1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

Quy hoạch phát triển hệ thống điện sự phát triển của các hệ thống năng lượng

98 839 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 98
Dung lượng 2,08 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Những bài toán phát triển tối u hệ thống điện có thể chia thành hai nhóm : Nhómư1 : Cho tr ớc vốn đầu t và các nguồn lực, cần khai thác sử dụng tối u để đạt kết quả tốt nhất ví dụ đạt

Trang 1

2

Trang 3

Bµi më ®Çu

 Năng lượng là một vấn đề thu hút sự quan

tâm của mọi quốc gia trong mọi thời đại Lí

do là vì năng lượng là nguồn động lực duy

nhất cho mọi hoạt động của con người

 Ở nước ta tuy vấn đề phát triển năng lượng

đã được sự quan tâm của nhà nước nhưng

vẫn còn nhiều vấn đề chưa được giải quyết

một cách thấu đáo

 Việc QHPTNL bao gồm nhiều lĩnh vực rộng lớn

mà trong đó QHPTHTĐ là quan trọng nhất

Trang 4

Bướcư2 : Xây dựng mô hình toán học của HT cần NC

Bướcư3 : Chọn ph ơng pháp toán học thích hợp và tìm lời giải

Những bài toán phát triển tối u hệ thống điện có

thể chia thành hai nhóm :

Nhómư1 : Cho tr ớc vốn đầu t và các nguồn lực, cần khai

thác sử dụng tối u để đạt kết quả tốt nhất (ví dụ đạt sản l ợng

cao nhất )

ưưưưưNhómư2 : Cho yêu cầu của sản xuất (ví dụ cho sản l ợng cần

có ), cần làm cách nào để đạt đ ợc yêu cầu đó với chi phí nhỏ nhất

Trang 5

Ch ¬ng 1

Sù ph¸t triÓn cña c¸c hÖ thèng

s¸ch cña c¸c quèc gia

1.6 Qu¶n lÝ nhu cÇu n¨ng

l îng

Trang 6

1.1 Quá trình phát triển của các hệ thống

năng l ợng trên thế giới

1.1.1 Lịch sử phát triển của việc

sử dụng năng l ợng trên trái đất

1.1.2 Đặc điểm của cuộc cách

mạng khoa học kỹ thuật ở nửa

cuối thế kỉ 20 về mặt năng l ợng

1.1.3 Những đặc điểm đặc tr ng

của hệ thống năng l ợng

NỘI DUNG

Trang 7

 Vào thế kỷ thứ XIX máy hơi n ớc biến nhiệt năng thành cơ năng làm tăng thêm sức mạnh của con ng ời và nền sản xuất công nghiệp TBCN cũng phát triển từ đấy Vào những năm cuối của thế kỷ XIX động cơ đốt trong ra đời đã dần thay thế máy hơi n ớc.

 So với các dạng năng l ợng khác nh cơ, nhiệt, quang hiện t ợng điện từ đ ợc phát hiện chậm hơn Nh ng việc khám phá ra hiện t ợng điện từ đã thúc đẩy mạnh mẽ cuộc cách mạng khoa học kĩ thuật chuyển sang lĩnh vực điện khí hoá, tự động hoá.

Trang 8

 Các hiện t ợng có nguồn gốc điện và từ đ ợc biết đến từ thời cổ đại

Từ thế kỉ thứ VI tr ớc công nguyên ng ời ta đã biết các mẩu hổ phách

đ ợc cọ sát sẽ hút các vật nhỏ nhẹ và đá nam châm có thể hút các mạt sắt Thuật ngữ điện(electric) có nguồn gốc là từ Hylạp electron tức là

hổ phách Sau đó hàng loạt các phát minh của các nhà bác học đã thúc đẩy quá trình phát triến của ngành điện lực

 Năm 1882 nhà máy điện đầu tiên trên thế giới đã ra đời, và việc tải dòng điện xoay chiều đi xa lần đầu tiên đ ợc thực hiện ở Pháp vào năm 1884

 Quan hệ giữa công suất đơn vị phát với các các loại nguồn năng

l ợng trong 300 năm qua đ ợc mô tả trên hình vẽ

1.1.1 Lịch sử phát triển của việc sử dụng

năng l ợng trên trái đất (tiếp theo)

Trang 10

1.1.2 Đặc điểm của cuộc cách mạng khoa học

kỹ thuật ở nửa cuối thế kỉ 20 về mặt năng l ợng

1 Sự tăng vọt nhu cầu các dạng năng l ợng khác nhau và đặc biệt là sự xâm nhập rộng rãi của điện năng vào mọi lĩnh vực hoạt động của con ng ơì

2 Sự phát triển mạnh mẽ các ph ơng tiện vận tải và thông tin.

3 Sự khám phá ra các mỏ dầu khí mới do việc áp dụng các ph

ơng pháp thăm dò hiện đại đã bác bỏ quan điểm cũ về những khả năng rất hạn chế của các mỏ dầu.

4 Sự phát triển mạnh mẽ của ngành năng l ợng nguyên tử do những thành tựu to lớn của vật lí học và của các ngành kĩ thuật

có liên quan.

Trang 11

4 Năng l ợng chiếm một tỉ lệ quan trọng trong nền kinh tế quốc dân:

- Năng l ợng th ờng chiếm 1/3 ngân sách đầu t của nhà n ớc

- Hơn 15% ng ời lao động hoạt động ở khu vực này.

5 Năng l ợng tham gia vào hầu hết các quá trình công nghệ

Trang 12

1.2 Tình hình năng l ợng trên thế giới

1.2.1 Tình hình các nguồn năng l ợng không tái tạo đ ợc trên thế giới

1.2.2 Các nguồn năng l ợng mới và tái tạo đ ợc

1.2.3 Qui mô và cơ cấu sản xuất năng l ợng trên thế giới

1.2.4 Sự phát triển không đồng đều về năng l ợng trên thế giới

1.2.5 Giới thiệu một số hệ thống năng l ợng các n ớc

Trang 13

- Công nghệ khai thác dầu mỏ đ ợc hình thành và phát triển nhanh chóng để đáp ứng nhu cầu sử dụng năng l ợng dầu mỏ

- Để có đ ợc các sản phẩm của dầu mỏ ng ời ta phải lọc dầu thô Chi phí lọc dầu chiếm 20% tổng chi phí tính

đến hộ tiêu thụ cuối cùng( ch a kể thuế)

Trang 14

15

Trang 15

16

Trang 16

ợc sử dụng nhiều trong t ơng lai

- Trữ l ợng than trên thế giới khoảng trên một ngàn tỉ tấn Sản l ợng than trên thế giới khoảng 5 tỉ tấn/năm

- Công nghiệp khai thác than có nhiều bất lợi, tr ớc hết là tính ì của nó, cho dù cơ giới hoá rất cao thì vẫn phải sử dụng nhiều lao động

- Thiếu tính đa dạng trong sử dụng Nh ợc điểm đáng l u

ý nhất là sự nguy hại của việc đốt cháy than gây ra

Trang 17

18

Trang 18

19

Trang 19

- Trữ l ợng của khí thiên nhiên trên toàn thế giới là khoảng 144

Tm 3 Số năm có thể khai thác của khí thiên nhiên khoảng 60 năm

- Khí thiên nhiên có tính thuần khiết cho phép đốt cháy hoàn toàn nên nó là loại nhiên liệu hoá thạch "sạch" nhất, có tính linh hoạt trong sử dụng, khống chế dễ dàng về tốc độ và áp suất do nó ở trạng thái khí Là nguồn tài nguyên phong phú trên thế giới và phân bố đều hơn so với dầu mỏ:

Liên xô cũ 40,4%, Trung Cận Đông 32,5%, Châu Phi 6,5%, Châu á - Thái Bình D ơng 6,4%, Bắc Mĩ 6,1%, Trung và Nam Mĩ 4,2%, Châu Âu (trừ Liên xô cũ) 3,9%

Trang 20

- Năm 2001 toàn thế giới đã sản xuất một l ợng điện năng là 14.851 TWh (trong đó các nhà máy nhiệt điện chiếm 64%, nhà máy thuỷ điện (17,3%), nhà máy điện nguyên tử (17%),

và còn lại từ địa nhiệt, điện mặt trời, phong điện và rác r ởi)

Trang 21

Nhµ m¸y nhiÖt ®iÖn dïng nhiªn liÖu cæ ®iÓn chiÕm

vÞ trÝ hµng ®Çu trong s¶n xuÊt ®iÖn n¨ng ë nhiÒu n íc

Trang 22

 Năng l ợng thuỷ lực trên trái đất là 2,26 10 6 MW, t ơng đ ơng với 540 triệu tấn than một năm Các nhà máy thuỷ điện sản xuất 54% điện sơ cấp Tỷ lệ sản xuất điện năng từ thuỷ điện của châu Mĩ La tinh v ợt tr ớc rất xa so với các

n ớc khác trên thế giới (chiếm 58,5%) Về sản l ợng hàng năm Bắc Mĩ đứng

đầu (565TWh) tr ớc cả Tây Âu (554TWh) Ngoài lợi ích về sản xuất điện

năng ra thuỷ điện còn có nhiều lợi ích kinh tế tổng hợp khác, chẳng hạn nh giao thông đ ờng thuỷ, điều tiết thuỷ lợi, chống lũ, nuôi trồng thuỷ sản …Như Nh

ng chi phí xây dựng nhà maý thuỷ điện rất đắt(vì phải xây đập), còn chi phí vận hành thì rẻ

Các nhà máy thuỷ điện lớn nhất thế giới là: Tam Hiệp- (Trung Quốc) –

18200MW; Itaipu (Braxin + Paraguay) – 12600MW; Grand Coulee (Mĩ) – 10830; Guri (Vênêzuêla) - 10200MW; Sayano – Chuchenskaya (Nga) – 6400MW

Trang 23

24

Trang 24

25

Trang 25

 Các nhà máy điện nguyên tử chiếm vị trí thứ ba: khoảng trên 439 lò phản ứng đang vận hành trên thế giới Các nhà máy này sản xuất 46%

điện năng sơ cấp trên toàn thế giới Sự phân bố các nhà máy điện

nguyên tử rất khác so với nhà máy thuỷ điện: 32,7% tập trung ở Tây Âu ( đặc biệt là Pháp chiếm 78% năng l ợng điện toàn quốc), 26,6% tập

trung ở Bắc Mĩ, 15,2% ở Nga và Trung Âu, 22,6% ở châu á (xem bảng PL-9) Cho đến nay năng l ợng nguyên tử sản xuất còn rất ít ở các n ớc

đang phát triển, ở Việt Nam dự kiến đến năm 2017 sẽ xây dựng nhà

máy điện nguyên tử đầu tiên Trong các quốc gia phát triển mà công nghệ nguyên tử đã tốt và ít có d luận chống đối của quần chúng (ví dụ

CH Pháp), chi phí sản xuất 1kWh điện nguyên tử ít hơn so với nhà máy nhiệt điện chạy than làm việc ở chế độ phát nền ( 4000h/năm)

Trang 26

27

Trang 27

28

Trang 28

 Các nhà máy điện nguyên tử hiện nay dùng phản ứng

phân hạch urani và plutoni Trữ l ợng của chúng rất lớn nh ng cũng chỉ có hạn Nếu sử dụng phản ứng tổng hợp hạt nhân

Đơteri thì sẽ thu đ ợc năng l ợng nhiều gấp 6 lần so với phản ứng phân hạch urani Đơteri (kí hiệu là D) là đồng vị phóng xạ của Hydro Hạt nhân của nó gồm một proton và một

notron nên còn kí hiệu là H2 Đơteri có nhiều ở trong n ớc

biển Theo đánh giá của các nhà khoa học thì trữ l ợng của

Đơteri khoảng 44.000 tỉ tấn

 Tai nạn tại nhà máy điện hạt nhân Three Mile Island của

Mĩ năm 1979, thảm hoạ Chécnôb n năm 1986 làm chết tại

chỗ 31 ng ời, tổn thất về kinh tế là 15 tỉ đô la, vụ rò rỉ hạt

nhân ở Đông Bắc Nhật Bản là những cảnh báo đối với con ng

ời khi sử dụng loại năng l ợng này

Trang 30

31

Trang 31

Các ph ơng trình phản ứng của nó nh sau:

Năng l ợng mặt trời phát ra trong 1sec t ơng đ ơng 2,5.109

tấn than đá Tuy nhiên Trái đất của chúng ta chỉ nhận đ ợc một phần rất nhỏ cỡ khoảng 104 tấn than đá/1 giây mà thôi Năng l ợng Mặt trời (NLMT) phát ra d ới dạng sóng điện từ truyền

trong chân không và bị suy giảm khi qua lớp khí quyển xung quanh Trái đất

0

3 2

2 1

2

W H

H H

H12  12  13  11 

W n

He H

H12  13  42  10 

W He

He Li

2

4 2

6 3 2

Trang 32

Nhà máy điện sử dụng năng lượng mặt trời

Trang 33

34 Nhà máy điện sử dụng năng lượng mặt trời

Trang 34

1.2.2 Các nguồn năng l ợng mới và

tái tạo đ ợc

Nguồn năng l ợng địa nhiệt

Năng l ợng địa nhiệt là nhiệt đ ợc lấy từ lòng đất Từ lâu ng ời ta đã biết khoan sâu trong lòng đất 1km thì nhiệt độ tăng thêm 30 o C Giá trị này tuỳ thuộc vào từng nơi

Các bồn địa nhiệt là kết quả của lớp magma thẩm thấu qua lớp vỏ cứng của Trái Đất Nếu lớp nhão này xuyên qua lớp vỏ trào lên bề mặt

sẽ phun thành núi lửa Nh ng nếu lớp nhão này dừng lại ở gần mặt Trái

Đất thì nó tạo thành hệ đá nóng Bồn địa nhiệt cũng đ ợc hình thành từ

đây Ng ời ta phân các bồn địa nhiệt thành ba dạng cơ bản nh sau :

Trang 35

dàng nhất Ng ời ta th ờng khoan một lỗ sâu đến bồn chứa hơi nóng, hơi nóng phun ra với áp suất rất cao

Ng ời ta dùng trực tiếp luồng hơi nóng có áp suất cao

để chạy tuabin nh nhà máy nhiệt điện Trong hơi

gọi là hơi khô Khi dùng ng ời ta chỉ dẫn hơi nóng chạy qua ống dẫn chạy thẳng vào tuabin làm quay máy phát điện

Trang 36

Do n ớc sôi ở độ sâu lớn áp suất cao nên nhiệt độ sôi đạt tới 180oC-370oC và năng l ợng tồn tại d ới dạng hơi n ớc nóng Dựa vào các số liệu đo đạc đ ợc ng ời ta hy vọng tiềm năng của những bồn nhiệt n ớc có thể lớn gấp 20 lần so với loại

hơi khô

Khi xuyên qua lớp bề mặt Trái Đất có áp suất khí quyển

n ớc bốc hơi nhanh tạo ra áp suất cao nh đ ợc đun trong nồi supde, trong hơi n ớc có chứa 10% – 20% n ớc, nên ng ời ta gọi là bồn hơi ẩm Đối với loại này ng ời ta phải dùng công nghệ đặc biệt để tách n ớc ra khỏi hơi n ớc nóng, vì trong n ớc

có chứa nhiều loại cặn, các muối khoáng, và các nguyên tố nặng, chúng dễ gây hiện t ợng ăn mòn các thiết bị

Trang 37

Hầu hết mỏ địa nhiệt loại này đều nằm ở gần bề mặt Trái đất, không tiếp xúc trực tiếp với các mạch n

ớc ngầm nên ở đây không có hơi n ớc hoặc n ớc nóng

Ng ời ta ớc tính rằng năng l ợng của loại mỏ này ít

nhất lớn gấp 10 lần tổng hai loại trên Để khai thác loại năng l ợng này ng ời ta th ờng dùng ph ơng pháp khoan hai lỗ gần nhau theo hình chữ Vđể dẫn n ớc

xuống và hơi nóng lên Cần phá huỷ khối đá ở giữa bằng ph ơng pháp thuỷ lực để tạo ra các vết nứt nẻ

trong khối đá granit, giống nh trong công nghệ khai thác dầu khí

Trang 38

Nhà máy điện địa nhiệt

Trang 39

1.2.2 Các nguồn năng l ợng mới và

tái tạo đ ợc

Nguồn năng l ợng gió

Vào thế kỷ thứ II tr ớc Công nguyên, cối xay gió đầu

tiên trên TG đã ra đời ở Trung Đông và Trung quốc

Đầu tiên cối xay gió đ ợc dùng để xay ngũ cốc nh ng sau

Trang 40

Nhµ m¸y ®iÖn ch¹y b»ng søc giã

Trang 41

C ờng độ năng l ợng I đ ợc hiểu là số năng l ợng cần thiết để sản xuất ra một đơn vị tiền tệ:

với, E - mức tiêu thụ năng l ợng tính cho một năm, [toe]

Y - tổng sản phẩm quốc nội, [đơn vị tiền tệ]

Y E

I 

Trang 43

 Theo đà phát triển kinh tế, nguồn năng l ợng tiêu hao mỗi

ngày một tăng, môi tr ờng bị ô nhiễm ngày một nặng, đã trở thành một vấn đề quan tâm phổ biến của thế giới đ ơng đại Theo thống kê năm 1994, l ợng năng l ợng tiêu phí một lần của thế giới là 11 tỉ 149 triệu tấn than tiêu chuẩn; dự đoán đến

năm 2050, dân số thế giới sẽ đạt mức 10 tỉ và l ợng năng l ợng cần dùng sẽ là từ 25 tỉ đến 29 tỉ tấn than tiêu chuẩn

Tiêu thụ năng l ợng cuối cùng trên thế giới đ ợc

chia theo ba ngành kinh tế chủ yếu là: công nghiệp chiếm

40%, khu vực nhà ở và phi sản xuất (trong đó có nông

nghiệp vì lý do thu thập thông tin) chiếm 40%, còn lại

20% là giao thông vận tải Cơ cấu này thay đổi tuỳ thuộc vào từng quốc gia, từng vùng

Trang 44

45

Trang 45

1.2.4 Sự phát triển không đồng đều về

năng l ợng trên thế giới

trong thế kỉ 20 là sự phát triển không đồng đều Những n ớc

CN phát triển chỉ chiếm d ới 10% diện tích, d ới 20% dân số

nh ng có trên 50% sản xuất CN của thế giới, khoảng 65% sản xuất ĐN và tiêu thụ trên 55% các nguồn NL th ơng

mại Mức chênh lệch về tiêu thụ NL giữa các n ớc trên thế giới có thể từ 1 đến 40 lần, các n ớc công nghiệp phát triển (Mĩ, Nhật Bản ) tiêu thụ NL khoảng 8 toe /ng ời.năm,

trong khi đó các n ớc thuộc thế giới thứ ba chỉ 0,2toe/ng

ời.năm

Trang 46

1.2.4 Sự phát triển không đồng đều về năng l

ợng trên thế giới (tiếp theo)

Suất tiêu thụ điện năng bình quân năm 2004

N ớc Nhật Đài loan Hàn quốc Malayxia Thái lan

Trung quốc

Philipin ấn độ Pakistăng Việt nam Inđônêxia

Trang 47

Câú trúc tiêu dùng năng l ợng ở Mĩ diễn biến nh sau :

- Tăng rất nhanh cho đến đầu thập kỉ 60, chủ yếu dùng dầu và khí, giảm tỉ lệ dùng than

- Tiếp theo dầu giữ ở tỉ lệ 44-45% và khí giảm từ 33%

xuống 25%

- Tỉ lệ dùng than tiếp tục giảm và t ơng ứng tăng

nhanh tỉ lệ dùng điện nguyên tử.

Trang 48

Sở dĩ cấu trúc sử dụng các nguồn năng l ợng sơ cấp ở Mĩ thay đổi

nh vậy là do sự mất cân đối ngày càng tăng giữa mức tiêu thụ

nhiên liệu dầu khí và khai thác dầu trong n ớc Nhu cầu dầu và khí ngày càng tăng mà khai thác lại không tăng kịp.

Các giải pháp để khắc phục tình trạng thiếu khí tự nhiên nh sau :

- Tăng c ờng thăm dò khai thác các nguồn khí ở Alasca và Canada.

- Tăng c ờng nhập khẩu khí thiên nhiên.

- Nghiên cứu khí hoá than và từ đó tạo ra nhiên liệu lỏng

Trang 49

N ớc Mĩ là một n ớc có rất nhiều mỏ dầu nh ng từ cuối

thập kỉ 60 Mĩ đã phải nhập khoảng 1/4 số l ợng dầu khai thác

đ ợc trong n ớc Ngày nay, khai thác dầu của Mĩ chỉ đáp ứng

đ ợc 42% nhu cầu và đến năm 2020 chỉ đáp ứng đ ợc 30%

nên Mĩ đã có những biện pháp sau để đối phó :

- Đặc biệt quan tâm đến việc kiểm soát những vùng có dầu

ở Trung Đông, Đông Nam á và Thái bình d ơng

- Nghiên cứu lấy dầu từ cát dầu mà Mĩ có nhiều

- Tăng c ờng việc thăm dò vùng Alasca mặc dù cần vốn đầu t rất lớn( các hãng dầu lớn nhất của Mĩ đã đổ vào đó 2 tỉ đô la )

- Nghiên cứu và đ a vào sử dụng ô tô chạy điện

Trang 50

 C¬ cÊu nguån ®iÖn n¨m 2007 cña MÜ lµ : ®iÖn than chiÕm 49,7%, ®iÖn h¹t nh©n chiÕm 19,3%, ®iÖn khÝ 18,7% thuû ®iÖn

6,5% vµ nhiÖt ®iÖn chaþ dÇu 3%.

 Mét phÇn do thiÕu nh÷ng nhiªn liÖu s¬ cÊp kh¸c nh than, dÇu, khÝ, mét phÇn do tiÒm n¨ng khoa häc kÜ thuËt cña MÜ rÊt lín nªn viÖc nghiªn cøu vµ ® a vµo sö dông n¨ng l îng nguyªn tö ë MÜ rÊt ® îc chó ý C¸c nhµ m¸y ®iÖn h¹t nh©n cña MÜ cã 104 lß ph¶n øng víi tæng c«ng suÊt thiÕt bÞ lµ 101.000 MW chiÕm vÞ trÝ thø nhÊt trªn thÕ giíi.

Trang 51

Về sự phát triển của hệ thống năng l ợng của Mĩ

có thể phân ra làm hai giai đoạn đặc tr ng :

thống điện lực nằm trong tay các công ti và vận hành

điều độ cũng nh thiết kế phi tập trung Chính vì vậy

đã dẫn đến sự cố thế kỉ vào tháng 11/1965 Do việc cắt không chính xác bảo vệ của đ ờng dây 220 kV

dẫn điện từ Canađa làm tan rã hệ thống Ng ời ta đã phải cắt một l ợng công suất khoảng 45.000 MW và việc cung cấp điện đến nhiều bang phía Đông hoàn toàn bị mất trong vòng 14 tiếng đồng hồ.

Ngày đăng: 30/05/2016, 18:28

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình chữ Vđể dẫn n ớc xuống  và hơi nóng lên. Cần phá  huỷ khối đá ở giữa bằng ph ơng pháp thuỷ lực để tạo ra - Quy hoạch phát triển hệ thống điện sự phát triển của các hệ thống năng lượng
Hình ch ữ Vđể dẫn n ớc xuống và hơi nóng lên. Cần phá huỷ khối đá ở giữa bằng ph ơng pháp thuỷ lực để tạo ra (Trang 37)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w