1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Đại cương ngoại giao ( có hướng dẫn chi tiết )

32 273 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 35,41 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

PHẦN LÝ THYẾTCâu 1: Trình bày hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước.Trả lời:Ngày nay, mọi quốc gia dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, dù theo chế độ quân chủ hay chế độ cộng hoà…đều có một cơ quan chuyên trách chịu trách nhiệm về công tác đối ngoại. Hệ thống tổ chức các cơ quan quan hệ đối ngoại của các nước đều bao gồm hai loại: Các cơ quan quan hệ đối ngoại trung ương và các cơ quan đại diện ở nước ngoài.1.1. Các cơ quan quan hệ đối ngoại Trung ương1.1.1. Các cơ quan chính trị do Hiến pháp quy địnhThông thường, cơ quan này bao gồm nguyên thủ quốc gia (cá nhân hoặc tập thể), Chính phủ và Thủ tướng, Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Ngoại giao.Nguyên thủ quốc gia là Vua ở các nước theo chế độ quân chủ và Chủ tịch hoặc Tổng thống ở các nước theo chế độ cộng hoà. Trách nhiệm, hoạt động của nguyên thủ quốc gia do Hiến pháp quy định. Tuy nhiên, cũng có khi quyền hạn của nguyên thủ quốc gia không được ghi trong Hiến pháp. Song, trên thực tế ai cũng thừa nhận nguyên thủ quốc gia có thể trực tiếp quan hệ với các nước khác, tiếp xúc trực tiếp với các nguyên thủ quốc gia nước khác, chính thức hoá các thoả thuận về chính sách đối ngoại. Những điều ước, văn bản, tuyên bố quan trọng thuộc chính sách đối ngoại thường do nguyên thủ quốc gia ký.Chính phủ là cơ quan chính trị do hiến pháp quy định, có chức năng lãnh đạo chính trị chung trong quan hệ đối ngoại, có thẩm quyền thiết lập và điều chỉnh các mối quan hệ giữa các cộng đồng bên trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và quan hệ giữa các cộng đồng ấy với các thực thể khác bên ngoài lãnh thổ. Chức năng này là một bộ phận của chức năng chung của Chính phủ: Cơ quan hành pháp có thẩm quyền thực hiện chính sách chung và điều hành mọi công việc của quốc gia, cơ quan hành chính của nhà nước. Người đứng đầu Chính phủ được gọi là Thủ tướng, có quyền đại diện cho quốc gia, và Chính phủ trong các quan hệ đối ngoại trong phạm vi quyền hạn của mình được hiến pháp quy định, có quyền tiến hành hoạt động hàng ngày trong các lĩnh vực ấy. Thủ tướng có quyền đi dự các phiên họp của Đại hội đồng Liên hợp quốc không cần có sự uỷ quyền đặc biệt nào.Bộ Ngoại giao là cơ quan thực thi đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà nước, Chính phủ về các công việc đối ngoại. Ở một số nước, cơ quan này được gọi với tên khác, như Bộ Quan hệ đối ngoại, hay Bộ Các công việc quốc tế… Bộ trưởng Ngoại giao là người lãnh đạo cơ quan phụ trách quan hệ đối ngoại của Chính phủ, được quyền liên hệ với các nước khác, không cần có một sự uỷ quyền đặc biệt nào, trong phạm vi quyền hạn được hiến pháp quy định.Khi ra nước ngoài, nguyên thủ quốc gia, Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao được hưởng mọi đặc quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao ở mức cao nhất: quyền bất khả xâm phạm, bất khả tài phán, liện hệ bằng mật mã, đặc quyền danh dự…Về nội dung hoạt động, các cơ quan quan hệ đối ngoại của các nước về cơ bản thường giống nhau, nhưng về cơ cấu tổ chức đối khi khác nhau tuỳ theo đặc điểm chính trị, kinh tế, chiến lược của từng nước.1.1.2. Các cơ quan chuyên môn có tính chất công ướcTrong hệ thống tổ chức bộ máy đối ngoại của nhà nước có những cơ quan được tổ chức và hoạt động trên cơ sở những hiệp ước, hiệp định quốc tế, hoặc trên cơ sở tập quán, truyền thống được hình thành và thừa nhận trong quan hệ quốc tế. Chúng được gọi là các cơ quan chuyên môn có tính chất công ước. Đây là những cơ quan về chuyên môn của nhà nước có quan hệ với nước khác. Những cơ quan này được tổ chức theo ngành dọc, trực thuộc các bộ, ngành chuyên môn. Các bộ, ngành này có liên quan, quan hệ với nước ngoài là do thực chất nội dung công việc của họ. Nói cách khác, nếu không quan hệ với nước khác thì họ khó có thể hoàn thành được các công việc được giao phó, ví dụ ngành hàng không, bưu điện, thông tin, ngoại thương, văn hoá… Điều quan trọng cần lưu ý là: Tất cả mối quan hệ của các cơ quan này với nước ngoài không mang tính chất quan hệ chính trị, mà chỉ mang tính chất chuyên môn, các cơ quan này không hoạt động trên cơ sở hiến pháp, mà trên cơ sở công ước quốc tế.1.2. Các cơ quan đại diện của Nhà nước1.2.1. Cơ quan đại diện thường trúLà các cơ quan hàng ngày làm công tác ở nước ngoài, đại diện cho quyền lợi quốc gia, quyền lợi dân tộc, quyền lợi công dân, pháp nhân nước cử đi. Các cơ quan đại diện thường trú thường bao gồm: Đại sứ quán, Công sứ quán, Cơ quan đại diện tại các tổ chức quốc tế; Đại biện quán; Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán. Tuỳ theo chức năng, tính chất hoạt động, người ta phân cơ quan đại diện thường trú thành: cơ quan đại diện thường trú ngoại giao (Đại sứ quán Công sứ quán Cơ quan đại diện tại Liên hợp quốc); và cơ quan đại diện thường trú không ngoại giao (Tổng lãnh sự quán Lãnh sự quán các tổ chức phục vụ triển lãm, hội nghị kỹ thuật thường xuyên, v.v..).Địa vị pháp lý của các cơ quan đại diện thường trú không ngoại giao gần giống với quy chế pháp lý quốc tế của các cơ quan đại diện ngoại giao nhưng ở mức độ thấp hơn. Các cơ quan đại diện thường trú không ngoại giao không mang tính chất chính trị, ngoại giao, mà chỉ mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật thuần tuý, trừ trường hợp được giao kiêm thêm nhiệm vụ về ngoại giao như cơ quan lãnh sự ở những nước không lập Đại sứ quán, Công sứ quán, Đại biện quán.1.2.2. Các cơ quan đại diện lâm thờiThường bao gồm các đoàn đại biểu, các đại diện riêng lẻ, đặc phái viên được cử ra nước ngoài hoạt động trong một thời gian nào đó; hoặc các quan sát viên ở các hội nghị quốc tế, ủy ban quốc tế; hoặc các đại diện cá biệt được cử đi dự các ngày lễ nhà nước, các ngày lễ đăng quang, quốc tang…Câu 2: Đặc quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao gồm những quyền cơ bản nào? Phân tích quyền miễn trừ xét xử. Lấy ví dụ thực tế để minh hoạ.Trả lời:Đặc quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao là những quyền lợi và ưu đãi đặc biệt dành cho cơ quan đại diện ngoại giao và các thành viên cơ quan đại diện nhằm tạo điều kiện cho họ thực hiện có hiệu quả chức năng đại diện ở nước sở tại.Đặc quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao gồm những quyền cơ bản sau:1. Quyền bất khả xâm phạmCơ quan đại diện và thành viên cơ quan đại diện ngoại giao không thể hoàn thành được sứ mạng của họ, nếu họ bị phụ thuộc vào chính quyền nước sở tại. Đặc quyền dành cho họ là nhằm tạo điều kiện để họ được tự do hoàn toàn, không bị xâm phạm trong bất kỳ trường hợp nào, trong suốt thời gian họ thực hiện chức năng đại diện của họ ở nước tiếp nhận. Quyền ưu đãi bất khả xâm phạm bao gồm:1.1. Quyền bất khả xâm phạm thân thể1.2. Quyền bất khả xâm phạm trụ sở, nhà ở, phương tiện thông tin liên lạc, hồ sơ tài liệu, phương tiện giao thông2. Quyền miễn trừ2.1. Miễn trừ xét xửCông ước Viên 1961 quy định miễn trừ xét xử hình sự, dân sự, đối với thành viên cơ quan đại diện. Đây là sự đảm bảo cần thiết để các viên chức ngoại giao và các thành viên ngoại giao khác của cơ quan đại diện ngoại giao hoàn toàn độc lập, tự do thực hiện chức năng đại diện mà Nhà nước giao phó. Công ước Viên 1961 cũng nhấn mạnh: mọi thành viên cơ quan đều phải tôn trọng luật pháp nước tiếp nhận và đều bị xét xử tại toà án nước cử đi khi phạm tội. Mức độ được hưởng quyền miễn trừ xét xử đối với các cấp thành viên cơ quan đại diện được quy định cụ thể trong các điều khoản Công ước Viên 1961.2.1.1. Miễn trừ xét xử hình sự Đối với viên chức ngoại giaoTheo Điều 31 Công ước Viên 1961, tất cả những người có thân phận ngoại giao đều được hưởng quyền miễn trừ xét xử: không bị bắt, bị truy tố, bị giam, bị xét xử và không bị ra toà làm chứng. Khi vi phạm pháp luật nước tiếp nhận, viên chức ngoại giao không bị xét xử ở nước tiếp nhận. Điều này không có nghĩa là nhà ngoại giao không có trách nhiệm tội phạm khi phạm tội, không có nghĩa là nhà ngoại giao không có trách nhiệm hình sự. Họ vẫn bị xét xử tại toà án nước cử đi, bị pháp luật nước cử đi trừng trị khi phạm tội. Để làm việc này, nước tiếp nhận thông báo bằng con đường ngoại giao cho nước cử đi về tội danh của họ; nước cử đi có thể triệu họ về nước và xét xử họ tại toà án. Viên chức ngoại giao không có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ. Nước tiếp nhận có thể yêu cầu họ cung cấp chứng cứ bằng thư, nhưng nếu họ từ chối, thì không được cưỡng ép. Trong trường hợp đó, người điều tra của nước tiếp nhận phải đến cơ quan đại diện nơi họ làm việc để lấy chứng cứ. Việc cung cấp chứng cứ cũng có khi được thực hiện, nếu họ tự nguyện. Nhưng hình thức thực hiện như thế nào là do họ tự chọn. Nước cử, với lý do rõ ràng, có thể từ bỏ quyền miễn trừ này đối với viên chức ngoại giao (Điều 32.1.2). Đối với thành viên khác của cơ quan đại diệnTheo Điều 37, Công ước Viên 1961, quyền miễn trừ xét xử cũng được dành cho:+ Thành viên gia đình viên chức ngoại giao;

Trang 1

PHẦN LÝ THYẾT Câu 1: Trình bày hệ thống các cơ quan quan hệ đối ngoại của nhà nước.

Trả lời:

Ngày nay, mọi quốc gia dù lớn hay nhỏ, giàu hay nghèo, dù theo chế độ quân chủhay chế độ cộng hoà…đều có một cơ quan chuyên trách chịu trách nhiệm về công tác đốingoại Hệ thống tổ chức các cơ quan quan hệ đối ngoại của các nước đều bao gồm hailoại: Các cơ quan quan hệ đối ngoại trung ương và các cơ quan đại diện ở nước ngoài

1.1 Các cơ quan quan hệ đối ngoại Trung ương

1.1.1 Các cơ quan chính trị do Hiến pháp quy định

Thông thường, cơ quan này bao gồm nguyên thủ quốc gia (cá nhân hoặc tập thể),Chính phủ và Thủ tướng, Bộ Ngoại giao và Bộ trưởng Ngoại giao

Nguyên thủ quốc gia là Vua ở các nước theo chế độ quân chủ và Chủ tịch hoặc Tổngthống ở các nước theo chế độ cộng hoà Trách nhiệm, hoạt động của nguyên thủ quốc gia

do Hiến pháp quy định Tuy nhiên, cũng có khi quyền hạn của nguyên thủ quốc gia khôngđược ghi trong Hiến pháp Song, trên thực tế ai cũng thừa nhận nguyên thủ quốc gia cóthể trực tiếp quan hệ với các nước khác, tiếp xúc trực tiếp với các nguyên thủ quốc gianước khác, chính thức hoá các thoả thuận về chính sách đối ngoại Những điều ước, vănbản, tuyên bố quan trọng thuộc chính sách đối ngoại thường do nguyên thủ quốc gia ký.Chính phủ là cơ quan chính trị do hiến pháp quy định, có chức năng lãnh đạo chínhtrị chung trong quan hệ đối ngoại, có thẩm quyền thiết lập và điều chỉnh các mối quan hệgiữa các cộng đồng bên trong phạm vi lãnh thổ quốc gia và quan hệ giữa các cộng đồng

ấy với các thực thể khác bên ngoài lãnh thổ Chức năng này là một bộ phận của chức năngchung của Chính phủ: Cơ quan hành pháp có thẩm quyền thực hiện chính sách chung vàđiều hành mọi công việc của quốc gia, cơ quan hành chính của nhà nước Người đứng đầuChính phủ được gọi là Thủ tướng, có quyền đại diện cho quốc gia, và Chính phủ trongcác quan hệ đối ngoại trong phạm vi quyền hạn của mình được hiến pháp quy định, cóquyền tiến hành hoạt động hàng ngày trong các lĩnh vực ấy Thủ tướng có quyền đi dự cácphiên họp của Đại hội đồng Liên hợp quốc không cần có sự uỷ quyền đặc biệt nào

Bộ Ngoại giao là cơ quan thực thi đường lối, chính sách đối ngoại của Nhà nước,Chính phủ về các công việc đối ngoại Ở một số nước, cơ quan này được gọi với tên khác,như Bộ Quan hệ đối ngoại, hay Bộ Các công việc quốc tế… Bộ trưởng Ngoại giao là

Trang 2

người lãnh đạo cơ quan phụ trách quan hệ đối ngoại của Chính phủ, được quyền liên hệvới các nước khác, không cần có một sự uỷ quyền đặc biệt nào, trong phạm vi quyền hạnđược hiến pháp quy định.

Khi ra nước ngoài, nguyên thủ quốc gia, Thủ tướng, Bộ trưởng Ngoại giao đượchưởng mọi đặc quyền ưu đãi và miễn trừ ngoại giao ở mức cao nhất: quyền bất khả xâmphạm, bất khả tài phán, liện hệ bằng mật mã, đặc quyền danh dự…

Về nội dung hoạt động, các cơ quan quan hệ đối ngoại của các nước về cơ bảnthường giống nhau, nhưng về cơ cấu tổ chức đối khi khác nhau tuỳ theo đặc điểm chínhtrị, kinh tế, chiến lược của từng nước

1.1.2 Các cơ quan chuyên môn có tính chất công ước

Trong hệ thống tổ chức bộ máy đối ngoại của nhà nước có những cơ quan được tổchức và hoạt động trên cơ sở những hiệp ước, hiệp định quốc tế, hoặc trên cơ sở tập quán,truyền thống được hình thành và thừa nhận trong quan hệ quốc tế Chúng được gọi là các

cơ quan chuyên môn có tính chất công ước Đây là những cơ quan về chuyên môn củanhà nước có quan hệ với nước khác Những cơ quan này được tổ chức theo ngành dọc,trực thuộc các bộ, ngành chuyên môn Các bộ, ngành này có liên quan, quan hệ với nướcngoài là do thực chất nội dung công việc của họ Nói cách khác, nếu không quan hệ vớinước khác thì họ khó có thể hoàn thành được các công việc được giao phó, ví dụ ngànhhàng không, bưu điện, thông tin, ngoại thương, văn hoá… Điều quan trọng cần lưu ý là:Tất cả mối quan hệ của các cơ quan này với nước ngoài không mang tính chất quan hệchính trị, mà chỉ mang tính chất chuyên môn, các cơ quan này không hoạt động trên cơ sởhiến pháp, mà trên cơ sở công ước quốc tế

1.2 Các cơ quan đại diện của Nhà nước

1.2.1 Cơ quan đại diện thường trú

Là các cơ quan hàng ngày làm công tác ở nước ngoài, đại diện cho quyền lợi quốcgia, quyền lợi dân tộc, quyền lợi công dân, pháp nhân nước cử đi Các cơ quan đại diệnthường trú thường bao gồm: Đại sứ quán, Công sứ quán, Cơ quan đại diện tại các tổ chứcquốc tế; Đại biện quán; Tổng lãnh sự quán, Lãnh sự quán Tuỳ theo chức năng, tính chấthoạt động, người ta phân cơ quan đại diện thường trú thành: cơ quan đại diện thường trú

Trang 3

đại diện thường trú không ngoại giao (Tổng lãnh sự quán - Lãnh sự quán - các tổ chứcphục vụ triển lãm, hội nghị kỹ thuật thường xuyên, v.v ).

Địa vị pháp lý của các cơ quan đại diện thường trú không ngoại giao gần giống vớiquy chế pháp lý quốc tế của các cơ quan đại diện ngoại giao nhưng ở mức độ thấp hơn.Các cơ quan đại diện thường trú không ngoại giao không mang tính chất chính trị, ngoạigiao, mà chỉ mang tính chất chuyên môn, kỹ thuật thuần tuý, trừ trường hợp được giaokiêm thêm nhiệm vụ về ngoại giao như cơ quan lãnh sự ở những nước không lập Đại sứquán, Công sứ quán, Đại biện quán

1.2.2 Các cơ quan đại diện lâm thời

Thường bao gồm các đoàn đại biểu, các đại diện riêng lẻ, đặc phái viên được cử ranước ngoài hoạt động trong một thời gian nào đó; hoặc các quan sát viên ở các hội nghịquốc tế, ủy ban quốc tế; hoặc các đại diện cá biệt được cử đi dự các ngày lễ nhà nước, cácngày lễ đăng quang, quốc tang…

Trang 4

Câu 2: Đặc quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao gồm những quyền cơ bản nào? Phân

tích quyền miễn trừ xét xử Lấy ví dụ thực tế để minh hoạ

Trả lời:

Đặc quyền ưu đãi miễn trừ ngoại giao là những quyền lợi và ưu đãi đặc biệt dànhcho cơ quan đại diện ngoại giao và các thành viên cơ quan đại diện nhằm tạo điều kiệncho họ thực hiện có hiệu quả chức năng đại diện ở nước sở tại

Đặc quyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao gồm những quyền cơ bản sau:

1 Quyền bất khả xâm phạm

Cơ quan đại diện và thành viên cơ quan đại diện ngoại giao không thể hoàn thànhđược sứ mạng của họ, nếu họ bị phụ thuộc vào chính quyền nước sở tại Đặc quyền dànhcho họ là nhằm tạo điều kiện để họ được tự do hoàn toàn, không bị xâm phạm trong bất

kỳ trường hợp nào, trong suốt thời gian họ thực hiện chức năng đại diện của họ ở nướctiếp nhận Quyền ưu đãi bất khả xâm phạm bao gồm:

1.1 Quyền bất khả xâm phạm thân thể

1.2 Quyền bất khả xâm phạm trụ sở, nhà ở, phương tiện thông tin liên lạc, hồ

sơ tài liệu, phương tiện giao thông

2 Quyền miễn trừ

2.1 Miễn trừ xét xử

Công ước Viên 1961 quy định miễn trừ xét xử hình sự, dân sự, đối với thành viên cơquan đại diện Đây là sự đảm bảo cần thiết để các viên chức ngoại giao và các thành viênngoại giao khác của cơ quan đại diện ngoại giao hoàn toàn độc lập, tự do thực hiện chứcnăng đại diện mà Nhà nước giao phó Công ước Viên 1961 cũng nhấn mạnh: mọi thànhviên cơ quan đều phải tôn trọng luật pháp nước tiếp nhận và đều bị xét xử tại toà án nước

cử đi khi phạm tội Mức độ được hưởng quyền miễn trừ xét xử đối với các cấp thành viên

cơ quan đại diện được quy định cụ thể trong các điều khoản Công ước Viên 1961

2.1.1 Miễn trừ xét xử hình sự

* Đối với viên chức ngoại giao

Theo Điều 31 Công ước Viên 1961, tất cả những người có thân phận ngoại giao đềuđược hưởng quyền miễn trừ xét xử: không bị bắt, bị truy tố, bị giam, bị xét xử và không bị

Trang 5

- Khi vi phạm pháp luật nước tiếp nhận, viên chức ngoại giao không bị xét xử ở nướctiếp nhận Điều này không có nghĩa là nhà ngoại giao không có trách nhiệm tội phạm khiphạm tội, không có nghĩa là nhà ngoại giao không có trách nhiệm hình sự Họ vẫn bị xét

xử tại toà án nước cử đi, bị pháp luật nước cử đi trừng trị khi phạm tội Để làm việc này,nước tiếp nhận thông báo bằng con đường ngoại giao cho nước cử đi về tội danh của họ;nước cử đi có thể triệu họ về nước và xét xử họ tại toà án

- Viên chức ngoại giao không có nghĩa vụ cung cấp chứng cứ Nước tiếp nhận có thểyêu cầu họ cung cấp chứng cứ bằng thư, nhưng nếu họ từ chối, thì không được cưỡng ép.Trong trường hợp đó, người điều tra của nước tiếp nhận phải đến cơ quan đại diện nơi họlàm việc để lấy chứng cứ Việc cung cấp chứng cứ cũng có khi được thực hiện, nếu họ tựnguyện Nhưng hình thức thực hiện như thế nào là do họ tự chọn

- Nước cử, với lý do rõ ràng, có thể từ bỏ quyền miễn trừ này đối với viên chứcngoại giao (Điều 32.1.2)

* Đối với thành viên khác của cơ quan đại diện

Theo Điều 37, Công ước Viên 1961, quyền miễn trừ xét xử cũng được dành cho:+ Thành viên gia đình viên chức ngoại giao;

+ Nhân viên hành chính, kỹ thuật;

+Nhân viên phục vụ riêng

- Thành viên gia đình viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính, kỹ thuật khikhông có quốc tịch của nước tiếp nhận hoặc không có nơi ở thường trú tại nước tiếp nhận,được hưởng quyền miễn trừ xét xử về hình sự, dân sự, hành chính khi họ đang thi hànhcông vụ (Điều 37.2) Nước ta bảo lưu điều này: mức độ cho hưởng như thế nào phải đượccác nước quan hệ thoả thuận

Những thành viên này chỉ được hưởng các quyền trên trong phạm vi nước tiếp nhậncho phép, nếu như họ mang quốc tịch hoặc có nơi ở thường trú ở nước tiếp nhận (Điều38.2)

- Người phục vụ riêng cho cơ quan đại diện, dù có hoặc không có quốc tịch và nơi ởthường trú ở nước tiếp nhận, cũng chỉ được hưởng quyền miễn trừ xét xử khi nước tiếpnhận cho phép (Điều 37.4 và 38.2)

Trang 6

Điều 32.1.2, Công ước Viên 1961 quy định: Nước cử đi có thể từ bỏ quyền miễn trừxét xử đối với thành viên gia đình viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính kỹ thuật vàgia đình họ, người phục vụ riêng Nhưng việc từ bỏ này phải có lý do rõ ràng.

2.1.2 Miễn trừ xét xử dân sự

* Đối với viên chức ngoại giao

Công ước Viên 1961 quy định: Các nhà ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ xét

xử dân sự, hành chính

Nếu Chính phủ nước tiếp nhận nhận được đơn kháng cáo tranh chấp đối với mộtviên chức ngoại giao đang đóng tại nước mình, thì đơn đó phải được chuyển qua đườngngoại giao cho Bộ trưởng Ngoại giao nước cử, hoặc cho toà án nước mà viên chức ngoạigiao đó có quốc tịch hoặc nơi ở thường trú, để nước đó xử lý

- Điều 31 quy định viên chức ngoại giao được hưởng quyền miễn trừ xét xử dân sự,hành chính, trừ các trường hợp viên chức đó tham gia với tư cách cá nhân vào các vụtranh chấp liên quan tới:

+ Bất động sản tư nhân có trên lãnh thổ nước tiếp nhận;

+ Việc thừa kế tài sản;

+ Các hoạt động nghề nghiệp, thương mại mà viên chức ngoại giao tiến hành tạinước sở tại ngoài phạm vi chức năng đại diện

- Điều 32.1.2 quy định nước cử đi có thể từ bỏ quyền miễn trừ này với lý do rõ ràng.Trong quan hệ ngoại giao đối với vấn đề này, Công ước Viên 1961 cho rằng:

+ Nước cử đi có thể từ bỏ quyền miễn trừ xét xử đối với viên chức ngoại giao, khithấy nước tiếp nhận có thể xét xử các vụ kiện của công dân nước họ liên quan tới viênchức ngoại giao mà không cản trở đến việc thực hiện chức năng của cơ quan đại diện.+ Khi nước cử đi không từ bỏ quyền miễn trừ xét xử, thì nước tiếp nhận phải cố gắngthực hiện mọi biện pháp để đạt được cách giải quyết ổn thoả sự tranh chấp

* Đối với các thành viên khác

Công ước Viên 1961 quy định cụ thể quyền miễn trừ xét xử dân sự, hành chính đốivới thành viên gia đình viên chức ngoại giao, nhân viên hành chính, kỹ thuật, người phục

vụ riêng, trong các Điều 37, 38, 32, như quyền miễn trừ xét xử hình sự

Trang 7

Viên chức ngoại giao được hưởng quyền bất khả xâm phạm thân thể và miễn trừ tàiphán, nhưng cần phải nghiêm chỉnh tôn trọng, chấp hành luật lệ giao thông của nước tiếpnhận.

Trong trường hợp tai nạn giao thông, trách nhiệm dân sự của viên chức ngoại giao cóthể phải đặt ra, hoặc với danh nghĩa là người lái xe, hoặc danh nghĩa là chủ xe

Để giải quyết trường hợp này, viên chức ngoại giao phải biết xử sự theo các nguyêntắc sau:

+ Trong bất kỳ trường hợp nào viên chức ngoại giao cũng phải lấy lý do về quyềnmiễn trừ dành cho mình để từ chối việc bắt giữ, nếu không có quyết định rõ ràng;

+ Tuy nhiên, viên chức ngoại giao đó không được lợi dụng địa vị của mình để lẩntránh mọi trách nhiệm

Trong thời gian thẩm cứu, viên chức ngoại giao không được ngăn trở tổ chức tư phápbằng việc từ chối cung cấp tình hình xảy ra tai nạn, mà chỉ cấn nói rõ là người lái xe đượchưởng quyền miễn trừ của người thuê lái, và do vậy trong mọi trường hợp, người lái xeđều không bị bắt, bị giữ lại theo điều khoản của luật pháp quốc tế

Quyền miễn trừ xét xử không cho phép viên chức ngoại giao lẩn tránh việc bồithường đối với nạn nhân

2.2 Miễn trừ thuế, hải quan

2.2.3 Một số miễn trừ khác

* Miễn thực hiện chế độ bảo hiểm xã hội

* Miễn nghĩa vụ lao động, nghĩa vụ quân sự và phục vụ quân sự

3 Đặc quyền lễ nghi, tự do đi lại

4 Đặc quyền ưu đãi, miễn trừ trong thời chiến

- Điều 44 đảm bảo mọi sự cần thiết để những người được hưởng các quyền ưu đãi,miễn trừ, không phải là công dân nước tiếp nhận, và thành viên gia đình họ (không phânbiệt quốc tịch nào) được rời khỏi nước tiếp nhận trong thời hạn sớm nhất

Nước tiếp nhận phải dành cho họ các phương tiện vận chuyển cần thiết cho bản thân

và tài sản của họ

- Điều 45 quy định khi quan hệ ngoại giao giữa hai nước bị cắt đứt, hoặc cơ quan đạidiện được rút về hẳn hoặc tạm thời, thì:

Trang 8

+ Nước tiếp nhận phải có nghĩa vụ tôn trọng, bảo vệ trụ sở, tài sản, hồ sơ tư liệu của

cơ quan đại diện;

+ Nước cử có thể giao cho nước thứ ba, với điều kiện được nước tiếp nhận chấpnhận, bảo vệ trụ sở, tài sản, hồ sơ tư liệu của cơ quan đại diện nước mình tại nước tiếpnhận;

+ Nước cử có thể giao việc bảo vệ các quyền lợi và công dân của mình cho nước thứ

ba khi nước này được nước tiếp nhận công nhận;

- Điều 46 quy định: nước cử đi có thể đảm nhận việc bảo vệ tạm thời các quyền lợicủa nước thứ ba và của công dân nước đó, khi nước thứ ba này không có đại diện ở nướctiếp nhận với điều kiện:

+ Được nước thứ ba yêu cầu;

+ Được nước tiếp nhận đồng ý chấp nhận nước thứ ba đó

Trang 9

Câu 3: Anh/chị hiểu thế nào là “Tiếp xúc ngoại giao”? Phân tích mục đích của tiếp

xúc ngoại giao Lấy ví dụ minh họa

Trả lời:

1 Khái niệm tiếp xúc ngoại giao

Tiếp xúc ngoại giao là những cuộc gặp gỡ (thường có hẹn nhau, nhưng cũng có khikhông) giữa những cán bộ ngoại giao nói chung (cũng có khi là nguyên thủ quốc gia), domột bên yêu cầu với một mục đích cụ thể

Một cuộc tiếp xúc ngoại giao có thể có nhiều người cùng dự, nhưng chủ yếu vẫn làcâu chuyện giữa hai người đã hẹn gặp nhau

2 Mục đích yêu cầu của tiếp xúc ngoại giao

2.1 Mục đích chung: Cũng như các công tác chính lớn khác của hoạt động ngoại

giao, công tác tiếp xúc ngoại giao nhằm mục đích thực hiện chính sách của Đảng và Nhànước, phục vụ hai nhiệm vụ chiến lược dựng nước và giữ nước

2.2 Mục đích cụ thể: Mỗi cuộc tiếp xúc ngoại giao có một mục đích cụ thể và tất cả

các mục đích cụ thể đó đều nhằm phục vụ cho mục đích tổng thể là thực hiện thắng lợichính sách đối ngoại của Đảng và Nhà nước

Để đạt được các mục đích cụ thể đó, mỗi cuộc tiếp xúc ngoại giao có yêu cầu riêngcủa nó Thông thường các cuộc tiếp xúc ngoại giao thường phân loại theo các yêu cầu cụthể như sau:

- Chào hỏi xã giao: một trong những chức năng của ngoại giao là đại diện cho quốcgia của mình bên cạnh quốc gia khác Do đó, không thể thiếu được nghi thức xã giao.Tiếp xúc ngoại giao trước tiên là hành vi chào hỏi nước chủ nhà nơi mình được bổ nhiệm,chào hỏi đoàn ngoại giao, các cơ quan, tổ chức và các cá nhân mà mình sẽ có dịp gặp gỡ,làm việc trong suốt nhiệm kỳ công tác

Ngày nay, chào hỏi xã giao không chỉ bó hẹp trong phạm vi làm quen, chào hỏitrước khi bắt đầu nhiệm kỳ công tác, mà còn là dịp để cán bộ ngoại giao, nhất là ngườiđứng đầu cơ quan đại diện, xác định khuôn khổ, cách thức và nguyên tắc làm việc vớinước sở tại, trước hết là Bộ Ngoại giao Nắm bắt được cách thức làm việc với nước sở tại,tiếp xúc sẽ có hiệu quả hơn

- Trao đổi thông tin: trao đổi thông tin định kỳ rất có lợi, cho phép duy trì quan hệvới người đối thoại, hiểu rõ quan điểm, cách tiếp cận vấn đề thậm chí cả cá tính của họ

Trang 10

Tìm hiểu, nghiên cứu nước sở tại và nắm bắt những hồ sơ liên quan đến quan hệ hai nướccũng là chức năng của cơ quan đại diện Thông thường, Bộ Ngoại giao và các cơ quan đạidiện tiến hành các cuộc tiếp xúc định kỳ Mục đích là trao đổi thông tin về những vấn đềmình quan tâm hoặc rà soát lại những việc đã và sẽ tiến hành để thúc đẩy quan hệ giữa hainước Những cuộc tiếp xúc này có thể đi đến những kết luận mà cả hai bên đều chấpthuận, nhưng thường dừng lại ở mức độ ghi nhận những thông tin và quan điểm được cácbên nêu ra.

- Chuẩn bị cho những hoạt động ngoại giao lớn: đây là trường hợp tiếp xúc nhằmchuẩn bị cho cuộc viếng thăm chính thức hoặc làm việc của các nhà lãnh đạo quốc gia.Tiếp xúc nhằm xác định: chương trình viếng thăm, thành phần đoàn, nội dung cuộc viếngthăm, văn bản cần ký kết (nếu có), các vấn đề liên quan đến lễ tân, an ninh, đi lại, cư trú.Tiếp xúc để trù bị cho một cuộc đàm phán ngoại giao, một hội nghị ngoại giao Tiếp xúc

lễ tân (xã giao) hoặc tiếp xúc để bàn bạc về những nghi thức lễ tân cho một cuộc tiếp xúccao hơn

- Giải quyết một vấn đề hay trở ngại trong quan hệ: tiếp xúc diễn ra khi một bên cómột số vấn đề đề nghị bên kia xem xét giải quyết ngay Vấn đề có thể liên quan đếnquyền ưu đãi, miễn trừ ngoại giao hay bảo hộ công dân, hoặc một nội dung liên quan đếnquyền lợi quốc gia ở mức độ thông thường

+ Tiếp xúc với một đối tượng để tìm hiểu tình hình, lập trường quan điểm của nước

họ hay một nước thứ ba đối với ta hay đối với một vấn đề nào đó có liên quan đến ta;hoặc để tìm hiểu thêm những điều chưa rõ ràng, chưa chắc chắn Có khi chỉ để trao đổi tintức hoặc tung tin để thăm dò nhau

+ Ta chủ động tiếp xúc để thông báo một vấn đề làm cho đối tượng hiểu rõ chủtrương quan điểm của ta, làm cho họ không đánh giá sai ta; hoặc tiếp xúc để thông qua họbắn tin cho một nước thứ ba

+ Tiếp xúc để thuyết phục, tranh thủ sự đồng tình của một đối tượng; hoặc để đấutranh với một đối tượng nhằm bác bỏ hoặc đẩy lùi, trì hoãn một ý đồ nào đó của họ, khoétsâu mâu thuẫn nội bộ họ hay giữa họ với đồng minh của họ; có khi để làm đối phương lạchướng nhằm đạt mục đích của ta

Trang 11

Câu 4: Phân tích thế và lực trong đàm phán ngoại giao Lấy cuộc đàm phán Paris về

chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam để minh họa

Trả lời:

Đàm phán ngoại giao là sự đối đầu trên bàn hội nghị, một cuộc đọ sức đôi khi khôngkém phần quyết liệt và kết cục của nó thường phụ thuộc vào tương quan lực lượng giữacác bên Tuy nhiên, trong một lĩnh vực có nhiều nhân tố tác động như lĩnh vực quan hệquốc tế, không phải lúc nào tương quan lực lượng cũng dễ dàng xác định

Trên thực tế, sức mạnh của các bên không chỉ được đo bằng các con số cụ thể haynhững đánh giá đơn thuần về vật chất Sự chênh lệch về tài nguyên, lãnh thổ, dân số, trình

độ phát triển tuy phản ánh thực lực, nhưng không hoàn toàn tương ứng với thế và lực củamỗi bên trên bàn hội nghị Ông cha ta đã tổng kết rằng sức mạnh của một quốc gia thườngđược cấu thành bởi ba yếu tố: thiên thời, địa lợi, nhân hoà, kể cả trong chiến tranh cũngnhư trong hoà bình Thấu hiểu được sức mạnh của mình là điều kiện hàng đầu nhưng biếtphát huy tối đa sức mạnh tổng hợp trong thế chiến lược chung là một vấn đề cực kỳ quantrọng

Trang 12

Câu 5: Phân tích các nguyên tắc chỉ đạo trong đàm phán ngoại giao Minh họa bằng

các ví dụ thực tiễn

Trả lời:

Đàm phán ngoại giao là những cuộc tiếp xúc ngoại giao chính thức có sắp xếp và thoả thuận trước giữa những đại diện ngoại giao chính thức của hai hay nhiều quốc gia để thương lượng nhằm giải quyết một hay một số vấn đề nào đó trong quan hệ giữa các quốcgia đó

Ví dụ: vấn đề chiến tranh, hoà bình, vấn đề tranh chấp lãnh thổ, lãnh hải, vấn đề hợp tác kinh tế…

Nếu tiếp xúc ngoại giao chủ yếu nhằm xây dựng và tăng cường lòng tin thì đàm phánngoại giao thường đưa đến một thoả thuận bằng văn bản được các bên chấp thuận hoặc chí ít là không phản đối Đàm phán ngoại giao là hoạt động ngoại giao nhóm họp các chủ thể có liên quan trong một khuôn khổ những thông lệ được thừa nhận nhằm dàn xếp một cách hoà bình những xung đột quyền lợi đã hoặc có thể sẽ nổ ra, thông qua một văn bản pháp lý được ký kết trong đó ghi rõ các cam kết của từng bên tham gia đàm phán

1 Phải nghiên cứu và chuẩn bị thật kỹ lưỡng trước khi chấp nhận đàm phán

Mỗi cuộc đàm phán là cuộc đấu tranh ngoại giao trực diện với đối phương để thựchiện chính sách đối ngoại và bảo vệ lợi ích của quốc gia mình Do vậy, trước khi chấpnhận đàm phán phải:

- Thẩm định mọi mặt liên quan tới đàm phán xem đã chín muồi chưa

- Nếu chấp nhận đàm phán phải phù hợp với yêu cầu của ta và có lợi cho ta

- Thẩm định địa điểm và thời gian đàm phán xem có lợi cho ta hay không? Nếukhông thuận lợi, phải có biện pháp đấu tranh để đi đến một giải pháp có thể chấp nhậnđược

Trang 13

Ngoài mục đích chung là thực hiện chính sách đối ngoại và bảo vệ lợi ích chung củaquốc gia mình, mỗi cuộc đàm phán còn có mục đích và yêu cầu cụ thể của nó Do vậy,muốn mỗi cuộc đàm phán đạt kết quả tích cực, phải:

- Xác định rõ mục đích và yêu cầu cụ thể của cuộc đàm phán:

+ Đàm phán để làm gì, mang lại cái gì cho ta?

+ Yêu cầu tối đa, trung bình , tối thiểu ta phải đạt được trong cuộc đàm phán

- Trong quá trình từ khâu chuẩn bị tới lúc cuộc đàm phán kết thúc, các cơ quan chỉđạo đàm phán cũng như người dẫn dắt và các thành viên của đoàn đàm phán phải luônluôn bám sát mục đích và các yêu cầu đã được xác định để đưa cuộc đàm phán đến thắnglợi

4.3 Phải xác định rõ và nắm chắc ý đồ của đối phương

Nếu như ta có mục đích và yêu cầu cụ thể đối với mỗi cuộc đàm phán, thì đốiphương cũng vậy Nói một cách tổng quát là đối phương cũng có ý đồ và ý đồ này thườngđược tiết lộ qua phương tiện thông tin đại chúng công khai, qua tuyên bố và phát ngôncủa những người có trách nhiệm, qua tiếp xúc ngoại giao (chính thức, bán chính thức,không chính thức); đặc biệt là qua tiếp xúc “hành lang” (đàm phán đa phương), qua các

“bữa cơm ngoại giao” hay “bữa cơm thân” hoặc các cuộc “uống nước chè hay cà phê giảilao” (tea break, coffee break)…

Ngoài ra phải kết hợp cả các phương tiện tình báo có thể để thu lượm các thông tincần thiết về vấn đề này

Phải nghiên cứu xác định rõ và nắm chắc ý đồ đối phương mới tiến hành đàm phán

và trong quá trình đàm phán phải tiếp tục làm rõ thêm điều này để có sự điều chỉnh cầnthiết có lợi cho ta

4.4 Phải điều tra nắm vững nhân sự đoàn đàm phán đối phương

- Người dẫn dắt và quyết định cuộc đàm phán là ai (có nhiều trường hợp người chỉđạo cuộc đàm phán không phải là trưởng đoàn)

- Quan điểm và thái độ của từng thành viên trong đoàn đàm phán với ta như thế nào?

- Quan điểm và thái độ của từng người trong đoàn đàm phán đối với chủ trươngchính sách chung của nước họ và đối với chủ trương chính sách của nước họ đối với ViệtNam như thế nào?

Trang 14

- Cá tính và sở thích của cá nhân từng người trong đoàn đàm phán của đối phươngnhư thế nào?

Cần phải qua mọi nguồn thông tin có thể được để làm rõ điều này nhằm phân hóahàng ngũ đối phương tranh thủ đến mức tối đa những người có tác dụng có lợi cho ta

4.5 Phải biết tấn công, phòng ngự, biết xoay chuyển tình thế trong đàm phán và tập trung sự chỉ đạo dẫn dắt đàm phán

Mục đích và yêu cầu đã được xác định cho mỗi cuộc đàm phán là nguyên tắc chỉ đạoxuyên suốt từ đầu cho đến lúc kết thúc đàm phán Tuy vậy, trong quá trình dẫn dắt cuộcđàm phán, đoàn đàm phán (đặc biệt là trưởng đoàn) phải biết vận dụng nguyên tắc có thểđể:

- Tiến công đúng lúc

- Phòng ngự đúng lúc

- Xoay chuyển tình thế từ bất lợi sang có lợi đúng lúc, nhằm đạt kết quả mong muốn.Ngoài ra đoàn đàm phán phải đoàn kết nhất trí tập trung sự chỉ đạo và phát ngôn vàomột mối Chỉ có trưởng đoàn hoặc người phát ngôn được chỉ định mới được phát ngôn,những người khác không được phát ngôn để tránh sơ hở

4.6 Phải đi từ dễ đến khó và phải biết tranh thủ kéo đối phương vào ký kết văn bản pháp lý đối với những vấn đề đã đạt yêu cầu của ta và đối phương đã chập nhận

- Trong quá trình dẫn dắt cuộc đàm phán, đoàn đàm phán phải biết vận dụng cácnguyên tắc cơ bản đã được xác định để tiến hành đàm phán với đối phương Không nhấtthiết phải đi từ những vấn đề thuộc nguyên tắc chung rồi mới đi tới những vấn đề cụ thể.Ngược lại đối với những vấn để cụ thể, ta đi từ những vấn đề dễ giải quyết trước và tiếndần lên cho đến vấn đề khó nhất Để có cơ sở buộc đối phương phải giải quyết các vấn đềkhó tiếp theo và đề phòng đối phương lật lọng, đối với các vấn đề đã giải quyết được taphải sẵn sàng và chủ động yêu cầu đối phương ký tắt ngay lập tức Cách giải quyêt nàyvừa có tác dụng trói buộc đối phương về mặt pháp lý, đồng thời có tác dụng cho đốiphương thấy rõ ta có thiện chí thực sự muốn giải quyết vấn đề nhằm kéo đối phươngxuống thang xích lại với ta trong đàm phán

Trang 15

Câu 6: Phân tích vai trò, ý nghĩa và tính chất của lễ tân ngoại giao Lấy ví dụ thực

tiễn để minh họa

Trả lời:

Lễ tân ngoại giao là sự vận dụng tổng hợp toàn bộ các quy định, tập quán lễ tân củaquốc gia cũng như quốc tế được công nhận trong giao tiếp và hoạt động đối ngoại nhằmmục đích thực hiện thắng lợi chính sách đối ngoại của quốc gia mình

1 Vai trò và ý nghĩa của lễ tân ngoại giao

1.1 Lễ tân ngoại giao xuất phát từ đường lối, chính sách đối ngoại của nhà nước, thể hiện và phục vụ đường lối và chính sách đối ngoại đó

Lễ tân ngoại giao không phải là nội dung chủ yếu của hoạt động ngoại giao, nhưnglại là những công việc cần thiết để tạo điều kiện cho hoạt động ngoại giao được tiến hànhthuận lợi Nó là bộ phận cấu thành của hoạt động đối ngoại để thực hiện chính sách đốingoại của một nhà nước Do vậy, nó thể hiện thái độ, quan điểm chính trị trong từng lễtiết Thái độ, hình thức đón tiếp thể hiện nội dung, mức độ quan hệ

1.2 Mọi hoạt động đối ngoại đều cần tới công tác lễ tân ngoại giao

Bất kỳ hoạt động ngoại giao nào giữa hai hoặc nhiều quốc gia đều cần đến các thủtục lễ tân ngoại giao: từ việc đón tiếp các phái đoàn chính thức, triệu tập các hội nghịquốc tế, đàm phán ký kết các hiệp định, đến việc bổ nhiệm, triệu hồi người đứng đầu cơquan đại diện ngoại giao, trình thư uỷ nhiệm đến các vấn đề cụ thể như treo cờ, cử quốcthiều, trang phục trong các lễ tết… Mọi hoạt động lễ tân tốt hay xấu đều có ảnh hưởng tốthay xấu tới quan hệ của các nước

1.3 Vừa là công cụ chính trị của hoạt động đối ngoại, vừa là phương tiện thực hiện và cụ thể hoá các nguyên tắc cơ bản của luật pháp quốc tế

+ Nguyên tắc bình đẳng giữa các quốc gia được thể hiện trong việc sắp xếp ngôi thứcho các Trưởng cơ quan đại diện ngoại giao tại nước tiếp nhận, trong việc sắp xếp chỗngồi cho các đoàn đại biểu tại các hội nghị quốc tế…

Trang 16

+ Nguyên tắc tôn trọng chủ quyền quốc gia được cụ thể hoá vào các quy định coitrọng quốc kỳ, quốc thiều một nước hoặc trong các nghi lễ đón tiếp dành cho các vị đứngđầu nhà nước, đứng đầu chính phủ, cũng như trong các đặc quyền ưu đãi miễn trừ dànhcho các đại diện các quốc gia.

1.4 Tạo không khí thuận lợi trong quan hệ quốc tế

Lễ tân ngoại giao tạo điều kiện thuận lợi cho mọi hoạt động ngoại giao thành công,tạo sự hiểu biết lẫn nhau, tăng cường tình hữu nghị giữa các dân tộc, quốc gia Lễ tânngoại giao đề ra các quy tắc cho các cuộc giao thiệp quốc tế, vận dụng các hình thức thíchhợp trong các cuộc đàm phán ký kết các văn kiện quốc tế nhằm làm tăng giá trị và sự tôntrọng những điều đã ký kết

1.5 Đảm bảo quyền bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau giữa các nước

Lễ tân ngoại giao tạo điều kiện để mỗi quốc gia, ngay cả trong trường hợp thù địchvới nhau, có sự tôn trọng lẫn nhau, tôn trọng phẩm giá và quyền độc lập giữa các dân tộc

Ví dụ, trong thực tiễn áp dụng các quy định về lễ tân, nghi thức thực hiện trọng thểđến mức nào, số lượng và mức độ tham gia của các nhân vật chính thức nước sở tại nhiềuhay ít, cao hay thấp, tính chất và quy mô các cuộc chiêu đãi rộng hay hẹp, lớn hay nhỏđều phản ánh tình hình quan hệ giữa hai nước

Vấn đề tặng quà lưu niệm, trao huân chương, đặt vòng hoa… trong nhiều trường hợpcũng thể hiện ý nghĩa chính trị khá rõ rệt

2.2 Vừa mang tính chất quốc gia vừa mang tính chất quốc tế

Nhiều tập quán về lễ tân ngoại giao được hình thành qua một quá trình lâu dài trongquan hệ quốc tế Nhiều quy định đã được cải tiến và hoàn chỉnh thông qua các hội nghị

Ngày đăng: 30/05/2016, 13:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w