1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tập trung thu hút ñầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An đến năm 2020 và các giải pháp cải thiện môi trường đầu tư, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

34 1,2K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 396,7 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Từ nay đến năm 2020, trên cơ sở vận dụng sáng tạo Ngh

Trang 1

ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH NGHỆ AN

ĐỀ ÁN

Tập trung thu hút ñầu tư có hiệu quả vào tỉnh Nghệ An ñến năm

2020 và các giải pháp cải thiện môi trường ñầu tư,

nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh

Trang 2

MỤC LỤC

Phần 3 Mục tiêu, ñịnh hướng, nhiệm vụ và giải pháp thực hiện 18

IV Định hướng thu hút ñầu tư vào Nghệ An trong thời gian tới 19

4 Định hướng về hiệu quả kinh tế xã hội của dự án ñầu tư 22

Trang 3

ỦY BAN NHÂN DÂN CỘNG HỊA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH NGHỆ AN Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Nghệ An, ngày 21 tháng 7 năm 2014

ĐỀ ÁN TẬP TRUNG THU HÚT ĐẦU TƯ VÀO NGHỆ AN ĐẾN NĂM 2020,

CẢI THIỆN MƠI TRƯỜNG ĐẦU TƯ, NÂNG CAO CHỈ SỐ NĂNG LỰC CẠNH TRANH CẤP TỈNH

Phần thứ nhất

SỰ CẦN THIẾT, CĂN CỨ PHÁP LÝ, MỤC ĐÍCH VÀ YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN

I SỰ CẦN THIẾT

Trong những năm qua, các cấp ủy Đảng, chính quyền đã tập trung cao trong cơng tác lãnh đạo, chỉ đạo cải thiện mơi trường đầu tư; xây dựng, bổ sung chính sách ưu đãi, khuyến khích đầu tư Do đĩ, cơng tác đầu tư đã đạt được những kết quả nhất định: Thu hút được nhiều dự án, trong đĩ cĩ một số dự án lớn; giải quyết nhiều việc làm cho lao động, tăng thu ngân sách, gĩp phần chuyển dịch cơ cấu và phát triển kinh tế - xã hội chung của tồn tỉnh Tuy nhiên, hiệu quả thu hút đầu tư vẫn chưa đáp ứng nhu cầu đặt ra, cũng như chưa phát huy tối đa tiềm năng, lợi thế của tỉnh, số lượng dự án cịn ít

Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương

hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An đến năm 2020 cũng nêu rõ: “Từ nay đến

năm 2020, trên cơ sở vận dụng sáng tạo Nghị quyết Đại hội XI của Đảng, Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2011-2020, các nghị quyết của Trung ương gắn với việc thực hiện cĩ hiệu quả Nghị quyết Đại hội XVII của Đảng bộ tỉnh, Nghệ An cần tăng cường đồn kết, thống nhất, phát huy nội lực, tận dụng, thu hút mọi nguồn lực cả trong, ngồi tỉnh và nước ngồi, phấn đấu xây dựng Nghệ An trở thành tỉnh khá trong khu vực phía Bắc vào năm 2015, tạo cơ sở để đến năm 2020

cơ bản trở thành tỉnh cơng nghiệp; là trung tâm về tài chính, thương mại, du lịch, giáo dục - đào tạo, khoa học - cơng nghệ, y tế, văn hĩa, thể thao, cơng nghiệp cơng nghệ cao của vùng Bắc Trung Bộ

Để thực hiện được mục tiêu trên, tỉnh Nghệ An cần phải cĩ một nguồn vốn đầu tư phát triển rất lớn Trong khi khả năng tích lũy vốn nội bộ của địa phương cịn hạn chế và nguồn vốn trung ương cấp hàng năm khơng thể hỗ trợ đủ nhu cầu Nghệ An cần phải đẩy mạnh thu hút nguồn vốn đầu tư trong và ngồi nước từ khu vực dân doanh; muốn vậy cần phải cĩ mơi trường đầu tư thuận lợi và ổn định

Trang 4

Thực trạng thu hút ñầu tư vào Nghệ An trong thời gian qua cho thấy, ngoài yếu tố khách quan, về cơ bản Nghệ An chưa chuẩn bị tốt các ñiều kiện cần thiết ñảm bảo cho nhà ñầu tư vào thực hiện dự án một cách hiệu quả, môi trường ñầu tư của tỉnh còn nhiều hạn chế, năng lực cạnh tranh cấp tỉnh còn thấp Vì vậy, việc triển khai xây dựng Đề án “Tập trung thu hút ñầu tư vào Nghệ An ñến năm 2020, cải thiện môi trường ñầu tư và nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh” là cần thiết, nhằm huy ñộng sức mạnh của cả hệ thống chính trị nỗ lực cải thiện mạnh mẽ môi trường ñầu tư ñể xứng ñáng là ñịa chỉ hấp dẫn, tin cậy, hiệu quả - là ñiểm ñến của các nhà ñầu tư và sớm ñạt ñược mục tiêu ñề ra

II CĂN CỨ XÂY DỰNG ĐỀ ÁN

- Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 30/7/2013 của Bộ Chính trị về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An ñến năm 2020;

- Nghị quyết 103/NQ-CP ngày 29/8/2013 của Chính phủ về ñịnh hướng nâng cao hiệu quả, sử dụng và quản lý ñầu tư trực tiếp nước ngoài trong thời gian tới

- Quyết ñịnh số 2355/QĐ-TTg ngày 4/12/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội miền Tây tỉnh Nghệ An ñến năm 2020, ñịnh hướng ñến năm 2030;

- Quyết ñịnh số 26/2012/QĐ-TTg ngày 08/6/2012 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành Quy chế xây dựng và thực hiện Chương trình xúc tiến ñầu tư quốc gia;

- Quyết ñịnh số 2161/QĐ-TTg ngày 11/11/2013 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch Tổng thể phát triển du lịch vùng Bắc Trung bộ ñến

2020, tầm nhìn 2030”;

- Quyết ñịnh số 2082/QĐ-TTg ngày 21/11/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch xây dựng vùng Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh ñến năm 2025;

- Quyết ñịnh số 1488/QĐ-TTg ngày 29/8/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch phát triển công nghiệp xi măng Việt Nam giai ñoạn 2011-2020 và ñịnh hướng ñến năm 2030;

- Quyết ñịnh số 1216/QĐ-TTg ngày 22/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch phát triển nhân lực Việt Nam giai ñoạn 2011-2020;

- Quyết ñịnh số 1208/QĐ-TTg ngày 21/7/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch phát triển ñiện lực quốc gia giai ñoạn 2011-2020, có xét ñến 2030

- Quyết ñịnh số 3098/QĐ-TTg ngày 24/6/2011 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển thương mại giai ñoạn 2011- 2020, ñịnh hướng ñến năm 2030;

Trang 5

- Quyết ñịnh số 21/2010/QĐ-TTg ngày 03/3/2010 của Thủ tướng Chính phủ

về ban hành quy chế hoạt ñộng của Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An, tỉnh Nghệ An;

- Quyết ñịnh số 6000/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội vùng biển và ven biển tỉnh Nghệ An ñến năm 2020;

- Quyết ñịnh số 153/2006/QĐ-TTg ngày 30/6/2006 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển hệ thống y tế Việt Nam giai ñoạn ñến năm 2010 và tầm nhìn ñến năm 2020

- Quyết ñịnh số 121/QĐ-TTg ngày 29/8/2008 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch tổng thể phát triển vật liệu xây dựng Việt Nam ñến năm 2020;

- Quyết ñịnh số 2190/QĐ-TTg ngày 24/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ V/v phê duyệt quy hoạch phát triển hệ thống cảng biển Việt Nam ñến năm 2020, ñịnh hướng ñến năm 2030;

- Quyết ñịnh số 03/2014/QĐ-TTg ngày 14/01/2014 của Thủ tướng Chính phủ V/v ban hành Quy chế quản lý nhà nước ñối với hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư;

- Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Nghệ An lần thứ 17;

- Nghị quyết số 03/NQ-TU của BCH Tỉnh ủy về Chương trình Xúc tiến ñầu

tư gắn với phát triển nguồn thu ngân sách;

- Nghị quyết số 05-NQ/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Phát triển du lịch tỉnh Nghệ An giai ñoạn 2011-2020;

- Nghị quyết số 08-NQ/TU ngày 13/11/2006 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về Nâng cao chất lượng khám chữa bệnh và chăm sóc sức khỏe nhân dân ñến năm

2010 và những năm tiếp theo

- Các quy hoạch ngành, lĩnh vực, sản phẩm ñã ñược UBND tỉnh Nghệ An phê duyệt

III MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU CỦA ĐỀ ÁN

1 Phân tích, ñánh giá toàn diện về tiềm năng lợi thế trong thu hút ñầu tư, những kết quả ñạt ñược, chỉ rõ những tồn tại, hạn chế của môi trường ñầu tư, kinh doanh của Nghệ An và công tác vận ñộng, thu hút ñầu tư trong thời gian qua, nguyên nhân của các tồn tại hạn chế ñể xây dựng mục tiêu, ñịnh hướng, nhiệm vụ

và giải pháp thích hợp nhằm tạo môi trường ñầu tư minh bạch, rõ ràng, hấp dẫn, tin cậy ñể tập trung vận ñộng thu hút, nâng cao chất lượng dòng vốn ñầu tư, tăng cường hiệu quả các ñóng góp tích cực cho phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

2 Tiếp tục ñổi mới cách nghĩ, cách làm trong việc giới thiệu, quảng bá về tiềm năng lợi thế, các cơ chế, chính sách thủ tục hành chính của Nghệ An ñể thu hút các nhà ñầu tư nước ngoài, ngoại tỉnh và các doanh nghiệp trong tỉnh ñầu tư

Trang 6

vào Nghệ An nhằm huy ñộng tối ña các nguồn lực vào phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh trong thời gian tới

2 Phân tích, ñánh giá kết quả chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh ñể tập trung thực hiện các giải pháp nhằm cải thiện các chỉ số thành phần, nâng cao Chỉ

số PCI

Phần thứ hai THỰC TRẠNG THU HÚT ĐẦU TƯ TẠI NGHỆ AN

TỪ NĂM 2006 ĐẾN NAY

I KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC

1 Kết quả về thu hút ñầu tư:

a) Về số lượng dự án và vốn ñăng ký (Số liệu tính ñến 30/5/2014)

Số lượng và quy mô dự án có sự tăng dần qua các thời kỳ, giai ñoạn Thu hút ñầu tư ngoại tỉnh và ñầu tư từ các Bộ, ban, ngành Trung ương là lĩnh vực nổi bật nhất của tỉnh ta so với các tỉnh khu vực Bắc Trung Bộ Các dự án có vốn ñầu

tư trong nước chiếm tỷ lệ áp ñảo Số lượng, vốn ñăng ký tăng nhiều qua các năm

- Giai ñoạn 2006 - 2010 thu hút ñược 266 dự án/93.468 tỷ ñồng vốn ñăng ký

- Từ 2011 ñến 30/5/2014, ñã có 249 dự án/51.016 tỷ ñồng ñược cấp giấy chứng nhận ñầu tư

Lũy kế từ 2006 ñến nay, ñã cấp Giấy chứng nhận ñầu tư cho 515 dự án/144.484 tỷ ñồng vốn ñăng ký còn hiệu lực Vốn thực hiện của các dự án ñạt 30,63% vốn ñăng ký thực hiện Chi tiết ñược phân loại như sau:

TT Phân loại Dự án

Số lượng Vốn ñăng ký Vốn thực hiện lượng Số ñăng ký Vốn

Vốn thực hiện

Trang 7

4 Nông -lâm - ngư nghiệp 27 6,362.2 2,163 5.24 4.40 4.89

5 Văn hoá - y tế - giáo dục 37 4,211.8 2,604 7.18 2.92 5.88

III HÌNH THỨC ĐẦU TƯ 515 144,484 44,256 100.0 100.0 100.0

1 Đầu tư trong nước 486 121,096 42,584 94.4 83.8 96.2

b) Đánh giá chung về hiệu quả của các dự án ñầu tư mang lại:

Trong thời gian qua, các dự án ñầu tư trong nước và ñầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) ñã có những ñóng góp quan trọng ñối với sự phát triển kinh tế xã hội của tỉnh Cụ thể:

- Là ñộng lực thúc ñẩy tốc ñộ tăng trưởng GDP và góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế của tỉnh theo hướng CNH-HĐH

- Các dự án ñầu tư vào khu vực ñô thị ñã góp phần chỉnh trang ñô thị, hình thành diện mạo mới, hiện ñại cho khu vực ñô thị, nhất là Tp Vinh, TX Cửa Lò, Diễn Châu

- Đã hình thành hệ thống dịch vụ ngân hàng, các trung tâm thương mại dịch

vụ tương ñối phát triển; hệ thống hạ tầng du lịch, trong ñó có các hạ tầng cao cấp (sân golf, khách sạn tiêu chuẩn 5 sao, khu nghỉ dưỡng Bãi Lữ, )

Trang 8

- Gia tăng kim ngạch xuất khẩu, nhất là các doanh nghiệp FDI tăng nhanh.Theo ñó làm tăng hơn kim ngạch xuất khẩu của Nghệ An (tăng kim ngạch xuất khẩu dệt may, linh kiện ñiện tử, ñồ chơi, ) Năm 2013, kim ngạch xuất khẩu của Nghệ An ñạt gần 400 triệu USD, kim ngạch nhập khẩu ñạt 350 triệu USD, trong ñó thu ngân sách từ xuất nhập khẩu là 720 tỷ ñồng

- Đóng góp ñáng kể vào ngân sách:

+ Nhiều dự án ñi vào hoạt ñộng nộp ngân sách lớn như: Bia Sài Gòn- Sông Lam, Bia Hà Nội, các dự án thủy ñiện, nhà máy sản xuất bao bì sabeco, thủy ñiện Hủa Na, Thủy ñiện Khe Bố, (tính riêng năm 2013, các doanh nghiệp có các dự

án lớn ñã nộp ngân sách nhà nước gần 2.400 tỷ ñồng, bằng 43% tổng thu ngân sách của cả tỉnh)

- Góp phần giải quyết việc làm và nâng cao mức sống cho người lao ñộng ñịa phương (khoảng 20.000 -25.000 lao ñộng với mức thu nhập từ 2.500.000 ñ - 4.000.000 ñ/tháng, hạn chế ñược tình trạng ñi làm xa tại các doanh nghiệp trong các KCN của các tỉnh phía Bắc và phía Nam của lao ñộng Nghệ An

- Bước ñầu thu hút ñược một số dự án ứng dụng công nghệ cao trong nông nghiệp như: Chăn nuôi và chế biến sữa công nghiệp tập trung TH, Bảo tồn và phát triển nguồn dược liệu chất lượng cao; trong công nghiệp như: Tổ hợp sản xuất tinh dầu, dược liệu, thực phẩm chức năng công nghệ cao, Tổ hợp sản xuất công nghiệp công nghệ cao (Nam Đàn Vạn An)

- Bước ñầu hình thành các cơ sở xã hội hóa về lĩnh vực văn hóa, thể thao, y tế, giáo dục (Nhiều bệnh viện tư nhân, cơ sở giáo dục ngoài công lập ñã hoạt ñộng)

2 Kết quả về hoạt ñộng thu hút ñầu tư:

Trong suốt thời gian qua, hoạt ñộng thu hút ñầu tư luôn ñược lãnh ñạo tỉnh quan tâm và tập trung chỉ ñạo quyết liệt, ñã có nhiều giải pháp và ñạt ñược những kết quả sau:

a) Xây dựng, rà soát ñiều chỉnh bổ sung quy hoạch:

- Về quy hoạch tổng thể:

+ Đã ñược Bộ Chính trị ban hành Nghị quyết số 26/NQ-TW ngày 30/7/2013

về phương hướng, nhiệm vụ phát triển tỉnh Nghệ An ñến năm 2020;

+ Tiến hành rà soát, ñiều chỉnh quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Nghệ An ñến năm 2020 ñã ñược phê duyệt tại Quyết ñịnh số 197/2007/QĐ-TTg của Thủ tướng Chính phủ; Quy hoạch chung xây dựng thành phố Vinh ñến

2025 ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt

+ Các quy hoạch phát triển vùng ñã ñược Thủ tướng Chính phủ phê duyệt (quy hoạch Nam Thanh Hóa - Bắc Nghệ An, Nam Nghệ An - Bắc Hà Tĩnh, quy hoạch phát triển vùng biển và ven biển);

Trang 9

+ Quy hoạch xây dựng ñô thị: Toàn tỉnh có 01 ñô thị loại 1 (thành phố Vinh); 01 ñô thị loại III (thị xã Cửa Lò); 02 ñô thị loại IV (thị xã Thái Hòa và thị

xã Hoàng Mai); 03 thị trấn ñang ñược quy hoạch ñô thị loại IV là Con Cuông, Phủ Diễn, Đô Lương và nhiều thị trấn, trung tâm của các huyện ñã ñược lập quy hoạch xây dựng Thành phố Vinh ñang ñược tư vấn nước ngoài (Nhật Bản) lập quy hoạch ñiều chỉnh giai ñoạn ñến năm 2030, tầm nhìn 2050 trở thành một ñô thị văn minh hiện ñại, giàu bản sắc văn hóa - phát triển bền vững, ñạt vị trí trung tâm vùng

+ Có 08 khu công nghiệp nằm trong danh mục các KCN cả nước theo Văn bản số 2244/TTg-KTN ngày 22/12/2008 của Thủ tướng Chính phủ với diện tích là 2.860 ha Đã hoàn thành quy hoạch chi tiết 6/8 KCN, ñã thành lập 3 Khu công nghiệp là Bắc Vinh, Hoàng Mai 1 và Đông Hồi, trong ñó có KCN Bắc Vinh ñã ñược lấp ñầy

+ Toàn tỉnh ñã phê duyệt quy hoạch chi tiết xây dựng 32 CCN, trong ñó: 9 CCN ñã lấp ñầy diện tích; 5 CCN ñang thực hiện ñầu tư và có doanh nghiệp vào ñầu tư sản xuất kinh doanh; 8 CCN ñang thực hiện ñầu tư Tổng diện tích theo quy hoạch chi tiết ñược duyệt 467 ha, trong ñó ñất sản xuất công nghiệp 314 ha

- Quy hoạch sân bay, cảng biển:

+ Sân bay Vinh ñã có 6 tuyến bay: Vinh - Hà Nội, Vinh - TPHCM, Vinh -

Đà Nẵng - Buôn Mê Thuột, Vinh- Đà Lạt, Vinh - Thủ ñô Viêng Chăn (Lào); ñang trình Chính phủ quy hoạch nâng cấp thành sân bay quốc tế

+ Cảng biển quốc tế Cửa Lò ñáp ứng cho tàu 01 vạn tấn ra vào; ñã quy hoạch và ñang chuẩn bị ñầu tư bến 5,6 ñạt công suất tàu 2-3 vạn tấn; Đã có quy hoạch và chuẩn bị ñầu tư xây dựng cụm cảng Đông Hồi

- Quy hoạch xúc tiến ñầu tư, phát triển kinh tế ñối ngoại

Đã phê duyệt và triển khai thực hiện Quy hoạch Xúc tiến ñầu tư và phát triển kinh tế ñối ngoại ñến năm 2020; các ñề án Cải thiện, nâng cao Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh (PCI); Xây dựng danh mục xúc tiến ñầu tư giai ñoạn 2010-

2015 có tính ñến 2020

b) Cải cách hành chính:

- Thành lập, tổ chức triển khai tiếp nhận và trả kết quả theo cơ chế một cửa liên thông trong lĩnh vực ñầu tư tại các Quyết ñịnh số: 2680/QĐ-UBND ngày

Trang 10

18/7/2012, số 2482/QĐ-UBND ngày 31/7/2012 và số 44/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 của UBND tỉnh

- Thực hiện cải cách thủ tục hành chính theo Đề án 30 của Chính phủ UBND tỉnh cũng ñã ban hành các quyết ñịnh số: 542/QĐ-UBND ngày 12/2/2014 V/v ban hành kế hoạch hoạt ñộng kiểm soát thủ tục hành chính trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An năm 2014 và số 480/QĐ-UBND ngày 27/1/2014 về Kế hoạch ñẩy mạnh cải cách chế ñộ công vụ, công chức tỉnh Nghệ An năm 2014 nhằm ñẩy mạnh hoạt ñộng cải cách thủ tục hành chính trên ñịa bàn tỉnh, góp phần cải thiện môi trường ñầu tư kinh doanh ngày càng thông thoáng, minh bạch và hấp dẫn Thực hiện cơ chế một cửa hiện ñại ñối với thủ tục ñăng ký ñầu tư, ñăng ký doanh nghiệp

- Thực hiện Chỉ thị số 17-CT/TU ngày 03/12/2013 của Ban Thường vụ Tỉnh

ủy ñã có tác ñộng tích cực trong việc chấn chỉnh kỷ luật, kỷ cương hành chính, nhằm nâng cao chất lượng thực thi công vụ và các dịch vụ công Các sở, ban, ngành và các ñịa phương ñang tích cực triển khai thực hiện Cuộc vận ñộng về cải cách thủ tục hành chính, nâng cao chất lượng phục vụ nhân dân, tổ chức và doanh nghiệp giai ñoạn 2013-2015 theo Quyết ñịnh 3445/QĐ-UBND ngày 07/8/2013

của UBND tỉnh;

c) Chỉ ñạo cải thiện Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh:

- UBND tỉnh ñã phê duyệt Đề án Cải thiện, nâng cao chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh tại Quyết ñịnh số 2595/QĐ-UBND ngày 13/7/2012 Đề án ñã nêu ñược kết quả xếp hạng Chỉ số PCI của Nghệ An trong những năm qua, chỉ ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân tại sao PCI Nghệ An ñạt thấp và ñã chỉ ñạo triển khai ñề án

Tuy vậy, Chỉ số PCI của Nghệ An vẫn tăng chậm, số ñiểm tuyệt ñối tăng từ 49,76 ñiểm (2007) lên 54,36 ñiểm (năm 2012) và 55,83 ñiểm (năm 2013)

+ Năm 2012 và năm 2013, Nghệ An xếp trong nhóm trung bình của cả nước (46/63) và xếp thứ 5/6 tỉnh khu vực Bắc Trung bộ (Thừa Thiên Huế: 2/63, Thanh Hóa 8/63, Quảng Bình 29/63, Hà Tĩnh 45/63 và Quảng Trị 58/63)

Đặc biệt là 05 chỉ số mà nhà ñầu tư quan tâm nhất ñang ở ñiểm số và thứ bậc thấp (nằm trong nhóm 20 tỉnh thành phố có ñiểm số thấp nhất) gồm: Chi phí không chính thức (60/63), Tiếp cận ñất ñai (51/63);Thiết chế pháp lý (51/63), Chi phí Thời gian (50/63); Cạnh tranh bình ñẳng (46/63) và tính minh bạch (44/63)

Trang 11

TT Chỉ số thành phần 2011 2012 2013 2013 so với 2012 So sánh

So sánh với các tỉnh khu vực Bắc Trung bộ

Điểm Xếp hạng Điểm Xếp hạng Điểm Xếp hạng Điểm Thứ bậc

Trang 12

d) Ban hành và thực hiện các cơ chế, chính sách ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư:

Để góp phần tạo hành lang pháp lý và môi trường ñầu tư, kinh doanh thuận lợi, UBND tỉnh ñã ban hành nhiều văn bản quy phạm pháp luật về ñầu tư:

- Các quyết ñịnh số 101/2007/QĐ-UBND ngày 06/9/2007 và số 79/2009/QĐ-UBND ngày 01/9/2009 quy ñịnh một số chính sách ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An;

- Quyết ñịnh số 02/2010/QĐ-UBND ngày 07/01/2010 về một số chính sách

ưu ñãi ñầu tư trong Khu kinh tế Đông Nam Nghệ An;

- Quyết ñịnh số 117/2007/QĐ-UBND ngày 10/10/2007 và UBND ngày 04/9/2009 về chính sách ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư hạ tầng khu công nghiệp nhỏ (cụm công nghiệp);

83/2009/QĐ Quyết ñịnh số 81/2009/QĐ83/2009/QĐ UBND ngày 03/9/2009 về một số cơ chế,

chính sách ñặc thù trong quản lý, phát triển kinh tế - xã hội ñối với thành phố Vinh;

- Quyết ñịnh số 21/2014/QĐ-UBND ngày 19/3/2014 về ban hành một số chính sách hỗ trợ ñầu tư xây dựng bến xe khách và bãi ñỗ xe vận tải ñường bộ trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An

- Quyết ñịnh số 24/2014/QĐ-UBND ngày 25/3/2014 về ban hành Cơ chế khuyến khích, hỗ trợ các tổ chức, cá nhân ñầu tư công nghệ mới, ñổi mới công nghệ, nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ trên ñịa bàn tỉnh;

- Quyết ñịnh số 26/2014/QĐ-UBND ngày 28/3/2014 về ban hành một số chính sách ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư các dự án công nghệ cao trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An;

Ngoài ra, tỉnh còn có các chính sách khuyến khích, hỗ trợ ñầu tư vào lĩnh vực nông nghiệp, nông thôn và thủy sản (Quyết ñịnh số 05/2008/QĐ-UBND-NN ngày 11/10/2008; Quyết ñịnh số 19/2009/QĐ.UBND ngày 04/02/2009, Quyết ñịnh số 10/2009/QĐ-UBND ngày 20/01/2010, Quyết ñịnh số 09/2012/QĐ.UBND ngày 04/02/2012, Quyết ñịnh số 02/2013/QĐ.UBND ngày 15/01/2013) và lĩnh vực xã hội hóa (Quyết ñịnh số 07/2010/QĐ-UBND ngày 19/1/2010 )

Từ năm 2011 ñến tháng 6/2013 thực hiện Quyết ñịnh số 101 và 79, UBND tỉnh ñã thực hiện ghi kế hoạch vốn cấp ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư cho các dự án là 159.325 triệu ñồng, trong ñó vốn thực hiện là 159.325 triệu ñồng (giai ñoạn 2006-

2010 là 146,18 tỷ ñồng, tăng 11.145 triệu ñồng, tương ứng 7,5%); hỗ trợ ñầu tư các cụm công nghiệp theo Quyết ñịnh số 83/2007/QĐ-UBND ngày 04/9/2007 là 28.800 triệu ñồng

- Quyết ñịnh số 44/2012/QĐ-UBND ngày 10/7/2012 V/v ban hành trình tự thủ tục ñầu tư trên ñịa bàn tỉnh Nghệ An

Nhìn chung hệ thống các văn bản ban hành ñã bao quát ñược các lĩnh vực

Trang 13

e) Cơng tác xúc tiến đầu tư và hỗ trợ đầu tư

- Cơng tác vận động xúc tiến đầu tư được đa dạng hĩa và đổi mới về hình thức và chú trọng chiều sâu, cĩ sự chỉ đạo trực tiếp của Lãnh đạo Tỉnh ủy và UBND tỉnh cùng với sự vào cuộc của các ngành, các cấp

Chất lượng các hoạt động xúc tiến đầu tư ngày càng được nâng cao thơng qua việc xây dựng và vận hành trang thơng tin xúc tiến đầu tư bằng 4 ngơn ngữ (Việt, Anh, Nhật, Hàn), tổ chức thành cơng nhiều sự kiện xúc tiến đầu tư quan trọng như Hội nghị XTĐT Bắc Trung Bộ, gặp mặt nhà đầu tư đầu Xuân, Xúc tiến đầu tư tại Nhật Bản, Anh Quốc; Hội nghị XTĐT Hàn Quốc v.v tập trung vào các đối tác trọng điểm, cĩ chiều sâu; kết hợp nhiều hình thức xúc tiến tại chỗ, trong và ngồi nước Đặc biệt là đã gắn kết, phối hợp chặt chẽ với các cơ quan xúc tiến đầu

tư Trung ương, các cơ quan, tổ chức nước ngồi và các ban, ngành trong tỉnh

- Đã tiếp xúc và làm việc với tổ chức, đối tác quan trọng của Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore, Đài Loan, Séc; nhiều Tập đồn lớn như Samsung, Tơn Hoa Sen, Becamex Bình Dương và VSIP, Nguyễn Kim, FPT, Vinakansai, Tập đồn dệt

may Việt Nam, … Tổ chức Lễ ký kết thỏa thuận hợp tác chiến lược về ứng dụng

và phát triển cơng nghệ thơng tin tỉnh Nghệ An giữa UBND tỉnh và Tập đồn FPT; phối hợp xúc tiến đầu tư các doanh nghiệp Nhật Bản với tổ chức JETRO, Tập đồn Thái Bình Dương và Cơng ty CP V.I.P; ký kết hợp tác xúc tiến đầu tư Hàn Quốc với KOTRA

- Tổ chức Đồn cơng tác của lãnh đạo Tỉnh đi làm việc với với các địa phương: Thành phố Hồ Chí Minh, Bình Dương, Bình Phước, Bình Định, Quảng Ngãi để gặp gỡ, trao đổi kinh nghiệm, hợp tác phát triển kinh tế xã hội và thu hút đầu tư

- Tổ chức gặp mặt, đối thoại giữa lãnh đạo tỉnh, lãnh đạo các sở, ban, ngành, địa phương với các doanh nghiệp, các nhà đầu tư đang cĩ dự án trên địa bàn tỉnh hàng năm để tiếp thu ý kiến, xử lí, tháo gỡ những khĩ khăn, vướng mắc của các doanh nghiệp, các nhà đầu tư Đặc biệt, đã tổ chức thực hiện các cuộc đối thoại tháo gỡ khĩ khăn, vướng mắc theo từng chuyên đề như bất động sản, các dự

án của các nhà đầu tư Hàn Quốc,

- Thực hiện tốt cơng tác tuyên truyền, quảng bá hình ảnh về tiềm năng, cơ hội đầu tư của tỉnh trên các Báo, đài trung ương và địa phương Chủ động xây dựng các mối quan hệ hợp tác với các tổ chức trong và ngồi nước; Phối hợp với Đài phát thanh truyền hình tỉnh thực hiện chuyên mục “Nhịp cầu đầu tư” hàng tháng, phát sĩng vào tối chủ nhật, tuần thứ 2 hàng tháng; phối hợp với Báo Nghệ

An thực hiện chuyên trang “Dành cho nhà đầu tư”, phát hành vào thứ 6, tuần thứ

2 hàng tháng

- Xây dựng và triển khai thực hiện Đề án bồi dưỡng đội ngũ Doanh nhân

Nghệ An giai đoạn 2012-2015, cĩ tính đến năm 2020 (Quyết định số

4892/QĐ-UBND ngày 05/12/2012); Thực hiện Nghị quyết số 09-NQ/TW ngày 09/12/2011 của Bộ Chính trị, Nghệ An là một trong những tỉnh đầu tiên cĩ Đề án này và năm

Trang 14

cũng đã cĩ những đối thoại với Doanh nhân, doanh nghiệp; tổ chức nhiều cuộc họp, tăng cường kiểm tra để tháo gỡ vướng mắc, khĩ khăn phát sinh kịp thời cho các nhà đầu tư và doanh nghiệp

- Vận động được một số tập đồn lớn thỏa thuận đầu tư đang chuẩn bị đầu

tư vào Nghệ An như Tổng Cơng ty Đầu tư phát triển Cơng nghiệp TNHH MTV BECAMEC Bình Dương, Cơng ty CP Tập đồn Hoa Sen và các nhà đầu tư đến từ Hàn Quốc, Nhật Bản, Singapore

f) Tăng cường cơng tác thanh, kiểm tra sau cấp phép đầu tư:

Cơng tác hậu kiểm sau cấp phép đầu tư được chú trọng và kiên quyết hơn: Tính từ đầu năm 2011 đến nay, UBND tỉnh đã thành lập 05 đồn kiểm tra liên ngành tiến hành kiểm tra các dự án và quyết định chấm dứt hoạt động và thu hồi giấy chứng nhận đầu tư đối với các dự án khơng triển khai hoặc chậm tiến độ, đã tiến hành chấm dứt hoạt động, thu hồi Giấy chứng nhận đầu tư 37 dự án và hủy

bỏ 10 chủ trương đầu tư

II TỒN TẠI, HẠN CHẾ VÀ NGUYÊN NHÂN

1 Tồn tại, hạn chế:

a) Về thu hút đầu tư

- Quy mơ, lĩnh vực và địa bàn đầu tư:

+ Thu hút đầu tư chưa đáp ứng nhu cầu phát triển của tỉnh; số lượng dự án, giá trị đầu tư thấp, chủ yếu cĩ quy mơ vừa và nhỏ, ít sử dụng cơng nghệ tiên tiến; chưa cĩ dự án lớn mang tính động lực; ít các dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng (mới cĩ Dự án đầu tư kinh doanh hạ tầng KCN Hồng Mai của VIP 200 ha)

+ Về lĩnh vực đầu tư: Lĩnh vực sản xuất cơng nghiệp, xây dựng và phát triển

đơ thị chiếm tỷ trọng lớn trong cơ cấu lĩnh vực đầu tư (chiếm 68,35% số lượng và 86,06% số vốn đăng ký đầu tư của tồn bộ) Nhưng trong đĩ, chủ yếu tập trung vào các lĩnh vực bất động sản, khai thác và chế biến khống sản

+ Về địa bàn đầu tư: Các dự án đầu tư vào KKT và các KCN cịn ít, chậm, chưa cĩ nhà đầu tư phát triển kinh doanh hạ tầng và kinh doanh hạ tầng vào khu kinh tế;

- Tình hình triển khai các dự án đã cấp phép đầu tư:

+ Vốn thực hiện của các dự án đạt thấp (chỉ chiếm 30,63% vốn đăng ký), tiến độ triển khai của các dự án cịn chậm (trung bình 01 dự án đưa vào hoạt động mất từ 1-3 năm)

+ Đã xuất hiện tình trạng đình cơng, tranh chấp gây mất ổn định trật tự của một số dự án như Namsung Vina, Prex Vinh, BSE, ; Tuyển dụng và cung ứng lao động của nhà đầu tư cịn gặp nhiều khĩ khăn;

+ Về cơng nghệ: Nhiều nhà đầu tư trong nước cịn đang sử dụng cơng nghệ

Trang 15

công ty mẹ ở nước ngoài cho công ty con ở Việt Nam), không có chuyển giao công nghệ hàng ngang (giữa khu vực ñầu tư nước ngoài và khu vực trong nước) ngoài Dự án nhà máy sữa TH và sản xuất gỗ MDF do Ngân hàng Bắc Á tư vấn và tài trợ vốn ñầu tư

+ Việc chấp hành chính sách pháp luật về ñầu tư của một số chủ ñầu tư còn hạn chế Đặc biệt từ năm 2011 ñến nay, do khó khăn chung của nền kinh tế nên số lượng các dự án không triển khai hoặc triển khai chậm tiến ñộ so với cam kết tăng lên rất nhiều so với giai ñoạn 2006-2010

- Hiệu quả của các dự án ñầu tư:

+ Hiệu quả thu hút ñầu tư của các dự án trong KKT và các KCN thấp (mới chỉ có 18 dự án phát huy hiệu quả, năm 2013, thu ngân sách của các dự án trong KKT chỉ ñạt hơn 360 tỷ ñồng, nhưng dự án Nhà máy Bia Hà Nội, Công ty CP Vật

tư nông nghiệp và Dự án chế biến gỗ MDF ñã chiếm trên 330 tỷ ñồng);

+ Số lượng các dự án ñi vào triển khai hoạt ñộng còn thấp hơn nhiều so với ñăng ký Do ñó, thu ngân sách từ các dự án ñầu tư chưa ñem lại kết quả cao

b) Về cải thiện môi trường ñầu tư

- Q uy hoạch và thực hiện quy hoạch:

Quy hoạch ngành, lĩnh vực ñã ñược xây dựng ñầy ñủ nhưng chất lượng chưa cao, tính khả thi thấp và chưa hấp dẫn nhà ñầu tư Nhiều dự án lớn khi vào ñầu tư phải bổ sung quy hoạch và hầu hết các dự án có trong danh mục kêu gọi ñầu tư lại chưa có nhà ñầu tư quan tâm

- Hạ tầng và kết cấu hạ tầng:

Kết cấu hạ tầng chưa ñồng bộ, hạ tầng khu kinh tế ñang ñược ñầu tư xây dựng theo quy hoạch nhưng thiếu vốn, ñầu tư dàn trải, hiệu quả còn (KCN Hoàng Mai, Nam Cấm), hạ tầng thiết yếu nhà ñầu tư cần lại còn thiếu như: cảng nước sâu, cảng cho tầu trọng tải lỡn ra vào, xử lý nước thải, cấp nước sạch,

- Cải cách hành chính:

+ Cải cách hành chính có tiến bộ song còn chậm, vẫn còn khó khăn, phiền

hà cho nhà ñầu tư Thủ tục hành chính dù ñã rà soát, cắt giảm theo Đề án 30 của Chính phủ nhưng vẫn còn rườm rà, làm nản lòng các nhà ñầu tư (ñặc biệt trong thủ tục khảo sát, lựa chọn ñịa ñiểm và giải phóng mặt bằng) Thời gian nhà ñầu tư chờ giải phóng mặt bằng quá lâu (có những dự án ñã hơn 5 năm nhưng chưa ñược bàn giao mặt bằng)

+ Việc thực hiện thủ tục ñầu tư theo cơ chế một cửa liên thông ñã ñược thực hiện từ năm 2012 Tuy nhiên, thực tế 02 năm triển khai kém hiệu quả và có nguy

cơ thất bại, không ñáp ứng ñược kỳ vọng và yêu cầu ñặt ra ban ñầu Tình trạng các văn bản chỉ ñạo, giao việc chưa thực hiện ñúng quy trình một cửa liên thông; vai trò ñơn vị chủ trì còn mờ nhạt, các ngành trong hệ thống liên thông chưa thực sự coi trọng và tham gia thiếu tích cực và chậm trễ

Trang 16

+ Chỉ số PCI chậm cải thiện, nhất là các chỉ số mà nhà ñầu tư nước ngoài hết sức quan tâm là Chi phí không chính thức, Tiếp cận ñất ñai, tính minh bạch, thiết chế pháp lý, thể hiện môi trường ñầu tư chưa hấp dẫn và cải cách hành chính chưa hiệu quả Nhận thức và thực hiện ñề án PCI chưa ñược coi trọng, kết quả ñạt ñược của ñề án là thấp, PCI của tỉnh vẫn như cũ và ở thứ hạng thấp của cả nước

- Công tác vận ñộng xúc tiến ñầu tư:

+ Công tác xúc tiến ñầu tư còn thụ ñộng, phụ thuộc sự chỉ ñạo của lãnh ñạo Việc quản lý và hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư chưa ñem lại hiệu quả cao

+ Hoạt ñộng xúc tiến ñầu tư ñang chủ yếu tập trung vào các giai ñoạn trước cấp phép ñầu tư, các hoạt ñộng hỗ trợ ñầu tư khi dự án triển khai và ñi vào hoạt ñộng (xúc tiến ñầu tư tại chỗ) chưa ñược các cấp, các ngành quan tâm ñúng mức + Chất lượng danh mục các dự án kêu gọi ñầu tư của tỉnh chưa cao, chưa sát với tình hình thực tế, thiếu tính khả thi, thiếu tầm nhìn dài hạn; chưa xây dựng ñược profile chi tiết các dự án và hệ thống dữ liệu ñầu vào cung cấp cho các nhà ñầu tư

+ Việc tuyên truyền quảng bá hình ảnh, môi trường ñầu tư trên các trang thông tin ñiện tử của tỉnh, các ngành liên quan chưa ñáp ứng yêu cầu Đặc biệt, là công tác tuyên truyền trong nhân dân chưa tốt dẫn ñến việc cản trở, gây khó khăn trong công tác giải phóng mặt bằng, không ñảm bảo an ninh trật tư, xảy ra ñình công tại một số nhà máy sản xuất

+ Việc theo dõi, ñôn ñốc các dự án ñã ký thỏa thuận ñầu tư chưa ñược thực hiện nghiêm túc, chế ñộ báo cáo không ñầy ñủ mặc dù UBND tỉnh ñã ban hành quyết ñịnh phân công nhiệm vụ cụ thể

- Công tác quản lý nhà nước ñối với các dự án ñầu tư:

+ Công tác giải phóng mặt bằng rất khó khăn, chậm trễ, kéo dài; công tác tái ñịnh cư của các dự án thủy ñiện còn ñể tồn tại, kéo dài Quản lý ñất ñai trong Khu kinh tế còn yếu kém (ñể xảy ra tình trạng chiếm dụng ñất với diện tích lớn, công tác thu hồi các dự án còn chậm )

+ Chính sách ưu ñãi, hỗ trợ ñầu tư ban hành nhiều nhưng chưa hấp dẫn các nhà ñầu tư do nguồn lực của tỉnh còn hạn chế

+ Việc theo dõi tiến ñộ ñầu tư của các dự án còn yếu, chưa sâu, chưa sát và thiếu thông tin Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc cho các nhà ñầu tư còn chậm, chưa quyết liệt, không dứt ñiểm Việc hỗ trợ nhà ñầu tư sau cấp phép ñầu tư chưa ñược quan tâm

+ Công tác kiểm tra, thu hồi dự án thực hiện thường xuyên, nghiêm túc hơn nhưng xử lý sau thu hồi, ñưa ñất ñai vào sử dụng chậm trễ, kéo dài làm lãng phí ñất ñai

- Số lượng và chất lượng lao ñộng:

Trang 17

+ Lực lượng lao ñộng của Nghệ An dồi dào nhưng chất lượng lao ñộng chưa cao, chủ yếu là lao ñộng phổ thông Lao ñộng ñã qua ñào tạo không phù hợp, hầu hết nhà ñầu tư phải ñào tạo lại Đặc biệt, ý thức, tác phong công nghiệp của lao ñộng Nghệ An thấp thua nhiều ñịa phương khác trong cả nước, gây nhiều khó khăn cho nhà ñầu tư, nhất là các nhà ñầu tư nước ngoài, tâm lý ngại sử dụng lao ñộng Nghệ An ñã xuất hiện

+ Dịch vụ cho cá nhân và gia ñình người nước ngoài chưa ñáp ứng ñược yêu cầu do chưa có: các trường học quốc tế, các dịch vụ chất lượng cao,

2 Nguyên nhân

a) Về khách quan:

- Tình hình kinh tế thế giới và trong nước gặp nhiều khó khăn Nền kinh tế quốc gia ñang trong thời kỳ cơ cấu lại làm giảm dòng vốn ñầu tư công và doanh nghiệp nhà nước

- Hệ thống cơ sở hạ tầng chung tuy có lợi thế so với các tỉnh khác trong khu vực nhưng các hạ tầng thiết yếu mà nhà ñầu tư cần gắn với dự án, khu, cụm công nghiệp chưa ñáp ứng ñược yêu cầu; chưa có cảng biển cho tầu trọng tải lớn ra vào

- Thiếu nhà ñầu tư hạ tầng gắn với thu hút ñầu tư, thiếu quỹ ñất sạch ñón nhà ñầu tư (Tỉnh Bình Dương có cả nghìn ha ñất sạch chờ nhà ñầu tư, tỉnh Nghệ

An hầu hết các nhà ñầu tư chờ giải quyết mặt bằng, có những dự án là mất nhiều năm)

- Chi phí ñầu tư tại Nghệ An cao do chi phí GPMB và san nền cao, ñã ảnh hưởng ñến quyết ñịnh lựa chọn ñịa bàn ưu tiên ñầu tư của các nhà ñầu tư, nhất là các nhà ñầu tư nước ngoài

- Hệ thống pháp luật, chính sách và thủ tục ñầu tư chưa ñồng bộ, thiếu nhất quán và thay ñổi nhanh, chồng chéo giữa hệ thống pháp luật ñầu tư, luật doanh nghiệp và các luật chuyên ngành, chưa ñủ sức hấp dẫn ñối với một số ngành, lĩnh vực cần khuyến khích ñầu tư như lĩnh vực công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ

b) Về chủ quan

- Công tác tham mưu, chỉ ñạo ñiều hành: chưa quyết liệt, chưa kịp thời; vai trò người ñứng ñầu của một số cấp, ngành còn yếu; việc phân công, phân cấp còn lúng túng, việc kiểm tra, ñôn ñốc thực hiện chưa tốt

- Công tác tuyên truyền, vận ñộng trong cấp ủy ñảng, chính quyền và cộng ñồng nhân dân ñể hiểu lợi ích thiết thực và lâu dài trong việc thu hút các dự án ñầu

tư, tạo sự ñồng thuận và nhất trí cao trong thu hút ñầu tư, ñồng hành cùng với nhà ñầu tư của cán bộ các cấp và nhân dân còn hạn chế

- Cải cách thủ tục hành chính ñược quan tâm, tập trung chỉ ñạo thực hiện nhưng hiệu quả còn thấp, thủ tục nhiều, thời gian giải quyết thủ tục lâu Bên cạnh

ñó, công tác CCHC còn gặp trở ngại lớn do ñụng chạm ñến lợi ích cục bộ của một

số cơ quan hành chính và cán bộ, công chức; Năng lực, phẩm chất và ý thức trách

Ngày đăng: 31/05/2016, 01:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w