Systech hoạt động trong lĩnh vực điện, tự động hóa, thực hiện các dự ánEPC khí công nghiệp và Tiết kiệm năng lượng.Với tư cách là Đại diện dự án của các Dự án: Chương trình Tiết kiệm năn
Trang 1Systech hoạt động trong lĩnh vực điện, tự động hóa, thực hiện các dự ánEPC khí công nghiệp và Tiết kiệm năng lượng.
Với tư cách là Đại diện dự án của các Dự án:
Chương trình Tiết kiệm năng lượng thương mại thí điểm - Cục điều tiếtđiện lực - Bộ Công Thương
Dự án nâng cao sử dụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả cho các doanhnghiệp vừa và nhỏ - Bộ Khoa học Công nghệ
Là đơn vị của Chương trình mục tiêu quốc gia về sử dụng năng lượng tiếtkiệm và hiệu quả
Là đơn vị hoạt động tích cực của Chương trình mục tiêu quốc gia về sửdụng năng lượng tiết kiệm và hiệu quả
Được tập đoàn ABB - Phần Lan là một trong những tập đoàn hàng đầu thếgiới về tự động hóa và tiết kiệm năng lượng chuyển giao công nghệ, thiết bị tiếtkiệm năng lượng
Đội kiểm toán: Được sự cho phép của Tổng Giám đốc Tổng công ty công
nghiệp tàu thủy Bạch Đằng cùng ban Quản lý dự án “Khảo sát, xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng tổng thể tại nhà máy đóng tàu trong ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam”, Systech đã tiến hành kiểm toán
năng lượng chi tiết cho Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng
Systech xin chân thành cám ơn Ban lãnh đạo Tập đoàn Công nghiệp tàuthủy Việt Nam, ông Ngô Tùng Lâm-Chủ nhiệm Dự án, Ban Giám Đốc Tổngcông ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng, cùng với các cán bộ Công ty đã nhiệttình hỗ trợ cộng tác và cung cấp thông tin cho đội kiểm toán Systech trong quátrình tiến hành kiểm toán năng lượng để nhận dạng các giải pháp cụ thể nhằmnâng cao hiệu quả sử dụng năng lượng cho Doanh nghiệp
SYSTECH
MỤC LỤC
Trang 20.5 Kế hoạch thực hiện 0-7
3.2.2Công tác quản lý và xây dựng định mức tiêu thụ 3-29
5.2 Đánh giá các biện pháp tiết kiệm năng lượng 5-43 5.3 Chiến lược của công ty về sử dụng năng lượng 5-44
5.3.1Chiến lược hiện hành của công ty về sử dụng năng lượng 44
5-5.3.2Thảo luận về chiến lược sử dụng nhiên liệu hiện hành của
6.1 Các giải pháp không phải chi phí đầu tư hoặc chi phí đầu
6.1.1Giảm áp suất làm việc của các máy nén khí 6-48
Trang 36.2 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng chi phí đầu tư thấp 6-52
6.2.1Thay thế bóng đèn T10 chấn lưu sắt từ bằng bóng đèn
6.2.2Sửa chữa hệ thống ống khí nén tại ụ nổi, tránh vỡ ống, rò rỉ
6.3 Các giải pháp tiết kiệm năng lượng chi phí đầu tư cao 6-54
6.3.1Đề xuất đo đếm, giám sát xây dựng định mức và mục tiêu
Trang 4Hình 5.3.1-1: Áp dụng phần mềm vào thiết kế và quản lý nguyên vật liệu 5-40 Bảng 6.1.1-1: Tính toán tiết kiệm do giảm áp suất làm việc các máy nén khí 6-43 Bảng 6.1.2-1: Tiêu thụ điện hàng tháng và chi phí tiền điện theo hoá đơn 6-44 Hình 6.1.2-1: Biểu đồ tiêu thụ điện 6-44 Hình 6.1.2-2: Chuyển đổi lịch làm việc từ giờ cao điểm sang thấp điểm 6-45 Bảng 6.1.2-2: Giảm tiêu thụ điện vào giờ cao điểm 6-46 Bảng 6.2.2-1: Tính toán chi phí tiết kiệm việc kiểm tra và sửa chữa rò rỉ khí nén 6-48 Hình 6.3.1-1: Công tác giám sát và xây dựng mục tiêu 6-49 Hình 6.3.1-2: Sơ đồ nguyên lý hoạt động giám sát và xây dựng mục tiêu 6-49 Bảng 6.3.1-1: Đề xuất lắp đặt các đồng hồ đo phụ 6-50 Bảng 6.3.1-2: Tính toán tiết kiệm năng lượng từ việc lắp đặt thiết bị đo đếm và giám sát, xây dựng mục tiêu 6-52 Hình 6.3.1-1: Sơ đồ cấu trúc hệ SCADA điện năngBảng tính toán lợi ích của việc sử dụng phần mềm giám sát điện năng: 6-53 Bảng tính toán lợi ích của việc sử dụng phần mềm giám sát điện năng: 6-54 Bảng 6.3.2-1: Bảng tính toán hiệu quả việc dùng biến tần 6-56 Bảng 6.3.3-1: Bảng tính toán hiệu quả việc dùng tụ bù công suất 6-60 Hình 6.3.4-1: Biểu đồ đặc tuyến hoạt động của cần trục không lắp PLC và biến tần 6-61 Bảng 6.3.4-1: Bảng tính toán hiệu quả việc sử dụng cần trục mới 6-63
Trang 50 Tóm tắt
0.1 Giới thiệu công ty
0.1.1 Thông tin chung về doanh nghiệp
Trụ sở chính: Số 3 Phan Đình Phùng, phường Hạ Lý, quận Hồng Bàng, Hải Phòng Điện thoại: 031 3842782 - Fax: 031 3842282
Email: bachdangshincorp@bdsy.com.vn
Website: http://www.bachdangshincorp.com.vn
Tổng công ty chính thức được thành lập vào ngày 20 – 7 – 2007 theo quyết định
số 2236 QĐ/CNT/TCCB-LĐ của Chủ tịch Hội đồng quản trị Tập đoàn kinh tếVINASHIN Từ khi được thành lập, Tổng công ty luôn là lá cờ đầu của ngành côngnghiệp đóng tàu miền Bắc xã hội chủ nghĩa, là công trình hợp tác Việt Nam – TrungQuốc
Sự ra đời của Tổng công ty CNTT Bạch Đằng đã đặt một dấu chấm son chói lọi trongtrang sử vàng truyền thống của Tổng công ty Sự kiện này không chỉ đánh dấu bướcphát triển vượt bậc của Tổng công ty mà còn là sự ghi nhận những thành tựu nổi bậtcủa Tổng công ty đã đóng góp cho ngành đóng tàu Việt Nam trong những năm qua,đồng thời đây cũng là một sự kỳ vọng lớn của Đảng và Nhà nước cũng như Tập đoànVINASHIN đối với Tổng công ty CNTT Bạch Đằng
Tổng công ty CNTT Bạch Đằng được thành lập với 10 đơn vị thành viên: Công tyTNHH 1 thành viên chế tạo động cơ DIESEL Bạch Đằng; Công ty cổ phần CNTT TamBạc; Công ty cổ phần CNTT và xây dựng Hồng Bàng; Công ty cổ phần CNTT SôngCấm; Công ty cổ phần Đóng tàu và Vận tải Hải Dương; Công ty cổ phần CNTT NgôQuyền; Công ty cổ phần Cơ khí - Điện - Điện tử tàu thuỷ; Công ty cổ phần Kỹ thuật tàu
Trang 6công trình thuỷ VINASHIN; Công ty cổ phần xây dựng Duyên hải VINASHIN;Trường Trung cấp nghề Công nghiệp tàu thuỷ Bạch Đằng Có 03 đơn vị liên kết: Công
ty cổ phần kỹ thuật điện VINASHIN; Công ty cổ phần cơ khí Quảng Ninh VINASHIN;Công ty cổ phần kỹ thuật và công nghệ tàu thuỷ cùng với 14 nhà máy, xí nghiệp phụthuộc với sự phát triển không ngừng về số lượng, chất lượng đội ngũ cán bộ công nhânviên (với tổng số 2.497 người trong đó đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý, công nhân kỹthuật trình độ cao được đào tạo trong và ngoài nước là 1.217 người),
Với mô hình sản xuất kinh doanh mới, Tổng công ty CNTT Bạch Đằng được tổchức và hoạt động theo hướng kinh doanh đa ngành nghề, lấy công nghiệp đóng mới vàsửa chữa tàu thủy là ngành kinh doanh chính, kết hợp với việc mở rộng, phát triển cácngành công nghiệp phụ trợ, kinh doanh vận tải biển và các ngành kinh doanh khác theoyêu cầu của thị trường nhằm tạo ra sự kết hợp chặt chẽ giữa sản xuất, kinh doanh vớiviệc đổi mới, ứng dụng trình độ công nghệ, quản lí hiện đại và chuyên môn hóa cao làm
cơ sở để Tổng công ty phát triển toàn diện và bền vững, nâng cao năng lực cạnh tranh
và hội nhập kinh tế quốc tế, thực hiện thành công mục tiêu “Thành lập và xâydựng Tổng công ty CNTT Bạch Đằng trở thành một trong những Tổng công ty chủ lựccủa Tập đoàn Công nghiệp tàu thủy Việt Nam trong lĩnh vực đóng mới, sửa chữa tàuthủy và các ngành nghề dịch vụ khác” nhằm góp phần xây dựng Tập đoàn vững mạnh.Trong những năm qua, đặc biệt trong mấy năm gần đây, Tổng công ty CNTTBạch Đằng đã có bước phát triển hết sức mạnh mẽ trong kỹ thuật và công nghệ đóngtàu Tổng công ty là đơn vị liên tục đi tiên phong trong việc đóng mới cũng như sửachữa các sản phẩm tàu có trọng tải lớn, hiện đại, yêu cầu kỹ thuật cao của Tập đoàn.Đến nay, Tổng công ty đã đủ năng lực để đóng mới tàu hàng và tàu dầu cỡ lớn đến70.000 DWT, sửa chữa các tàu trên ụ nổi 10.000 DWT và có khả năng chế tạo, lắp rápđộng cơ diesel tới 32.000 HP, máy phát điện đồng bộ, máy chính tàu thuỷ MAN B&W
và MITSUBISHI Trong quá trình thực hiện, Tổng công ty luôn hoàn thành xuất sắccác chỉ tiêu về sản xuất kinh doanh, duy trì tốc độ tăng trưởng cao, trong nhiều năm liền
là một trong những đơn vị có tổng giá trị sản lượng cao nhất (chiếm khoảng 10%) trongtổng giá trị sản lượng của Tập đoàn
Không chỉ là đơn vị sản xuất, kinh doanh, Tổng công ty còn là nơi đào tạo, nângcao trình độ cho đội ngũ cán bộ, công nhân kỹ thuật cho các đơn vị trong Tập đoàn,mỗi năm Tổng công ty đào tạo được hàng nghìn công nhân, đào tạo lại và đào tạochuyên sâu cho đội ngũ kỹ sư, cán bộ quản lý và công nhân kỹ thuật bổ sung lực lượngcho các đơn vị trong Tổng công ty Bên cạnh việc tiếp tục phát huy, kế thừa những kinhnghiệm truyền thống, Tổng công ty còn mạnh dạn đầu tư và tiếp cận với trình độ khoahọc công nghệ hiện đại, tiên tiến nhất trên thế giới để Tổng công ty tiếp tục giữ vững vịtrí chủ lực trong sự phát triển bền vững của Tập đoàn kinh tế VINASHIN
Với cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, khoa học công nghệ được đầu tư theo chiềusâu cùng với đội ngũ kỹ sư và công nhân kỹ thuật lành nghề, Tổng công ty CNTT BạchĐằng có đủ khả năng cung cấp cho khách hàng trong và ngoài nước các sản phẩm đóngmới và sửa chữa với tính năng kỹ thuật cao, chất lượng tốt Sản phẩm của Tổng công ty
đã đáp ứng được nhu cầu ngày càng cao của thị trường trong nước và quốc tế
Trang 7Trong xu thế hội nhập quốc tế, để sản phẩm của Tổng công ty ngày càng xâmnhập sâu vào thị trường nội địa và quốc tế, Tổng công ty sẵn sàng liên doanh, liên kếtvới các cá nhân và tổ chức kinh tế trong và ngoài nước để thực hiện các đơn đặt hàngtrên tất cả các lĩnh vực đóng mới, sửa chữa và dịch vụ trên cơ sở đảm bảo yêu cầu vềchất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật, giá thành sản phẩm và tiến độ thời gian.
0.1.2 Sơ đồ tổ chức và điều hành
Trang 8Sơ đồ tổ chức và điều hành của Tổng Công ty Vinashin Bạch Đằng
0.2 Cơ hội tiết kiệm năng lượng
Mục đích chính của kiểm toán là xác định các cơ hội tiết kiệm năng lượng, đưa ratiềm năng tiết kiệm chi phí năng lượng và giảm phát thải của các công ty được kiểmtoán
Sau khi đoàn kiểm toán tiến hành khảo sát đã đề xuất 9 giải pháp tiết kiệm nănglượng cho công ty Các giải pháp tiết kiệm năng lượng này được phân thành các giảipháp không phải chi phí, các giải pháp có chi phí đầu tư thấp và giải pháp có chi phíđầu tư cao
Biện pháp tiết kiệm không phải chi phí đầu tư
Thành lập ban TKNL và ra quy chế, chế tài đối với việc sử dụng năng lượng
Giảm áp suất làm việc các máy nén khí
Giảm tiêu thụ điện vào giờ cao điểm
Biện pháp tiết kiệm chi phí đầu tư thấp
Thay thế các bóng đèn T10 chấn lưu sắt từ thành bóng T8 chấn lưu điện tử
Sửa chữa và cải thiện hệ thống ống dẫn khí nén tại các ụ nổi
Biện pháp tiết kiệm chi phí đầu tư cao
Lắp đặt biến tần cho hệ thống máy nén khí
Lắp hệ thống tụ bù trung thế và hạ thế cho hệ thống điện
Lắp đồng hồ đo đếm, giám sát & xây dựng mục tiêu
Thay thế các cần trục cũ không lắp biến tần và PLC bằng các cần trục loại mới
có lắp biến tần và PLC
0.3 Tiềm năng tiết kiệm
Các giải pháp tiết kiệm ở trên được mô tả chi tiết và cũng được đánh giá liênquan với các tiềm năng tiết kiệm của chúng ở trong phần chính của báo cáo này Tómtắt tiết kiệm chi phí năng lượng của tất cả các giải pháp được trình bày dưới đây
TT Hạng mục Đơn vị Tình hình hiện tại
Tiềm năng tiết kiệm
Trang 9tư cho các giải pháp được tạm tính và các chi phí đầu tư cho các giải pháp này sẽ được tính toán chi tiết trước khi triển khai thực hiện.
I Giải pháp không mất chi phí
Thành lập ban TKNL
Giảm áp suất làm việc của máy nén khí 255.220.000
Giảm tiêu thụ điện vào giờ cao điểm 213.750.000
II Giải pháp mất chi phí thấp
Thay thế các bóng đèn huỳnh quang T10
III Giải pháp mất chi phí cao
Lắp đặt biến tần cho hệ thống máy nén
Trang 10Công tác quản lý năng lượng bao gồm quản lý ngân sách dự án năng lượng, quản
lý chi phí năng lượng và kế hoạch sử dụng năng lượng dài hạn Ngoài ra, việc sử dụngcác định mức tiêu thụ năng lượng tại từng dây chuyền rất có hiệu quả cho việc quản lý
và giám sát tiêu thụ năng lượng được tốt hơn
Việc cải tiến hệ thống đo đếm bằng cách lắp đặt công tơ tại các điểm tiêu thụ nănglượng chính Việc quản lý và giám sát tiêu thụ năng lượng tốt là một bước quan trọngcho việc thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng
Bảo dưỡng và giám sát cũng là một nhân tố quan trọng để thực hiện tiết kiệm nănglượng đặc biệt là các biện pháp tiết kiệm năng lượng không tốn chi phí chẳng hạn nhưsửa chữa các chỗ rò rỉ khí nén, đóng tắt thiết bị không cần thiết Do đó công tác bảodưỡng là rất cần thiết
Trang 111 Giới thiệu
1.1 Tổng quan và phạm vi công việc
Chương trình kiểm toán năng lượng đối với các Tổng công ty đóng tàu được thực
hiện trong khuôn khổ dự án Tiết kiệm năng lượng: Khảo sát, xây dựng kế hoạch triển khai các giải pháp tiết kiệm năng lượng tổng thể tại nhà máy đóng tàu trong ngành công nghiệp tàu thủy Việt Nam Cơ quan Chủ trì dự án là Tập đoàn công ty
tàu thuỷ Việt Nam (Vinashin) Cơ quan Chủ quản dự án là Bộ Công thương
Cơ quan thực hiện kiểm toán là Công ty TNHH Phát triển công nghệ hệ thống Trong phạm vi dự án sẽ triển khai thực hiện kiểm toán năng lượng chi tiết cho 2Tổng công ty đóng tàu là Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng và Tổng công
Tuy nhiên kiểm toán năng lượng mới chỉ là một khâu trong toàn bộ qui trình quản
lý năng lượng Tổng Công ty cần tổ chức một nhóm cán bộ quản lý năng lượng, có amhiểu về kỹ thuật và năng lượng, để phối hợp với đơn vị dịch vụ tiết kiệm năng lượngthực hiện các dự án tiết kiệm năng lượng đã chỉ ra Bên cạnh đó, nhóm cán bộ quản lýnăng lượng của Tổng công ty còn có nhiệm vụ theo dõi và duy trì các hoạt động nângcao hiệu quả năng lượng tại Tổng công ty trong tương lai
Việc triển khai thực hiện các biện pháp tiết kiệm năng lượng sẽ được ban lãnh đạoTổng công ty chỉ đạo thực hiện Các biện pháp với chi phí thấp và không phải chi phíluôn luôn do cán bộ công nhân viên của Tổng công ty có thể thực hiện được mà khôngcần sự hỗ trợ của các chuyên gia bên ngoài Để thực hiện các biện pháp tiết kiệm nănglượng có chi phí cao và kỹ thuật phức tạp cần tham khảo các nhà chuyên môn trongtừng lĩnh vực Trước khi bắt đầu thực hiện bất kỳ giải pháp nào cần phải điều tra rõràng, trong nhiều trường hợp cần xác minh lại các vấn đề đã được kiểm toán đưa ra
1.2 Công ty kiểm toán và nhóm kiểm toán
Chương trình kiểm toán năng lượng được thực hiện ở: Tổng công ty công nghiệptàu thủy Bạch Đằng trực thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thuỷ Việt nam (VINASHIN).Sản phẩm chủ yếu là sửa chữa và đóng mới các loại tàu thuỷ và các phương tiện vận tảibiển
Trang 12Chương trình kiểm toán năng lượng được thực hiện với thành phần của đội kiểmtoán năng lượng gồm:
Đội kiểm toán:
Phan Thành Trung Trưởng nhóm kiểm toán-PP Kỹ thuật SYSTECHChu Văn Lên Thành viên nhóm kiểm toán
Trương Sỹ Hùng Thành viên nhóm kiểm toán
Bùi Quang Vinh Thành viên nhóm kiểm toán
Mạc Đình Hùng Thành viên nhóm kiểm toán
Nguyễn Văn Cao Thành viên nhóm kiểm toán
Trần Xuân Dũng Thành viên nhóm kiểm toán
Phía Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng:
Lê Quang Vinh P.Phòng Thiết bị động lực
Cùng các nhân viên phòng Thiết bị động lực
Nhóm kiểm toán năng luợng của dự án đã được phía Tổng công ty côngnghiệp tàu thủy Bạch Đằng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt để thực hiện tốt công việccủa mình Trong quá trình thực hiện công việc nhóm kiểm toán đã kết hợp chặt chẽ vớiphía công ty để thực hiện các công việc theo chương trình đã đề ra
Nhóm kiểm toán năng lượng chân thành cảm ơn Tổng công ty công nghiệp tàuthủy Bạch Đằng đặc biệt là ông Phó tổng giám đốc công ty, ông Lê Quang Vinh - Phóphòng Thiết bị động lực và các phòng ban, các xí nghiệp của Công ty đã tạo mọi điềukiện để đoàn hoàn thành tốt nhiệm vụ
1.3 Phương pháp và thiết bị đo
Giải thích sơ lược phương pháp trong khi tiến hành kiểm toán và nội dung của
kiểm toán được trình bày trong Hình 1.3 -1 và Hình 1.3 -2.
Trang 14Hình 1.3-1: Phương pháp kiểm toán năng lượng
Quy mô chương trình kiểm toán năng lượng
Thoả thuận với nhà máy
Gặp gỡ khách hàngTrình bày mục đích của kiểm toán và đội kiểm toán
Điều tra cục bộtại nhà máy
Các giải pháp Tiết kiệm năng lượng
Xem xét vận hànhCủa nhà máy
Trang 15 Tiếp cận và nội dung một bản kiểm toán năng l ợng
Các hoạt động của nhà máy
Lịch sử phát triển và tình hình hiện nay
Cơ cấu hoạt động và sản xuất
Mô tả kỹ thuật của các quá trình sản xuất
Các dây chuyền sản xuất
Các tiềm năng tiết kiệm năng l ợng
Cung cấp năng l ợng và hệ thống nhu cầu
Tiêu thụ năng l ợng, n ớc
Thông số và đặc tính nhiên liệu
Phạm vi và hạn chế về tài chính -kỹ thuật
Hạn chế về kỹ thuật , môi tr ờng
Các giải pháp và đánh giá về kinh tế
Các biện pháp tiết kiệm năng l ợng
Nhận biết và trình bày các biện pháp
Trang 16Danh sách các thiết bị đo có sẵn tại công ty TNHH SYSTECH được trình bàytrong Bảng 1.3 -3 Các thiết bị được sử dụng cho kiểm toán tại Tổng công ty côngnghiệp tàu thủy Bạch Đằng được đánh dấu trong bảng.
kiểm toán
Thiết bị phân tích nguồn tự ghi Kyoritsu KEW6300 v
Bảng 1.3-3: Danh sách các thiết bị kiểm toán
Trang 172 Tổng quan về nhà máy
2.1 Quá trình phát triển và tình hình hiện nay
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng là doanh nghiệp nhà nước đượcthành lập từ năm 1960, hiện nay là thành viên thuộc Tập đoàn Công nghiệp tàu thủyViệt Nam - VINASHIN
Sản phẩm chính của Tổng công ty là:
Đóng mới các phương tiện tàu thủy:
Các loại tàu chở hàng khô, tàu chở dầu, tàu chuyên dung, tàu tuần tiễu, tàuchiến, tàu viễn dương, sà lan vận tải biển viễn dương có trọng tỉa trên 10.000 DWT
Các loại tàu kéo và tàu dịch vụ kỹ thuật, tàu hút bùn và các loại tàu công trình,tàu đánh cá 150-300HP
Tàu khách và tàu du lịch cao cấp, cần cẩu nổi có sức cẩu từ 600-1000 tấn, tàutuần tra, tàu chiến, du thuyền, tàu bằng chất liệu composite
Từ năm 2000, công ty đóng tàu Bạch Đằng được dầu tư nâng cấp về cơ sở vậtchất có khả năng đóng mới tàu từ 15.000 tấn đến 30.000 tấn
Sửa chữa các loại tàu và phương tiện nổi trên ụ nổi đến 10.000 DWT, ở bến đến30.000 DWT
Chế tạo các loại thiết bị lắp trên tàu và sà lan
Máy kéo neo và neo, các loại xích neo tàu đến cỡ 60mm, hệ thống trục máychính, chân vịt có công suất đến 4000HP Các loại bơm, van, cửa kín nước, máy láiđiện, cần cẩu tàu thủy… Cung cấp các loại phôi đúc, rèn, gia công chế tạo các chi tiết
cơ khí, các kết cấu kim loại
Dịch vụ gia công chế tạo thiết bị cơ khí
Kiểm tra chất lượng thiết bị xích neo và vật liệu đóng tàu bằng máy siêu âm,phân tích hóa học, kiểm tra kim tương và các tính năng cơ giới của kim loại và chi tiếtmáy Sửa chữa các dịch vụ tàu tại cảng
Có xưởng sản xuất oxygenem, xưởng ngâm tẩm chống mối mọt gỗ, sấy gỗ đảmbảo chóng cháy theo quy phạm trên tàu biển, sẵn sang cung cấp cho các đơn vị có nhucầu sản xuất kết cấu thép có khối lượng, trọng lượng lớn
Chất lượng sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng và theo quy phạm và cáccông ước hàng hải quốc tế
Tổng số lao động của Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng là 1.700người với hơn 300 kỹ sư, cử nhân Giá trị tổng sản lượng năm 2008 của Tổng công tyđạt 342 tỷ đồng
Trang 18Bảng 2.2-1: Đặc tính nhiên liệu sử dụng tại tổng công ty
Tiêu thụ nhiên liệu từng tháng:
Tháng Dầu
nặng (lít)
DầuDiesel (lít)
Gas (Kg) Oxy
(chai)
Xăng(Lít)
Than(Kg)
Ghichú
Trang 19Tổng 297.488 3.509.120 115.667 74.672 130.224 157.220
Bảng 2.2-2: Lượng nhiên liệu sử dụng tại tổng công ty
Tiêu thụ điện năng trong từng tháng:
Tháng Công suất min
(kW) Công suất max (kW) trung bình (kW) Công suất Sản lượng (kW)
Bảng 2.2-3: Điện năng sử dụng tại tổng công ty trong từng tháng
Điện năng tự sản xuất là 600kWh (với 60 giờ chạy máy phát điện Diesel 1000KVA)
Dưới đây là biểu đồ phụ tải - Trạm phân phối 6kV
P (kW)
Trang 20Hình 2.2-1: Biểu đồ phụ tải trong ngày của tổng công ty
Theo biểu đồ tiêu thụ phụ tải ta thấy rằng: Thời gian làm việc trong giờ hành chính và
từ ca 1 và ca 2 là thời gian tiêu thụ điện nhiều nhất (Trong khoảng thời gian từ 6h sángđến 20h) Đó là khoảng thời gian hoạt động chủ yếu tại tổng công ty Vào thời gian cònlại thì lượng điện tiêu thụ chủ yếu là phục vụ chiếu sáng và một số hoạt động như phuncát, phun bi cần áp suất cao nên làm việc trong thời gian nghỉ của các máy móc khác
Tình hình tiêu thụ điện năng trong 10 tháng năm 2008 của công ty:
Tháng Tổng Giờ cao điểm Giờ trung bình Giờ thấp điểm
Trang 218 662.519 98.880 479.159 84.480
9 595.119 84.960 451.119 59.040
10 616.703 96.000 442.463 78.240
Bảng 2.2-4: Điện năng ba giá sử dụng tại tổng công ty trong 10 tháng năm 2008
Tiêu thụ khí nén theo thống kê của tổng công ty:
Dây chuyền công
nghệ/máy móc Công suấtkhí nén
trung bình(m3/h)
Công suấtkhí nénmax (m3/h)
Áp suất(Bar) Nhiệt độ(oC) hàng nămTiêu thụ
Bảng 2.2-5: Tình hình tiêu thụ khí nén tại tổng công ty
Tổng sản phẩm của công ty năm 2007:
Trang 2219 Gia công tàu hàng 15.000T
20 Kho nổi FSO5
Trang 23B Tàu trong nước
Trang 24Tàu chở Etylen 4500m3 số 3Tàu chở Etylen 4500m3 số 4
Trang 258 Tàu Hải Phòng 01 1
Bảng 2.2-7: Sản phẩm trong 10 tháng năm 2008 tổng công ty
Trang 263 Mô tả công nghệ các quá trình sản xuất
- 02 máy – Nanjing (Trung Quốc)
- Lưu lương : Q = 1200m3/h/máy, công suất mỗi máy là 150kW
phân phối khí nén được thể hiện trong Hình 3.1 -3.
Trang 27nén - cứu hoả trong c.ty phòng tb-đl
d.A nâng cấp cty đt bạch đằng
ct-đóng tàu bạch đằng
Số tờ 1:40
Tờ số TL Soát Thẩm tra Duyệt Phan Cơ
Vi tính Nguời vẽ Thiết kế
''
đ ờng bạch đằng
Bố trí hệ thống gió 10/09/06
Cổng II Khu tập thể
Hỡnh 3.1-3: Sơ đồ mặt bằng hệ thống phõn phối khớ nộn
3.2 Đo đếm, giỏm sỏt và xõy dựng mục tiờu
3.2.1 Hệ thống đồng hồ đo điện hiện cú
Tổng cụng ty cụng nghiệp tàu thủy Bạch Đằng hiện cú tổng cộng 14 trạm biến ỏp như sau:
1 Trạm 1 : 320KVA ( trạm cắt 6,3KV cũ )
2 Trạm 2 : 2x1000KVA ( gầm đà 20.000T )
Trang 283 Trạm 3 : 750&1000KVA ( đúc - rèn )
4 Trạm 4 : 1000KVA ( Vỏ 1 )
5 Trạm 5 : 750KVA ( Máy )
6 Trạm 6 : 750KVA ( Mishubishi )
7 Trạm 7 : 750KVA ( b i lắp ráp mới - cạnh X46 )ãi lắp ráp mới - cạnh X46 )
8 Trạm 8 : 750KVA ( cuối vỏ 1- giáp sân thể thao )
Trang 29- Đ ờng mầu đỏ : Tuyến cáp cao thế 22KV mới
1 HT cung cấp điện hàn : 450 KW
* ) 1000KVA - Cầu tầu ( ~ 850 KW )
4 PX ống 2 : 150 KW 775KW x Kđt = 543KW
2 HT cung cấp điện đà 10.000 : 500KW
4 HT điện cung cấp hàn : 630KW
1114KW x Kđt = 779,8 KW
1 HT nâng hạ : 103,6KW ( 02 cầu trục 30T )
( nối dài đà 2 vạn )
6 HT cung cấp điện hàn : 200 KW
5 Cẩu 120 tấn mới: 220 KW
Vi tính Nguời vẽ Thiết kế
CÔNG TY ĐóNG TàU BạCH ĐằNG PHòNG THIếT Bị ĐộNG LựC
Phan Cơ
Hỡnh 3.2.1-4: Hệ thống điện và phụ tải toàn cụng ty
Trang 30Tuy nhiên, tại Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng chưa lắp đặt cáccông tơ đo đếm điện phụ cụ thể tại từng phân xưởng và các bộ phận sản xuất nên việctheo dõi định mức tiêu thụ cũng như xem xét việc sử dụng tiết kiệm năng lượng haychưa tại các phân xưởng và các bộ phận là rất khó khăn.
Tình hình tiêu thụ nhiên liệu và điện năng thực tế năm 2007 được trình bày trong
TT Loại năng lượng Đơn vị tính Số lượng Đơn giá (VNĐ) Thành tiền (VNĐ)
1 Điện (Đồng hồ điện 3 giá) KW 6.867.776 6.840.699.600
Bảng 3.2.1-1: Tình hình tiêu thụ năng lượng năm 2007.
3.2.2 Công tác quản lý và xây dựng định mức tiêu thụ
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng cũng đã thực hiện đo đếm mứctiêu thụ của toàn công ty theo từng tháng Phòng Thiết bị động lực ghi lại chỉ số tiêuthụ điện các tháng cho toàn tổng công ty để hạch toán được chi phí, nhưng chưa thựchiện việc giám sát tiêu thụ và tính toán định mức tiêu thụ điện cho từng phân xưởng,từng bộ phận cụ thể Năng lượng tiêu thụ hàng tháng của tổng công ty được cho trongBảng 3.2 -4
(m 3 )
Dầu D.O
Dầu
Trang 31Bảng 3.2-4: Tiêu thụ năng lượng của tổng công ty năm 2007
4 Cung cấp năng lượng và hệ thống nhu cầu
4.1 Cung cấp và tiêu thụ điện
Tổng công ty công nghiệp tàu thủy Bạch Đằng được cấp điện bởi Công ty Điệnlực Thành phố Hải Phòng bằng 2 tuyến cáp 6kV Hiện tại Tổng công ty đang xin điệnlực Hải Phòng chuyển đổi lên lưới điện 22kV để nâng công suất toàn công ty Công ty
đã lắp đặt mới 14 trạm biến áp 22(6)/0,4kV với tổng công suất 6.300kVA với các phụtải được nêu Chi tiết xem trong
Trang 32TT Trạm biến áp
Điện áp
Công suất
Sơ cấp (kV)
Thứ cấp (kV)
HT cung cấp điện hàn đà bán ụ:850kW
Trạm khí nén: 380kWTrạm bơm: 185kWCẩu 120T mới: 220kW
HT cung cấp điện hàn nối dài đà 2vạn:200kW
3 Trạm 3 (Đúc – Rèn) 22 (6) 0.4 750&1000
Hệ thống nâng hạ: 120kW
02 lò trung tần: 1105kW
Xí nghiệp SX van: 165kWPhân xưởng ống + Rèn: 253kW
4 Trạm 4 (Vỏ 1) 22 (6) 0.4 1000
HT nâng hạ: 92.1kWMáy cắt CNC: 70kWMáy gia công cơ khí: 419.5kWÁnh sáng: 69.2kW
Tủ cầu dao hàn: 140kW
5 Trạm 5 (Máy) 22 (6) 0.4 750
Hệ thống nâng hạ: 103.6kWÁnh sáng: 56kW
Máy gia công cơ khí: 484kW
Hệ thống cung cấp hàn: 70kWTrường CNKT: 100kW
Trang 33Hệ thống cung cấp điện bãi hàn, cầutàu: 850kW
14 Trạm 14 22 (6) 0.4 1000 Hệ thống nâng hạ: 305.2kW
Trang 34(Vỏ 1)
Ánh sáng: 28.8kWHội trường công ty: 150kW
HT hàn: 630kW
Bảng 4.1-5: Các xuất tuyến và điện áp hệ thống phân phối
Giá mua điện của Công ty được áp dụng theo hình thức ba giá
Bảng 4.1 -6 trình bày giá điện và thời điểm áp dụng các biểu giá năm 2008.
Tình hình tiêu thụ điện và chi phí tiền điện 10 tháng năm 2008 của Tổng Công
ty được trình bày trong và
Tháng Tổng Bình thường Cao điểm Thấp điểm Tiền điện (VND)