Trình bày được cơ chế tiết insulin; các loại chế phẩm insulin, chỉ định, tác dụng ngoại ý khi sử dụng insulin Trình bày được cơ chế tác dụng, chỉ định, chống chỉ định, tác dụng ngoại ý của các thuốc điều trị bệnh đái tháo đường ngoài insulin
Trang 1Bệnh nhân nữ 55 tuổi, đến khám vì mệt.
Trong 2 tuần vừa qua, BN than tiểu nhiều (tiểu
đêm), kèm theo hay khát nước, đói, thèm ngọt,
sụt 3kg/ 2 tuần Tiền căn chưa ghi nhận bệnh gì Sinh được 2 người con > 4kg
Khám BMI 34.
Xét nghiệm ĐH đói là 240mg/dl, HbA1C 9.0%
1
Tình huống lâm sàng
Trang 2THUỐC ĐIỀU TRỊ TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT TRONG BỆNH ĐÁI
THÁO ĐƯỜNG
GV: BS TĂNG MỸ NGÂN
2
Trang 3 Trình bày được cơ chế tiết insulin; các loại chế
phẩm insulin, chỉ định, tác dụng ngoại ý khi sử
Trang 44
Trang 5Đái tháo đường là một bệnh mạn tính, do hậu
quả của tình trạng thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối, bệnh được đặc trưng bởi tình trạng
tăng đường huyết mạn tính cùng với các rối loạn
về chuyển hoá đường, đạm, mỡ, chất khoáng
Trang 6Hóc môn tuyến tuỵ
Trang 7• Insulin là một hormone được bài tiết bởi tế bào
beta của tuyến tụy và có tác dụng đến chuyển
hóa đường.
• Hormone này là 1 protein có trọng lượng phân
tử cao, rất dễ mất hoạt tính bởi các men phân
hủy protein.
7
Insulin
Trang 88
Trang 10CƠ CHẾ TIẾT INSULIN CỦA TB BETA
Trang 1111
Trang 12TÁC DỤNG CỦA INSULIN ☺
Trang 1313
Trang 14 Tăng glucose trong máu thông qua sự tân tạo glucose &
ly giải glycogen tại gan
Giảm sự đường phân và sự tổng hợp glycogen tại gan
Ức chế sự tổng hợp axit béo tự do từ glucose ở gan
Gián tiếp duy trì glucose máu qua sự kích thích tạo
ketone (nguồn năng lượng thay thế glucose trong nhiều
mô).
14
Tác dụng sinh lý của Glucagon
Trang 15 Hiện tượng glucose sử dụng qua đường uống có tác dụng kích thích tiết insulin nhiều hơn so với
đường tiêm tĩnh mạch
Cơ sở:
Tác dụng sinh học của một số nội tiết tố được tiết ra từ ruột, gọi chung là incretins
Protein giống glucagon [Glucagon Like Peptide -1 (GLP-1)]
là thành phần chủ lực tạo nên hiệu ứng này.
15
Hiệu ứng incretins
Trang 16Hoạt tính sinh học của GLP-1
16
Trang 17 Sự sản sinh glucose từ các nguồn nguyên liệu không
Trang 1818
Trang 20 Hạ đường huyết
Nhiễm toan ceton
Tăng áp lực thẩm thấu máu
20
Biến chứng cấp tính
Trang 21Biến chứng mạn tính của đái tháo đường
Trang 22CÁC THUỐC ĐIỀU TRỊ
TĂNG ĐƯỜNG HUYẾT
TRONG ĐÁI THÁO ĐƯỜNG
22
Trang 24 Chế phẩm của insulin được sản xuất dựa vào
công nghệ tái tổ hợp DNA.
Gồm human insulin (regular, NPH) và insulin
analog (glargine, lispro…)
24
Insulin
Trang 25CÁC LOẠI INSULIN
Trang 2626
Trang 30 Có biểu hiện tăng đường huyết rõ,
Tăng đường huyết dù đã dùng tối đa các thuốc viên
Trang 31Tác dụng ngoại ý của insulin
Trang 32 Gồm Acarbose và miglitol, voglibose
Dùng ngay khi bắt đầu bữa ăn
Acarbose hấp thu kém, chuyển hoá bởi vi khuẩn
đường ruột
Miglitol được hấp thu tốt,, thải qua thận dưới dạng không chuyển hoá
Tác dụng ngoại ý: đầy hơi, tiêu chảy, đau bụng
Chống chỉ định: viêm loét đại tràng, tắc ruột
32
Ức chế α- Glucosidase
Trang 33 Khởi đầu liều thấp, tăng liều từ từ
Thuốc có hiệu quả khi bệnh nhân sử dụng đường phức như gạo, mỳ ống, bánh mì, trái cây
Tránh dùng đường tinh chế (như đường mía, kẹo)
Tránh dùng chung với thuốc nhuận trường như
sorbitol
33
Ức chế α- Glucosidase
Trang 34Nhóm làm tăng tiết insulin
Trang 35 Kích thích tế bào β tiết insulin
Gồm 2 thế hệ
35
SULFONYLUERAS
Trang 3636
Trang 38 Thuốc được chuyển hoá tại gan và đào thải tại thận
Uống trước ăn 30 phút
CHỐNG CHỈ ĐỊNH
Đái tháo đường tip 1
Phụ nữ có thai, cho con bú
Suy gan, suy thận
38
Trang 40Tác dụng ngoại ý:
Hạ đường huyết
Tăng cân
40
Trang 41 Gồm Repaglinide và Nateglinide
Kích thích tế bào β tiết insulin do khoá kênh K
nhạy cảm ATP
Khởi phát tác dụng nhanh và thời gian tác dụng
ngắn hơn so với SU
Chuyển hoá tại gan, và đào thải qua mật
41
MEGLITINIDE
Trang 42Thuốc làm tăng nhạy cảm với
insulin
42
Trang 43 GỒM METFORMIN VÀ PHENFORMIN
Ức chế tân tạo đường, tăng nhạy cảm của mô
ngoại biên với insulin
Làm giảm tình trạng rối loạn lipid máu
Làm chậm hấp thu đường ở ruột non
43
BIGUANIDES
Trang 4444
Trang 45 Được đào thải qua thận dưới dạng không chuyển hoá
Ức chế chuyển hoá acid lactic tại gan tăng nguy
cơ nhiễm acid lactic.
Tác dụng ngoại ý:
Triệu chứng dạ dày ruột (chán ăn, buồn nôn, nôn, tiêu chảy, đau bụng) khởi đầu liều thấp và tăng liều từ từ
Giảm hấp thu vitamin B12
Nhiễm acid lactic
45
BIGUANIDES
Trang 46Chống chỉ định :
Suy thận (độ lọc cầu thận từ 30-60ml/phút dùng liều thấp, < 30ml/phút không dùng)
Trang 47THUỐC CẶP TRUNG QUỐC
Trang 48 Gắn vào thụ thể PPAR- γ trong nhân tế bào mô mỡ,
cơ vân giảm đề kháng insulin
Gồm có trioglitazone, rosiglitazone, pioglitazone
Tác dụng ngoại ý:
Tăng cân, phù
Tăng men gan
Loãng xương, tăng nguy cơ gãy xương
Tăng nguy cơ ung thư bàng quang ??
48
Trang 4949
Trang 51 Gồm sitagliptin, saxagliptin, linagliptin, vildagliptin
Làm tăng nồng độ của các hocmon incretin GLP-1
và GIP, làm giảm đường huyết sau ăn
Hấp thu hiệu quả ở ruột non, vào máu ở dạng tự
do, không bị chuyển hoá ở gan (saxagliptin chuyển hoá rất ít), đào thải qua thận.
51
Dipeptidyl peptidase- 4 inhibitors
Trang 52Beta cells Alpha cells
Inactive GLP-1
Blood Glucose
Blood Glucose
GI tract
Release of gut hormones – Incretins
Ingestion of food
Glucose uptake by muscles
Glucose uptake by muscles
Glucose production
by liver
Glucose production
by liver
Inactive GIP
DPP-4 enzyme
Glucose dependent glucagon from alpha cells (GLP-1)
dependent insulin from beta cells (GLP-1, GIP)
Glucose-Active GLP-1 & GIP
Pancreas
Trang 53Tác dụng ngoại ý
Nguy cơ hạ đường huyết ít
Đau đầu, viêm mũi hầu, phù mặt (hết khi ngưng
Trang 54 Gồm exenatide và liraglutide
Kích thích tiết insulin, ức chế tiết glucagon , giảm đường huyêt sau ăn, chậm làm trống dạ dày, giảm cảm giác thèm ăn
Được dùng tiêm dưới da
Exenatide thời gian tác dụng ngắn, dùng 2 lần/ ngày, liraglutide thời gian tác dụng dài, dùng 1 lần/ ngày
Tác dụng ngoại ý: buồn nôn, nôn, tiêu chảy, táo bón, viêm tuỵ ?, ung thư tuyến giáp?
54
Glucagon- like peptide- 1 receptor agonist
(GLP-1 agonist)
Trang 55 Amylin được tế bào β tuỵ tiết ra cùng với insulin sau bữa ăn
Ức chế tiết glucagon sau bữa ăn, chậm làm trống dạ dày,.
Được hấp thu nhanh chóng sau tiêm dưới da, đạt nồng độ đỉnh sau 20 phút.
Được chuyển hoá và đào thải qua thận
Tác dụng ngoại ý: hạ đường huyết, triệu chứng dạ dày ruột
55
Amylin analog (Pramlintide)
Trang 56 Sodium glucose co-transporter 2 (SGLT2)
inhibitors
Gây giảm cân, tăng nguy cơ nhiễm trùng tiểu
chống chỉ định: bệnh nhân suy thận
56
Thuốc ức chế kênh đồng vận chuyển Glucose- Na tại thận
Trang 5757
Trang 62Cám ơn đã chú ý lắng nghe
Trang 631. Bertram G Katzung, Susan B Masters, Anthony
J Trevor, 2009, Basic and clinical pharmacology
2. Goodman- Gilman, 2011, The Pharmacological
Basis of Therapeutics
3. Golan, 2012, Principles of Pharmacology
4. Lippincott’s Illustrated Reviews- Pharmacology
5th 2011
63
Tài liệu tham khảo