Bên cạnh đó hệ thống các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa chưaphát triển kịp để đáp ứng nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng của các phương tiện cơ giới,các trang thiết bị còn sơ sài và đã quá lạc hậu
Trang 1Chương 1:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ GARA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA Ô TÔ 1.1 Giới thiệu chung về gara.
a Qui mô hoạt động.
Trong giai đoạn hiện nay trước sự đổi thay của đất nước và đặc biệt kể từkhi Việt Nam là thành viên của tổ chức thương mại thế giới, tốc độ phát triển kinh
tế tăng nhanh, công nghiệp phát triển mạnh, đặc biệt là công nghiệp sản xuất và lắpráp ôtô Vì thế có rất nhiều nhà máy sản xuất và lắp ráp ôtô mọc lên, cùng vớinhiều chủng loại ôtô của nhiều quốc gia khác nhau được nhập khẩu vào thị trườngviệt nam Mỗi năm lượng ô tô mới đưa vào sử dụng tăng từ 15 đến 20% trong khi
đó cơ sở hạ tầng của nước ta chưa đồng bộ, với hệ thống giao thông còn kém, trình
độ dân trí còn thấp Bên cạnh đó hệ thống các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa chưaphát triển kịp để đáp ứng nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng của các phương tiện cơ giới,các trang thiết bị còn sơ sài và đã quá lạc hậu Do đó tình trạng mất an toàn giaothông và gây ô nhiễm môi trường là không thể tránh khỏi
Nhằm đáp ứng nhu cầu sửa chữa bảo dưỡng đã có rất nhiều trung tâm bảodưỡng sửa chữa đươc mở ra Nhưng với trình độ và kinh tế còn han chế các garachỉ mới suất hiện tại các trung tâm đô thị lớn chưa đáp ứng được nhu cầu bảodưỡng sửa chữa của các phương tiên cơ giới Qui mô hoạt động, diện tích làm việccòn nhỏ, chỉ đáp ứng được nhu cầu sửa chữa nhỏ, hàng ngày Quá trình bảo dưỡngsửa chưa chủ yếu dựa vào tay nghề người thợ chưa được đầu tư các trang thiết bịcần thiết phục vụ cho quá trình làm việc
b Khả năng đáp ứng nhu cầu bảo dưỡng, sửa chữa.
Chức năng chủ yếu của các gara ôtô là chăm sóc, bảo dưỡng, sửa chữa Khắcphục những hư hỏng đột xuất hay tất yếu của các chi tiết, cụm máy, bảo đảm xevận hành an toàn, duy trì tình trạng kỹ thuật tốt của ôtô, ngăn ngừa các hư hỏng có
Trang 2thể xảy ra, thấy trước các hư hỏng để kịp thời sửa chữa nhằm khôi phục khả nănglàm việc của các chi tiết, các cụm, tổng thành của ôtô nhằm khôi phục lại khả nănglàm việc cho xe, đảm bảo cho ôtô vận hành với độ tin cậy cao.
Ta đã biết ở trạm bảo dưỡng - sửa chữa tất cả các công việc bảo dưỡng - sửa chữađều được thực hiện trên cầu bảo dưỡng Việc bảo dưỡng - sửa chữa trên các cầu cóthể được tiến hành bằng một trong hai phương pháp: phương pháp cầu vạn năng vàphương pháp cầu dây chuyền
Phương pháp cầu vạn năng:
Với phương pháp này tất cả các công việc bảo dưỡng - sửa chữa được thựchiện trên một cầu, không có sự di chuyển của các xe trong suốt thời gian bảodưỡng - sửa chữa Tất cả các phương tiện, thiết bị, dụng cụ được bố trí xung quanhcầu
Các thiết bị chuyên dùng cho từng nhóm thì được đưa tới theo một thứ tự nhấtđịnh, phù hợp với tính chất và yêu cầu công việc
Phương pháp dây chuyền:
Với phương pháp này toàn bộ khối lượng công việc bảo dưỡng - sửa chữađược tiến hành trên một số cầu Mỗi cầu thực hiện một vài công việc nhất định.Các xe vào bảo dưỡng - sửa chữa theo phương án này nhất thiết phải di chuyển từcầu thứ nhất tới cầu cuối cùng
Với nhiều chủng loại xe đang sử dụng như hiện nay, nhu cấu bảo dưỡng sửachữa là rất lớn Diện tích tại các gara còn hạn chế nên tại hầu hết các gara hiện naythường thực hiện theo phương pháp cầu vạn năng Để đáp ứng được nhu cầu côngviệc đòi hỏi tay nghề người thợ, kiến thức chuyên môn cao có thể đáp ứng nhiềucông việc
1.2 Nội dung công việc sửa chữa tại các gara.
a Kiểm tra sửa chữa động cơ.
- Sửa chữa cơ cấu khuỷu trục thanh truyền:
Trang 3+ Kiểm tra sửa chữa trục khuỷu
+ Kiểm tra sửa chữa bánh đà
+ Kiểm tra sửa chữa bạc lót
+ Kiểm tra sửa chữa thanh truyền
- Sửa chữa cơ cấu píttông – xy lanh:
+ Kiểm tra píttông
+ Kiểm tra chốt píttông
+ Kiểm tra xy lanh
- Sửa chữa cơ cấu phân phối khí:
+ Sửa chữa nhóm Xupap : kiểm tra thay ống dẫn hướng Sửa chữa xupap,kiểm tra sửa chữa đế xupap, rà xupap, kiểm tra lò xo xupap
+ Kiểm tra sửa chữa trục cam bạc lót con, con đội : kiểm tra trục cam, sửachữa trục cam, sửa chữa thay bạc trục cam, kiểm tra con đội, kiểm tra cần bẩy trụccần bẩy, sửa chữa bộ truyền động cơ cấu phân phối khí, kiểm tra răng cam, kiểmtra bộ truyền xích, kiểm tra bộ truyền đai răng
+ Kiểm tra điều chỉnh cơ cấu phân phối khí : kiểm tra điều chỉnh độ rơ dọctrục cam, điều chỉnh ke hở nhiệt cơ cấu phân phối khí, điều chỉnh vị trí cửa pittôngcon đội
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu động cơ xăng :
+ Kiểm tra sửa chữa hệ thống vận chuyển xăng
+ Kiểm tra sửa chữa bơm xăng dẫn động cơ khí
+ Kiểm tra sửa chữa bơm điện
- Kiểm tra chuẩn đoán hư hỏng của bộ xử lý trung tâm (hộp đen)
- Kiểm tra bộ xúc tác chung hòa khí thải
- Sửa chữa hệ thống nhiên liệu Diesel:
+ Kiểm tra sửa chữa hệ thống cung cấp nhiên liệu thấp áp
+ Kiểm tra sửa chữa bộ đôi của bơm cao áp kiểu dãy
Trang 4+ Kiểm tra điều chỉnh bơm phân phối có van xả nhiên liệi cao áp
+ Kiểm tra điều chỉnh bơm phân phối kiểu PDA
+ Làm sạch vòi phun
+ Kiểm tra vòi phun trên các thiết bị thử
+ Kiểm tra điều chỉnh cụm bơm cao áp vòi
+ Láp vòi phun lên động cơ
- Sửa chữa hệ thống bôi trơn:
+ Kiểm tra áp suất dầu
+ Kiểm tra sửa chữa bơm dầu
+ Thông rửa đường dẫn
- Kiểm tra, sửa chữa hệ thống làm mát:
+ Kiểm tra hiện tượng rò rỉ của hệ thống làm mát
+ Kiểm tra hiện tượng tắc két nước
+ Thông rửa hệ thống làm mát
+ Kiểm tra van hằng nhiệt
+ Kiểm tra điều chỉnh bộ truyền đai
+ Kiểm tra sửa chữa bơm nước
+ Kiểm tra sửa chữa quạt gió
+ Sửa chữa két nước
- Chẩn đoán tình trạng kỹ thuật động cơ
+ Chẩn đoán theo tiếng ồn: Tiến ồn cơ khí, tiến ồn quá trình cháy
+ Chẩn đoán theo màu khói và mùi khói: Màu khí xả, màu chấu bugi, màudầu nhờn bôi trơn động cơ, dùng cảm nhận mùi
+ Chẩn đoán theo độ lọt khí xuống các te
+ Chẩn đoán động cơ theo áp suất pc
+ Chẩn đoán theo mức lọt khí qua nhóm bao kín buồng cháy
b Kiểm tra sửa chữa hệ thống gầm
Trang 5- Kiểm tra, sửa chữa hệ thống truyền lực.
- Kiểm tra sửa chữa ly hợp ma sát:
+ Kiểm tra đĩa ma sát
+ Kiểm tra sửa chữa cụm đĩa ép lò so và vỏ ly hợp
+ Lắp bộ ly hợp và điều chỉnh đồng đều các cần bẩy
- Kiểm tra sửa chữa biến mômen thủy lực :
+ Kiểm tra biến mômmen ở trạng thái hãm xe
+ Kiểm tra biến mômen trên xe bằng quan sát
+ Kiểm tra biến mômen trên xưởng
+ Sức rửa biến mômen
- Kiểm tra hộp số điều khiển bằng ta:
+ Kiểm tra điều chỉnh hộp số trên xe
+ Kiểm tra sửa chữa các chi tiết của hộp số
- Kiểm tra sửa chữa hộp số tự động:
+ Điều chỉnh hộp số trên xe
+ Kiểm tra điều chỉnh hộp số trên xe
+ Làm sạch kiểm tra và thay chi tiết
- Sửa chữa trục các đăng
- Kiểm tra sửa chữa cầu xe:
+ Sửa chữa các chi tiết
+ Kiểm tra khe hở các bánh răng hành tinh
+ Kiểm tra điều chỉnh độ rơ vòng bi của bánh răng bị động + Kiểm tra điều chỉnh vết tiếp xúc giữa hai bánh răng.+ Điều chỉnh độ rơ của bán trục
- Sửa chữa hệ thống treo, bánh xe
- Kiểm tra hệ thống treo:
+ Kiểm tra sửa chữa nhíp và lò xo
Trang 6+ Kiểm tra sửa chữa bộ giảm xóc
+ Kiểm tra khớp nối hình cầu các đòn và giá xoay
+ Kiểm tra điều chỉnh ổ bi bánh xe
- Kiểm tra bánh xe:
+ Tháo lắp lốp xe
+ Cân vành bánh xe
+ Đảo lốp
c Kiểm tra sửa chữa hệ thống lái.
- Kiểm tra chẩn đoán kỹ thuật chung:
- Kiểm tra độ rơ của vành tay lái:
+ Điều chỉnh độ rơ với ứng lực 1kg ( 10N)
+ Kiểm tra lực cản ma sát lái
- Kiểm tra bảo dưỡng các bộ phận :
+ Kiểm tra điều chỉnh khe hở dọc trục vít
+ Kiểm tra điều chỉnh khe hở ăn khớp của cặp truyền động trong cơ cấu lái+ Bảo dưỡng hệ thống lái chợ lực dầu
+ Kiểm tra thước lái : như chảy dầu thước lái
d Kiểm tra sửa chữa hệ thống phanh.
- Kiểm tra điều chỉnh hành trình tự do của bàn đạp phanh
- Kiểm ta điều chỉnh ke hở giữa má phanh và tang phanh
- Xả khí trong xy lanh phanh
- Kiểm tra điều chỉnh phanh tay
- Láng đĩa phanh
- Thay cu ben phanh và bôi mỡ
- Thay má phanh
- Đo mômen phanh
- Thay tuy ô phanh
Trang 7- Kiểm tra hệ thống điều khiển phanh như ABS
- Thử phanh
e Kiểm tra sửa chữa hệ thống điện ôtô.
- Kiểm tra hệ thống cung cấp điện:
+ Kiểm tra ắc quy và bổ sung nước ắc quy
+ Nạp ắc quy
+ Kiểm tra điều chỉnh độ căng dây đai của máy phát điện
+ Kiểm tra sự nạp điện ắc quy của máy phát
+ Kiểm tra điều chỉnh điện áp của máy phát
+ Sửa chữa máy phát
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống khởi động điện:
+ Kiểm tra điện áp ắc quy
+ Kiểm tra máy khởi đông ở trạng thái không tải
f Sửa chữa hệ thống phụ tải.
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống chiếu sáng và thông tin
- Kiểm tra sửa chữa hệ thống điều hòa không khí:
+ Kiểm tra nhanh hệ thống ga
+ Kiểm tra hệ thống điều hòa không khí bằng quan sát
+ Kiểm tra sự làm việc của hệ thống
+ Kiểm tra áp xuất ga (chất làm lạnh)
+ Rút ga ra khỏi hệ thống điều hòa không khí
+ Bổ sung dầu cho hệ thống
+ Tạo chân không cho hệ thống
+ Nạp ga
+ Thay các bộ phận trong hệ thống
1.3 Các trang thiết bị cơ bản phục vụ công tác kiểm tra bảo dưỡng, sửa chữa.
Trang 8Qua nghiên cứu quy trình hoạt động ở một số gara chúng ta thấy rằng: Khốilượng công việc hàng năm lớn, trình độ tay nghề không đồng đều, trang thiết bịcòn nhiều hạn chế
Các trung tâm bảo dưỡng sửa chữa là nơi thực hiện công tác sửa chữa - bảodưỡng kỹ thuật theo kế hoạch khắc phục các hư hỏng của xe Vì vậy yêu cầu cơbản đối với các trung tâm bảo dưỡng, sửa chữa là:
- Bảo dưỡng, sửa chữa nhanh chóng, kịp thời đúng kế hoạch, đảm bảo đúngyêu cầu kỹ thuật
- Có công suất đủ lớn, đáp ứng được yêu cầu, bảo đảm an toàn cho người laođộng, an toàn phòng cháy chữa cháy
Để thực hiện các yêu cầu trên trạm bảo dưỡng - sửa chữa phải được trang bịđầy đủ các phương tiện, trang thiết bị phục vụ cho quá trình bảo dưỡng, sửa chữa,đặc biệt là các thiết bị chuyên dùng, xây dựng đủ số cầu bảo dưỡng, sửa chữa Phảibiên chế đủ thợ theo yêu cầu công việc của trạm, sắp đặt các trang thiết bị hợp lý,đúng vị trí, phù hợp với quy trình công nghệ bảo dưỡng - sửa chữa, tổ chức tốt quátrình bảo dưỡng, sửa chữa xe tại các trung tâm
1.3.1 Các thiết bị cơ bản.
Yêu cầu chung của các thiết bị: cấu tạo của các thiết bị đơn giản, dễ sản xuất
sử dụng và bảo hành Sử dụng tiện lợi, có thể làm việc ở nhiều phía, đảm bảo antoàn và cải thiện điều kiện làm việc của công nhân Chiếm diện tích nhỏ trong nhàxưởng, thiết bị có tính vạn năng sử dụng cho nhiều mác kiểu xe khác nhau Giáthành chế tạo rẻ, chi phí sử dụng thấp
a Hầm bảo dưỡng:
Hầm bảo dưỡng là thiết bị vạn năng thường dùng ở các xí nghiệp vận tải ôtô,các trạm bảo dưỡng, dùng ở các trạm đăng kiểm Nó đảm bảo đồng thời cho phépthực hiện công việc ở mọi phía
- Phân loại hầm:
Trang 9+ Theo chiều rộng hầm: hầm rộng, hầm hẹp
+ Theo cách vào, ra xe: hầm tận đầu, hầm thông qua
+ Theo kết cấu: hầm ở giữa hai bánh xe, hầm ở hai bên cạch bánh xe, hầmnâng, hầm treo bánh xe
Trang 10b Cầu cạn.
Là bệ xây cao trên mặt đất 0,7m đến 1m độ dốc 20-25% Có thể cầucạn tận đầu hay thông qua Vật liệu gỗ, bê tông hoặc kim loại, có thể cố định hay
di động
- Ưu điểm: đơn giản
- Nhược điểm: không nâng bánh xe lên được Do có độ dốc nên chiếm nhiềudiện tích
c Thiết bị nâng, hạ:
Thiết bị nâng dùng để nâng ôtô lên khỏi mặt sàn với độ cao nào đó để thuậntiện cho việc bảo dưỡng sửa chữa Thiết bị nâng có thể cố định hoặc di động, cóloại dẫn động cơ khí, thủy lực hoặc dẫn động điện Thường dùng nhất hiện nay làdẫn động điện và thủy lực, nó nâng xe lên bằng cách đỡ ở các bánh xe, giữa haibánh xe, hoặc đỡ ở khung ngang
- Di động: cầu lăn, cầu trục.
- Cố định: kích thủy lực, kích hơi
Cầu nâng hai trụ.
Trang 11Kích thủy lực hộp số.
Kích nâng xe -6 tấn.
Tải trọng 6 tấn
Trang 12Độ nâng 340 ÷ 505 mm Kích thước 203 x 229 mmQua phân tích trên cũng như thực tế tìm hiểu thấy rằng: Trang bị thông thường ở các gara hiện nay là thiết bị cầu nâng Quy mô lớn thì bố trí thêm các thiết bị cầu cạn hoặc hàm cầu.
1.3.2.Các thiết bị công nghệ:
1.3.2.1.Thiết bị kiểm tra chẩn đoán.
Chẩn đoán kỹ thuật nhằm nâng cao độ tin cậy và an toàn trong sử dụng nhờphát hiện kịp thời và dự báo chính xác các hư hỏng có thể xảy ra Nâng cao độ bềnlâu và giảm chi phí lao động do không phải tháo lắp Giảm chi phí nhiên liệu, dầu
mỡ và giảm cường độ hao mòn các chi tiết do điều chỉnh kịp thời các cụm cơ cấu
và hệ thống Giảm giờ công lao động chi phí cho công tác bảo dưỡng và sửa chữa
vì giảm được khối lượng yêu cầu của các công tác đó Như vậy có thể nói rằng ápdụng chuẩn xác hệ thống chẩn đoán kỹ thuật sẽ nâng cao được đọ tin cậy làm việc,
độ an toàn sử dụng và độ bền lâu, cũng như tính kinh tế trong khai thác sử dụngtrang bị
Máy Chẩn đoán hệ thống điện và điện tử.
Trang 13Máy Chẩn đoán hệ thống điện và điện tử.
Hệ thống điều hòa nhiệt độ
1.3.2.2 Các thiết bị phục vụ bảo dưỡng sửa chữa.
Đây là các thiết bị trược tiếp tham gia vào các tác động của quả trình côngnghệ bảo dưỡng sửa chữa, nó bao gồm các thiết bị rửa xe, tra dầu mỡ, cấp phátnhiên liệu, băng truyền
a Thiết bị rửa xe:
Rửa xe được tiến hành định kỳ trước khi váo các cấp bảo dưỡng, hoặc sauhang trình làm việc… mục đích của rửa xe là để bảo vệ lớp sơn của vỏ xe, hạn chế
Trang 14oxy hóa các chi tiết bám bùn đât… có thể rửa thủ công hoặc bằng các thiết bịchuyên dùng
Cầu nâng 1 trụ chữ X dựng rửa xe.
Rửa xe bán cơ giới: dung máy bơm có áp suất cao để rửagầm(10-25kg/cm2), áp suất thấp để rửa vỏ xe(2-6 kg/cm2), kết hợp với dẻ lau.Hoặc dùng hệ thống phun tự động rửa gầm xe còn mặt bên và vỏ xe rửa bằng vòinước và tay
- Rửa xe cơ giới dùng các hệ thống vời phun để rửa gầm và thành bên,
vỏ xe kết hợp với hệ thống chổi quay tự động rửa vỏ xe
Nước rửa không chênh lệch với môi trường là 20 độ để không gây rạn nứt làmhỏng lớp sơn, nước rửa xe thường pha thêm các loại xút làm sạch Sau khi rửaxong có thể để khô tự nhiên hoặc bằng khí nén lau hoặc sấy khô bằng không khí
ẩm theo kiểu tự động hoặc bán tự động Với xe con khi sấy khô còn đánh bóng lạilớp sơn ngoài
b Thiết bị kiểm tra, chạy rà:
Thiết bị kiểm tra, chẩn đoán kỹ thuật: thiết bị nhằm mục đích
Trang 15Xác định xe có cần vào bảo dưỡng hay không, xác định khối lượng công việc,
khối lượng lao động trong bảo dưỡng kỹ thuật, đánh giá chất lượng công tác saukhi bảo dưỡng sủa chữa
Thiết bị chạy rà, thử ngiệm:
Thiết bị này dùng để rà cụm, các tổng thành trên ô tô sau khi sửa chữa bảo dưỡngchúng Giúp phát hiện sai xót khi sửa chữa, lắp ráp, san phẳng các nhấp nhô tế vicủa các bề mặt tiếp xúc có sự chuyển động tương đối với nhau
c Thiết bị tra dầu mỡ, cấp phát nhiên liệu:
Thiết bị tra dầu mỡ: công việc thay dầu là nội dung quan trọng của công tácbảo dưỡng kỹ thuật, có thể làm thủ công hoặc sử dụng các thiết bị chuyêndùng
Thiết bị tra dầu có nhiệm vụ tra dầu
vào các te dầu của động cơ, hộp số, cầu chủ
động, hộp tay lái … khi bổ sung hoặc thay
dầu Có thể sử dụng loại đơn giản, hoặc
hiện đại
Máy thay dầu hộp số tự động.
Trang 16Thiết bị hút dầu thải dùng khí nén.
Trang 17Thiết bị hứng dầu thải xả bằng khí nén.
Thiết bị bơm dầu bằng tay.
Trang 181.3.2.3 Thiết bị kiểm tra áp suất.
a Thiết bị kiểm tra áp suất buồng đốt động cơ Xăng.
Dùng để kiểm tra khả năng bao kín của buồng cháy, nhóm bao kín: Piston,xilanh, secmăng, gioăng đệm, nắp máy, xupáp Đánh giá chất lượng sau khi
sửa chữa, bảo dưỡng.
Thiết bị kiểm tra áp suất buồng đốt động cơ Xăng.
Bao gồm các bộ phận chi tiết như sau:
- Bộ ống nối đặc trưng dùng có thể nối lỗ bugi và bộ đồng hồ đo để kiểm tra.
Bộ ống gồm 1 ống nối với lỗ bugi 14mm, 1 nối với lỗ bugi 14mm sâu và 1 nối với
Trang 19- Khớp nối nhanh.
- Hộp nhựa đựng thiết bị.
b Bơm tay dùng kiểm tra áp suất kim phun nhiên liệu.
Bơm tay dùng kiểm tra áp suất kim phun nhiên liệu.
Dùng kiểm tra khả năng hoạt động và áp suất kim phun nhiên liệuLàm bằng hợp kim nhẹ
Dãy đo 0 ÷ 600 bar
Kích thước: 220 x 100 x 410 m, Trọng lượng 4.4 kg
c Thiết bị kiểm tra áp suất động cơ xăng.
Trang 20Thiết bị kiểm tra áp suất động cơ xăng.
Được thiết kế để kiểm tra áp suất động cơ xăng của các loại xe hơi và xe tải
Dùng cho động cơ hoạt động bằng xăng có áp lực không quá 300 psi
Dãy đo: 0–300 psi (0–2000 kPa), bước đo 5 psi (50 kPa)
Trang 21+ Xilanh pittông của máy
+ Đồng hồ kiểm tra áp suất
+ Bình chứa khí nén chính
+ Đường ống dẫn khí
Trang 231 pc tuốc nơ vít đầu 1/4"
1 pc cần siết đầu lắc léo
Bộ cần siết 3/8.
Trang 241 pc tuốc nơ vít đầu 1/4"
1 pc cần siết đầu lắc léo
Trang 25 Bộ cờ lê vòng miệng 26 cây.
Bộ cờ lê vòng miệng 26 cây.
Bao gồm:
Thiết kế theo tiêu chuẩn Châu Âu
Vật liện bằng Thép được phủ crom và chịu được nhiệt độ cao
Trang 26Chương 2 KHAI THÁC MỘT SỐ TRANG THIẾT BỊ PHỤC VỤ CÔNG TÁC KIỂM
TRA BẢO DƯỠNG SỬA CHỮA TRONG GARA
Trang thiết bị trong gara có nhiều loại, tùy thuộc vào quy mô, yêu cầu đặt ra,khả năng kinh tế, giới hạn mặt bằng của từng gara mà sử dụng thiết bị nào cho phùhợp Ở đây em xin trình bày một số thiết bị như: cầu nâng hai trụ, thiết bị kiểm tragóc đặt bánh xe, bệ thử phanh, mày nén khí, thiết bị kiểm tra và điền chỉnh vòiphun KИ562, thiết bị kiểm tra đèn pha
2.1 Cầu nâng hai trụ
Thiết bi nâng hạ là một trong những thiết bi cơ bản trong gara Thiết bị nâng
có thể cố định hoặc di động, có loại dẫn động cơ khí, thủy lực hoặc dẫn động điện,
có loại hai trụ, có loại bốn trụ… tùy thưộc vào quy mô và diện tích của từng gara
mà sử dụng thiết bị nào cho phù hợp Thường dùng nhất hiện nay là dẫn động điện
và thủy lực, nó nâng xe lên bằng cách đỡ ở các bánh xe, giữa hai bánh xe, hoặc đỡ
ở khung ngang
2.1.2 Công dụng
Dùng để nâng xe lên để tháo các chi tiết, phục vụ các công tác phía gầm xe,cũng như các thao tác hai bên thành xe
Trang 27Hình 2.1: Cầu nâng hai trụ.
2.1.2 Cấu tạo
Trang 28Hình 2.2: Cầu nâng hai trụ.
1 Hộp điều kiển: 2 Động cơ điện: 3 Bộ chuyền đai: 4 Cột kích: 5 Trục vít: 6.
Đai ốc: 7 Tay nâng: 8 Chốt
2.1.3 Hướng dẫn sử dụng thiết bị
- Nâng lên:
+ Vị trí lốp xe phải nằm giữa của mỗi đường dẫn
+ Đặt phanh hay dùng cái chèn để giữ xe đúng vị trí
+ Trước khi nâng phải đảm bảo không có người ở trong và xung quanhcầu
+ Chú ý khoảng trống phía trên
+ Nâng cầu lên tới độ cao mong muốn bằng việc nhấn vào nút trên bảngnguồn
+ Khi xe được nâng tới độ cao mong muốn, hạ xuống tới khoá an toàngần nhất
+ Nâng lên ít nhất 2 inch để đủ khoảng cách cho nhả khoá
+ Nhấn cần gạt phía dưới bảng nguồn cho đến khi cầu hạ xuống hoàntoàn
Trang 292.1.4 Một số chú ý khi sử dụng
- Khi sử dụng kích:
+ Tránh gõ hoặc đập mạnh khi xe trên kích
+ Luôn sử dụng chân chống an toàn khi tháo rời hoặc lắp ráp các bộ phậnnặng của xe
+ Khi nâng kích lên phải chú ý khóa chốt an toàn, đảm bảo giữ nguyên vị tríkhi thao tác các công việc bảo dưỡng sửa chữa phía dưới xe
- Hạ kích:
+ Bỏ toàn bộ các dụng cụ hoặc chướng ngại vật ra khỏi sàn kích phía dướigầm xe
+ Nâng kích lên 1 chút để các chốt hãm rời ra
+ Kéo tay gạt ( chốt hãm) và tay gạt van hạ thấp để hạ kích
+ Đảm bảo phía dưới kích không có chướng ngại vật khi kích vận hành.+ Hạ các đệm và gạt hết cánh tay đòn về 1 phía để xe ra vào dễ dàng
- Nếu kích vận hành không bình thường, không được tiếp tục sử dụng khichưa được điều chỉnh hoặc sửa chữa theo hướng dẫn của nhà sản xuất
- Kiểm tra tất cả các khoá an toàn để đảm bảo chúng ở tình trạng tốt
- Kiểm tra các dây cáp xem có hiện tượng mòn quá mức không
- Kiểm tra bằng mắt tất cả các bộ phận di chuyển xem có dấu hiệu mòn quámức không
- Thay thế tất cả các phần hư hỏng trước khi cho cầu vận hành trở lại
2.2 Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe TECH 4
2.2.1 Khái niện các góc lắp đặt bánh xe dẫn hướng
Trang 30Tính ổn định của hệ thống lái phụ thuôc chủ yếu vào vị trí lắp đặt của bánh xedẫn hướng, tức là phụ thuộc vào góc lắp đặt đặt trụ đứng và trục của cam quay trêncầu trước dẫn hướng Các góc lắp đặt bánh xe dẫn hướng bao gồm:
- Góc doãng của bánh xe,
- Độ chụm của bánh xe
- Góc nghiêng ngang của trụ đứng (chốt chuyển hướng)
- Góc nghiêng dọc của trụ đứng
a Góc doãng của bánh xe dẫn hướng ()
Góc doãng của bánh xe là góc nghiêng của bánh xe về bên phải hay bên trái
so với mặt phẳng vuông góc với mặt đường Nếu đầu bánh xe nghiêng ra ngoài ta
có góc doãng dương Nếu đầu bánh xe nghiêng vào trong ta có góc doãng âm.( hình 2.3)
Góc doãng bánh xe được tính theo độ và có giá trị nhỏ hơn 2o Đa số các xe
bố trí góc doãng dương, với xe du lịch góc doãng dương nằm trong khoảng +5’ đén+10’, với bánh xe tải có giá trị lớn hơn(góc doãng ở xe Din-130 là 1o) Bánh xedẫn hướng lắp đặt góc doãng dương nhằm mục đích sau:
Trang 31- Đối với hệ thống treo độc lập bố trí góc doãng ban đầu dương, khi xe có tảigóc doãng gần bằng không, bánh xe lăn thẳng với mặt đường nên mòn đều Khigóc doãng của hai bánh xe bị sai lệch sẽ làm nặng tay lái, không ổn định.
Ở các xe cao tốc thường bố trí góc doãng âm Góc doãng bánh xe do nhà chếtạo qui định Đa số các xe có hệ thống treo độc lập đều có khả năng điều chỉnh gócdoãng bánh xe
Góc doãng dương hay góc doãng âm đều làm mòn nhanh lốp xe, do bánh xe
có xu hướng lăn về hai phía nên lốp xe bị trượt trong quá trình hoạt động, đồngthời tăng tải trọng cho hệ thống treo và hệ thống lái
Trang 32
Hình 2.4 Độ chụm bánh xe
Độ chụm có ảnh hưởng lớn đến sự mài mòn lốp và ổn định hệ thống lái
Để sự mài mòn lốp xảy ra ít nhất, trong quá trình hoạt động hai bánh xe cầnphải lăn song song với nhau Bởi hai bánh xe dẫn hướng đều có góc doãng dương,nên hai lốp xe có xu hướng xoay ra ngoài làm nảy sinh hiện tượng trượt ngang củalốp xe Đặt hai bánh xe có độ chụm dương để giải quiyết vấn đề này, tâm quay củabánh xe dịch chuyển về phía trước và bánh xe chỉ còn xu hướng lăn thẳng
Mặt khác bánh xe dẫn hướng luôn chịu tác động lực cản lăn khi làm việc Lựccản lăn tạo ra mômen ép hai bánh xe về phía sau Độ chụm dương ban đầu giúpcho hai bánh xe lăn thẳng khi hoạt động
Ơ cầu trước chủ động dẫn hướng, lực kéo cùng chiều chuyển động nên ép haibánh xe dẫn hướng về phía trước, do đó độ chụm có giá trị âm
Trên xe con độ chụm có giá trị 2 đến 3 mm
Trang 33Trên xe tải độ chụm có giá trị 3 đến 8 mm.
Độ chụm bánh xe dẫn hướng điều chỉnh được bằng cách thay đổi chiều dàithanh kéo ngang của cơ cấu hình thang lái Trên một số xe hai bánh xe sau cũngđặt góc chụm
c Góc nghiêng ngang của trụ đứng () ( hình 2.5 )
Góc nghiêng ngang của trụ đứng còn gọi là góc nghiêng trong, đó là góc giữađường tâm của trụ đứng với mặt phẳng dọc theo thân xe Trụ đứng có góc nghiêngngang nhằm tác dụng sau :
- Giảm cánh tay đòn của bánh xe dẫn hướng nên giảm lực quay vành tay lái,điều khiển xe nhẹ nhàng hơn
- Ổn định hướng chuyển động thẳng của ôtô, nghĩa là sau khi đi ra khỏi khúcquanh, nếu bỏ vành tay lái hai bánh xe dẫn hướng có đặc tính tự động chuyển về vịtrí chuyển động thẳng Do trụ đứng có góc nghiêng trong nên khi xoay bánh xe dẫnhướng, đầu xe bị nhấc lên làm tăng lực quay vô lăng, đồng thời trọng lượng của xetạo ra tác động quay bánh xe dẫn hướng về vị trí chuyển động thẳng Đây là mụcđích chính của góc nghiêng trong trụ đứng
Trên các xe có hệ thống treo độc lập góc nghiêng trong của trụ đứng có thểđiều chỉnh được bằng đệm điều chỉnh ở hệ thống treo độc lập trên hai đòn ngang,tổng của góc doãng bánh xe và góc nghiêng trong của trụ đứng là đại lượng khôngđổi Bởi vậy nếu điều chỉnh góc doãng đúng thì góc nghiêng trong của chốt chuyểnhướng cũng đúng và ngược lại
Trang 34Hình 2.5 Góc nghiêng ngang của trụ đứng.
a Đối với hệ thống treo phụ thuộc; b Đối với hệ thống treo độc lập hai đòn ngang; c Đối với hệ thống treo độc lập kiểu person.
d Góc nghiêng dọc của trụ đứng () (hình 2.6)
Góc nghiêng dọc của chốt chuyển hướng là góc giữa đường tâm chốt chuyểnhướng với mặt phẳng đứng theo chiều ngang thân xe Góc nghiêng dọc dương khichốt chuyển hướng nghiêng về phía sau, góc nghiêng dọc âm khi chốt chuyểnhướng về phía trước
Trang 35xe thường bố trí góc nghiêng dọc dương nhằm mục đích sau:
- Duy trì tính ổn định và kiểm soát hướng di chuyển của xe một cách an toàn
- Làm tăng khả năng quay trở lại vị trí chuyển động thẳng của bánh xe dẫnhướng
Góc nghiêng dọc dương sẽ giúp cho lái xe được ổn định, bởi vì đường tâmkéo dài của chốt chuyển hướng nằm phía trước đường tâm tiếp xúc của bánh xe vớimặt đường Như vậy bánh xe bị kéo và bao giờ cũng ổn định và dễ điều khiển hơnbánh xe bị đẩy từ phía sau Tác dụng quay trở về hướng chuyển động thẳng củabánh xe dẫn hướng ở góc nghiêng dọc giống như góc nghiêng ngang Tác dụng nàykèm theo hiện tượng tăng lực quay vô lăng, do đó hệ thống lái có trợ lực bao giờ
bố trí giữa góc nghiêng dọc lớn hơn ở hệ thống lái cơ khí đơn thuần
Trang 36ở một số xe có cầu trước chủ động, góc nghiêng dọc có giá trị âm hay gần bằngkhông Khi bố trí góc nghiêng dọc âm, xe ổn định hơn khi quay vòng nên phù hợpcho xe có tốc độ cao.
2.2.2 Chức năng của thiết bị
Hình 2.7: Thiết bị kiểm tra góc đặt bánh xe TECH 4.
Kiểm tra điều chỉnh góc đặt của trục đứng và bánh xe dẫn hướng
TECH 4 là một thiết bị đo đường hiện đại nhất sử dụng để xác định cácthông số của các chi tiết trên hệ thống treo của xe ô tô; các bánh xe và tính quangdẫn với sự tính toán của máy tính Có thể so sánh thiết bị tương đương với đôichân của con người; giầy và đất Những góc đo có thể xác định được bằng thiết bịnày gồm: cơ cấu kẹp bánh trước; góc camber của bánh trước; góc fall-in; góc retro-displacement của bánh trước; góc giữ; cơ cấu kẹp trước của bánh sau; góc camber
Trang 37của bánh sau; góc retro-displacement của bánh sau; góc retro – displacement củabánh sau và góc dọc trục của bánh sau.
Trang 38- Cơ cấu kẹp đầu đo (4 chiếc): Chúng là một phần phụ của thiết bị được dùng
để kẹp các đầu đo lên các bánh xe Gá vào từng bánh và kẹp chặt
- Khoá vô lăng và phanh: Chúng được dùng để cố định vô lăng và phanhchân
- Bàn nâng (thường sử dụng để nâng động cơ): Tại một vị trí bánh sau của xe,
có thể tạo một trạng thái di chuyển tự do (theo tất cả các chiều chuyển động)
- Máy tính công nghiệp: Máy tính này làm việc trong môi trường củaWindows 98 hoặc cao hơn; nó cũng được dùng để khởi động chương trình chínhcủa Miller
- Màn hình: Màn hình màu 17 inch, sử dụng để quan sát quá trình vận hànhcũng như làm việc của phần mềm Miller
- Máy in màu: Máy in này được sử dụng để in kết quả sau khi đo
2.2.4 Các điều kiện an toàn khi vận hành
2.2.4.1 Hướng dẫn an toàn
Vận hành máy sai có thể dẫn đến hỏng các bộ phận của thiết bị vì vậy để kéo
dài tuổi thọ cho thiết bị chúng ta phải đảm bảo các yêu cầu sau:
- Trước khi kiểm tra và bắt đầu xác định, trước hết phải giữ cả hai phần trước
và phần sau của xe cốt để mà hệ thống nhíp đang ở trạng thái làm việc bìnhthường
Trang 39- Người vận hành phải thật cẩn thận khi xe đang được nâng bằng cẩu.
- Khi mà laze của thiết bị đã hoạt động, người vận hành nên đeo kính bảo hộ
để bảo toàn cho mắt.
- Người vận hành lên đi giày không trượt trước khi vận hành thiết bị
- Máy tính thì không nên tải các phần mềm khác, cũng như các dữ liệu
- Không được cho xe nên bệ nâng quá giá trị cho phép
2.2.4.2 Yêu cầu về an toàn
Thiết bị này sử dụng điện áp AC 210 - 230V, 50HZ Điện áp cao hơn hoặcthấp hơn có thể làm cho máy không giữ được tuổi thọ cao hoặc bị cháy; tốt hơn hết
là lên sử dụng một ổn áp hoặc nguồn cấp điện liên tục (UPS)
- Dây nguồn điện thì lên được bảo vệ bằng việc sử dụng phích cắm ba chân vàmột dây nối đất
- Sau khi tắt thiết bị thì lên tháo dây nguồn ra để bảo đảm an toàn cho thiết bị.
Trang 40- Tất cả các đường điện nối tới máy không được tháo ra hay lắp thêm vàotrong khi nguồn cung cấp chưa tắt.
- Thông tin an toàn cho TECH 4
- TECH 4 là một thiết bị đo chính xác vì vậy cần phải yêu cầu người vận hànhthành thạo và có hiểu biết về phần mềm
- Máy tính sử dụng trong thiết bị là một loại máy tính đặc biệt chỉ để giải
quyết một mục đích Nó không cho phép bạn sử dụng với các mục đích khác hoặc cài đặt các phần mềm hoặc phần cứng khác Không được phép xoá hoặc sửa đổi
bất kỳ một chương trình
2.2.5 Một số chú ý khi sử dụng thiết bị
- Máy tính sử dụng trong thiết bị là một loại máy tính đặc biệt chỉ để giải
quyết một mục đích Nó không cho phép bạn sử dụng với các mục đích khác hoặc cài đặt các phần mềm hoặc phần cứng khác Không được phép xoá hoặc sửa đổi
bất kỳ một chương trình
- Môi trường làm việc: Thiết bị này làm việc trong môi trường có nhiệt độtrong vùng: 0 - 40°C.Nếu làm việc trong môi trường có nhiệt độ thấp hơn hoặc caohơn dải nhiệtđộ này sẽ ảnh hưởng tới máy như là làm việc không bình thường …
- TECH 4 là một thiết bị đo chính xác vì vậy cần phải yêu cầu người vận hànhthành thạo và có hiểu biết về phần mềm
- Không được cắt nguồn điện cung cấp khi đang thao tác trên các đĩa nhằm
tránh ảnh hưởng tới từ tính của đĩa
- Nếu môi trường làm việc Window và cấu trúc thiết bị thay đổi tức là bị lỗi,dẫn đến phần mềm Miller sẽ không hoạt động bình thường
- Để bảo dưỡng và sửa chữa thiết bị hãy liên hệ với nhà sản xuất