1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA

85 1,4K 2

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 85
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA

Trang 1

MỞ ĐẦU

1 Ý nghĩa chọn đề tài:

Nền kinh tế thế giới đang bước vào thế kỷ XXI, kỷ nguyên của hội nhập vàphát triển mọi mặt về kinh tế Sự phồn thịnh của một quốc gia phải gắn liền với sựphát triển chung của nền kinh tế thế giới, không một quốc gia nào tự khép mình độclập với nền kinh tế thế giới mà lại có thể phát triển mạnh mẽ được, đó là quy luậtchung của nền kinh tế hiện nay Một trong những yếu tố góp phần tạo nên sự giàumạnh của một quốc gia phải kể đến đó là hoạt động kinh doanh mua bán trao đổihàng hóa giữa các quốc gia

Ở nước ta trong những năm gần đây cùng với việc gia nhập WTO thì hoạtđộng kinh doanh xuất nhập khẩu không ngừng gia tăng Theo thống kê sau vài nămgia nhập WTO tổng kim ngạch xuất khẩu năm 2009 là 56,6 tỷ USD; ước tính kimngạch xuất nhập khẩu cả năm 2010 là 71,63 tỷ USD, tăng 25,5% so với mức thựchiện năm 2009; 10 tháng năm 2011 tổng kim ngạch xuất nhập khẩu cả nước đạt165,3 tỷ USD , tăng 31,3% so với kết quả thực hiện của cùng kỳ năm trước

Công ty TNHH SPG VINA là công ty có 100% vốn đầu tư của Hàn Quốc và

là một trong những công ty hàng đầu ở Việt Nam sản xuất các loại motor điện tử đểcung cấp cho các tập đoàn lớn trên thế giới trong lĩnh vực điện tử như Electrolux,Samsung, Deawoo, Arcelik, G.E… để sản xuất ra các sản phẩm phục vụ cho việcnội trợ giảm bớt gánh nặng công việc cho người phụ nữ và tạo cuộc sống thoải máihơn như máy giặt, tủ lạnh, máy xay sinh tố…và motor điện tử là một bộ phận quantrọng để cấu thành các sản phẩm đó, motor điện tử tốt thì máy hoạt động mới tốt.Nhận thức được tầm quan trọng của những điều này với kiến thức học được ởtrường kết hợp với thời gian tiếp xúc tìm hiểu tại công ty TNHH SPG VINA em

quyết định chọn đề tài: “Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA” để làm

luận văn tốt nghiệp

Trang 2

2 Mục tiêu nghiên cứu:

Đánh giá thực trạng xuất khẩu motor điện của công ty TNHH SPG VINA.Rút ra những kết quả đạt được và những tồn tại của công ty

Đưa ra những biện pháp nhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của công tytrong thời gian tới

3 Phạm vi và đối tượng nghiên cứu:

a Phạm vi nghiên cứu:

Chỉ nghiên cứu hoạt động xuất khẩu motor điện của công ty TNHH SPGVINA từ năm 2009 đến 2011

b Đối tượng nghiên cứu:

Đối tượng nghiên cứu của đề tài chủ yếu là: Chủ yếu là các sản phẩmmotor điện

4 Phương pháp nghiên cứu:

Luận văn được viết bằng việc sử dụng tổng hợp các phương pháp và công cụchủ yếu là phương pháp logic biện chứng, phương pháp khảo sát thực tế và phươngpháp phân tích thống kê nhằm làm rõ các vấn đề liên quan

5 Tóm tắt nội dung nghiên cứu:

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MOTOR ĐIỆN CỦA CÔNG

TY TNHH SPG VINA

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM ĐẨY MẠNH XUẤT KHẨU MOTOR ĐIỆN TẠI CÔNG TY TNHH SPG VINA

Trang 3

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU 1.1 KHÁI NIỆM VÀ VAI TRÒ CỦA HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT KHẨU

1.1.1 Khái niệm:

Xuất khẩu là một trong những hình thức kinh doanh quan trọng nhất, nó phảnánh quan hệ thương mại, buôn bán giữa các quốc gia trong phạm vi khu vực và thếgiới Cùng với hình thức kinh doanh nhập khẩu, hình thức kinh doanh xuất khẩu làhoạt động kinh tế cơ bản của một quốc gia, nó là “chiếc chìa khóa” mở ra nhữnggiao dịch kinh tế quốc tế cho một quốc gia, tạo ra nguồn thu chi ngoại tệ chủ yếucủa một nước khi tham gia vào hoạt động kinh tế quốc tế

Kinh doanh xuất nhập khẩu thường diễn ra các hình thức sau: xuất khẩu hànghóa hữu hình, hàng hóa vô hình (dịch vụ); xuất khẩu trực tiếp do chính các doanhnghiệp sản xuất kinh doanh hàng xuất khẩu đảm nhận; xuất khẩu gián tiếp (hay ủythác) do các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh, tổ chức kinh doanh trung gian đảmnhận Gắn liền với xuất khẩu hàng hóa hữu hình, ngày này xuất khẩu dịch vụ cũngrất phát triển

1.1.2 Các hình thức kinh doanh xuất khẩu

1.1.2.1 Hình thức xuất khẩu tại chổ

Khái niệm: Đây là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu ngay chính đất nước

của mình để thu ngoại tệ thông qua việc giao hàng bán cho các doanh nghiệp đanghoạt động trên lãnh thổ Việt Nam theo sự chỉ định của phía nước ngoài; hoặc bánhàng sang khu chế xuất đang hoạt động trên lãnh thổ Việt Nam

Hình thức này có những ưu điểm: Tăng kim ngạch xuất khẩu; giảm rủi ro trong kinhdoanh xuất khẩu; giảm chi phí kinh doanh xuất khẩu: chi phí vận tải, chi phí bảo

Trang 4

hiểm hàng hóa Bên cạnh những ưu điểm cũng có nhược điểm: Thủ tục xuất khẩukhá phức tạp.

1.1.2.2 Hình thức gia công xuất khẩu

Khái niệm: Gia công xuất khẩu là phương thức sản xuất hàng xuất khẩu.

Trong đó, người đặt gia công ở nước ngoài cung cấp : máy móc, thiết bị, nguyênphụ liệu hoặc bán thành phẩm theo mẫu và định mức cho trước Người nhận giacông trong nước tổ chức quá trình sản xuất sản phẩm theo yêu cầu của khách hàng.Toàn bộ sản phẩm sẽ được giao cho người đặt gia công để nhận tiền gia công

Ưu điểm của hình thức này: thị trường tiêu thụ có sẵn, không phải bỏ chi phícho hoạt động bán sản phẩm xuất khẩu; vốn đầu tư cho sản xuất ít; giải quyết công

ăn việc làm cho người lao động; rủi ro trong kinh doanh xuất khẩu ít Bên cạnh đócòn có nhược điểm như: Tính bị động cao; tình hình cạnh tranh trong gia công ởkhu vực và nội địa ngày càng gay gắt làm cho giá gia công ngày càng sụt giảm; tínhphụ thuộc vào đối tác nước ngoài cao

1.1.2.3 Hình thức xuất khẩu ủy thác

Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp xuất khẩu kinh doanh dịch vụ thương

mại thông qua nhận xuất khẩu hàng hóa cho một doanh nghiệp khác và được hưởngphí trên việc xuất khẩu đó

Ưu điểm: Ở khía cạnh nào đó tăng tiềm năng kinh doanh xuất khẩu cho công

ty nhận ủy thác; phát triển hoạt động thương mại dịch vụ tăng thu nhập cho doanhnghiệp; tạo việc làm cho phòng kinh doanh xuất nhập khẩu Với những ưu điểmtrên hình thức này có nhược điểm: Có thể tham gia vào các tranh chấp thương mại;bên đi ủy thác xuất khẩu không thực hiện tốt các nghĩa vụ bên nhận ủy thác chịutrách nhiệm liên đới; để giảm thiểu tranh chấp thương mại có liên quan đến hoạtđộng ủy thác, các bên đi ủy thác và bên nhận ủy thác xuất khẩu nên ký một hợpđồng ủy thác xuất khẩu

Trang 5

Khái niệm: Là hình thức doanh nghiệp tự tạo ra sản phẩm (từ khâu tổ chức

thu mua đến khâu sản xuất), tự tìm kiếm khách hàng để XK

Một số ưu điểm của hình thức xuất khẩu tự doanh: Công ty có khả năng nângcao hiệu quả kinh doanh bằng cách nâng cao chất lượng sản phẩm hoặc tinh chế sảnphẩm để XK với giá cao và tìm mọi cách để giảm chi phí kinh doanh hàng XK đểthu được nhiều lợi nhuận; đối với các công ty lớn, chất lượng sản phẩm có uy tínvới phương thức tự doanh đảm bảo cho công ty đẩy mạnh thâm nhập thị trường thếgiới để trở thành công ty xuyên quốc gia Và cái thu được chẳng phải lợi nhuận màvốn vô hình đó là nhãn hiệu, biểu tượng, hình ảnh công ty ngày càng tăng cao Bêncạnh đó còn có những nhược điểm: Chí phí kinh doanh cao cho tiếp thị, tìm kiếmkhách hàng; vốn kinh doanh lớn; đòi hỏi phải có thương hiệu, mẫu mã, kiểu dángcông nghiệp riêng; rủi ro trong xuất khẩu nhiều hơn so với phương thức gia côngxuất khẩu vì mọi giai đoạn của quá trình kinh doanh xuất khẩu đều do doanh nghiệpxuất khẩu tự lo

Ngoài ra, còn có các hình thức kinh doanh xuất khẩu khác như: Hình thức tạm nhậptái xuất khẩu (Re-Exportation), hình thức chuyển khẩu (Switch- Trade), hình thứcxuất khẩu mậu biên, tổ chức phân phối hàng hóa trực tiếp tại nước nhập khẩu, hìnhthức thuê thương nhân nước ngoài làm đại lý bán hàng tại nước ngoài, thương mạiđiện tử

1.1.3 Vai trò của hoạt động kinh doanh xuất khẩu

 Xuất khẩu khai thác hiệu quả lợi thế tuyệt đối, lợi thế tương đối của đất nước vàkích thích các ngành kinh tế phát triển, góp phần tăng tích lũy vốn, mở rộng sảnxuất, tăng thu nhập cho nền kinh tế, cải thiện từng bước đời sống nhân dân

 Xuất khẩu cho phép tập trung năng lực sản xuất cho những mặt hàng truyềnthống được thế giới ưa chuộng hay những mặt hàng tận dụng được nhữngnguyên liệu có sẵn trong nước hay nước khác không làm được hoặc làm đượcnhưng giá thành cao

Trang 6

 Thông qua hoạt động xuất khẩu đã thúc đẩy phát triển quan hệ đối ngoại với tất

cả các nước nhất là với các nước trong khu vực Đông Nam Á, nâng cao uy tíncủa Việt Nam trên thị trường Quốc tế

 Thông qua hoạt động xuất khẩu, bạn bè trên thế giới biết đến hàng hóa của ViệtNam

 Xuất khẩu góp phần không nhỏ vào việc giải quyết công ăn việc làm mới chongười lao động đồng thời tác động tích cực đến trình độ tay nghề cũng nhưnhận thức về công việc của công nhân làm hàng xuất khẩu

 Xuất khẩu thúc đẩy các ngành kinh tế phát triển nhất là các ngành có tiềm năng

Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu được tiến hành thông qua các chủ thể

ở hai hay nhiều môi trường chính trị- pháp luật khác nhau, thông lệ về thị trườngcũng khác nhau Tất cả các đơn vị tham gia vào thương mại quốc tế đều phải tuânthủ luật thương mại trong nước và quốc tế Tuân thủ các chính sách, quy định củanhà nước về thương mại trong nước và quốc tế: Các quy định khuyến khích, hạnchế hay cấm xuất khẩu; các quy định về thuế quan xuất khẩu; các quy định vềquyền lợi và nghĩa vụ của doanh nghiệp khi tham gia vào hoạt động xuất khẩu; phải

Trang 7

tuân thủ pháp luật của nhà nước đề ra Các hoạt động kinh doanh không được đi tráivới đường lối phát triển của đất nước.

 Các nhân tố kinh tế- xã hội:

Sự tăng trưởng của kinh tế đất nước Sản xuất trong nước phát triển sẽ tạo điềukiện thuận lợi cho việc sản xuất hàng xuất khẩu, làm tăng khả năng cạnh tranh củahàng xuất khẩu về mẫu mã, chất lượng, chủng loại trên thị trường thế giới Nền kinh

tế của một quốc gia càng phát triển thì sức cạnh tranh về hàng xuất khẩu của nước

đó trên thị trường thế giới sẽ không ngừng được cải thiện

Sự biến động của nền kinh tế thế giới sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến thị trườnghàng hóa trong nước và thế giới, do vậy sẽ ảnh hưởng lớn đến hoạt động kinh doanhxuất khẩu

Hệ thống tài chính, ngân hàng cũng có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuấtkhẩu Hoạt động xuất khẩu liên quan mật thiết với vấn đề thanh toán quốc tế, thôngqua hệ thống ngân hàng giữa các quốc gia Hệ thống tài chính, ngân hàng càng pháttriển thì việc thanh toán diễn ra càng thuận lợi, nhanh chóng sẽ tạo điều kiện thuậnlợi hơn cho các đơn vị tham gia kinh doanh xuất khẩu

Trong thanh toán quốc tế thường sử dụng đồng tiền của các nước khác nhau,

do vậy tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng rất lớn đến hoạt động xuất khẩu Nếu đồng tiềntrong nước giảm so với đồng tiền ngoại tệ thường dùng làm đơn vị thanh toán nhưUSD, GDP sẽ kích thích xuất khẩu và ngược lại nếu đồng tiền trong nước tăng giá

so với đồng tiền ngoại tệ thì việc xuất khẩu sẽ bị hạn chế

Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển cũng ảnh hưởng đến hoạt động xuất khẩu.Hoạt động xuất khẩu không thể tách rời hệ thống cơ sở hạ tầng, hệ thống thông tinliên lạc, vận tải từ khâu nghiên cứu thị trường đến khâu thực hiện hợp đồng, vậnchuyển hàng hóa và thanh toán Hệ thống cơ sở hạ tầng phát triển sẽ tạo điều kiệncho đơn vị kinh doanh xuất khẩu

Trang 8

1.2.2 Các nhân tố chủ quan

Cơ chế tổ chức quản lý công ty

Nếu cơ chế tổ chức bộ máy hợp lý sẽ giúp cho các nhà quản lý sử dụng tốthơn nguồn lực của công ty, sẽ nâng cao được hiệu quả kinh doanh của công ty Cònnếu bộ máy cồng kềnh, sẽ lãng phí các nguồn lực của công ty và hạn chế hiệu quảkinh doanh của công ty

Nhân tố con người

Trình độ chuyên môn và năng lực làm việc của mỗi thành viên trong công tychủ yếu là yếu tố cơ bản quyết định sự thành công trong kinh doanh Các nghiệp vụkinh doanh xuất khẩu nếu được các cán bộ có trình độ chuyên môn cao, năng động,sáng tạo trong công việc và có kinh nghiệm thì chắc chắn sẽ mang lại hiệu quả cao

Nhân tố về vốn và trang bị vật chất kỹ thuật của công ty

Vốn là yếu tố không thể thiếu trong kinh doanh Công ty có vốn kinh doanhcàng lớn thì cơ hội dành được những hợp đồng hấp dẫn trong kinh doanh sẽ trở nên

dễ dàng hơn Vốn của công ty ngoài nguồn vốn tự có thì nguồn vốn huy động cũng

có vai trò rất quan trọng trong hoạt động kinh doanh

Thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật thực chất cũng là nguồn vốn của công ty(vốn bằng hiện vật) Nếu trang bị cơ sở vật chất kỹ thuật hiện đại, hợp lý sẽ gópphần làm tăng tính hiệu quả trong hoạt động kinh doanh của công ty

1.3 CÔNG TÁC TỔ CHỨC XUẤT KHẨU

1.3.1 Cơ sở thực hiện kinh doanh xuất khẩu

1.3.1.1 Hợp đồng ngoại thương

Khái niệm: Hợp đồng ngoại thương hay còn gọi là hợp đồng xuất nhập khẩu, là

sự thỏa thuận của hai bên mua và bán giữa hai nước khác nhau, trong đó quy

Trang 9

đến hàng hóa và quyền sở hữu hàng hóa cho bên mua và bên mua phải thanhtoán tiền hàng.

Hợp đồng ngoại thương muốn có giá trị pháp lý thực hiện trong thực tế vàtrở thành cơ sở để giải quyết tranh chấp (nếu có) xảy ra giữa các bên trong quátrình thực hiện hợp đồng, thì hợp đồng ngoại thương phải thỏa mãn được cácyêu cầu sau đây:

- Hợp đồng phải được xây dựng trên cơ sở pháp lý vững chắc;

- Chủ thể của hợp đồng ngoại thương phải được xây dựng trên cơ sở pháp lývững chắc;

- Hình thức hợp đồng phải hợp pháp;

- Nội dung hợp đồng phải hợp pháp;

- Hợp đồng phải được ký kết trên cơ sở hợp pháp

Nội dung hợp đồng ngoại thương: Thông thường nội dung của một hợp đồng

ngoại thương có thể bao gồm 14 điều khoản như sau:

Article 1: Commodity: Phần mô tả hàng hóa.

Article 2: Quality: Mô tả chất lượng hàng hóa.

Article 3: Quantity: Số lượng hoặc trọng lượng hàng hóa tùy theo đơn vị tính toán Article 4: Price: Ghi rõ đơn giá theo điều kiện thương mại lựa chọn và tổng số tiền

thanh toán của hợp đồng

Article 5: Shipment: Thời hạn và địa điểm giao hàng, cần ghi rõ việc giao hàng

từng phần và chuyển tải hàng hóa có được phép hay không

Article 6: Payment: Phương thức thanh toán quốc tế lựa chọn.

Article 7: Packing and marking: Quy cách đóng gói bao bì và ghi nhãn hiệu hàng

hóa

Trang 10

Article 8: Warranty: Nêu nội dung bảo hành hàng hóa (nếu có).

Article 9: Penalty: Những quy định về phạt và bồi thường trong trường hợp có một

bên vi phạm hợp đồng

Article 10: Insurance: Bảo hiểm hàng hóa do bên nào mua và mua theo điều kiện

nào? Nơi khiếu nại đòi bồi thường bảo hiểm

Article 11: Force majeure: Còn được gọi là “Acts of God” (tạm dịch là hành vi của

Thượng đế), trong đó nêu các sự kiện được xem là bất khả kháng không thể thựchiện hợp đồng được

Article 12: Claim: Nêu các quy định cần thực hiện trong trường hợp một bên trong

hợp đồng muốn khiếu nại bên kia

Article 13: Arbitration: Quy định luật và ai là người đứng ra phân xử trong trường

hợp hợp đồng bị vi phạm

Article 14: Other terms and conditions: Ghi những quy định khác ngoài những

điều khoản đã kể trên

Trong những điều khoản kể trên thì điều khoản từ 1 đến 6 là những điềukhoản chủ yếu và quan trọng nhất không thể thiếu trong một hợp đồng

1.3.1.2 Giấy phép xuất khẩu

Đối với một số mặt hàng theo quy định khi xuất khẩu phải có giấy phép do các cơquan có thẩm quyền cấp

Trang 11

6 Cerfiticate of Insurance…

Ngoài ra, tùy thỏa thuận giữa hai bên mua bán mà có thể kèm theo nhữngchứng từ khác

1.3.2 Thủ tục thực hiện kinh doanh xuất khẩu

1.3.2.1 Nghiên cứu thị trường và lựa chọn đối tác kinh doanh

Nghiên cứu thị trường là một việc hết sức quan trọng đối với doanh nghiệptrước khi tiến hàng hoạt động kinh doanh Đặc biệt, đối với doanh nghiệp kinhdoanh xuất khẩu thì việc nghiên cứu thị trường là một việc không thể thiếu vì nóliên quan đến việc giao dịch và thâm nhập thị trường của doanh nghiệp

Thị trường là yếu tố sống còn và là yếu tố vận động không ngừng, vì vậy bất

kỳ doanh nghiệp nào cũng phải nỗ lực tìm hiểu, nghiên cứu để ra phương thức kinhdoanh cho phù hợp

Để có thể thâm nhập thành công vào một thị trường thì buộc doanh nghiệpphải lựa chọn đối tác phù hợp để hỗ trợ nhau cùng thực hiện tốt và hiệu quả côngviệc kinh doanh Đối với doanh nghiệp xuất khẩu thì khi lựa chọn đối tác, cần tìmhiểu kỹ về đối tác như về uy tín, năng lực tài chính, quy mô kinh doanh của đốitác để đảm bảo sự an toàn trong việc thực hiện kinh doanh và thanh toán

1.3.2.2 Đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương

Trang 12

Đàm phán là quá trình đối thoại giữa người mua và người bán nhằm đạt đượcnhững thỏa thuận nhất trí về những nội dung của hợp đồng ngoại thương, để sauquá trình đàm phán, người mua và người bán có thể đi đến ký hợp đồng.

Đàm phán và ký kết hợp đồng xuất khẩu là một trong những khâu quan trọngcủa hoạt động xuất khẩu Nó quyết định đến khả năng, điều kiện thực hiện hợp đồngxuất khẩu Đồng thời nó cũng thể hiện khả năng của doanh nghiệp trong lĩnh vựctìm kiếm và quan hệ khách hàng Chính vì vậy mà doanh nghiệp cần phải có nhữngcán bộ có năng lực trong đàm phán để có thể đạt được những kết quả thuận lợi nhất

cho doanh nghiệp trong đàm phán và ký kết hợp đồng ngoại thương

Trang 13

1.3.2.3 Tổ chức thực hiện hợp đồng ngoại thương a- Sơ đồ thể hiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

Hình 1 1: Sơ đồ thể hiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu

(Nguồn: Giáo trình kỹ thuật kinh doanh xuất nhập khẩu – GS TS Võ Thanh Thu)

Xin giấy phép xuất khẩu

Chuẩn bị hàng hóa, đóng gói, ký

Mua bảo hiểm khi xuất khẩu CIF;CIP và D

Tàu chuyến

Tàu chợ

Thông báo cho người mua

Giao hàng xuất khẩu

Làm bộ chứng

từ thanh toán

Làm thủ tục hải quan xuất khẩu

Giám định số

và chất lượng hàng xuất khẩu

Xin C/O xuất

khẩu

Trang 14

b- Giải thích quy trình xuất khẩu

b1- Xin giấy phép xuất khẩu:

Trong một số trường hợp, mặt hàng xuất khẩu thuộc danh mục nhà nướcquản lý, doanh nghiệp cần phải tiến hành xin giấy phép xuất khẩu do phòng cấpgiấy phép xuất khẩu của Bộ thương mại quản lý

b2- Thuê phương tiện vận tải:

Doanh nghiệp xuất khẩu có thể tự thuê phương tiện vận chuyển hoặc uỷ tháccho một công ty uỷ thác thuê tàu Điều này phụ thuộc vào điều kiện cơ sở giao hàngtrong hợp đồng

Cơ sở pháp lý điều tiết mối quan hệ giữa các bên uỷ thác thuê tàu với bênnhận uỷ thác là hợp đồng uỷ thác thuê tàu Có hai loại hợp đồng uỷ thác thuê tàu:Hợp đồng uỷ thác thuê tàu cả năm và Hợp đồng thuê tàu chuyến Nhà xuất khẩu căn

cứ vào đặc điểm của hàng hoá để lựa chọn hợp đồng thuê tàu cho thích hợp

b3- Giục người mua làm thủ tục ban đầu thanh toán

Người mua lập hối phiếu để thanh toán cho người bán

b4- Mua bảo hiểm khi xuất khẩu CIF; CIP và D

Hàng hoá trong buôn bán quốc tế thường xuyên được chuyên chở bằngđường biển, điều này thường gặp rất nhiều rủi ro, do đó cần phải mua bảo hiểm chohàng hoá Công việc này cần được thực hiện thông qua hợp đồng bảo hiểm Có hailoại hợp đồng bảo hiểm: Hợp đồng bảo hiểm bao và Hợp đồng bảo hiểm chuyến.Khi mua bảo hiểm cần lưu ý những điều kiện bảo hiểm và lựa chọn công ty bảohiểm

b5- Chuẩn bị hàng hóa đóng gói ký mã hiệu

Đối với những doanh nghiệp, sau khi thu mua nguyên phụ liệu sản xuất rasản phẩm, cần phải lựa chọn, kiểm tra, đóng gói bao bì hàng hoá xuất khẩu, kẻ ký

mã hiệu sao cho phù hợp với hợp đồng đã ký và phù hợp với luật pháp của nước

Trang 15

Hàng hoá khi vượt qua biên giới quốc gia để xuất khẩu đều phải làm thủ tụchải quan Việc làm thủ tục hải quan gồm ba bước chủ yếu sau:

 Khai báo hải quan: Doanh nghiệp khai báo tất cả các đặc điểm hàng hoá về

số lượng, chất lượng, giá trị, tên phương tiện vận chuyển, nước nhập khẩu.Các chứng từ cần thiết, phải xuất trình kèm theo là: Giấy phép xuất khẩu,phiếu đóng gói, bảng kê chi tiết

 Xuất trình hàng hoá

 Thực hiện các quyết định của hải quan

b7- Giám định số và chất lượng hàng xuất khẩu

Trước khi xuất khẩu, các nhà xuất khẩu phải có nghĩa vụ kiểm tra số lượng,trọng lượng của hàng hoá Việc kiểm tra được tiến hành ở hai cấp: cơ sở và ở cửakhẩu nhằm bảo đảm quyền lợi cho khách hàng và uy tín của nhà sản xuất

b8- Xin C/O xuất khẩu

Những hàng hóa liên quan đến các cam kết mà Việt Nam ký với các nướchoặc các tổ chức kinh tế quốc tế, trong đó cà phê nhân, hàng dệt may xuất khẩusang thị trường EU, Canada, Nauy phải có C/O

Đối với các hàng hóa khác, nếu trong hợp đồng ngoại thương có điều khoảnquy định phải có C/O

C/O cuả các loại hàng hóa nói trên phải có trong bộ chứng từ thanh toánnhưng trước mắt chưa phải xuất trình cho cơ quan hải quan khi làm thủ tục xuấtkhẩu

b9- Giao hàng xuất khẩu

Trong bước này doanh nghiệp cần tiến hành các công việc sau:

 Lập bản đăng ký hàng chuyên chở

 Xuất trình bản đăng ký cho người vận tải để lấy hồ sơ xếp hàng

 Trao đổi với cơ quan điều độ cảng để nắm vững ngày giờ làm hàng

Trang 16

 Bố trí phương tiện vận tải đưa hàng vào cảng, xếp hàng lên tàu.

 Lấy biên lai thuyền phó, sau đó đổi biên lai thuyền phó lấy vận đơn đườngbiển hoàn hảo và chuyển nhượng được, sau đó lập bộ chứng từ thanh toán

b10- Làm bộ chứng từ thanh toán

Thanh toán là bước cuối cùng của việc thực hiện hợp đồng nếu không có sựtranh chấp, khiếu nại Trong buôn bán quốc tế, có rất nhiều phương thức thanh toánkhác nhau

 Phương thức chuyển tiền

 Phương thức thanh toán mở tài khoản

 Phương thức thanh toán nhờ thu

 Phương thức thanh toán tín dụng chứng từ

Đối với nhà xuất khẩu, về phương tiện thanh toán cần phải xem xét nhữngvấn đề sau:

 Người bán muốn bảo đảm rằng, người mua có các phương tiện tài chính đểtrả tiền mua hàng theo đúng hợp đồng đã ký

 Người bán muốn việc thanh toán được thực hiện đúng hạn

Trên bình diện quốc tế, hai phương tiện thanh toán là nhờ thu (D/P và D/Au)

và thư tín dụng (chủ yếu là L/C không hủy ngang) được áp dụng phổ biến hơn cả.Đến đây nếu không có sự tranh chấp và khiếu lại, một thương vụ xuất khẩu coi như

đã kết thúc và doanh nghiệp lại tiến hành một thương vụ mới

b11- Thông báo cho người mua

Báo cho người mua hàng đã được chuyển đi

1.4 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT KINH DOANH THIẾT BỊ ĐIỆN TẠI VIỆT NAM 1.4.1 Tình hình sản xuất thiết bị điện ở Việt Nam

Từ khi Việt Nam bước vào thời kỳ Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa, ngành

Trang 17

tảng, có vai trò đặc biệt quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm độc lập

tự chủ về kinh tế Ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện bao gồm một nhómngành như: chế tạo máy động lực, máy nông nghiệp, thiết bị công nghiệp, thiết bị

kỹ thuật điện, động cơ điện (motor điện) và điện tử Ngày 26 tháng 12 năm 2002,Thủ tướng Chính phủ đã ra quyết định số 186/2002/QĐ-TTg về việc phê duyệtchiến lược phát triển ngành sản xuất thiết bị điện Việt Nam đến năm 2010, tầm nhìnđến năm 2020 Cụ thể, Nhà nước ưu tiên phát triển một số chuyên ngành và sảnphẩm thiết bị điện trọng điểm nhằm đáp ứng nhu cầu cơ bản của nền kinh tế quốcdân như: thiết bị toàn bộ, máy động lực, máy công cụ, thiết bị kỹ thuật điện – điện

tử, cơ khí xây dựng… Mục tiêu phấn đấu đến năm 2010 ngành sản xuất thiết bị điệnđáp ứng 45% đến 50% nhu cầu sản phẩm thiết bị điện của cả nước, trong đó xuấtkhẩu đạt 30% giá trị sản lượng

Thực hiện chủ trương của Nhà nước, trong những năm qua, ngành công nghiệpsản xuất thiết bị điện đã có những bước thành công ban đầu, sản lượng sản xuất đếnnăm 2009 đã đáp ứng được 40% nhu cầu thị trường trong nước Giá trị sản xuất củatoàn ngành giai đoạn 2002 – 2009 đạt tốc độ tăng trưởng bình quân 21,9%, một số sảnphẩm đạt chất lượng tốt, không những cạnh tranh được với các sản phẩm cùng loạiđược nhập khẩu trên thị trường mà còn được xuất khẩu sang Châu Âu, Châu Phi…

Bảng 1 1: Giá trị sản xuất thiết bị điện qua các năm

ĐVT: Nghìn tỷ đồng

Trang 18

vụ, lao động và vốn ngày càng được mở rộng; cuộc cách mạng khoa học và côngnghệ tiếp tục phát triển mạnh… Đây là những nhân tố tác động tích cực đến pháttriển kinh tế nói chung và công nghiệp sản xuất motor điện nói riêng Nhà nướccũng đã có cơ chế chính sách khuyến khích phát triển công nghiệp phụ trợ, côngnghiệp sản xuất sản phẩm từ công nghệ mới, cơ khí thiết bị toàn bộ, chế tạo máy…

Hiện nay, nhu cầu trong nước về các loại động cơ điện, thiết bị điện là rấtlớn, nhưng khả năng đáp ứng của các doanh nghiệp trong nước chỉ đạt khoảng 35%

- 40% Vì vậy, thị trường nội địa còn rất nhiều tiềm năng để khai thác Mặc dù vậy,

Trang 19

thị phần nhất định trên thị trường Việt Nam, thì việc các doanh nghiệp trong nướcgiành lại “sân nhà” không phải là dễ dàng.

Trước tình hình đó, ngành công nghiệp sản xuất thiết bị điện và chế tạo máy

đã định hướng sẽ phát triển những sản phẩm motor điện có lợi thế cạnh tranh cao,

có thị trường, chú ý các sản phẩm trọng điểm Các doanh nghiệp ở Việt Nam sảnxuất thiết bị điện sẽ đẩy mạnh sản xuất và xuất khẩu thiết bị điện, chú trọng nghiêncứu sản xuất các thiết bị cơ điện tử, thiết bị điều khiển…

Qua việc đánh giá tình trạng ngành, nhu cầu của thị trường, có thể nói ngànhchế tạo thiết bị điện còn nhiều tiềm năng để phát triển Với định hướng đúng đắncủa Nhà nước và bản than mỗi doanh nghiệp, việc duy trì tốc độ tăng trưởng nhưnhững năm vừa qua của ngành là dễ dàng đạt được

1.4.2 Thị trường xuất khẩu thiết bị điện của Việt Nam

Đối với thị trường xuất khẩu, bên cạnh các thị trường truyền thống, ngànhsản xuất thiết bị điện cũng có tiềm năng lớn ở các thị trường lân cận là Lào vàCampuchia Lào với dân số 6,67 triệu người (năm 2008), tiềm năng thủy điệnkhoảng 23.000MW, song công suất lắp đặt hiện có khoảng 1.826MW và Lào đang

có mục tiêu sẽ đạt 90% điện khí hóa nông thôn vào năm 2020 Campuchia với dân

số 14 triệu người, có tiềm năng thủy điện ước đạt 10.000MW, trong đó quy mô thủyđiện lớn khoảng 89%, quy mô trung bình 10%, thủy điện nhỏ 2% Tuy nhiên hiện tỷ

lệ hộ được cấp điện lưới mới chỉ đạt 22,47%, trong đó thành thị đạt 82,53%, nôngthôn 9,31% Campuchia có định hướng phát triển ngành điện đến năm 2030 sẽ có70% hộ nông thôn được dùng điện Với hai thị trường này, Việt Nam đã đạt đượcnhững cam kết dưới hình thức những bản ghi nhớ, hiệp định hợp tác đầu tư pháttriển lĩnh vực điện

Trong những năm gần đây, công nghiệp chế tạo thiết bị điện trong nước đã

có những bước phát triển khá Một số doanh nghiệp đã sản xuất được các loại động

cơ điện, máy biến thế, máy phát điện, khí cụ điện trung và cao thế, sứ cách điện.Máy biến áp của Việt Nam đang được xuất sang thị trường Trung Đông, Nhật Bản,

Trang 20

châu Phi; sứ cách điện xuất sang Mỹ, Trung Đông; đèn compact và dây điện xuấtsang khu vực Mỹ Latin, Trung Đông, …

1.4.3 Những thuận lợi và khó khăn của doanh nghiệp Việt Nam khi xuất

khẩu thiết bị điện ra thị trường thế giới

1.4.3.1 Thuận lợi:

Đây là lĩnh vực kinh doanh có tiềm năng rất lớn, và nước ta có ưu thế về đầu

tư với đầu vào là nguồn nguyên vật liệu rất dồi dào, chủ động, nguồn nhân công vàthợ thủ công đông đảo, có tay nghề cao với kinh nghiệm, chi phí lao động thấp

Các công ty sản xuất các thiết bị điện của Việt Nam chủ yếu có quy mô vừa

và nhỏ, lại khó tiếp cận nguồn vồn vay do lãi suất quá cao, nên kém sức cạnh tranh

Trang 21

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG KINH DOANH XUẤT

KHẨU MOTOR ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH SPG VINA2.1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH SPG VINA

2.1.1 Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH SPG VINA

 Tín công ty: CÔNG TY TNHH SPG VIỆT NAM

 Tín giao dịch: SPG VINA CO., LTD

 Tín viết tắt: SPG VINA CO., LTD

 Địa chỉ: Lô B-2C-CN, Khu Công Nghiệp Mỹ Phước 3, Huyện Bến Cât, TỉnhBình Dương

2.1.2 Quâ trình hình thănh vă phât triển của công ty TNHH SPG VINA

Công ty TNHH SPG Việt Nam có 100% vốn đầu tư của Hăn Quốc, hoạtđộng trong lĩnh vực chế tạo vă kinh doanh câc loại motor điện tử Công ty đê cónhững thay đổi vă cải tiến với hy vọng có được một vị trí nổi bật hơn trín thế giới

về sản xuất motor điện tử

Năm 2008 ban quản lý khu công nghiệp Bình Dương chứng nhận nhă đầu tư:SPG CO., LTD., giấy đăng ký kinh doanh số 139-81-11459 do Cục thuế khu vựcNamin Cheon cấp ngăy 14 thâng 3 năm 1994, địa chỉ trụ sở chính tại số 124311-

0031213 Namincheon Tax Office, thănh phố Incheon, Hăn Quốc Người đại diện lẵng Lee Jun Ho, sinh ngăy 01 thâng 06 năm 1960, quốc tịch Hăn Quốc, hộ chiếu số

7206218 cấp ngăy 21 thâng 12 năm 2007; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú vă chỗ ở

Trang 22

hiện nay tại số 17-607, Sampoong Apartment, 1685 Seocho-Dong, Seocho-Gu,Seoul, Hàn Quốc và giữ chức vụ là Chủ tịch công ty.

Và người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp ở Việt Nam: Ông YangTae Seoung, sinh ngày 29 tháng 09 năm 1961, quốc tịch Hàn Quốc, hộ chiếu sốM90040005 do Bộ Ngoại Giao và Thương mại Hàn Quốc cấp ngày 25 tháng 11năm 2009; nơi đăng ký hộ khẩu thường trú tại số 926-17, 202 Daechi-Dong,Kangnam-Gu, Seoul, Hàn Quốc; chỗ ở hiện nay tại lô B-2C-CN, khu công nghiệp

Mỹ Phước 3, huyện Bến Cát, tỉnh Bình Dương và giữ chức vụ Tổng Giám đốc

Công ty TNHH SPG Việt Nam đã tích lũy được kinh nghiệm qua nhiều nămkinh doanh và sản xuất motor điện tử Công ty biết làm thế nào để theo đuổi đượcthị hiếu và nhu cầu của khách hàng để đáp ứng đúng những giá trị của khách hàngnhư: tối đa hóa hiệu suất và hiệu quả của động cơ, mở rộng phạm vi hỗ trợ kỹthuật…Ngoài ra, Công ty cũng rất tự hào về cơ sở kỹ thuật, kỹ sư lành nghề và cộngnghệ tiên tiến nhất Tất cả những điều này làm cho công ty có thể đảm bảo vớikhách hàng sản xuất ra các sản phẩm tốt nhất không chỉ đáp ứng thị trường trongnước và cả thị trường quốc tế

Là một doanh nghiệp hoàn toàn đủ năng lực và có nhiều năm kinh nghiệmtrong sản xuất và xuất khẩu motor điện tử của Việt Nam Hơn thế nữa công ty SPGVINA tin chắc rằng là đơn vị sản xuất tốt nhất trong lĩnh vực này Công ty luônhiểu chất lượng sản phẩm có vai trò quan trọng như thế nào, từ đó liên tục cải tiến

và nâng cao chất lượng sản phẩm

Việc đầu tư công nghệ sản xuất và nâng cao các tiêu chuẩn về lao động luônđược cải tiến và thực hiện hàng năm Vì thế sản phẩm của SPG VINA đã thỏa mãnđược các yêu cầu khắc khe của nhiều thị trường như: Turkey, American, Korea…

Trang 23

2.1.3 Phạm vi hoạt động của công ty TNHH SPG VINA

2.1.3.1 Chức năng

- Sản xuất các loại động cơ điện:

+ Máy phát điện+ Thiết bị điện tử + Các linh phụ kiện

2.1.3.2 Nhiệm vụ

- Thực hiện tốt những điều luật của luật đầu tư tại Việt Nam cũng như những nghịđịnh do chính phủ Việt Nam quy định chi tiết, thi hành luật đầu tư tại Việt Nam

- Thực hiện đúng quy định của ban quản lý khu công nghiệp đề ra

- Xây dựng tổ chức thực hiện kế hoạch hoạt động kinh doanh một cách hiệu quả

- Quản lý sử dụng lao động không ngừng nâng cao chuyên môn nhằm nâng caonăng suất hiệu quả trong công việc

- Nghiên cứu và thực hiện quá trình sản xuất kinh doanh phù hợp với pháp luậttrong nước

2.1.3.3 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất các loại động cơ điện và máy phát điện, thiết bị điện tử và cáclinh phụ kiện

- Mã ngành: 2710

- Tên ngành: sản xuất mô tơ, máy phát điện

2.1.4 Cơ cấu tổ chức nhân sự của công ty TNHH SPG VINA

Phòng kế

toán

Phòng kinh doanh xuất nhập khẩu

Phòng vật tư

Phòng sản xuất

Tổ bobbin

Tổ motor

Tổ bảo trì

Tổ bracket

Bộ phận kho vật tư

Trang 24

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Qua hình 2.1 sơ đồ tổ chứng nhân sự của công ty chúng ta có thể thấy đượcrằng công ty TNHH SPG VINA có tổ chức quản lý theo chế độ trực tuyến Do đótránh được tình trạng tập trung toàn bộ các vấn đề quản lý cho Tổng Giám đốc, dẫnđến tình trạng quá tải Vì nếu mọi việc điều chỉ có trong chờ vào Tổng Giám đốcgiải quyết thì rất khó chỉ có một người thì sẽ giải quyết không hết được Nên việcphân công nhiệm vụ, trách nhiệm của các cấp lãnh đạo ở các phòng/ban là rất quantrọng sẽ gánh bớt một phần trách nhiệm cho Tổng Giám đốc Mọi việc tổ chức kinhdoanh sẽ được dễ dàng thuận tiện đồng thời các đối tác có thể liên hệ trực tiếp vớigiám đốc của công ty, tận dụng được rất nhiều về thời gian

Với bộ máy tinh gọn, trách nhiệm phân công rõ ràng cho các phòng/ban, cánhân làm cho các hoạt động của công ty đi vào nề nếp đồng bộ, mỗi cá nhân đều cóđiều kiện phát huy khả năng của mình Chế độ tiền lương, tiền thưởng ngày càngđược cải thiện làm cho cán bộ công nhân viên ngày càng gắn bó với công ty Khi

mà công ty có chế độ khen, thưởng rõ ràng sẽ là động lực rất lớn khích lệ tinh thầncho các nhân viên hăng hái làm việc cho công ty hơn

Trang 25

2.1.4.2 Nhiệm vụ, chức năng của Ban Tổng Giám đốc và các phòng ban

Tổng Giám đốc (gồm 1 Tổng Giám đốc): Quản lý trong công ty thực hiện theo

nguyên tắc thủ trưởng: Tổng giám đốc là người lãnh đạo cao nhất, chịu tráchnhiệm chung về mọi hoạt động của công ty Tổng giám đốc chịu trách nhiệmtrực tiếp của các phòng nhân sự, phòng kế toán, phòng kinh doanh xuất nhậpkhẩu, phòng vật tư, phòng sản xuất

Phòng nhân sự (gồm 6 người)

- Nhiệm vụ: Nghiên cứu và tổ chức, sắp xếp lao động hợp lý trong toàn công ty

để tham mưu cho Tổng Giám đốc quyết định; quản lý hồ sơ lý lịch cán bộ công

nhân viên theo phân cấp quản lý; phổ biến những quy định pháp luật liên quan

đến chế độ và luật lao động; rà soát và đề nghị nâng bậc lương cho cán bộ công

nhân viên đúng kỳ hạn; giải quyết xung đột nội bộ;

- Chức năng: Quản lý công tác tổ chức cán bộ công nhân viên và lao động của công ty; quản lý công tác bảo vệ, quốc phòng, phòng cháy chữa cháy; tham mưu

cho lãnh đạo công ty những vấn đề liên quan đến chế độ, chính sách của người

lao động; tham gia công tác tuyển dụng lao động; tham mưu cho Tổng Giám đốc

về tổ chức bộ máy sản xuất-kinh doanh và bố trí nhân sự phù hợp với sự phát

triển của công ty; kiểm tra việc chấp hành nội quy lao động, quy chế công ty; kết hợp với phòng kế toán xây dựng quỹ lương của công ty; góp ý xây dựng đoàn

kết nội bộ;

Phòng kế toán (gồm 4 người)

- Nhiệm vụ: Kiểm tra mọi hoạt động tài chính – kế toán của toàn công ty, tham

mưu cho Giám đốc chỉ đạo thực hiện đúng luật pháp của Nhà nước, điều lệ hoạtđộng của công ty; ngăn ngừa những tiêu cực trong hoạt động kinh doanh củacông ty kiên quyết loại bỏ những thủ tục chứng từ không hợp lệ, bảo vệ nền Tàichính công ty hoạt động lành mạnh đúng pháp luật; bản quyết toán tài chính phảilập công khai, cân đối chính xác, phản ảnh các mặt hoạt động kinh doanh của

Trang 26

công ty một cách khách quan để lãnh đạo nắm được, tìm cách phát huy (hoặc

hạn chế); theo dõi công nợ lãi vay; báo định kỳ hàng tháng về chi phí, lợi nhuận; lập quyết toán, báo cáo thuế theo định kỳ; quản lý hóa đơn, hồ sơ, chứng từ liên

quan đến tài chính;

- Chức năng: Tham mưu cho Giám đốc quản lý chặt chẽ tài chính công ty theo

pháp luật Nhà Nước và theo điều lệ hoạt động của công ty Đồng thời tham mưucho Giám đốc tìm mọi biện pháp kinh doanh có hiệu quả; là thành viên giám sátmọi chỉ tiêu, thu nhập của công ty, phản ảnh các con số thực bằng hoạch toán

mà thể hiện là bản quyết toán tài chính hàng quý, hàng năm; kiểm tra chứng từ thu, chi theo quy định; đề nghị sữa đổi bổ sung chứng từ thanh toán; từ chối thanh toán đối với các chứng từ không hợp lệ; đề xuất cấp trên khen thưởng cá nhân có thành tích tốt; góp ý xây dựng đơn vị nội bộ;

Phòng kinh doanh xuất-nhập khẩu (gồm 5 người)

- Nhiệm vụ:

+ Tăng cường công tác tiếp thị, nghiên cứu thị trường để đầu tư đẩy mạnh kinhdoanh Đề xuất với Ban Tổng Giám đốc các chủ trương, chính sách phù hợp vớitình hình thực tế trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu;

+ Theo dõi chặt chẽ và nắm bắt kịp thời tình hình thị trường, giá cả, nhu cầuhàng hóa xuất nhập khẩu để tham mưu cho Ban Giám đốc trong việc đàm phántiến tới ký kết các hợp đồng kinh tế;

+ Nghiên cứu theo dõi các chủ trương, chính sách xuất nhập khẩu, thuế của Nhànước ban hành để tổ chức triển khai và thực hiện đúng quy định;

+ Chịu trách nhiệm dự thảo, lập các hợp đồng thương mại, điều kiện và hìnhthức thanh toán Thực hiện tốt nghiệp vụ thủ tục xuất-nhập khẩu đúng quy địnhcũng như theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng, thanh lý hợp đồng;

Trang 27

+ Thực hiện cung cấp chứng từ xuất-nhập khẩu, hóa đơn xuất nhập hàng hóa,đồng thời quản lý chặt chẽ hàng hóa và hệ thống kho hàng của công ty;

- Chức năng: Tham mưu giúp Ban Tổng Giám đốc công ty hoạch định các

phương án sản xuất kinh doanh của toàn công ty dài hạn, ngắn hạn hoặc từng

thương vụ kinh doanh cụ thể; cùng với các đơn vị trực thuộc và các phòng chức năng khác của công ty xây dựng các phương án kinh doanh và tài chính; trực

tiếp nghiên cứu thị trường, nguồn hàng, khách hàng trong và ngoài nước để xúctiến thương mại, trong đó tập trung cho việc tạo chân hàng làm hàng xuất khẩu;trực tiếp quản lý và theo dõi việc sử dụng thương hiệu của công ty;

tư xuất nhập và tồn kho theo chế độ từng tuần, từng tháng Thống kê chi phí vật

tư cho từng sản phẩm;

- Chức năng: Phòng vật tư là đơn vị thuộc bộ máy quản lý của công ty, có chức

năng cung cấp thông tin kinh tế, giá cả thị trường các chủng loại vật tư nguyênvật liệu cho các phòng ban liên quan Mua sắm, cung cấp vật tư nguyên vật liệu

để sản xuất sản phẩm, thi công các công trình Chịu trách nhiệm trước Tổnggiám đốc về mọi hoạt động của đơn vị

Trang 28

Phòng sản xuất và quản lý sản xuất (gồm 6 người)

- Nhiệm vụ:

+ Tổ chức, sắp xếp, điều động nhân lực phù hợp để kiểm tra chất lượng nguyệnvật liệu đầu vào Phân loại, đánh giá nguyên vật liệu đầu vào, đánh giá nhà cungứng phù hợp với yêu cầu của thực tế sản xuất;

+ Tổ chức công tác quản lý chất lượng sản phẩm theo tiêu chuẩn ISO9001:2000, kiểm soát quá trình sản xuất và chất lượng sản phẩm khi xuất xưởng.Lập kế hoạch bảo dưỡng định kỳ trang thiết bị của công ty Phát hiện và đề xuấtphương án xử lý kịp thời các hỏng hóc đột xuất trong quá trình sản xuất;

- Chức năng: Phòng sản xuất lập kế hoạch sản xuất theo từng kỳ, từng quý, điều

độ sản xuất; kiểm tra, đánh giá chất lượng nguyên vật liệu đầu vào; kiểm tra sản phẩm trước khi nhập kho, xử lý sản phẩm không phù hợp; quản lý trang thiết bị

sản xuất, và giám sát dụng cụ, thiết bị đo lường;

Bộ phận kho vật tư (gồm 10 người)

- Nhiệm vụ:

+ Bộ phận lập đơn hàng lập ra các đơn hàng nhập xuất vật tư bao gồm các thông

tin về: Nhà sản xuất, ngày giao hàng, loại vật tư, số lượng, giá Để bộ phận khocăn cứ vào đó khi có yêu cầu nhập, xuất kho theo đơn hàng của bộ phận lập đơnhàng gửi xuống;

+ Thực hiện chi tiết việc nhập, xuất, chuyển kho và điều chỉnh vật tư hàng hoá

trong kho;

+ Theo dõi hạn sử dụng và hạn bảo hành của các vật tư; thông báo số lượng tồnkho chi tiết trong các kho, vị trí kho, số lô còn tồn, số lô hết hạn, số lượng còntrống và có thể chứa tiếp trong các kho

- Chức năng:

+ Bộ phận kho thực hiện việc nhập xuất kho theo đơn hàng mà bộ phận lập đơn

hàng chuyển yêu cầu đến Ngoài ra còn thực hiện nhập, xuất, điều chỉnh, chuyểnkho, các thao tác tháo dỡ, lắp ghép sản phẩm, quản lý thông tin kho và vật tư để

Trang 29

+ Cảnh báo khi xuất quá số lượng vật tư có trong kho; cảnh báo khi nhập vật tư

quá khả năng chứa của kho, vị trí kho;

+ Các vật tư được theo dõi chi tiết thông tin như: nguồn gốc, đơn vị tính, màu

sắc kích cỡ, thời gian bảo hành Nhà sản xuất, bao bì quy cách vật tư;

Tổ bobbin (gồm 70 người)

- Nhiệm vụ: Về mặt kỹ thuật tùy theo công suất của từng loại motor mà tổ này sẽ

có những thông số kỹ thuật riêng để quấn bao nhiêu vòng dây đồng cho loạimotor đó sao cho phù hợp với công suất hoạt động và thực hiện các thao tác gắncác thiết bị cách điện như: băng keo cách điện lên bobbin và ống gen cách điệnvào dây điện để trách nhiễm điện lên các thiết bị khác

- Chức năng: Những công nhân trong tổ bobbin là quấn dây đồng vào bobbin

bằng nhựa để gắn cùng với stator để khi gắn vào motor thì nó sẽ dẫn điện và tạo

từ trường

Tổ Bracket (gồm 50 người): Là tổ chuyên sản xuất về vỏ hộp và các thiết bị

gắn liền với vỏ hộp của motor giống như vỏ hộp số có bạc đạn để hai bên dầu

mở bôi trơn để chịu nhiệt, lò so, ổ bi…Với mục đích là khi gắn trục motor vào

vỏ thì nó sẽ bắt đầu hoạt động

Tổ mortor (gồm 350 người)

- Chức năng: Đây là tổ thực hiện công đoạn lắp ráp cuối cùng để hoàn thành

motor hoàn chỉnh Gắn tất cả phụ tùng từ các tổ bobbin, bracket và các vật liệukhác thành con motor

- Nhiệm vụ: Kiểm tra xem các motor có đạt được công suất và hiệu quả không rồi

mới xuất khẩu Việc kiểm tra các con motor cũng khá quan trọng nó quyết địnhcon motor có đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu hay không

Tổ bảo trì (10 người): Bảo dưỡng kiểm tra máy móc định kỳ để kịp thời bảo trì,

sửa chữa các trang thiết bị máy móc luôn tốt để đảm bảo tiến trình hoạt động sảnxuất của công ty Mặc khác còn đảm bảo được quá trình sản xuất thường xuyênkhông gián đoạn, số lượng hàng xuất khẩu luôn đúng theo yêu cầu của kháchhàng

Trang 30

2.1.4.3 Tình hình nhân sự tại công ty TNHH SPG VINA

Một trong những yêu cầu chính về nhân sự tại công ty TNHH SPG VINA làtìm ra đúng người, đúng số lượng và đúng thời điểm trên các điều kiện thỏa mãn cảcông ty và nhân viên mới Khi lựa chọn được những người có kỹ năng thích hợplàm việc ở đúng vị trí thì cả nhân viên lẫn công ty đều có lợi

Bảng 2 1: Tình hình nhân sự của công ty SPG VINA

Trang 31

(Nguồn: Phòng nhân sự)

Nhận xét: Qua bảng 2.1 về tình hình nhân sự tại công ty đã thống kê được số

lượng lao động chính thức của công ty Hiện nay, công ty đang giữ ổn định về sốlượng lao động và không có nhu cầu tuyển dụng Trình độ nhân viên của công tycũng khá cao nhân viên trình độ đại học 18 người, cao đẳng 8 người, trung cấp 17người, công nhân kỹ thuật 30 người và lao động phổ thông 445 người Với tình hìnhnhân sự và trình độ của nhân viên như trên công ty cũng có những ưu, nhược điểm

Cụ thể:

- Ưu điểm:

Số lượng nhân sự chính thức của công ty được bố trí phù hợp với cơ cấu

bộ máy tổ chức

Đúng người đúng việc, đúng chuyên môn khả năng của từng người

Đội ngũ công nhân viên có trình độ khá cao số đông cấp lãnh đạo đều tốtnghiệp đại học và khả năng ngoại ngữ cũng tương đối tốt Ngoài ra, lao động phổthông được đào tạo tay nghề vững trước khi vào làm việc chính thức tại công ty

Công ty còn huấn luyện tinh thần, trách nhiệm làm việc của công nhânviên để họ làm việc hiệu quả hơn tạo ra sản phẩm đạt chất lượng

- Nhược điểm:

Trang 32

Như phân tích ở trên công ty có đội ngũ nhân viên trình độ đại học, caođẳng cũng khá nhiều như vậy việc trả lương cho họ cũng khá cao sẽ ảnh hưởng đếnchi phí kinh doanh của công ty.

2.1.5 Tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH SPG VINA trong

3 năm (2009-2011)

2.1.5.1 Phương thức kinh doanh hàng motor điện tại công ty

Hiện tại, công ty TNHH SPG VINA xuất khẩu chủ yếu bằng hình thức xuấtkhẩu trực tiếp Sau khi hàng motor điện tử được sản xuất xong sẽ giao trực tiếp chonhà nhập khẩu không thông qua người thứ ba nhưng có thể thông qua các phươngtiện giao tiếp hiện đại như: điện thoại, thư tín, fax, email để thoải thuận với nhau vềđiều khoản hợp đồng Hàng hóa công ty sản xuất chủ yếu xuất khẩu trực tiếp sangnước ngoài không bán trong nước

Thông qua xuất khẩu trực tiếp công ty sẽ thu lợi nhuận cao hơn vì giảm đượccác chi phí trung gian khác, việc xuất khẩu diễn ra nhanh chống và mang lại hiệuquả cao Hơn thế công ty còn có thể khắc phục được những thiếu sót và chủ độngtrong việc thâm nhập thị trường thế giới Tuy nhiên, để tham gia hình thức xuấtkhẩu này đòi hỏi doanh nghiệp phải có đội ngũ cán bộ chuyên nghiệp, giao tiếp tốt,được đào tạo một cách cơ bản, nắm vững và tin thông những nghiệp vụ về thịtrường ngoại thương, tâm huyết với nghề và có kinh nghiệm Với những điều kiệntrên công ty TNHH SPG VINA đã hội tụ khá đầy đủ vì thế công ty đã lựa chọnphương thức kinh doanh xuất khẩu trực tiếp

2.1.5.2 Tình hình doanh thu của công ty TNHH SPG VINA qua 3 năm (2009-2011):

Doanh thu 49.734.197.792 220.562.749.613 233.901.597.354 Chi phí 45.696.684.526 214.843.113.634 202.664.136.093

Trang 33

(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu và tính toán của tác giả)

Trang 34

Hình 2 2: Biểu đồ thể hiện kết quả hoạt động kinh doanh của công ty SPG VINA

Nhận xét: Qua số liệu bảng 2.2 và hình 2.2 trên ta thấy:

Doanh thu có xu hướng tăng qua các năm từ năm 2009 đến 2010 tăngkhoảng 170 tỷ tăng gấp 4 lần doanh thu trong giai đoạn này tăng một cách vượtbậc Nguyên nhân là do nền kinh tế đang trong giai đoạn phục hồi sau cuộckhủng hoảng kinh tế toàn cầu dẫn đến doanh thu của công ty tăng một cách đáng

kể Còn từ năm 2010 đến 2011 tăng gần 14 tỷ doanh thu tuy có tăng nhưng có

xu hướng giảm cần tìm biện pháp tích cực để gia tăng doanh thu Nguồn doanhthu của công ty có được từ nhiều nguồn chứ không chỉ từ nhập khẩu có thể từtiền lãi từ tiền gửi ngân hàng hay từ các nguồn thu khác

Chi phí thực chất của các năm có xu hướng tăng nhưng không đều năm

2009 đến 2010 tăng khoảng 169 tỷ nhưng từ như năm 2010 đến 2011 lại giảmxuống gần 12 tỷ còn doanh thu thì lại tăng Điều này chứng tỏ được công ty sẽ

có lợi nhuận tăng lên

Lợi nhuận của năm 2009 và năm 2010 chỉ khoảng 1,7 tỷ Năm 2011 so vớinăm 2010 tuy doanh thu của hai năm thu được thì không quá cao chỉ vớikhoảng 13 tỷ nhưng lợi nhuận của nó thu lại quá cao so với năm 2010 tăng gấp

Trang 35

nguồn kinh phí để đào tạo nhân viên nhằm nâng cao chất lượng dịch vụ ngàycàng tốt hơn Và để đạt được những điều như trên thì sự cố gắng nỗ lực của banlãnh đạo cũng như toàn thể cán bộ công nhân viên trong toàn công ty là rất lớn.Đây là sự phấn đấu không ngừng hoàn thiện trong quá trình tồn tại và phát triển.Ngoài ra, doanh thu tăng chi phí giảm dẫn đến lợi nhuận sẽ tăng Nguyênnhân mà chi phí giảm là do công ty đã dần đi vào ổn định sau thời gian thành lậpcác chi phí về khấu hao giảm dần, không cần đầu tư mua máy móc và thiết bị đểphục vụ sản xuất Do đó tình hình chi phí của công ty giảm trong năm 2011 dẫnđến lợi nhuận tăng đáng kể.

2.2 THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG XUẤT KHẨU MOTOR ĐIỆN TỬ CỦA CÔNG TY TNHH SPG VINA

Hoạt động thương mại chủ yếu của công ty là kinh doanh xuất khẩu Do đóchúng ta cần phải tìm hiểu, đánh giá tình hình xuất khẩu của công ty để từ đó tìm rađiểm mạnh, điểm yếu của công ty nhằm đề ra các giải pháp, chiến lược hợp lý nhấtnhằm gia tăng kim ngạch xuất khẩu của công ty

Sau đây chúng ta cùng tìm hiểu tình hình xuất khẩu của công ty TNHH SPGVINA trong thời gian qua từ năm 2009 đến năm 2011

2.2.1 Tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu tại công ty TNHH SPG VINA

Nhằm hiểu rõ hơn tình hình kinh doanh xuất nhập khẩu của công ty TNHHSPG VINA ta phải tìm hiểu, phân tích kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty quatừng giai đoạn

Trang 36

Bảng 2 3: Tình hình kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty từ 2009 đến 2011

Chỉ tiêu

2009 2010 2011 So sánh 2010 với 2009 So sánh 2011 với 2010 Giá trị

Tỷ trọng (% )

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Giá trị

Tỷ trọng (%)

Gía trị Tương

đối Giá trị

Tương đối KNXK 49.342.569.165 64,28 219.159.654.456 61,08 233.004.569.785 65,71 169.817.085.291 4,44 13.844.915.329 1,06 KNNK 27.418.010.716 35,72 139.648.023.862 38,92 121.598.481.656 34,29 112.230.013.146 5,09 (181.950.457.794) 0,87 Tổng

KNXNK

76.760.579.881 100 358.807.678.318 100 354.603.051.441 100 282.047.098.437 4,67 (168.105.542.465) 0,99

(Nguồn: Phòng xuất nhập khẩu và tính toán của tác giả)

ĐVT: Đồng

Trang 37

Theo số liệu bảng 2.4 ta thấy KNXK tăng đều qua các năm nhưng năm 2011

là cao nhất chiếm đến 65,71% trong tổng giá trị KNXNK Năm 2009 tuy giá trịKNXK thấp nhất mà lại có tỷ trọng xuất khẩu cũng khá cao chiềm đến 64,28%trong tổng giá KNXNK Năm 2010 giá trị xuất khẩu tăng ngoạn mục hơn năm 2009khoảng hơn 170 tỷ nhưng lại có tỷ trọng chỉ 61,08% thấp hơn những năm khác

Về tình hình nhập khẩu số liệu trên cho thấy KNNK cũng tăng nhưng khôngđều từ 2009 đến 2010 tăng mạnh đến khoảng 112 tỷ, tăng gấp 5 lần, từ 35,72% tăngđến 38,92% nhưng đến năm 2011 KNNK của công ty giảm đến 18 tỷ, tỷ trọng nhậpkhẩu năm này giảm còn 34,29% Công ty sản xuất motor điện tử chủ yếu là xuấtkhẩu sang nước ngoài mà KNNK nguyên phụ liệu để phục vụ cho sản xuất giảm sẽdẫn đến tổng giá trị KNXNK cũng giảm theo

Hình 2 3: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty TNHH SPG VINA

Nhận xét:

Qua hình 2.3 cho thấy tổng KNXNK tăng vượt bật từ năm 2009 đến 2010tăng khoảng 82 tỷ, nhưng đến năm 2011 tổng KNXNK có xu hướng đi xuống Từnăm 2010 đến 2011 giảm khoảng 4 tỷ Năm 2009 là năm mà nền kinh tế vẫn còntrong tình trạng khủng hoảng kinh tế tài chính toàn cầu nên cũng ảnh hưởng rấtnhiều đến xuất nhập khẩu của công ty Trong giai đoạn 2010 đến 2011 nền kinh tế

Trang 38

đang trong giai đoạn phục hồi nên tổng gía trị KNXNK của công ty TNHH SPGVINA cũng tăng nhưng đến năm 2011 có xu hướng giảm nên công ty cần tìm ranguyên nhân để có hướng giải quyết phù hợp để làm gia tăng KNXNK

Một số hành động cụ thể như: sắp xếp trang thiết bị máy móc công nghệ caophù hợp cho việc chuyên sản xuất motor điện tử tại các tổ bobbin, tổ bracket, tổmotor của công ty; xây dựng bộ máy quản lý hoàn thiện tại các bộ phận như mộtcông ty con của công ty, điều này không những không làm phức tạp cơ cấu tổ chứccủa công ty mà còn thể hiện được sự chuyên môn hóa cao, sự chuyên nghiệp trongcách vận hành hoạt động tại công ty, từ sự phân công rõ ràng hoạt động tại cácphòng ban và các tổ trong công ty như vậy sẽ tạo ra nhiều sản phẩm hơn nhằm tăngcường khả năng cạnh tranh trên thị trường thế giới

2.2.2 Tình hình kinh doanh xuất khẩu motor điện tử tại công ty TNHH SPG VINA

2.2.2.1 Đặc điểm mặt hàng motor điện xuất khẩu

 Phong phú về mẫu mã, chủng loại độc đáo về màu sắc kiểu dáng và khôngngừng sáng tạo thêm các chủng loại mới, ngành hàng mới; ví dụ như mặt hàngmotor cảm ứng và motor quạt

Hình 2 4: Một số hình ảnh về motor quạt của công ty TNHH SPG VINA

Trang 39

 Sự phát triển công nghệ kỹ thuật không ngừng của công ty nó tạo ra một bướcđột phá mới cho việc phát triển cải tiến sản phẩm, tạo ra nhiều sản phẩm tốt hơnchất lượng hơn.

Hình 2 5: Motor cảm ứng

Trang 40

 Hệ thống chất lượng của công ty sở hữu đủ sức mạnh để cạnh tranh là công tychuyên ngành motor điện có được chất lượng cải cách hoạt động kinh doanh đạttiêu chuẩn của hệ thống chứng nhận ISO 9001.

 Đặc biệt là được chứng nhận của tiêu chuẩn Quốc tế như: UL, CSA, DEMKOchứng nhận tiêu chuẩn hệ thống như đo lường tiếng ồn, nhiệt độ cao và phòngthí nghiệm đo độ ẩm, phòng thí nghiệm đo độ tin cậy.(Tham khảo phụ lục 2)

 Công ty TNHH SPG VINA có hệ thống kiểm soát được hoạt động kiểm tra vớithiết bị kiểm tra tuyệt vời của các công cụ kiểm tra hiện đại như máy chiếu, máy

đo nhiệt tác động, ngâm nước muối phun thử nghiệm…từ kho vận chuyển hànghóa Các cơ sở này đóng góp vào hệ thống đảm bảo chất lượng tốt nhất mà tất cảcác khách hàng có thể tin tưởng

 Sản phẩm motor sản xuất chủ yếu cung cấp cho các khách hàng để sản xuất racác sản phẩm dân dụng hoàn chỉnh như máy xay sinh tố, lò vi sóng, máy điềuhòa…bán trên thị trường

 Tận dụng được các nguồn nguyên liệu thô dồi dào trong nước như đồng, kẽm,sắt…với giá thành rất rẻ Đồng thời công ty cũng nhập khẩu một số lượng lớnnguyên phụ liệu từ nước ngoài như Korea, China

Ngày đăng: 30/05/2016, 17:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. 1: Sơ đồ thể hiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Hình 1. 1: Sơ đồ thể hiện quy trình thực hiện hợp đồng xuất khẩu (Trang 13)
Hình 1. 2: Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất thiết bị điện qua các năm - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Hình 1. 2: Biểu đồ thể hiện giá trị sản xuất thiết bị điện qua các năm (Trang 18)
2.1.4.1  Sơ đồ tổ chức nhân sự - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
2.1.4.1 Sơ đồ tổ chức nhân sự (Trang 23)
Bảng 2. 1: Tình hình nhân sự của công ty SPG VINA - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Bảng 2. 1: Tình hình nhân sự của công ty SPG VINA (Trang 30)
Bảng 2. 2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH SPG VINA trong 3 năm - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Bảng 2. 2: Kết quả kinh doanh của công ty TNHH SPG VINA trong 3 năm (Trang 32)
Hình 2. 3: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty TNHH SPG  VINA - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Hình 2. 3: Biểu đồ thể hiện kim ngạch xuất nhập khẩu của công ty TNHH SPG VINA (Trang 36)
Hình 2. 4: Một số hình ảnh về motor quạt của công  ty TNHH SPG VINA - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Hình 2. 4: Một số hình ảnh về motor quạt của công ty TNHH SPG VINA (Trang 37)
Hình 2. 5: Motor cảm ứng - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Hình 2. 5: Motor cảm ứng (Trang 38)
Hình 2. 6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH  SPG VINA - Thực trạng hoạt động xuất khẩu và một số giải pháp nhằm đẩy mạnh xuất khẩu motor điện tại công ty TNHH SPG VINA
Hình 2. 6: Biểu đồ thể hiện cơ cấu thị trường xuất khẩu của công ty TNHH SPG VINA (Trang 41)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w