Phần 1 Các bài toán xác suất chọn lọc cung cấp cho các bạn 25 bài toán xác suất có lời giải giúp các bạn củng cố lại kiến thức đã học và làm quen với dạng bài tập. Mời các bạn cùng tham khảo. .
Trang 1GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
ĐỀ BÀI
Bài 1 Một nhóm lớp học có 8 nữ và 2 nam xếp hàng chụp ảnh kỉ niệm nhân một tháng học chung cùng thầy giáo
theo một dãy hàng ngang Tính xác suất để việc xếp theo 1 dãy hàng ngang đảm bảo mỗi nam luôn có nữ đứng cạnh
2 bên (biết rằng thầy giáo chuẩn Men )
Bài 2 Trong khóa học PenC – N3 của hai thầy Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thanh Tùng Ở cuối khóa học có một bài
kiểm tra gồm 12 câu dành cho ba chuyên đề khó nhất, trong đó có 3 câu thuộc chủ đề hình học Oxy, 4 câu thuộc chủ
đề PT, BPT, HPT và 5 câu thuộc chủ đề BĐT, GTLN, GTNN Thầy Tùng được “ưu ái” chọn trước ra 6 câu để chữa
cho học sinh (6 câu còn lại do thầy Tuấn đảm nhiệm) Tính xác suất để sau khi thầy Tùng chọn thì số câu còn lại có
mặt đủ ba chủ đề dành cho thầy Tuấn chữa
Bài 3 Trung tâm Hocmai có 9 nam giáo viên trẻ, trong đó có 1 giáo viên thuộc cung Bọ Cạp và 8 nữ giáo viên trẻ,
trong đó có 2 giáo viên thuộc cung Bọ Cạp Tính xác suất để 4 giáo viên vinh dự được cử tham gia vào “Lễ tuyên
dương tân sinh viên năm 2016”, sao cho có đủ giáo viên nam, nữ và có ít nhất một người thuộc cung Bọ Cạp
Bài 4 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy Ở các góc phần tư thứ I, thứ II, thứ III, thứ IV cho lần lượt 1, 2, 3 và 4 điểm
phân biệt (các điểm không nằm trên các trục tọa độ và ba điểm bất kì không thẳng hàng) Ta chọn 3 điểm bất kì
trong 10 điểm trên Tính xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác:
1) không có cạnh nào cắt trục tọa độ 2) có đúng 2 cạnh cắt trục tọa độ 3) cả 3 cạnh cắt trục tọa độ
Bài 5 Gọi S là tập hợp các số có 3 chữ số được lập từ các chữ số 1, 9, 8 Người ta chọn ra 6 số từ tập S để tạo ra 6
mã đề thi trắc nghiệm của môn Vật lí trong kì thi THPT Quốc gia năm 2016 Tính xác suất để 6 mã đề được chọn,
mỗi mã đề đều có tổng các chữ số là một số lẻ
Bài 6 Từ 16 chữ cái của chữ “ KI THI THPT QUOC GIA” chọn ngẫu nhiên ra 5 chữ cái Tính xác suất để chọn
được 5 chữ cái đôi một phân biệt
Bài 7 Cho đa giác đều 12 đỉnh Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 12 đỉnh của đa giác Tính xác suất để 3 đỉnh được
chọn tạo thành một tam giác
1) đều 2) không cân 3) không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho
Bài 8 Để làm một đề toán gồm 10 câu hỏi phục vụ cho kì thi THPT Quốc Gia Hội đồng ra đề đã chọn từ một ngân
hàng gồm 30 câu hỏi gồm 16 câu hỏi dễ, 10 câu hỏi trung bình và 4 câu hỏi khó Tính xác xuất để đề thi được chọn
nhất thiết phải có đủ 3 loại câu hỏi (dễ, trung bình, khó), số câu hỏi khó là ít nhất và số câu hỏi dễ không ít hơn 6
Bài 9 Gọi M là tập hợp các số tự nhiên chẵn gồm bốn chữ số đôi một khác nhau Chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập M
Tính xác suất để số được chọn có mặt chữ số 6 và chữ số 9
Bài 10 Tuấn và Tùng tham gia kì thi THPTQG trong đó có 2 môn thi trắc nghiệm là Vật Lý và Hóa Học Đề thi của
mỗi môn gồm 6 mã đề khác nhau và các môn khác nhau có mã khác nhau Đề thi được sắp xếp và phát cho các thí
sinh một cách ngẫu nhiên Tính xác suất để trong 2 môn thi đó Tuấn và Tùng có chung một mã đề thi
GV: Nguyễn Thanh Tùng
Trang 2GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Bài 11 Một lớp học có 30 học sinh Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường Xác suất
chọn được 2 nam và 1 nữ là 12
29 Tính số học sinh nữ của lớp
Bài 12 Tại một hội làng, có một trò chơi quay số trúng thưởng với mâm quay là một đĩa tròn được chia đều thành
10 ô và được đánh số từ 1 đến 10 Ở mỗi lượt chơi, người chơi được quay liên tiếp mâm quay 2 lần, khi mâm quay dừng kim quay chỉ tương ứng với ô đã được đánh số Người chơi trúng thưởng nếu tổng của hai số kim quay chỉ khi mâm quay dừng là một số chia hết cho 3 Tính xác suất để người chơi trúng thưởng
Bài 13 Từ 1 hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16
1) Chọn ngẫu nhiên 4 thẻ Tính xác suất để 4 thẻ được chọn
a) đều được đánh số chẵn (A, A1 – 2014) b) có tổng là 1 số lẻ
2) Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ Tính xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ là 1 số chính phương
3) Tính xác suất để trong 7 tấm thẻ được chọn có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 4 tấm thẻ mang số chẵn trong đó có duy nhất một tấm thẻ chia hết cho 5
Bài 14 Có 6 Nhà Toán học nam, 3 Nhà Toán học nữ, 4 Nhà Vật lí nam Tính xác suất để lập ra một đoàn công tác 3
người đảm bảo cần có cả nam và nữ, cả Nhà Toán học và Nhà Vật lí
Bài 15 Một đoàn tàu có 7 toa tàu đang đỗ ở một sân ga và có 7 hành khác từ sân ga lên tàu Mỗi người lên tàu độc
lập với nhau và chọn một toa một cách ngẫu nhiên Tính xác suất để đoàn tàu có một toa có 1 người, một toa có 2 người, một toa có 4 người và 4 toa còn lại không có người nào
Bài 16 Gọi T là tập hợp các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau Chọn ngẫu nhiên một số từ tập T Tính xác suất
để số được chọn có chữ số đứng liền sau luôn lớn hơn chữ số đứng liền trước và luôn có mặt chữ số 5
Bài 17 Một hộp đựng 10 chiếc thẻ được đánh số từ 0 đến 9 Lấy ngẫu nhiên ra 3 chiếc thẻ Tính xác suất để 3 chữ
số trên 3 chiếc thẻ được lấy ra có thể ghép thành một số chia hết cho 5
Bài 18 Gọi T là tập hợp các số tự nhiên gồm ba chữ số chia hết cho 7 Chọn ngẫu nhiên 3 số từ tập T Tính xác suất để tổng của 3 số được chọn là một số lẻ
Bài 19 Một ngân hàng đề thi gồm 20 câu hỏi Mỗi đề thi gồm 4 câu được lấy ngẫu nhiên từ 20 câu hỏi trên Thí sinh
A đã học thuộc 10 câu trong ngân hàng đề thi Tìm xác suất để thí sinh A rút ngẫu nhiên được một đề thi có ít nhất 2 câu đã thuộc
Bài 20 Một người bỏ ngẫu nhiên 3 lá thư vào 3 phong bì đã ghi địa chỉ Tính xác suất để có ít nhất 1 lá thư bỏ đúng
vào phong bì của nó
Bài 21 Đội thanh niên xung kích của một trường phổ thông có 12 học sinh gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B
và 3 học sinh lớp C Chọn ngẫu nhiên 4 học sinh đi làm nhiệm vụ Tính xác suất để trong 4 học sinh được chọn
không có quá hai trong ba lớp
Bài 22 Trong cuộc thi “Rung chuông vàng”, có 20 bạn lọt vào vòng chung kết , trong đó có 5 bạn nữ và 15 bạn
nam Để sắp xếp vị trí chơi, ban tổ chức chia thành 4 nhóm A B C D, , , sao cho mỗi nhóm có 5 bạn Việc chia nhóm được thực hiện bằng cách bốc thăm ngẫu nhiên Tính xác suất để 5 bạn nữ thuộc cùng một nhóm
Bài 23 Có 5 đoạn thẳng có độ dài lần lượt là 1cm, 2cm, 3cm, 4cm, 5cm Lấy ngẫu nhiên ra 3 đoạn thẳng, tính xác
suất để 3 đoạn thẳng được chọn ra là độ dài 3 cạnh của 1 tam giác
Bài 24 Gọi A là tập hợp tất cả các số tự nhiên có 5 chữ số Chọn ngẫu nhiên một số từ tập A, tính xác suất để chọn
được một số chia hết cho 7 và chữ số hàng đơn vị bằng 1
Bài 25 Từ các chữ số 0;1; 2;3; 4;5 lập ra được n số tự nhiên lẻ có 6 chữ số, đôi một khác nhau Tính xác suất để có
thể chọn ngẫu nhiên một số trong n số vừa lập thỏa mãn tổng ba chữ số đầu lớn hơn tổng ba chữ số cuối một đơn vị
Trang 3GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
LỜI GIẢI
Bài 1 Một nhóm lớp học có 8 nữ và 2 nam xếp hàng chụp ảnh kỉ niệm nhân một tháng học chung cùng thầy giáo
theo một dãy hàng ngang Tính xác suất để việc xếp theo 1 dãy hàng ngang đảm bảo mỗi nam luôn có nữ đứng cạnh
2 bên (biết rằng thầy giáo chuẩn Men )
Giải
Số cách xếp 10 học sinh cùng thầy giáo theo 1 dãy hàng ngang là: n ( ) 11!
Gọi T là biến cố “xếp 10 học sinh cùng thầy giáo theo 1 dãy hàng ngang đảm bảo mỗi nam luôn có nữ đứng cạnh 2 bên”
Bước 1: Xếp 8 nữ theo 1 dãy hàng ngang, số cách xếp là: 8! (cách)
Bước 2: Giữa 8 nữ sẽ có 7 khoảng trống
Lúc này, ta sẽ xếp 3 nam (gồm cả thầy giáo) vào 7 khoảng trống (1 khoảng trống xếp không quá 1 nam),
Số cách xếp là: 3
7
A (cách) Suy ra 3
7
( ) 8!
n T A (cách) Vậy xác suất cần tính là:
3 7
8!
( ) ( )
( )
7 33 11!
A
n T
P T
n
Bài 2 Trong khóa học PenC – N3 của hai thầy Lê Anh Tuấn và Nguyễn Thanh Tùng Ở cuối khóa học có một bài
kiểm tra gồm 12 câu dành cho ba chuyên đề khó nhất, trong đó có 3 câu thuộc chủ đề hình học Oxy, 4 câu thuộc chủ
đề PT, BPT, HPT và 5 câu thuộc chủ đề BĐT, GTLN, GTNN Thầy Tùng được “ưu ái” chọn trước ra 6 câu để chữa cho học sinh (6 câu còn lại do thầy Tuấn đảm nhiệm) Tính xác suất để sau khi thầy Tùng chọn thì số câu còn lại có mặt đủ ba chủ đề dành cho thầy Tuấn chữa
Giải
Số cách thầy Tùng chọn 6 câu từ 12 câu là: n( ) C126 924
Gọi T là biến cố sau khi thầy Tùng chọn thì số câu còn lại có mặt đủ 3 chủ đề
Suy ra T là biến cố sau khi thầy Tùng chọn thì số câu còn lại không đủ 3 chủ đề
8 7
6 5
4 3
2 1
Trang 4GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Trường hợp 1: Thầy Tùng chọn 3 câu thuộc chủ đề hình học Oxy và 3 câu không thuộc chủ đề Oxy
Số cách chọn: C C 33 93 84 (cách)
Trường hợp 2: Thầy Tùng chọn 4 câu thuộc chủ đề PT, BPT, HPT và 2 câu không thuộc chủ đề PT, BPT, HPT
Số cách chọn: C C 44 82 28 (cách)
Trường hợp 3: Thầy Tùng chọn 5 câu thuộc chủ đề BĐT, GTLN, GTNN và 1 câu không thuộc chủ đề
BĐT, GTLN, GTNN Số cách chọn: C C 55 71 7 (cách)
Suy ra n T ( ) 8428 7 119
Cách trình bày 1: Khi đó ( ) ( ) 119 17
( ) 924 132
n T
P T
n
, suy ra xác suất cần tìm là:
115 ( ) 1 ( )
132
P T P T
Cách trình bày 2: Khi đó n T( )n( ) n T( )924 119 805
Suy ra xác suất cần tìm là: ( ) ( ) 805
( )
115
2 1 2 9
n T
P T
n
Bài 3 Trung tâm Hocmai có 9 nam giáo viên trẻ, trong đó có 1 giáo viên thuộc cung Bọ Cạp và 8 nữ giáo viên trẻ,
trong đó có 2 giáo viên thuộc cung Bọ Cạp Tính xác suất để 4 giáo viên vinh dự được cử tham gia vào “Lễ tuyên dương tân sinh viên năm 2016”, sao cho có đủ giáo viên nam, nữ và có ít nhất một người thuộc cung Bọ Cạp
Giải
Số cách cử 4 giáo viên từ 17 giáo viên là: 4
17
n C Gọi T là biến cố cử 4 giáo viên trong đó có đủ nam, nữ và có ít nhất một người thuộc cung Bọ Cạp
Bước 1: Ta sẽ đi tính số cách cử 4 giáo viên trong đó có đủ nam và nữ
Số cách là: C174 C94C84 2184 (ta dùng phương pháp phần bù)
Bước 2: Ta sẽ đi tính số cách cử 4 giáo viên trong đó có đủ nam và nữ và không có người thuộc cung Bọ Cạp
Cử 1 nam giáo viên và 3 nữ giáo viên không có người thuộc cung Bọ Cạp, số cách là : 1 3
8 6 160
C C
Cử 2 nam giáo viên và 2 nữ giáo viên không có người thuộc cung Bọ Cạp, số cách là: C C 82 62 420
Cử 3 nam giáo viên và 1 nữ giáo viên không có người thuộc cung Bọ Cạp, số cách là: C C 83 16 336
Vậy số cách thỏa mãn: 160 420 336 916
Suy ra n T ( ) 2184 916 1268
Khi đó xác suất cần tính là: ( ( ) 1268 317
595
) ( ) 2380
n T
P T
n
Chú ý: Ở bài toán trong Bước 1 , ta có thể tính trực tiếp theo cách sau
Cử 1 nam giáo viên và 3 nữ giáo viên, số cách là : C C 91 83 504
Cử 2 nam giáo viên và 2 nữ giáo viên, số cách là: 2 2
9 8 1008
C C
Cử 3 nam giáo viên và 1 nữ giáo viên, số cách là: 3 1
9 8 672
C C
Vậy số cách thỏa mãn: 504 1008 672 2184
Bài 4 Trong mặt phẳng tọa độ Oxy Ở các góc phần tư thứ I, thứ II, thứ III, thứ IV cho lần lượt 1, 2, 3 và 4 điểm phân biệt (các điểm không nằm trên các trục tọa độ và ba điểm bất kì không thẳng hàng) Ta chọn 3 điểm bất kì trong 10 điểm trên Tính xác suất để 3 điểm được chọn tạo thành một tam giác:
1) không có cạnh nào cắt trục tọa độ
2) có đúng 2 cạnh cắt trục tọa độ
3) cả 3 cạnh cắt trục tọa độ
Giải
Số tam giác tạo thành khi chọn 3 điểm từ 10 điểm chính là số phần tử của không gian mẫu: 3
10
n C
1) Gọi A là biến cố “3 điểm được chọn tạo thành tam giác không có cạnh nào cắt trục tọa độ”
Trang 5GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Khi đó 3 điểm được chọn phải thuộc cùng một góc phần tư thứ III hoặc thứ IV
Suy ra n A( )C33C43 5
Vậy xác suất cần tìm là: ( ) ( ) 5
( ) 120 24
1
n A
P A
n
2) Gọi B là biến cố “3 điểm được chọn tạo thành
tam giác có đúng 2 cạnh cắt trục tọa độ”
Khi đó 3 điểm được chọn phải được lấy từ 2 điểm của cùng một
góc phần tư nào đó và 1 điểm không thuộc góc phần tư đó
Suy ra: 2 1 2 1 2 1
2 8 3 7 4 6
n B C C C C C C
Vậy xác suất cần tìm là: ( ) ( ) 65
( ) 120
13 24
n B
P B
n
3) Gọi C là biến cố “3 điểm được chọn tạo thành tam giác cả 3 cạnh cắt trục tọa độ”
Do tam giác tạo thành chỉ có thể hoặc không có cạnh nào cắt trục tọa độ hoặc có đúng 2 cạnh cắt trục tọa độ hoặc cả 3 cạnh cắt trục tọa độ
Do đó, ta có: n( ) n A( )n B( )n C( )n C( )n( ) n A( )n B( )50
Vậy xác suất cần tìm là: ( ) ( ) 50
( ) 120
5 12
n C
P C
n
Bài 5 Gọi S là tập hợp các số có 3 chữ số được lập từ các chữ số 1, 9, 8 Người ta chọn ra 6 số từ tập S để tạo ra 6
mã đề thi trắc nghiệm của môn Vật lí trong kì thi THPT Quốc gia năm 2016 Tính xác suất để 6 mã đề được chọn, mỗi mã đề đều có tổng các chữ số là một số lẻ
Giải
Gọi số có 3 chữ số dạng a a a 1 2 3
Bước 1: Mỗi chữ số a a a đều có 3 cách chọn, nên số các số thuộc tập 1, 2, 3 S là 3.3.327 số
Bước 2 : Ta đi tính số các số thuộc tập S mà có tổng các chữ số là một số chẵn
Trường hợp 1: a a a đều chẵn, suy ra số đó là 1, 2, 3 888 , có 1 số
Trường hợp 2: a a a có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ khác nhau, có 1, 2, 3 3! 6 số
Trường hợp 3: a a a có 1 chữ số chẵn và 2 chữ số lẻ giống nhau, có 1, 2, 3 3.1 3 số
Vậy có 1 6 3 10 số thỏa mãn bước 2
Suy ra số các số thuộc tập S mà có tổng các chữ số là một số lẻ là 27 10 17 số
Bước 3: Số cách chọn 6 số từ tập S là: 6
27
C (cách)
Số cách chọn 6 số từ 17 số mà có tổng các chữ số là một số lẻ là: C176 (cách)
Vậy xác suất cần tính là:
6 17 6 17
6188 148005
C
Bài 6 Từ 16 chữ cái của chữ “ KI THI THPT QUOC GIA” chọn ngẫu nhiên ra 5 chữ cái Tính xác suất để chọn
được 5 chữ cái đôi một phân biệt
Giải
Số cách chọn 5 chữ cái từ 16 chữ cái là: n( ) C165 4368
Chữ “ KI THI THPT QUOC GIA” có 8 chữ cái xuất hiện 1 lần là các chữ : K, P, Q, U, O, C, G, A
có 1 chữ cái xuất hiện 2 lần là chữ: H
có 2 chữ cái xuất hiện 3 lần là các chữ: I, T
Gọi B là biến cố trong đó 5 chữ cái được chọn đôi một phân biệt
y
x A
IV III
Trang 6GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Gọi tập X {K; P; Q; U; O; C; G; A}, khi đó ta có các trường hợp sau:
Trường hợp 1: Trong 5 chữ được chọn đều thuộc tập X , số cách chọn: C 85 56
Trường hợp 2: Trong 5 chữ được chọn có chứa 4 chữ thuộc tập X
và 1 chữ H, số cách chọn: C C 84 12 140
và 1 chữ I, số cách chọn: C C 84 31 210
và 1 chữ T, số cách chọn: 4 1
8 3 210
C C
Vậy số cách chọn trong trường hợp này là: 140 210 210 560
Trường hợp 3: Trong 5 chữ được chọn có chứa 3 chữ thuộc tập X
và 1 chữ H, 1 chữ I số cách chọn: C C C 83 12 13 336
và 1 chữ H, 1 chữ T, số cách chọn: C C C 83 21 13 336
và 1 chữ I, 1 chữ T, số cách chọn: C C C 83 13 31 504
Vậy số cách chọn trong trường hợp này là: 336 336 504 1176
Trường hợp 4: Trong 5 chữ được chọn có chứa 2 chữ thuộc tập X , 1 chữ H, 1 chữ I , 1 chữ T
Số cách chọn: C C C C 82 12 31 31 504
Khi đó n B ( ) 56 560 1176 504 2296
Vậy xác suất cần tìm là: ( ) ( ) 2296
( ) 4
1 8 368
4 7
n B
P B
n
Bài 7 Cho đa giác đều 12 đỉnh Chọn ngẫu nhiên 3 đỉnh trong 12 đỉnh của đa giác Tính xác suất để 3 đỉnh được
chọn tạo thành một tam giác
1) đều 2) không cân 3) không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho
Giải
Số cách chọn 3 đỉnh bất kì (chính là số tam giác) từ 12 đỉnh là: n( ) C123 220
1) Gọi A là biến cố mà 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác đều
Để 3 đỉnh tạo thành một tam giác đều thì các đỉnh đó phải nằm ở các vị trí cách đều nhau, nên số cách chọn ra một tam giác đều là: ( ) 12 4
3
n A Khi đó xác suất cần tính là: ( ) ( ) 4
( ) 220 55
1
n A
P A
n
2) Gọi B là biến cố mà 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không cân
Gọi đa giác đều đã cho là A A1 2 A Vì 12 A A là trục đối xứng của đa giác nên số tam giác cân đỉnh 1 7 A là 5 tam giác 1
(A A A1 2 12,A A A1 3 11,A A A1 4 10,A A A A A A ) trong đó có một tam giác đều là 1 5 9, 1 6 8 A A A Hay với đỉnh 1 5 9 A ta có 4 tam 1
giác cân không đều Tượng tự sẽ có 4 tam giác cân (không đều) ứng với các đỉnh A A2, 3, ,A 14
Suy ra số tam giác cân mà không phải là tam giác đều là: 12.448 Mà theo ý 1) ta có số tam giác đều là: 4
Do đó số tam giác cân là: 48 4 52
Vậy số tam giác không cân là: n B ( ) 220 52 168
Khi đó xác suất cần tính là: ( ) ( ) 168
( ) 2
42
20 55
n B
P B
n
3) Gọi C là biến cố mà 3 đỉnh được chọn tạo thành một tam giác không có cạnh nào là cạnh của đa giác đã cho
Số tam giác có đúng một cạnh là cạnh của đa giác đã cho là : 12
Số tam giác có 2 cạnh là 2 cạnh của đa giác đã cho là : 12.896 (ứng với một cạnh có 8 tam giác tạo thành)
Suy ra n C ( ) 220 (12 96) 112
Vậy xác suất cần tính là: ( ) ( ) 112
( ) 2
28
20 55
n C
P C
n
Trang 7GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Bài 8 Để làm một đề toán gồm 10 câu hỏi phục vụ cho kì thi THPT Quốc Gia Hội đồng ra đề đã chọn từ một ngân
hàng gồm 30 câu hỏi gồm 16 câu hỏi dễ, 10 câu hỏi trung bình và 4 câu hỏi khó Tính xác xuất để đề thi được chọn
nhất thiết phải có đủ 3 loại câu hỏi (dễ, trung bình, khó), số câu hỏi khó là ít nhất và số câu hỏi dễ không ít hơn 6
Giải
Số cách chọn 10 câu hỏi từ ngân hàng gồm 30 câu hỏi là: 10
30
( )
n C Gọi A là biến cố mà 10 câu hỏi được chọn có đủ 3 loại câu hỏi (dễ, trung bình, khó), số câu hỏi khó là ít nhất và số
câu hỏi dễ không ít hơn 6 Khi đó ta có:
Trường hợp 1: Chọn được 6 câu hỏi dễ, 3 câu hỏi trung bình và 1 câu hỏi khó
Số cách chọn là: C C C166 103 14
Trường hợp 2: Chọn được 6 câu hỏi dễ, 2 câu hỏi trung bình và 2 câu hỏi khó
Số cách chọn là: C C C166 102 42
Trường hợp 3: Chọn được 7 câu hỏi dễ, 2 câu hỏi trung bình và 1 câu hỏi khó
Số cách chọn là: C C C167 102 14
Trường hợp 4: Chọn được 8 câu hỏi dễ, 1 câu hỏi trung bình và 1 câu hỏi khó
Số cách chọn là: 8 1 1
16 10 4
C C C
Suy ra n A( )C C C166 103 41C C C166 102 42C C C167 102 14C C C168 101 14
Vậy xác suất cần tính là:
6 3 1 6 2 2 7 2 1 8 1 1
16 10 4 16 10 4 16 10 4 16 10 4
10 30
( ) ( )
( )
4000 14007
n A
P A
Bài 9 Gọi M là tập hợp các số tự nhiên chẵn gồm bốn chữ số đôi một khác nhau Chọn ngẫu nhiên 1 số từ tập M
Tính xác suất để số được chọn có mặt chữ số 6 và chữ số 9
Giải
Gọi các số của tập M có dạng: a a a a với 1 2 3 4 a 4 0; 2; 4; 6;8
+) Với a4 0 a a a1 2 3 có số cách chọn: 3
9 504
A , suy ra có : 504 số +) Với a 4 2; 4; 6;8: 4 cách chọn, suy ra a có 8 cách chọn và 1 a a có 2 3 A 82 56
Suy ra các số lập được: 4.8.56 1792 số
Vậy n( ) n M( )504 1792 2296
Gọi A là biến cố mà số được chọn từ tập M có mặt chữ số 6 và chữ số 9
Suy ra số được chọn có dạng a a a a trong đó có mặt cả chữ số 6, chữ số 9 và 1 2 3 4 a 4 0; 2; 4; 6;8
Khi đó ta có các trường hợp:
Trường hợp 1: a , suy ra số cách chọn 4 0 a a a có mặt cả chữ số 6, chữ số 9 là: 1 2 3 2
3.7 42
Trường hợp 2: a và 4 6 a a a có mặt chữ số 9 1 2 3
+) a1 9 a a2 3 có số cách chọn là: A82
+) a 1 9;0; 6: có 7 cách chọn và a a có: 2 3 2.7 14 cách chọn
Suy ra các số lập được ở trường hợp 2 là: 2
8 7.14 154
Trường hợp 3: a 4 2; 4;8: có 3 cách chọn và a a a có mặt chữ số 6 và 9 1 2 3
Trang 8GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
+) a 1 6;9 : có 2 cách chọn; a a có số cách chọn là: 2 3 2.7 14
+) a16;9; 0;a4: có 6 cách chọn; a a 2 3 96; 69: có 2 cách chọn
Suy ra các số lập được ở trường hợp 3 là: 3.(2.14 6.2) 120
Khi đó ta có n A ( ) 42 154 120 316
Vậy xác suất cần tính là: ( ) ( ) 316
( )
79
2 6 74 2
n A
P A
n
Bài 10 Tuấn và Tùng tham gia kì thi THPTQG trong đó có 2 môn thi trắc nghiệm là Vật Lý và Hóa Học Đề thi của
mỗi môn gồm 6 mã đề khác nhau và các môn khác nhau có mã khác nhau Đề thi được sắp xếp và phát cho các thí sinh một cách ngẫu nhiên Tính xác suất để trong 2 môn thi đó Tuấn và Tùng có chung một mã đề thi
Giải
Số cách chọn mã đề hai môn thi của Tuấn là: 6.636
Số cách chọn mã đề hai môn thi của Tùng là: 6.636
Suy ra số phần tử của không gian mẫu là: n ( ) 36.361296
Gọi A là biến cố “Tuấn và Tùng có chung một mã đề thi”
Trường hợp 1: Tuấn và Tùng có chung mã đê thi một Vật Lý
Khi đó số cách nhận mã đề thi là: 6.6.1.5 180
Trường hợp 2: Tuấn và Tùng có chung mã đê thi một Hóa Học
Khi đó số cách nhận mã đề thi là: 6.6.5.1 180
Suy ra n A ( ) 180 180 360 Vậy xác suất cần tính là: ( ) ( ) 360 5
( ) 1296 18
n A
P A
n
Bài 11 Một lớp học có 30 học sinh Chọn ngẫu nhiên 3 học sinh để tham gia hoạt động của Đoàn trường Xác suất
chọn được 2 nam và 1 nữ là 12
29 Tính số học sinh nữ của lớp.
Giải
Gọi số học sinh nữ của lớp là n (n *,n28) (1)
Số cách chọn ra ba học sinh bất kì là: C cách 303
Số cách chọn ra ba học sinh trong đó có 2 nam và 1 nữ là: C 30 n2 C n1 cách
Theo bài ra ta có:
2 1
2 30
3 30
14 12
29
2
n n
n
(2)
Từ (1) và (2) suy ra: n 14 Vậy số học sinh nữ của lớp là 14 học sinh
Bài 12 Tại một hội làng, có một trò chơi quay số trúng thưởng với mâm quay là một đĩa tròn được chia đều thành
10 ô và được đánh số từ 1 đến 10 Ở mỗi lượt chơi, người chơi được quay liên tiếp mâm quay 2 lần, khi mâm quay dừng kim quay chỉ tương ứng với ô đã được đánh số Người chơi trúng thưởng nếu tổng của hai số kim quay chỉ khi mâm quay dừng là một số chia hết cho 3 Tính xác suất để người chơi trúng thưởng
Giải
Ở mỗi lượt chơi, số khả năng người chơi có được là: n ( ) 10.10 100
Ta chia 10 số từ 1 đến 10 thành 3 tập: X 3; 6;9: Tập các số chia hết cho 3,
Trang 9GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Y 1; 4; 7;10: Tập các số chia 3 dư 1 và Z 2;5;8: Tập các số chia 3 dư 2
Gọi A là biến cố người chơi trúng thưởng Khi đó ta có 3 trường hợp:
Trường hợp 1: Cả hai lần kim quay đều chỉ vào số thuộc tập X , suy ra số cách: 3.3 9
Trường hợp 2: Lần quay 1 chỉ số thuộc tập Y, lần quay 2 chỉ số thuộc tập Z, số cách: 4.3 12
Trường hợp 3: Lần quay 1 chỉ số thuộc tập Z, lần quay 2 chỉ số thuộc tập Y, số cách: 3.4 12
Vậy n A ( ) 9 12 12 33 Vậy xác suất cần tính: ( ) ( )
( )
33 100
n A
P A
n
Chú ý : Trong bài toán này các phần tử có thể lập lại (vì lần quay 2 có thể trùng với số lần quay 1)
Bài 13 Từ 1 hộp chứa 16 thẻ được đánh số từ 1 đến 16
1) Chọn ngẫu nhiên 4 thẻ Tính xác suất để 4 thẻ được chọn
a) đều được đánh số chẵn (A, A1 – 2014) b) có tổng là 1 số lẻ
2) Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ Tính xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ là 1 số chính phương
3) Tính xác suất để trong 7 tấm thẻ được chọn có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 4 tấm thẻ mang số chẵn trong đó có duy nhất một tấm thẻ chia hết cho 5
Giải
1) Số cách chọn 4 thẻ từ 16 thẻ là n( ) C164 1820
Trong 16 thẻ được đánh số, có 8 số chẵn và 8 số lẻ
a) 4 thẻ được chọn đều được đánh số chẵn (A, A1 – 2014)
Gọi A là biến cố chọn 4 thẻ đều đánh số chẵn
Suy ra số cách chọn 4 thẻ đánh số chẵn từ 8 thẻ đánh số chẵn là: 4
8
n A C
Vậy xác suất cần tính là ( ) ( ) 70
( ) 182
1 26 0
n A
P A
n
b) 4 thẻ được chọn có tổng là 1 số lẻ
Trường hợp 1: Chọn 1 thẻ đánh số lẻ và 3 thẻ đánh số chẵn, số cách chọn: C C 81 83 448
Trường hợp 2: Chọn 3 thẻ đánh số lẻ và 1 thẻ đánh số chẵn, số cách chọn: 1 3
8 8 448
C C
Suy ra n B ( ) 448 448 896
Vậy xác suất cần tính là 32
65
( ) 896 ( )
( ) 1820
n B
P B
n
2) Chọn ngẫu nhiên 2 thẻ Tính xác suất để tích hai số ghi trên hai thẻ là 1 số chính phương
Số cách chọn 2 thẻ từ 16 thẻ là 2
16
n C Gọi C là biến cố mà tích hai số ghi trên hai thẻ là 1 số chính phương
Ta có 8 cặp số mà tích là 1 số chính phương là: (1; 4), (1;9), (1;16), (4;9), (4;16), (9;16), (2;8), (3;12)
Suy ra n C ( ) 8 Vậy xác suất cần tìm là: ( ) ( ) 8
( ) 120 15
1
n C
P C
n
3) Tính xác suất để trong 7 tấm thẻ được chọn có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 4 tấm thẻ mang số chẵn trong đó có duy
nhất một tấm thẻ chia hết cho 5
Số cách chọn 7 tấm thẻ từ 16 tấm thẻ là: C 167 11440
Gọi D là biến cố 7 tấm thẻ được chọn, có 3 tấm thẻ mang số lẻ, 4 tấm thẻ mang số chẵn và có duy nhất một tấm thẻ chia hết cho 5
Trang 10GV: Nguyễn Thanh Tùng HOCMAI.VN facebook.com/ThayTungToan
Trường hợp 1: Có 1 tấm thẻ mang số 10, có 3 tấm thẻ mang số lẻ (bỏ số 5 và 15 vì có duy nhất một tấm thẻ chia hết cho 5) và 3 tấm thẻ mang số chẵn (bỏ 10)
Số cách chọn: 3 3 3 3
6 7 6 7
1.C C C C Trường hợp 2: Có 1 tấm thẻ mang số 5 hoặc 15, có 2 tấm thẻ mang số lẻ (bỏ 5 và 15) và 4 tấm thẻ chẵn (bỏ số 10)
Số cách chọn: 2 4
6 7
2.C C
6 7 6 7
( ) 2 1750
n D C C C C
Vậy xác suất cần tính là: ( ) ( ) 1750
( ) 11440
175 1144
n D
P D
n
Bài 14 Có 6 Nhà Toán học nam, 3 Nhà Toán học nữ, 4 Nhà Vật lí nam Tính xác suất để lập ra một đoàn công tác 3
người đảm bảo cần có cả nam và nữ, cả Nhà Toán học và Nhà Vật lí
Giải
Số cách lập ra một đoàn công tác 3 người từ 11 người là: 3
11
n C Gọi A là biến cố mà đoàn 3 người được chọn có cả nam và nữ, cả nhà toán học và nhà vật lí học Chỉ có 3 cách lập đoàn công tác như sau:
Gồm 2 Nhà Vật lí nam, 1 Nhà Toán học nữ Số cách chọn là: C42.C13 6.3 18
Gồm 1 Nhà Vật lí nam, 2 Nhà Toán học nữ Số cách chọn là: C14.C23 4.3 12
Gồm 1 Nhà Vật lí nam, 1 Nhà Toán học nữ, 1 Nhà Toán học nam
Số cách chọn là: C14.C C13 16 4.3.672
Suy ra : n A ( ) 18 + 12 + 72 = 102
Khi đó xác suất cần tính là: ( ) ( ) 102
( ) 1
34
65 55
n A
P A
n
Bài 15 Một đoàn tàu có 7 toa tàu đang đỗ ở một sân ga và có 7 hành khác từ sân ga lên tàu Mỗi người lên tàu độc
lập với nhau và chọn một toa một cách ngẫu nhiên Tính xác suất để đoàn tàu có một toa có 1 người, một toa có 2 người, một toa có 4 người và 4 toa còn lại không có người nào
Giải
Mỗi người có 7 cách chọn toa tàu, nên số cách lên tàu của 7 hành khách là: n ( ) 7.7.7.7.7.7.777 823543 Gọi A là biến cố “có một toa có 1 người, một toa có 2 người, một toa có 4 người và 4 toa còn lại không có người nào”
Bước 1: Chọn 1 toa cho 4 người và chọn 4 người từ 7 người, có: 7.C 74 245 cách
Bước 2: Chọn 1 toa cho 2 người trong 6 toa còn lại và chọn 2 người từ 3 người còn lại, có: 6.C 32 18 cách
Bước 3: Chọn 1 toa trong 5 toa còn lại cho người cuối cùng lên, có: 5 cách
Suy ra n A ( ) 245.18.522050
Vậy xác suất cần tính là: ( ) ( ) 22050
( ) 823543
450 16078
n A
P A
n
Bài 16 Gọi T là tập hợp các số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau Chọn ngẫu nhiên một số từ tập T Tính xác suất
để số được chọn có chữ số đứng liền sau luôn lớn hơn chữ số đứng liền trước và luôn có mặt chữ số 5
Giải
Gọi số tự nhiên gồm 5 chữ số khác nhau có dạng: a a a a a 1 2 3 4 5