lập để triển khai mạng lưới kinh doanh tại Hà Nội và các tỉnh phía Bắc và tháng 6/1995 chi nhánh sữa Đà Nẵng ra đời phục vụ người tiêu dùng ở các tỉnh Miền Trung – Tây Nguyên Tháng 3 năm 1994, nhà máy sữa Hà Nội được khánh thành và đi vào hoạt động sau 2 năm xây dựng

- Thời kỳ 1996 – 2005: Công ty đã mở được thị trường xuất khẩu sang các nước Trung đông, các nước thuộc khối Đông Âu, thị trường châu Âu và Bắc Mỹ Năm 2003, công ty chuyển sang hoạt động theo mô hình cổ phần hóa nhằm thực hiện chủ trương của Nhà nước tạo ra loại hình doanh nghiệp có nhiều sở hữu

- Từ 1996 tới năm 2005, sản xuất kinh doanh không ngừng được nâng cao và phát triển, tốc độ tăng trưởng hàng năm từ 15 – 45%, doanh thu tăng từ 1,5 đến 2,6 lần; nộp ngân sách nhà nước tăng từ 1,1 đến 6,5 lần; thị phần Vinamilk chiếm 75 -90% tùy từng chủng loại sản phẩm; xuất khẩu tăng dần theo từng năm : từ 28 triệu USD (1998) lên 168 triệu USD (2002); Tổng sản lượng sản xuất hàng năm trung bình đạt 220 – 250 triệu lít Một số nhà máy mới được xây dựng: Nhà máy sữa Cần Thơ (tháng 5/2001); Nhà máy sữa Bình Định (tháng 5/2003); Nhà máy sữa Sài gòn (tháng 9/2003);

Trang 2

Nhà máy sữa Nghệ An (tháng 6/2005); Nhà máy sữa Tiên Sơn (tháng 12/2005) Cũng trong giai đoạn này công ty thành lập Xí nghiệp Kho vận sài gòn ( tháng 3/2003) nhằm đảm bảo dịch vụ vận chuyển, phục vụ khách hàng tiêu thụ sản phẩm Vinamilk

 Giai đoạn 2005 – đến nay

Sau 5 năm đổi mới cơ chế quản lý theo mô hình cổ phần hóa, công ty đã đạt thành tích rất xuất sắc về phát triển sản xuất kinh doanh Công ty nghiên cứu cho ra đời trên 30 sản phẩm mới, xét duyệt nhiều sáng kiến làm lợi cho Nhà nước hàng trăm tỷ đồng, điển hình như sản phẩm Dielac Anpha 1,2,3; sản phẩm sữa tươi 100%

Công ty đã hình thành các vùng nguyên liệu trong nước bằng việc xây dựng 5 trang trại bò sữa: Trang trại bò sữa Tuyên Quang (2007); Trang trại bò sữa Nghệ An (2009); Trang trại bò sữa Thanh Hóa (2010); Trang trại bò sữa Bình Định (2010); Trang trại bò sữa Lâm Đồng (2011); với tổng lượng đàn bò 5.900 con Năm 2008-2009 các nhà máy sữa: Thống Nhất, Trường Thọ, Sài Gòn được

Bộ Tài nguyên và Môi trường tặng Bằng khen “Doanh nghiệp Xanh” về thành tích bảo vệ môi trường

Vinamilk niêm yết trên thị trường chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh vào ngày 19 tháng 01 năm 2006, khi đó vốn của Tổng Công ty Đầu tư và Kinh doanh Vốn Nhà nước có tỷ lệ nắm giữ là 50.01% vốn điều lệ của Công ty Mã giao dịch trên sàn giao dịch chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh là VNM

Trong 5 năm, Công ty đã đầu tư khoảng 4.500 tỷ đồng hiện đại hoá máy móc thiết bị, công nghệ cho sản xuất và xây dựng thêm 2 nhà máy chế biến mới và 2 chi nhánh, xí nghiệp: Nhà máy Sữa Lam Sơn (tháng 12/2005); nhà máy Nước giải khát Việt Nam (2010); 01 Chi nhánh Cần Thơ (1998); Xí nghiệp kho vận Hà Nội (2010), đồng thời đang xúc tiến xây dựng 2 trung tâm Mega hiện đại tự động hóa hoàn toàn ở Phía Bắc (Tiên Sơn) và phía Nam (Bình Dương), 02 Nhà máy: sữa bột Dielac2 tại Bình Dương và Nhà máy sữa Đà Nẵng

Tổng thể trong suốt chặng đường 35 năm qua, Công ty Cổ phần Sữa Việt nam với nhiều thế

hệ được vun đắp, trưởng thành; với thương hiệu VINAMILK quen thuộc nổi tiếng trong và ngoài nước đã làm tròn xuất sắc chức năng của một đơn vị kinh tế đối với Nhà nước, trở thành một điểm sáng rất đáng trân trọng trong thời hội nhập WTO

1.2 Tầm nhìn và sứ mệnh

1.2.1 Tầm nhìn:

“Trở thành biểu tượng niềm tin số một Việt Nam về sản phẩm dinh dưỡng và sức khỏe phục vụ cuộc sống con người “

1.2.2 Sứ mệnh:

“Vinamilk cam kết mang đến cho cộng đồng nguồn dinh dưỡng tốt nhất, chất lượng nhất bằng chính sự trân trọng, tình yêu và trách nhiệm cao của mình với cuộc sống con người và xã hội”

Trang 3

1.2.3 Giá trị cốt lõi

- Chính trực: Liêm chính, Trung thực trong ứng xử và trong tất cả các giao dịch.

- Tôn trọng: Tôn trọng bản thân, tôn trọng đồng nghiệp Tôn trọng Công ty, tôn trọng đối tác Hợp tác

trong sự tôn trọng

- Công bằng: Công bằng với nhân viên, khách hàng, nhà cung cấp và các bên liên quan khác.

- Tuân thủ: Tuân thủ Luật pháp, Bộ Quy Tắc Ứng Xử và các quy chế, chính sách, quy định của Công

ty

- Đạo đức: Tôn trọng các tiêu chuẩn đã được thiết lập và hành động một cách đạo đức.

1.3 Danh mục sản phẩm

 VINAMILK

 Sữa thanh trùng/tiệt trùng

 Sữa chua ăn

 Sữa chua uống

 Sữa chua men sống

 Kem

 Phô mai

 DIELAC

 Dành cho bà mẹ

 Dành cho trẻ em

 Dành cho người lớn

 RIDIELAC: Dành cho trẻ em

 V-FRESH:

 Nước ép trái cây

 Smoothie

 Trà các loại

 Nước nha đam

 ICY:

 Chanh muối

 Nước uống đóng chai

 Sữa đặc:

 Ông Thọ

 Ngôi sao phương Nam

 Sữa đậu nành:

Trang 4

 Sữa đậu nành GoldSoy

 Sữa đậu nành Vfresh

 Cơ cấu doanh thu cho các ngành sữa như sau:

1.4 Tình hình tài chính

- Tổng tài sản đạt 10.773 tỷ đồng, tăng 27% so với 2009

- Tổng nguồn vốn chủ sở hữu đạt 7.964 tỷ đồng, tăng 23 % so với 2009

- Tài sản và nguồn vốn tăng chủ yếu là do lợi nhuận tạo ra từ hoạt động sản xuất kinh doanh

 Tài chính:

ĐVT: Tỷ đồng

Tổng tài sản 5.852 8.531 10.763 15.564 19.753

Vốn chủ sở hữu 4.516 6.638 7.956 12.412 15.394

Doanh thu 8.407 10.822 16.174 22.265 27.337

Lợi nhuận sau thuế 1.231 2.376 3.602 4.167 5.786

0

 Đánh giá về tình hình tài chính Vinamilk:

- Giá trị tài sản lớn và gia tăng nhanh qua các năm

- Tỷ lệ nợ trên vốn thấp nên khả năng tài chính ổn định

- Doanh thu và lợi nhuận gia tăng nhanh

- Tỷ lệ lãi trên vốn ổn định

- Số lượng nhà máy sản xuất sữa nhiều , đặc biệt trong 2012 đã khánh thành nhà máy sữa lớn nhất Đông Nam Á

- Hiện nay, Vinamilk đang đầu tư nhà máy sữa tại Lào

Trang 5

- Cơ cấu cổ đông : 45% nhà nước, 49% của nước ngoài, 6% của cổ đông khác.

 Về tình hình đầu tư:

- Vinamilk có 2 dự án trọng điểm là nhà máy sữa bột Việt Nam, dự kiến khai trương vào 30/4/2013 và dự án nhà máy sữa Việt Nam dự kiến chạy thử và vận hành vào quý II/2013

- Vinamilk có 5 trang trại bò sữa với tổng đàn là 8.200 con Theo kế hoạch 2012-2016, tổng đàn bò sẽ đạt 28.000 con vào năm 2016 Giai đoạn này, Vinamilk sẽ đầu tư xây dựng tiếp 4 trang trại tại Thanh Hóa, Tây Ninh và Hà Tĩnh với tổng mức đầu tư là 1.500 tỷ đồng

- Công ty có tài sản lớn và gia tăng qua từng năm

- Lợi nhuận sau thuế cao và có tốc độ gia tăng ổn định

- Công ty có vốn chủ sở hữu lớn, tỷ lệ nợ trên tài sản thấp=> không chịu nhiều áp lực về tài chính

- Tài sản chủ yếu nằm dưới dạng tài sản cố định (nhà máy, xí nghiệp, trang trại)

- Lượng tiền và đầu tư tài chính ngắn hạn lớn tạo thế chủ động về tiền cho doanh nghiệp

ĐVT: Tỷ đồng

Chỉ số hoàn vốn đầu tư đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn.Qua bảng trên ta thấy chỉ số hoàn vốn đầu tư của Vinamilk luôn nằm ở mức cao cho thấy công ty đang sử dụng rất hiệu quả đồng vốn của mình

ĐVT: Tỷ đồng

Trang 6

Qua Bảng trên cho thấy các chỉ số thanh toán cho thấy vinamilk luôn chù động được nguồn tài chính.Áp lực về nợ rất thấp

Vòng quay tài sản ngắn hạn

Bảng vòng quay về tài sản đã cho thấy vòng quay tài sản, vốn, hàng tồn kho cao cho thấy tài sản đang được vận hành hiệu quả và đang gia tăng nhanh chóng

1.5 Thị trường sữa của Vinamilk

Ngành sữa có giá trị giao dịch đạt 62,2 nghìn tỷ (2,9 triệu đô) trong năm 2013, là một trong những ngành tiêu dùng tăng trưởng mạnh nhất của Việt Nam, tương ứng với mức tăng 17% trong năm 2013 và tốc độ tăng trưởng hằng năm kép là 14%/năm từ năm 2010 đến năm 2013 Theo Euromonitor International, giá trị thị trường sữa Việt Nam sẽ đạt tăng trưởng 20% và 23% lần lượt trong năm 2014 và năm 2015

[Nguồn: Euromonitor international] Tăng trưởng doanh thu ngành sữa chủ yếu dựa vào 2 mảng chính: sữa bột và sữa nước, chiếm 74% tổng giá trị thị trường, đạt 45,9 ngàn tỷ đồng (2,2 tỷ đô) Sữa chua được xem như là mảng có lợi nhuận cao nhất do thị trường về cả nhu cầu và nguồn cung vẫn chưa được khai thác hết

Trang 7

[Nguồn: Euromonitor International] Theo Bộ Công Nghiệp và Thương Mại, tiêu thụ sữa bình quân đầu người ở Việt Nam đạt 18 lít/năm trong 2013, thấp hơn nhiều so với Thái Lan (34 lít/năm), Trung Quốc (25 lít/năm) và Anh (112 lít/năm) trong năm 2013, cho thấy tiềm năng tăng trưởng của thị trường sữa là rất lớn Cục Chăn nuôi Việt Nam đã dự báo Việt Nam sẽ tăng trưởng 9%/năm

và tiêu thụ 27 đến 28 lít sữa/năm đến năm 2020 Thêm vào đó, cơ sở khách hàng cho các sản phẩm sữa sẽ mở rộng nhờ vào nỗ lực của các nhà sản xuất trong việc nhắm đến các phân khúc khách hàng khác nhau như phụ nữ trong độ tuổi đi làm và người già Trên cơ sở tiêu thụ sữa theo đầu người thấp, sự gia tăng nhận thức của người dân về sức khỏe, sự hình thành thói quen mới về uống sữa, kết hợp với cơ sở khách hàng ngày càng gia tăng, thì ngành sữa trong nước sẽ có động lực tăng trưởng mạnh

[Nguồn: Eurominitor International]

Trang 8

Sữa tươi đóng góp 29% trong giá trị ngành sữa, tương đương với 18 ngàn tỷ đồng (851,6 triệu đô), đạt sản lượng 670.000 tấn trong năm 2013, là nhóm sản phẩm lớn thứ hai trong ngành sữa Vinamilk hiện đang nắm giữ 49% thị phần sữa nước, kế đến là Friesland Campina Việt Nam với 26% Sữa tươi được dự báo sẽ đạt giá trị 34 ngàn tỷ đồng (1,6 tỷ đô) trong năm 2017, tương đương với tốc độ tăng trưởng hằng năm kép là 18%/năm từ 2010 đến 2017 Theo đó, sản lượng năm 2017 ước tính sẽ đạt 1.000.000 tấn

1.6 Đối thủ cạnh tranh

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh là xu thế tất yếu mà các doanh nghiệp đều phải chấp nhận Mỗi một công ty thì phải đối mặt với các đối thủ cạnh tranh khác nhau Đó

có thể là những lực lượng, các công ty, tổ chức đang hoặc có khả năng tham gia vào thị trường làm ảnh hưởng đến thị trường và khách hàng của công ty.Vì vậy, xác định đúng các đối thủ cạnh tranh là rất quan trọng đối với các doanh nghiệp Việt Nam nói chung và công

ty Vinamilk nói riêng

Hiện nay, khi mà đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu tiêu dùng các sản phẩm sữa cũng ngày càng tăng, tốc độ tăng trưởng hàng năm cao và vẫn đang tiếp tục tăng Vì thế, thị trường sữa là một thị trường đang có sự cạnh tranh mạnh mẽ

Năm 2011, thực trạng phân phối trên thị trường sữa đang thuộc về một số “ông trùm” như Vinamilk chiếm 35%, Dutch Lady chiếm 24%, 22% là các sản phẩm sữa bột nhập khẩu như Mead Johnson, Abbott, Nestle…, 19% còn lại là các hãng nội địa như Anco Milk, Hanoimilk, Nutifood, TH Truemilk… Có thể thấy Vinamilk đang dẫn đầu thị trường sữa Việt Nam:

+ Sữa bột hiện đang là phân khúc cạnh tranh khốc liệt nhất giữa các sản phẩm trong nước và nhậ p khẩu Trên thị trường sữa bột, các loại sữa nhập khẩu chiếm khoảng 65% thị phần, Vinamilk và Dutch Lady hiện đang chiếm giữ thị phần lần lượt là 16% và 20%

+ Nhóm sữa đặc: Vinamilk chiếm 79%, Dutch Lady chiếm 21% Sữa nước: Dutch Lady chiếm 37%, Vinamilk 35% Sữa bột: Dutch Lady chiếm 20%, Abbott và Vinamilk cùng chiếm 16%, Mead Johnson 15% Sữa chua: Vinamilk chiếm 55%

+Dutch Lady có thể xem như là đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Vinamilk, khi mà có một số thị phần đã vượt qua Vinamilk, một số thị phần khác chỉ chênh nhau rất ít hặc xấp xỉ bằng

+Ở lĩnh vực sữa tươi, TH true milk, với quy mô đầu tư lớn, bài bản và sologan ghi điểm với thị trường “thật sự thiên nhiên” đang ngày một chứng tỏ mình là đối thủ đáng gườm của Vinamilk Mặc dù mới xuất hiện, nhưng doanh thu thuần năm 2011 của công ty

TH True Milk đã đạt trên 1000 tỷ đồng

+Sữa chua, vốn gần như là độc quyền của Vinamilk, giờ cũng bị các thương hiệu khác tấn công ồ ạt, trong đó, nổi lên có sữa chua Ba Vì Váng sữa bột cũng chịu sự cạnh tranh ngày một lớn của các thương hiệu sữa lớn đến từ Mỹ, Úc, Pháp, Hàn Quốc…

Ngoài cạnh tranh với các đối thủ trong ngành thì Vinamilk còn phải cạnh tranh với những đối thủ có sản phẩm có thể thay thế như : bột ngũ cốc, nước uống dinh dưỡng chống lão hóa, nước diệp lục tố kích thích ăn uống, hỗ trợ tiêu hóa, nước cam ép Twister , một số loại kem tươi nước ngọt… Đây là những sản phẩm thay thế tốt cho sữa trong số những sản phẩm trên có một số đối thủ lớn và có uy tín trên thị trường, đó là những đối thủ tiềm ẩn của ngành

Trang 9

Như vậy, Vinamilk hiện đang là công ty sữa đứng đầu Việt Nam và so với các đối thủ, Vinamilk có các ưu điểm vượt trội sau:

+ Vị trí đầu ngành được hỗ trợ bởi thương hiệu được xây dựng tốt: Kể từ khi bắt đầu hoạt động vào năm 1976, Vinamilk đã xây dựng một thương hiệu mạnh cho sản phẩm sữa tại thị trường Việt Nam Thương hiệu Vinamilk được sử dụng từ khi công ty mới bắt đầu thành lập và hiện nay là một thương hiệu sữa được biết đến rộng rãi tại Việt Nam và

trở thành một trong những sản phẩm sữa bán chạy nhất dành cho khúc thị trường trẻ em từ 6 đến 12 tuổi tại Việt Nam trong năm 2007

+Mạng lưới phân phối và bán hàng rộng khắp: tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009, Vinamilk đã bán sản phẩm thông qua 240 nhà phân phối cùng với hơn 140.000 điểm bán hàng tại toàn bộ 64 tỉnh thành của cả nước Đội ngũ bán hàng nhiều kinh nghiệm gồm 1.787 nhân viên bán hàng trên khắp đất nước

+Quan hệ bền vững với các nhà cung cấp, đảm bảo nguồn sữa đáng tin cậy

+Năng lực nghiên cứu và phát triển theo định hướng thị trường

+Kinh nghiệm quản lý tốt được chứng minh bởi kết quả hoạt động kinh doanh bền vững

+Thiết bị và công nghệ sản xuất đạt chuẩn quốc tế: nhập khẩu công nghệ từ các nước châu Âu như Đức, Ý và Thụy Sĩ để ứng dụng vào dây chuyền sản xuất Vinamilk là công ty duy nhất tại Việt Nam sở hữu hệ thống máy móc sử dụng công nghệ sấy phun do Niro của Đan Mạch, hãng dẫn đầu thế giới về công nghệ sấy công nghiệp, sản xuất

+Danh mục sản phẩm đa dạng và mạnh (gần 200 danh mục) có các dòng sản phẩm nhắm đến một số khách hàng mục tiêu chuyên biệt như trẻ nhỏ, người lớn và người già cùng với các sản phẩm dành cho hộ gia đình và các cở sở kinh doanh như quán cafe Bên cạnh

đó, thông qua việc cung cấp các sản phẩm đa dạng đến người tiêu dùng với các kích cỡ bao

bì khác nhau, công ty đã mang đến cho khách hàng tại thị trường Việt Nam các sản phẩm sữa tiện dụng có thể mang theo dễ dàng Do đó, nắm được hiểu biết về đối thủ cạnh tranh cùng với những điểm mạnh của mình, công ty cần phải biết phát huy điểm mạnh hơn so với đối thủ, và hạn chế những điểm yếu để có thể tăng được thị phần trong nước và xâm nhập thị trường trên thế giới

2 Hoạch định chiến lược marketing bằng ma trận BCG

2.1 Phân tích ma trận BCG của công ty Vinamilk

2.1.1 Mục tiêu chiến lược của công ty Vinamilk

Mục tiêu dài hạn

- Doanh số dự kiến tăng 4 tỷ usd tới năm 2020

- Mức tăng trưởng doanh số : 24-25%

- Lợi nhuận dự kiến đạt 17 – 18% năm 2020

- Năng suất: trên 95%

- Giữ vững vị trí đứng đầu thị trường sữa Việt Nam

- Phần trăm thị phần chiếm giữ thị trường 38%

- Thực hiện đúng cam kết về chất lượng: 22000 về chất lượng vệ sinh an toàn vệ sinh thực phẩm

Mục tiêu chiến lược: Tăng trưởng ổn định

Mục tiêu ngắn hạn:

Trang 10

- Dự đoán sự thay đổi về các yếu tố vĩ mô do trong quá trình hội nhập của Việt Nam sẽ ảnh hưởng tới VNM nên tác giả xin được phép chia mục tiêu của VNM theo các giai đoạn như bảng sau:

Mức tăng trưởng doanh số 24-25% 24-25% 24-25%

MA TRẬN BCG CỦA CÔNG TY VINAMILK

STT Bộ phận Thịtương đốiphần Tốc độ tăng trưởng (%) Doanh thu (tỷ đồng)

MA TRẬN THỊ PHẦN TĂNG TRƯỞNG CỦA BCG (Boston Consulting Group)

2.2 Hoạch định chiến lược marketing bằng ma trận BCG của công ty Vinamilk

a Chiến lược ngành sữa nước:

 Mục tiêu dài hạn:

- Mức tăng trưởng doanh thu hàng năm khoảng 20%, tỉ suất lợi nhuận biên khoảng 30%

- Luôn dẫn đầu về vị thế cạnh tranh : vốn, công nghệ, thương hiệu

Ngày đăng: 31/05/2016, 09:23

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng vòng quay về tài sản đã cho thấy vòng quay tài sản, vốn, hàng tồn kho cao cho thấy tài  sản đang được vận hành hiệu quả và đang gia tăng nhanh chóng - Hoạch định chiến lược marketing bằng ma trận BCG của Vinamilk
Bảng v òng quay về tài sản đã cho thấy vòng quay tài sản, vốn, hàng tồn kho cao cho thấy tài sản đang được vận hành hiệu quả và đang gia tăng nhanh chóng (Trang 6)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w