1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam

16 308 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 47,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

LỜI NÓI ĐẦU 1 Phần 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP 2 1. Việc làm và vai trò của việc làm 2 a. Khái niệm: 2 b. Vai trò: 2 2. Một vài khái niệm về thất nghiệp 3 a. Thất nghiệp 3 b. Tỷ lệ thất nghiệp 3 c. Phân loại thất nghiệp: 3 Phần 2: THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM 4 Phần 3: NGUYÊN NHÂN VÀ GIẢI PHÁP 12 1. Nguyên nhân thất nghiệp ở Việt nam. 12 2. Giải pháp và tạo công ăn việc làm. 13 KẾT LUẬN 16

Trang 1

LỜI NÓI ĐẦU

Ngày nay với sự phát triển vượt bậc của khoa học kỹ thuật đã không ít tạo ra nhũng sự nhảy vọt về mọi mặt , đã đưa nhân loại tiến xa hơn nữa Trong những năm gần đây chúng ta đã đạt được một số thành tựu phát triển rực rỡ về khoa học kỹ thuật,các ngành như du lịch,dịch vụ,xuất khẩu, lương thực thực phẩm sang các nước vv Đằng sau những thành tựu chúng ta đã đạt được, thì cũng có không ít vấn đề mà Đảng và nhà nước ta cần quan tâm như: Tệ nạn xã hội, lạm phát, việc làm và tình trạng thất nghiệp Song với hạn chế của bài viết mà chúng ta không thể phân tích kỹ từng vấn đề đang xảy ra trong xã hội như hiện nay được Nhưng có lẽ điều được quan tâm hàng đầu ở đây có lẽ là Nhưng có lẽ vấn đề được quan tâm hàng đầu ở đây có lẽ là vấn đề việc làm

và tình trạng thất nghiệp hiện nay

Thất nghiệp, đó là vấn đề cả thế giới cần quan tâm Bất kỳ một quốc gia nào dù nền kinh tế có phát triển đến đâu đi chăng nữa thì vẫn tồn tại thất nghiệp đó là vấn đề không tránh khỏi chỉ có điều là thất nghiệp đó ở mức độ thấp hay cao mà thôi.Với thời gian không cho phép chính vì thế mà bài viết này chúng ta chỉ đề cập đến tỷ lệ thất nghiệp ở Việt Nam.Thất nghiệp, nó còn kéo theo nhiều vấn đề đằng sau: Sẽ dẫn đến tình trạng làm suy giảm nền kinh tế, sự gia tăng của các tệ nạn xã hội như cờ bạc, trộm cắp,làm sói mòn nếp sống lành mạnh, phá vỡ nhiều mối quan hệ.Tạo ra sự lo lắng cho toàn xã hội

Trong bài tiểu luận này em xin trình bày với cô chủ đề “ Vấn đề việc làm và thất nghiệp ở Việt Nam” Nội dung của đề tài gồm các phần sau:

Phần 1: Những vấn đề cơ bản về việc làm và thất nghiệp.

Phần 2: Thực trạng về tình hình việc làm và thất nghiệp.

Phần 3: Nguyên nhân và giải pháp.

Kết luận

Mặc dù đã rất cố gắng hoàn thành đề tài, nhưng không thể tránh khỏi những sai sót, mong được thầy cô và các bạn thông cảm đóng góp ý kiến Xin chân thành cảm cô!

Trang 2

Phần 1:

NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP

1 Việc làm và vai trò của việc làm

a Khái niệm:

Mọi hoạt động lao động tạo ra nguồn thu nhập, không bị pháp luật cấm đều được thừa nhận là việc làm

b Vai trò:

Việc làm có vai trò quan trọng trong đời sống xã hội, nó không thể thiếu với cá nhân và toàn bộ nền kinh tế, là vấn đề cốt lõi xuyên suốt trong các hoạt động kinh tế, có mối quan hệ mật thiết với kinh tế và xã hội, nó chi phối toàn bộ mọi hoạt động của cá nhân và xã hội

Đối với cá nhân thì việc làm đi đôi với thu nhập để nuôi sống bản thân mình, vì nó ảnh hưởng trực tiếp và chi phối toàn bộ đời sống của cá nhân Việc làm ngày nay gắn chặt với trình độ học vấn, trình độ tay nghề của từng cá nhân, thực tế cho thấy những người không có việc làm thường tập trung vào những vùng nhất định (vùng đông dân cư khó khăn về điều kiện tự nhiên, cơ sở hạ tầng…), vào những nhóm người nhất định (lao động không có trình độ tay nghề, trình độ văn hóa thấp,…) Không có việc làm dài hạn còn dẫn tới mất cơ hội trau dồi, nắm bắt và nâng cao trình độ kỹ năng nghề nghiệp làm hao mòn và mất đi kiến thức, trình độ vốn có

Đối với kinh tế thì lao động là một trong những nguồn lực quan trọng, là đầu vào không thể thay thế đối với một số ngành, vì vậy nó là nhân tố tạo nên tăng trưởng kinh tề

và thu nhập quốc dân, nền kinh tế luôn phải đảm bảo tạo việc làm cho từng cá nhân, tức

là luôn bảo đảm cho nền kinh tế có xu hướng phat triển bền vững, đồng thời nó cũng duy trì lợi ích và phát huy năng lực của người lao động

Đối với xã hội thì mỗi cá nhân, gia đình là một yếu tố cấu thành nên xã hội, vì vậy việc làm cũng tác động trực tiếp đến xã hội, một mặt nó tác động tích cực, mặt khác nó tác động tiêu cực Khi mọi cá nhân có việc làm thì xã hội được duy trì và phát triển do không có mâu thuẫn nội sinh trong xã hội, không tạo ra tiêu cực, tệ nạn trong xã hội, con

Trang 3

người dần được hoàn thiên về nhân cách và trí tuệ…Ngược lại nền kinh tế không đảm bảo được việc làm cho người lao động có thể dẫn đến nhiều tiêu cực trong đời sống xã hỗi và ảnh hưởng xấu đến sự phát triển nhân cách con người Ngoài ra khi không có việc làm trong xã hội sẽ tạo ra khoảng cách giàu nghèo là nguyên nhân nảy sinh các mâu thuẫn và nó ảnh hưởng nghiêm trọng tới tình hình chính trị xã hội

2 Một vài khái niệm về thất nghiệp

a Thất nghiệp: Có nghĩa là bộ phận lực lượng lao động không được thuê mướn

(không có việc làm)

Khái niệm trên có tính quy ước thống kê và có thể khác nhau giữa các quốc gia

Do tình hình kinh tế và đặc điểm tuổi thất nghiệp có sự khác nhau giữa các nước nên việc xác định những tiêu thức làm cơ sở xây dựng những khái niệm trên thật không

để dầy và cần tiếp tục được thảo luận (thất nghiệp thật sự thất nghiệp vô hình, bán thất nghiệp và thu nhập )

b Tỷ lệ thất nghiệp: Là một chỉ tiêu phản ánh khái quát tình trạng thất nghiệp của

một quốc gia Cũng vì thế còn có những quan niệm khác nhau về nội dung và phương pháp tính toán để nó có khả năng biểu hiện đùng và đầy đủ đặc điểm nhiều vẻ của tình trạng thất nghiệp thực tế, đặc biệt là các nước đang phát triển

c Phân loại thất nghiệp:

Để dễ nghiên cứu về vấn đề thất nghiệp hơn, các nhà kinh tế chia thất nghiệp thành

ba loại: thất nghiệp cọ xát, thất nghiệp cơ cấu và thất nghiệp chu kỳ (hay thất nghiệp

do nhu cầu thấp)

 Thất nghiệp cọ xát

 Thất nghiệp cơ cấu

 Thất nghiệp chu kỳ

Trang 4

Phần 2:

THỰC TRẠNG VỀ TÌNH HÌNH VIỆC LÀM VÀ THẤT NGHIỆP TẠI VIỆT NAM

Việt nam là một trong những nước kinh tế đang phát triển, quy mô dân số và mật

độ dân cư tương đối lớn so với các nước trên thế giới và tốc độ phát triển nhanh, trong lúc đó việc mở rộng và phát triển kinh tế, giải quyết việc làm gặp nhiều hạn chế, như thiếu vốn sản xuất, lao động phân bổ chưa hợp lý, tài nguyên khác chưa được khai thác hợp lý Càng làm cho chênh lệch giữa cung và cầu về lao động rất lớn, gây ra sức ép về vấn đề giải quyết việc làm trong toàn quốc

Từ năm 2012 đến năm 2014 tăng 1.400 nghìn người lao động Bảng dưới đây cho

ta thấy mối quan hệ giữa sự gia tăng dân số và nguồn lao động Do điều kiện kinh tế xã hội điều kiện tự nhiên tài nguyên và trình độ phát triển kinh tế khác nhau giữa các vùng đất nước, nguồn lao động ở các vùng đó có mức tăng và tỉ lệ khác nhau

Bảng 1: mối quan hệ dân số và nguồn lao động :(Đơn vị tính : nghìn người )

Số người trong độ tuổi lao động

% trong dân số

Nguồn : Tổng cục thống kê

Quan hệ cung - cầu trên thị trường lao động ngày càng căng thẳng, thất nghiệp và nhu cầu việc làm đang trở thành sức ép nặng nề cho nền kinh tế

Số người thất nghiệp là số chênh lệch giữa toàn bộ lực lượng lao động và số người

có việc làm Tỉ lệ thất nghiệp được tính bằng tỉ số giữa người thất nghiệp với lực lượng lao động Thất nghiệp ở Việt Nam mang những nét đặc trưng riêng Khi nền kinh tế chuyển sang nền kinh tế thị trường, khởi điểm từ năm 1986 đến nay, tỉ lệ người thất nghiệp tăng lên Theo số liệu bảng tổng điều tra dân số năm 1989 thì người lao động ở

Trang 5

lứa tuổi 16- 19 chiếm 48,3%, lứa tuổi từ 16-24 tuổi chiếm 71,2% Đến cuối tháng 12/2014, tỷ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi năm 2014 là 2,1%, trong đó khu vực thành thị là 3,43%, thấp hơn mức 3,59% của năm trước; khu vực nông thôn là 1,47%, thấp hơn mức 1,54% của năm 2013 Tỷ lệ thất nghiệp của thanh niên (Từ 15 - 24 tuổi) năm 2014 là 6,3%, cao hơn mức 6,17% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 11,49%, cao hơn mức 11,12% của năm trước; khu vực nông thôn là 4,63%, xấp xỉ tỷ lệ năm 2013 Tỷ lệ thất nghiệp của người lớn từ 25 tuổi trở lên năm 2014 là 1,12%, thấp hơn mức 1,21% của năm 2013, trong đó khu vực thành thị là 2,07%, thấp hơn mức 2,29% của năm trước; khu vực nông thôn là 0,7%, thấp hơn mức 0,72% của năm 2013

Bảng 2: Tỉ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi lao động, hoạt động kinh tế ở thành phố và các khu vực lãnh thổ ( đơn vị: % )

Năm

Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 2,23 2,15 2,21

Nguồn: Tổng cục thống kê

Bảng 3: Số người thất nghiệp và thiếu việc làm của lực lượng lao động trong độ tuổi

Đơn vị tính: Triệu người

201 2

2013 2014 2013-2012 2014-2013

Trang 6

Triệu người %

Triệu người %

Số người thất nghiệp 1,03 1,16 1,13 0,13 12,6 -0,03 -2,6

Nguồn: Tổng cục thống kê (2014)

Năm 2012, dưới sự ảnh hưởng của bất ổn kinh tế thế giới do khủng hoảng tài chính ở Châu Âu chưa được giải quyết Hoạt động sản xuất và thương mại toàn cầu bị tác động mạnh Kinh tế Việt Nam cũng không ngoại lệ Cụ thể với lực lượng lao động trong cả nước khoảng 52.348,0 nghìn người thì tỷ lệ thất nghiệp chiếm 1,96% tức là khoảng hơn 1 triệu lao động trong tình trạng thất nghiệp Năm 2013, lực lượng lao động của Việt Nam đạt 53.245,6 nhìn người Trong khi đó, tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,18% tức là khoảng 1,16 triệu người tăng khoảng 12,6% với năm 2012

Theo số liệu sơ bộ Tổng cục Thống kê (2014), lực lượng lao động của Việt Nam khoảng 53.748,0 nghìn người Tỷ lệ thất nghiệp chiếm 2,1% (Quý I là 2,21%, quý II là 1,84%, quý III là 2,17%, quý IV là 2,1%) tức là khoảng gần 1,13 triệu người giảm 30 nghìn người (2,6%) so với năm 2013 và tỷ lệ thiếu việc làm chiếm 2,4% tức là xấp xỉ 1,3 triệu người, giảm khoảng 170 nghìn người (11,6%) so với năm 2013 Cả hai tỷ lệ đều giảm so với cùng kì năm trước cho thấy nền kinh tế Việt Nam có những khởi sắc mới trong bối cảnh kinh tế thế giới phục hồi chậm sau suy thoái toàn cầu Kinh tế tiếp tục phục hồi sẽ có tác động tích cực đến thị trường lao động

Bảng 4: Số người thất nghiệp phân theo khu vực thành thị, nông thôn

Đơn vị tính: Nghìn người

Số người thất nghiệp Chung Thành thị Nông thôn

Trang 7

2013 1160,8 581,9 578,9

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động và việc làm

Bảng 5: Cơ cấu lao động thất nghiệp và thiếu việc giữa thành thị và nông thôn

Đơn vị tính: %

Thất nghiệp

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động và việc làm

Quan sát bảng số liệu trên, ta thấy số người thất nghiệp ở thành thị thường cao hơn nông thôn nhưng khoảng cách này là không cao Trong khi đó, chênh lệch về số người thiếu việc làm giữa hai khu vực này lại rất lớn, lao động thiếu việc làm ở nông thôn trong 3 năm đều gấp khoảng 5 lần khu vực thành thị Nổi bật là năm 2014, lao động thiếu việc làm ở nông thôn chiếm hơn 85% lao động cả nước và thành thị chỉ chiếm gần 15%

Bảng 6: Số người thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi phân theo vùng

Đơn vị tính: Nghìn người

Khu vực

Thất nghiệp

Trung du và miền núi phía Bắc 54,1 59,8 56,0 Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung 249,9 249,9 264,0

Trang 8

Đông Nam Bộ 227 234,6 217,9

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động và việc làm

Nhìn chung số người thất nghiệp của lực lượng lao động trong độ tuổi của các vùng biến động cũng như quy luật chung của cả nước, đó là từ 2012 tăng lên vào 2013 sau đó giảm ở năm 2014, chỉ có Đồng bằng sông Hồng, Bắc Trung Bộ và duyên hải miền Trung con số này lại có xu hướng tăng dần

Bảng 7: Số người thất nghiệp của lực lượng lao động phân theo độ tuổi

Đơn vị tính: %

Giá trị % Giá trị % Giá trị % Giá trị %

2012 1026 100 479,1 46,7 501,7 48,9 45,2 4,4

2013 1160,8 100 545,6 47 527 45,4 88,2 7,6

2014 1128,7 100 480,7 42,6 384,5 34,1 263,5 23,

3

Nguồn: Tổng cục thống kê

Qua bảng số liệu, nhìn chung ta thấy số người thất nghiệp ở các nhóm tuổi đều tăng từ năm 2012 lên 2013 và giảm xuống ở năm 2014, riêng nhóm 50+ thì con số này lại tăng dần Nhóm tuổi có số người thất nghiệp cao nhất năm 2012 là nhóm từ 25-49 tuổi là nhóm và con số này cao nhất thuộc về nhóm lao động thanh niên 15-24 tuổi ở năm 2013 và 2014

Bảng 8: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của các khu vực kinh tế

Đơn vị tính: Nghìn tỷ đồng

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

Nông, lâm nghiệp

và thủy sản 638,3 19,67 658,8

18,3

8 713,4 18,12

Công nghiệp và 1253,6 38,63 1373 38,3 1516,2 38,5

Trang 9

xây dựng 1

Dịch vụ

1353,5 41,7 1552,5

43,3

1 1708,3 43,38

Nguồn: Tổng cục Thống Kê (2014)

Qua bảng số liệu trên, có thể nói cơ cấu kinh tế trong những năm qua chuyển dịch theo hướng khá tích cực Tỷ trọng khu vực nông, lâm nghiệp và thủy sản giảm dần,

tỷ trọng ngành dịch vụ có tăng và tỷ trọng công nghiệp, xây dựng giảm nhẹ Theo đó, tỷ trọng khu vực nông, lâm và thủy sản thay đổi lớn nhất, năm 2014 chiếm 18,12% - giảm 0,26 điểm phần trăm so với năm 2013 và 1,55 điểm phần trăm so với năm 2012 Tỷ trọng khu vực dịch vụ năm 2014 là 43,38% - tăng 0,07 điểm phần trăm so với 2013 và tăng 1,68 điểm phần trăm so với năm 2012, đây cũng là khu vực chiếm tỷ trọng cao nhất trong tổng sản phẩm cả nước Khu vực công nghiệp và xây dựng tuy giảm nhưng đây cũng là khu vực chiếm tỷ trọng cao trong tổng số, gấp hơn 2 lần tỷ trọng ngành nông, lâm nghiệp và thủy sản; năm 2014 đạt 38,5% tăng 0,19 điểm phần trăm so với năm

2013, nhưng giảm 0,13 điểm phần trăm so với năm 2012

Bảng 9: Cơ cấu lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo khu vực kinh tế

Đơn vị tính: Nghìn người

Giá trị % Giá trị % Giá trị %

Nông, lâm nghiệp

47,

4 24918,9

46,

8 25046,6

46, 6

Công nghiệp và

21,

2 11288,1

21,

21, 4

4 17038,6 32 17199,4 32

Nguồn: Tổng cục thống kê (2014)

Trang 10

Qua số liệu thống kê, có thể thấy cơ cấu lao động cũng chuyển dịch theo hướng tích cực, rất đáng chú ý và phù hợp với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế Lao động trong nông nghiệp được dịch chuyển vào công nghiệp và dịch vụ Số lao động đang làm việc ở nhóm ngành nông – lâm nghiệp và thủy sản chiếm tỷ trọng cao nhất, năm 2014

có 25046,6 nghìn người làm trong khu vực này (chiếm 46,6%), tỷ trọng giảm 0,2 điểm phần trăm so với cùng kì năm 2013 và giảm 0.8 điểm phần trăm so với cùng kì năm

2012 Số lao động nhóm ngành công nghiệp – dịch vụ tăng 404 nghìn người hay tăng 0,2 điểm phần trăm so với cùng kì năm 2012 và 2013 Tỷ trọng lao động trong ngành dịch vụ cũng tăng, năm 2013 và 2014 cùng chiếm 32% tăng 0,6 điểm phần trăm so với

2012 hay có 762 nghìn lao động được bổ sung vào khu vực này

Bảng 10: Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2013

Đơn vị tính: %

cấp

Cao đẳng

Đại học trở lên

Nguồn: Tổng cục Thống kê, Báo cáo điều tra lao động – việc làm, 2013

Thêm nữa, nạn thiếu việc làm ở nông thôn còn đang rất nghiêm trọng bởi không chỉ trong những tháng nông nhàn, mà còn đối với nông dân có đất bị thu hồi Nghiên cứu lực lượng lao động ở những vùng đất bị thu hổi để chuyển đổi mục đích sử dụng cho thấy, 70% người lao động không có chuyên môn kỹ thuật và gần 50% là nông dân

Trang 11

với nguồn sinh kế chủ yếu là nông nghiệp Sau khi bị thu hồi đất và buộc phải chuyển đổi công ăn việc làm do không còn tư liệu sản xuất thì nhiều hộ gia đình gặp khó khăn, đó là lý do khiến họ rơi vào tình trạng thiếu việc làm, buộc họ phải di chuyển ra thành thị tìm kiếm thu nhập1 Một số nghiên cứu về di cư hiện nay cũng cho thấy có tới hơn 60% người lao động vì mưu sinh ở độ tuổi từ 15 – 29 do thiếu việc làm tại các vùng nông thôn đang đổ về các thành phố và khu công nghiệp Có thể nói việc đảm bảo sinh kế bền vững của lao động nông thôn, lao động thiếu trình độ chuyên môn kỹ thuật vẫn là một thách thức đặt ra cho nền kinh tế2

1 Đào Thị Minh Hương (2012) “Tiếp cận đất đai như quyền con người: cơ sở pháp lý và thực tiễn ở Việt Nam” Tạp chí Nghiên cứu Con người, Số 5,6

2 CIEM, DOE, ILSSA, IPARD Đặc điểm lao động nông thôn Việt Nam Nhà xuất bản Thống kê

Ngày đăng: 30/05/2016, 18:02

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1: mối quan hệ dân số và nguồn lao động :(Đơn vị tính : nghìn người ) - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 1 mối quan hệ dân số và nguồn lao động :(Đơn vị tính : nghìn người ) (Trang 4)
Bảng 2: Tỉ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi lao động, hoạt động kinh tế ở thành phố và các khu vực lãnh thổ - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 2 Tỉ lệ thất nghiệp của dân số trong độ tuổi lao động, hoạt động kinh tế ở thành phố và các khu vực lãnh thổ (Trang 5)
Bảng 4: Số người thất nghiệp phân theo khu vực thành thị, nông thôn - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 4 Số người thất nghiệp phân theo khu vực thành thị, nông thôn (Trang 6)
Bảng 6: Số người thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi phân theo vùng - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 6 Số người thất nghiệp và thiếu việc làm trong độ tuổi phân theo vùng (Trang 7)
Bảng 5: Cơ cấu lao động thất nghiệp và thiếu việc giữa thành thị và nông thôn - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 5 Cơ cấu lao động thất nghiệp và thiếu việc giữa thành thị và nông thôn (Trang 7)
Bảng 8: Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của các khu vực kinh tế - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 8 Tổng sản phẩm trong nước theo giá hiện hành của các khu vực kinh tế (Trang 8)
Bảng 7:  Số người thất nghiệp của lực lượng lao động phân theo độ tuổi - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 7 Số người thất nghiệp của lực lượng lao động phân theo độ tuổi (Trang 8)
Bảng 9: Cơ cấu lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo khu vực kinh tế - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 9 Cơ cấu lực lượng lao động trong độ tuổi phân theo khu vực kinh tế (Trang 9)
Bảng 10: Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2013 - bai tieu luan KTVM tinh trang that nghiep tai viet nam
Bảng 10 Tỷ lệ lao động đang làm việc đã qua đào tạo, năm 2013 (Trang 10)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w