MỤC LỤC LỜI NÓI ĐẦU 4 I. NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM THAM GIA AEC 5 1.1 Tổng quan về AEC 5 1.1.1 Sơ lược về AEC 5 1.1.2 Mục đích thành lập AEC 5 1.1.3 Các biện pháp thực hiện 6 1.1.4 Quá trình thực hiện 6 1.1.5 Các đặc điểm của AEC 7 1.2 Một số cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia AEC 11 1.2.1 Các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với một thị trường mở, bình đẳng và rộng lớn qua việc cắt giảm thuế và các hàng rào phi thuế quan 12 1.2.2 Các cơ hội khi AEC mở ra sự tự do cho quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người 13 1.2.2.1 Đối với việc tự do lưu thông hàng hóa 13 1.2.2.2 Đối với việc tự do hóa dịch vụ 16 1.2.2.3 Đối với việc tự do hóa luồng vốn 16 1.2.2.4 Đối với việc tự do hóa lực lượng lao động 17 1.2.3 Cơ hội mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu 17 1.2.3.1 Tăng trưởng xuất khẩu 17 1.2.3.2 Thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo chiều hướng tích cực 18 1.2.3.3 Mở rộng thị phần của hàng hóa Việt Nam trên các thị trường có liên quan 1.2.3.4 Tăng năng lực cạnh tranh cho hàng xuất khẩu Việt Nam 18 1.3 Một số thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia AEC 19 1.3.1 Bất lợi khi xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành viên 19 1.3.2 Nhận thức và hiểu biết về AEC của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp..20 1.3.3 Các khó khăn về lợi thế so sánh của các doanh nghiệp Việt Nam 20 1.3.4 Sự cạnh tranh từ các nước trong khu vực về xuất khẩu 21 1.3.5 Sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu 22 1.3.6 Các vấn đề khác 23 II. CÁC GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 24 2.1 Vấn đề về đổi mới nền Kinh tế và nâng cao nhận thức, hiểu biết cho các doanh nghiệp Việt Nam 2.1.1 Về mặt chính phủ 24 2.1.2 Về phía doanh nghiệp 25 2.2 Vấn đề về thay đổi lợi thế so sánh, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam 26 2.2.1 Thay đổi lợi thế so sánh 26 2.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp 27 2.3. Vấn đề về pháp luật và các chính sách , công tác dự báo của Nhà nước. 2.3.1 Các chính sách minh bạch, thống nhất……………………………………28 2.3.2 Đầu tư, nghiên cứu cho công tác dự báo………………………………….28 KẾT LUẬN 29 TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM KHOA THƯƠNG MẠI – DU LỊCH – MARKETING
MÔN MARKETING QUỐC TẾ
Đề tài:
NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC CỦA VIỆT NAM KHI GIA NHẬP AEC CŨNG NHƯ GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM
Thực hiện:
TPHCM, tháng 8/2014
Trang 2NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
………
Trang 3MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 4
I NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM THAM GIA AEC 5
I.1 Tổng quan về AEC 5
I.1.1 Sơ lược về AEC 5
I.1.2 Mục đích thành lập AEC 5
I.1.3 Các biện pháp thực hiện 6
I.1.4 Quá trình thực hiện 6
I.1.5 Các đặc điểm của AEC 7
I.2 Một số cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia AEC 11
1.2.1 Các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với một thị trường mở, bình đẳng và rộng lớn qua việc cắt giảm thuế và các hàng rào phi thuế quan 12
1.2.2 Các cơ hội khi AEC mở ra sự tự do cho quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người 13
1.2.2.1 Đối với việc tự do lưu thông hàng hóa 13
1.2.2.2 Đối với việc tự do hóa dịch vụ 16
1.2.2.3 Đối với việc tự do hóa luồng vốn 16
1.2.2.4 Đối với việc tự do hóa lực lượng lao động 17
1.2.3 Cơ hội mở rộng và đẩy mạnh xuất khẩu 17
1.2.3.1 Tăng trưởng xuất khẩu 17
1.2.3.2 Thay đổi cơ cấu sản phẩm xuất khẩu theo chiều hướng tích cực 18
1.2.3.3 Mở rộng thị phần của hàng hóa Việt Nam trên các thị trường có liên quan 1.2.3.4 Tăng năng lực cạnh tranh cho hàng xuất khẩu Việt Nam 18
I.3 Một số thách thức cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia AEC 19
1.3.1 Bất lợi khi xóa bỏ hàng rào thuế quan và phi thuế quan giữa các nước thành viên 19
1.3.2 Nhận thức và hiểu biết về AEC của các doanh nghiệp Việt Nam còn thấp 20
1.3.3 Các khó khăn về lợi thế so sánh của các doanh nghiệp Việt Nam 20
1.3.4 Sự cạnh tranh từ các nước trong khu vực về xuất khẩu 21
1.3.5 Sự cạnh tranh của hàng hóa nhập khẩu 22
1.3.6 Các vấn đề khác 23
II CÁC GIẢI PHÁP CHO CÁC DOANH NGHIỆP VIỆT NAM 24
II.1Vấn đề về đổi mới nền Kinh tế và nâng cao nhận thức, hiểu biết cho các doanh nghiệp Việt Nam 2.1.1 Về mặt chính phủ 24
Trang 42.1.2 Về phía doanh nghiệp 25
II.2Vấn đề về thay đổi lợi thế so sánh, nâng cao khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam 26
2.2.1 Thay đổi lợi thế so sánh 26
2.2.2 Nâng cao năng lực cạnh tranh của các doanh nghiệp 27
2.3 Vấn đề về pháp luật và các chính sách , công tác dự báo của Nhà nước 2.3.1 Các chính sách minh bạch, thống nhất………28
2.3.2 Đầu tư, nghiên cứu cho công tác dự báo……….28
KẾT LUẬN 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO 30
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Trong thời gian gần đây, hội nhập Kinh tế Thế giới nói chung và ASEAN nói riêng lànhững vấn đề mà Việt Nam quan tâm hàng đầu, thể hiện ở việc chúng ta đang tích cựcgia nhập các Tổ chức Kinh tế trên Thế giới, ký kết các hiệp định, hiệp ước song phương,
đa phương và đặc biệt là những hoạt động tích cực nhằm chuẩn bị cho sự ra đời của AEC– Cộng đồng Kinh tế ASEAN vào năm 2015
AEC ra đời sẽ đánh dấu sự hội nhập một cách toàn diện của các nước trong khu vực,hướng tới mục tiêu xây dựng một cộng đồng Kinh tế- An ninh- Xã hội theo kiểu Liênminh Châu Âu EU Đồng thời, AEC cũng sẽ hòa trộn nền Kinh tế của 10 nước thành viênthành một khối sản xuất, thương mại và đầu tư, tạo ra thị trường chung của khu vực Điều
đó sẽ có mang đến những cơ hội, cũng như những thách thức cho các nước thành viên.Nhận thức được những chuyển biến lớn lao khi AEC đi vào hoạt động, nhóm đã quyết
định chọn đề tài “Những cơ hội và thách thức của Việt Nam khi gia nhập AEC và giải pháp cho các doanh nghiệp Việt Nam” để phân tích rõ hơn những cơ hội mà AEC mang
đến, cũng như những thách thức mà chúng ta sẽ gặp phải và quan trọng nhất là hướnggiải quyết các vấn đề đã được đặt ra
Đề tài tiểu luận gồm 2 phần chính :
– Phần 1: Những cơ hội và thách thức khi Việt Nam tham gia AEC : phần này sẽ
mang đến một cái nhìn toàn cảnh về AEC, cũng như các đặc điểm của AEC qua
đó dẫn đến những cơ hội và thách thức khi Việt Nam gia nhập AEC
– Phần 2: Những giải pháp cho doanh nghiệp Việt Nam khi tham gia AEC: phần
này sẽ mang đến những giải pháp, những kiến nghị, những hành động cả từ phíadoanh nghiệp cũng như từ phía nhà nước, để cho các doanh nghiệp Việt Namtránh được các rủi ro, cũng như đón đầu được các cơ hội khi gia nhập sân chơichung AEC
Đề tài này rất rộng và mang tính thời sự, tuy nhiên do hiểu biết của nhóm còn hạn chếnên chúng em chỉ xin đóng góp một phần nhỏ hiểu biết của mình Mong sự giúp đỡ, chỉbảo của thầy – Th.s Đinh Tiên Minh sẽ giúp nhóm hoàn thiện đề tài một cách tốt nhất.Nhóm xin chân thành cảm ơn!
Trang 6I NHỮNG CƠ HỘI VÀ THÁCH THỨC KHI VIỆT NAM THAM GIA AEC
1.1 Tổng quan về AEC
1.1.1 Sơ lược về AEC
Cộng đồng kinh tế ASEAN (tiếng Anh: ASEAN Economic Community, viết
tắt: AEC) là một khối kinh tế khu vực của các quốc gia thành viên ASEAN dự định sẽ
được thành lập vào năm 2015 AEC là một trong ba trụ cột quan trọng của Cộng đồngASEAN nhằm thực hiện các mục tiêu đề ra trong Tầm nhìn ASEAN 2020 và được khẳngđịnh lại trong Tuyên bố hòa hợp ASEAN ( Tuyên bố Bali II) Hai trụ cột còn lại là: Cộngđồng An ninh ASEAN và Cộng đồng Văn hóa-Xã hội ASEAN
1.1.2 Mục đích thành lập AEC
Theo dự định của các nhà lãnh đạo ASEAN, AEC sẽ được thành lập vàonăm 2015 Tuyên bố Hòa hợp ASEAN II nhấn mạnh: Cộng đồng Kinh tế ASEAN là việc
thực hiện mục tiêu cuối cùng của hội nhập kinh tế trong “Tầm nhìn ASEAN 2020”,
nhằm hình thành một khu vực kinh tế ASEAN ổn định, thịnh vượng và có khả năng cạnh
tranh cao, trong đó hàng hóa, dịch vụ, đầu tư sẽ được chu chuyển tự do, và vốn được lưu chuyển tự do hơn, kinh tế phát triển đồng đều, đói nghèo và chênh lêch kinh tế – xã hội được giảm bớt vào năm 2020 Kế hoạch trung hạn 6 năm lần thứ hai của ASEAN (2004 –
2010) – Chương trình Hành động Vientian – đã xác định rõ hơn mục đích của AEC là:
Trang 7tăng cường năng lực cạnh tranh thông qua hội nhập nhanh hơn, nhằm thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế của ASEAN.
Hoàn chỉnh các quy tắc về xuất xứ
Các biện pháp để xây dựng một cơ sở sản xuất ASEAN thống nhất sẽ bao gồm: củng
cố mạng lưới sản xuất khu vực thông qua nâng cấp cơ sở hạ tầng, đặc biệt là trong cáclĩnh vực năng lượng, giao thông vận tải, công nghệ thông tin và viễn thông, và phát triểncác kỹ năng thích hợp
Các biện pháp nói trên đều đã và đang được các nước thành viên ASEAN triển khaitrong khuôn khổ các thỏa thuận và hiệp định của ASEAN Như vậy, AEC chính là sự đẩymạnh những cơ chế liên kết hiện có của ASEAN, như Hiệp định Khu vực Mậu dịch Tự
do ASEAN (AFTA), Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ (AFAS), Khu vực Đầu tưASEAN (AIA), Hiệp định Khung về Hợp tác Công nghiệp ASEAN (AICO), Lộ trình Hộinhập Tài chính và Tiền tệ ASEAN, v.v…, để xây dựng ASEAN thành “một thị trường và
cơ sở sản xuất thống nhất” Nói cách khác, AEC là mô hình liên kết kinh tế khu vực dựatrên và nâng cao những cơ chế liên kết kinh tế hiện có của ASEAN có bổ sung thêm hainội dung mới là tự do di chuyển lao động và di chuyển vốn tự do hơn
1.1.4 Quá trình thực hiện
Để bước đầu hiện thực hóa AEC, Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 9 (2003) đồng ý:ASEAN sẽ thực hiện các khuyến nghị về liên kết kinh tế của Nhóm Đặc Trách Cao cấp(HLTF) về Liên kết Kinh tế của Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN (AEM) Cụ thể là:– Đẩy mạnh việc thực hiện những sáng kiến kinh tế hiện có, bao gồm Khu vực Mậudịch Tự do ASEAN, Hiệp định Khung ASEAN về Dịch vụ, và Khu vực Đầu tư ASEAN.– Thúc đẩy hội nhập khu vực trong các ngành ưu tiên
– Tạo thuận lợi cho việc đi lại của doanh nhân, lao động lành nghề và nhân tài, vàtăng cường các thể chế của ASEAN và thu hẹp khoảng cách phát triển
Hành động lớn đầu tiên của ASEAN để triển khai các biện pháp cụ thể trên chính làviệc các nhà lãnh đạo các nước thành viên ký Hiệp định Khung ASEAN về Hội nhập cácNgành Ưu tiên Có thể coi đây là một kế hoạch hành động trung hạn đầu tiên của AEC.ASEAN hy vọng, hội nhập nhanh các ngành ưu tiên này sẽ tạo thành bước đột phá, tạo đà
và tạo ra hiệu ứng lan tỏa sang các ngành khác Tại Hiệp định này, các nước thành viên
đã cam kết loại bỏ thuế quan sớm hơn 3 năm so với cam kết theo Chương trình Thuếquan Ưu đãi Có Hiệu lực Chung của AFTA (CEPT/AFTA) Các ngành ưu tiên hội nhậpgồm: 7 ngành sản xuất hàng hóa là nông sản, thủy sản, sản phẩm cao su, sản phẩm gỗ, dệt
Trang 8may, điện tử, ô tô; 2 ngành dịch vụ là hàng không và e- ASEAN (hay thương mại điệntử); và, 2 ngành vừa hàng hóa vừa dịch vụ là y tế và công nghệ thông tin Tháng 12 năm
2006, tại Hội nghị Bộ trưởng Kinh tế ASEAN, các bộ trưởng đã quyết định đưa thêmngành hậu cần vào danh mục ngành ưu tiên hội nhập Như vậy, tổng cộng có 12 ngành ưutiên hội nhập Các ngành nói trên được lựa chọn trên cơ sở lợi thế so sánh về tài nguyênthiên nhiên, kỹ năng lao động, mức độ cạnh tranh về chi phí, và mức đóng góp về giá trịgia tăng đối với nền kinh tế ASEAN Các nước Brunei, Indonesia, Malaysia, Philippines,Singapore, Thái Lan sẽ hạ thuế quan đối với các sản phẩm của 12 ngành ưu tiên xuống0% vào năm 2007, trong khi đối với các nước còn lại sẽ là năm 2012
1.1.5 Các đặc điểm của AEC
Thị trường và cơ sở sản xuất chung:
AEC sẽ thiết lập ASEAN như là một thị trường chung và trên cơ sở sản xuất, chuyển
sự đa dạng mang tính đặc điểm của khu vực thành những cơ hội kinh doanh từ đó giúpASEAN trở thành một mắt xích năng động và mạnh mẽ của dây chuyền cung cấp thươngmại toàn cầu Chiến lược của ASEAN sẽ bao gồm sự hội nhập của ASEAN và tăngcường khả năng cạnh tranh kinh tế của ASEAN Để hướng tới Cộng Đồng Kinh tếASEAN, ngoài những vấn đề khác, ASEAN sẽ xây dựng những cơ chế và biện pháp mớinhằm tăng cường mạnh mẽ việc thực hiện các sáng kiến hiện tại của mình bao gồm Khuvực Mậu dịch Tự do ASEAN (AFTA), Hiệp định Khung ASEAN về dịch vụ (AFAS) vàKhu vực đầu tư ASEAN (AIA), thúc đẩy hội nhập khu vực trong các lĩnh vực ưu tiên; tạothuận lợi cho cho việc di chuyển của các doanh nhân, lao động có kỹ năng và nhân tài; vàtăng cường các cơ chế mang tính thể chế của ASEAN bao gốm cải tiến Cơ chế Giải quyếtTrang chấp ASEAN để đảm bảo có được các giải pháp nhanh chóng và hợp pháp đối vớibất kỳ tranh chấp kinh tế nào Được coi là bước đầu tiên hướng đến hiện thực hoá Cộngđồng Kinh tế ASEAN, ASEAN sẽ thực hiện các khuyến nghị của Nhóm Chuyên tráchCấp cao về Hội nhập kinh tế ASEAN như tại phụ lục đính kèm theo đây Tóm lại, điềunày dẫn đến các thay đổi sau:
– Luồng hàng hóa tự do : các nước thành viên cam kết cắt giảm thuế suất, nhằm
giúp cho việc lưu thông hàng hóa trở nên dễ dàng hơn, qua đó thúc đẩy mậu dịch của cácnước thành viên, cũng như giữa khối ASEAN với các đối tác ngoài khu vực Bước ngoặtlớn của ASEAN cho đặc trưng này chính là việc 6 thành viên ASEAN áp dụng mức thuế0% cho 99% hàng hóa từ ngày 01/01/2010 Các nước CLMV cũng không thua kém, với98,6% hàng hóa được giao dịch ở mức thuế suất 0-5%
– Luồng dịch vụ tự do : các dịch vụ như Tài chính- Ngân hàng, Bảo Hiểm, Du lịch…
của các nước thành viên sẽ có cơ hội tiếp cận với các thị trường mới trong khu vực, dựavào các cam kết cũng như chính sách khuyến khích tự do các luồng dịch vụ mà AECmang lại
– Luồng đầu tư tự do : các nhà đầu tư hay tổ chức đầu tư của các nước thành viên sẽ
được đầu tư tự do tại thị trường các nước trong khu vực, kết hợp với những chính sách
Trang 9khuyến khích đầu tư của các nước thành viên, AEC hi vọng rằng sẽ cải thiện đáng kể thịtrường đầu tư trong khu vực.
– Luồng vốn tự do : vốn giữa các nước thành viên sẽ được luân chuyển dễ dàng hơn
dựa trên sự cắt giảm về lãi suất, cũng như đơn giản hóa các thủ tục cần thiết Điều nàynhằm giúp xây dựng AEC trở thành một khu vực có luồng chảy vốn thống nhất, liên tụcgiữa các nước thành viên
– Luồng lao động có tay nghề tự do: Khi AEC hình thành sẽ tác động trực tiếp tới
thị trường lao động của các nước nói riêng và của khu vực nói chung Theo đó, việc lưuchuyển lao động trong khu vực là một yêu cầu tất yếu để tạo điều kiện thúc đẩy cho quátrình hợp tác và lưu thông thương mại giữa các nước.Các nước trong khu vực sẽ có cơhội tuyển dụng tự do các nguồn lao động từ các nước thành viên, với các thủ tục đượcđơn giản hóa do chính sách khuyến khích mà AEC hướng đến
Khu vực kinh tế cạnh tranh:
Việc tạo ra một khu vực ổn định, thịnh vượng và có tính cạnh tranh cao là mục tiêucủa hội nhập kinh tế ASEAN Các quốc gia thành viên ASEAN đã cam kết ban hành cácchính sách và luật cạnh tranh quốc gia (CPL) để đảm bảo một sân chơi bình đẳng và cạnhtranh lành mạnh giữa các doanh nghiệp nhằm thúc đẩy hoạt động kinh tế của khu vựctrong dài hạn Với lĩnh vực này, hầu hết các nước như Malaysia, Philippines và Bruneiđang chậm trễ và vẫn chưa thi hành luật chống độc quyền Trong khi đó, Indonesia,Singapore, Thái Lan và Việt Nam đã ban hành luật cạnh tranh và thành lập các cơ quancạnh tranh độc lập Đặc trưng này gồm có các đặc điểm :
– Chính sách cạnh tranh: AEC là khu vực kinh tế cạnh tranh nên đòi hỏi phải có
chính sách cạnh tranh toàn diện và hiệu quả để ngăn ngừa hành vi độc quyền không lànhmạnh và nâng cao hiểu quả kinh tế Hầu hết các nước như Malaysia, Philippines, vàBrunei đang chậm trễ trong lĩnh vực này và vẫn chưa thi hành luật chống độc quyền.Trong khi đó, Indonexia, Singapore, Thái Lan và Việt Nam đã ban hành luật cạnh tranh
và thành lập các cơ quan cạnh tranh độc lập
– Bảo vệ người tiêu dùng:
Bảo vệ người tiêu dùng là một lĩnh vực mới trong hợp tác khu vực Theoquy định của Kế hoạch tổng thể về Cộng đồng kinh tế ASEAN, Uỷ ban điều phối liênquan chính phủ ASEAN về bảo vệ người tiêu dùng, sau đó được đổi tên thành Uỷ banASEAN về bảo vệ người tiêu dùng (ACCP) được thành lập vào tháng 8 năm 2007.ACCP và 3 nhóm công tác trực thuộc có chức năng làm đầu mối thực hiện và giám sátcác thỏa thuận khu vực và cơ chế thúc đẩy phát triển bền vững về bảo vệ người tiêudùng trong ASEAN
Để điều phối việc thực hiện các sáng kiến và cam kết trong Kế hoạch tổngthể về xây dựng AEC, một phương pháp tiếp cận chiến lược về bảo vệ người tiêudùng đã được ACCP thông qua Phương pháp tiếp cận này gồm các biện pháp vềchính sách và các hoạt động ưu tiên chi tiết với thời hạn cụ thể để thực hiện và xâydựng một (i) cơ chế thông báo và trao đổi thông tin vào năm 2010; (ii) cơ chế bồi
Trang 10thường người tiêu dùng xuyên biên giới vào năm 2015 và (iii) lộ trình chiến lược vềxây dựng năng lực vào năm 2010.
– Quyền sỡ hữu trí tuệ: Một bước lớn trong nỗ lực nhằm phát triển hệ thống sở hữu
trí tuệ khu vực ASEAN cần phải nhắc đến đó là sự ra đời của cổng thông tin điện tửASEAN về sở hữu trí tuệ, cung cấp những thông tin về các vấn đề sở hữu trí tuệ của khuvực ASEAN và của từng nước thành viên hướng tới Cộng đồng Kinh tế ASEAN năm2015.Trên trang chủ của Cổng thông tin ASEAN về sở hữu trí tuệ, những hoạt động nổibật về sở hữu trí tuệ trong khu vực sẽ được giới thiệu Những chuyên mục chính trênCổng thông tin ASEAN về sở hữu trí tuệ bao gồm: Nhóm làm việc của ASEAN về hợptác sở hữu trí tuệ (AWGIPC); các hoạt động sở hữu trí tuệ trong khu vực; số liệu thống kê
về sở hữu trí tuệ; các nguồn thông tin quan trọng về sở hữu trí tuệ (văn bản quy phạmpháp luật, án lệ về sở hữu trí tuệ, thủ tục đăng ký…); và hợp tác quốc tế Sự phong phúcủa Cổng thông tin điện tử ASEAN về sở hữu trí tuệ hứa hẹn là một nguồn thông tin hữuích đối với các cá nhân, tổ chức trong và ngoài khối ASEAN trong các hoạt động củamình
– Phát triển cơ sở hạ tầng: Các nước thành viên cũng cần đảm bảo tính hiệu quả của
cơ sở hạ tầng cho quá trình hội nhập kinh tế khu vực Philippines, Lào và Việt Nam đangchậm trễ trong nhiệm vụ này và cần bắt kịp với các thành viên ASEAN phát triển hơn.Hiện nay, ASEAN bắt đầu phát triển Kế hoạch Kết nối Kế hoạch sẽ tập trung vào giaothông, công nghệ thông tin và truyền thông, năng lượng và các kết nối xuyên biên giớikhác
– Đánh thuế: AEC hướng tới là một thị trường chung bao gồm 10 nước thành viên
ASEAN với trên 600 triệu dân và GDP gần 3000 tỷ thông thương, đặc biệt là không córào cản thuế quan Có thể nói, việc không còn rào cản thuế quan, hay thuế suất bằng 0 làlợi ích to lớn nhất khi AEC định hình, bởi đây chính là “liều thuốc bổ” kích thích xuấtkhẩu, thu hút đầu tư và tăng trưởng kinh tế của các nước thành viên
Theo lộ trình giảm thuế của AEC, khoảng 90% dòng thuế giảm còn 0% vào năm
2015, nhưng chỉ thực hiện ở 6 nước, còn 4 nước là Việt Nam, Lào, Campuchia, Myanmarthì được linh hoạt đến năm 2018 Do đó, doanh nghiệp phải xem những dòng thuế nàocủa Việt Nam có lộ trình tới năm 2015, dòng thuế nào có hiệu lực vào năm 2018 vànhững năm tiếp theo Việt Nam còn dòng thuế nào
– Thương mại điện tử: Ngay từ năm 2001, Hiệp định khung về thương mại điện tử
của ASEAN đã được ký kết nhằm mục đích giúp các thành viên ASEAN không có phápluật thương mại điện tử, có thể thúc đẩy nhanh việc soạn thảo luật lệ riêng cho mình.Những quốc gia thành viên được khuyên áp dụng Luật mẫu của UNCITRAL về thươngmại điện tử (1996) khi soạn thảo luật thương mại điện tử của họ Năm 2005, Việt Nam đãthông qua Luật Giao dịch điện tử, trong đó chủ yếu phản ánh những tư tưởng của Luậtmẫu của UNCITRAL
Sau đó, để hòa hợp giữa luật pháp các nước thành viên, thúc đẩy dòng chảy tự do củahàng hóa và dịch vụ trong ASEAN, trong lộ trình ASEAN 2008 – 2015, các nước thành
Trang 11viên sẽ được yêu cầu tạo điện kiện công nhận chữ ký số vào năm 2011 và tiếp tục xâydựng một cơ sở hạ tầng pháp lý đầy đủ hài hòa cho thương mại điện tử ASEAN năm2015.
Phát triển kinh tế bình đẳng:
Các sáng kiến này nhằm thu hẹp khoảng cách phát triển ở cấp độ SME cũng như thúcđẩy quá trình hội nhập kinh tế của các nước CLMV để cho phép tất cả các quốc gia thànhviên phát triển theo một định hướng thống nhất và tăng cường khả năng cạnh tranh của cảkhu vực, giúp tất cả các nước tận dụng được cơ hội mà quá trình hội nhập mang lại.Với 2yếu tố :
– Phát triển các Doanh nghiệp vừa và nhỏ:
Hướng tới mục tiêu phát triển kinh tế đồng đều, ASEAN đã thông qua và đangtriển khai Khuôn khổ ASEAN về Phát triển Kinh tế Đồng đều (AFEED), trong đó đángchú ý là hỗ trợ các nước thành viên mới, khuyến khích các doanh nghiệp nhỏ và vừa pháttriển
Mục đích của hiệp định khung AEC đối với sự phát triển của các doanh nghiệpvừa và nhỏ (SME) là thúc đẩy năng lực cạnh tranh của khu vực này bằng cách lợi thế hóaphương pháp tiếp cận thông tin, tài chính, kỹ năng, phát triển nguồn nhân lực và côngnghệ Những động lực này là để lấp đầy khoảng cách giữa các quốc gia thành viênASEAN, thúc đầy hội nhập kinh tế của các nước CLMV (Cambodia, Lào, Myanmar vàViệt Nam), cho phép các nước thành viên cùng hướng tới một mục tiêu chung và đảmbảo tất cả các quốc gia này đều có được lợi ích công bằng trong quá trình hội nhập kinhtế
Bước chân vào AEC có nghĩa là tất cả các doanh nghiệp của các quốc gia thànhviên đều có nghĩa vụ và quyền lợi riêng, không chỉ là các doanh nghiệp xuất khẩu hay cáccông ty quốc tế mà kể cả các doanh nghiệp vừa và nhỏ SMEs sẽ phải đối mặt với thế lựccạnh tranh gay gắt mới từ nước ngoài mà không có sự bảo hộ đặc biệt nào cả từ nhànước Đây là đối tượng phải đối mặt với nhiều thách thức như thắt chặt tín dụng, dichuyển lao động, nhu cầu của thị trường và rủi ro chính trị Bởi vậy, một trong những nộidung quan trọng về hợp tác năm 2013 do Brunei đề xuất là tăng cường khả năng tiếp cậntài chính cho các doanh nghiệp vừa và nhỏ ASEAN, đặc biệt là các doanh nghiệp của cácnước CLMV
– Sáng kiến hội nhập ASEAN:
Tại Hội nghị Cấp cao năm 2000, các nhà Lãnh đạo ASEAN đã khởi xướng Sángkiến hội nhập kinh tế ASEAN (IAI), một sáng kiến hợp tác khu vực tập trung tăng cườngphát triển kinh tế xã hội thông qua các chiến lược nhằm thúc đẩy phát triển cân bằng,giảm nghèo và khắc phục sự chênh lệch trong phát triển IAI sẽ là một cơ chế để cácnước ASEAN-6 hỗ trợ các nước CLMV(Campuchia, Lào, Myanmar và Việt Nam) nhằmđạt được những kết quả mà Lộ trình tổng thể AEC đã đề ra Các nước ASEAN-6 sẽ cungcấp các nguồn lực để thực hiện những hoạt động trong khuôn khổ của IAI, đồng thời hỗtrợ song phương trực tiếp cho các nước CLMV
Trang 12 Bên cạnh các nước CLMV là đối tượng chính mà IAI hướng tới, hoạt động củaIAI còn được thực hiện trong một số nhóm tiểu vùng như Tiểu vùng sông Mekong, Khuvực phát triển Đông ASEAN gồm Brunei, Indonesia, Malaysia và Philippines (BIMP-EAGA) và Tam giác phát triển Indonesia, Malaysia và Thái Lan (IMT-GT)…
IAI hết sức chú trọng đến xây dựng năng lực và phát triển cơ sở hạ tầng, nhữngvấn đề cốt lõi mang tính thúc đẩy đối với quá trình phát triển Kết quả thực hiện hoạtđộng trong khuôn khổ IAI cũng cho thấy nỗ lực của các nước ASEAN và sự quan tâmcủa các nước đối tác và các tổ chức phát triển Mặc dù đối tượng hưởng lợi chính của IAI
là các nước CLMV, nhưng mục tiêu hướng tới việc xây dựng một cộng đồng ASEANtrong đó có sự phát triển đồng đều, có lợi thế cạnh tranh và hội nhập toàn diện sẽ manglại lợi ích cho khu vực nói chung, đồng thời thu hẹp khoảng cách phát triển giữa ASEAN
và các nước trên thế giới
Hội nhập nền Kinh tế toàn cầu:
Đặc trưng này được thể hiện rõ với hai cách là tiếp cận thống nhất đối với hợp táckinh tế ngoại khối thông qua các hiệp định thương mại tự do (FTA) và các hiệp định đốitác kinh tế toàn diện; tăng cường tham gia vào các mạng lưới cung ứng toàn cầu
– Cách tiếp cận theo hướng Kinh tế đối ngoại:
Với thị trường tương tác lẫn nhau và các ngành công nghiệp hội nhập, có thể nóiASEAN hiện đang hoạt động trong một môi trường toàn toàn cầu hóa ngày càng cao Do
đó, không chỉ dừng lại ở AEC mà ASEAN còn phải xem xét tất cả các quy định trên thếgiới để hình thành chính sách cho chính mình, như chấp thuận các tiêu chuẩn và kinhnghiệm sản xuất, phân phối quốc tế tối ưu nhất
Đây sẽ là động lực chính cho phép ASEAN có thể cạnh tranh thành công với thịtrường toàn cầu, đạt được mục đích sản xuất, trở thành nơi cung ứng quan trọng cho thịtrường quốc tế, đồng thời đảm bảo thị trường ASEAN có sức hấp dẫn với các nhà đầu tưnước ngoài
– Tham gia vào mạng lưới cung ứng toàn cầu: Các quốc gia thành viên ASEAN
cũng nhất trí tham gia nhiều hơn nữa vào mạng lưới cung ứng toàn cầu bằng việc nângcao năng suất và hiệu quả công nghiệp ASEAN nỗ lực đẩy mạnh việc xây dựng và triểnkhai các thoả thuận liên kết kinh tế ở khu vực Đông Á, với 6 Hiệp định Khu vực mậudịch tự do (FTAs) đã được ký với các Đối tác quan trọng là Trung Quốc, Nhật Bản, HànQuốc, Ấn Độ, Ôx-trây-lia và Niu Di-lân, và đang trong quá trình đàm phán Hiệp địnhĐối tác Kinh tế Toàn diện khu vực (RCEP) hướng đến hình thành một không gian kinh tế
mở toàn Đông Á vào năm 2015, với GDP chiếm 1/3 tổng GDP toàn cầu và quy mô thịtrường chiếm ½ dân số thế giới
1.2 Một số cơ hội cho doanh nghiệp Việt Nam khi gia nhập AEC
Sau khi thành lập, AEC sẽ là một thị trường chung có quy mô lớn với hơn 600 triệudân và tổng GDP hàng năm khoảng 2.000 tỷ USD qua sự liên kết về kinh tế trên cơ sởsản xuất thống nhất như tự do thương mại về đầu tư, chu chuyển vốn, lao động, dịch vụ…
Trang 13Với mục tiêu nhằm thúc đẩy phát triển kinh tế công bằng trong khu vực, AEC sẽ tạo ramột khu vực kinh tế có tính cạnh tranh cao và hội nhập đầy đủ vào nền kinh tế toàn cầu.
Do đó, lợi ích mà các thành viên có được khi AEC được hình thành là tăng trưởng kinh tếnhanh hơn, tạo ra nhiều việc làm hơn, thu hút đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) mạnh mẽhơn, phân bổ nguồn lực tốt hơn, tăng cường năng lực sản xuất và tính cạnh tranh Đặcbiệt, AEC chú trọng đến mục tiêu thu hẹp khoảng cách phát triển giữa các nước, cũng làlĩnh vực mà Việt Nam hết sức quan tâm
1.2.1 Các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với một thị trường mở, bình đẳng và rộng lớn qua việc cắt giảm thuế và các hàng rào phi thuế quan
– Từ lâu, ASEAN đã đẩy mạnh các nỗ lực chuẩn bị cho AEC thông qua việc gỡ bỏcác rào cản chính về thuế quan, tự do hóa lĩnh vực dịch vụ và nới lỏng các quy định vềđầu tư nước ngoài Đến cuối tháng 3/2013, ASEAN đã hoàn thành 80% các giải phápđược nêu trong Kế hoạch xây dựng AEC trên tất cả các lĩnh vực Tính đến thời điểm năm
2013, Hiệp định đầu tư toàn ASEAN đã được triển khai đầy đủ, Hiệp định ASEAN về dichuyển con người đã được ký kết; việc triển khai thí điểm chương trình Cơ chế hải quanmột cửa ASEAN nhằm cải thiện các điều kiện thuận lợi cho thương mại khu vực đangđược đẩy mạnh
– Để biến AEC thành một thị trường chung, các nước thành viên phải cam kết cắt
giảm các luồng thuế của hầu hết các loại hàng hóa Nhập khẩu Chẳng hạn như ở Việt
Nam, chúng ta đã giảm thuế Nhập khẩu cho hơn 10.000 dòng thuế xuống mức 0-5% theo ATIGA, chiếm khoảng 98% số dòng thuế trong biểu thuế ( Nguồn : Bộ Công thương)
Chẳng những thế, với việc hợp tác giữa AEC với các nước như Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc,…làm cho thương mại giữa các nước có liên quan thay đổi Theo một điều tracho thấy, có 71% DNNVV cho biết đều tham gia mạng sản xuất Đông Á, gần 70%DNNVV có bạn hàng trong khu vực Điều này tác động tích cực đến các doanh nghiệpViệt Nam :
Giá các nguyên liệu đầu vào khi nhập từ các nước trong khu vực và các nước đốitác giảm, đẩy mạnh quá trình sản xuất cho các doanh nghiệp trong nước Ngoài ra, điềunày giúp cho các ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam ( như linh kiện điện tử và giàyda) tiếp cận được với nguồn cung ứng phụ liệu mới ( tiêu biểu là Malaysia, Indonesia…trong khu vực và Hàn Quốc, Nhật Bản, Newzealand… ngoài khu vực) qua đó giảmmức phụ thuộc của các ngành này vào Trung Quốc ( chiếm 80% nguồn cung ứng phụliệu)
Giảm thuế làm cho Xuất khẩu tăng , các hoạt động Thương mại diễn ra thuận lợihơn, từ đó các Doanh nghiệp Việt Nam có thể xuất hiện tại thị trường các nước trongkhu vực Một khi AEC được hình thành, Việt Nam có thể bán hàng cho các thị trườngAsean khác theo những cách tương tự như bán hàng trong thị trường nội địa, bởi vì đơngiản hóa các thủ tục thương mại và thủ tục chứng nhận nguồn gốc sản phẩm Điều này
sẽ được nói rõ hơn ở phần sau
Trang 14 Các doanh nghiệp Việt Nam tiết kiệm được một lượng lớn chi phí sản xuất chonguyên liệu, cũng như máy móc ngoại nhập Điều này làm tăng khả năng cạnh tranhcủa doanh nghiệp, giúp hạ giá thành sản phẩm, qua đó mở rộng thị trường bản địa cũngnhư nước ngoài
Ngoài ra, các DN còn có cơ hội tiếp cận thị trường rộng lớn hơn với các đối tácnhư Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia, New Zealand thông qua cáchiệp định thương mại tự do riêng rẽ giữa ASEAN với các đối tác kinh tế lớn cũng như
nỗ lực xây dựng Hiệp định đối tác kinh tế toàn diện khu vực (RCEP), từ đó DN ViệtNam có thể tham gia sâu hơn vào chuỗi sản xuất và cung ứng khu vực Điển hình từ sau31-12-2015, hầu hết các mặt hàng nhập khẩu (NK) trong nội khối ASEAN sẽ đượchưởng ưu đãi thuế quan 0% thông qua các FTA+1 giữa ASEAN với các đối tác Cácmặt hàng XK của Việt Nam cũng được hưởng ưu đãi thuế quan 0% khi XK sang các thịtrường Trung Quốc, Nhật Bản, Hàn Quốc, Ấn Độ, Australia và New Zealand Môitrường đầu tư thuận lợi sẽ đẩy mạnh dòng FDI từ các đối tác vào ASEAN trong đó cóViệt Nam
– Với việc bãi bỏ các hàng rào phi Thuế quan, tạo ra một sân chơi sòng phẳng trongKhu vực, thúc đẩy quá trình dịch chuyển vốn, lao động, đầu tư, công nghệ giữa các nước
là một cơ hội cho các doanh nghiệp Việt Nam
Mặc dù vẫn còn các hàng rào phi thuế như chống bán phá giá, chống trợ cấp, cũngnhư sẽ xuất hiện thêm các hàng rào mới như tiêu chuẩn kỹ thuật, xuất sứ, tuy nhiên đây
là một điều tốt cho doanh nghiệp Việt Nam Bởi vì, khi các yếu cầu về kỹ thuật, xuất sứcủa các nước thành viên được đẩy lên cao, chúng ta buộc phải thay đổi, buộc phải nângcao chất lượng sản phẩm của mình, qua đó mở ra các cơ hội mới khi hàng hóa chúng tadần dần đạt được chuẩn mà các bạn hàng khó tính như Nhật Bản, EU yêu cầu
Việc hầu hết hàng rào phi thuế quan được gỡ bỏ sẽ giúp cho các doanh nghiệpViệt Nam chú trọng hơn đến việc đáp ứng các hàng rào phi thuế còn lại mà đa số cácnước trên Thế giới sử dụng, không bị phân tâm và tốn thời gian cũng như công sức đểthõa mãn các điều kiện của từng quốc gia thành viên
1.2.2 Các cơ hội khi AEC mở ra sự tự do cho quá trình luân chuyển hàng hóa, dịch vụ, vốn và con người
1.2.2.1 Đối với việc tự do lưu thông hàng hóa
Như đã phân tích ở trên, hoạt động Thương mại giữa các quốc gia được thúc đẩy, tạo
ra các động lực cho các doanh nghiệp sản xuất cũng như Xuất Nhập khẩu ở trong nước.ASEAN hiện này là một trong những thị trường chủ yếu của Việt Nam : Theo số liệu của
Bộ Công Thương, thương mại Việt Nam và các nước thành viên Asean khác đã tăng gấpbốn lần trong thập kỷ qua, tăng gần 40 tỷ USD trong năm 2013 từ 9 tỷ USD trong năm
2003 Kim ngạch nhập khẩu của toàn khối ASEAN (không tính Myanmar) bình quânhàng năm khoảng 1.329 tỷ USD và xuất khẩu đạt 1.460,8 tỷ USD Trong đó, Việt Namchiếm tỷ trọng khoảng 7,36% kim ngạch xuất khẩu và 8,5% kim ngạch nhập khẩu Gạo
Trang 15và dầu thô vẫn là hai nhóm hàng chính Việt Nam xuất sang thị trường này, với trị giáchiếm khoảng 30% tổng kim ngạch xuất khẩu của Việt Nam sang ASEAN; ngoài ra, còn
có những mặt hàng khác như xăng dầu các loại, sắt thép, máy vi tính, sản phẩm điện tử vàlinh kiện Ngược lại, Việt Nam nhập khẩu từ ASEAN chủ yếu máy móc thiết bị, dầu thô,phương tiện, dụng cụ
Bảng 1: Kim ngạch, tốc độ tăng/giảm kim ngạch xuất khẩu, nhập khẩu của Việt Nam sang các châu lục và theo nước/khối nước năm 2013
Thị trường
Trị giá (Tỷ USD)
So với 2012 (%)
Trị giá (Tỷ USD)
So với 2012 (%)
Trị giá (Tỷ USD)
So với 2012 (%)
Nguồn: Tổng cục Hải quan
Năm 2013, Việt Nam xuất khẩu sang các quốc gia Asean với trị giá 18,47 USD,Asean là thị trường nhập khẩu lớn thứ ba của Việt Nam sau Hoa Kỳ và EU, tăng 4,4% sovới năm trước Trong quý đầu năm nay, con số này được ước tính ở mức 4,7 tỷ USD,tăng 6,4% so với cùng kỳ năm trước Và dự kiến sẽ còn tăng nhiều hơn nữa khi AEC đivào hoạt động