Câu1: Hối phiếu là gì? Trình bày các đặc điểm của hối phiếu.Theo luật CCCNVN 2005, hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán ko điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất đinh trong tương lai cho Người thụ hưởng.Các đặc điểm của hối phiếu: 1.Hối phiếu được hình thành từ các giao dịch cơ sở.2.Hình thức của hối phiếu dễ dàng nhận diện trực tiếp.3.Hối phiếu là trái vụ một bên.4.Tính trừu tượng của hối phiếu: trong nội dung của hối phiếu ko cần ghi rõ lý do việc đòi tiền.5.Tính lưu thông của hối phiếu: •Nếu lưu thông nhằm mục đích đòi tiền lưu thông hối phiếu đóng vai trò như là phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt.•Nếu lưu thông nhằm mục đích chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu lưu thông hối phiếu đóng vai trò như là chuyển nhượng tài sản.Câu2: Hối phiếu được tạo lập như thế nào? Trình bày nội dung cơ bản của một hối phiếu theo luật CCCNVN 2005?Hối phiếu được tạo lập như thế nào ko hiểu rõ nội dung câu hỏi lắm, theo tớ hiểu thì là nội dung chính của hối phiếu vì thấy trong slide của cô cũng đề cập kiểu này.Theo luật CCCNVN 2005, nội dung cơ bản của một hối phiếu bao gồm:1.Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ.2.Yêu cầu thanh toán ko điều kiện một số tiền xác định.3.Thời hạn thanh toán;4.Địa điểm thanh toán;5.Tên đối với tổ chức, hoặc họ tên đới với cá nhân; địa chỉ của người bị ký phát;6.Tên đối với tổ chức, hoặc họ tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;7.Địa điểm và ngày ký phát;8.Tên đối với tổ chức, hoặc họ tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát.Hối phiếu đòi nợ ko có giá trị nếu ko có 1 trong các nội dung trên, trừ các trường hợp sau:1.Thời hạn thanh toán ko được ghi trên HP đòi nợ thì sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình.2.Địa điểm thanh toán ko được ghi trên HP thì sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị phát.3.Địa chỉ ký phát ko được ghi trên HP đòi nợ thì sẽ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.Khi số tiền ghi bằng chữ khác số tiền ghi bằng số thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh toán. Trường hợp số tiền trên HP đòi nợ được ghi 2 lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.Trường hợp HP đòi nợ ko có đủ chỗ để viết thì có thể có thêm tờ phụ đính kèm. Tờ phụ đính kèm được ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu. Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với HP đòi nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và HP đòi nợ.Câu3: Phân biệt hối phiếu (hối phiếu đòi nợ) và kỳ phiếu (hối phiếu nhận nợ)?Kỳ phiếu là một tài sản tài chính vô hình giống hối phiếu, do đó đặc điểm lưu thông của kỳ phiếu cũng giống HP, tuy nhiên có một số điểm khác nhau sau: (giáo trình110)1.Kỳ phiếu là công cụ hứa trả tiền, chứ ko phải là công cụ đòi tiền như HP, nên muốn lưu thông dễ dàng KP phải có người đứng ra bảo lãnh, trừ khi người lập phiếu là người có uy tín lớn về tài chính.2.Kỳ phiếu là công cụ hứa trả tiền vô điều kiện do con nợ viết ra để hứa trả một số tiền nhất định cho chủ nợ, vì vậy,trong lưu thông kỳ phiếu ko phát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán, vì trên thương trường ko ai tự chấp nhận khả năng thanh toán của mình.3.Người lập phiếu phải phát hành KP hứa trả tiền trước khi người thụ hưởng KP thực hiện nghĩa vụ của HĐ giao dịch cơ sở. Sau khi thực hiện nghĩa vụ, người thụ hưởng mới ủy thác cho ngân hàng thu tiền của KP từ người lập phiếu.Câu4: Phân biệt hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng? (Gtr109)Hối phiếu thương mại là hối phiếu do người bán ký phát đòi tiền người mua khi người bán đã hoành thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng thương mại.Hối phiếu Ngân hàng là hối phiếu do NH phát hành, ra lệnh cho NH đại lý của mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của NH phát hành hối phiếu để trả cho người thụ hưởng chỉ định trên hối phiếu.Câu5: Quyền và nghĩa vụ của người ký phát HP đòi nợ theo luật CCCNVN 2005? (Gtr99)Quyền lợi:Tạo lập HP để đòi tiền Người bị ký phát hoặc bất cứ người nào do anh ta chỉ định;Tạp lập HP quy định việc trả tiền theo lệnh người ký phát hoặc theo lệnh của bất cứ người nào do người ký phát chỉ định;Nhận tiền từ Người bị ký phát HP;Xin chiết khấu HP tại NH để được nhận tiền trước khi HP đến hạn trả tiền;Xin thế chấp HP tại NH để vay tiền;Chuyển nhượng quyền lợi HP cho một hay nhiều người khác hoặc hủy bỏ tờ HP;Các quyền pháp lý đối với lợi ích tương lai khác của HP như quyền khiếu nại trước tòa án hoặc Trọng tài khi bị vi phạm.Nghĩa vụ:Trong trường hợp HP đã được chuyển nhượng cho một người khác mà người đó ko thu được tiền của HP, thì người ký phát HP có nghĩa vụ trả tiền cho người đó.Người ký phát đã ký tên ko phải tên của mình phải chịu trách nhiệm như thể là ký tên của mình.Người ký phát có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn ghi trên HP. Tuy nhiên, điều này chỉ có giá trị ràng buộc riêng với người ký phát HP.Câu6: Quyền và nghĩa vụ của người bị ký phát HP đòi nợ theo luật CCCNVN2005?Quyền lợi:Ko chịu trách nhiệm với HP trước khi ký chấp nhận thanh toán HP;Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền HP;Thu lại HP hoặc hủy bỏ nó sau khi đã trả tiền HP;Thực hiện nghĩa vụ ghi trên HP chỉ khi nào HP đến hạn thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán;Kiểm tra dây chuyền ký hậu chuyển nhượng xem có hợp thức hay ko trước khi thực hiện nghĩa vụ trả tiền HP.Nghĩa vụ:Trả tiền HP đối với HP trả tiền ngay khi xuất trình;Chấp nhận trả tiền đối với HP trả chậm khi HP được xuất trình;Thực hiện các nghĩa vụ khác do luật HP quy định.Câu7: Một số nước áp dụng luật ULB 1930 mà anh chị biết? (Gtr91)ULB là luật của các nước tham gia Công ước Giơnevơ 1930 gồm có Australia, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ba Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Brazil, Nhật Bản…Câu8: Quy định về nghiệp vụ chấp nhận theo ULB 1930Luật CCCNVN 2005? Ai phải ký chấp nhận trả tiền hối phiếu đối với từng phương thức thanh toán theo luật ULBLuật CCCNVN 2005?Theo ULB 1930 (Gtr118)1.Cho đến khi hết hạn, hối phiếu có thể được hoặc
Trang 1Câu1: Hối phiếu là gì? Trình bày các đặc điểm của hối phiếu.
Theo luật CCCNVN 2005, hối phiếu đòi nợ là giấy tờ có giá do Người ký phát lập, yêu cầu người bị ký phát thanh toán ko điều kiện một số tiền xác định khi có yêu cầu hoặc vào một thời điểm nhất đinh trong tương lai cho Người thụ hưởng.
Các đặc điểm của hối phiếu:
1 Hối phiếu được hình thành từ các giao dịch cơ sở
2 Hình thức của hối phiếu dễ dàng nhận diện trực tiếp
3 Hối phiếu là trái vụ một bên
4 Tính trừu tượng của hối phiếu: trong nội dung của hối phiếu ko cần ghi rõ lý do việc đòi tiền
5 Tính lưu thông của hối phiếu:
Nếu lưu thông nhằm mục đích đòi tiền lưu thông hối phiếu đóng vai trò như là phương tiện thanh toán thay cho tiền mặt
Nếu lưu thông nhằm mục đích chuyển nhượng quyền hưởng lợi hối phiếu
lưu thông hối phiếu đóng vai trò như là chuyển nhượng tài sản
Câu2: Hối phiếu được tạo lập như thế nào? Trình bày nội dung cơ bản của một hối phiếu theo luật CCCNVN 2005?
Hối phiếu được tạo lập như thế nào ko hiểu rõ nội dung câu hỏi lắm, theo tớ hiểu thì lànội dung chính của hối phiếu vì thấy trong slide của cô cũng đề cập kiểu này
Theo luật CCCNVN 2005, nội dung cơ bản của một hối phiếu bao gồm:
1 Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ
2 Yêu cầu thanh toán ko điều kiện một số tiền xác định
3 Thời hạn thanh toán;
4 Địa điểm thanh toán;
5 Tên đối với tổ chức, hoặc họ tên đới với cá nhân; địa chỉ của người bị ký phát;
6 Tên đối với tổ chức, hoặc họ tên đối với cá nhân của người thụ hưởng được người
ký phát chỉ định hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ theo lệnh của người thụ hưởng hoặc yêu cầu thanh toán hối phiếu đòi nợ cho người cầm giữ;
7 Địa điểm và ngày ký phát;
8 Tên đối với tổ chức, hoặc họ tên đối với cá nhân, địa chỉ và chữ ký của người ký phát
Hối phiếu đòi nợ ko có giá trị nếu ko có 1 trong các nội dung trên, trừ các trường hợp sau:
1 Thời hạn thanh toán ko được ghi trên HP đòi nợ thì sẽ được thanh toán ngay khi xuất trình.
2 Địa điểm thanh toán ko được ghi trên HP thì sẽ được thanh toán tại địa chỉ của người bị phát.
Trang 23 Địa chỉ ký phát ko được ghi trên HP đòi nợ thì sẽ được coi là ký phát tại địa chỉ của người ký phát.
Khi số tiền ghi bằng chữ khác số tiền ghi bằng số thì số tiền ghi bằng chữ có giá trị thanh
toán Trường hợp số tiền trên HP đòi nợ được ghi 2 lần trở lên bằng chữ hoặc bằng số và
có sự khác nhau thì số tiền có giá trị nhỏ nhất ghi bằng chữ có giá trị thanh toán.
Trường hợp HP đòi nợ ko có đủ chỗ để viết thì có thể có thêm tờ phụ đính kèm Tờ phụ
đính kèm được ghi nội dung bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm cố, nhờ thu Người đầu tiên lập tờ phụ phải gắn liền tờ phụ với HP đòi nợ và ký tên trên chỗ giáp lai giữa tờ phụ và
HP đòi nợ
Câu3: Phân biệt hối phiếu (hối phiếu đòi nợ) và kỳ phiếu (hối phiếu nhận nợ)?
Kỳ phiếu là một tài sản tài chính vô hình giống hối phiếu, do đó đặc điểm lưu thông của
kỳ phiếu cũng giống HP, tuy nhiên có một số điểm khác nhau sau: (giáo trình/110)
1 Kỳ phiếu là công cụ hứa trả tiền, chứ ko phải là công cụ đòi tiền như HP, nên
muốn lưu thông dễ dàng KP phải có người đứng ra bảo lãnh, trừ khi người lập phiếu là người có uy tín lớn về tài chính
2 Kỳ phiếu là công cụ hứa trả tiền vô điều kiện do con nợ viết ra để hứa trả một số tiền nhất định cho chủ nợ, vì vậy,trong lưu thông kỳ phiếu ko phát sinh yêu cầu chấp nhận thanh toán, vì trên thương trường ko ai tự chấp nhận khả năng thanh toán của mình
3 Người lập phiếu phải phát hành KP hứa trả tiền trước khi người thụ hưởng KP thực hiện nghĩa vụ của HĐ giao dịch cơ sở Sau khi thực hiện nghĩa vụ, người thụ hưởng mới ủy thác cho ngân hàng thu tiền của KP từ người lập phiếu
Câu4: Phân biệt hối phiếu thương mại và hối phiếu ngân hàng? (Gtr/109)
Hối phiếu thương mại là hối phiếu do người bán ký phát đòi tiền người mua khi người
bán đã hoành thành nghĩa vụ quy định trong hợp đồng thương mại
Hối phiếu Ngân hàng là hối phiếu do NH phát hành, ra lệnh cho NH đại lý của mình trích một số tiền nhất định từ tài khoản của NH phát hành hối phiếu để trả cho người thụ hưởng chỉ định trên hối phiếu.
Câu5: Quyền và nghĩa vụ của người ký phát HP đòi nợ theo luật CCCNVN 2005? (Gtr/99)
Quyền lợi:
- Tạo lập HP để đòi tiền Người bị ký phát hoặc bất cứ người nào do anh ta chỉ định;
- Tạp lập HP quy định việc trả tiền theo lệnh người ký phát hoặc theo lệnh của bất
cứ người nào do người ký phát chỉ định;
- Nhận tiền từ Người bị ký phát HP;
Trang 3- Xin chiết khấu HP tại NH để được nhận tiền trước khi HP đến hạn trả tiền;
- Xin thế chấp HP tại NH để vay tiền;
- Chuyển nhượng quyền lợi HP cho một hay nhiều người khác hoặc hủy bỏ tờ HP;
- Các quyền pháp lý đối với lợi ích tương lai khác của HP như quyền khiếu nại trước tòa án hoặc Trọng tài khi bị vi phạm
Nghĩa vụ:
- Trong trường hợp HP đã được chuyển nhượng cho một người khác mà người đó
ko thu được tiền của HP, thì người ký phát HP có nghĩa vụ trả tiền cho người đó.
- Người ký phát đã ký tên ko phải tên của mình phải chịu trách nhiệm như thể là ký
tên của mình
- Người ký phát có thể phủ nhận hoặc hạn chế trách nhiệm của mình bằng lời văn
ghi trên HP Tuy nhiên, điều này chỉ có giá trị ràng buộc riêng với người ký phát HP
Câu6: Quyền và nghĩa vụ của người bị ký phát HP đòi nợ theo luật CCCNVN2005?
Quyền lợi:
- Ko chịu trách nhiệm với HP trước khi ký chấp nhận thanh toán HP;
- Chấp nhận hoặc từ chối trả tiền HP;
- Thu lại HP hoặc hủy bỏ nó sau khi đã trả tiền HP;
- Thực hiện nghĩa vụ ghi trên HP chỉ khi nào HP đến hạn thanh toán hoặc chấp nhận
thanh toán;
- Kiểm tra dây chuyền ký hậu chuyển nhượng xem có hợp thức hay ko trước khi
thực hiện nghĩa vụ trả tiền HP
Nghĩa vụ:
- Trả tiền HP đối với HP trả tiền ngay khi xuất trình;
- Chấp nhận trả tiền đối với HP trả chậm khi HP được xuất trình;
- Thực hiện các nghĩa vụ khác do luật HP quy định.
Câu7: Một số nước áp dụng luật ULB 1930 mà anh chị biết? (Gtr/91)
ULB là luật của các nước tham gia Công ước Giơnevơ 1930 gồm có Australia, Đan Mạch, Phần Lan, Pháp, Đức, Hy Lạp, Ba Lan, Thụy Điển, Thụy Sĩ, Brazil, Nhật Bản…
Câu8: Quy định về nghiệp vụ chấp nhận theo ULB 1930/Luật CCCNVN 2005? Ai phải ký chấp nhận trả tiền hối phiếu đối với từng phương thức thanh toán theo luật ULB/Luật CCCNVN 2005?
Theo ULB 1930 (Gtr/118)
1 Cho đến khi hết hạn, hối phiếu có thể được hoặc Người cầm phiếu hoặc Người sở
hữu hối phiếu xuất trình cho Người bị ký phát chấp nhận tại nơi anh ta cư trú.
Trang 42 Đối với bất kỳ một HP nào, Người ký phát có thể quy định hoặc ko quy định thời hạn xuất trình HP để được chấp nhận.
Trừ trường hợp HP được thanh toán tại một bên t3 hoặc 1 nơi nào khâc hơn là nơi
cư trú của Người bị ký phát hoặc trừ trường hợp HP được ký phát để thanh toán vào 1 thời điểm cố định sau khi nhìn thấy HP, thì Nười ký phát có thể cấm việc xuất trình để xin chấp nhận.
Anh ta cũng có thể quy định việc xuất trình để xin chấp nhận ko được xảy ra trước
một ngày chi định
Trừ khi Người ký phát ngăn cấm việc chấp nhận, Người ký hậu có thể quy định
HP sẽ phải được xuất trình để xin chấp nhận có hoặc ko có giới hạn thời gian để
xuất trình chấp nhận
Anh ta cũng có thể quy định việc xuất trình để xin chấp nhận ko được xảy ra trước
một ngày chỉ định
3 Những HP được thanh toán vào 1 thời điểm cụ thể sau khi xuất trình, phải được
xuất trình xin chấp nhận trong vòng 1 năm kể từ ngày ký phát HP Người ký phát
có thể rút ngắn hoặc kéo dài thời hạn này, Người ký hậu có thể rút ngắn thời hạn
này
4 Người bị ký phát có thể yêu cầu HP được xuất trình cho anh ta lần t2 sau lần xuất
trình1 Các bên liên quan ko được cho rằng yêu cầu này ko phù hợp, trừ trường hợp yêu cầu được nêu trong kháng nghị
Người cầm HP ko có nghĩa vụ giao cho Người bị ký phát 1 HP được xuất trình để xin chấp nhận.
5 Chấp nhận phải được viết lên trên HP Nó được điễn đạt bằng chữ “đã chấp nhận” hoặc thuật ngữ tương tự nào khác Nó được Người bị ký phát ký tên Chữ
ký đơn giản lên mặt của HP của Người bị ký phát cũng tạo thành sự chấp nhận.
Khi HP được thanh toán vào một thời điểm nhất định sau xuất trình, thì sự chấp
nhận phải ghi ngày tháng chấp nhận, trừ khi Người cầm phiếu yêu cầu nó phải được ghi là ngày tháng xuất trình.
Nếu ko ghi ngày tháng, Người cầm phiếu muốn bảo lưu quyền truy đòi của mình đối với những Người ký hậu và Người ký phát, thì phải xác nhận sự bỏ sót bằng 1 kháng nghị đúng thời hạn
6 Chấp nhận là vô điều kiện Những Người trả tiền có thể chấp nhận một phần số
tiền được thanh toán Mọi sự chấp nhận thay đổi nội dung của HP được xem như
sự từ chối chấp nhận Tuy nhiên, Người chấp nhận bị ràng buộc bởi những điều
kiện của sự chấp nhận của anh ta
7 Người ký phát HP quy định địa điểm thanh toán khác nơi cư trú của Người bị ký phát mà ko nêu rõ địa chỉ của bên t3 là bên thụ hưởng, thì có thể nêu địa chỉ Ngườit3 vào thời điểm chấp nhận, nếu ko, Người chấp nhận được xem là đã cam kết thanh toán HP tại địa điểm thanh toán đã nêu lên
Nếu HP được thanh toán tại địa điểm cư trú của Người bị ký phát, người này khi chấp nhận có thể chỉ định một địa điểm tại cùng 1 nơi mà việc thanh toán sẽ đc thực hiện
8 Bằng việc chấp nhân HP, Người bị ký phát cam kết sẽ thanh toán nó khi đến hạn.
Trang 5Khi ko đc thanh toán, Người cầm phiếu, cho dù là Người ký phát được quyền kiện thẳng người chấp nhận để đòi tất cả những j có thể yêu cầu.
9 Khi người bị ký pphats là người ký chấp nhận HP đã huỷ bỏ nó trước khi trả laị
HP thì sự chấp nhận đc coi như sự từ chối Nếu ko có bằng chứng ngc lại, sự hủy
bỏ xem như xảy ra trước khi HP đc trả lại
Tuy nhiên, nếu người bị ký phát đã thông báo sự chấp nhận của mình bằng văn bản cho Người cầm phiếu hoặc bất cứ người nào đã ký HP, thì anh ta phải chịu trách nhiệm vs những người này theo điểu khoản chấp nhận của mình
Theo luật CCCNVN 2005: (Gtr/161)
1 Xuất trình HP đòi nợ để yêu cầu chấp nhận:
a Người thụ hưởng phải xuất trình HP đòi nợ để yêu cầu chấp nhận trong những trường hợp sau:
- Người ký phát ghi trên HP đòi nợ là HP này phải được xuất trình để yêu cầu chấp nhận
- HP đòi nợ có ghi thời hạn thanh toán phải xuất trình để yêu cầu chấp nhận trong thời hạn 1 năm kể từ ngày ký phát
b Việc xuất trình HP đòi nợ để yêu cầu chấp nhận đc coi là hợp lệ khi HP đòi nợ được Người thụ hưởng hoặc người đại diện hợp pháp của người thụ hưởng xuất trình đúng địa điểm thanh toán, trong thời gian làm việc của người bị ký phát và chưa quá hạn thanh toán
c HP đòi nợ có thể đc xuất trình để chấp nhận dưới hình thức thư bảo đảm qua mạng bưu chính công cộng Ngày xuất trình HP đòi nợ để chấp nhận trong trg hợp này được tính theo ngày trên dấu bưu điện gửi thư đảm bảo
2 Thời hạn chấp nhận:
Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận hoặc từ chối chấp nhận HP đòi nợ trong
thời hạn 2 ngày làm việc, kể từ ngày HP đòi nợ đc xuất trình; trong trg hợp HP đòi
nợ đc xuất trình dưới hình thức thư bảo đảm, thời hạn này được tính kể từ ngày
người bị ký phát xác nhận đã nhận đc HP đòi nợ.
3 Vi phạm nghĩa vụ xuất trình HP đòi nợ để yêu cầu chấp nhận:
Khi người thụ hưởng ko xuất trình HP đòi nợ theo quy định phía trên, thì Người ký phát, người chuyển nhượng và ng bảo lãnh cho những ng này ko có nghĩa vụ thanh toán HP đòi nợ, trừ ng bảo lãnh cho người bị ký phát.
4 Hình thức và nội dung chấp nhận
a Người bị ký phát thực hiện việc chấp nhận bằng cách ghi trên mặt trước HP đòi
nợ cụm từ “chấp nhận”, ngày chấp nhận và chữ ký của mình
b Trong trg hợp chỉ chấp nhận thanh toán 1 phần số tiền ghi trên HP đòi nợ, ng bị
ký phát phải ghi rõ số tiền đc chấp nhận
5 Nghĩa vụ của người chấp nhận:
Sau khi chấp nhận, người chấp nhận có nghĩa vụ thanh toán ko điều kiện HP đòi nợ theo nội dung đã chấp nhận cho người thụ hưởng, người đã thanh toán HP đòi nợ theo quy định của luật này
6 Từ chối chấp nhận
Trang 6a HP đòi nợ đc coi là từ chối chấp nhận, nếu ko đc ng bị ký phát chấp nhận trong thời hạn quy định tại điều trên.
b Khi HP đòi nợ bị từ chối chấp nhận toàn bộ hoặc 1 phần hì người thụ hưởng có quyền truy đòi ngay lập tức vs người chuyển nhượng trc mình, người ký phát, ngbảo lãnh HP
Câu9: Quy định về nghiệp vụ ký hậu theo ULB 1930/ Luật CCCNVN 2005?
Theo ULB 1930 (Gtr/115)
1 Tất cả các HP, ngay cả khi ko đc ký phát theo lệnh rõ ràng, đều có thể đc chuyển nhượng bằng cách ký hậu Khi Người ký phát ghi vào HP “ko trả theo lệnh” hoặc 1 câu nào khác tương tự, HP chỉ có thể đc chuyển nhượng theo luật và có hiệu lực của
1 sự chuyển nhượng thông thường HP có thể đc ký hậu chuyển nhượng cho Người
bị ký phát dù anh ta có chấp nhận hay ko, hoặc chuyển nhượng cho Người ký phát,
hoặc cho 1 bên nào khác của HP Những người này có thể tái ký hậu để chuyển cho
ng khác nữa
2 Ký hậu phải vô điều kiện Mọi điều kiện vs ký hậu được coi là vô giá trị Mọi sự ký hậu chuyển nhượng một phần đc coi là vô hiệu lực Ký hậu “cho người cầm phiếu” tương đương ký hậu để trắng.
3 Sự ký hậu phải đc viết lên HP hoặc viết vào 1 mảnh giấy gắn với HP Nó phải đc Người ký hậu ký tên.
Ký hậu có thể ko nêu tên Người thụ hưởng hoặc có thể chỉ có đơn thuần chữ ký của Người ký hậu (ký hậu để trắng) Trong trường hợp này, để ký hậu có hiệu lực, nó
phải đc ghi vào phía sau HP hoặc lên mảnh giấy gắn vs HP.
4 Ký hậu là sự chuyển nhượng tất cả quyền phát sinh từ HP Nếu là ký hậu để trắng,
người cầm phiếu có thể:
a Điền vào chỗ trống tên mình or tên ng khác
b Tái ký hậu để trắng cho một ng khác
c Chuyển giao HP cho người t3 mà ko cần điền vào chỗ trống và ko ký hậu
5 Nếu ko có quy định ngược lại, Người ký hậu phải đảm bảo chấp nhận và thanh toán
HP Anh ta có thể cấm mọi ký hậu tiếp theo: trong trường hợp này anh ta ko đảm
bảo cho những người được ký hậu kế tiếp
6 Người sở hữu HP đc coi là ng cầm giữ HP hợp pháp nếu ông ta xác lập được quyền
sở hữu HP thông qua một chuỗi nhưng ký hậu liên tục, cho dù ký hậu sau cùng là đểtrắng
Một người bị tước quyền sở hữu HP thì người cầm hối phiếu nếu xác lập đc quyền hạn của mình theo cách thức trên sẽ ko bị buộc phải từ bỏ HP, trừ khi ông ta lấy đc
HP 1 cách ko trung thực, hoặc khi có HP ông ta phạm lỗi lầm sơ suất hiển nhiên
7 Ký hậu có ghi “giá trị để nhờ thu”, “nhờ thu”, “ủy quyền” hay một câu nào khác thể hiện sự ủy nhiệm đơn giản, Người cầm phiếu có thể sử dụng mọi quyền phát sinh từ
HP, nhưng chỉ đc ký hậu HP với tư cách là Người nhận ủy thác.
Trong trường hợp này, các bên có trách nhiệm chỉ có thể kiện ng cầm phiếu những nội dung mà anh ta có thể kiện đc Người ký hậu
Trang 7Sự ủy nhiệm trong ký hậu ko kết thúc vì lý do bên ủy nhiêm chết hoặc mất năng lực
về tài chính
8 Ký hậu ghi “Giá trị cầm cố”, “giá trị đảm bảo” hoặc 1 câu nào khác thể hiện sự cầm
cố, Người cầm phiếu có thể sử dụng mọi quyền hạn phát sinh từ HP, nhưng ký hậu
do anh ta thực hiện chỉ có hiệu lực như ký hậu của Người ủy quyền.
9 Một ký hậu sau kỳ hạn trả tiền cũng có hiệu lực như ký hậu trước kỳ hạn trả tiền
Tuy nhiên, mọi ký hậu sau kháng nghị ko thanh toán, hoặc sau khi thời hạn kháng nghị kết thúc, sự ký hậu chỉ có giá trị như sự ủy thác bình thường Ký hậu ko ghi
ngày tháng xem như được ký hậu trước khi thời hạn ấn định để kháng nghị kết thúc
Theo luật CCCNVN 2005
1 Hình thức chuyển nhượng HP đòi nợ: ký chuyển nhượng; chuyển giao
2 HP đòi nợ ko được chuyển nhượng nếu rên HP đòi nợ có ghi “ko đc chuyển
nhượng”, “cấm chuyển nhượng”, “ko trả theo lệnh” hoặc cụm từ khác có ý nghĩa tương tự
3 Nguyên tắc:
a Chuyển nhượng toàn bộ số tiền ghi trên HP đòi nợ, chuyển nhượng 1 phần ko cógiá trị
b Việc chuyển nhượng HP đòi nợ cho 2 người trở lên ko có giá trị.
c Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng phải là vô điều kiện Mọi điều kiện kèm theo đều ko có giá trị.
d Chuyển nhượng HP đòi nợ là chuyển nhượng tất cả quyền phát sinh từ HP đòi nợ.
e HP đòi nợ quá hạn thanh toán hoặc bị từ chối chấp nhận hoặc từ chối thanh toán thì ko được chuyển nhượng
f Người thụ hưởng có thể chuyển nhượng cho người chấp nhận, người ký phát hoặc người chuyển nhượng
4 Ký chuyển nhượng vào mặt sau của HP đòi nợ và phải chuyển giao cho người nhận chuyển nhượng Áp dụng với mọi HP đòi nợ trừ trường hợp 2
5 Hình thức và nội dung:
a Chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng phải được người thụ hưởng viết, ký trên mặt sau của HP đòi nợ
b Ký theo một trong 2 hình thức: để trống hoặc đầy đủ
c Khi ký đầy đủ, người chuyển nhượng phải ghi đầy đủ tên của người được
chuyển nhượng, ngày chuyển nhượng
6 Quyền và nghĩa vụ người ký chuyển nhượng:
Nghĩa vụ: bảo đảm HP được chấp nhận và thanh toán trừ trường hợp 2 Khi HP bị từchối chấp nhận hoặc từ chối thanh toán 1 phần hoặc toàn bộ, người ký chuyển nhượng phải thanh toán số tiền bị từ chối của HP đã chuyển nhượng
Quyền: ko cho chuyển nhượng tiếp, bằng cách ghi “ko chuyển nhượng, cấm chuyển nhượng…” Theo đó, người ký chuyển nhượng ko chịu trách nhiệm với người nhận chuyển nhượng sau đó
7 Chuyển nhượng bằng chuyển giao
Trang 8Người thụ hưởng chuyển quyền sở hữu HP đòi nợ cho người nhận chuyển nhượng bằng cách chuyển giao HP cho người nhận chuyển nhượng.
Áp dụng với các trường hợp:
a HP được ký phát trả cho người cầm giữ.
b Chỉ có một chuyển nhượng bằng ký chuyển nhượng để trống.
c HP đòi nợ có chuyển nhượng cuối cùng là chuyển nhượng để trống.
8 Quyền của người nhận chuyển nhượng bằng chuyển giao hoặc ký chuyển nhượng đểtrống:
a Điền vào chô trống tên mình hoặc người khác
b Tiếp tục ký chuyển nhượng để trống bằng cách ký trên HP đòi nợ
c Tiếp tục chuyển nhượng cho người khác bằng chuyển giao
d Ký chuyển nhượng đầy đủ
9 HP đòi nợ có thể chiết khấu, tái chiết khấu tại NHNNVN hoặc các tổ chức TD theo quy định NHNNVN
Câu10: So sánh một số quy định về hình thức và nội dung của HP theo ULB 1930 và BEA 1882.
Câu11: Các quy định về nghiệp vụ ký hậu theo luật CCCNVN 2005? Ai được quyền
ký hậu chuyển nhượng đầu tiên trên hối phiếu?
Các quy định về nghiệp vụ ký hậu theo luật CCCNVN 2005: tương tự câu 9
Theo Gtr/105, Người ký phát là người ký hậu đầu tiên trên HP Trong luật CCCNVN (gtr/165), chỉ đề cập đến Người thụ hưởng, là người ký chyển nhượng HP (ko nói rõ là người đầu tiên hay ko)
Câu12: Những cách ghi kỳ hạn HP nào là phù hợp với ULB 1930?
Theo ULB 1930 (Gtr/121 và Gtr/96): Một HP có thể được ký phát:
- Ngay khi xuất trình:
“Ngay khi nhìn thấy bản thứ…của HP này” hoặc “Ngay sau ngày…tháng…năm… của bản thứ…của HP này”
- Vào một thời gian cố định sau khi xuất trình: “X ngày sau khi nhìn thấy bản thứ…của HP này…”
- Vào một thời gian cố định sau ngày ký phát HP: “X ngày kể từ ngày ký phát bản thứ…của HP này…”
- Vào một ngày cố định: “Đến ngày…tháng…năm…của bản thứ…của HP này…”Những HP ghi những cách khác hoặc được ghi thời hạn thanh toán nhiều lần là vô hiệu
Câu 13: Tỷ suất lợi tức
Trang 9Câu hỏi: Theo ULB 1930, trường hợp nào cho phép ghi tỷ suất lợi tức bên cạnh số tiền
của Hối phiếu? trường hợp nào không?
Trả lời:
ULB 1930 – Chương I – Điều 5
Một hối phiếu được thanh toán ngay khi xuất trình hoặc vào một thời gian nhất định sau khi xuất trình, thì người kí phát có thể quy dịnh rằng số tiền được thanh toán bao gồm cả tiền lãi Còn trong các trường hợp khác sự quy định này được xem như không có giá trịLãi suất phải được ghi trên hối phiếu Trong trường hợp không ghi lãi suất, thì coi như không có lãi suất Tiền lãi được tính từ ngày phát hành hối phiếu, trừ khi có sự quy định khác về ngày tháng)
có thể rút ra một số nhận xét như sau
Số tiền trên hối phiếu có thể có lãi suât hoặc không tính lãi suất
Nếu trong trường hợp không có lãi suất thì không ghi lãi suất trên hối phiếu, ngược lại, nếu không ghi lãi suất thì coi như không có tính lãi
Nếu trường hợp có lãi suất thì phải ghi trên hối phiếu Tuy nhiên do quy định về số tiền trên hối phiếu chỉ ra rằng đó phải là một số tiền xác định và không cần phải làm một phéptính nào dù là đơn giản nhất trên số tiền trên hối phiếu nếu có tính cả lãi thì phải quy định số tiền này bao gồm cả lãi và đông thời phải ghi lãi suất là bao nhiêu
Câu 14: Địa điểm tạo lập hối phiếu
GT – tr97-98
Luật CCCNVN 2005 – Điều 16 – Khoản 2
ULB 1930 – Điều 2
Câu hỏi: Theo luật CCCN VN 2005, nếu Hối phiếu không ghi địa chỉ tạo lập thì xác định
địa chỉ tạo lập ntn? Nếu không xác định được, Hối phiếu có giá trị lưu hành không?
Trả lời:
Theo Luật CCCNVN 2005 – Điều 16 – Khoản 2
Nếu địa điểm ký phát không được xác định cụ thể trên HP thì HP được coi là phát hành tại địa điểm kinh doanh hoặc nơi thường trú của người ký phát
Nếu không xác định được địa điểm, HP bị coi là vô hiệu
Trang 10Câu 15: Bản chính và bản sao hối phiếu
Câu hỏi: Quy định về bản chính và bản sao của HP trong luật CCCN VN2005/ ULB
1930 Tại sao HP thường gồm 2 bản?
Người bị kí phát chỉ chịu trách nhiệm với bản mà người đó kí chấp nhận
Người kí hậu, chuyển nhượng sẽ phải chịu trách nhiệm cho tất cả các bản có mang chữ kí của họ
Bản sao (ULB 1930 – Điều 67, 68)
Người cầm phiếu có quyền lập bản sao, phải giống y như bản gốc Bản sao có thể được kí hậu, kí bảo lãnh nếu bản gốc cho phép và phải ghi rõ bản gốc được lưu giữ ở đâu
Bản sao phải ghi rõ người sở hữu bản gốc
Trang 11Câu 17: Bảo lãnh hối phiếu
Hình thức:
Sự bảo lãnh có thể được ghi ngay trên HP hoặc 1 tờ phụ đính kèm
Theo ULB 1930, người BL chỉ cần ghi “để BL” hay cụm từ tương tự kèm chữ ký người BL, trong khi luật CCCN VN 2005 yêu cầu ghi rõ số tiền BL, tên, địa chỉ người BL bên cạnh cụm từ “Bảo lãnh” và chữ ký
Nguyên tắc BL:
Vô điều kiện
Phải ghi tên người được BL, nếu không sẽ hiểu là BL cho người ký phát
Định nghĩa kí hậu (Điều 14 – ULB 1930 và Điều 29 – Luật CCCNVN 2005)
Ký hậu là hành vi thể hiện bằng ngôn ngữ ở mặt sau HP của người thụ hưởng, đồng ý chuyển nhượng quyền hưởng lợi của mình cho 1 người khác Ký hậu là 1 thủ tục chuyển nhượng HP
Trang 12Phân biệt
Không chỉ định tên người thụ hưởng kế
tiếp
Tính lưu thông cao
Rủi ro lớn
Là cách ký hậu trong đó chỉ định người bị
ký phát hoặc trả cho ai đó hoặc trả theo lệnh của ai đó
“Pay to the order of any…” trả cho bất cứ
ai… “Pay to the order of Company X”Người thụ hưởng có thể là công ty X cũng
có thể là người khác tùy theo chỉ định của X
Câu 19: Hối phiếu dùng trong phương thức nhờ thu kèm chứng từ và hối phieus dùng trong phương thức tín dụng chứng từ
Câu hỏi: Phân biệt những điểm giống và khác nhau giữa hối phiếu dùng trong phương
thức nhờ thu kèm chứng từ và phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
Giống nhau:
- Nội dung, giá trị pháp lí, quy định điều chỉnh
- Phải là hối phiếu có khả năng kí hậu để Người thụ hưởng có thể kí hậu cho ngân hàng
để Ngân hàng thu hộ tiền
Câu 21: Nội dung hối phiếu đòi nợ
Luật CCCNVN 2005 – Chương II – Mục 1 – Điều 16
Sách ĐXTrình trang 95 98
Trang 13ULB 1930 – Chương I
Câu hỏi: Trình bày 8 nội dung kí phát hối phiếu đòi nợ theo Luật CCCNVN 2005 Trả lời:
Theo Luật CCCNVN 2005 – Chương II – Mục 1 – Điều 16
8 nội dung bao gồm:
- Cụm từ “Hối phiếu đòi nợ” được ghi trên mặt trước của hối phiếu đòi nợ
- Yêu cầu thanh toán không điều kiện một số tiền xác định
Gồm 2 bộ phận: Yêu cầu thanh toán không điều kiện và Số tiền xác định (tham khảo Điều 8, Điều 9 và Điều 16 – Khoản 3)
- Thời hạn thanh toán
(Tham khảo Điều 7 và Điều 16 – Khoản 2)
- Địa điểm thanh toán
(Tham khảo Điều 16 – Khoản 2)
- Tên, địa chỉ người bị ký phát
- Tên, địa chỉ, yêu cầu… của người thụ hưởng
- Địa điểm kí phát
(Tham khao Điều 16- Khoản 2)
- Tên, địa chỉ người ký phát
Câu 22: Hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ
Câu hỏi: So sánh hối phiếu đòi nợ và hối phiếu nhận nợ theo Luạt CCCNVN 2005 Trả lời:
Theo Điều 57 – Luật CCCNVN 2005: Các quy định về bảo lãnh, chuyển nhượng, cầm
cố, nhờ thu, thanh toán, truy đòi đối với hối phiếu nhận nợ giống hệt như với hối phiếu đòi nợ (từ điều 24 đến điều 52)
So sánh hối phiếu đòi nợ từ diều 16 23 và hối phiếu nhận nợ từ điều 53 56