Iii.Thiết kế tổng mặt bằng thi công : 1.Cơ sở tính toán: - Căn cứ vào yêu cầu của tổ chức thi công , tiến độ thực hiện công trình , ta xác định đợc nhu cầu cần thiết về vật t , thiết bị
Trang 1TíNH TOáN KHốI LƯợNG
1,Công tác chuẩn bị :
2,cọc khoan nhồi :
Tổng số cọc là 105 cọc, chiều sâu 8.25m, tổng chiều dài L= 866.25 m.
3,Đào móng : ( gồm đào bằng máy và đào sửa móng bằng thủ công )
* Đào móng bằng máy đến cao trình đặt lớp bê tông lót cho dầm giằng khối lợng
đào móng đợc tính theo công thức sau :
V= 1383 + 188.76 = 1571.76 m3
4, Phá đầu cọc và sửa cốt thép dọc:
Trang 2Cọc đờng kính 0.6m với số lợng cọc phá là 105 cọc Chiều dài đoạn cọc cần phá
6, Gia Công lắp dựng ván khuôn đài và giằng móng
Cấu kiện a (m) b (m) H (m) Trừ đi F giằng Số CK Tổng F (m2)
= 34.2 x 3.85 = 131.67 kg Khối lợng thép số 2 gồm 14Φ25 với tổng chiều dài là 22.23
= 22.23 x 3.85 = 85.58 kg
Hệ số nội suy : Kns= 33 / 3
58.6
58.8567.131
m kg
=+
Trang 311, Khối lợng đất lấp :
Vcột = 0.7 x 0.7 x 2.6 = 1.274 m3
23 Φ8 có V = 20 x 2.66 x 0.395 = 21.014 kg
2Φ16 có V = 2 x 2.6 x 1.578 = 8.2 kg
14Φ25 có V = 14 x 2.6 x 3.85 = 140.14 kg Với thép có Φ<10 thì kns = 16.5 / 3
274.1
014.21
m kg
= -> khối lợng 16.5 x 44.33 =731.4 kg Với thép có Φ<18 thì kns = 6.4 / 3
274.1
2.8
m kg
= -> khối lợng 6.4 x 44.33 =283.7 Với thép Φ>18 thì kns = 110 / 3
274.1
14.140
m kg
= -> khối lợng 110 x 44.33 =4876.3 kg Với tổng thể tích cột và thang máy = 31.9 + 12.43 = 44.33 m3
Trang 4Cấu Kiện a (m) b(m) H(m) Số CK Tổng V (m2)Dầm ngang
7, Côt thép dầm tầng 1 :
2
2
Ta bóc thép cho một dầm cụ thể để tìm kns cho các dầm khác:
Thanh : Φ25 tổng chiều dài 14.4 m có G1 = 14.4 x 3.85 = 55.44 kg
Thanh : Φ22 tổng chiều dài 14.4 m có G3 = 14.4 x 2.984 = 43 kg
Thanh : Φ20 tổng chiều dài 23.04 m có G3 = 23.04 x 2.466 = 56.8 kg
Thanh : Φ14 tổng chiều dài 14.4 m có G4 = 14.4 x 1.208 = 17.4 kg
Trang 5Thanh ®ai : Φ8 tæng chiÒu dµi 47.92 m cã G5 = 47.92 x 0.395 = 19 kg
Víi thanh cã Φ<10 th× Kns1= 15.1 / 3 0.015 / 3
26.1
19
m T m
=Víi thanh cã Φ<18 th× Kns1= 13.8 / 3 0.014 / 3
26.1
4.17
m T m
=Víi thanh cã Φ>18 th× Kns1= 123.2 / 3 0.123 / 3
26.1
438.5644.55
m T m
=++
Vdam=7.2 x 0.25 x 0.7 = 1.26 m3Khèi lîng thÐp :
2
=Khèi lîng thÐp Φ6 dµi 750+10=850 m lµ 2 72
=
x x
-> knsd1 = 40.11 / 3
16.2
75.389.47
m kg
=+
Tæng Vsµn = 66.3 m3-> khèi lîng thÐp sµn (Φ<10) lµ : 40.11 x 66.3 = 2.67 tÊn
9, Dì v¸n khu«n dÇm sµn:
10, GhÐp v¸n khu«n cÇu thang:
2 x VK OT1 + VK OCN +VK OCT
Trang 6V = 3.34 x 1.55 x 0.1 = 0.45 m3Tất cả cốt thép đều là Φ6 , 18 thanh dài 1.25m;6 thanh dài 3.6 m; 48 thanh dài 0.45 m
Khối lợng cốt thép :
(18 x 1.55 + 6 x 3.34 + 4.8 x 0.45 ) x x x7850 14.6kg
4
006.014
=
=> kns = 3 0.03 / 3
/4.3245.0
6.14
m T m
(6.6 - 0.7) x 8 x 2.6 = 717.35 m2 Trừ cửa 101 m2
Tổng thể tích tờng : 512.6 + 717.35 -67.65 = 1162.3 m2
17, Lát gạch Ceramic : 30x30
Trang 7DiÖn tÝch l¸t = diÖn tÝch sµn = 663.12 m2
Khèi lîng phÇn th©n c¸c tÇng 2,3,4,5,6,7,8,9 tÝnh to¸n t¬ng tù ta lËp thµnh b¶ng
IV, Thi c«ng M¸i:
1, X©y têng thu håi cao 0,7m
Trang 83 Thi công cọc khoan nhồi 1383 AB.25412 m 3 0.31 100 m3 /ca 1 (ca)
4 Đào đất bằng thủ công 188.76 AB11432 m 3 0.77 Công/ m 3 85
6
Đổ Bê tông lót móng 33.4 AF.11110 m 3 1.42 Công/ m 3 11
9 Đổ BT đài móng+giằng (bơm) 275 AF nộisuy m 3 25 Công/ ca 1 ca
11 Tháo VK đ i à móng+giằng 648.1 AF nội suy m 2 5 Công/100m 2 16
13 Lấp đất bằng thủ công 471.6 AF.11110 m 3 0.77 Công/ m 3 233
Trang 11150 S¬n trong vµ ngoµi nhµ 20386.3 AK84211 m 2 0.042 C«ng/ m 2 257
Trang 12Iii.Thiết kế tổng mặt bằng thi công :
1.Cơ sở tính toán:
- Căn cứ vào yêu cầu của tổ chức thi công , tiến độ thực hiện công trình , ta xác định đợc nhu cầu cần thiết về vật t , thiết bị , máy phục vụ thi công , nhân lực nhu cầu phục vụ sinh hoạt
- Căn cứ vào tình hình cung cấp vật t thực tế
- Căn cứ vào tình hình mặt bằng thực tế của công trình ta bố trí các công trình tạm , kho bãi theo yêu cầu cần thiết để phục phụ cho công tác thi công , đảm tính chất hợp lý
2.Mục đích:
- Tính toán lập tổng mặt bằng thi công là đảm bảo tính hiệu quả kinh tế trong
công tác quản lý, thi công thuận lợi, hợp lý hoá trong dây truyền sản xuất, tránh trờng hợp di chuyển chồng chéo , gây cản trở lẫn nhau trong quá trình thi công
- Đảm bảo tính ổn định phù hợp trong công tác phục vụ cho công tác thi công, không lãng phí , tiết kiệm (tránh đợc trờng hợp không đáp ứng đủ nhu cầu sản xuất
3.Tính toán lập tổng mặt bằng thi công:
3.1.Số lợng các bộ công nhân viên trên công trờng và nhu cầu diện tích sử dụng:
*Tính số lợng công nhân trên công trờng:
a) Số công nhân xây dựng cơ bản trực tiếp thi công :
Theo biểu đồ tiến độ thi công thì :
Trang 13- Nhà làm việc của cán bộ, nhân viên kỹ thuật
Số cán bộ là 4 +4 =8 ngời với tiêu chuẩn 4m2/ngời
ì63 = 7.87, chọn 8 m2
Diện tích các phòng ban chức năng cho trong bảng sau:
3.2 Tính diện tích kho bãi.
(1000kG) dùng cho các công viêc khác sau khi đổ bê tông cột
Xi măng :62,39+1=63.39(Tấn)
- Diện tích kho chứa xi măng là :
F=62,39/Dmax= 62.39 / 1,1 = 56,72 m2(trong đó Dmax= 1,1 T/m2 là định mức sắp xếp lại vật liệu)
Diện tích kho có kể lối đi là:
S=αìF=1.4ì56,72=79,4 m2
Vậy chọn diện tích kho chứa xi măng F = 80m2
(Với α =1.4-1.6 đối với kho kín lấy α=1.4)
b Kho chứa thép và gia công thép.
- Khối lợng thép trên công trờng phải dự trữ để gia công và lắp dựng cho 1 tầng gồm : (dầm, sàn, cột, cầu thang)
- Theo số liệu tính toán thì ta xác định khối lợng thép lớn nhất là : 3.84tấn
- Định mức sắp xếp lại vật liệu Dmax = 1,5tấn/m2
- Diện tích kho chứa thép cần thiết là :
Trang 14F = 3.84/Dmax = 3.84/1,5 = 2.56 m2
- Để thuận tiện cho việc sắp xếp, bốc dỡ và gia công vì chiều dài thanh thép nên ta chọn diện tích kho chứa thép F = 32m2
c Kho chứa gỗ kết hợp gia công gỗ:
- Lợng gỗ sử dụng lớn nhất là gỗ cây chống, cho cột, dầm sàn, khối lợng
Cát cho 1 ngày đổ bê tông lớn nhất là ngày đổ bê tông đài + giằng móng với khối lợng : 62,39 m3
Bê tông mác 250# độ sụt 6-8 cm sử dụng xi măng P30 theo định mức ta có cát vàng cần thiết cho 1 m3
2
865.039,62
353702
Chọn diện tích xếp gạch F = 10 m2
3.3.Hệ thống điện thi công và sinh hoạt
* Điện:
- Điện thi công và chiếu sáng sinh hoạt
Tổng công suất các phơng tiện , thiết bị thi công
Trang 15+Máy bơm nớc 1 cái :2 kw.
⇒ Tổng công suất của máy P1 =38 kw
- Điện sinh hoạt trong nhà
Điện chiếu sáng các kho bãi, nhà chỉ huy, y tế, nhà bảo vệ công trình, điện bảo vệ ngoài nhà
+ Điện trong nhà:
Định mức(W/m2)
Diện tích(m2)
P(W)
+ Điện bảo vệ ngoài nhà:
1 1cos1
,
ϕTrong đó:
1,1: Hệ số tính đến hao hụt điện áp trong toàn mạng
cosϕ: Hệ số công suất thiết kế của thiết bị(lấy = 0,75)
K1, K2, K3: Hệ số sử dung điện không điều hoà
( K1 = 0,7 ; K2 = 0,8 ; K3 = 1,0 )
∑P1,P2,P3là tổng công suất các nơi tiêu thụ
Ptt = 0,8 2.232 1 3,65 44.99( )
75,0
387,01
Trang 16- Các đờng dây điện đặt theo đờng đi có thể sử dụng cột điện làm nơi treo đèn hoặc pha chiếu sáng Dùng cột điện bằng gỗ để dẫn tới nơi tiêu thụ, cột cách nhau 30m, cao hơn mặt đất 6,5m, chôn sâu dới
đất 2m Độ chùng của dây cao hơn mặt đất 5m
a) Chọn máy biến áp:
Công suất phản kháng tính toán: Qt = 59.98( )
75,0
99.44
P tt
=
=ϕCông suất biểu kiến tính toán: St = P t2 +Q t2 = 44.992 +59.982 =74.98KW
Chọn máy biến áp ba pha làm nguội bằng dầu do Liên Xô sản xuất có công suất định mức 100 KVA
b) Tính toán dây dẫn:
Tính theo độ sụt điện thế cho phép:
10.U2cosϕ
Z M
∆Trong đó: M – mô men tải ( KW.Km )
U - Điện thế danh hiệu ( KV )
Z - Điện trở của 1Km dài đờng dây
Giả thiết chiều dài từ mạng điện quốc gia tới trạm biến áp công trờng là 200m
Ta có mô men tải M=PìL =44.99ì200 = 8998kW.m =8.998 kW.km
Chọn dây nhôm có tiết diện tối thiểu cho phép đối với đờng dây cao thế là
Smin = 35mm2 chọn dây A.35.Tra bảng7.9(sách TKTMBXD) với cosϕ = 0.7
đợc Z=0.883
Tính độ sụt điện áp cho phép
0.0315 10%
7,0610
883.0998.8cos
Nh vậy dây chọn A-35 là đạt yêu cầu
-Chọn dây dẫn phân phối đến phụ tải
+Đờng dây sản xuất:
Đờng dây động lực có chiều dài L=100m
Điện áp 380/220 có ∑P=38(KW)=38000(W)
Ssx =
U U K
L P
d ∆
∑
.100
2 Trong đó:L = 100 m – Chiều dài đoạn đờng dây tính từ điểm đầu đến nơi tiêu thụ
10038000
Trang 17I=
ϕcos
3 Uf P
Trong đó : ∑P=38(KW)=38000(W)
Uf = 220 ( V )
cosϕ =0.68:vì số lợng động cơ <10I= 1,73 38000220 0.68 146.83( )
cos
P f
Nh vậy dây chọn thoả mãn điều kiện
-Kiểm tra theo độ bền cơ học:
Đối với dây cáp bằng đồng có diện thế <1(kV) tiết diện Smin =16 mm2 Vậy dây cáp đã chọn là thoả mãn tất cả các điều kiện
+Đờng dây sinh hoạt và chiếu sáng:
+Đờng dây sinh hoạt và chiếu sáng có chiều dài L=200m
Điện áp 220Vcó ∑P=5.642(KW)=5642(W)
Ssh =
U U K
L P
d ∆
∑
.2002Trong đó: L = 200m - Chiều dài đoạn đờng dây tính từ điểm đầu đến nơi tiêu thụ
2005642
-Kiểm tra dây dẫn theo cờng độ :
5642
A
=
ì < 150 ( A ).
Nh vậy dây chọn thoả mãn điều kiện
-Kiểm tra theo độ bền cơ học:
Đối với dây cáp bằng đồng có diện thế <1(kV) tiết diện Smin =16 mm2 Vậy dây cáp đã chọn là thoả mãn tất cả các điều kiện
* Tính toán nớc thi công và sinh hoạt
Trang 18Lợng nớc sử dụng đợc xác định trong bảng sau:
2,
Pmáy.kíp : là lợng nớc máy sản xuất trong 1 kíp
K = 2.2 : hệ số sử dụng nớc không điều hoà
Qsx = 1.2( / )
36008
130622
.22,1
s l
s L P N
20472
s l
s L P
Trong đó: K: là hệ số không điều hoà K=2.5
N2:Số công nhân trong khu sinh hoạt (N2= 39 ngời)
Pn:Nhu cầu nớc cho công nhân trên 1 ngày đêm (Lấy Pn=50L/ngời)
` Pb = 0.056( / )
360024
50395.2
s l
=
ì
ì
ì
Trang 19⇒ PSH= Pa+ Pb=0.0652+0.056=0.1216(l/s)
- Xác định lu lợng nớc dùng cho cứu hoả:
Ta tra bảng với loại nhà có độ chịu lửa là dạng khó cháy và khối tích trong khoảng (5-20) ì1000m3 ta
925,104
- Các hệ số đánh giá chất lợng của biểu đồ nhân lực
a.Hệ số không điều hoà về sử dụng nhân công : (K1)
K1 =
tb A
Amax
với Atb =
T S
Trong đó : - Amax : Số công nhân cao nhất có mặt trên công trờng (108 ngời)
63max
⇒
tb A
A K
b Hệ số phân bố lao động không đều : (K2)
14.07715
Khi thi công nhà cao tầng việc cần quan tâm hàng đầu là biện pháp an toàn lao động Công trình phải
là nơi quản lý chặt chẽ về số ngời ra vào trong công trình (Không phận sự miễn vào) Tất cả các công
nhân đều phải đợc học nội quy về an toàn lao động trớc khi thi công công trình
I An toàn lao động trong thi công đào đất:
1 Sự cố thờng gặp khi đào đất.
Khi đào đất hố móng có rất nhiều sự cố xảy ra, vì vậy cần phải chú ý để có những biện pháp phòng ngừa, hoặc khi đã xảy ra sự cố cần nhanh chóng khắc phục để đảm bảo yêu cầu về kỹ thuật và để kịp tiến độ thi công
Trang 20Đang đào đất, gặp trời ma làm cho đất bị sụt lở xuống đáy móng Khi tạnh ma nhanh chóng lấy hết chỗ đất sập xuống, lúc vét đất sập lở cần chữa lại 20cm đáy hố đào so với cốt thiết kế Khi bóc bỏ lớp
đất chữa lại này (bằng thủ công) đến đâu phải tiến hành làm lớp lót móng bằng bê tông gạch vỡ ngay
đến đó
Có thể đóng ngay các lớp ván và chống thành vách sau khi dọn xong đất sập lở xuống móng
Cần có biện pháp tiêu nớc bề mặt để khi gặp ma nớc không chảy từ mặt xuống đáy hố đào Cần làm rãnh ở mép hố đào để thu nớc, phải có rãnh, con trạch quanh hố móng để tránh nớc trên bề mặt chảy xuống hố đào
Khi đào gặp đá "mồ côi nằm chìm" hoặc khối rắn nằm không hết đáy móng thì phải phá bỏ để thay vào bằng lớp cát pha đá dăm rồi đầm kỹ lại để cho nền chịu tải đều
Trong hố móng gặp túi bùn: Phải vét sạch lấy hết phần bùn này trong phạm vi móng Phần bùn ngoài móng phải có tờng chắn không cho lu thông giữa 2 phần bùn trong và ngoài phạm vi móng Thay vào vị trí của túi bùn đã lấy đi cần đổ cát, đất trộn
đá dăm, hoặc các loại đất có gia cố do cơ quan thiết kế chỉ định
Gặp mạch ngầm có cát chảy: cần làm giếng lọc để hút nớc ngoài phạm vi hố móng, khi hố móng khô, nhanh chóng bít dòng nớc có cát chảy bằng bê tông đủ để nớc và cát không đùn ra đợc Khẩn tr-
ơng thi công phần móng ở khu vực cần thiết để tránh khó khăn
Đào phải vật ngầm nh đờng ống cấp thoát nớc, dây cáp điện các loại: Cần nhanh chóng chuyển vị trí công tác để có giải pháp xử lý Không đợc để kéo dài sự cố sẽ nguy hiểm cho vùng lân cận và ảnh hởng tới tiến độ thi công Nếu làm vỡ ống nớc phải khoá van trớc điểm làm vỡ để xử lý ngay Làm đứt dây cáp phải báo cho đơn vị quản lý, đồng thời nhanh chóng sơ tán trớc khi ngắt điện đầu nguồn
2 Đào đất bằng máy:
Trong thời gian máy hoạt động, cấm mọi ngời đi lại trên mái dốc tự nhiên, cũng nh trong phạm vi hoạt động của máy, khu vực này phải có biển báo
Khi vận hành máy phải kiểm tra tình trạng máy, vị trí đặt máy, thiết bị an toàn phanh hãm, tín hiệu,
âm thanh, cho máy chạy thử không tải
Không đợc thay đổi độ nghiêng của máy khi gầu xúc đang mang tải hay đang quay gần Cấm hãm phanh đột ngột
- Thờng xuyên kiểm tra tình trạng của dây cáp, không dùng dây cáp đã nối hoặc bị tở
- Trong mọi trờng hợp khoảng cách giữa cabin máy và thành hố đào phải > 1,5 m
3 Đào đất bằng thủ công:
Phải trang bị đủ dụng cụ cho công nhân theo chế độ hiện hành
Cấm ngời đi lại trong phạm vi 2m tính từ mép ván cừ xung quanh hố để tránh tình trạng rơi xuống hố
Đào đất hố móng sau mỗi trận ma phải rắc cát vào bậc than lên xuống tránh trợt ngã
Cấm bố trí ngời làm việc trên miệng hố trong khi đang có việc ở bên dới hố đào trong cùng một khoang mà đất có thể rơi, lở xuống ngời bên dới
II An toàn lao động trong công tác bê tông và cốt thép:
1 Lắp dựng, tháo dỡ dàn giáo:
Không đợc sử dụng dàn giáo: Có biến dạng, rạn nứt, mòn gỉ hoặc thiếu các bộ phận: móc neo, giằng
Khe hở giữa sàn công tác và tờng công trình >0,05 m khi xây và 0,2 m khi trát
Các cột giàn giáo phải đợc đặt trên vật kê ổn định
Cấm xếp tải lên giàn giáo, nơi ngoài những vị trí đã qui định
Khi dàn giáo cao hơn 6m phải làm ít nhất 2 sàn công tác: Sàn làm việc bên trên, sàn bảo vệ bên dới Khi dàn giáo cao hơn 12 m phải làm cầu thang Độ dốc của cầu thang < 60o
Lổ hổng ở sàn công tác để lên xuống phải có lan can bảo vệ ở 3 phía
Thờng xuyên kiểm tra tất cả các bộ phận kết cấu của dàn giáo, giá đỡ, để kịp thời phát hiện tình trạng h hỏng của dàn giáo để có biện pháp sửa chữa kịp thời
Khi tháo dỡ dàn giáo phải có rào ngăn, biển cấm ngời qua lại Cấm tháo dỡ dàn giáo bằng cách giật
đổ
Không dựng lắp, tháo dỡ hoặc làm việc trên dàn giáo và khi trời ma to, giông bão hoặc gió cấp 5 trở
Trang 21Gia công cốt thép phải đợc tiến hành ở khu vực riêng, xung quanh có rào chắn và biển báo.
Cắt, uốn, kéo cốt thép phải dùng những thiết bị chuyên dụng, phải có biện pháp ngăn ngừa thép văng khi cắt cốt thép có đoạn dài hơn hoặc bằng 0,3m
Bàn gia công cốt thép phải đợc cố định chắc chắn, nếu bàn gia công cốt thép có công nhân làm việc
ở hai giá thì ở giữa phải có lới thép bảo vệ cao ít nhất là 1,0 m Cốt thép đã làm xong phải để đúng chỗ quy định
Khi nắn thẳng thép tròn cuộn bằng máy phải che chắn bảo hiểm ở trục cuộn trớc khi mở máy, hãm
động cơ khi đa đầu nối thép vào trục cuộn
Khi gia công cốt thép và làm sạch rỉ phải trang bị đầy đủ phơng tiện bảo vệ cá nhân cho công nhân Không dùng kéo tay khi cắt các thanh thép thành các mẫu ngắn hơn 30cm
Trớc khi chuyển những tấm lới khung cốt thép đến vị trí lắp đặt phải kiểm tra các mối hàn, nút buộc Khi cắt bỏ những phần thép thừa ở trên cao công nhân phải đeo dây an toàn, bên dới phải có biển báo Khi hàn cốt thép chờ cần tuân theo chặt chẽ qui định của quy phạm
Buộc cốt thép phải dùng dụng cụ chuyên dùng, cấm buộc bằng tay cho pháp trong thiết kế
Khi dựng lắp cốt thép gần đờng dây dẫn điện phải cắt điện, trờng hợp không cắt đợc điện phải có biện pháp ngăn ngừa cốt thép và chạm vào dây điện
+ Nối đất với vỏ đầm rung
+ Dùng dây buộc cách điện nối từ bảng phân phối đến động cơ điện của đầm
+ Làm sạch đầm rung, lau khô và quấn dây dẫn khi làm việc
+ Ngừng đầm rung từ 5-7 phút sau mỗi lần làm việc liên tục từ 30-35 phút
+ Công nhân vận hành máy phải đợc trang bị ủng cao su cách điện và các phơng tiện bảo vệ cá nhân khác
5 Bảo dỡng bê tông:
Khi bảo dỡng bê tông phải dùng dàn giáo, không đợc đứng lên các cột chống hoặc cạnh coffa, không
đợc dùng thang tựa vào các bộ phận kết cấu bê tông đang bảo dớng
Bảo dỡng bê tông về ban đêm hoặc những bộ phận kết cấu bi che khuất phải có đèn chiếu sáng