Lập trình và điểu khiển hệ thống trộn qua mạng ethernet bằng PLC
Trang 1CHƯƠNG I ĐẶT VẤN ĐỀ
1.1 Lý do chọn đề tài
Trong những thập niên gần đây, các thiết bị điện - điện tử đặt biệt là PLC được ứng dụng rộng rãi trên khắp thế giới Sự đa dạng và phát triển của ngành này không ngừng biến đổi Nó đảm bảo hiệu suất trong công việc và độ tin cậy cao cho người
sử dụng
Song song đó, việc ứng dụng PLC và Scada để điều khiển, giám sát hệ thống trong sản xuất được xúc tiến và ngày càng phổ biến trong các nhà máy sản xuất hiện nay Điều này giúp người sử dụng, quản lý và điều khiển thiết bị một cách dễ dàng
và tiện lợi
Chính vì những lý do trên chúng em chọn đề tài:
“Lập trình và điểu khiển hệ thống trộn qua mạng Ethernet bằng PLC ”
Đề tài sẽ giúp thuận lợi hơn trong việc giám sát và điều khiển hệ thống (bộ thực hành trạm trộn điều khiển bằng PLC) thông qua mạng truyền thông công nghiệp và phần mềm Scada CX-Supervisor
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Tìm hiểu cấu trúc hoạt động của PLC và hệ thống mạng truyền thông trong
công nghiệp để điều khiển một dây chuyền sản xuất tự động cụ thể là “Bộ thực hành trạm trộn điều khiển bằng PLC” của trường Đại học Trà Vinh Qua đó có
thể nghiên cứu các hệ thống tự động khác trong công nghiệp có sự điều khiển giám sát qua mạng truyền thông
1.2.2 Mục tiêu cụ thể
Tìm hiểu biến tần 3G3JX Omron
Tìm hiểu điều khiển hệ thống qua mạng Ethernet
Truyền thông 2 PLC CP1E-N30DR-A qua cổng RS-232
Điều khiển biến tần 3G3JX qua cổng truyền thông RS-485
Tìm hiểu và viết giao diện điều khiển và giám sát bằng phần mềm Scada Supervisor
Trang 2CX- Viết chương trình điều khiển hệ thống bằng phần mềm CX-Programmer
Kết nối giao tiếp giữa giao diện và hệ thống
Chạy hệ thống “trạm trộn điều khiển bằng PLC”
1.3 Phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Không gian
Khoa Kỹ Thuật Công Nghệ Trường Đại Học Trà Vinh
1.3.2 Thời gian thực hiện
Thời gian thực hiện đồ án 05/12/2011 đến 25/02/2012
1.3.3 Đối tượng nghiên cứu
Bộ thực hành trạm trộn điều khiển bằng PLC của trường Đại học Trà Vinh
Mạng truyền thông công nghiệp (Ethernet)
Điều khiển biến tần ( Modbus_RTU)
1.4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp quan sát thu thập dữ liệu
Phương pháp tìm hiểu trực tiếp hệ thống trộn điều khiển bằng PLC của trường Đại học Trà Vinh
1.5 Hướng thực hiện đề tài
Ấn định sản xuất khối lượng được người sử dụng nhập từ giao diện
Sử dụng giao diện để người sử dụng lựa chọn số sản phẩm, khối lượng và tỷ
lệ theo mong muốn
Hiển thị điện áp, tần số, dòng điện
Sử dụng các bộ timer để tính thời gian trộn và xả sản phẩm
Thông qua PLC để tác động đóng mở các van cấp nguyên vật liệu, máy bơm
và điều khiển động cơ khuấy trộn
Vẽ giao diện mô hình và bảng điều khiển để dễ dàng giám sát và điều khiển
Kết nối giữa giao diện và chương trình PLC thông qua MODBUS
Thi công mô hình và điều khiển mô hình hoàn toàn hoạt động
Trang 3CHƯƠNG 2 CƠ SỞ LÝ THUYẾT
2.1 Hệ thống điều khiển là gì ? [1]
Tổng quát, một hệ thống điều khiển là tập hợp những dụng cụ, thiết bị điện tử, được dùng ở những hệ thống cần đảm bảo tính ổn định, sự chính xác, sự chuyển đổi nhịp nhàng của một quy trình hoặc một hoạt động sản xuất Nó thực hiện bất cứ yêu cầu nào của dụng cụ, từ cung cấp năng lựơng đến một thiết bị bán dẫn Với thành quả của sự phát triển nhanh chóng của công nghệ thì việc điều khiển những hệ thống phức tạp sẽ được thực hiện bởi một hệ thống điều khiển tự động hóa hoàn toàn, đó là PLC, nó được sử dụng kết hợp với máy tính chủ
Ngoài ra, nó còn giao diện để kết nối với các thiết bị khác (như là: bảng điều khiển, động cơ, contact, cuộn dây, ….) Khả năng chuyển giao mạng của PLC có thể cho phép chúng phối hợp xử lý, điều khiển những hệ thống lớn Ngoài ra, nó còn thể hiện sự linh hoạt cao trong việc phân loại các hệ thống điều khiển Mỗi một
bộ phận trong hệ thống điều khiển đóng một vai trò rất quan trọng
Hình 2.1 Tổng quan hệ thống điều khiển
Từ hình 2.1 ta thấy: PLC sẽ không nhận biết được điều gì nếu nó không được kết nối với các thiết bị cảm ứng Nó cũng không cho phép bất kỳ các máy móc nào hoạt động nếu ngõ ra của PLC không được kết nối với động cơ Và tất nhiên, vùng máy chủ phải là nơi liên kết các hoạt động của một vùng sản xuất riêng biệt
2.2 Mạng truyền thông công nghiệp là gì ? [2]
Mạng truyền thông công nghiệp hay mạng công nghiệp là một khái niệm chung chỉ các hệ thống thông số, truyền bít nối tiếp, được sử dụng để ghép nối các thiết bị công nghiệp Các hệ thống mạng truyền thông công nghiệp phổ biến hiện nay cho phép liên kết mạng ở nhiều mức khác nhau, từ các cảm biến, thiết bị quan sát, máy tính điều khiển giám sát và các máy tính cấp điều hành xí nghiệp, quản lý công ty Mạng truyền thông công nghiệp thực chất là một dạng đặc biệt của mạng máy tính, có thể so sánh với mạng máy tính thông thường ở các điểm giống nhau và khác nhau như sau:
Trang 4 Trong nhiều trường hợp, mạng máy tính sử dụng trong công nghiệp được coi
là một phần (ở các cấp điều khiển giám sát, điều hành sản xuất và quản lý công ty) trong mô hình phân cáp của mạng công nghiệp
Đối với hệ thống truyền thông công nghiệp, đặc biệt là ở các cấp dưới thì các yêu cầu về tính năng thời gian thực, khả năng thực hiện đơn giản, giá thành hạ lại được đặt ra hàng đầu
Hình 2.2 Mô hình phân cấp trong mạng truyền thông công nghiệp
2.3 Giao thức truyền thông [2]
Một giao diện mạng bao gồm các thành phần xử lý giao thức truyền thông (phần cứng và phần mềm) và các thành phần thích ứng cho thiết bị được nối mạng
Tầng ứng dụng (Application layer)
Tầng trình diễn (Presentation layer)
Tầng phiên (Session layer)
Tầng giao vận (Transport Layer)
Có nhiều giao thức được sử dụng để giao tiếp hoặc truyền đạt thông tin trên Internet, dưới đây là một số các giao thức tiêu biểu:
Trang 5 TCP (Transmission Control Protocol): thiết lập kết nối giữa các máy tính để truyền dữ liệu Nó chia nhỏ dữ liệu ra thành những gói (packet) và đảm bảo việc truyền dữ liệu thành công
IP (Internet Protocol): định tuyến (router) các gói dữ liệu khi chúng được truyền qua Internet, đảm bảo dữ liệu sẽ đến đúng nơi cần nhận
HTTP (HyperText Transfer Protocol): cho phép trao đổi thông tin (chủ yếu ở dạng siêu văn bản) qua Internet
FTP (File Transfer Protocol): cho phép trao đổi tập tin qua Internet
WAP (Wireless Application Protocol): cho phép trao đổi thông tin giữa các thiết bị không dây, như điện thoại di động
2.4 SCADA (Supervisory Control And Data Acquisition)[3]
Có thể hiểu SCADA là hệ thống dùng trong các ứng dụng điều khiển quá trình công nghiệp hóa chất, truyền tải điện năng Nó dựa trên 1 máy tính xử lý trung tâm (máy chủ), dữ liệu thu thập từ các cảm biến đặt tại các phân xưởng, các tòa nhà, hay các trạm từ xa được gửi về máy tính trung tâm để quản lý và điều khiển Trong hệ SCADA về nguyên tắc sẽ có 2 loại thiết bị : MTU (Master Terminal Unit)
và RTU (Remote Terminal)
Thông thường MTU đặt ở trung tâm, nó có thể là máy tính với phần cứng và phần mềm chuyên dụng nhận dữ liệu quá trình từ các trạm ở xa, hoặc nó có thể là một thiết bị Master (một dạng Controller) làm nhiệm vụ thu thập dữ liệu và điều khiển có phần truyền thông với máy tính chủ
Các cảm biến hay cơ cấu chấp hành trong hệ thống mạng công nghiệp nói chung và trong các hệ thống SCADA sẽ được ghép nối với RTU hay PLC để thực hiện một quá trình điều khiển theo một thuật toán nhất định Đồng thời dữ liệu thu thập được (dạng số) sẽ được truyền về trung tâm theo hệ thống mạng truyền thông
Các MTU nhận dữ liệu từ RTU, đồng thời đóng vai trò gửi các tham số, các lệnh điều khiển (với số lượng hạn chế) từ máy tính chủ tới RTU để điều khiển các
cơ cấu chấp hành
Trang 6CHƯƠNG 3 PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ HỆ THỐNG TRẠM TRỘN ĐIỀU KHIỂN BẰNG PLC
Cơ cấu chấp hành: nhận tín hiệu từ bộ điều khiển tham gia trực tiếp trong quá trình hoạt động
Giao diện: điều khiển và hiển thị tín hiệu thu nhận được từ bộ xử lý
Bộ phận cảm biến: thu thập tín hiệu từ hệ thống và gửi tín hiệu về bộ điều khiển
Trang 7tín hiệu điều khiển từ Scada
PLC - Chủ và PLC – Hệ thống được nối mạng với nhau thông qua cổng Built-In RS232
Các ngõ vào ra của PLC – Hệ thống dùng để điều khiển các thiết bị của hệ
thống trạm trộn điều khiển bằng PLC Cổng Option Board CP1W-CIF11 dùng để
điều khiển biến tần 3G3JX
Trang 83.3 Giao diện giám sát và điều khiển
Hình 3.3 Giao diện giám sát và điều khiển
Chức năng các nút điều khiển:
Trang 93.4 Nguyên lý hoạt động hệ thống trộn
Các quá trình bơm nước vào bể chứa dữ trữ được thực hiện một cách tự động
- Cài đặt tần số cho động cơ khuấy và động cơ băng tải, số lượng chai cần sản xuất
- Cài đặt giá trị tỉ lệ cần trộn cho bồn 1 và bồn 2
- Khi van 1 mở, nguyên liệu sẽ được đổ vào bồn 1 đúng như tỉ lệ đã đặt
- Khi van 2 mở, nguyên liệu sẽ được đổ vào bồn 2 đúng như tỉ lệ đã đặt Nguyên liệu của 2 bồn được khống chế nhờ vào cảm biến mức C2 và C1 Hai cảm biến này sẽ báo cho biết mức max, min của nguyên liệu, dùng để khống chế chống tràn cho 2 bồn
- Van 3 mở nguyên liệu sẽ đổ vào bồn 3
- Van 4 mở nguyên liệu sẽ đổ vào bồn 3
Nguyên liệu từ 2 bồn này sẽ được đổ vào bồn 3 để tiến hành trộn
Motor khuấy sẽ quay khi nguyên liệu từ bồn 2 bắt đầu đổ vào bồn 3 Khi nguyên liệu từ bồn 2 hết thì motor khuấy sẽ khuấy thêm 1 phút nữa rồi dừng
Trang 10Sau khi trộn xong tiến hành rót nguyên liệu vào phôi
Motor băng chuyền hoạt động nếu cảm biến phôi B4 phát hiện, pittong 3 sẽ đẩy phôi ra băng chuyền, pittong 2 nhờ vào cảm biến B3 sẽ chặn phôi lại ( nếu Van
5 đang rót nguyên liệu vào phôi) sau khi rót xong pittong 2 sẽ lùi để phôi đi qua Pittong 1 nhờ vào cảm biến B2 sẽ chặn phôi để rót nguyên liệu vào, thời gian rót sẽ được đặt trước bằng timer trong PLC
Cảm biến B1 tác dụng phát hiện sản phẩm bị dồn, và thực hiện dừng rót tạm thời khi có sản phẩm dồn Dùng để đếm số lượng sản phẩm
Sau khi nguyên liệu bồn 3 cạn thì van 5 đóng
Sau 30 giây quá trình rót trộn và chiết rót được thực hiện lại
3.5 Giới thiệu thiết bị hệ thống
3.5.1 PLC Omron CP1E [4]
3.5.1.1 Thông số kĩ thuật CP1E-N30DR-A
Các đặc tính của CP1E-N30DR-A có thể tổng kết như dưới đây:
AC100-240Nguồn cấp: 100-240VAC
Ngõ vào/ra: 18-DC input/12-Relay output
Bộ nhớ chương trình: 8Ksteps (EEPROM)
Vùng nhớ dữ liệu DM: 8Kwords
Số lượng timers / counters: 256
Tốc độ xử l ý: Lệnh cơ bản (LD): 1.19µs min, Lệnh cao cấp (Mov): 7.90µs
min
Ngõ vào tốc độ cao: Incremental: 100 kHz x 6counters; Up/down: 100kHz x
2 counters, Pulse + Direction input: 100kHz x 2counters, Differential phase
input: 50 kHz x 1counter, 5 kHz x 1counter
Ngõ vào interrupt: 6 inputs (độ rộng xung 50µs min)
Ngõ vào tác động nhanh: 6 inputs (độ rộng xung 50µs min)
Ngõ ra xung (transistor output): Pulse + Direction Mode, 1Hz ~ 100 kHz: 2 outputs Continuous mode (điều khiển tốc độ), Independent mode (điều
khiển vị trí)
Trang bị sẵn cổng USB 2.0 kết nối máy tính
Trang 11 Có thể mở rộng thêm cổng truyền thông RS232C hoặc RS422/RS485
Giao thức truyền thông: Host Link; 1:N NT Link; No-protocol mode; Serial PLC Link Slave, Serial PLC Link Master; Modbus-RTU Easy Master
Trang bị đồng hồ thực (lock)
Tiêu chuẩn: EC, EMC (zone B), JIS
3.5.1.2 Cấu trúc PLC CP1E-N30DR-A
Hình 3.4 PLC CP1E của hãng Omron
Cấu tạo chung của 1 bộ PLC gồm những phần như sau:
Cấu trúc phần cứng của PLC CP1E đều có các bộ phận sau: bộ xử lý, bộ nhớ,
bộ nhập, xuất
Hình 3.5 Cấu trúc PLC CP1E
Bộ vị xử lý trung tâm (CPU): Là thành phần quan trọng nhất của PLC là bộ vi
xử lý, liên kết với các hoạt động của hệ thống PLC, thực hiện chương trình, xử
lý tín hiệu nhập xuất và thông tin liên lạc với các thiết bị bên ngoài
Bộ nhớ (Memory): Có nhiều loại bộ nhớ khác nhau Đây là nơi lưu giữ trạng thái hoạt động của hệ thống và bộ nhớ của người sử dụng Để đảm bảo cho PLC hoạt động , phải cần có bộ nhớ để lưu trữ chương trình
Input Area : Các tín hiệu nhận vào từ các thiết bị đầu vào bên ngoài (Input
Devices) sẽ được lưu trong vùng nhớ này
Trang 12 Output Area : Các lệnh điều khiển đầu ra sẽ được lưu tạm trong vùng nhớ này Các mạch điện tử trong PLC sẽ xử lý lệnh và đưa ra tín hiêu điều khiển
thiết bị ngoài (Out Devices)
Power Supply: thành phần cấp nguồn điện điều khiển cho CPU và tất cả các
Module chức năng, ngoài ra nó cũng cung cấp các nguồn cho thiết bị ngoại vi, chủ yếu là loại nguồn 24V
3.5.2 Biến tần 3G3JX [5]
Biến Tần là thiết bị dùng để chuyển đổi điện áp hoặc dòng điện xoay chiều
ở đầu vào từ một tần số này thành điện áp hoặc dòng điện có một tần số khác ở đấu
ra Bộ Biến Tần thường được sử dụng để điều khiển vận tốc động cơ xoay chiều theo phương pháp điều khiển tần số, theo đó tần số của lưới nguồn sẽ thay đổi thành tần số biến thiên
Phương pháp điều khiển Điều rộng xung sóng sin (Điều khiển V/f)
Chức năng bảo vệ Bảo vệ quá dòng tức thời, bảo vệ quá tải,
quá áp,thấp áp; làm mát; bảo vệ nối đất;…
Bảng 3.1 Thông số kĩ thuật biến tần 3G3JX
Hình 3.6 Biến tần 3G3JX
Trang 133.5.2.1 Cấu trúc phần cứng biến tần 3G3JX
Hình 3.7 Cấu trúc biến tần 3G3JX
Main circuit terminal block (input side): tín hiệu thiết bị đầu vào
Communications connector: cổng kết nối truyền thông
Relay output terminal block: Rơle tín hiệu ngõ ra
Control circuit terminal block: Mạch tín hiệu điều khiển
Main circuit terminal block (output side): tín hiệu đầu ra
S7: OPE/485 chọn cổng truyền thông (mặc định = OPE)
S8: chức năng ngắt khẩn cấp (mặc định = OFF)
3.5.2.2 Sơ đồ nối dây của Biến Tần
Sơ đồ kết nối tiêu chuẩn
Hình 3.8 Sơ đồ kết nối tiêu chuẩn của biến tần 3G3JX
Kết nối một pha đầu vào 200VAC đến đầu cực L1 và N/L3 Theo mặc định,
MA được đặt là tiếp điểm thường đóng và MB là tiếp điểm thường mở trong ngõ
ra của relay (MA, MB) được chọn (C036)
Nối dây cung cấp cho nguồn và động cơ
Hình 3.9 Sơ đồ cung cấp nguồn động cơ
Không được nối nguồn cung cấp khác tới R/L1, S/L2, hoặc T/L3 Không được
di chuyển thanh ngắn mạch giữa P/+2 và +1, ngoại trừ khi có một nguồn DC tùy ý được nối vào
Trang 143.5.2.3 Vận hành
Cấp nguồn cho biến tần
Đấu dây cho tải
Đấu dây cho các ngõ vào, ra của biến tần nếu sử dụng phương pháp tiếp điểm và đấu dây
Cài đặt điện áp, dòng điện, tần số ngõ vào, ra
Cài đặt các thông số cơ bản cần thiết
Cài đặt kiểu điều khiển
Cài đặt chế độ giám sát
Nhấn Run để chương trình hoạt động
Khi có sự cố hay muốn dừng thì nhấn Stop/Reset
Để biết thêm thống số cài đặt cũng như cách điều khiển biến tần 3G3JX thì tham khảo thêm ở phần phụ lục A
3.5.3 Ethernet Option Board CP1W-CIF41[6]
Ethernet Option Board cung cấp các câu lệnh tiếp nhận bởi tiêu chuẩn giao thức FINS Omron Giao diện mạng Ethernet cho phép ta dễ dàng kết nối với bộ điều khiển lập trình và upload/ download chương trình, giao tiếp giữa các bộ điều khiển (không hỗ trợ thời gian thực quét I/O trên Ethernet Option Board )
Sử dụng cổng này để kết nối PLC – Chủ thông qua mạng Ethernet với máy tính Để thực hiện việc điều khiển và giám sát hệ thống hoạt động
Hình 3.10 Ethernet Option Board CP1W-CIF41
3.5.3.1 Số hiệu chi tiết
Đèn báo LED
Nhãn : Địa chỉ IP và Subnet Mask
Kết nối Ethernet: sử dụng cáp Ethernet twisted-pair
Thể hiện trạng thái điều khiển Option Board
Trang 15Đèn báo Màu Trạng thái Ý nghĩa
Không sáng Không gửi hoặc nhận tín hiệu
Sáng chớp Không có lỗi xảy ra
Bảng 3.2 Trạng thái hoạt động của Ethernet Option Board
3.5.3.2 Cấu hình của Ethernet Option Board CP1W-CIF41
Cấu hình cơ bản cho một hệ thống Ethernet 100Base-TX bao gồm một Hub mà các node được gắn dưới hình thức dấu sao bằng cách sử dụng cáp xoắn đôi Các thiết bị được hiển thị trong bảng sau đây để cấu hình mạng 100Base-TX loại CP1W-CIF41
Ethernet Option Board
(CP1W-CIF41)
Ethernet Option Board là một bộ truyền thông kết nối dòng PLC CP1E hoặc CP1H với mạng Etherner 100Base-TX
Twisted-pair cable
Đây là cáp xoắn đôi để kết nối Etherner Option Board loại 100Base-TX đến Hub, với modul kết nối RJ45 tại mỗi đầu
node trong một mạng Lan
Bảng 3.3 Cấu hình Ethernet Option Board CP1W-CIF41
Trang 163.5.3.3 Thông số kĩ thuật
Unit classification CP1 option port unit
Mounting location CP1E, CP1L and CP1H micro PLC option port Number of Units that can be
mounted
1 set (each type of CP1L and CP1H PLC can only mount 1 set Ethernet Option Board)
Media access method CSMA/CD
Modulation method Baseband
Transmission paths Star form
00 Mbit/s (100Base-TX) 10 Mbit/s (10Base-T) Baud rate
• Half/full auto-negotiation for each port
• Link speed auto-sensing for each port
Transmission media
•Unshielded twisted-pair (UDP) cable Categories:
5, 5e
• Shielded twisted-pair (STP) cable Categories:
100Ω at 5, 5e
• Unshielded pair (UDP) cable Categories: 3,4, 5, 5e
twisted-• pair (STP) cable Categories: 100Ω at
Shieldedtwisted-3, 4, 5, 5e Transfer
Transmission Distance 100 m (distance between hub and node)
Current consumption (Unit) 130 mA max at 5 V DC
Vibration resistance Conforms to JIS 0040
10 to 57Hz: 0.075-mm amplitude, 57 to 150 Hz: acceleration 9.8 m/s2 in X, Y, and Z
directions for 80 minutes each (sweep time: 8 minutes×10 sweeps = 80 minutes)
Shock resistance Conforms to JIS 0041
Trang 17147m/s2, 3 times each in X, Y, and Z directions Ambient operating temperature 0 to 55°C
Ambient humidity 10% to 90% (with no condensation)
Atmosphere Must be free of corrosive gas
Ambient storage temperature -20 to 75°C
Bảng 3.4 Thông số kĩ thuật của Ethernet Otion Board CP1W-CIF41
Chú ý: Nếu 2 Ethernet Otion Board CP1W-CIF41 được thiết lập trong hệ thống
CP1L/H, thì CP1W-CIF41 thiết lập trên khe Option Board 1 sẽ bị bất thường và đèn báo lỗi sẽ bật lên, CP1W-CIF41 trên khe Option Board 2 sẽ hoạt động bình thường
3.5.4 Cảm biến mức [7]
Cảm biến mức dùng để hợp cho kiểm tra mức của bất kỳ chất lỏng dẫn điện nào Thích hợp cho hệ thống bơm tự động cấp thoát nước hay dung dịch Có bộ chống xung và chống sét cảm ứng Độ bền, độ tin cậy cao, tránh được các nhược điểm của hệ phao cơ học
Hình 3.11 Cảm biến mức
Có nhiều loại dùng cho nhiều ứng dụng: loại truyền xa (61F-G_L), loại có độ nhạy cao (61F-G_H), loại có tín hiệu cảnh báo (61F-1/2/3_), chống bơm chạy không tải (61F-G1), điều khiển 2 bơm chạy so le (61F-G_ + 61F-APN_)
Đầu đo là các thanh kim loại (electrodes) bằng thép không rỉ, hoặc hợp kim, titan dùng cho chất lỏng ăn mòn
Một bộ tiếp điểm rơle đầu ra (số lượng tuỳ loại): 5A, 250VAC - Chỉ thị: đèn LED Nguồn: 110/220 hoặc 120/240 VAC
Trang 18Cho điều khiển chất lỏng với điện trở cao như nước được chưng cất
Điện áp cung cấp 100,110,120,200,220,230 hoặc 240 VAC; 50/60Hz Dải điện áp hoạt
động
85% tới 110% của điện áp định mức
Điện áp bên trong
điện cực
Dòng điện giữa các
điện cực
Tối đa khoảng 1 mA AC
Công suất tiêu thụ
Khoảng 15k tới ∞ Ω Khoảng 300k tới ∞ Ω
Đầu ra điều khiển 2 A, 220 VAC (tải cảm ứng : cosφ = 0,4)
5 A, 220 VAC (tải cưỡng lại) Nhiệt độ môi trường Hoạt động -10oC tới 55oC (-10oC tới 70oC cho 61F – T)
Độ ẩm môi trường Hoạt động : 45% tới 85% RH
Trở kháng cách điện Tối thiểu 100MΩ (ở 500 VDC)
Cường độđiện môi 2000 VAC, 50/60 Hz cho 1 phút
Tuổi thọ dự tính Điện : tối thiểu 500.000 lần hoạt động
Cơ : tối thiểu 5.000.000 lần hoạt động
Bảng 3.5 Thông số kĩ thuật cảm biến mức
Trang 193.5.4.2 Nguyên lý hoạt động
Không như loại kiểm tra mức thông thường sử dụng phao nổi, điều khiển mức 61F sử dụng điện cực để nhận biết mức chất lỏng dẫn điện Hình ảnh dưới đây mô
tả nguyên lý hoạt động đơn giản này
Bơm thường được nối thông qua một contactor, tới các tiếp điểm đầu ra của
bộ điều khiển Bộ điểu khiển mức tự động chạy máy bơm, để điều khiển mức chất
lỏng trong thùng
Tuy nhiên, trong thực tế, chỉ với 2 điện cực, gợn sóng trên bề mặt của chất lỏng làm cho bộ điều khiển khởi động thất thường làm ngắn tuổi thọ của máy bơm Giải quyết vấn đề này bằng cách cho thêm một điện cực khác để tạo một mạch tự giữ Điện cực thêm vào, E2, được nối song song với E1
Như đã chỉ ra trong hình trên, khi rơ le mạch giữ hoạt động tiếp điểm a2 thường mở đóng lại Mạch điện được tạo thành qua chất lỏng và các điện cực và được duy trì bởi E2 và E3, thậm chí khi mức chất lỏng xuống dưới E1, tiếp điểm a2 vẫn đóng
Khi mức chất lỏng xuống dưới E2, mạch tạo ra qua điện cực hở, rơ le X không hoạt động, vì thế tiếp điểm thường đóng của rơ le X đóng lại
Trang 20o Áp suất chịu được tối đa 7kg/cm2
o Khối lượng 850 gram
o Kích thước (Dài x Rộng x Cao, mm) 120 x 80 x 60
Dùng phát hiện nhiều loại vật thể
Khoảng cách phát hiện nhỏ hoặc bằng 30cm
Ngõ ra NPN & PNP 150mA max
Bảng 3.6 Một số model cảm biến quang
3.6 Giao tiếp truyền thông (Communications) [10]
3.6.1 Giao tiếp truyền thông PLC Omron
Có rất nhiều chuẩn giao tiếp truyền thông giữa các PLC với nhau như :
Programmable Terminals
No-protocol Communications
Trang 213.6.2 Modbus-RTU điều khiển biến tần 3G3JX
Không cần lập trình truyền thông truyền và nhận dữ liệu với biến tần được thực thi rất dễ dàng Chỉ cần ghi địa chỉ, mã lệnh, và dữ liệu trong vùng nhớ DM Đặc bật các bit chức năng lên ON (A640.00 cho port 1, A641.00 port 2)
Các phương pháp kết nối PLC với biến tần, cài đặt các thông số truyền thông trên PLC, cài đặt biến tần, cấu trúc dữ liệu truyền, cách điều khiển biến tần được trình bày ở phần phụ lục C
3.7 Mạng truyền thông Ethernet [10]
3.7.1 Khái niệm
Mạng Ethernet công nghiệp là mạng phục vụ cho cấp quản lý và cấp phân xưởng để thực hiện truyền thông giữa máy tính và các hệ thống tự động hoá Nó phục vụ cho việc trao đổi một lượng thông tin lớn, truyền thông trên một phạm vi rộng Khi xảy ra xung đột trên mạng thì ngừng ngay lại và quá trình gửi điện tín được thực hiện lại sau một thời gian nhất định
Tất cả các trạm trên mạng (network station) chia nhau tổng băng thông của mạng Băng thông này có thể là 10Mbps (megibit per second = megabit/giây), 100Mbps hoặc 1000Mbps Ngày nay, công nghệ mạng Ethernet có thể sử dụng Switch hay Hub Ethernet thường được sử dụng nhất là công nghệ sử dụng cáp đôi xoắn 10-Mbps Công nghệ truyền thông 10-Mbps sử dụng hệ thống cáp xoắn đôi
Tốc độ chuẩn cho hệ thống Ethernet hiện nay là 100-Mbps
Trang 223.7.2 Đặc điểm mạng truyền thông Ethernet
Mạng Ethernet công nghiệp sử dụng thủ tục truyền thông OIS và TCP/IP (Transmission Control Protocol / Internet Protocol) Theo phương pháp thâm nhập đường dẫn đã chọn CSMA/CD thì các thành phần trong mạng Ethernet công nghiệp đều bình đẳng với nhau
Các thông số của mạng Ethernet công nghiệp:
Chuẩn truyền thông: IEEE 802.3
Số lượng trạm : Max 1024 trạm
Môi trường truyền thông :
Dây dẫn : Cáp đồng trục, Cáp đôi dây xoắn
Cáp quang : Cáp thuỷ tinh hoặc chất dẻo
Bảng 3.7 Một số loại cáp truyền Ethernet thông dụng
100BASE-T4 Đôi dây xoắn hạng 3 100m
100BASE-TX Đôi dây xoắn hạng 5 100m
Bảng 3.8 một số loại cáp truyền Ethernet tốc độ cao
Trang 23Với 100BASE-TX, đôi dây xoắn hạng 5 được sử dụng có khả năng làm việc ở tần số nhịp 125MHZ và cao hơn nữa Việc sử dụng hai đôi dây xoắn tạo khả năng truyền hai chiều đồng thời
Hình 3.14 Cáp kết nối
Đôi dây xoắn (Twisted pair) là một đôi dây xoắn bao gồm hai sợi dây đồng được quấn cách ly ôm vào nhau Tác dụng thứ nhất của việc quấn dây là trường điện từ của hai dây sẽ trung hòa lẫn nhau, vì thế nhiễu xạ ra môi trường xung quanh cũng được giảm thiểu
3.7.4 Phương thức truyền thông
Các chuẩn Ethernet đều hoạt động ở tầng Data Link trong mô hình 7 lớp OSI Theo chuẩn IEEE 802.3/ Ethernet chỉ quy định lớp MAC và lớp vật lý
Địa chỉ IP (IPv4) có độ dài 32 bit và được tách thành 4 vùng, mỗi vùng (mỗi vùng 1 byte) thường được biểu diễn dưới dạng thập phân và được cách nhau bởi dấu chấm (.) Ví dụ: 203.162.7.92
Kết nối truyền thông TCP/ IP của dịch vụ truyền thông (Fins/ TCP), và xây dựng các ứng dụng bằng cách sử dụng lệnh SEND (090), RECV (098), và CMND (490) FINS/ TCP là chức năng truyền thông được hỗ trợ bởi Ethernet Option Board (CP1W-CIF41) Nó cung cấp lớp TCP / IP phục hồi tự động từ các lỗi truyền thông xảy ra trong quá trình định tuyến đa cấp
Đây là phương thức sử dụng phương pháp chuyển đổi địa chỉ IP cho các địa chỉ IP động trong TCP/IP của dịch vụ truyền thông FINS Máy tính sau khi nhận địa chỉ IP có thể gửi lệnh đến PLC và thu nhận tín hiệu phản hồi từ PLC
Nó có thể kết nối trực tuyến đến PLC sử dụng CX-Programmer từ một máy tính
Trang 243.7.5 Các bước thiết lập điều khiển
Xác định địa chỉ IP trong máy tính và địa chỉ IP trong PLC Thiết lập địa chỉ
IP trong CX-Programmer nhưng phải phù hợp với IP trong PLC IP mặc định ban đầu của PLC là 192.168.250.1
Thiết lập vùng địa chỉ IP trong vùng nhớ DM Word cho CPU
Sử dụng địa chỉ IP mặc
định
Thiết lập địa chỉ IP một cách tự do với chức năng Web
Tạo bảng chuyển
Thực hiện thiết lập thiết bị
(Tạo bảng chuyển)
Trang 25 Thiết lập địa chỉ IP trong CX-Programmer
Kết nối mạng sử dụng cáp xoắn đôi
Ấn khoá cần gạt lên/xuống ở cả hai phía của nắp khe cắm Option Board cùng một lúc để tháo nắp và sau đó kéo nắp ra ngoài
Kiểm tra cân chỉnh để cho góc cắt của Ethernet Option Board phù hợp với khe cắm Option Board, và ấn chắc chắn Ethernet Option Board cho đến khi nó bắt dính
vị trí
Bảng 3.9 Kết nối dây cáp truyền thông
Tiêu chuẩn và đặc tính kĩ thuật sau đây áp dụng cho các kết nối cáp xoắn đôi Ethernet Các thông số kỹ thuật điện: Phù hợp với chuẩn IEEE802.3 tiêu chuẩn
Trang 26Chú ý: Chỉ có 1 CP1W-CIF41 có thể gắn được lên PLC Nếu 2 Ethernet Option Board CP1W-CIF41 được gắn trên PLC đèn báo lỗi sẽ bật Nếu chương trình bậc thang hoạt động với CP1W-CIF41 lỗi nghiêm trọng thì PLC sẽ tạo ra các lỗi không nghiêm trọng
Cài đặt Hub
Kết nối cổng kết nối từ nhà mạng cung cấp đến hup Từ các ngõ ra của hup kết nối vào máy tính và PLC Cấu trúc kết nối: RJ45 8-pin Modul kết nối (phù hợp với ISO8877)
Hình 3.15 Hub kết nối RJ45 8-pin
Cảnh báo: Tắt nguồn cung cấp PLC trước khi kết nối hoặc ngắt kết nối cáp xoắn đôi
3.7.6 Trình duyệt Web
Sau khi kết nối cáp xong ta có thể truy cập Web browser
Thiết lập hệ thống Ethernet Option Board có thể được thiết lập bằng cách sử dụng trình duyệt web từ một máy tính cá nhân hoặc thiết bị khác Cửa sổ web của Ethernet Option Board được hiển thị bằng cách truy cập vào URL đây từ trình duyệt web
Trang tiếng Anh: http://(Ethernet Option Board’s IP address)/E00.htm
Trang tiếng Nhật: http://(Ethernet Option Board’s IP address)/J00.htm
Trang tiếng Trung Quốc:http://(Ethernet Option Board’s IP address)/ C00.htm
Ví dụ sử dụng qui trình sau đây để thiết lập địa chỉ IP bằng cách sử dụng Explorer và các trang web tiếng anh của Ethernet Option Board
Kết nối với Ethernet Option Board từ trình duyệt Web bằng cách sử dụng địa chỉ IP mặc định của Ethernet Option Board
http://192.168.250.1/E00.htm
Trang 27Điền vào mật khẩu mặc định “ETHERNET” và nhấn vào nút “Login”
Chọn “Setting” từ Menu ở bên trái của cửa sổ hiển thị Menu cài đặt
Lựa chọn 1 Địa chỉ IP và Protocol hệ thống để hiển thị Menu hệ thống
Trang 28Thực hiện các cài đặt cần thiết (ví dụ, địa chỉ IP trong ví dụ này)
Sau khi điền vào đúng giá trị, click vào nút Transfer để truyền cài đặt đến Ethernet Option Board Để kích hoạt các thiết lập mới, tắt nguồn Ethernet Option Board và sau đó bật nguồn lại, hoặc nhấp vào nút Restart
Trang 293.7.7 Giao diện hiển thị
Địa chỉ IP Thiết lập địa chỉ IP nội cho Ethernet Option Board
Phạm vi cài đặt : 00.00.00.00 - 223.225.225.225 192.168.250.1 Subnet Mask Thiết lập Subnet Mask cho Ethernet Option Board
Điều này là cần thiết nếu một phương pháp khác hơn so với phương pháp bảng địa chỉ IP được sử dụng cho việc chuyển đổi địa chỉ
Cổng FINS/UDP Xác định số cổng UDP nội được sử dụng cho
truyền thông FINS Số cổng UDP là số được sử dụng nhận dạng UDP các lớp ứng dụng
9600
Cổng FINS/TCP Xác định số cổng TCP nội để được sử dụng cho
truyền thông FINS Các số cổng TCP là số được sử dụng để xác định TCP các lớp ứng dụng.)
Phạm vi thiết lập : 1 đến 65,535
9600
Trang 30Chú ý: cần thiết lập TCP cổng 80 cho HTTP không chồng lên nhau
Thiết lập số cổng chỉ có tác dụng trên chức năng FINS/TCP, không phải trên chức năng khách hàng FINS/TCP Cổng client FINS/TCP sẽ chuyển từ
- Auto (dynamic): tạo tự động (dynamic)
- Auto (static): tạo tự động (tĩnh)
- Manual: phương pháp bảng địa chỉ
- Auto & Manual: kết hợp phương pháp
Auto (dynamic)
FINS/UDP Chọn để tự động thay đổi địa chỉ IP (đích) từ xa
cho FINS/UDP hoặc không Cấm thay đổi động lực, check vào ô thứ 2
Thay đổi tự động
FINS/TCP Khi phương án này được chọn, nếu kết nối
FINS/TCP được thiết lập với server, và nếu địa chỉ
IP khác hơn 0.0.0.0 thì thiết lập điểm đích địa chỉ
IP, bất kì sự yêu cầu kết nối nào khác hơn địa IP cài đặt sẽ bị từ chối
Lựa chọn phương án này để ngăn chặn lỗi hoạt động (bởi câu lệnh FINS) từ node riêng ảnh hưởng đến PLC
Không kiểm tra
Bảng 3.10 Các thành phần trình duyệt web