Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân, vai trò quản lý đầu tư và xây dựng,chiến lược phát triển kinh tế xã hội. Đầu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, tài sản cố định phục vụ cho mục tiêu phát triển công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành,các thành phần kinh tế và phát triển xã hội. Đầu tư xây dựng đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao của con người góp phần nâng cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triển văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái. Đầu tư xây dựng đóng góp đáng kể vào công tác an ninh quốc phòng, xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyền quốc gia. Đối với nước ta đang trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác phát triển trên tất cả các lĩnh vực. Vì vậy hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng thúc đẩy nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà nước đã đề ra.
Trang 1DO AN KINH TE XAY DUNG
Mớ đầu
1.Vai trò của đầu tư xây dựng trong nền kinh tế quốc dân
Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội, an ninh quốc phòng của mỗi quốc gia, mỗi chế độ chính trị đều đánh giá cao tâm quan trọng của cơ sở hạ tầng, trang thiết bị trong toàn bộ nên kinh tế quốc dân Đề tạo lập được cơ sở hạ tầng phục vụ tốt mục tiêu đặt ra thì hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng thê hiện qua các đặc trưng sau :
- Đâu tư xây dựng là hoạt động chủ yếu tạo dựng các công trình, cơ sở hạ tầng, tài sản cố định phục vụ cho mục tiêu phát triên công nghiệp xây dựng, phát triển các ngành,các thành phần kinh tế và phát triển xã hội
- Dau tu xây dựng đáp ứng các nhu cầu ngày càng cao cua con ngudi gop phan nang cao đời sống vật chất tinh thần của nhân dân, phát triên văn hoá, tôn tạo các công trình kiến trúc của dân tộc và có tác động quan trọng đến môi trường sinh thái
- Đâu tư xây dựng đóng góp đáng kê vào công tác an ninh quốc phòng, xây dựng các công trình bảo vệ độc lập chủ quyên quôc gia
Doi với nước ta đang trong giai đoạn xây dựng chủ nghĩa xã hội, hội nhập kinh tế quốc
tế, hợp tac phat trién trên tật cả các lĩnh vực Vì vậy hoạt động đầu tư xây dựng có vai trò quan trọng thúc đây nhanh công cuộc công nghiệp hoá, hiện đại hoá mà Đảng và nhà
nước đã đề ra
2.Vai trò của dự án trong quản lý đầu tư và xây dựng
- Dự án đầu tư được lập theo quy định hiện hành của nhà nước là căn cứ để duyệt cấp
có thâm quyên Khi đã được phê duyệt thì dự án đầu tư là căn cứ xin cấp giấy phép đầu tư xây dựng, là căn cứ đê chủ đầu tư xem xét cơ hội kiến đạt được các yêu câu kinh tế xã hội, môi trường và tính hiệu quả của nó, giúp chủ đầu tư quyết định nên hay không nên thực hiện dự án đó.Những chỉ tiêu kĩ thuật, quy mô trong dự án đã được phê duyệt đóng vai trò làm mốc khống chế cho các giai đoạn tiếp theo và giúp cho chủ đầu tư thực hiện các công việc theo đúng tiên độ dự kiến
- Du an dau tu con co vai trò đặc biệt quan trọng vì thông qua nó nhà nước có thê kiêm soát được một cách toàn diện về các mặt hiệu quả tài chính (dự án sử dụng vôn nhà nước) và hiệu quả xã hội an ninh quôc phòng
- _ Dự án đầu tư là cơ sở so sánh các kết quả đạt được với mục tiêu đặt ra, từ đó giúp cho nhà quản lý có giây phép thực hiện dự án tôt hơn
3 Nội dung của dự án đầu tư xây dựng (dự án khả thi)
Để quản lý việc lập, thâm định, phê duyệt dự án dau tu nhà nước đã ban hành và quy định tại Nghị định 16/2005/NĐ-CP ngày 07/02/2005 về quản lý dự án đâu tư xây dựng
Trang 2
-1-công trình và Nghị định 112/2006/NĐ-CP ngày 29/09/2006 về sửa đối, bô sung một số
điêu của Nghị định 16/2005/NĐ-CP
Dự án đầu tư xây dựng công trình bao gồm:
- Thuyết minh của dự án
- Thiết kế cơ sở của dự án
Điều 6: Nôi dung của phần thuyết minh của dự án
3 Các giải pháp thực hiện bao gồm :
a) Phương án giải phóng mặt bằng, tái định cư và phương án hỗ trợ xây dựng hạ tầng
kỹ thuật nêu có;
b) Các phương án thiết kế kiến trúc đối với các công trình trong đô thị và công trình có yêu câu kiên trúc;
c) Phương án khai thắc dự án và sử dụng lao động;
d) Phân đoạn thực hiện, tiến độ thực hiện và hình thức quản lý dự án
4 Đánh giá tác động môi trường, các giải pháp phòng chông cháy, nô và các yêu câu
vê an ninh, quôc phòng
5 Tông mức đâu tư của dự án; khả năng thu xêp vôn, nguôn vôn và khả năng cầp vôn theo tiên độ; phương án hoàn trả vôn đôi với dự án có yêu câu thu hồi vôn; các chỉ tiêu tài chính và phân tích đánh giá hiệu quả kinh tê, hiệu quả xã hội của dự án
2 Phần thuyết minh thiết kế cơ sở bao gồm các nội dung:
a) Đặc điểm tổng mặt bằng; phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyên; phương án kiên trúc đôi với công trình có yêu câu kiên trúc; phương án và sơ
đô công nghệ đôi với công trình có yêu câu công nghệ;
Trang 3
_2-b) Kết cấu chịu lực chính của công trình; phòng chống cháy, nỗ; bảo vệ môi trường; hệ
thông kỹ thuật và hệ thông hạ tâng kỹ thuật công trình, sự kêt nôi với các công trình hạ
tâng kỹ thuật ngoài hàng rào;
c) Mô tả đặc điểm tải trọng và các tác động đối với công trình;
d) Danh mục các quy chuẩn, tiêu chuẩn được áp dụng
3 Phần bản vẽ thiết kế cơ sở được thê hiện với các kích thước chủ yếu, bao gồm: a) Bản vẽ tổng mặt bằng, phương án tuyến công trình đối với công trình xây dựng theo tuyên;
b) Bản vẽ thê hiện phương án kiên trúc đôi với công trình có yêu câu kiên trúc;
c) Sơ đô công nghệ đôi với công trình có yêu câu công nghệ;
d) Bản vẽ thê hiện kết câu chịu lực chính của công trình; bán vẽ hệ thống kỹ thuật và
hệ thông hạ tâng kỹ thuật công trình
4 Nội dung của phân tích tài chính, phân tích kinh tế xã hội
Phân tích tài chính dự án đầu tư là phân tích những khía cạnh về mặt tài chính đứng trên giác độ lợi ích trực tiêp của chủ đâu tư Phân tích tài chính dy an dau tư là nội dung quan trọng nhât của dự án
Thông qua phân tích tài chính giúp cho chủ đầu tư biết bỏ ra chi phí như thế nào, lợi ích thu về ra sao, so sánh giữa lợi ích và chi phi dat ở mức nào từ đó đi đến quyết định có đầu tư hay không Giúp cho chủ đầu tư có những thông tin cần thiết để ra quyết định đầu
tư một cách đúng đắn
Đối với các cơ quan có thâm quyển của nhà nước thì phân tích tài chính là cơ sở để xem xét châp thuận hay không châp thuận dự án và là cơ sở đê câp giây phép đâu tư Nội dung của phân tích tài chính:
Nhóm chỉ tiêu động:
* Mức doanh lợi một đồng vốn :D=
L : Lợi nhuận năm
V4: Vôn đâu tư cho tài sản it hao mon
Vy : Vôn đâu tư cho tài sản hao mòn nhanh
* Tý suất lợi nhuận của doanh thu
Trang 4* Chỉ tiêu hiện giá hiệu số thu chi
* Thời hạn thu hồi vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao : 7, =
* Suất thu lợi nội tại IRR
* Chỉ tiêu thời gian hoàn vốn nhờ lợi nhuận và khấu hao
* Phân tích độ an toàn theo khả năng trả nợ
Theo chỉ tiêu khả năng trả nợ của dự án : K„ = =
Trong đó : B_nguồn tài chính dùng trả nợ trong năm
A_ Số nợ phải trả trong năm
* Theo tỷ số khả năng trả nợ
* Theo thời hạn có khả năng trả nợ
Nhóm chi tiéu tinh :
* Loi nhuan tinh cho mot don vi san pham
L,=G,+C, max
Gạ: Giá bán một đơn vị sản phẩm
Cạ : Chi phí tính cho một đơn vị sản phẩm
* Phân tích độ an toàn tài chính theo phân tích hoà vốn
- Theo phân tích hoà vốn lãi, lỗ
- Theo phân tích hoà vốn bắt đầu có khả năng trả nợ
- Theo phân tích hoà vốn trả xong nợ
* Phân tích độ nhạy cảm của dự án về mặt tài chính
Trong thực tế các chỉ tiêu dự kiến ban đầu khi lập dự án thường khác với chỉ tiêu thực
tê đạt được khi thực hiện dự án Do đó cân phải cho các chỉ tiêu phân tích hiệu quả dự án
Trang 5biến đôi về phía bắt lợi 10-20% và tính toán lại các chỉ tiêu hiệu quả này Sau khi tinh
toán mà vân đảm bảo thì co1 như phương án đê ra được đảm bảo
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu NPV khi doanh thu giảm ở mức 5%, 10%
+ Phân tích độ nhạy theo chỉ tiêu suất thu lợi nội tại khi chi phí tăng ở mức 5%, 10% + Phân tích một số chỉ tiêu dẫn xuất đơn giản sau:
- Giá trị sản phẩm gia tăng do dự án tạo ra hàng năm và tính cho cả đời dự án
- Giá trị sản phâm gia tăng bình quân tính cho một đòng vốn dự án
- Mức thu hút lao động vào làm việc
- Mức đóng góp vào ngân sách hàng năm và mức đóng góp của dự án trong cả đời dự
án
- Thu nhập ngoại tệ hàng năm và cho cả đời dự án
Khi phân tích mục này cần phải đứng trên quan điểm và góc độ lợi ích của quốc gia và toàn xã hội Tính toán các chỉ tiêu của dự án theo giá kinh tê ( là giá tài chính hay giá thị trường đã được điêu chỉnh có tính đên các nhân tô ảnh hưởng như quy luật cung câu, thuê trong giá
Phân tích kinh té - xã hôi :
Phân tích kinh tế - xã hội là đánh giá dự án xuất phát từ lợi ích của toàn bộ nên kinh tế
quôc dân và của toàn xã hội
Trong nên kinh tế thị trường,tuy chủ trương đầu tư phân lớn là do doanh nghiệp tự quyết định sản xuất xuất phát từ lợi ích trự tiếp của doanh nghiệp, nhưng nó không được
trái với pháp luật và phải phù hợp với đường lỗi phát triển kinh tế - xã hội chung của toàn
đất nước, trong đó lợi ích của nhà nước và doanh nghiệp được kết hợp chặt chẽ
Vai trò của phân tích kinh tế - xã hội :
Phân tích kinh tế - xã hội đối với nhà đâu tư đó là căn cứ chủ yếu đề thuyết phục Nha nước, các cơ quan có thâm quyên châp thuận dự án, thuyêt phục các ngân hàng cho vay vôn và sự ủng hộ của nhân dân địa phương nơi thực hiện dự án
Đôi với Nhà nước, phân tích kinh tê - xã hội là căn cứ chủ yêu đê Nhà nước xét duyệt câp giây phép đâu tư
Đôi với tô chức viện trợ dự án, phân tích kinh tê - xã hội cũng là một căn cứ quan
trọng đê châp nhận viện trợ nhât là các tô chức viện trợ xã hội, viện trợ bảo vệ môi
trường
Đối với dự án phục vụ lợi ích công cộng do Nhà nước trực tiếp bỏ vốn thì phân tích KT-XH đóng vai trò chủ yêu trong dự án, loại dự án này ở nước ta khá phô biên và chiêm
Trang 6
_5-một nguồn vốn khá lớn.Vì vậy việc phân tích KT-XH của dự án luôn giữ vai trò quan
trọng
* Phân tích đáng giá thông qua các chỉ tiêu kinh tế và xã hội
Các chỉ tiêu kinh tế tương tự như chỉ tiêu hiệu quả tài chính nhưng dùng giá kinh tế Các chỉ tiêu đem lại hiệu quả cho xã hội như giá trị sản phẩm g1a tăng, mức đóng góp cho ngân sách nhà nước, tăng chất lượng sản phẩm, cải thiện cơ câu kinh tế quốc dân Cải thiện điều kiện lao động cho công nhân, tăng thu nhập, giải quyết thất nghiệp Ngoài ra còn một số chỉ tiêu ngoài dự án như : Bảo vệ môi trường sinh thái, nâng cao trình độ văn hoá giáo dục cho người dân
5 Giới thiệu dự án
* Tên dự án : ĐẦU TƯ XÂY DỰNG SIÊU THỊ NỘI THẤT
* Chủ đầu tư : Công ty đầu tư và phát triển nhà Hà Nội
* Địa điểm xây dựng : Mỹ Đình — Từ Liêm - Hà Nội
* Quy mô dự an : Nhóm II
* Mục đích đầu tư : Kinh doanh cho thuê đồ nội thất chất lượng cao
* Giải pháp xây dựng : Thiết kế kiểu toà nhà 3 tầng và kho chứa hàng với kết câu khung thép vĩnh cửu Dự án dự kiến thực hiện đầu tư xây dựng bắt đầu vào đầu quý II năm 2009
và kết thúc vào cuối quý II năm 2011 sẽ đưa vào vận hành
CHƯƠNG I
Trang 7
-6-PHAN TICH TAI CHINH DU AN DAU TU
1.XAC DINH TONG MUC DAU TU CUA DU AN(V)
Theo phương pháp xác định tổng mức đầu tư dự án đầu tư xây dựng công trình ( Ban hành kèm theo Thông tư 05/2007/TT-BXD ngày 25 thắng 7 năm 2007 của Bộ xây dựng )
Tổng mức đầu tư của dự án đầu tư xây dựng công trình được tính toán và xác định trong giai đoạn lập dự án đầu tư xây dựng công trình hoặc lập báo cáo kinh tê - kỹ thuật Tông mức đầu tư dự án đâu tư xây dựng công trình được tính theo công thức sau :
V = Gxp + Grp t+ Germs + Gerpa + Gry + Gxt Gpp +VLD+LV (1.1)
Trong đó :
Gxp : Chi phí xây dựng
Gre : Chi phi thiét bi
Gopws : Chi phí bồi thường giải phóng mat bang, tái định cư
Gatpa : Chi phi quan ly dự an
Gry : Chi phí tư vẫn đầu tư xây dựng
Gx : Chi phi khác
Gpp : Chi phi dy phong
VLĐ:Vốn lưu động ban đầu
- Quy mô xây dựng các công trình, hạng mục ( m”,md .)
- Suất đầu tư xây dựng công trình tính cho một đơn vị quy mô xây dựng
- Mức thuế suất VAT theo quy định hiện hành
* Chi phí xây dựng của dự án được tính theo công thức sau :
Trang 8xp= Gxpcn † Gxpcra + †xpcm (1.2)
Trong đó : n là số công trình, hạng mục thuộc dự án
Chi phi xây dựng công trình, hạng mục công trình ( Gxpxr ) được xắc định như sau : Gxpcr = Sxp* N+ Gersxp (1.3)
Trong đó :
- Sxp : Suat chi phí xây dựng tính cho một đơn vị năng lực sản xuất hoặc năng lực phục
vụ/ hoặc đơn giá xây dựng tông hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự án
- Ger-sxp : Các chi phí chưa được tính trong suất chi phí xây dựng hoặc chưa tính trong đơn giá xây dựng tông hợp tính cho một đơn vị diện tích của công trình, hạng mục công trình thuộc dự an
- N: Diện tích hoặc công suất SỬ dụng của công trình, hạng mục công trình thuộc dự
L1.1 dién tich trung bay san pham m2 120/11
Trang 9Kho chứa hàng Tang 1
Phong xuất nhập kho Phòng ăn
Bếp
Phòng bảo trì sản phẩm
Nhà vệ sinh Tang 2 Phòng nghỉ của nhân viên Nhà vệ sinh
Kho chứa hàng Ban công Cầu thang San xép tang ham dién tich dé xe
Phong bao vé
Phòng chữa cháy Nhà vệ sinh cầu thang
m2 m2 m2
m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2 m2
Trang 10- Suất vốn đầu tư xây dựng tính theo một đơn vị diện tích của toa nhà
G - Giá san lấp trung binh 1m’ lay G = 64000 (d/m’ )
F - Dién tich san lap : F = 500 (m” )
H- Chiều cao san lấp : H = 0.7 m
Quy mô | giá (
VAT) | Chưa có VAT | Có VAT
Trang 11
7 | Hé thong cap dién ngoai nha hệ thống | 11991.20 | 0.055 659.52 725.47
8 | Hệ thống cấp,thoát nước ngoàinhà | hệ thống | 11991.20 | 0.025 299.78 329.76
1.2 Xác định chỉ phí thiết bị cho dự án ( không bao gâm các dụng cụ, đồ dùng không
thuộc tài sản cô định )
1.2.1 Chỉ phí mua sắm thiết bi
Trang 12e - Điều hòa: 1 chiếc
+ Phong diéu hanh :
e Ban ghé van phong : 1 bd
e - Điều hòa: 1 chiếc
e Computer: 1 bộ
° Tổng đài điện thoại : 1 bộ
e — Điện thoại lẻ : l chiếc
e - Fax: lbộ
e Salon nho : 1 bộ
Trang 13
-12-Ngoài ra bố trí các trang thiết bị phục vụ chung :
e May hut bu
e Hệ thống PCCC
e Lọc và bơm nước
e Ôtô con
e Vidio frung tâm và ăngten Parabol
- Căn cứ vào kiến trúc của công trình và sự hợp lý trong bố trí trang thiết bị
- Căn cứ vào giá thiết bị tính tại hiện trường xây lắp bao gồm giá mua, chi phí vận
chuyên , kho bãi, bảo quản, bảo dưỡng thiệt bị tại kho bãi hiện trường
- Thuế giá trị gia tăng cho từng loại thiết bị theo quy định hiện hành
* Tính chi phí mua sắm thiết bị theo công thức sau :
TBi
VA r) G„=3.Ó*M.*0+7 Trong đó :
Q; - Số lượng (cái) hoặc trọng lượng (T) thiết bị (hoặc nhóm TB) thứ i
M; - Giá tính cho 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ ¡
M; = m; +n; + K; + Vị + h;
m; -Gia Ốc của thiết bị thứ I tại nơi mua hoặc tại cảng VN
n; -Chi phí vận chuyên 1 cái hoặc 1 tấn thiết bị thứ ¡
K; -Chi phí lưu kho, bãi, container
Vị -Ch1 phí bảo quản, bảo dưỡng tại hiện trường
h; -Thué va chi phi bao hiểm
Thr Thué GTGT cho thiét bj thir i
Trang 14
2 | Binh néng lanh 30 L Chiéc 75 1.95 146.25 10% | 160.88
22 | Tủ áo và trang điểm Amorel| Bộ 100 3.60 360.00 10% | 396.00
4_ | Ghế thấp ngồi uống nước Chiếc 112 100 11200.00 12320.00
- 14 -
Trang 15
- Tý lệ chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt
Gi» = » Gry xIL Ta
i=n
Gi, : Gia tri thiết bị can lap dat thir i
TL, : Ty 16 chi phí lắp đặt so với giá trị thiết bị cần lắp đặt thứ ¡
- Thuế VAT cho công tác xây lắp ( Theo luật thuế VAT thuế suất cho công tác xây lắp
Trang 16
¬ Giá trịTB | Tý lệ chỉ Chỉ phí Thuế | Chỉ phí sau
ạ — | Hệ thông lọc và bơm nước 103.20 0.02 2.06 0.10 2.27
Bảng 1.3a Tổng hợp chỉ phí thiết bị
Đơn vị tính :triệu đồng
STT Nội dung Chỉ phí trước thuế | Thuế VAT Chỉ phí sau thuế
Chi phí thiết bi cho dự án : Grg = 6.750,135060 ( triệu đồng)
1.3 Xác định chỉ phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư
Chi phí bồi thường giải phóng mặt bằng, tái định cư gồm các khoản :
- Chi phí bồi thường nhà cửa, vật kiến trúc, cây trồng trên đất
- Chị phí tái định cư
- Chi phí tổ chức bồi thường giải phóng mặt băng
- Chi phí sử dụng đất, thuê đất trong thới gian xây dựng
* Căn cứ xác định :
- 16 -
Trang 17Diện tích đất sử dụng cho dự án, khối lượng bồi thường giải phóng mặt băng theo thực tê,chê độ chính sách của nhà nước và địa phương về bôi thường, đơn giá bôi thường, bản giá đât của địa phương
- Sử dụng đất nông nghiệp nên dự án không có chỉ phí tái định cư
- Chi phí thuê đất D; lây bằng 0,7% giá đất theo bảng giá đất của TP Hà Nội ban hành trên địa phận Mỹ Đình — Từ Liêm — Hà Nội là 4.000.000 (đ/m''
Thời gian tính toán của dự án T= 15 (năm)
STT Nội dung Chỉ phí trước thuế Thuế VAT Chỉ phí sau thuế
-17-
Trang 181.4, Xac dinh chi phi quan ly du an, chi phi tw van đầu tư xây dựng và chỉ phí khác ( chưa kê lãi vay trong thời gian xay dựng)
* Căn cứ xác định :
- Noi dung chi phi
- Cac định mức chi phí hiện có
- Khối lượng và đơn giá
- Các khoản lệ phí, thuế, bảo hiểm theo quy định
* Phương pháp tính các loại chi phi :
Theo Thông tư số 05/2007/TT-BXD ngày 25/72007 của Bộ Xây dựng về hướng dẫn lập
và quản lý chi phi đâu tư xây dựng công trình Công văn sô :175 1/BXD-VP ngày
14/8/2007 vê định mức chi phí quản lý dự án và tư vân đâu tư xây dựng công trình
1, Chi phi quan ly dy an:
Tính theo công thitc : Ggtpa = Tatpa*(Gxpt + Gre)
Trong do:
- Gxpạ : chỉ phí xây dựng trước thuế ( Gxp„= 39.382,62 triệu đồng)
- Gree : chỉ phí thiết bị trước thué ( Gray =8.906,26 triệu đồng )
- Toupa : định mức tỷ lệ (%) đối với chi phí quản lý dự án
Với (Gxpu†+Grpu) = 39.382,62+8.906,26 = 48.288,88 ( triệu đồng ) lấy ToupA=1.68% GoLpa = ToupA*(Gxp¡ + Grgu) = 1,68%*48.288,88 = 811,253 (triệu đồng)
2, Chi phí lập dự án khả thi
GrpA= TupA*(Gxpw + Grpu) = 0,375%*48.288,88 = 181,083 (triệu đồng)
- Trpa= 0,375% : định mức tỷ lệ đối với chi phí lập dự án khả thi
Trang 19-18-Lay khoang 30% chi phi thiét ké : Gxgrx = 30%* Grx = 30%*663,597 =199,079 (triéu
- Trrpt= 0,109% : định mức tỷ lệ đối với chỉ phí thâm tra dự toán
7,Chỉ phí tư vấn đầu thấu
- Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT thi công XD : Grvrc = Trvrc# ŒGxpg
- Chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT cung cấp vật tư thiết bị : Grvrg = Trvrg# Grgụ
+ Trvrc = 0,137% : định mức tỷ lệ đối với chi phí lập HSMT, đánh giá HSDT thi công
XD
+ Grvrp = 0,138% : định mức tỷ lệ đôi với chỉ phí lập HSMT, đánh giá HSDT cung cấp
vat tu thiét bi
Grvpt = Grvtct Grvte = (Trvtc* Gxpe )+( Trvts* Gren)
= (0,137%*39.382,62)+( 0,138%*8.906,26 )
= 66,875 ( triệu đồng)
Grvpr = 66,875 ( triệu đồng)
8, Chỉ phí giám sát thi công
Gosrc= Tosrc# Gxp„ = 1,675%*39.382,62=659,659 (triệu đồng)
- Tesrc= 1,675% : định mức tỷ lệ đối với chi phí giám sát thi công
9, Chỉ phí kiểm định sự phù hợp về chất lượng công trình xây dựng
Theo yêu cầu của chủ đầu tư, ước tính : 30 (triệu đồng)
10, Chỉ phí thẩm tra phê duyệt quyết toán
Theo Thông tư 33/2007/TT-BTC với công trình có tổng mức đầu tư ước tính 50 tỷ
đồng
- Định mức chỉ phí thấm tra phê duyệt, quyết toán : K+rpp = 0,109%
10
Trang 20-Grrpp = Krrpp* V= 0,162%* 48.288,88 = 78,288 (triệu đồng)
l1, Chi phí khởi công, khánh thành
Tạm tính 50 (triệu đồng)
12, Chỉ phí bảo hiểm công trình
Theo Quyết định số 33/2004/QĐ-BTC ngày 12/4/2004 của Bộ tài chính về bảo hiểm
công trình xây dựng
- Tpụ = 1,6% : định mức tỷ lệ cho chi phí bảo hiểm công trình
Gpu = Tgu*(Gxp„ + G+p) = 1,6%*48.288,88 = 722,622 (triệu đồng)
1 | Chi phi quan ly dy én | pypry | 48288.881| 168 811.253 | 0.10 892.379
Tư vấn thi công 39382623 | 0.137 53954 | 0.10 59.350
Chi phi kiém dinh sy
g |Phihopvechat = | Tam tinh luong cong trinh xay 30.000 | 0.10 33.000 dung
10 duyệt quyết toán ĐMm, |48288881| 0.162 78.228 | 0.10 86.051 Chỉ phí khởi
Trang 21
Chi phi bao hiém Theo
Trang 23* Ghi chú : Dự trù vốn lưu động ban đầu trong tổng mức đầu tư của dự án dự kiến lây bằng nhu cầu vốn lưu động ở năm thứ nhất, nhưng không nhỏ hơn tổng lượng vốn lưu động dùng cho mua sắm các dụng cụ, trang bị cho dự án không thuộc tài sản cô định ( trang bị, dụng cụ không đủ tiêu chuẩn tài sản có định theo quy định tối thiêu cho khách sạn, nhà nghỉ, nhà khách )
1.6 Tổng hợp vẫn đầu tư chưa tỉnh lãi vay trong thời gian xây dựng và dự phòng
Chi phí bồi thường giải phóng mặt
3 bằng tái định cư Chi phí quản lý dự án,chi phí tư 7675.50 0.00 7675.50
4 _ | vấn đầu tư xây dựng và chi phi 3083.51 0.10 3391.86
- Trả nợ vốn vay để đầu tư ban đầu theo phương thức trả đều cả gốc và lãi trong thời hạn
6 năm kê từ năm hoạt động đâu tiên
- Phần vốn lưu động tăng trong năm so với vốn lưu động ban đầu sẽ vay ngắn hạn của Ngân hàng thương mại với lãi suất 12% năm ,vay vào đầu năm, trả vào cuối năm
b Kế hoạch huy động vốn của đự án
Trang 25Ghi chú :
- Chuẩn bị đầu tư bao gồm các công việc : Lập dự án khả thi
- Chuẩn bị thực hiện đầu tư bao gồm các công việc : Khảo sát thiết kế, thiết kế, thẩm tra thiêt kê, thâm tra dự toán, tư vần đâu thâu
- Các công việc khác : Khởi công, khánh thành
Trong kế hoạch huy động vốn chưa tính đến chi phí dự phòng
c Dự trù lãi vay vốn trong thời kì xây dựng
Căn cứ xác định :
- _ Kế hoạch huy động vốn của dự án
Lãi suất vay vốn 9,6% năm, vay theo quý( trong thời kì xây dựng chưa trả nợ gốc và lãi )
Báng tính lãi vay trong thời gian xây dựng ( lãi suất 9.6% năm)
TT Nội dung Quý 3 Quý 4 Quý 1 Quý 2 Quý 3 Quý 4
¡ | Vônvayhuyđộng | 114 os2 | 330.438 | 4348.589 | 4332.089 | 4332.089 | 4332.089 theo quý
2 Lãi suất (%) 2.318 | 2.318 2.318 2.318 2.318 2.318
3 | Lãi vay si ratrons | ooo | 2.645 | 10.366 | 108.707 | 203.750 | 205.571
4 | Vên vay tích lũy đến | 114 os2 | 447.165 | 4689.393 | 8789.384 | 8867.927 | 8869.748 cuỗi quý
s | Lãi vay tích lũy đên | nọog | 2644 | 13011 | 121.717 | 325.467 | 531.038 cuôi quý
Quý 1 7271.15 2.318 205.613 11808.856 736.652
quy 2 7575.58
2.318 273.746 15120.475 1010.398
1.8 Tổng hợp tổng mức đầu tư của dự án
Chi phí dự phòng tính bằng 10% theo hướng dẫn của Thông tư số 05/2007/TT-BXD
ngày 25/7/2007 của Bộ xây dựng
-25-
Trang 26Bang 1.9 Tổng hợp mức đầu tư của dự án
Don vi tinh : triệu đồng
Ẩ STT Nội dung Chỉ phí trước thuế 00% " Chi phi sau thuế
Chi phi quan ly dy an,chi
4 | phi tu van đầu tư xây đựng 3083.51 308.35 3391.86
va chi phi khac
5 _ | Lal vay von trong thời gian xay dung 531.04 53.10 584.14
Trang 28- C&n cu vao muc luong bao gôm cả phụ câp của từng loại
Hình thức trả lương của dự án áp dụng ( trả theo tháng ) 2.3 Cí⁄ phí sửa chữa, bảo
dưỡng tài sản
Chi phí sửa chữa, bảo dưỡng nhà, công trình kiến trúc, trang thiết bị hàng năm Chi phí này thường lây theo sô liệu thông kê bình quân tỷ lệ chì phí sửa chữa, bảo dưỡng (%) so với giá trị tài sản
2.4 Chỉ phí bảo hiểm xã hội, y tế, trích nộp kinh phí công đoàn
Lẫy băng 19% so với quỹ lương hàng năm của dự án
kinh phí công đoàn (19%)
-28-