- Mỏy biến ỏp cần 1 lượng cụng suất phản khỏng để từ húa mạch từ biến đổi điện ỏp - Đường dõy trờn khụng, điện khỏng và cỏc thiết bị điện khỏc đều cần 1 lượng cụng suất phảnkhỏng nhất đị
Trang 1Đề 1
Câu 1: Tại sao phải làm mát cho MFĐ, trình bày các phương pháp làm mát cho MFĐ? So sánh sự giống, khác nhau và phạm vi sử dụng của việc làm mát bằng không khí và khí hidro cho MFĐ ?
Tại sao phải làm mát?
Trong quá trình vận hành MFĐ làm phát sinh các tổn hao (tổn hao do cơ ) làm giảm công suất
và làm cho máy phát bị phát nóng , làm già hóa cách điện nhanh dẫn đến cháy máy , giảm tuổithọ Để nâng cao khả năng vận hành MF , tuổi thọ nên ta phải làm mát cho MF
Lợi ích?
Làm mát giúp tăng tuổi thọ cách điện của MF
Làm mát giúp MF vận hành liên tục mà ko làm ảnh hưởng đến tuổi thọ của máy
Làm mát giúp MF tăng khả năng mang tải và tăng khả năng vận hành linh hoạt của MF
Phương thức làm mát?
Có 2 kiểu làm mát cho MFĐ: Làm mát bề mặt ( làm mát gián tiếp), Làm mát trực tiếp
Làm mát gián tiếp : được thực hiện bằng cách thổi môi chất làm mát (không khí hoặc khí
hydro) qua các khe hở giữa stator và rotor và các khe hở được chế tạo với mục đích làm mát + Làm mát gián tiếp có 3 loại :- bằng không khí tự nhiên; bằng không khí có hệ thống lạnhtuần hoàn cưỡng bức; bằng khí H2
Làm mát gián tiếp:
+ làm mát bằng không khí tự nhiên:
-Gắn quạt vào trục roto, khi roto quay sẽ hút gió vào làm mát
Ưu điểm: đơn giản và rẻ tiền
Nhược điểm: hiệu suất thấp, chế độ quay phụ thuộc tải,quá trình hút gió phụ thuộc vào tự nhiên
nên hiệu quả thấp
-Chỉ dùng cho máy phát có công suất thấp <10MW
+ bằng không khí tuần hoàn cưỡng bức:
Đóng toàn bộ MF trong phòng khép kín, hệ thống làm lạnh được dẫn qua ống dẫn (không khíđược làm lạnh và hút bớt O2, hơi nóng từ máy phát được đưa ra ngoài
Ưu:hệ số lên cao,luôn duy trì nhiệt độ làm mát thấp
Nhược:chi phí đắt cho xây dựng lắp đặt hệ thống.
Dùng làm mát cho máy phát có công suất >10MW, nhưng nếu công suất >300MW thì khôngđảm bảo làm mát phải sử dụng khí H2 để làm mát
+làm mát dùng khí H2 :
Ưu điểm: Khí H2 là loại khí nhẹ ,mật độ lớn, điều chế H2 dễ dàng hơn các loại khí khác
khả năng làm mát>8 lần không khí,khả năng cách điện của H2 tốt hơn không khí.Tăng độ bềncách điện và tuổi thọ của thiết bị vì không gây oxi.,phân tử bé len lỏi vào các chỗ làm giảm tổnhao ma sát
Nhược điểm:
-Trong quá trình vận hành ống dẫn H2 phải dày
-Van dẫn là van một chiều
-P>1 vì H2+O2=H2O +Q nhiệt rất lớn, và để tránh khi rò rỉ chỉ có H2 thoát ra tránh O2 vào , hệthống van dẫn phải tốt
Làm mát trực tiếp:
-làm mát trực tiếp trong rãnh mạch từ hoặc trực tiếp cho cuộn dây với môi chất làm mát có thể làkhí và nước do các nhà chế tạo thiết kế
Trang 2-Thụng thường làm mỏt trực tiếp làm MF đắt lờn gấp nhiều lần ,vỡ vậy chỉ sử dụng cho nhà mỏy
cú cụng suất lớn,ỏp dụng cho cỏc nhà mỏy nhiệt điện
-Ưu điểm: hiệu suất cao
-Nhược điểm: đắt
So sỏnh sự giống và khỏc nhau của việc làm mỏt bằng khụng khớ và khớ hidro cho MFĐ ?
- Giống nhau: đều mục đớch để làm mỏt phớa bờn ngoài của mỏy phỏt mục đớch trung chuyển
nhiệt độ bờn trong mỏy tốt hơn
sẽ tạo thành luồng giú tuần hoàn tựnhiờn, thổi mỏt mỏy theo hướng trụchoặc hướng kớnh
-Đơn giản, rẻ tiền-Khụng khớ cú lẫn bụi bẩn và hơi nướcnờn làm giảm hiệu suất của mỏy phỏt
(Hiệu suất làm mỏt khụng cao)-Ít gõy chỏy nổ,khụng cần mỏy cú độbền cao và cấu trỳc đặc biệt kớn
-Sử dụng làm mỏt cho MFĐ cụng suấtnhỏ
-MF < 10 MW
-PP làm mỏt bằng: hệ thống quạtthổi khớ H2 vào hai đầu mỏy phỏt ,giú núng đi ra được đưa vào buồnglàm lạnh rồi lại tỏi tuần hoàn đivào 2 đầu MF
-Giảm ma sỏt và tăng hiệu suất củamỏy phỏt
-Hiệu suất làm mỏt cao-Gõy nổ nếu trong mỏy cú lẫn O2,
do vậy mỏy cần cú độ bền cao vỡcấu trỳc đặc biệt kớn
+Hệ thống điều chế H2 đắt tiền.-Sử dụng làm mỏt cho MFĐ cụngsuất lớn
- Mỏy biến ỏp cần 1 lượng cụng suất phản khỏng để từ húa mạch từ biến đổi điện ỏp
- Đường dõy trờn khụng, điện khỏng và cỏc thiết bị điện khỏc đều cần 1 lượng cụng suất phảnkhỏng nhất định Công suất phản kháng tiêu thụ càng nhiều thì hệ số cos thấp
và sẽ làm xấu chất lợng lới điện, nhà máy truyền tải phải thêm công suất Q từ
đó làm tăng thêm dung lợng máy phát, tăng dòng điện phụ tải nên tổn thấttrong hệ thống cũng tăng
→ Vỡ vậy để trỏnh truyền tải một lượng Q khỏ lớn trờn đường dõy người ta đặt gần cỏc hộ dựng
điện cỏc thiết bị sinh ra Q để cung cấp trực tiếp cho phụ tải Làm như vậy được gọi là bự cụngsuất phản khỏng Khi cú bự cụng suất phản khỏng thỡ gúc lệch pha giữa U và I trong mạng sẽ nhỏ
đi, do đú cos của mạng được nõng cao
í nghĩa:
Trang 3- Giảm được tổn thất công suất trên mạng điện:
=> Q giảm thì tổn thất trên đường dây giảm
- Giảm được tổn thất điện áp trong mạng điện :
- Tăng khả năng truyền tải của đường dây và máy biến áp:
→ Kết luận:
Các phương pháp điều chỉnh điện áp
Để điều chỉnh điện áp ta có thể sử dụng các phương pháp sau đây:
+/Điều chỉnh điện áp máy phát điện bằng điều chỉnh dòng điện kích từ máy phát
+/Điều chỉnh điện áp đầu ra của máy biến áp tăng áp và của máy biến áp giảm áp bằng cách đặtđầu phân áp cố định hoặc điều áp dưới tải
+/Điều chỉnh điện áp trên đường dây tải điện bằng máy biến áp điều chỉnh và máy biến áp bổ trợ.+/Đặt các thiết bị bù ngang có điều chỉnh để thay đổi tổn thất điện áp trên đường dây, có thểdùng bộ tụ điện, máy bù đồng bộ hoặc động cơ điện đồng bộ có điều chỉnh kích từ
+/Đặt thiết bị bù dọc trên đường dây để thay đổi điện kháng đường dây nhằm thay đổi tổn thấtđiện áp
+/Để giảm công suất phản kháng trên đường dây ta tiến hành bù cho các phụ tải ,ta đặt thiết bị bù ở phía thứ cấp của MBA trong các trạm hạ áp.
*/ Về địa điểm thực hiện điều chỉnh điện áp, có thể ở nhà máy điện, trên mạng điện khu vực và ởmạng điện địa phương hoặc đặt ngay tại thiết bị dùng điện
Các thiết bị sử dụng để điều chỉnh điện áp gồm có:
-Máy biến áp có bộ điều áp
-Máy biến áp bổ trợ và máy biến áp điều chỉnh đường dây
-Máy bù đồng bộ
-Bộ tụ điện có điều chỉnh
-Động cơ đồng bộ có điều chỉnh kích từ
-Thiết bị bù thông minh FACTS
Câu 3: Một máy điện công suất 45 kVA, điện áp định mức 0,4 kV, hệ số công suất là cos=0,85, vỏ bằng gang,U S = 220 V, biết kích thước như sau :
Trang 4E = keU = 0,8.220 = 176 V
Chiều cao hiệu dụng của stator, cm ;
Diện tích mạch từ :
Fc = kc(L b.n)ha= 0,9(55 3,5.4).0,5 = 18,45 cm2Giá trị thực tế của cảm ứng từ :
Tesla
Số vòng dây cần thiết của cuộn từ hoá :
304 vòngứng với giá trị của Ba= 14166,67 tra bảng 7.3 xác định cường độ từ trường H=17,3272A/cmChiều dài trung bình của đường sức :
ltb = (Dn ha) =(55 0,5).3,14 = 171,13 cmLực từ hoá :
F = H.ltb= 17,3272.171,13 = 2965,204 A Dòng từ hoá của cuộn dây :
,Công suất từ hoá :
S = U.I.10-3= 220.9,75396.10-3 = 2,146 kVATiết diện dây dẫn từ hoá bằng đồng với j = 3,5 A/mm2 là :
, mm2Chọn tiết diện dây là Fcu= 3 mm2
Trang 5Khi công suất cơ M1 thay đổi, sẽ làm cho tần số f và công suất tác dụng P F thay đổi
Còn khi công suất kích từ (hoặc dòng kích từ) thay đổi sẽ làm cho điện áp U (sức điện động E) và công suất phản kháng Q F thay đổi.
Như vậy về cơ bản, tần số được điều chỉnh bởi công suất cơ, còn điện áp được điều chỉnh bởi công suất kích từ Tuy nhiên sự điều chỉnh công suất cơ M1 cũng làm thay đổi chút ít điện áp U và sự điều chỉnh công suất kích từ (Φ0) cũng làm thay đổi được tần số nhưng không nhiều
yêu cầu
- Chỉ có thể phát ra điện năng đặc trưng(s,f,u,i) khi có đủ các điều kiện sau:
+ phải có dòng điện kích thích đưa vào cuộn dây roto của MFĐ để tạo ra từ thông chính.Dòng điện kích thích này do máy phát kích thích một chiều cung cấp.
+ phải có công suất cơ để tạo momen cơ M1 lama quay roto của MFĐ ,công suất cơ do các động cơ sơ cấp cung cấp.
-Chế độ làm việc của máy phát điện
Máy kt
ĐC s ơ
c p ấ
Máy phát đ
E , Q F
0
M 1
f, P F
Trang 6+Làm việc với chế độ bình thường: là chế độ làm việc ứng với các tham số định mức hoặc các tham số gần với giá trị định mức: công suất, dòng stator,rotor,tần số, hệ số công suất,nhiệt độ và áp suất của môi chất.
+ Làm việc khi điện áp và công suất, tần số sai lệch giá trị định mức:
- làm việc khi khí H 2 thay đổi:
Không cho phép máy phát điện làm việc khi làm mát bằng không khí,trừ trường hợp chạy không tải có kích từ.Nếu máy phát điện được lama mát bằng hidro mà khi áp lực của h2
<2,5 KG/cm2 thì không cho phép lama việc.Khi nhiệt độ của h2 lớn hơn giá trị định mức dòng điện của stator và rotor của máy páht điện phải giảm đến mức sao cho nhiệt độ của các cuộn dây không lớn hơn nhiệt độ cho phép vận hành.
- làm việc khi tần số thay đổi:
Khi tần số thay đổi trong phạm vi cho phép =-2,5hz so với giá trị định mức thì cho phép máy điện duy trì công suất toàn phần.khi f>52,5hz hoặc<47,5hz thì không cho phép máy phát điện lama việc
-Tăng phụ tải của máy phát điện:
Tốc độ tăng phụ tải tác dụng của MPĐ được xác định theo điều kiện lama việc của tuabin.,trong trường hợp này dòng điện stator không được tăng nhanh hơn phụ tải tác dụng của máy phát điện.
- làm việc với phụ tải không đối xứng:
Chỉ cho phép máy phát điện làm việc lâu dài khi hiệu số dòng điện trên các pha không
>10% so với dòng điện định mức Khi đó không cho phép bất cứ dòng điện pha nào được lớn hơn trị số cho phép đã quy định trong chế độ đối xứng,dòng điện thứ tự nghịch trong trường hợp này có giá trị khoảng 5—7% dòng điện thứ tự thuận Khi xảy ra mất đối xứng quá trị số cho phép cần có các biện pháp loại trừ hoặc giảm sự mất đối xứng,nếu trong khoảng thời gian 3-5 phút không thể khắc phục được thì phải giảm phụ tải các cắt mát phát điện ra khỏi luới.
- Cho phép quá tải ngắn hạn:
Trong chế độ sự cố cho phép mpđ quá tải ngắn hạn.
- Cho phép vận hành ở chế độ không đồng bộ:
Khả năng MFĐ vận hành ở chế độ không đồng bộ được xác định theo mức giảm điện áp và
có đủ công suất phản kháng dự phòng của hệ thống, nếu hệ thống cho phép máy phát điện lama việc ở chế độ không đồng bộ thì khi mất kích từ phải lập tức cắt aptomat khử từ trường và giảm phụ tải tác dụng đến 60% công suất định mức trong thời gian 30s,tiếp theo giảm công suất đến 40% Sdm trong thời gian 15 phút.
Trang 7Cho phép lama việc ở chế độ trong không đồng trong thời gian 30 phút,kể từ thời điểm mất kích từ để tìm ra nguyên nhân sự cố và sửa chữa,nếu sau 30 phút không tìm ra nguyên nhân thì phải đưa kích từ dự phòng vào lama việc.
phân loại
Phân loại theo số pha:
- MFĐ x/c 1 fa: được chế tạo để phát điện 1 fa, loại này thường có công suất
nhỏ từ 1kVA đến 5kVA-220V
- MFĐ x/c 3 fa: được chế tạo để phát điện x/c 3 fa có công suất lớn đến 200MVA-18kV
Phân loại theo phần tử quay:
- Loại có từ trường quay:
Loại này có từ trường đặt trên roto, phần ứng là cuộn dây stato cố định Loại từ trường quay có đặc điểm:
+ Đ/ap của phần ứng thường cao, việc đấu nối phức tạp Cuộn dây stator cần đến ít nhất 4 thanh dẫn để đấu nối liên hệ với mạch ngoài của máy phát.
+ Mạch kích từ dùng điện 1 chiều điện áp thấp (220V÷400V) dùng 2 cực bằng 2 thanh dẫn điện.
+ Cấu tạo của cực mạch từ đơn giản hơn so với việc chế tạo cực từ trên phần ứng.
Các MFĐ tuabin nước thường dùng kiểu cực ẩn, nếu tốc độ thấp thì dùng loại cực lồi.
- MFĐ chạy bằng động cơ đốt trong:
Trang 8MF được kộo bởi động cơ đốt trong chạy bằng dầu diezen.
Loại này cú tốc độ nằm trong khoảng 100 ữ 1000v/ph.
so sỏnh sự khỏc nhau cơ bản giữ MF tuabin hơi và tuabin nước
MF tuabin hơi:
- Tốc độ quay lớn.
- Đường kớnh roto nhỏ, chiều dài dài.
- Roto thường được bố trớ kiểu nằm ngang.
- Cỏc ổ đỡ thuộc loại ổ trượt
MF tuabin nước:
- Tốc độ quay nhỏ
- Đường kớnh roto lớn, chiều dài ngắn.
- Roto thường được bố trớ kiểu thẳng đứng Với mỏy cú cụng suất nhỏ thỡ trục quay được bố trớ nằm ngang.
- Cú 2 kết cấu ổ đỡ : kiểu treo và kiểu đỡ.
Cõu 2: Đặc điểm, yờu cầu và phõn loại đường dõy trờn khụng và dõy cỏp ? Nờu nguyờn tắc chung về quản lý vận hành đường dõy trờn khụng và dạng hư hỏng thường gặp đối với đường dõy trờn khụng ?
Trả lời:
1 Đường dõy trờn khụng: dựng để chuyờn tải hay phõn phối điện năng từ nguồn điện đến nơi
tiờu thụ theo cỏc dõy dẫn đặt trong cỏc khoảng khụng gian thoỏng.
+ Đặc điểm: Đường dõy tải điện trờn khụng thường bao gồm: dõy dẫn dựng để chuyờn tải điện năng đặt trong khụng gian thoỏng,chỳng được liờn kết, cố định bằng cỏc chi tiết khỏc như xà,sứ, cột, và những thiết bị phụ khỏc.
Đờng dây trên không gồm: Cột điện, xà, dây dẫn và sứ cách điện Cột điện
đợc chôn xuống đất bằng các móng vững chắc, làm nhiệm vụ đỡ dây ở trên cao
so với mặt đất, do đó gọi là đờng dây trên không.
Đờng dây trên không có u đểm là xây dựng rẻ tiền (so với đờng dây cáp), dễ sửa chữa, nhng có khuyết điểm là không an toàn, dễ bị h hỏng do ảnh hởng của thiên nhiên và kém mỹ quan
Ngoài ra trên đờng dây trên không còn có thể trang bị thêm các thiết bị phụ khác nh quả tạ chống rung, thiết bị chống xoắn (đối với đờng dây dùng dây phân nhỏ), khe hở chống sét
Trang 9Việc chọn tiết diện của đz trờn ko: chọn theo cấp điện ỏp và chọn theo dũng điện Chọn theo cấp điện
ỏp để tớnh toỏn khả năng truyền tải điện ỏp của dz,
cú liờn quan đến vấn đờ về cỏch điện, vấn đề khoảng cỏch truyền tải, vấn đề cụng suất truyền tải; Chọn theo dũng điện để đảm bảo đk ổn định động và ổn định nhiệt của dõy dẫn.
2,5m đối với ĐDK điện ỏp 35kV với cỏch điện đứng và 3m với cỏch điện treo.
4m đối với ĐDK điện ỏp 110kV
6m đối với ĐDK điện ỏp 220kV.
8,5m đối với ĐDK điện ỏp 500kV.
Khi tính toán và thiết kế đờng dây trên không thờng quan tâm đến dây pha dới cùng và trên cùng Dây pha dới cùng hay dây thấp nhất dùng để xác định khoảng cách an toàn của dây dẫn với đất Dây pha trên cùng để xác định khoảng cách an toàn đến dây chống sét.
Đờng dây điện áp 110 [kV] trở lên phải treo dây chống sét toàn tuyến Đờng dây trung áp (2235)kV chỉ cần treo trên (12)km tính từ trạm biến áp.
Khoảng cách giữa hai điểm treo dây trên hai cột kề nhau gọi là khoảng cột Nếu hai cột kề nhau là cột néo thì gọi là khoảng cột néo Khoảng giữa hai cột néo gồm nhiều cột đỡ liên tiếp gọi là khoảng néo Khoảng néo bao gồm nhiều khoảng cột thờng Khi đờng dây vợt qua chớng ngại nh đờng dây điện, đờng dây thông tin, sông suối, đờng giao thông… thì gọi là khoảng vợt, khoảng vợt có thể có một hoặc nhiều khoảng cột.
Cột của đờng dây trên không có thiết bị nối đất hoặc đặt chống sét ống + Phõn loại : Đờng dây trên không thờng có các loại sau:
- Trên cột đơn của đờng dây 6 [kV] trở lên có treo ba dây pha, cột kép treo 6 dây pha cho hai lộ song song
- Mỗi cột chỉ treo một dây pha, đờng dây cần có ba cột loại này, đó là cột
néo góc của đờng dây có khoảng vợt lớn hoặc đờng dây siêu cao áp (500 kV).
Trang 10- Đờng dây hạ áp treo 4 hay 5 dây gồm: 3 dây pha, dây trung tính và dây pha cho chiếu sáng
- Đờng dây trung áp có dây trung tính treo 4 dây trên một cột, 3 dây pha và trung tính
- Đờng dây có 2 cấp điện áp, trên một cột treo hai đờng dây điện áp khác nhau nh trung áp và hạ áp.
2 Dõy cỏp: là một loại dõy dẫn điện được dựng để truyền tải điện năng từ nguồn điện đến
nơi tiờu thụ và đc hạ ngầm.
+ Đặc điểm: Cáp đợc chế tạo chắc chắn, cách điện tốt, lại đợc chôn dới đất, ớt chịu tỏc động của mụi trg, không bị sét đánh nên làm việc với độ tin cậy cao hơn đ- ờng dây trên không Điện kháng của cáp rất nhỏ nên tổn thất công suất và điện năng cũng nh tổn thất điện áp trên cáp nhỏ hơn nhiều so với đờng dây trên không cùng loại Cáp đợc chôn dới đất nên ít cản trở giao thông và đảm bảo mỹ quan hơn
đờng dây trên không.
Tuy vậy mạng cáp cũng có nhợc điểm là giá thành đắt, thi công khó khăn Thờng giá thành của đờng cáp gấp (23) lần giá thành của đờng dây trên không cùng loại đối với cấp điện áp nhỏ hơn 35kV, gấp (58) lần đối với cấp điện áp 110kV Hiện nay đã chế tạo đợc cáp với cấp điện áp 220kV
Cáp chế tạo phức tạp vì bảo đảm cách điện giữa 3 pha rất khó khăn, nhất là đối với cao áp Ngời ta rất ít dùng cáp một lõi vì hiện tợng Foucault làm vỏ cáp bị nóng, mà thờng dùng cáp 3 lõi Cáp điện áp thấp thờng có 4 lõi trong đó lõi thứ t dùng làm dây trung tính.
Việc rẽ nhánh đờng cáp thực hiện rất khó khăn và chính tại nơi rẽ nhánh thờng hay xẩy ra sự cố Vì vậy chỉ những đờng cáp
có U 10 kV và khi cần thiết ngời ta mới rẽ nhánh Cáp đợc bọc kín, lại chôn dới đất, nên khi xẩy ra h hỏng, khó phát hiện chỗ chính xác xẩy ra h hỏng.
Cáp thờng đợc chôn dới đất ở độ sâu (0,71)m Khi có nhiều đờng cáp chúng
đợc đặt trong hào hoặc hầm cáp (hình 1-15).
+ Yờu cầu:
Trang 11Hạn chế từ trg để cú thể hạ ngầm và đặt cỏc dõy cỏp ở gần nhau hết mức cú thể để giảm khối lượng cụng việc cần thi cụng.
Để bảo vệ cáp khỏi bị phá hỏng về cơ khí thì phía trên đờng đi của cáp ngời
ta đặt lớp gạch, tấm bê tông bảo vệ Khi điện áp của cáp lớn hơn 1 kV thì phải
đặt trên suốt chiều dài, khi điện áp nhỏ hơn 1 kV thì chỉ cần đặt ở những nơi
dễ đào bới Cáp đi qua đờng ô tô, đờng sắt phải đặt trong ống thép và chôn sâu so với mặt đờng ít nhất là 1m, đầu ống thép cách quá mép đờng về hai phía ít nhất là 2 mét.
Trong các thành phố lớn, đờng phố đợc rải nhựa hoặc trong các xí nghiệp lớn, cáp đợc đặt trong khối bê tông các đầu cáp nối vào giếng cáp đặc biệt, làm nh vậy để khi cần sửa chữa không phải đào đờng lên.
Trong nhà, cáp đợc đặt trong rãnh cáp có giá đỡ hoặc không có giá đỡ hoặc
+ Phõn loại: Ngày nay ngời ta đã chế tạo đợc rất nhiều loại cáp
- Đối với cáp điện lực có điện áp từ 35 kV trở xuống có ruột bằng đồng hoặc nhôm cách điện bằng giấy tẩm dầu, nhựa hoặc cao su Bên ngoài lớp cáp điện có
vỏ chì hay nhôm không có mối hàn để tránh nhiễu ẩm.
- Đối với cáp có U dm 1 kV thì có vỏ bằng nhựa nhân tạo hoặc bằng cao su.
- Cáp (2035) kV có ruột tròn, mỗi ruột có một vỏ chì riêng (hình 1-14).
- Ngoài ra còn có loại cáp chứa khí hoặc chứa dầu dùng cho cấp điện áp lớn hơn 35kV.
- Cáp có U dm 1 kV thờng đợc chế tạo thành loại một pha, ba pha, ba pha bốn lõi.
- Cáp có U dm > 1 kV thờng là loại cáp ba pha
Nguyờn tắc chung về quản lý vận hành đường dõy trờn khụng:
- Cỏc đường dõy phải cú hành lang an toàn tiờu chuẩn Hành lang an toàn là khoảng khụng gian giới hạn bởi cỏc mặt phẳng //cỏch cỏc dõy dẫn biờn 1 khoảng l at tựy thuộc vào mức điện ỏp của mạng điện Trong cỏc trường hợp đặc biệt khoảng cỏch từ mộp ngoài dõy dẫn đến thiết bị khong được nhỏ hơn giỏ trị tối thiểu l min Cỏc giỏ trị khoảng cỏch an toàn của đường dõy phụ thuộc vào cấp điện ỏp.
Trang 12- Các mối nối phải được thực hiện đúng kĩ thuật, đảm bảo chắc chăn và tin cậy, trên mỗi khoảng vượt khong có quá 1 mối nối Không thực hiện mối nối ở khoảng vượt có giao nhau với đường dây khác hoặc nơi đường dây đi qua các công trình.
- Các phương tiện giao thông có chiều cao trên 4,5m chỉ cho phép chui qua đường dây trên không ở những vị trí quy định Khoảng cách tối thiểu từ dây dẫn cao áp đến lòng đường tại nơi giao nhau với đường giao thông phải tuân theo quy cách nhất định.
- Cột điện nhất thiết phải được đánh số thứ tự, số hiệu tuyến dây.Đối với đường dây 35kv trở lên, ngoài những ký hiệu trên còn có ký hiệu về số mạch và các biển báo nguy hiểm Các cột bằng kim loại phải được mạ kẽm hoặc sơn chống gỉ.
- Nếu số sợi dây của 1 dây dẫn bị ít hơn 17% thì cần phải quấn dây bảo dưỡng hoặc dùng ống vá ép, nếu số sợi dây đứt nhiều hơn 17% thì phải cắt đi và nối lại bằng ống.
- Đường dây từ 110kV trở lên hải được trang bị cơ cấu xác định vị trí xảy ra sự cố.
- Trên các đoạn dây đi qua các khu vực nhiễm bẩn nặng cần phải dùng sứ tăng cường hoặc sứ đặc biệt và phải có biện pháp làm sạch định kỳ.
Những hư hỏng thường gặp đối với đường dây trên không là:
- Hư hỏng trên các dây dẫn và dây chống sét: đứt 1 sợi dây, dây bị xoắn, sợi dây bị cháy, các mối nối bị nóng quá mức hoặc có hồ quang phát sinh, dây rơi xuống xà, dây bị quá trùng, độ võng quá lớn.
- Hư hỏng trên sứ và linh kiện phụ trợ: sứ bị rạn hoặc bị sứt mẻ, bề mặt sứ quá bẩn, hiện tượng rò điện ra xà và cột, hiện tượng phóng điện trên bề mặt sứ, sứ bị nghiêng, xà bị lệch, bulong bị lỏng
- Hư hỏng trên cột, dây néo và móng: cột betong bị rạn nứt, bị nghiêng lệch hoặc bị sứt mẻ, dây néo quá trùng, móng cột bị lún, bị nghiêng
- Hư hỏng trên các thết bị chống sét: chống sét phóng điện khi không có sét, khoảng phóng điện không phù hợp, thiếu con bài hoặc tín hiệu chỉ sự tác động của máy chống sét
- Sự vi phạm hành lang an toàn: có sự hiện diện của các công trình, nhà cửa, thiết bị trong hành lang an toàn của đường dây, có sự xâm lấn của cây cối, cây đổ vào tuyến dây, thiếu biển báo, ký hiệu chỉ dẫn tại các điểm giao nhau của đường dây với các trục đường giao thông và các công trình khác
Câu 3: Một máy điện công suất 35 kVA, điện áp định mức 0,4 kV, hệ số công suất là cos=0,85, vỏ bằng nhôm ,US = 220 V, biết kích thước như sau :
kích thước, cm
Trang 13Hãy tính tiết diện dây, công suất và dòng từ hóa để sấy cho máy điện
Số vòng dây cần thiết của cuộn từ hoá :
ứng với giá trị của B a = 13333,33 tra bảng 7.3 xác định cường độ từ trường H=12,733A/cm Chiều dài trung bình của đường sức :
ltb = (D n h a ) =(45 0) = 141,372cm Lực từ hoá :
F = H.ltb = 12,733.141,372 = 1800,09 A Dòng từ hoá của cuộn dây :
, Công suất từ hoá :
S = U.I.10 -3 = 220.0 = 0 kVA
Trang 14Tiết diện dây dẫn từ hoá bằng đồng với j = 3,5 A/mm 2 là :
, mm 2
Chọn tiết diện dây là F cu = 1,5 mm 2
Trang 15Đề 3
Câu 1: Đặc điểm, yêu cầu và phân loại máy cắt điện ? So sánh sự giống, khác nhau về đặc
điểm cấu tạo, ưu nhược điểm và phạm vi ứng dụng của máy cắt khí SF6 và máy cắt chân không?
1 Đặc điểm
*Đặc điểm, yêu cầu máy cắt điện
- Máy cắt điện là thiết bị điện dùng để đóng cắt mạch điện với mọi giá trị của dòng điện trongphạm vi dung lượng định mức của nó
- Được dùng để đóng hay cắt các mạch đường dây trên không, đường dây cáp, máy biến áp,cuộn kháng điện, bộ tụ điện, nối các thanh góp, các động cớ điện… đảm bảo việc truyền tải điệnnăng khi bình thường và cắt các phần tử bị hư hỏng ra khỏi lưới điện
- Các thông số của MC gồm : điện áp định mức, dòng điện định mức,dòng điện ổn định nhiệtứng với thời gian tương ứng, dòng điện ổn định động, dòng điẹn cắt định mức, công suất cắt địnhmức, thời gian đóng, thời gian cắt
- Các tham số của MC đc chọn theo đk
+ Điện áp định mức của máy cắt UđmMC ko đc nhỏ hơn điện áp địh mức của mạng điện Uđm+ Để MC ko bị phát nóng quá mức khi làm việc, dog điện lâu dài lớn nhất đi quá máy cắt Icb ko
đc vượt quá dòng định mức Iđm của MC
+ Dòng ngắn mạch tính toán không đc vươt quá dòng điện cắt định mức của MC
- Kiểm tra theo điều kiện ổn định động
- Kiểm tra theo điều kiện ổn định nhiệt
2.Yêu cầu cơ bản đối với MC điện là:
-Có đầy đủ khả năng cắt, thời gian cắt ngắn
-Khi đóng, cắt không được gây cháy nổ
-Kích thước và trọng lượng nhỏ, giá thành hạ
-Có thể đóng và cắt một số lần nhất định mới được đưa ra sửa chữa
3 Phân loại MC điện
-Dựa vào cấu tạo của máy cắt người ta phân làm hai loại:
+MC thường : là loại máy cắt độc lập với DCL, DNĐ, thường sử dụng
+MC hợp bộ: là loại MC được chế tạo hợp bộ, các thiết bị MC, DCL, DNĐ được đặt trongcùng một tủ
-Dựa vào phương pháp dập hồ quang và biện pháp cách điện của các máy cắt người ta phân loại như sau:
+MC dầu dùng dầu máy biến áp để dập hồ quang Trong máy cắt dầu người ta lại chia làm hailoại là máy cắt nhiều dầu và máy cắt ít dầu
MC nhiều dầu có lượng dầu vừa dùng để cách điện vừa sinh khí để dập tắt hồ quang
MC ít dầu trong đó dầu chỉ để sinh khí dập tắt hồ quang, cách điện giữa các bộ phận là vật liệucách điện rắn
+MC không khí dùng khí nén để dập hồ quang, cách điện giữa các bộ phận cũng là cách điệnrắn
+Máy cắt khí SF6 dùng khí cách điện SF6 để dập hồ quang, khí SF6 là khí có độ bền cách điệncao, khả năng dập tắt hồ quang lớn
+MC điện điện từ: dập tắt hồ quang trong khe hở hẹp làm bằng vật liệu cách điện rắn Hồquang được kép vào khe hở bằng lực điện từ
+ MC chân không dùng chân không để dập hồ quang
4 So sánh sự giống và khác nhau giữa MC khí SF6 và MC chân không
a Đặc điểm cấu tạo