thiết kế móng: IV.1 Tải trọng: Tải trọng tác dụng lên móng công trình gồm có: - Tĩnh tải - Hoạt tải - Tải trọng gió Móng công trình đợc tính dựa theo giá trị nội lực nguy hiểm nhất truyề
Trang 1I đánh giá đặc điểm công trình
Đây là công trình khách sạn tân việt, thuộc địa bàn thị xã Hà Giang tỉnh
Hà Giang
- Công trình gồm có 9 tầng và 1 tầng trệt sàn tầng trệt dày 0,15 m, cốt sàn tầng trệt cao hơn cốt mặt đất tự nhiên 0,15m
- Cốt +0.000 nằm ở mặt sàn tầng 1, cao hơn cốt đất tự nhiên 3m
- Mặt bằng hình chữ nhật, có chiều dài: 39,6 m và chiều rộng: 19,2 m Chiều cao của công trình kể từ mặt đất tự nhiên là 36,2 m
II đánh giá Điều kiện địa chất công trình:
II.1 Địa tầng:
Địa tầng đợc phân chia theo thứ tự từ trên xuống dới nh sau:
1
2
3
4
-3.000 -3.600
-6.500
-10.000
đất trồng trọt SéT PHA DẻO CứNG SéT DẻO CứNG
Đá PHIếN
II.2: các chỉ tiêu cơ lý:
W
Trang 2( ° )
-II.3 Đánh giá tính chất xây dung các lớp đất nền:
1 Lớp đất 1: lớp đất trồng trọt.
Phân bố mặt trên toàn bộ khu vực khảo sát Lớp có bề dày 0,6 m; thành phần cấu tạo của lớp này là đất trồng trọt Là lớp đất yếu và khá phức tạp, độ nén chặt cha ổn định Vì vậy khi thiết kế thi công móng cần phải vét bỏ đi
2 Lớp đất 2: sét pha dẻo cứng, có chiều dày 2,9m.
- Kết quả thí nghiệm SPT :
N= 25 búa/30cm
- Độ sệt: IL =
P L
P
W W
W W
−
−
=
23 37
23 5 , 27
−
0,25 < IL = 0,32 < 0,5→ đất ở trạng thái dẻo cứng
tn
γ
γ ( 1 + ) -1 =
18
) 5 , 27 01 , 0 1 (
8 ,
- Hệ số nén lún: 0,05<m = 0,16 MPa-1< 0,5 nên đất có khả năng chịu nén không lớn
- Môđun biến dạng: E = 8 Mpa > 5MPa
KL: Lớp 2 là sét pha dẻo cứng khả năng chịu tải không lớn do đó không nên
sử dụng làm nền cho công trình
3 Lớp đất 3: sét dẻo cứng, chiều dày 3,5m.
- Kết quả thí nghiệm SPT :
N= 28 búa/30cm
- Độ sệt: IL =
P L
P
W W
W W
−
−
=
30 50
30 39
−
0,25 < IL = 0,45 < 0, 5→ đất ở trạng thái dẻo cứng
tn
γ
-1 =
2 , 18
) 39 01 , 0 1 (
9 ,
- Hệ số nén lún: 0,05 MPa-1 < m = 0,11 MPa-1 < 0,5 MPa-1 → sét có khả năng chịu nén tơng đối yếu
- Môđun biến dạng: E = 7,5 Mpa > 5MPa
KL: Lớp 3 là sét dẻo cứng có khả năng chịu tải yếu, tính năng xây dựng yếu, biến dạng lún lớn Do đó không thể làm nền cho công trình đợc
4 Lớp 4: đá phiến có độ sâu từ 7m kể từ cốt thiên nhiên
KL: Lớp 4 là đá phiến có khả năng chịu tải lớn, tính năng xây dựng lớn, biến dạng lún rất it, chiều dày lớp đá lớn Do đó ta có thể dùng lớp đá này làm nền cho công trình đợc
III Lựa chọn giải pháp nền móng:
III.1 Loại nền móng
Các lớp đất ở phần trên nh lớp 1 (đất trồng trọt), 2 (Sét pha dẻo cứng), 3 (Sét dẻo cứng), đều là lớp đất yếu, khả năng chịu nén lún yếu và không ổn định về tính chất cơ lý và bề dày Chỉ có lớp 4 (đá phiến) là các lớp đất tốt và xuất hiện ở độ sâu
Trang 37m kể từ cốt đất tự nhiên nên ở đây ta sử dụng giải pháp cọc khoan nhồi chống vào đá
III.2 Giải pháp mặt bằng móng:
Vì khung có nhịp là 7,2 m nên ta chọn mặt bằng móng là móng cọc
đơn cho tất cả các khung
Sử dụng móng cọc đài thấp Số lợng cọc trong 1 đài và kích thớc đài cọc
đợc lấy theo tính toán Các đài cọc đợc liên kết với nhau bằng hệ giằng có kích thớc tiết diện 300 ì 700 cm Đài cọc đợc đặt lên lớp bê tông lót mác 100, dày 10 cm
Đối với tờng của công trình, ta xây tờng trên giằng móng Tác dụng của giằng móng là làm giảm độ lún lệch cho công trình, đồng thời tăng độ cứng cho khung và để đỡ tờng tầng I
IV thiết kế móng:
IV.1 Tải trọng:
Tải trọng tác dụng lên móng công trình gồm có:
- Tĩnh tải
- Hoạt tải
- Tải trọng gió
Móng công trình đợc tính dựa theo giá trị nội lực nguy hiểm nhất truyền xuống móng của Phơng án Kết cấu đã chọn (xem bảng THNL chân cột phần tử 47,48,49,50)
Tải trọng tính toán lên móng do giằng móng:
Trọng lợng bản thân giằng móng:
gttd=1,1.2500.0,3.0,7= 577,5 Kg/m
Tải trọng giằng truyền lên móng:
Móng D-5: Ng = 577,5 (7,2+0,5.6) = 10098 Kg =10,098 T
Móng C-5: Ng = 577,5.0,5.(2.7,2+6+7,2) =13662 Kg = 13,662 T
Tải trọng tính toán đợc sử dụng để tính toán nền móng theo trạng thái giới hạn thứ nhất
Tải trọng truyền xuống móng (kể cả giằng)
Móng D-5:
Mtt = 28,08 Tm ; Ntt = 587,93 +10,098 = 598,03 T; Qtt = 11,49 T
Móng C-5:
Mtt = 28,77 Tm; Ntt = 630,67 + 13,662 = 644,33 T; Qtt = 12,45 T
IV.2 thiết kế móng D-5:
IV.2.1 Chọn vật liệu làm cọc:
- Bê tông mác 300, Rn = 130 Kg/cm2
-cốt thép chịu lực nhóm AII có Ra=2800 (Kg/cm2)
-cốt đai nhóm AI có Ra=2300 (Kg/cm2)
Cốt thép dọc chịu lực giả thiết gồm 16∅12 AI có Fa = 18,1 cm2, à = 0,66% (hàm lợng cốt thép à ≥ (0,4 - 0,65)%.)
Sơ bộ chọn các kích thớc: chiều cao đài móng là hđ =1,1m; mặt đài cách mép trên Kết cấu sàn 65 cm; đáy đài đợc đặt ở độ sâu -1,6 (m) so với cốt thiên nhiên (cốt thiên nhiên ở cao độ -3m so với cốt ±0,00) Chân cọc ngàm vào lớp đá phiến (lớp 4) 1 đoạn 2,0 m Chất lợng bê tông cọc nhồi phần đầu cọc thờng kém do đó
đập vỡ bêtông đầu cọc cho chừa cốt thép ra một đoạn 60 cm và ngàm vào đài Phần cọc ngàm vào đài 25 (cm), Tổng chiều dài cọc là (0,25+0,6 +7,4) = 8,25m
IV.2.2 Tính toán sức chịu tải của cọc khoan nhồi:
IV.2.2.1 Theo vật liệu làm cọc:
Sức chịu tải của cọc theo vật liệu làm cọc đợc xác định theo công thức:
Pv =ϕ.(m1m2RbFb + RaFa)
Trang 4Trong đó :
ϕ =1: hệ số uốn dọc với móng cọc đài thấp không xuyên qua bùn, than bùn
Rb : Cờng độ chịu nén tính toán của bê tông cọc nhồi, với bê tông mác M300#
có Rn = 130 (Kg/cm2)
Ra : Cờng độ chịu nén tính toán của cốt thép, với cốt thép nhóm AI có Rn =
2300 (Kg/cm2)
Fb: Diện tích tiết diện của bê tông Fb = 3,14x302 -18,1= 2807,9(cm2)
Fa: Diện tích tiết diện của cốt thép dọc Fa = 18,1 (cm2)
m1 : hệ số điều kiện làm việc, đối với cọc nhồi đợc nhồi bê tông theo phơng thẳng đứng thì m1 =0,85
m2 : hệ số điều kiện làm việc kể đến phơng pháp thi công cọc, ở đây khi thi công cần dùng ống chèn và nớc dới đất khỗng xuất hiện trong hố khoan nên
m2 =0,9
Ta có :
Pv = 1ì(0,85ì 0,9ì 0,13ì2807,9 + 2,8ì18,1) = 329,93 (T)
IV.2.2.2 Theo đất nền:
Sức chịu lực nén của cọc chống đợc xác định theo công thức :
Trong đó :
F - là diện tích tiết diện ngang của chân cọc
R - là cờng độ tính toán của đất đá dới chân cọc chống
n
n d
n
d
h x k R
Rn là trị số tiêu chuẩn của cờng độ chịu nén tạm thời theo một
trục của mẫu đá khi nén trong điều kiện bão hòa nớc
Rn = 1000 T/m2
kd - hệ số an toàn đối với đất kd= 1,4
hn- độ sâu tính toán ngàm cọc vào đá hn= 2m
dn- đờng kính ngoài của phần cọc ngàm vào đá dn= 0,6m
6 , 0
2 ( 4 , 1
Do đó Pđ = 1 x 3452,4 x 0,2826 = 975,64 T
ở đây Pv = 329,93 T < Pd = 975,64 (T) nên ta lấy Pv để đa vào tính toán
IV.2.3 Xác định số lợng cọc khoan nhồi:
Ta có áp lực tính toán do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài :
ptt = 2
) 3
( d
P V
) 6 , 0 3 (
93 , 329
Diện tích sơ bộ của đáy đài:
FSB =
n h P
N
tb tt
tt 0
γ
− =101 , 83 2 , 0 1 , 6 1 , 1
03 , 598
ì
ì
Trong đó:
Ntt
0 - lực dọc tính toán xác định tại đỉnh đài, lấy giá trị lớn nhất
Ntt
0 = 598,03 T
h : chiều sâu đặt đáy đài kể từ cốt thiên nhiên, h = 1,6 m
n : hệ số vợt tải n = 1,1
Trang 5γtb : là trị trung bình trọng lợng riêng của đài và đất trên các bậc đài, tạm lấy
γtb=2 (T/m3)
Trọng lợng tính toán sơ bộ của đài và đất trên các bậc:
Ntt
sb = n.Fsb h.γtb = 1,1ì6,08ì1,6ì2,0 = 21,4 (T)
Số lợng cọc sơ bộ:
nc =
SPT
tt sb tt
P
N
93 , 329
4 , 21 03 ,
Do móng chịu tải lệch tâm nên ta có số cọc tính toán là nc =1,3.1,88 = 2,44 cọc Chọn thực tế n'c = 3 cọc để bố trí cho móng
Khoảng cách giữa các tim cọc ≥ 3d = 180 cm(do cọc của công trình là cọc chống); Khoảng cách từ tim cọc đến mép đài ≥ 0,7d = 56 cm lấy bằng 60 cm;khoảng cách từ mép ngoài cọc đến mép của đài = 60-30=30>25(thoả mãn) Mặt bằng bố trí cọc cho móng nh hình vẽ sau:
600 600
520 1040
1800
760
700 1800 1
3 2 y
x
Sơ đồ bố trí cọc trong mặt bằng
Từ mặt bằng bố trí cọc ta có diện tích đáy đài thực tế là:
Ftt = 3ì2,76 – 0,5x2,3x2= 5,98 (m2)
Trọng lợng của đài và đất trên các bậc đài sau khi bố trí cọc:
Ntt
đ = n.Ftt hđ.γtb= 1,1ì5,98ì1,6ì2,0 = 21,05 (T) Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
Ntt = N0tt + Ntt
đ =598,03 +21,05 = 619,1 (T) Momen quán tính xác định tơng ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại
đế đài :
Mtt= Mtt
Mtt= 28,08 + 11,49.1,1 = 40,719 T.m
Do đài móng không đối xứng, vị trí các cọc không đối xứng, móng lệch tâm theo trục X lớn, do đó lực truyền xuống các cọc khác nhau:
Với Momen tính toán ở đây là momen âm có chiều nh hình vẽ nên lực lớn nhất
sẽ truyền xuống cọc số 2 và lực truyền xuống cọc số 1;3 là nh nhau và là nhỏ nhất
Trang 6Lực lớn nhất và nhỏ nhất truyền xuống các cọc là :
P tt
c
tt
n
N
∑
=
1 2 max
.
n i i
tt y
x
x M
P tt
c
tt
n
N
∑
=
1 2 min
.
n i i
tt y
x
x M
Trong đó:
n’
c = 3 là số lợng cọc trong móng
hđ=1,1m là chiều cao đài
xmax (m): khoảng cách từ tim cọc biên đến trục Y
xi (m): khoảng cách từ trục cọc thứ i đến các trục đi qua trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài (xem sơ đồ bố trí cọc)
Lực lớn nhất truyền xuống cọc 2 có : xmax=1,04 m
P2 = Pmax=
3
1 , 619
0
04 , 1 52 , 0 52 , 0
04 , 1 719 , 40
+ +
Lực nhỏ nhất truyền xuống các cọc 1, 3 có: xmin=0,52m; Thay số vào ta có :
P1,3 =Pmin
= 3
1 , 619
2 2
52 , 0
52 , 0 719 , 40
+ +
Vậy lực lớn nhất và nhỏ nhất truyền xuống các cọc:
Pmax = P2 = 232,47 (T) và tơng ứng có Pmin = P1,3 = 193,32 (T);
Ptt
tb = 212,89 (T)
Trọng lợng tính toán của cọc: Pc = 8,25ì3,14ì0,32ì2,5ì1,1 = 6,41 (T)
Kiểm tra lực truyền xuống cọc :
Pmaxtt + Pc = 231,89 + 6,41 = 239,3 (T) < Pv = 329,93 (T)
: Thoả mãn điều kiện lực truyền xuống cọc; Chênh lệch lực truyền xuống cọc
và sức chịu tải của cọc khá nhỏ nên chọn cọc có đờng kính và chiều sâu chôn cọc
nh trên là đạt yêu cầu
Mặt khác Ptt
min = 193,32 (T) > 0 nên ta không phải tính toán kiểm tra theo điều kiện chống nhổ
IV.2.4 Kiểm tra nền móng cọc theo trạng thái giới hạn:
Sức chịu tải giới hạn của móng :
Ngh = Rgh.Fc.n Trong đó :
Rgh là cờng độ giới hạn của nền đất dới chân cọc chống ứng với khi hình thành xong mặt trợt trong nền
Rgh = 1000 T/m2
n là số lợng cọc trong đài n=3
Do đó : Ngh = 1000 x 3,14 x 0,32x3 = 847,8 (T)
Ta thấy 1,2(Ntt
d + n.Pc) = 1,2(598,03 + 21,05 + 3x6,41) = 765,98 (T)< Ngh = 847,8 (T)
Vậy nền móng cọc chống thỏa mãn điều kiện ổn đinh
IV.2.5 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
Bê tông đài sử dụng bê tông mác M300#;
Trang 7- Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện đâm thủng: vẽ tháp đâm thủng thì
đáy tháp nằm trùm ra ngoài trục các cọc Nh vậy đài không bị đâm thủng
- Lớp Bêtông lót đáy đài, giằng dùng vữa Ximăng, cát, gạch vỡ hoặc đá 4x6, M100 dày 100mm
- Tính toán mômen và thép đặt cho đài cọc:
Mômen tơng ứng với mặt ngàm I-I :
MI = r1.P2
ở đây P2 = Pmax = 232,47(T); r1 = 0,69 (m)
MI = 0,69 x 232,47 = 160,4 (T.m)
2760
600520 1040 600
300600 960 600300
Sơ đồ tháp chọc thủng xác định chiều cao đài cọc
Mômen tơng ứng với mặt ngàm II-II :
MII = r2.P1
ở đây P1 = Pmin = 193,32 (T);
r2 = 0,55 (m)
MII = 0,55.193,32 = 106,326 (T.m)
Cốt thép bố trí theo hai phơng, một lớp trên và một lớp dới:
+ cốt thép theo phơng X đặt dới đợc tính theo công thức :
FI =
a 0
I
R h 9 , 0
M
; giả thiết khoảng cách mép lớp bảo vệ đến tim cốt thép chịu lực là 5 cm nên h0 = 110 -25 –5 = 80 cm
Chọn thép AII có Ra =2800 Kg/cm2 = 2,8T/cm2
a 0
I
R h 9 , 0
M
=
8 , 2 8 , 0 9 , 0
4 , 160
ì
Chọn 17∅25 có Fa = 83,45 (cm2), khoảng cách giữa tim 2 cốt thép cạnh nhau là a=
1
17
50
3000
−
− = 180 (mm); chiều dài các thanh tuỳ theo độ vát của đài.
Trang 8+ cốt thép theo phơng Y đặt trên đợc tính nh sau :
FII =
a
II
R h
M
0
9 , 0 Chọn thép AII có Ra =2800 Kg/cm2 = 2,8T/cm2
Ta có: FII =
a
II
R h
M
0
9 ,
8 , 2 8 , 0 9 , 0
326 , 106
ì
Ta đặt thép theo cấu tạo, khoảng cách giữa các thanh là a200, 14∅25 Chiều dài các thanh tuỳ theo độ vát của đài
a2002 14ỉ25 a1801 17ỉ25
3 14ỉ22 4 2ỉ16
5 ỉ10 a300
6 ỉ10a100
3000 700
600 520 600 2760
móng d-5(m1) (tl 1/30)
1 2
2
1
d
d
1040
700
14ỉ22 3
ỉ10 a100 2ỉ16 4
17ỉ25 a180 1
a200
7 ỉ10a200
9 ỉ10 a200
10 ỉ10 a200
14ỉ25 a200 2 -2.850
mc 1-1(tl 1/30)
6 5
300 600 220 600 300 2760
13
d
d 5
5
740
-3.500
-4.600
-12.000
IV.3 thiết kế móng C-5:
Trang 9IV.3.1 Xác định số lợng cọc khoan nhồi:
Sức chịu tải của cọc đã tính ở phần trên
Theo vật liệu làm cọc Pv = 329,93 (T) Theo cờng độ của đất nền : Pđ = 975,64 (T)
Ta có áp lực tính toán do phản lực đầu cọc tác dụng lên đáy đài :
ptt = 2
) 3
( d
P V
) 6 , 0 3 (
93 , 329
Diện tích sơ bộ của đáy đài:
FSB =
n h P
N
tb tt
tt 0
γ
− =101 , 83 2 , 0 1 , 6 1 , 1
33 , 644
ì
ì
Trong đó:
Ntt
0 - lực dọc tính toán xác định tại đỉnh đài, lấy giá trị lớn nhất
Ntt
0 = 644,33 T
h : chiều sâu đặt đáy đài kể từ cốt thiên nhiên, h = 1,6 m
n : hệ số vợt tải n = 1,1
γtb : là trị trung bình trọng lợng riêng của đài và đất trên các bậc đài, tạm lấy
γtb=2 (T/m3)
Trọng lợng tính toán sơ bộ của đài và đất trên các bậc:
Ntt
sb = n.Fsb h.γtb = 1,1ì6,55ì1,6ì2,0 = 23,056 (T)
Số lợng cọc sơ bộ:
nc =
SPT
tt sb tt
P
N
93 , 329
056 , 23 33 ,
Do móng chịu tải lệch tâm nên ta có số cọc tính toán là nc =1,3.2,02 = 2,626 cọc Chọn thực tế n'c = 3 cọc để bố trí cho móng
Khoảng cách giữa các tim cọc ≥ 3d = 180 cm(do cọc của công trình là cọc chống); Khoảng cách từ tim cọc đến mép đài ≥ 0,7d = 56 cm lấy bằng 60 cm;khoảng cách từ mép ngoài cọc đến mép của đài = 60-30=30>25(thoả mãn) Mặt bằng bố trí cọc cho móng nh hình vẽ (trang bên)
Từ mặt bằng bố trí cọc ta có diện tích đáy đài thực tế là:
Ftt = 3ì2,76 – 0,5x2,3x2= 5,98 (m2)
Trọng lợng của đài và đất trên các bậc đài sau khi bố trí cọc:
Ntt
đ = n.Ftt hđ.γtb= 1,1ì5,98ì1,6ì2,0 = 21,05 (T) Lực dọc tính toán xác định đến cốt đế đài:
Ntt = N0tt + Ntt
đ =644,33 +21,05 = 665,38 (T) Momen quán tính xác định tơng ứng với trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại
đế đài :
Mtt= Mtt
Mtt= 28,77 + 12,45.1,1 = 42,46 T.m
Trang 10600 600
520 1040
1800
760
700
1800
1
3 2 y
x
Sơ đồ bố trí cọc trong mặt bằng
Do đài móng không đối xứng, vị trí các cọc không đối xứng, móng lệch tâm theo trục X lớn, do đó lực truyền xuống các cọc khác nhau:
Với Momen tính toán ở đây là momen dơng có chiều nh hình vẽ nên ở đây lực lớn nhất sẽ truyền xuống cọc số 1,3 và lực truyền xuống cọc số 2 là nhỏ nhất Lực lớn nhất và nhỏ nhất truyền xuống các cọc là :
P tt
c
tt
n
N
∑
=
1 2 max
.
n i i
tt y
x
x M
P tt
c
tt
n
N
∑
=
1 2 min
.
n i i
tt y
x
x M
Trong đó:
n’
c = 3 là số lợng cọc trong móng
hđ=1,1m là chiều cao đài
xmax (m): khoảng cách từ tim cọc biên đến trục Y
xi (m): khoảng cách từ trục cọc thứ i đến các trục đi qua trọng tâm diện tích tiết diện các cọc tại mặt phẳng đáy đài (xem sơ đồ bố trí cọc)
Lực lớn nhất truyền xuống các cọc 1,3 có : xmax=0,52 m
3
38 , 665
2 2
52 , 0
52 , 0 46 , 42
+ +
Lực nhỏ nhất truyền xuống cọc 2 có: xmin=1,04 m; Thay số vào ta có :
Trang 11P2 =Pmin =
3
38 , 665
2 2
52 , 0
04 , 1 46 , 42
+ +
Vậy lực lớn nhất và nhỏ nhất truyền xuống các cọc:
Pmax = P1,3 = 235,4 (T) và tơng ứng có Pmin = P2 = 193,44 (T);
Ptt
tb = 214,42 (T)
Trọng lợng tính toán của cọc: Pc = 8,25ì3,14ì0,32ì2,5ì1,1 = 6,41 (T)
Kiểm tra lực truyền xuống cọc :
Pmaxtt + Pc = 235,4 + 6,41 = 241,81 (T) < Pv = 329,93 (T)
Mặt khác Ptt
min = 193,44 (T) > 0 nên ta không phải tính toán kiểm tra theo điều kiện chống nhổ
IV.3.2 Kiểm tra nền móng cọc theo trạng thái giới hạn:
Sức chịu tải giới hạn của móng :
Ngh = Rgh.Fc.n Trong đó :
Rgh là cờng độ giới hạn của nền đất dới chân cọc chống ứng với khi hình thành xong mặt trợt trong nền
Rgh = 1000 T/m2
n là số lợng cọc trong đài n=3
Do đó : Ngh = 1000 x 3,14 x 0,32x3 = 847,8 (T)
Ta thấy 1,2(Ntt
d + n.Pc) = 1,2(644,33 + 21,05 + 3x6,41) = 821,53 (T)< Ngh = 847,8 (T)
Vậy nền móng cọc chống thỏa mãn điều kiện ổn đinh
IV.3.3 Tính toán độ bền và cấu tạo đài cọc:
Bê tông đài sử dụng bê tông mác M300#;
- Xác định chiều cao đài cọc theo điều kiện đâm thủng: vẽ tháp đâm thủng thì
đáy tháp nằm trùm ra ngoài trục các cọc Nh vậy đài không bị đâm thủng
- Lớp Bêtông lót đáy đài, giằng dùng vữa Ximăng, cát, gạch vỡ hoặc đá 4x6, M100 dày 100mm
- Tính toán mômen và thép đặt cho đài cọc:
Mômen tơng ứng với mặt ngàm I-I :
MI = r1.P2
ở đây P2 = Pmin = 235,4(T); r1 = 0,69 (m)
MI = 0,69 x 235,4 = 162,43 (T.m)