1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

TÀI LIỆU môn HIẾN PHÁP và LUẬT TỔ CHỨC BỘ MÁY NHÀ NƯỚC

102 2,9K 7

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 125,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đặctính đó của hiến pháp có những đặc điểm sau: Một là các quy đinhị của hiến pháp là nguồn, là căn cứ của tất cả các ngành luậtkhác thuộc hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa Hai là tất

Trang 1

BỘ TRẢ LỜI CÂU HỎI

ÔN TẬP MÔN HIẾN PHÁP VÀ LUẬT TỔ CHỨC NHÀ NƯỚC

Câu 1: Phân tích những đặc trưng cơ bản của các quan hệ xã hội do Luật Hiến Pháp điều chỉnh?

Cũng như các ngành luật khác, đối tượng điều chỉnh của Luật Hiến pháp Việt Nam

là những mối quan hệ xã hội nhằm thiết lập một trật tự xã hội nhất định,phù hợp với ý chícủa nhà nước mỗi ngành luật có đội tượng điều chỉnh riêng Phạm vi điều chỉnh của LuậtHiến pháp là những quan hệ xã hội cơ bản và quan trọng nhất gắn liền với việc xác địnhchính trị, chế độ kinh tế, chính sách văn hóa xã hội, quốc phòng an ninh, quyền và nghĩa

vụ cơ bản của công dân và hoạt động của bộ máy Chủ Nghĩa xã hội Việt Nam

Từ đây ta có thể thấy đối tượng điều chỉnh của Hiến pháp có hai đặc điểm sau:Thứ nhất: Đối tượng điều chỉnh của luật Hiến pháp bao gồm mọi lĩnh vực của đờisống xã hội chủ nghĩa là phạm vi điều chỉnh của nó rất rộng lớnn

Thứ hai: luật hiến pháp chỉ điều chỉnh tất cả các quan hệ xã hội cơ bản và quantrọng nhất có nghĩa là luật hiến pháp không điều chỉnh tất cả các quan hệ trong lĩnh vựcđó

Luật hiến pháp có đối tượng điều chỉnh rất rộng liên quan đến nhiều lĩnh vực củađời sống xã hội và nhà nước Tuy nhiên , điều đó không có nghã là luật hiến pháp trongmọi lĩnh vực đời sống nhà nước và xã hội Ngược lại luật hiến pháp điều chỉnh các quan

hệ xã hội cơ bản nhất, quan trọng nhất mà những quan hệ đó tạo thành nền tảng của chế

độ nhà nước xã hội, có liên quan đến việc thực hiện quyền lực nhà nước và quan hệ cơbản xác định chế độ nhà nước ( Giáo trình luật Hiến pháp – ĐH Luật Hà Nội )

Câu 2: Điểu 146 HP 1992 quy định: “ HP nước CHXXHCNVN là đạo luật cơ bản của nhà nước, có hiệu lực pháp lý cao nhất” Bằng kiến thức đã được tiếp thu, hãy phân tích làm rõ quy định trên?

Hiến pháp là đạo luật cơ bản khác với các đạo luật khác Tính chất cơ bản của hiếnpháp trong nhà nước xã hội chủ nghĩa được thể hiện trên nhiều phương diện

Xét về mặt nội dung, nếu các luật khác thường chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hộithuộc lĩnh vực nhất định của đời sống xã hội thì đối tượng điều chỉnh của hiến pháp xãhội chủ nghĩa rất rộng có tính chất bao quát tất cả các mặt của đời sống xã hội, đó lànhững quan hệ xã hội cơ bản liên quan đến lợi ích cơ bản của mọi giai cấp, mọi công dân

Trang 2

trongt xã hội như chế độ chính trị, chế độ kinh tế, chế độ văn hóa giáo dục khoa học vàcông nghệ, địa vị pháp lý của công dân tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước

Xét về mặt pháp lý, Hiến pháp xã hội chủ nghĩa có hiệu lực pháp lý cao nhất Đặctính đó của hiến pháp có những đặc điểm sau:

Một là các quy đinhị của hiến pháp là nguồn, là căn cứ của tất cả các ngành luậtkhác thuộc hệ thống pháp luật xã hội chủ nghĩa

Hai là tất cả các văn bản pháp luật khác không được mâu thuẫn mà phải phù hợpvới tinh thần và nội dung của hiến pháp được ban hành trên cơ sở của hiến pháp và để thihành hiến pháp

Ba là các điều ước quốc tế mà nhà nước xã hội chủ nghĩa tham gia không đượcmâu thuẫn đối lập với hiến pháp thì cơ quan nhà nước có thẩm quyền không được thamgia ký kết, không phê chuẩn hoặc bảo hữu đối với từng điều riêng biệt

Bốn là tất cả cơ quan nhà nước phải thực hiện đúng chức năng của mình theo quyđịnh của hiến pháp sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn tất cả các nghĩa vụ mà hiếnpháp quy định

Năm là tất cả các công dân có nghĩa vụ tuân theo hiến pháp nghiêm chỉnh chấphành các quy định của hiến pháp

Sáu là việc xây dựng thông qua, ban hành và sửa đổi hiến pháp phải tuân theo mộttrình tự đặc biệt: chủ trương xây dựng hiến pháp thường được biểu thị bằng Nghị quyếtcủa cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, việc cây dựng dự thảo hiến pháp thường đượctiến hành bằng một cơ quan dự thảo Hiến pháp do chính quốc hội lập ra, việc lấy ý kiếnnhân dân thường được tiến hành rộng rãi, việc thông qua hiến pháp thường được tiếnhành tại một kỳ họp đặc biệt của cơ quan quyền lực nhà nước cao nhất, việc sửa đổi hiếnpháp thực hiện theo một trình tự đặc biệt được quy định tại hiến pháp cả quá trình xâydựng, sửa đổi Hiến pháp được sự quan tâm chỉ đạo của Đảng cộng sản

Câu 3 Hiến pháp 1992 – đạo luật cơ bản của nhà nước xã hội chủ nghĩa Việt Nam

a.Trước hết, có thể thấy, Hiến pháp 1992 là văn bản duy nhất quy định tổ chức

quyền lực nhà nước, là hình thức pháp lý thể hiện một cách tập trung hệ tư tưởng của giaicấp lãnh đạo, ở từng giai đoạn phát triển, hiến pháp 1992 là văn bản, là phương tiện pháp

lý thể hiện tư tưởng của Đảng cộng sản dưới hình thức những quy phạm pháp luật

- Ví dụ: Điều 2, chương I của Hiến pháp 1992 có viết: “Nhà nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam là nhà nước pháp quyền xã hôi chủ nghĩa của nhân dân, do nhân

Trang 3

dân, vì nhân dân Tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân mà nền tảng là lien minhgiữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân và đội ngũ tri thức Quyền lực nhà nước làthống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa các cơ quan nhà nước trong việc thực hiêncác quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp.”

Điều 4, chương I của Hiến pháp 1992 có viết: “Đảng Cộng sản Việt Nam, đội tiênphong của giai cấp công nhân Việt Nam, đại biểu trung thành quyền lợi của giai cấp côngnhân, nhân dân lao động và của cả dân tộc,theo chủ nghĩa Mác – Lênin và tư tưởng HồChí Minh, là lực lượng lãnh đạo Nhà nước và xã hội Mọi tổ chức của Đảng hoạt độngtrong khuôn khổ Hiến pháp và pháp luật.”

-Nội dung điều luật trên đã khẳng định được vai trò lãnh đạo của Đảng Cộng sảnViệt Nam đối với nhà nước và xã hội Hiến pháp 1992 đã phần nào phản ánh được nhữngquy luật khách quan, hững ý chí, nguyện vọng, quyền và lợi ích của nhân dân, phát huyđược hiệu quả của pháp luật đối với các mối quan hệ xã hội

b.Xét về mặt nội dung Xét trên phương diện nội dung, nếu các luật khác thường

chỉ điều chỉnh các quan hệ xã hội thuộc một lĩnh vực nhất định của đời sống; chẳng hạnluật hôn nhân và gia đình, luật đất đai, luật lao động… thì đối tượng điều chỉnh của hiếnpháp rất rộng, có tính chất bao quát trên mọi lĩnh vực cuả sinh hoạt xã hội Đó là nhữngquan hệ giữa công dân, xã hội với Nhà nước và là quan hệ cơ bản xác định chế độ nhànước

- Trong lĩnh vực chính trị: Luật Hiến pháp 1992 điều chỉnh những quan hệ xã hội

cơ bản sau: các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định nguồn gốc của quyền lực nhànước, các hình thức nhân dân sử dụng quyền lực nhà nước; các quan hệ xã hội xác địnhmối quan hệ giữa Nhà nước, Đảng Cộng sản Việt Nam, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam vàcác thành viên của Mặt trận; các quan hệ xã hội quyết định chính sách đối nội, đối ngoạicủa Nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam… Những quan hệ này trên cơ sở đểxác định chế độ chính trị của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam

Ví dụ: Điều 6, chương I – Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam - Chế độchính trị quy định: “Nhân dân sử dụng quyền lực Nhà nước thông qua Quốc hội và Hộiđồng nhân dân là những cơ quan đại diện cho ý chí và nguyện vọng của nhân dân, donhân dân bầu ra và chịu trách nhiệm trước nhân dân Quốc hội, Hội đồng nhân dân vàcác cơ quan khác của Nhà nước đều tổ chức và hoạt động theo nguyên tắc tập trung dânchủ.”

Điều 6 đã chỉ rõ một phần nguồn gốc quyền lực của nhà nước là thuộc về nhândân Đồng thời chỉ rõ các hình thức sử dụng quyền lực nhà nước của nhân dân

Trang 4

Hay trong điều 9, chương I – Nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam – chế độchính trị quy định: “Mặt trận Tổ quốc Việt Nam là tổ chức liên minh chính trị, liên hiệp

tự nguyện của tổ chức chính trị, các tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và các cánhân tiêu biểu trong các giai cấp, các tầng lớp xã hội, các dân tộc, các tôn giáo và ngườiViệt Nam định cư ở nước ngoài Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các tổ chức thành viên là

cơ sở chính trị của chính quyền nhân dân Mặt trận phát huy truyền thống đoàn kết toàndân, tăng cường sự nhất trí về chính trị và tinh thần trong nhân dân, tham gia xây dựng

và củng cố chính quyền nhân dân, cùng Nhà nước chăm lo và bảo về lợi ích chính đángcủa nhân dân, động viên nhân dân thực hiện quyền làm chủ, nghiêm chỉnh thi hành Hiếnpháp và pháp luật, giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước, đại biểu dân cử và cán bộ,viên chức nhà nước Nhà nước tạo điều kiện để Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức thànhviên hoạt động có hiệu quả.”

Các điều quy định trên làm cơ sở cho Luật tổ chức và các bộ luật khác ra đời TừHiến pháp 1992 quy định việc tổ chức, khả năng và quyền hạn của phái Nhà nước vànhân dân giúp các luật khác điều chỉnh theo

-Trong lĩnh vực kinh tế: Luật hiến pháp điều chỉnh những quan hệ xã hội sau: cácquan hệ xã hội xác định các loại hình sở hữu, các thành phần kinh tế, chính sách của Nhànước đối với các thành phần kinh tế, vai trò của Nhà nước đối với nền kinh tế

Ví dụ: Khi quy định về các thành phần kinh tế, các ngành kinh tế chủ đạo, Hiếnpháp 1992 có viết “Kinh tế nhà nước được củng cố và phát triển, nhất là trong các ngành

và lĩnh vực then chốt, giữ vai trò chủ đạo, cùng với kinh tế tập thể ngày càng trở thànhnền nền tảng vững chắc của nền kinh tế quốc dân.” (Điều 19, chương II – Chế độ kinh tế).Hoặc cũng tại chương II – chế độ kinh tế, điều 20 có viết: “Kinh tế tập thể do công dângóp vốn, góp sức hợp tác sản xuất, kinh doanh được tổ chức dưới nhiều hình thức trênnguyên tắc tự nguyện, dân chủ và cùng có lợi Nhà nước tạo điều kiện để củng cố và mởrộng các hợp tác xã hoạt động có hiệu quả.” Cùng với các điều khác trong chương “Chế

độ kinh tế”, hai điều trên đã trở thành cơ sở, nền tảng cho Luật kinh tế Tạo điều kiện choLuật kinh tế ra đời có được những khuôn mấu để định hướng chính xác các vấn đề kinh

tế Nhiều điều khoản trong Hiến páp 1992 cũng góp phần định hướng cho các luật doanhnghiêp, luật tranh chấp… Một ví dụ khác để minh chứng cho “Hiến pháp 1992 là đạo luật

cơ bản” trong chương về chế độ kinh tế như: “Đất đai, rừng núi, sông hồ, nguồn nước, tàinguyên trong lòng đất, nguồn lợi ở vùng biển, thềm lục địa và vùng trời, phần vốn và tàisản do Nhà nước đầu tư vào các xí nghiệp, công trình thuộc các ngành và lĩnh vực kinh tế,văn hóa, xã hội, khoa học, kỹ thuật, ngoại giao, quốc phòng, an ninh cùng các tài sản khác

mà pháp luật quy định là của nhà nước, đều thuộc sở hữu toàn dân.” (Điều 17, chương II)

Trang 5

Điều này chứng tỏ không chỉ có thể làm cơ sở, làm thước chuẩn cho Luật kinh tế, Luậtthương mại mà các Luật đất đai, Luật tài nguyên và môi trường… cũng dựa trên Hiếnpháp 1992 để ra đời

-Trong lĩnh vực quan hệ giữa công dân và Nhà nước: Luật HP 1992 điều chỉnh cácquan hệ xã hội liên quan tới việc xác định địa vị pháp lý cơ bản của công dân như: Quốctịch, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Ví dụ: Điều 49,chương V Hiến pháp 1992 quy định: “Công dân nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam là người có quốc tịch Việt Nam” Theo đó cả bộ luật " Luật quốctịch Việt Nam " gồm 6 chương 44 điều ra đời, quy định chặt chẽ về những người có quốctich Việt Nam, nhập quốc tịch Việt nam, trở về quốc tịch Việt nam,

-Hay khi quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân thì chương V, điều

54 viết: “Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội, tín ngưỡng, tôngiáo, trình độ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều cóquyền bầu cử và đủ hai mưới mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, HĐNDtheo quy định của pháp luật.” Theo đó, Luật bầu cử của nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩaViệt Nam đã được ban hành

-Điều 58, chương V – Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân, quy định: “Côngdân có quyền sở hữu về thu nhập pháp, của cải để sản xuất, vốn và tài sản khác trongdoanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tế khác; đối với đất được nhà nước giao sửdụng thì theo quy định tại Quy định tại điều 17 và điều 18 Nhà nước bảo hộ quyền sởhữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân.”

-Hay tại điều 60, chương V có viết: “Công dân có quyền nghiên cứu khoa học, kĩthuật, phát minh, sang chế, sang kiến cải tiến kỹ thuật, hợp lý hóa sản xuất, sang tác, phêbình văn học, nghệ thuật và tham gia các hoạt động văn hóa khác Nhà nước bảo hộ quyềntác giả, quyền sở hữu công nghiệp.” Từ đó các uật như Luật bản quyền, Luật sáng tạo…

đã được dự thảo và đưa và cuộc sống Có thể nói, Luật Hiến pháp 1992 đã tạo những nềntảng cơ bản nhất cho những quy tắc, nền tảng cơ sở để tạo nên nhiều luật khác Đó là mộtcách cụ thể hóa Hiến pháp Trong lĩnh vực tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước:Luật hiến pháp điều chỉnh các quan hệ xã hội liên quan đến việc xác định các nguyên tắc,

cơ cấu tổ chức và hoạt động của các cơ quan nhà nước

Ví dụ: Điều 83, chương VI – Quốc hội quy định: “Quốc hội là cơ quan đại biềucao nhất của nhân dân, cơ quan quyền lực Nhà nước cao nhất của nước Cộng hòa xã hộichủ nghĩa Việt Nam Quốc hội quyết định những chính sách cơ bản về đối nội và đốingoại, nhiệm vụ kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của đất nước, những nguyên tắc chủ

Trang 6

yếu về tổ chức và hoạt động của bộ máy Nhà nước, về quan hệ xã hội và hoạt động củacông dân Quốc hội thực hiện quyền giám sát tối cao đối với toàn bộ hoạt động của bộmáy nhà nước.”

Như vậy, qua Hiến pháp ta có thể nhận thấy vai trò của Quốc hội trong việc lậppháp Đồng thời trong Hiến pháp 1992 vai trò của Chủ tịch nước và các cơ quan đại diêncho nhà nước (Phó chủ tịch nước, UBND, HĐND, VKSND…) cũng được xác định vaitrò một cách cơ bản nhất và cụ thể nhất Có thể nói, Hiến pháp 1992 đóng vai trò như vịtrí liên kết các ngành luật khác Chính vị trí trung tâm này của HP 1992 mà hệ thống phápluật Việt Nam được xây dựng thành một hệ thống pháp luật thống nhất và hoàn chỉnh.Hiến pháp 1992 xác lập những nguyên tắc cơ bản làm cơ sở để xây dựng ngành luật khác

Từ HP 1992, chúng ta đã xây dựng nên một hệ thống hoàn chỉnh các bộ luâtj của nướcCHXH chủ nghĩa Việt Nam

- Các ngành luật khác hầu hết không mâu thuẫn với Hiến pháp 1992 mà hoàn toànphù hợp với tinh thần và nội dung các quy định của HP 1992

- Tất cả các văn bản pháp luật khác cũng hoàn toàn phù hợp với tinh thần và nộidung của Hiến pháp 1992, chúng đều được ban hành trên cơ sở HP 1992 và để thi hànhhiến pháp

- Các điều ước Quốc tế mà Nhà nước CHXHCN Việt Nam tham gia không mâuthuẫn, đối lập với quy định của HP 1992

- Các cơ quan có thẩm quyền đã và đang ban hành các văn bản pháp luật mà Hiếnpháp năm 1992 đã quy định

- Tất cả các cơ quan nhà nước phải thực hiện chức năng của mình theo quy địnhcủa Hiến pháp 1992, sử dụng đầy đủ các quyền hạn, làm tròn các nghĩa vụ, chức năng mà

HP quy định

Trang 7

- Tuân theo Hiến pháp 1992, nghiêm chỉnh chấp hành các quy định của HP 1992 lànghĩa vụ cao quý, thiêng liêng bậc nhất của mỗi công dân nước CHXHCN Việt Nam

Kết luận Nước ta đang trong thời kỳ Hội nhập Quốc tế và hợp tác hóa từng ngày.Trước bối cảnh đó, Hiến pháp 1992 đã và đang làm đúng vai trò, nhiệm vụ của mìnhtrong việc định hướng và làm cơ sở cho các Bộ luật ra đời Một lần nữa có thể khẳngđịnh, Hiến pháp 1992 là đạo luật cơ bản của nước CHXHCN Việt Nam

Câu 4: Trình bày khái quát quá trình ra đời và phát triển của các bản hiến pháp của nhà nước ta và nêu ý nghĩa của chúng trong mỗi giai đoạn phát triển của cách mạng

Hiến pháp 1946

Sau cách mạng tháng Tám 1945, nhà nuoc1 Việt Nam ra đời, nhà nước phải banhành hệ thống pháp luật cơ bản trong hệ thống pháp luật để quản lý xả hội trong đó Hiếnpháp là đạo luật cơ bản trong hệ thống pháp luật đó Ngày 20-9-1945 Chính phủ lâm thời

ra sắc lệnh thành lập ban dự thảo Hiến pháp gồm 7 người do Chủ tịch Hồ Chí Minh đứngđầu Tháng 11-1945 Ban dự thải Hiến pháp hoàn thành công việc và bản dự thảo Hiếnpháp được công bố cho toàn dân thảo luận 2-3-1945 cuộc kháng chiến toàn quốc bùng

nổ Do hoàn cảnh chính trị nên Hiến pháp 1946 không được chính thức công bố=>tinhthần và nội dung được áp dụng và điếu hành mọi hoạt động của nhà nước

Đạc điểm co bản của Hiến pháp 1946 được thể hiện rõ trong ba nguyên tắc cơ bảnsau đó là đoàn kết toàn dân, không phân biệt giống nòi trai gái, giai cấp tôn giáo đảm bảoquyền lợi dân chủ, thực hiện chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt của nhân dân

Hiến pháp 1946 chú trọng đảm bảo quyền dân chủ cho nhân dân, Hiến pháp đã xâydựng một chương riêng về chế định công dân Lân đầu tiên trong lịch sử Việt Nam nhândân được đảm bảo quyền dân chủ

-Ý nghĩa

- Là b n Hi n pháp đ u tiên trong l ch s n ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ử nước nhà và cũng là bản Hiến ước nhà và cũng là bản Hiến c nhà và cũng là b n Hi n ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến pháp đ u tiên c a m t Nhà n ầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ước nhà và cũng là bản Hiến c c ng hòa dân ch nhân dân Đông ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ở Đông Nam châu Á Hi n pháp đã ghi nh n thành qu đ u tranh c a nhân dân ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ận thành quả đấu tranh của nhân dân ấu tranh của nhân dân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông

ta giành đ c l p, t do cho dân t c, l t đ ch đ th c dân-phong ki n ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ận thành quả đấu tranh của nhân dân ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ận thành quả đấu tranh của nhân dân ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ở Đông

n ước nhà và cũng là bản Hiến c ta Đây là s ki n đánh d u s "đ i đ i" c a đ t n ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ấu tranh của nhân dân ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ời" của đất nước và của nhân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ấu tranh của nhân dân ước nhà và cũng là bản Hiến c và c a nhân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông dân ta.

- Các quy n t do, dân ch c a công dân đ ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ược Hiến pháp năm 1946 quy c Hi n pháp năm 1946 quy ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến

đ nh mang tính ti n b , tính nhân văn sâu s c ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ắc

Trang 8

- Hi n pháp năm 1946 đ t c s pháp lý n n t ng cho vi c t ch c và ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ặt cơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ở Đông ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ức và

ho t đ ng c a m t "chính quy n m nh mẽ và sáng su t" c a nhân dân ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ốt" của nhân dân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông

v i s sáng t o ra m t hình th c chính th c ng hòa dân ch đ c đáo ớc nhà và cũng là bản Hiến ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ức và ể cộng hòa dân chủ độc đáo ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông

v i ch đ nh Ch t ch n ớc nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ước nhà và cũng là bản Hiến c phù h p v i đi u ki n chính tr -xã h i r t ợc Hiến pháp năm 1946 quy ớc nhà và cũng là bản Hiến ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ấu tranh của nhân dân

ph c t p n ức và ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ở Đông ước nhà và cũng là bản Hiến c ta giai đ an này ọan này

- Nhi u nguyên t c t ch c và ho t đ ng c a b máy Nhà n ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ắc ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ức và ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ước nhà và cũng là bản Hiến c đ ược Hiến pháp năm 1946 quy c

Hi n pháp 1946 quy đ nh đ n nay v n còn nguyên giá tr ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ẫn còn nguyên giá trị ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến

Hiến pháp năm 1959

Hoàn cảnh ra đời và sự phát triển của hiến pháp 1959 dân chủ cộng hòa đa ra đời

và phát triển được 14 năm Hiến pháp 1946 đã hoàn thành sứ mệnh lịch sử của mình, tuynhiên tình hình đất nước và nhiệm vụ cách mạng mới cần được bổ sung và điều chỉnh

Với chiến thắng Điện Biên phủ 7-5-1954 Hiệp định gionevo 20-7-1954 nước tatạm thời chia thành 2 miền Việc thống nhất đất nước do chính quyền 2 miền hiệp thươngtrong vòng năm năm nhưng thực tế hiệp định này bị phá hoại

Miền Nam với sự giúp đỡ của Mỹ chính quyền tay sai Sài Gòn thành lập chính phủViệt Nam cộng hòa

Miền bắc: cải tạo và xây dựng xã hội chủ nghĩa xây dựng và kiểm tra công nghiệp(hiai cấp công nhân), kiểm tra Nông nghiệp (nông nghiệp tập thể)

Với nhiệm vụ chính trị thay đổi, nhiệm vụ cách mạng thay đổi: (độc lập dân tộc vàchủ nghiã xã hội) nhà nước đã ra nghị quyết sửa đổi hiến pháp 1946 để thành lập hiếnpháp mới và thánh lập ủy ban dự thảo sửa đổi hiến pháp 1946

Sau một thời gian dự thảo đưa ra thảo luận và lấy ý kiến xây dựng ngáy 1-1-1960chủ tịch Hố Chí Minh đã ký sắc lệnh công bố Hiến pháp

Để phù hộp với hoàn cảnh đất nước bị chia cắt Hiến pháp 1959 không chỉ mangtính chất xã hội chủ nghĩa

-Ý nghĩa

Hiến pháp 1959 ghi nhận thành quả đáu tranh giữ nước, xây dựng đất nước Khẳng định vai trò lãnh đạo của Đảng Lao động VN

Hi n pháp 1959 đ t n n t ng cho công cu c xây d ng CNXH ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ặt cơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ở Đông

mi n B c và là c ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ắc ươ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ng lĩnh đ u tranh th c hi n hoà bình, th ng nh t đ t ấu tranh của nhân dân ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ốt" của nhân dân ấu tranh của nhân dân ấu tranh của nhân dân

n ước nhà và cũng là bản Hiến c

Hiến pháp 1980

Trang 9

Sau cách mạng mùa xuân 1975 đất nước ta hoàn toàn thống nhất

Cuộc tổng tuyển cử vào ngày 25-4-1976 cử tri cả nước đạ bầu ra Quốc hội thốngnhất tại kỳ họp Quốc hội đầu tiên Quốc hội đã thống nhất thông qua nhiều nghị quyếttrong đó có việc sữa đổi Hiến pháp 1959 và nghị quyết thành lập ban dự thảo sửa đổi hiếnpháp

Sau hơn một năm chuẩn bị khẩn trương dự thảo hiến pháp đã được lấy ý kiến thảoluận trong cán bộ nhân dân Ngáy 18-12-1980 Quốc hội khóa 6 đã thông qua hiến pháp1980

-Ý nghĩa

M c dù có nh ng h n ch nh t đ nh, nh ng Hi n pháp 1980 v n có ý ặt cơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ững hạn chế nhất định, nhưng Hiến pháp 1980 vẫn có ý ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ấu tranh của nhân dân ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ư ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ẫn còn nguyên giá trị nghĩa quan tr ng trong l ch s l p hi n n ọan này ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ử nước nhà và cũng là bản Hiến ận thành quả đấu tranh của nhân dân ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ở Đông ước nhà và cũng là bản Hiến c ta Đi u này th hi n ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ể cộng hòa dân chủ độc đáo ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ở Đông

ch : ỗ:

- Hi n pháp 1980 là Hi n pháp c a n ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ước nhà và cũng là bản Hiến c C ng hoà XHCN Vi t Nam ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân

th ng nh t, Hi n pháp c a th i kỳ quá đ lên CNXH trong ph m vi c ốt" của nhân dân ấu tranh của nhân dân ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ời" của đất nước và của nhân ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân

n ước nhà và cũng là bản Hiến c

- Hi n pháp 1980 là văn b n pháp lý t ng k t và kh ng đ nh nh ng ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ẳng định những ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ững hạn chế nhất định, nhưng Hiến pháp 1980 vẫn có ý thành qu đ u tranh cách m ng c a nhân dân Vi t Nam trong n a th ấu tranh của nhân dân ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ử nước nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến

k qua, th hi n ý chí và nguy n v ng c a nhân dân ta quy t tâm xây ể cộng hòa dân chủ độc đáo ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ọan này ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến

d ng CNXH và b o v T qu c Vi t Nam XHCN ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ốt" của nhân dân ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân

- Hi n pháp 1980 th ch hóa c ch " Đ ng lãnh đ o, nhân dân làm ch , ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ể cộng hòa dân chủ độc đáo ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông Nhà n ước nhà và cũng là bản Hiến c qu n lý"

Hiến pháp 1992

Sau một thời gian dài áp dụng, hiến pháp 1980 tỏ ra không còn phù hơp với điềukiện kinh tế xã hội của đất nước để đưa đất nước thoát ra khỏi tình trạng khủng hoảng đidần vào thế ổn định và phát triển Đại hội Đảng lần thứ VI năm 1986 đã đề ra đường lốiđổi mới trên tất cả các lỉnh vực KT chính trị xh chính sách đối ngoại…

Cuối năm 1991 đầu năm 1992 bản dự thải hiến pháp phát triển kinh tế đất nước vớinhững chủ trương của Đảng là nhìn thằng vào sự thật phát hiện ra những sai lầm của chủtrương đường lối chính sách của Đảng và NN phát huy nền tảng xã hội chủ nghiã pháthuy sự sang tạo của nhân dân lao động từ đó nhận thức đúng đắn hơn về chủ trương chínhsách của Đảng và nhà nước làm cho dân giàu nước mạnh xả hội công bằng văn minh

Nhằm đáp ứng yêu cầu cấp bách về đổi mới chính sách đối ngoại tháng 12-1988Quốc hội thông qua nghị quyết sửa đổi lời nói đầu hiến pháp 1980 bỏ hết những câu chỉđích danh từng tên thực dân từng tên đế quốc,… để thực hiện phương châm “khép lại quákhứ, tiến tới tương lai” với những nước đã từng xâm lược và gây tội ác với nhân dân ta

Trang 10

Đề dân chủ hóa đời sống chính trị phát huy quyền làm chủ của nhân dân, tăngcường vị trí và vai trò của các cơ quan dân cử ở địa phương, ngày 30-6-1986 kỳ họp thứ 5nhiệm khóa VIII đã thông qua nghị quyết 7 điều hiến pháp 1980 để qui định them côngdân có quyền tự ứng cử đại biểu Quốc hội, đại biểu HĐND quy định việc thành lập cơquan thường trực HĐND từ cấp huyện trở lên

Cũng trong kỳ họp này Quốc hội ra nghị quyết đã được đưa ra trưng cầu ý dân.Ngày 15-4-1992 tại kỳ họp thứ 11 Quốc hội khóa VIII đã thống qua hiến pháp

Ý nghĩa Hiến pháp 1992

- Hi n pháp 1992 là Hi n pháp th ch hóa đ ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ể cộng hòa dân chủ độc đáo ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ười" của đất nước và của nhân ng l i đ i m i ốt" của nhân dân ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ớc nhà và cũng là bản Hiến toàn di n do Đ ng đ x ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ước nhà và cũng là bản Hiến ng và lãnh đ o, kh ng đ nh quy t tâm b o v ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ẳng định những ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân thành qu cách m ng và kiên đ nh đi theo con đ ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ười" của đất nước và của nhân ng XHCN mà Đ ng và nhân dân ta đã l a ch n ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ọan này

- Hi n pháp 1992 là c s pháp lý cho vi c đ y m nh đ i m i ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ở Đông ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ẩy mạnh đổi mới ạt động của một "chính quyền mạnh mẽ và sáng suốt" của nhân dân ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ớc nhà và cũng là bản Hiến

v kinh t , đ i m i h th ng chính tr , th c hi n các quy n t do dân ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ổ chế độ thực dân-phong kiến ở ớc nhà và cũng là bản Hiến ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ốt" của nhân dân ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở

ch c a công dân, ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông

- Là c s hi n đ nh cho c i cách b máy Nhà n ơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ở Đông ến pháp đầu tiên trong lịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ịch sử nước nhà và cũng là bản Hiến ột Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông ước nhà và cũng là bản Hiến c, đ c bi t các ặt cơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ện đánh dấu sự "đổi đời" của đất nước và của nhân

c quan trung ơ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ươ sở pháp lý nền tảng cho việc tổ chức và ng, t ng b ừng bước xây dựng Nhà nước pháp quyền XHCN ước nhà và cũng là bản Hiến c xây d ng Nhà n ự do cho dân tộc, lật đổ chế độ thực dân-phong kiến ở ước nhà và cũng là bản Hiến c pháp quy n XHCN ền tự do, dân chủ của công dân được Hiến pháp năm 1946 quy

c a nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân ủa một Nhà nước cộng hòa dân chủ nhân dân ở Đông

Câu 5: trong các bản hiến pháp của Việt Nam đều khẳng định: tất cả quyền lực nhà nước thuộc về nhân dân Anh chị hiểu vấn đề này như thế nào?

Nguyên tắc này được quy định tại các Điều 2 và có mối liên hệ chặt chẽ với cácđiều 6, 7, 11, 53 của HP năm 1992, thể hiện sâu đậm tính nhân dân của NN Cộng hoàXHCN VN Việc thực hiện tốt nguyên tắc này không những đảm bảo cho NN ta luôn luôn

là NN của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân mà còn là một biện pháp hữu hiệu ngănngừa tệ quan liêu, hách dịch, cửa quyền, tham nhũng, lãng phí trong BMNN Nội dungcủa nguyên tắc Thứ nhất, nhân dân tổ chức nên BMNN trước hết thông qua chế độ bầu cửphổ thông, bình đẳng, trực tiếp và bỏ phiếu kín để lựa chọn những người có đủ đức, tàivào các cơ quan quyền lực NN Sau đó các cơ quan quyền lực nhà nước bầu thành lập các

cơ quan chấp hành của mình và những người lãnh đạo các cơ quan đó Cử tri có quyềnkiểm tra, giám sát hoạt động của đại biểu Quốc hội và đại biểu HĐND và có thể bãi miễncác đại biểu đó khi họ không còn xứng đáng với cử tri nữa Thứ hai, nhân dân trực tiếphoặc gián tiếp tham gia QLNN + Dưới hình thức trực tiếp, nhân dân bỏ phiếu thành lậpcác cơ quan quyền lực NN; + Thảo luận các chính sách, PL của NN và những vấn đềchung nhất của cả nước và địa phương; + Bỏ phiếu quyết định những vấn đề trọng đại củaquốc gia (biểu quyết toàn dân- trưng cầu dân ý); + Kiến nghị với CQNN; + Làm việctrong các CQNN; + Kiểm tra , giám sát sự hoạt động của các CQNN; + Quản lý một số

Trang 11

công việc mà chính quyền giao cho, v v… Ngoài ra nhân dân còn tham gia QLNN thôngqua những tổ chức mà mình là thành viên( các tổ chức chính trị- xã hội, các hội quầnchúng…) Thứ ba, quyền lực NN là thống nhất, có sự phân công và phối hợp giữa cácCQNN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tư pháp ( Điều 2 HP năm1992) Bản chất của quyền lực NN là thống nhất Tuy nhiên, để thực hiện quyền lực NNthống nhất ấy, mỗi giai cấp thống trị NN đều có cách thức tổ chức BMNN riêng, sao cho

nó phhù hợp với ý chí và bảo vệ được lợi ích cuả mình Ở nước ta, tất cả quyền lực NNthuộc về nhân dân mà nền tảng là liên minh giữa giai cấp công nhân với giai cấp nông dân

và đội ngũ trí thức"( Điều 2 HP năm 1992), bởi thế cho nên BMNN cần được tổ chức vàhoạt động theo nguyên tắc cơ bản, có tính chất bao trùm là: "phân công và phối hợp giữacác CQNN trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp và tư pháp" nhằm " bảođảm và không ngừng phát huy quyền làm chủ về mọi mặt của nhân dân, thực hiện mụctiêu dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh, mọi người có cuộc sỗng

ấm no, tự do, hạnh phúc, có điều kiện phát triển toàn diện; nghiêm trị mọi hành động xâmphạm lợi ích của Tổ quốc và của nhân dân"( Điều 3 HP năm 1992) Một trong nhữngđiểm quan trọng ở đây là vừa cần "phân công" vừa phải "phối hợp" Phân công để giữacác CQNN không có sự trùng lặp, lẫn lộn, chức năng, nhiệm vụ, nhưng khi thực hiệnchức năng nhiệm vụ đó lại cần có sự phối, kết hợp với nhau nhằm đảm bảo tính tập trung,thống nhất, tính nhịp nhàng và đồng bộ trong hoạt động của BMNN để đạt được mục tiêuchung

Câu 6: Điều 4 của hiến pháp 1992 qui định: “… ” anh chị hãy phân tích vai trò lãnh đạo của Đảng trong tổ chức bộ máy nhà nước ta

Vai trò lãnh đạo của Đảng được qui định tại điều 4 Hiến pháp 1992 được các đạibiểu Quốc hội đại diện cho nhân dân biểu quyết thông qua Việc Hiến pháp qui định vaitrò lãnh đạo của Đảng cộng sản Việt Nam đối với nhà nước và xã hội là điều hoàn toànphù hợp với quyền dân tộc tự quyết được ghi nhận trong hiến chương Liên Hợp Quốc

Như vậy vai trò lãnh đạo Nhà nước và xã hội là đương nhiên và họp pháp

Trong hệ thống chính trị Đảng thực hiện vai trò lãnh đạo toàn diện với nhà nướcnói chung tố chức và hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước nói riêng thông quaphương thức:

Thứ nhất: Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằng việc đưa nhữngđường lối chủ trương chính sách của mình về các lĩnh vực hoạt động khác nhau của quản

lý hành chính nhà nước

Trang 12

Thứ hai: vai trò lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước thể hiệntrong công tác quản lý cán bộ

Thứ ba: Đảng lãnh đạo trong quản lý hành chính nhà nước bằng kiến thức kiểm traThứ tư: sự lãnh đạo của Đảng trong quản lý hành chính nhà nước còn được thựchiện thộng qua uy tính vai trò gương mẫu của tổ chức Đảng và các Đảng viên

Tuy vậy sự lãnh đạo của Đảng trong hoạt động quản lý hành chính nhà nước khôngđồng nghĩa vào việc can thiệp vào chuyên môn nghiệp vụ của các cơ quan nhà nước Đâychì là Đảng đóng vai trò định hướng về mặt tư tưởng xác định đường lối quan điểm củagiai cấp phương châm chính sách công tác tổ chức trong lĩnh vực chuyên môn Trongđiều kiện hiện nay để nâng cao hiệu quả lãnh đạo của Đảng cần nâng cao năng lực lãnhđạo của Đảng và xây dựng chỉnh đốn Đảng củng cố long tin của nhân dân đối với Đảng

Câu này có nhiều nội dung sai cơ bản! Các em có thể sử dụng các phương thứclãnh đạo của đảng được đề cập tới trong các văn kiện, các nghị quyết và liên hệ, lồngghép vào vấn đề tổ chức (xây dựng bộ máy, mối quan hệ giữa các bộ phận, hình thànhnhân sự…) và hoạt động của các cơ quan nhà nước

Câu 7 Trình bày hiểu biết về quy định: “các cơ quan nhà nước, cán bộ, viên chức nhà nước phải liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến của nhân dân”.

Khoản 2 điều 8 HP 2013 có quy định: Các cơ quan nhà nước, cán bộ, công chức,viên chức phải tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân, liên hệ chặt chẽ với nhândân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân…

Khoản 3 điều 8 Luật Cán bộ công chức quy định của cán bộ, công chức đối vớiĐảng, với nhân dân:

Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sự giám sát của nhân dân”.Trong quy định nêu trên, “Liên hệ chặt chẽ với nhân dân, lắng nghe ý kiến và chịu sựgiám sát của nhân dân” là điều kiện quan trọng nhất Bởi, nếu không làm được điều đó,thì cán bộ, công chức cũng không thể “tôn trọng nhân dân, tận tụy phục vụ nhân dân”được

Câu 8 Phân tích quy định HP: “Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội.”

Quyền tham gia quản lý nhà nước là quyền chính trị quan trọng nhất của công dân

Để đảm bảo cho công dân có quyền làm chủ đất nước, làm chủ xã hội, Hiến pháp ViệtNam 1992 quy định trong điều 53 như sau: “công dân có quyền tham gia quản lý nhà

Trang 13

nước và xã hội, tham gia thảo luân các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiếnnghị vói các cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân”.

Mọi công dân không có bất cứ sự phân biệt, hạn chế nào đều có quyền đóng góp ýkiến vào việc xác định các chính sách để xây dựng và phát triển mọi mặt phát triển củađất nước

Nhân dân có quyền tham gia xây dựng pháp luật, giám sát hoạt động của các cơquan nhà nước, tổ chức xã hội, kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tham gia biểu quyếtkhi nhà nước tổ chức trung cầu ý dân

Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý, lãnh đạo đất nước một cách trực tiếphoặc thong qua đại diện mà họ lựa chọn trong việc tham ứng cử hay bầu cử của một cuộcbầu cử tự do, dân chủ, công bằng

Công dân có thể trực tiếp tham gia quản lý và lãnh đạo khi thực hiện quyền lực với

tư cách là thành viên của các cơ quan lập pháp hay nắm giữ các chức vụ hành pháp, thôngqua trưng cầu ý dân hay các tiến trình bầu cử khác

Công dân có thể gián tiếp tham gia quản lý thông qua việc tự do lựa chọn các đạidiện của mình trong các cơ quan dân cử, và tranh luận, đối thoại công khai với các đạidiện của mình bầu ra hoặc thông qua các cơ chế khác do công dân tự tổ chức

Câu 9: Phân tích ý nghĩa của quy định Hiến pháp: “công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với cơ quan nhà nước, biểu quyết khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.”

Câu này khác câu 8!

Thầy tham gia 1 vài ý nghĩa: - quy định này ghi nhận về 1 số hình thức cơ bản,quan trong để công dân thực hiện quyền dân chủ trực tiếp, bên cạnh đó còn có các điềuluật khác quy định về dân chủ trực tiếp nữa nhé!; - quy định này tiếp tục khẳng định tínhchất dân chủ thực sự của HP VN; - Tạo cơ sở hiến định cho sự ra đời của các văn bảnpháp luật quan trọng như luật trưng cầu ý dân, luật tiếp công dân…;

các em tiếp tục nghiên cứu, bổ sung nhé!

Quy định trên thuộc điều 53 HP 1992 và mới nhất là điều 28 HP 2013:

1 Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước và xã hội, tham gia thảo luận vàkiến nghị với cơ quan nhà nước về các vấn đề của cơ sở,địa phương và cả nước

Trang 14

2 Nhà nước tạo điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; côngkhai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân.

Như vậy, quyền tham gia quản lý nhà nước là quyền chính trị quan trọng nhất củacông dân Đẻ đảm bảo cho mọi công dân có quyền làm chủ đất nước, làm chủ xã hội.Nghĩa là mọi công dân không có bất kỳ sự phân biệt nào, không có bất kỳ sự hạn chế nàođều có quyền đóng góp ý kiến vào việc xác định các chính sách để xây dựng và phát triểnmọi mặt kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh quốc phòng, đối nội, đối ngoại của đất nước

Nhân dân có quyền tham gia xây dựng pháp luật, tham gia giám sát hoạt động củacác cơ quan nhà nước, tổ chức xã hội, kiến nghị với các cơ quan nhà nước, tham gia biểuquyết khi nhà nước trưng cầu ý dân

Mọi công dân đều có quyền tham gia quản lý, lãnh đạo đất nước một cách trực tiếphoặc thông qua đại diện mà họ tự do lựa chọn trong việc tham gia ứng cử hay bầu cử củamột cuộc bầu cử tự do, dân chủ và công bằng

Công dân có thể trực tiếp tham gia quản lý và lãnh đạo nhà nước, xã hội khi thựchiện quyền lực với tư cách là thành viên của các cơ quan lập pháp hay nắm giữ các chức

vụ hành pháp, thông qua trưng cầu dân ý, hay các tiến trình bầu cử khác

Công dân cũng có thể tham gia trực tiếp vào hoạt động của quản lý nhà nước thôngqua việc tự do lựa chọn các đai diện của mình trong các cơ quan dân cử và tranh luận, đốithoại công khai với các đại diện của mình bầu ra hoặc thông qua các cơ chế khác do côngdân tự tổ chức

Qua các quy định của HP Việt Nam và công ước quốc tế về các quyền dân sự vàchính trị, đã ghi nhận và bảo vệ quyền của công dân được tham gia vào mọi hoạt độngquản lý nhà nước, quyền bầu cử, ứng cử và quyền tham gia lãnh đạo trong các cơ quancông quyền nó khẳng định nền tảng của việc quản lý nhà nước phải dựa trên sự đồngthuận của nhân dân

Câu 10 : Phân tích những hình thức biểu hiện cơ bản của dân chủ đại diện và dân chủ trực tiếp trong các quy định của HP VN hiện hành

Các em tham khảo câu 5 và câu 8 để trình bày về các hình thức dân chủ trực tiếp

và dân chủ đại diện! Liên hệ, dẫn chứng bằng các điều luật của HP hiện hành - 2013

Dân chủ trực tiếp theo nghĩa truyền thống của nó là sự thể hiện 1 cách trực tiếp ýchí of chủ thể quyền lực về 1 vấn đề nào đó mà không cần thông qua cá nhân hay tổ chứcthay mặt mình , nghĩa là bất cứ ai có đủ tư cách pháp lý đều có quyền bày tỏ ý chí của

Trang 15

mình và ý chí đó có ý nghĩa quyết định bắt buộc phải thi hành ngay , do đo bộ máy Quản

lý chỉ đơn thuần đóng vai trò tổ chức và đảm bảo các điều kiện để thực hiện ý chí đó

Dân chủ đại diện : là hình thức thưc hiện quyên lam chủ của cá nhân thông qua bộmáy nhà nước , các cơ quan nhà nước , mà trước hết và quan trọng là các cơ quan đai diệncho dân cử và câc tổ chức chính trị xã hội Và do đó , vấn đề dân chủ thực sự hay không

là tuỳ thuộc vào bản chất của chế độ chính trị mà nhà nước đó đại diện.Ví dụ : Điều 29

HP 2013 và Điều 23 HP 2013

Công dân đủ 18t trở lên có quyền biểu khi nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân Côngdân đủ 18t trở lên có quyền bầu cử và đủ 21t trở lên có quyền ứng cử vào Quốc hội , Hộiđồng nhân dân Việc thực hiện các quyền này do luật định Như vậy, hình thức biểu hiện

cơ bản ở đây là tính dân chủ trực tiếp Nó thể hiện ý chí, nguyện vọng của nhân dân màkhông cần phải thông qua, cá nhân hay tổ chức đại diện thay mặt mình Giúp cho nhândân bày tỏ đc hết những tâm tư , làm cho dân và nhà nước gần gũi , đặt sự kiểm soát củachính phủ trong tay nhân dân tạo tính đong thuận trong việc sử dụng quyền lực nhà nước ,hạn chế khả năng lạm dụng quyền lực Đồng thời tạo điều kiện, cơ hội đe nhà nước pháthuy hết khả năng nguyện vọng của mình trong việc quản lý nhà nước

1 mối Là hình thức thực hiện quyền làm chủ của người dân thông qua bộ máy nhà nước ,

cơ quan nhà nước mà trước hết quan trọng là cơ quan đại diện do dân cử và các tổ chứcchính trị xã hội

Câu 11: Hãy giải thích sự khác nhau giữa hiến pháp 1980 và hiến pháp hiện hành, khi quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân?

mà không quy định về phạm trù quyền con người) nhưng đến Hiến Pháp 1992 và Hiến

trước, ta hiểu đồng nhất quyền con người với quyền công dân và ghi nhận các quyền côngdân ở một phạm vi rộng, trên mọi lĩnh vực KT, CT, VH, XH Cách hiểu như vậy về quyềncon người hàm chứa những điểm không hợp lý nên Mỹ và phương Tây luôn luôn lợidụng vấn đề nhân quyền để vu cáo Việt Nam Đến năm 1992 thì quyền con người đã xuấthiện trong Hiến pháp và tiếp tục được phát triển qua Hiến pháp 2013 Do điều kiện hội

Trang 16

nhập nên Đảng và Nhà nước ta đã có tư duy thông thoáng hơn Đã xác định quyền conngười và quyền công dân là hai phạm trù không mâu thuẫn nhưng cũng không hoàn toànđồng nhất

quyền công dân trong Hiến Pháp 1980 Hiến Pháp 1980, do quan niệm giản đơn về ChủNghĩa xã hội, cũng như bệnh chủ quan duy ý chí khi thông qua Hiến Pháp 1980 nên cónhiều quyền công dân đề ra quá cao, không phù hợp với điều kiện và trình độ phát triểnkinh tế xã hội Vì vậy các quyền này mang tính không khả thi, không có điều kiện vậtchất để đảm bảo thực hiện

- Quyền “Trưng cầu dân ý”, mặc dù đây là một điều hiến định của Nhà nước từ trên 20 năm nay, tuy vậy nhân dân Việt Nam vẫn chưa thực hiện, lỗi ấy thuộc về Nhà nước và Quốc Hội không ban hành Luật Trưng cầu dân ý

- Ngoài ra Hiến Pháp 2013 quy định công dân có quyền được suy đoán vô tội Chỉ

có Toà án bằng bản ánhoặc hiệu lực mới có quyền kết tội một ai đó.

HAI Ý IN NGHIÊNG NÀY CÁC EM CÓ THỂ BỎ, NẾU KHÔNG THÌ CẦN PHẢI

CÁC EM THAM KHẢO 4 Ý ĐƯỢC ĐỀ CẬP TRONG GIÁO TRÌNH CỦA HỌC VIỆN:

• Bản chất nhà nước, tương quan giai cấp

• Trình độ phát triển kinh tế, văn hóa

• Truyền thống dân tộc, cộng đồng

• Xu hướng quốc tế

ĐÂY LÀ NHỮNG TIỀN ĐỀ KHÁI QUÁT, CÓ ẢNH HƯỞNG TỚI NHIỀUQUỐC GIA, CÁC EM CÓ THỂ ĐỀ CẬP THÊM NHỮNG TIỀN ĐỀ ĐẶC THÙ CỦAVIỆT NAM!

Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội (khóa XIII) thông qua tại kỳ họp thứ 6, gồm

11 chương, 120 điều có hiệu lực từ ngày 01/01/2014, giảm 01 chương và 27 điều so vớiHiến pháp năm 1992

Trang 17

Quyền con người được quy định trong Chương II của Hiến pháp 2013 được xâydựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung và bố cục lại Chương V của Hiến pháp năm 1992(Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân), so với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp sửa đổinăm 2013 bổ sung nhiều quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Điều này được thể hiện trên một số nội dung chủ yếu như:

Một là, đưa vị trí Chương "Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân" từ Chương V

trong Hiến pháp năm 1992 về Chương II trong Hiến pháp 2013 Việc thay đổi vị trí nóitrên không đơn thuần là sự thay đổi về bố cục mà là một sự thay đổi về nhận thức Vớiquan niệm đề cao chủ quyền Nhân dân trong Hiến pháp, coi Nhân dân là chủ thể tối caocủa quyền lực Nhà nước, thì quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dânphải được xác định ở vị trí trang trọng hàng đầu trong một bản Hiến pháp Việc thay đổinày là sự kế thừa Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp của nhiều nước trên thế giới, thể hiệnnhất quán đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong việc công nhận, tôn trọng, bảo đảm,bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Hai là, Điều 14 Hiến pháp 2013 khẳng định “Ở nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” Quy định này thể

hiện sự phát triển quan trọng về nhận thức và tư duy trong việc ghi nhận quyền con người,quyền công dân trong Hiến pháp

Nếu như Hiến pháp năm 1992 đã thừa nhận thuật ngữ "quyền con người" thông qua quy định “quyền con người về chính trị, dân sự và kinh tế, văn hóa, xã hội được thể

hiện trong quyền công dân” tại Điều 50 Tuy nhiên, Hiến pháp năm 1992 lại chưa phân

biệt rạnh ròi được quyền con người với quyền cơ bản của công dân Khắc phục thiếu sót

đó, Hiến pháp năm 2013 đã có sự phân biệt giữa “quyền con người” và “quyền công

dân” Theo đó, quyền con người được quan niệm là quyền tự nhiên vốn có của con người

từ lúc sinh ra (kể cả đối với người quốc tịch nước ngoài, người không quốc tịch, người cóquốc tịch Việt Nam đã bị tước hoặc hạn chế một số quyền công dân); còn quyền côngdân, trước hết cũng là quyền con người, nhưng việc thực hiện nó gắn với quốc tịch, tức làgắn với vị trí pháp lý của công dân trong quan hệ với nhà nước Để làm rõ sự khác biệtnày, tham khảo các công ước Quốc tế về quyền con người và Hiến pháp của các nước,

Hiến pháp 2013 đã sử dụng từ “mọi người” khi thể hiện quyền con người và dùng

từ “công dân” khi quy định về quyền công dân.

Bên cạnh đó, nhằm khắc phục sự tùy tiện ra các quy định trong việc hạn chế quyền

con người, quyền công dân, Hiến pháp năm 2013 đã quy định nguyên tắc “Quyền con

người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần

Trang 18

thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự án toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” Theo đó, không ai được tùy tiện cắt xén, hạn chế các quyền, ngoại

trừ các trường hợp cần thiết nói trên do Luật định Điều này xác lập nguyên tắc quyền conngười, quyền công dân chỉ bị hạn chế bằng Luật chứ không phải các văn bản dưới luật

Ba là, trách nhiệm của Nhà nước và những đảm bảo của Nhà nước trong việc ghi

nhận, tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền con người, quyền công dân được quy định đầy

đủ trong Hiến pháp Ngoài nguyên tắc như: “Quyền con người, quyền công dân về chính

trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”(Điều 14); ở hầu hết các điều đều quy định trách nhiệm và đảm bảo

của Nhà nước như Điều 17: “Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài”; Điều 28: “Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công

khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân”… và ở

nhiều điều khác

Bốn là, Hiến pháp mới bổ sung một số quyền mới là thành tựu của gần 30 năm đổi

mới đất nước Đó là Quyền sống (Điều 19), Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiếnxác (Điều 20), Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư (Điều 21), Quyền được bảođảm an sinh xã hội (Điều 34), Quyền kết hôn và ly hôn (Điều 36), Quyền hưởng thụ vàtiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa(Điều 41), Quyền xác định dân tộc (Điều 42), Quyền được sống trong môi trường tronglành (Điều 43) Việc ghi nhận các quyền mới này hoàn toàn phù hợp với các điều ướcquốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên, thể hiện nhận thức ngày càng rõhơn về quyền con người và khẳng định cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc thựchiện quyền con người

Ngoài ra, Quyền con người không chỉ đề cập ở Chương II mà ở nhiều chương khácnhư chương về Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Cụ thể, Chính phủbảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân(Khoản 6 Điều 96); Viện Kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyềncon người, quyền công dân (Khoản 3 Điều 107); Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệcông lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân (Khoản 3 Điều 102) Như vậy, bộ máyNhà nước được lập ra để bảo vệ quyền con người Cách tiếp cận quyền con người này thểhiện sự kế thừa và tiếp thu quan điểm tiến bộ của các nước trên thế giới

Có thể nói, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 đã thể hiệnđược ý Đảng, lòng dân, là sự kết tinh của tinh thần dân chủ, đổi mới, phát huy sức mạnhđại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền trong thời kỳmới Việc hiến định, hiện thực hóa quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp sửa

Trang 19

đổi là sự tiếp nối, kế thừa các bản Hiến pháp trước đây, đồng thời, chuyển hóa sâu sắcnhiều nội dung, tinh thần các Công ước quốc tế về quyền chính trị, dân sự, quyền kinh tế,văn hóa, nhân quyền…; tạo nền tảng pháp lý cao nhất bảo đảm quyền con người, quyền

và nghĩa vụ công dân được thực hiện, đáp ứng mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh"

Câu 13:Nêu những nguyên tắc HIến pháp về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân? Phân tích nguyên tắc :”Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật”

Hiến pháp năm 1992 đã ghi nhận 7 nguyên tắc của chế định quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân Đó là các nguyên tắc:

1 Tôn trọng quyền con người;

2 Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân;

3 Nhà nước bảo đảm các quyền của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụcủa mình đối với Nhà nước và xã hội

4 Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định;

5 Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật

6 Nhà nước bảo hộ quyền lợi chính đáng của người Việt Nam định cư ở nướcngoài

7 Nhà nước bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chính đáng của người nướcngoài cư trú ở Việt Nam

Sự ra đời của Hiến pháp 2013 đã làm rõ hơn các nguyên tắc về quyền con người,quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân theo hướng: quyền công dân không tách rời nghĩa

vụ công dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền con người,quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợppháp của người khác (Điều 15) Hiến pháp mới có nhiều điểm tiến bộ qua việc quy địnhcác quyền chính trị, quyền tham gia bầu cử, ứng cử, tham gia quản lý Nhà nước

Nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật phản ánh những nội dung căn bản, đó là:

- Thứ nhất, tất cả mọi người đều có vị thế ngang nhau trước pháp luật và có quyền

không bị phân biệt đối xử, bình đẳng trước pháp luật

Quyền bình đẳng trước pháp luật được thể hiện trong tất cả các lĩnh vực của đờisống xã hội đặc biệt là các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa – xã hội nhất là quyền bình

Trang 20

đẳng trong lĩnh vực pháp lý Quyền và nghĩa vụ của công dân không bị phân biệt bởi giớitính, dân tộc, tín ngưỡng, tôn giáo, giàu nghèo, thành phần xã hội, địa vị xã hội… Trongcùng một điều kiện như nhau, công dân được hưởng quyền và nghĩa vụ như nhau, có tưcách pháp lý như nhau.

- Thứ hai, pháp luật là thước đo chuẩn mực của bình đẳng, là công cụ để bảo đảm

sự bình đẳng giữa con người với con người Bất kỳ công dân nào vi phạm pháp luật đều

bị xử lí bằng các chế tài theo quy định của pháp luật

Ở Việt Nam, bình đẳng trước pháp luật được thể hiện nhất quán trong các bản Hiếnpháp năm 1946, 1959, 1980 và 1992 Điều 6, 7 Hiến pháp 1946 quy định: "Tất cả côngdân Việt Nam đều ngang quyền về mọi phương diện: chính trị, kinh tế, văn hóa" "Tất cảcông dân Việt Nam đều bình đẳng trước pháp luật, đều được tham gia chính quyền vàcông cuộc kiến quốc tùy theo tài năng và đức hạnh của mình" Hiến pháp năm 1992 tiếptục khẳng định: "Công dân có quyền bình đẳng trước pháp luật" (Điều 51)

Như vậy nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật là một nội dung xuyên suốt tư tưởnglập pháp của nước ta Tuy nhiên, có thể thấy, trong các văn bản pháp luật trên, quyền bìnhđẳng trước pháp luật chỉ được nhà nước ta thừa nhận là quyền công dân chứ không phải làquyền con người Hiến pháp 1946 quy định tại Điều 6, Điều 7 thuộc Chương II "Nghĩa vụ

và quyền lợi công dân" Hiến pháp 1992 quy định tại Điều 51 cũng thuộc Chương V

"Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân" Trong khi đó, khái niệm quyền con người cóphạm trù rộng hơn quyền công dân Do đó, quyền con người và việc bảo đảm quyền bìnhđẳng trước pháp luật của con người chưa được công nhận đầy đủ, trọn vẹn Đây cũng lànguyên nhân dẫn đến thực tế còn nhiều trường hợp không đảm bảo bình đẳng, cơ chế thựchiện chưa được xây dựng phù hợp và phát huy hiệu quả trên thực tiễn

Trước xu thế hội nhập quốc tế, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 đã được sửa đổi, bổsung phù hợp, với những điểm mới quan trọng, nổi bật là đề cao quyền con người Cụ thểHiến pháp sửa đổi năm 2013 đã quy định quyền con người tách khỏi quyền công dân vàđược quy định tại Chương II "Quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân".Theo đó, nội dung của nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật được quy định tại Điều 16:

"Mọi người đều bình đẳng trước pháp luật Không ai bị phân biệt đối xử trong đời sốngchính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội"

Như vậy, so với các quy định của các bản Hiến pháp trước đây thì quy định Hiếnpháp sửa đổi năm 2013 về quyền bình đẳng trước pháp luật được thể hiện đầy đủ, cụ thểhơn:

Trang 21

- Thứ nhất, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 khẳng định bình đẳng trước pháp luật làquyền con người Việc quy định theo hướng mở rộng đối tượng có quyền bình đẳng trướcpháp luật như trên cho thấy Việt Nam ghi nhận quyền bình đẳng trước pháp luật là quyền

tự nhiên của con người trong mọi lĩnh vực đời sống xã hội

- Thứ hai, Hiến pháp sửa đổi năm 2013 khẳng định quyền bình đẳng trước phápluật của mọi người được công nhận trong tất cả lĩnh vực, bao gồm đời sống chính trị, dân

sự, kinh tế, văn hóa, xã hội

Cùng với việc ghi nhận nguyên tắc bình đẳng trước pháp luật của con người, Hiếnpháp sửa đổi năm 2013 quy định rõ ràng, đầy đủ các quyền của con người như quyềnsống, quyền bất khả xâm phạm về thân thể, quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư,quyền tự do đi lại, tự do tín ngưỡng, tự do ngôn luận, quyền tham gia quản lý nhà nước Song song với việc quy định các quyền là những quy định về nghĩa vụ của con người nhưnghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật, nghĩa vụ bảo vệ tổ quốc, nghĩa vụ nộp thuế

- Thứ ba, pháp luật bảo vệ một cách bình đẳng, không phân biệt đối xử đối với mọingười trong việc hưởng các quyền và thực hiện các nghĩa vụ

Hiến pháp sửa đổi năm 2013 khẳng định"Mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyềncủa người khác" (Điều 15 khoản 2) Từ đó có những quy định một cách khái quát nhất về

cơ chế bảo vệ quyền và nghĩa vụ hợp pháp của con người bằng cách quy định những điều

"cấm" và quy định trách nhiệm của Nhà nước trong việc tôn trọng và bảo hộ quyền conngười

Ví dụ: Điều 19 Hiến pháp sửa đổi năm 2013 quy định: "Mọi người có quyền sống.Tính mạng con người được pháp luật bảo hộ Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật"

Câu 14:Thông qua các qui định của HP VN hiện hành về quyền và nghĩa vụ

cơ bản của công dân, hã làm rõ mối quan hệ giữa NN và CD ở VN hiện nay?

Ca dao, tục ngữ: Con ơi nhớ lấy cầu này… ; quan tham, dân gian; quan có cần nhưng dân chưa vội, quan có vội quan lội quan sang… Phong kiến cũng không hẳn là biết ơn vua quan đâu các em!

Thời nay, dân có giàu thì nước mới mạnh, và ngược lại, nước có vững mạnh,

ổn định, thì dân mới có điều kiện để làm giàu Dân có ghét nhà nước đến bao nhiều thì một thực tế rằng, cho đến giờ nhà nước vẫn phải tồn tại để thay mặt xã hội thực hiện hoạt động quản lý, hiện chưa có một tổ chức nào có thể thay thế được vai trò của nó.

Trang 22

Nước mất thì nhà tan, vậy nên giặc đến nhà đàn bà cũng đánh, chẳng phải công việc của riêng nhà nước!

Mối quan hệ này là mối quan hệ bình đẳng, qua lại về quyền và nghĩa vụ, giữa

cá nhân mỗi thành viên với cá nhân khác và với cộng đồng (trong đó bao gồm cả người đại diện chính thức của cộng đồng đó – Nhà nước) Các em tham khảo:

-Nhà nước đảm bảo thực hiện các quyền của công dân

Ví dụ: Quyền bình đẳng trước pháp luật( điều52Hp 1992; điều 16 hp sửa đổi 2013), quyền tự do dân chủ(điều 69 hp1992 ; điều 25 hp 2013 )…

-Công dân phải thực hiện nghĩa vụ của mình đối với nhà nước và xã hội

Ví dụ: công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ Quốc(điều 76 hp1992; điều 44 hp2013), công dân có nghĩa vụ tuân theo HP và PL…( điều 79 hp1992; điều 46hp2013), nộp thuế( điều 80 hp1992, điều 47 hp2013)…

MỐI QUAN HỆ GIỮA NHÀ NƯỚC VÀ CÔNG DÂN

Chúng ta hãy hiểu rằng hành vi biết ơn chỉ nên được dành cho những người đã làm

gì đó tốt đẹp cho mình mà mình đã không phải trả công lại cho họ lúc họ thực hiện điều

đó Biết ơn bố mẹ, ông bà là điều bình thường, vì họ đã ban cho mình những điều quý báunhất: cuộc sống, ăn học, vật chất từ nhỏ đến lớn - họ tự nguyện thực hiện những điều đó

mà không cần và không nhận đền đáp từ mình một chút nào trong suốt quá trình mìnhthừa hưởng thành quả của họ Còn với vua chúa, chính phủ thì khác Vua chúa, chính phủchỉ đơn thuần là một nhóm người cung cấp một số dịch vụ chuyên biệt cho người dân dựatrên tiền thuế mà người dân bị BUỘC phải đóng góp Mối quan hệ này không hề có "ơnnghĩa" gì ở đây cả Ngày nay, chiếu theo ý nghĩa hiện đại của public policy, đây chỉ đơnthuần là một "hợp đồng" (hay đúng hơn là một "khế ước xã hội" - vì nó ko mang tính tựnguyện như hợp đồng / khế ước thông thường) giữa chính phủ và người dân, thông qua đóngười dân trả tiền thuế cho chính phủ thực hiện nghĩa vụ đã thỏa thuận tương ứng củamình Không ai nợ ai cái gì ở đây cả

Việc một chính phủ bảo vệ người dân, trấn áp tội phạm, đánh đuổi giặc ngoại xâm,hay dàn xếp những xung đột trong dân chúng (thông qua tòa án) chỉ đơn thuần là biểuhiện của khế ước xã hội này, chấm hết! Nhưng nhiều quốc gia, nhiều nước trong đó cóViệt Nam vẫn còn bị ảnh hưởng mạnh mẽ bởi nho giáo phong kiến, phong tục, tạp quán,niềm tin và ý thức hệ , - đặc biệt tư tưởng của Khổng Tử luôn coi vua chúa, chính phủ,lãnh đạo là cha mẹ Và vì thế nghĩ họ - vua chúa và chính quyền - luôn đúng, hay phảibiết ơn và có nghĩa vụ biết ơn những gì mà họ mạng lại

Trang 23

Chính vì vậy , nên xuất hiện những câu hỏi đặt ra như : "không có chính phủ, nhànước thì dân sẽ bị không có cái này, không có cái kia, thiếu cái này, thiếu cái kia, không

ai làm cái này, không ai làm cái kia " Trong khi lại không tự hỏi nếu không có tiền thuếcủa dân thì chính phủ sẽ làm được gì? Không có tiền của dân đóng góp thì chính phủ cóthể làm được gì ?Hay chính phủ có thể làm được gì khi không có tiền thuế của dân ?

Thậm chí chúng ta - nhiều người chỉ trích chính phủ hiện tại, nhưng lại tôn vinhnhững ông vua chúa thời phong kiến, những người về mặt bản chất mang chức năngthống trị, ăn cắp, và đàn áp nhiều hơn là chức năng của một "người bảo vệ" hay một

"quan tòa." Hay như theo Bác Hồ đã từng nói : “Bất kỳ ở địa vị nào, làm công tác gì,chúng ta đều là đầy tớ của nhân dân Cơm chúng ta ăn, áo chúng ta mặc, vật liệu chúng tadùng, đều do mồ hôi nước mắt của nhân dân mà ra Vì vậy chúng ta phải đền bù xứngđáng cho nhân dân Muốn làm như vậy chúng ta phải cố gắng thực hiện cần, kiệm, liêm,chính…” Chính vì vậy, “Cán bộ từ trên xuống phải chăm nom đến chỗ ăn, chỗ ở” củanhân dân “… Nếu dân đói là Đảng và Chính phủ có lỗi; nếu dân rét là Đảng và Chínhphủ có lỗi; nếu dân dốt là Đảng và Chính phủ có lỗi; nếu dân ốm là Đảng và Chính phủ cólỗi…”

Câu 15:Nguyên tắc hiến định:”Tôn trọng quyền con người về chính trị, dân

sự, kinh tế, văn hóa, xã hội” ở nước ta được hiểu như thế nào?

Quyền con người trong Hiến pháp năm 2013

Tiếp thu tinh thần về quyền con người của Hiến pháp năm 1992, bản Hiến pháp năm 2013 được Quốc hội khóa XIII thông qua ngày 28/11/2013, với tuyệt đại

đa số đại biểu Quốc hội biểu quyết tán thành (sau đây gọi là Hiến pháp năm 2013) tiếp tục khẳng định các quyền cơ bản như: quyền bầu cử và quyền ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cận thông tin, hội họp, biểu tình, quyền và cơ hội bình đẳng giới…

So với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp mới có những sửa đổi, bổ sung và pháttriển quan trọng về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Theo đó,Hiến pháp đã khẳng định: “Ở nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền conngười, quyền công dân về chính chị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôntrọng bảo vệ, đảm bảo theo Hiến pháp và pháp luật”(Điều 14) quy định này thể hiện sựphát triển quan trọng về nhận thức và tư duy trong việc ghi nhận quyền con người, quyềncông dân trong Hiến pháp, bởi vì Hiến pháp năm 1992 chỉ ghi nhận quyền con người vềchính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được thể hiện trong quyền công dân Hiến phápnăm 2013 đã bổ sung nguyên tắc hạn chế quyền phù hợp với các công ước quốc tế về

Trang 24

quyền con người mà Việt Nam là thành viên Đó là “Quyền con người, quyền công dânchỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe cộng đồng”(Điều 14) Việc hạn chế quyền con người, quyền công dân không thể tùy tiện mà phải

“theo quy định của luật”

Hiến pháp khẳng định và làm rõ hơn các nguyên tắc về quyền con người, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân theo hướng: quyền công dân không tách rời nghĩa vụ củacông dân; mọi người có nghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác; công dân có tráchnhiệm thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và xã hội; việc thực hiện quyền con người,quyền công dân không được xâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợppháp của người khác Hiến pháp tiếp tục làm rõ nội dung quyền con người, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa và trách nhiệmcủa Nhà nước và xã hội trong việc tôn trọng, bảo đảm và bảo vệ quyền con người Đồngthời, Hiến pháp sắp xếp lại các điều khoản theo nhóm quyền để đảm bảo tính thống nhấtgiữa quyền con người và quyền công dân, đảm bảo tính khả thi

Hiến pháp đã bổ sung một số quyền mới là thành tựu của gần 30 năm đổi mới đấtnước, thể hiện rõ hơn trách nhiệm của Nhà nước trong việc đảm bảo thực hiện quyền conngười, quyền công dân Đặc biệt, Hiến pháp năm 2013 có nhiều điểm bổ sung quan trọng

về quyền con người trong Chương II là một bước tiến đáng kể về tư duy nhà nước phápquyền và thực hiện quyền con người ở Việt Nam Hiến pháp năm 2013 lần đầu tiên quyđịnh quyền sống; quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa, nghiên cứu và thụ hưởng các kếtquả khoa học; quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, tự do lựa chọnngôn ngữ giao tiếp; quyền được sống trong môi trường trong lành…

Hiến pháp năm 2013 còn khẳng định mạnh mẽ mọi công dân Việt Nam đều quyềnbình đẳng, không bị phân biệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xãhội; được nhà nước bảo hộ, không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác Mọingười có quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh

dự và nhân phẩm; không bị tra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối

xử nào khác xâm phạm thân thể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm Không ai bịbắt nếu không có quyết định của Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Việnkiểm sát nhân dân, trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam giữ người do luậtđịnh Mọi người có quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định củaluật Việc thử nghiệm y học, dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nàokhác trên cơ thể người phải có sự đồng ý của người được thử nghiệm

Trang 25

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bímật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình Mọi công dân có quyền có nơi ởhợp pháp, có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và việc khám xét chỗ ở do luật định; cóquyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài vềnước theo quy định pháp luật; có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; không ai được xâmphạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật.

Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyềnđược bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng,công khai và được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luậtđịnh và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật Người bị bắt, tạm giữ, tạmgiam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khácbào chữa cho mình

Quyền sở hữu tư nhân về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinhhoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tếkhác và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhànước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thịtrường Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụngđất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụtheo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ Mọi người có quyền tự

do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm Công dân có quyềnđược bảo đảm an sinh xã hội; có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơilàm việc Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, antoàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức laođộng, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu

Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳng trong việc sửdụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh, khám bệnh,chữa bệnh Công dân có quyền học tập, có quyền nghiên cứu khoa học và công nghệ,sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó

Đồng thời, Hiến pháp 2013 cũng xác định rõ nguyên tắc và điều kiện thực thiquyền công dân; cụ thể: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Mọi người cónghĩa vụ tôn trọng quyền của người khác Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ

Trang 26

đối với Nhà nước và xã hội Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không đượcxâm phạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác (Điều 15);Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để

vu khống, vu cáo làm hại người khác

Hiến pháp năm 1992 đã thể hiện tư duy chính trị - pháp lý mới trong việc quy địnhchế định quyền con người, quyền công dân; quyền con người thể hiện qua dân chủ đạidiện, tạo cơ sở pháp lý quan trọng về bảo vệ, bảo đảm và thức đẩy các quyền con người ởnước ta; tuy vậy trong nội dung và cách thức quy định về chế định quyền và nghĩa vụ cơbản của công dân trong Hiến pháp năm 1992 còn nhiều hạn chế như chưa có sự phân biệt

rõ về quyền con người và quyền công dân; chưa xác định cụ thể vể trách nhiệm, cơ chếtrách nhiệm của nhà nước trong việc bảo đảm thực hiện quyền con người và quyền côngdân Còn ở Hiến pháp năm 2013 có một điểm rất mới là đã không còn các quy định theocách thức được Nhà nước thừa nhận các quyền con người, mà quyền con người ở đây đã

có sự phân biệt khác nhau giữa quyền con người và quyền công dân Theo đó quyền conngười được hiểu là quyền tự nhiên vốn có của con người từ khi sinh ra; còn quyền côngdân trước hết cũng là quyền con người nhưng việc thực hiện nó gắn với vị trí pháp lý củacông dân trong quan hệ với nhà nước, được nhà nước bảo đảm đối với công dân của nướcmình và “nhân dân thực hiện quyền lực nhà nước bằng dân chủ trực tiếp, bằng dân chủđại diện thông qua Quốc hội, Hội đồng nhân dân và thông qua các cơ quan khác của nhànước” (Điều 6) và Nhà nước phải có trách nhiệm đảm bảo cũng như phải bảo vệ chonhững quyền đó được thực hiện trên thực tế Đáng chú ý trong Hiến pháp 2013 cũng đã

có sự thể hiện rõ sự thống nhất giữa quyền con người và quyền công dân, quyền nào lànhóm quyền được áp dụng đối với mọi cá nhân với tư cách là quyền con người, quyềnnào là nhóm quyền chỉ áp dụng đối với công dân Việt Nam với tư cách là các quyền côngdân Quyền con người cũng là quyền công dân, nhưng phải có một sự phân định rạch ròi,những thứ mà mọi người được hưởng thì đó là nhân quyền (quyền con người); những gìcông dân được hưởng thì đó là quyền công dân và mục đích cuối cùng của Hiến pháp làđược sinh ra để đảm bảo quyền con người, quyền công dân

Hiến pháp năm 2013 về cơ bản đã tiếp thu quy định của Công ước quốc tế vềquyền chính trị, dân sự; quyền kinh tế, văn hóa Sự tiếp thu này là phù hợp với thời kỳtoàn cầu hóa và để những quy định về quyền con người, quyền công dân trong Hiến phápđược đầy đủ hơn Đây cũng là điều kiện để Việt Nam thực hiện tốt các nghĩa vụ và camkết của một quốc gia thành viên Hội đồng Nhân quyền và thành viên Liên Hợp quốc trongnhiệm kỳ 2014 - 2016

Trang 27

Với tinh thần đó, hoàn toàn có thể khẳng định, Hiến pháp năm 2013 đã phản ánhđược ý chí, nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân; thể hiện rõ và đầy đủ hơnbản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xãhội; quy định rõ ràng, đúng đắn và đầy đủ về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục,khoa học, công nghệ và môi trường, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của côngdân Đặc biệt, việc Việt Nam quy định quyền con người trong Hiến pháp năm 2013 tạonền tảng pháp lý cao nhất để bảo đảm quyền con người được hiện thực hóa đầy đủ trongthực tiễn như là nội dung, mục tiêu và động lực mới cho phát triển một Việt Nam dângiàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng và văn minh

Nghiên cứu sửa đổi, bổ sung Hiến pháp năm 1992: Bảo đảm quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân

Trong quá trình sửa đổi Hiến pháp năm 1992 theo chủ trương của Đại hội Đảng lần thứ XI, một trong số nhóm vấn đề cơ bản cần hiến định là nhóm vấn đề về quyền con người, quyền tự do dân chủ của công dân Trong đó, nghiên cứu có cơ chế

cụ thể để đảm bảo thực hiện quyền dân chủ trực tiếp của nhân dân trong tổ chức và giám sát hoạt động của cơ quan nhà nước.

Bao quát được các quyền quan trọng

Căn cứ vào Hiến pháp năm 1992, quyền con người, quyền công dân được chiathành 6 nhóm, thể hiện trong nhiều điều tại các Chương I, II, III và V Cụ thể, bao gồm:nhóm các quyền về chính trị; nhóm các quyền dân sự; nhóm các quyền kinh tế; nhóm cácquyền về văn hóa, giáo dục, khoa học - công nghệ; nhóm các quyền về xã hội và nhómcác quyền của những cá nhân không phải là công dân Việt Nam Như vậy, về mặt hìnhthức, các quy định của Hiến pháp năm 1992 đã bao quát được tất cả các quyền chính trị,dân sự, kinh tế, xã hội, văn hóa quan trọng của con người mà các công ước quốc tế về cácquyền dân sự và chính trị đã ghi nhận

Ngoài ra, các quy định của Hiến pháp năm 1992 cũng đề cập đến 27 nghĩa vụ cơbản của công dân được thể hiện trong 16 điều của 5 chương (từ Chương I đến Chương V).Qua đó có thể thấy, các nghĩa vụ của công dân Việt Nam và của người nước ngoài đang

cư trú ở Việt Nam rất đa dạng, phong phú, từ nghĩa vụ trong lĩnh vực chính trị, dân sự,kinh tế, quốc phòng, an ninh đến nghĩa vụ trong các lĩnh vực văn hóa, xã hội Bên cạnhnhững quy định về các nghĩa vụ cơ bản của mọi công dân Việt Nam nói chung còn có cácquy định về những nghĩa vụ của một số công dân Việt Nam (như cha, mẹ, con, cháu) vàcủa người nước ngoài (có thể là công dân nước ngoài hoặc người không có quốc tịch)đang cư trú tại Việt Nam

Trang 28

Cần bổ sung quyền dân chủ trực tiếp

Đánh giá các quy định trên của Hiến pháp năm 1992, ông Phạm Hữu Nghị (ViệnNhà nước và Pháp luật, Viện Khoa học xã hội Việt Nam) cho rằng: Cách ghi nhận vềquyền con người của Hiến pháp nước ta còn mang tính hình thức, chưa thể hiện sự coitrọng quyền con người với tính cách là quyền tự nhiên, vốn có của con người Ông Nghị

so sánh, Hiến pháp nhiều nước cho thấy cách quy định của họ về quyền con người thườngtheo hướng tôn trọng quyền vốn có ấy và trách nhiệm của Nhà nước là phải nhìn thấy vàghi nhận nó Phần lớn các nước khi nói đến các quyền dân sự và chính trị khi có cơ hội là

họ đưa vào đó thêm hai chữ “tự do”

Không những thế, ông Nghị phân tích: Khi nói đến Nhà nước pháp quyền là nóiđến trách nhiệm tương hỗ giữa Nhà nước - tổ chức công quyền và con người – công dân.Con người – công dân có nghĩa vụ trước Nhà nước – công quyền (như nộp thuế, bảo vệ

Tổ quốc, tuân thủ pháp luật…) thì Nhà nước – công quyền cũng phải có trách nhiệm tôntrọng, bảo vệ quyền con người, quyền công dân (thể hiện qua trách nhiệm giải trình, tráchnhiệm công khai, minh bạch của cán bộ, công chức…) Xét từ yêu cầu này, “Hiến pháp

1992 chưa có quy định ràng buộc trách nhiệm của Nhà nước, cơ quan nhà nước, nhà chứctrách trong việc tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền công dân cũng như chưa thiết

kế được những thiết chế bảo đảm sự tôn trọng, bảo vệ quyền con người, quyền công dânmột cách hữu hiệu” – ông Nghị nói

Vì thế, ông Nghị khẳng định, việc sửa đổi toàn diện, cơ bản Chương quyền conngười, quyền công dân trong Hiến pháp năm 1992 là yêu cầu cấp thiết Theo đề xuất củaông Nghị, Chương quyền con người, quyền công dân nên thiết kế thành 5 mục, gồm cácnguyên tắc về quyền con người, quyền và nghĩa vụ của công dân; các quyền dân sự -chính trị; các quyền về kinh tế, xã hội và văn hóa; các biện pháp bảo đảm các quyền; cácnghĩa vụ Chẳng hạn, các biện pháp bảo đảm các quyền sẽ có các điều quy định về Nhànước, các cơ quan nhà nước, công chức nhà nước có trách nhiệm tôn trọng, bảo đảm vàbảo vệ quyền con người; cơ quan quốc gia về thúc đẩy, bảo đảm và bảo vệ quyền conngười… Các nghĩa vụ rút gọn chỉ còn nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc, tuân thủ Hiếnpháp và pháp luật, bảo vệ Tổ quốc, nộp thuế, giữ gìn sự đoàn kết giữa các dân tộc, bảo vệmôi trường và nghĩa vụ đối với cộng đồng

Ông Nghị còn nhấn mạnh: “Khi cần đưa ra hạn chế quyền nào thì ngay trong điều

ấy, khoản ấy cần ghi rõ các căn cứ hạn chế quyền và chỉ hạn chế quyền theo quy định củapháp luật” Chẳng hạn, về quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo, nếu cần hạn chế quyền thìquy định luôn một khoản trong điều này như sau: “Quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo chỉ

có thể bị hạn chế theo những quy định của các đạo luật và những hạn chế này phải là thực

Trang 29

sự cần thiết cho việc bảo vệ an toàn, trật tự công cộng, sức khỏe hoặc đạo đức xã hội hoặcquyền của người khác” Tán thành ý tưởng “quyền có thể có giới hạn” nhưng Vụ trưởng

Vụ Pháp luật hình sự - hành chính (Bộ Tư pháp) Nguyễn Thị Kim Thoa lưu ý thêm,quyền cơ bản của công dân dù bị hạn chế thì vẫn phải đảm bảo sự cơ bản của quyền ấy

Đặc biệt, quán triệt chủ trương của Đại hội Đảng lần thứ XI về đảm bảo thực hiệnquyền dân chủ trực tiếp của nhân dân trong tổ chức và giám sát hoạt động của cơ quannhà nước, Tổ nghiên cứu sửa đổi Hiến pháp năm 1992 của Bộ Tư pháp cho rằng, cần cónhững bổ sung về các quyền thể hiện dân chủ trực tiếp như quyền phúc quyết, trưng cầudân ý, quyền được các cơ quan nhà nước cung cấp thông tin liên quan đến việc sử dụngquyền lực và tài sản của quốc gia

Điểm mới về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013

Hiến pháp năm 2013 được thông qua tại kỳ họp thứ 6 - Quốc hội khóa XIII gồm 11chương, 120 điều (giảm 1 chương và 27 điều so với Hiến pháp năm 1992) có hiệu lực từngày 1-1-2014 Hiến pháp 2013 có nhiều điểm mới cả về nội dung và kỹ thuật lập hiến;thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dân chủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời

kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội

Quyền con người được quy định trong Chương II của Hiến pháp 2013 được xâydựng trên cơ sở sửa đổi, bổ sung và bố cục lại Chương V của Hiến pháp năm 1992(Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân), so với Hiến pháp năm 1992, Hiến pháp sửa đổinăm 2013 bổ sung nhiều quy định về quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản củacông dân Điều này được thể hiện trên một số nội dung chủ yếu như:

Một là, đưa vị trí Chương "Quyền và Nghĩa vụ cơ bản của công dân" từ Chương V

trong Hiến pháp năm 1992 về Chương II trong Hiến pháp 2013 Việc thay đổi vị trí nóitrên không đơn thuần là sự thay đổi về bố cục mà là một sự thay đổi về nhận thức Vớiquan niệm đề cao chủ quyền Nhân dân trong Hiến pháp, coi Nhân dân là chủ thể tối caocủa quyền lực Nhà nước, thì quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dânphải được xác định ở vị trí trang trọng hàng đầu trong một bản Hiến pháp Việc thay đổinày là sự kế thừa Hiến pháp năm 1946 và Hiến pháp của nhiều nước trên thế giới, thể hiệnnhất quán đường lối của Đảng và Nhà nước ta trong việc công nhận, tôn trọng, bảo đảm,bảo vệ quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân

Hai là, Điều 14 Hiến pháp 2013 khẳng định “Ở nước Cộng hòa XHCN Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân về chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật” Quy định này thể

Trang 30

hiện sự phát triển quan trọng về nhận thức và tư duy trong việc ghi nhận quyền con người,quyền công dân trong Hiến pháp.

Nếu như Hiến pháp năm 1992 đã thừa nhận thuật ngữ "quyền con người" thông qua quy định “quyền con người về chính trị, dân sự và kinh tế, văn hóa, xã hội được thể

hiện trong quyền công dân” tại Điều 50 Tuy nhiên, Hiến pháp năm 1992 lại chưa phân

biệt rạnh ròi được quyền con người với quyền cơ bản của công dân Khắc phục thiếu sót

đó, Hiến pháp năm 2013 đã có sự phân biệt giữa “quyền con người” và “quyền công

dân” Theo đó, quyền con người được quan niệm là quyền tự nhiên vốn có của con người

từ lúc sinh ra (kể cả đối với người quốc tịch nước ngoài, người không quốc tịch, người cóquốc tịch Việt Nam đã bị tước hoặc hạn chế một số quyền công dân); còn quyền côngdân, trước hết cũng là quyền con người, nhưng việc thực hiện nó gắn với quốc tịch, tức làgắn với vị trí pháp lý của công dân trong quan hệ với nhà nước Để làm rõ sự khác biệtnày, tham khảo các công ước Quốc tế về quyền con người và Hiến pháp của các nước,

Hiến pháp 2013 đã sử dụng từ “mọi người” khi thể hiện quyền con người và dùng

từ “công dân” khi quy định về quyền công dân.

Bên cạnh đó, nhằm khắc phục sự tùy tiện ra các quy định trong việc hạn chế quyền

con người, quyền công dân, Hiến pháp năm 2013 đã quy định nguyên tắc “Quyền con

người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quy định của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự án toàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng” Theo đó, không ai được tùy tiện cắt xén, hạn chế các quyền, ngoại

trừ các trường hợp cần thiết nói trên do Luật định Điều này xác lập nguyên tắc quyền conngười, quyền công dân chỉ bị hạn chế bằng Luật chứ không phải các văn bản dưới luật

Ba là, trách nhiệm của Nhà nước và những đảm bảo của Nhà nước trong việc ghi

nhận, tôn trọng, thực hiện và bảo vệ quyền con người, quyền công dân được quy định đầy

đủ trong Hiến pháp Ngoài nguyên tắc như: “Quyền con người, quyền công dân về chính

trị, dân sự, kinh tế, văn hóa xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theo Hiến pháp và pháp luật”(Điều 14); ở hầu hết các điều đều quy định trách nhiệm và đảm bảo

của Nhà nước như Điều 17: “Nhà nước bảo hộ công dân Việt Nam ở nước ngoài”; Điều 28: “Nhà nước tạo mọi điều kiện để công dân tham gia quản lý nhà nước và xã hội; công

khai, minh bạch trong việc tiếp nhận, phản hồi ý kiến, kiến nghị của công dân”… và ở

nhiều điều khác

Bốn là, Hiến pháp mới bổ sung một số quyền mới là thành tựu của gần 30 năm đổi

mới đất nước Đó là Quyền sống (Điều 19), Quyền hiến mô, bộ phận cơ thể người, hiếnxác (Điều 20), Quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư (Điều 21), Quyền được bảođảm an sinh xã hội (Điều 34), Quyền kết hôn và ly hôn (Điều 36), Quyền hưởng thụ và

Trang 31

tiếp cận các giá trị văn hóa, tham gia vào đời sống văn hóa, sử dụng các cơ sở văn hóa(Điều 41), Quyền xác định dân tộc (Điều 42), Quyền được sống trong môi trường tronglành (Điều 43) Việc ghi nhận các quyền mới này hoàn toàn phù hợp với các điều ướcquốc tế mà Cộng hòa XHCN Việt Nam là thành viên, thể hiện nhận thức ngày càng rõhơn về quyền con người và khẳng định cam kết mạnh mẽ của Việt Nam trong việc thựchiện quyền con người

Ngoài ra, Quyền con người không chỉ đề cập ở Chương II mà ở nhiều chương khácnhư chương về Chính phủ, Viện Kiểm sát nhân dân, Tòa án nhân dân Cụ thể, Chính phủbảo vệ quyền và lợi ích của Nhà nước và xã hội, quyền con người, quyền công dân(Khoản 6 Điều 96); Viện Kiểm sát nhân dân có nhiệm vụ bảo vệ pháp luật, bảo vệ quyềncon người, quyền công dân (Khoản 3 Điều 107); Tòa án nhân dân có nhiệm vụ bảo vệcông lý, bảo vệ quyền con người, quyền công dân (Khoản 3 Điều 102) Như vậy, bộ máyNhà nước được lập ra để bảo vệ quyền con người Cách tiếp cận quyền con người này thểhiện sự kế thừa và tiếp thu quan điểm tiến bộ của các nước trên thế giới

Có thể nói, Hiến pháp nước Cộng hòa XHCN Việt Nam năm 2013 đã thể hiệnđược ý Đảng, lòng dân, là sự kết tinh của tinh thần dân chủ, đổi mới, phát huy sức mạnhđại đoàn kết toàn dân tộc, đáp ứng yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền trong thời kỳmới Việc hiến định, hiện thực hóa quyền con người, quyền công dân trong Hiến pháp sửađổi là sự tiếp nối, kế thừa các bản Hiến pháp trước đây, đồng thời, chuyển hóa sâu sắcnhiều nội dung, tinh thần các Công ước quốc tế về quyền chính trị, dân sự, quyền kinh tế,văn hóa, nhân quyền…; tạo nền tảng pháp lý cao nhất bảo đảm quyền con người, quyền

và nghĩa vụ công dân được thực hiện, đáp ứng mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, dân chủ,công bằng, văn minh"./

Quyền con người trong Hiến pháp năm 2013

Xã hội văn minh ngày càng đề cao con người, bao gồm cả quyền chính trị, quyềndân sự, quyền xã hội như là trung tâm, động lực và mục tiêu của phát triển Vì vậy, quyềncon người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân là vấn đề quan trọng, là nội dung cơbản của bất kỳ một bản hiến pháp nào trên thế giới

Hiến định quyền con người trong Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam năm 2013 (Hiến pháp năm 2013) là sự tiếp nối lô-gíc và tạo nền tảng pháp lý caonhất để bảo đảm quyền con người được hiện thực hóa đầy đủ trong thực tiễn, trở thànhnội dung, mục tiêu và động lực mới cho phát triển ở Việt Nam Tiếp thu tinh thần vềquyền con người của các bản Hiến pháp 1946, Hiến pháp 1954, Hiến pháp 1980, bảnHiến pháp năm 2013 tiếp tục khẳng định các quyền cơ bản, như quyền bầu cử và quyền

Trang 32

ứng cử vào Quốc hội, Hội đồng nhân dân; quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, tiếp cậnthông tin, hội họp, lập hội, biểu tình, quyền và cơ hội bình đẳng giới… đồng thời, cónhiều bổ sung quan trọng về quyền con người trong Chương II như là một điểm nhấn vàbước tiến đáng kể về tư duy nhà nước pháp quyền và thực hiện quyền con người ở ViệtNam; làm rõ hơn quyền hưởng thụ các giá trị văn hóa, nghiên cứu và thụ hưởng các kếtquả khoa học; quyền xác định dân tộc của mình, sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ, tự do lựa chọnngôn ngữ giao tiếp; quyền được sống trong môi trường trong lành… Điều 14 quy định: Ởnước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, các quyền con người, quyền công dân vềchính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội được công nhận, tôn trọng, bảo vệ, bảo đảm theoHiến pháp và pháp luật Quyền con người, quyền công dân chỉ có thể bị hạn chế theo quyđịnh của luật trong trường hợp cần thiết vì lý do quốc phòng, an ninh quốc gia, trật tự, antoàn xã hội, đạo đức xã hội, sức khỏe của cộng đồng.

Hiến pháp còn khẳng định mọi người đều bình đẳng trước pháp luật, không bị phânbiệt đối xử trong đời sống chính trị, dân sự, kinh tế, văn hóa, xã hội; được nhà nước bảo

hộ, không thể bị trục xuất, giao nộp cho nhà nước khác Mọi người có quyền bất khả xâmphạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về sức khoẻ, danh dự và nhân phẩm; không bịtra tấn, bạo lực, truy bức, nhục hình hay bất kỳ hình thức đối xử nào khác xâm phạm thânthể, sức khỏe, xúc phạm danh dự, nhân phẩm Không ai bị bắt nếu không có quyết địnhcủa Toà án nhân dân, quyết định hoặc phê chuẩn của Viện kiểm sát nhân dân, trừ trườnghợp phạm tội quả tang Việc bắt, giam giữ người do luật định Mọi người có quyền hiến

mô, bộ phận cơ thể người và hiến xác theo quy định của luật Việc thử nghiệm y học,dược học, khoa học hay bất kỳ hình thức thử nghiệm nào khác trên cơ thể người phải có

sự đồng ý của người được thử nghiệm

Mọi người có quyền bất khả xâm phạm về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân và bímật gia đình; có quyền bảo vệ danh dự, uy tín của mình Mọi công dân có quyền có nơi ởhợp pháp, có quyền bất khả xâm phạm về chỗ ở và việc khám xét chỗ ở do luật định; cóquyền tự do đi lại và cư trú ở trong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài vềnước theo quy định pháp luật; có quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; không ai được xâmphạm tự do tín ngưỡng, tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng, tôn giáo để vi phạm pháp luật

Mọi người có quyền khiếu nại, tố cáo với cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền

về những việc làm trái pháp luật của cơ quan, tổ chức, cá nhân Cơ quan, tổ chức, cá nhân

có thẩm quyền phải tiếp nhận, giải quyết khiếu nại, tố cáo Người bị thiệt hại có quyềnđược bồi thường về vật chất, tinh thần và phục hồi danh dự theo quy định của pháp luật.Người bị buộc tội phải được Tòa án xét xử kịp thời trong thời hạn luật định, công bằng,công khai và được coi là không có tội cho đến khi được chứng minh theo trình tự luật

Trang 33

định và có bản án kết tội của Tòa án đã có hiệu lực pháp luật Người bị bắt, tạm giữ, tạmgiam, khởi tố, điều tra, truy tố, xét xử có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc người khácbào chữa.

Quyền sở hữu tư nhân về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinhhoạt, tư liệu sản xuất, phần vốn góp trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh tếkhác và quyền thừa kế được pháp luật bảo hộ Trường hợp thật cần thiết vì lý do quốcphòng, an ninh hoặc vì lợi ích quốc gia, tình trạng khẩn cấp, phòng chống thiên tai, Nhànước trưng mua hoặc trưng dụng có bồi thường tài sản của tổ chức, cá nhân theo giá thịtrường Tổ chức, cá nhân được Nhà nước giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụngđất Người sử dụng đất được chuyển quyền sử dụng đất, thực hiện các quyền và nghĩa vụtheo quy định của luật Quyền sử dụng đất được pháp luật bảo hộ Mọi người có quyền tự

do kinh doanh trong những ngành nghề mà pháp luật không cấm Công dân có quyềnđược bảo đảm an sinh xã hội; có quyền làm việc, lựa chọn nghề nghiệp, việc làm và nơilàm việc Người làm công ăn lương được bảo đảm các điều kiện làm việc công bằng, antoàn; được hưởng lương, chế độ nghỉ ngơi Nghiêm cấm phân biệt đối xử, cưỡng bức laođộng, sử dụng nhân công dưới độ tuổi lao động tối thiểu

Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bìnhđẳng, tôn trọng lẫn nhau Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi củangười mẹ và trẻ em Mọi người có quyền được bảo vệ, chăm sóc sức khỏe, bình đẳngtrong việc sử dụng các dịch vụ y tế và có nghĩa vụ thực hiện các quy định về phòng bệnh,khám bệnh, chữa bệnh Công dân có quyền và nghĩa vụ học tập có quyền nghiên cứu khoahọc và công nghệ, sáng tạo văn học, nghệ thuật và thụ hưởng lợi ích từ các hoạt động đó

Hiến pháp năm 2013 cũng xác định rõ nguyên tắc, điều kiện thực thi quyền côngdân và quy định: Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ công dân Mọi người có nghĩa

vụ tôn trọng quyền của người khác Công dân có trách nhiệm thực hiện nghĩa vụ đối vớiNhà nước và xã hội Việc thực hiện quyền con người, quyền công dân không được xâmphạm lợi ích quốc gia, dân tộc, quyền và lợi ích hợp pháp của người khác; nghiêm cấmviệc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại, tố cáo để vu khống, vucáo làm hại người khác Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc Phản bội Tổ quốc

là tội nặng nhất Bảo vệ Tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân.Công dân phải thực hiện nghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng nền quốc phòng toàndân

Công dân có nghĩa vụ tuân theo Hiến pháp và pháp luật; tham gia bảo vệ an ninhquốc gia, trật tự, an toàn xã hội và chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng

Trang 34

Trong Hiến pháp năm 2013 không còn các quy định theo cách thức được Nhà nướcthừa nhận các quyền con người, mà quyền con người ở đây được hưởng một cách mặcnhiên Nhà nước phải có trách nhiệm đảm bảo cũng như phải bảo vệ cho những quyền đóđược thực hiện trên thực tế Đáng chú ý trong Hiến pháp năm 2013 cũng thể hiện rõ sựthống nhất giữa quyền con người và quyền công dân, quyền nào là nhóm quyền được ápdụng đối với mọi cá nhân với tư cách là quyền con người, quyền nào là nhóm quyền chỉ

áp dụng đối với công dân Việt Nam với tư cách là các quyền công dân Quyền con ngườicũng là quyền công dân, nhưng phải có một sự phân định rạch ròi, những thứ mà mọingười được hưởng thì đó là nhân quyền; những gì công dân được hưởng thì đó là quyềncông dân Như vậy, mục đích tối thượng của Hiến pháp năm 2013 là để đảm bảo quyềncon người, quyền công dân

Hiến pháp năm 2013 đã tiếp thu quy định của Công ước quốc tế về quyền chính trị,dân sự; quyền kinh tế, văn hóa và tuyên ngôn nhân quyền năm 1948 Sự tiếp thu này làphù hợp với thời kỳ toàn cầu hóa và để những quy định về quyền con người, quyền côngdân trong Hiến pháp được đầy đủ hơn Đây cũng là điều kiện để Việt Nam thực hiện tốtcác nghĩa vụ và cam kết của một quốc gia là thành viên Hội đồng Nhân quyền và thànhviên Liên Hợp quốc trong nhiệm kỳ 2014 - 2016

Với tinh thần đó, hoàn toàn khẳng định, Hiến pháp năm 2013 đã phản ánh ý chí,nguyện vọng của đông đảo các tầng lớp nhân dân; thể hiện rõ và đầy đủ hơn bản chất dânchủ, tiến bộ của Nhà nước và chế độ ta trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội; quyđịnh rõ ràng, đúng đắn và đầy đủ về chế độ chính trị, kinh tế, văn hóa, giáo dục, khoa học,công nghệ và môi trường, quyền con người, quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân Đặcbiệt, sự hiến định về quyền con người trong Hiến pháp năm 2013 là sự tiếp nối và tạo nềntảng pháp lý cao nhất để bảo đảm quyền con người được hiện thực hóa đầy đủ trong thựctiễn, trở thành nội dung, mục tiêu và động lực mới cho phát triển vì một nước Việt Namdân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng

Câu 16: trình bày các quyền và nghĩ vụ của công dân trong trong lĩnh vực văn hóa xã hội theo quy định của hiến pháp 1992 cà các đảm bảo pháp lý đó của công dân?

Hiến pháp là đạo luật cơ bản của nhà nước về bản chất Hiến pháp điều chỉnh cácquan hệ chủ đạo có tính nguyên tắc và nền tảng nhất của đời sống xã hội hiến pháp 1992qui dịnh quyến và nghĩa vụ của công dân từ điều 49 đến điều 81 Trong đó, quyền vànghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực văn háo xã hội được qui đinh tại các điều59,60,64,69,70

Trang 35

Các quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong lĩnh vực văn hóa xã hội là nhómđặc quyền quan trọng đối với mỗi công dân là tền đề cần thiết để công dân được hưởngđầy đủ các quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình Tại điều 59 hiến pháp 1992 quiđịnh học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân Đây được xem là một trong nhữngquyền cơ bản nhất của công dân được ghi nhận tại tất cả các bản hiến pháp của nước ta.Ngoài ra “ công dân được Nhà nước tạo điều kiện học tập, lao động và giải trí, phát triểnthể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức truyền thống dân tộc, thức công dân và lý tưởng xãhội chủ nghĩa, đi dầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ tổ quốc (điều 66).Điều 69 hiến pháp 1992 qui định: “ công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí, cóquyền được thông tin, có quyền dược hội hợp,

Tại khoảng 1 điều 70 “ công dân có quyền tự do tính ngưỡng, tôn giáo, theo hoặckhông theo tôn giáo nào Các tôn giáo điều bình đẳng trước pháp luật, vv…

Các quyền và nghĩa vụ của công dân trong lĩnh vực văn hóa được nhà nước tadđảmbảo bằng pháp lý thông qua ghi nhận trong hiến pháp các điều luật và các văn bản quiphạm pháp luật, chủ trương chính sách của nhà nước nhằm đảm bảo cho công dân đượchưởng trọn vẹn quyền và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ dành cho tổ quốc.v[í dụ như cácchính sách phát triển văn hóa xã hội của Đảng nhà nước ta Những chính sách xã hội nhưchính sách chăm sóc sức khỏe nhân dân, chính sách phát triển thể dục thể thao, chính sáchphát triển khoa học công nghệ, vv…

Câu 17: Phân tích mối liên hệ giữa quyền và nghĩa vụ của công dân trên cơ sở những quy định về quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân trong HP VN năm 1992

Quyền và nghĩa vụ của công dân do Hiến pháp và luật quy định

Quyền và nghĩa vụ cơ bản của công dân ở Hiến pháp 1992 bao gồm bốn nhómquyền: quyền chính trị- hành chính, quyền tự do dân chủ, quyền về kinh tế- xã hội, cácquyền tự do cá nhân:

-Quyền về chính trị- hành chính:

Theo HPVN năm 1992, Điều 52 “Mọi công dân đều bình đẳng trước pháp luật.” làquyền đặt biệt quan trọng làm tiền đề cho các quyền khác được thực hiện Đây còn là

Trang 36

nguyên tắc quan trọng trong quá trình xác lập và thực hiện các quyền và nghĩa vụ cơ bảncủa công dân, là đảm bảo quan trọng cho các quyền bình đẳng dân tộc, quyền bình đẳngnam nữ được thực hiện.

Theo HPVN năm 1992, Điều 53 “ Công dân có quyền tham gia quản lý nhà nước

và xã hội, tham gia thảo luận các vấn đề chung của cả nước và địa phương, kiến nghị với

cơ quan nhà nước, biểu quyết khi Nhà nước tổ chức trưng cầu ý dân.”

Theo HPVN năm 1992, Quyền bầu cử và ứng cử vào cơ quan đại diện thể hiện ởĐiều 54: “Công dân, không phân biệt dân tộc, nam nữ, thành phần xã hội,tín ngưỡng, tôngiáo, trình đọ văn hóa, nghề nghiệp, thời hạn cư trú, đủ mười tám tuổi trở lên đều cóquyền bầu cử và đủ hai mươi mốt tuổi trở lên đều có quyền ứng cử vào Quốc hội, Hộiđồng nhân dân theo quy định của pháp luật.”

Quyền bầu cử là quyền cơ bản của công dân được Hiến pháp, pháp luật quy địnhnhằm bảo đảm cho mọi công dân có đủ điều kiện thực hiện việc lựa chọn người đại biểucủa mình vào cơ quan quyền lực nhà nước Quyền của công dân không tách rời nghĩa vụcủa công dân Nhà nước ta là Nhà nước của nhân dân, do nhân dân và vì nhân dân Nhândân tổ chức ra Nhà nước bằng cách bầu ra các cơ quan quyền lực nhà nước Thông quabầu cử, nhân dân trực tiếp bỏ phiếu bầu người đại diện cho ý chí, nguyện vọng và quyềnlàm chủ của mình, để thay mặt mình thực hiện quyền lực nhà nước; góp phần thiết lập ra

bộ máy nhà nước để tiến hành các hoạt động quản lý xã hội

Theo HPVN năm 1992, Quyền khiếu nại, tố cáo và bảo đảm của Nhà nước đượcthể hiện ở Điều 74:

“ Công dân có quyền khiếu nại ,quyền tố cáo với cơ quan nhà nước có thẩm quyền

về những việc làm trái pháp luật của cơ quan nhà nước ,tổ chức kinh tế ,tổ chức xãhội ,đơn vị vũ trang nhân dân hoặc bất cứ cá nhân nào

Việc khiếu nại ,tố cáo phải được cơ quan nhà nước xem xét và giải quyết trongthời hạn pháp luật quy định

Mọi hành vi xâm phạm lợi ích của nhà nước ,quyền và lợi ích hợp pháp của tậpthể và của công dân phải được kịp thời xử lí nghiêm minh Người bị thiệt hại có quyềnđược bồi thường về vật chất và phục hồi danh dự

Nghiêm cấm việc trả thù người khiếu nại, tố cáo hoặc lợi dụng quyền khiếu nại ,tốcáo để vu khống ,vu cáo làm hại người khác ”

Quyền tự do dân chủ được thể hiện ở Điều 69,70 của HPVN năm 1992 Điều 69 :

“Công dân có quyền tự do ngôn luận, tự do báo chí; có quyền được thông tin; có quyền

Trang 37

hội họp, lập hội, biểu tình theo quy định của pháp luật.” và Điều 70 “Công dân có quyền

tự do tín ngưỡng ,tôn giáo ,theo hoặc không theo một tôn giáo nào Các tôn giáo điều bìnhđẳng trước pháp luật Những nơi thờ tự của các tín ngưỡng ,tôn giáo được pháp luật bảo

vệ Không ai được xâm phạm tự do tín ngưỡng ,tôn giáo hoặc lợi dụng tín ngưỡng ,tôngiáo để làm trái pháp luật và chính sách của nhà nước ”

Các quyền về kinh tế -xã hội: đây là nhóm quyêng đặc biệt của mỗi công dân, làtiền đề vật chất cần thiết để công dân được hưởng đầy đủ các quyền và thực hiện trọn vẹncác nghĩa vụ

- Quyền lao động: Điều 55: “Lao động là quyền và nghĩa vụ của công dân Nhànước và xã hội có kế hoạch tạo ngày càng nhiều việc làm cho người lao động” Điều 56:

“Nhà nước ban hành chính sách, chế độ bảo hộ lao động.Nhà nước quy định thời gian laođộng, chế độ tiền lương, chế độ nghỉ ngơi và chế độ bảo hiểm xã hội đối với viên chứcnhà nước và những người làm công ăn lương,; khuyến khích phát triển các hình thức bảohiểm xã hội khác đối với người lao động” Mọi công dân có quyền tự do sử dụng sức laođộng của mình để học nghề, tìm kiếm việc làm, lựa chọn nghề nghiệp có ích cho xã hội,đem lại thu nhập cho bản thân và gia đình Mọi người có nghĩa vụ lao động để tự nuôisống bản thân, nuôi sống gia đình, góp phần sáng tạo ra của cải vật chất và tinh thần cho

xã hội, duy trì và phát triển đất nước.Lao động là nghĩa vụ đối với bản thân, với gia đình,đồng thời cũng là nghĩa vụ đối vỡi xã hội, với đất nước của mỗi công dân

- Quyền học tập: Điều 59: “Học tập là quyền và nghĩa vụ của công dân.Bậc tiểuhọc là bắt buộc, không phải trả học phí.Công dân có quyền học và văn hóa và học nghềbằng nhiều hình thức.Học sinh có năng khiếu được Nhà nước và xã hội tạo điều kiện họctập để phát triển tài năng,Nhà nước có chính sách học phí, học bổng.Nhà nước và xã hộitạo điều kiện cho trẻ em khuyết tật , trẻ em có hoàn cảnh khó khăn khác được học vănhóa và học nghề phù hợp”

- Quyền tự do kinh doanh: Điều 57 “Công dân có quyền tự do kinh doanh theo quyđịnh của pháp luật”.Quyền tự do kinh doanh là quyền lựa chọn ngành nghề và quy môkinh doanh; lựa chọn hình thức và cách quy động vốn; lực chọn khách hàng, tuyển chọn

và thuê mướn nhân công; sử dụng phần thu nhập hợp pháp từ kinh doanh.Một số việc làmngười kinh doanh phải tuân theo quy định của Pháp luật là Đăng ký kinh doanh, kê khaivốn kinh doanh, kinh doanh theo đúng ngành nghề ghi trong giấy phép, bảo đảm chấtlượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăng ký Tuân thủ quy định của Nhà nước về bảo vệmôi trường, nộp thuế và thực hiện các nghĩa vụ

Trang 38

- Quyền được nhà nước bảo hộ về quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế: Điều

58 “Công dân có quyền sỡ hữu về thu nhập hợp pháp, của cải để dành, nhà ở, tư liệu sinhhoạt, tư liệu sản xuất, vốn và tài sản khác trong doanh nghiệp hoặc trong các tổ chức kinh

tế khác; đối với đất được Nhà nước giao sử dụng thì theo quy định tại Điều 17 và Điều18.Nhà nước bảo hộ quyền sở hữu hợp pháp và quyền thừa kế của công dân.”

- Quyền được bảo vệ sức khỏe: Điều 61 “ Công dân có quyền được hưởng chế độbảo vệ sức khỏe.Nhà nước quy định chế độ viện phí, chế độ miễn, giảm học phí.Công dân

có nghĩa vụ thực hiện các quy định về vệ sinh phòng bệnh và vệ sinh công cộng.Nghiêmcấm sản xuất , vận chuyển, buôn bán, tang trữ, sử dụng trái phép thuốc phiện và các chất

ma túy khác Nhà nước quy định chế độ bắt buộc cai nghiện và chữa các bệnh xã hội nguyhiểm.”

- Quyền được xây dựng nhà ở : Điều 62 “Công dân có quyền xây dựng nhà ở theoquy hoạch và pháp luật Quyền lợi của người thuê nhà và người có nhà cho thuê được bảo

hộ theo pháp luật”

- Quyền được Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình: Điều 64 : Gia đình là tế bàocủa xã hội.Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình.Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện,tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng.Cha mẹ có trách nhiệm nuôi dạy conthành những công dân tốt Con cháu có bổn phận kính trọng và chăm sóc ông bà, chamẹ.Nhà nước và xã hội không thừa nhận việc phân biệt đối xử giữa các con.”

- Quyền được ưu đãi của thương binh, gia đình liệt sĩ: Điều 67 “Thương binh, bệnhbinh, gia đình liệt sĩ được hưởng các chính sách ưu đãi của Nhà nước.Thương binh đượctạo điều kiện phục hồi chức năng lao động, có việc làm phù hợp với sức khỏe và có đờisống ổn địnhNhững người và gia đình có công với nước được khen thưởng, chămsóc.Người già, người tàn tật, tre mồ côi không nơi nương tựa được Nhà nước và xã hộigiúp đỡ.”

- Quyền được chăm sóc, giáo dục của trẻ em: Điều 65

- Quyền được tạo điều kiện cho học tập, lao động, phát triển của thanh niên: Điều

66 “Thanh niên được gia đình, Nhà nước và xã hội tạo điều kiện học tập, lao động và giảitrí, phát triển thể lực, trí tuệ, bồi dưỡng về đạo đức, truyền thống dân tộc, ý thức công dân

và lý tưởng xã hội chủ nghĩa, đi đầu trong công cuộc lao động sáng tạo và bảo vệ Tổquốc.”

- Quyền tự do các nhân: thể hiện sự tự do của cá nhân trong mối quan hệ với sự tự

do của cộng đồng, của tập thể và của dân tộc

Trang 39

- Quyền tự do đi lại và cư trú : Điều 68 “Công dân có quyền tự do đi lại và cư trú ởtrong nước, có quyền ra nước ngoài và từ nước ngoài về nước theo quy định của phápluật.”

- Quyền bất khả xâm phạm về thân thể, được pháp luật bảo hộ về tính mạng, sứckhỏe, danh dự, nhân phẩm: Điều 71 “Công dân có quyền bất khả xâm phạm về thanthể ,được pháp luật bảo hộ về tính mạng ,sức khỏe ,danh dự và nhân phẩm Không ai bịbắt ,nếu không có quyền quyết định của tòa án nhân dân ,quyết định hoặc phê chuẩn củaviện kiểm sát nhân dân ,trừ trường hợp phạm tội quả tang Việc bắt và giam giữ ngườiphải đúng pháp luật Nghiêm cấm mọi hình thức truy bức ,nhục hình, xúc phạm danh

dự ,nhân phẩm của công dân ”

Đặc biệt, Hiến pháp 1992 quy định về những bảo đảm cho các quyền ở Điều 72

“Không ai bị coi là người có tội và phải chịu hình phạt khi chưa có bản án kết tội của tòa

án đã có hiệu lực pháp luật Người bị bắt ,bị giam giữ ,bị truy tố ,xét xử trái pháp luật cóquyền được bồi thường thiệt hại về vật chất và phục hồi danh dự Người làm trái phápluật trong việc bắt ,giam giữ ,truy tố ,xét xử gây thiệt hại cho người khác phải bị xử lýnghiêm minh.” ; quyền bất khả xâm phạm về chổ ở, thư tín, điện thoại, điện tín của côngdân được bảo đảm an toàn bí mật: Điều 73 “Công dân có quyền bất khả xâm phạm vềchỗ ở.Không ai được tự ý vào chỗ ở của người khác nếu người người đó không đồng

ý ,trừ trường hợp pháp luật cho phép Thư tín ,điện thoại ,điện tín của công dân được bảođảm an toàn và bí mật Việc khám xét chỗ ở, việc bóc mở, kiểm soát, thu giữ thư tín, điệntín của công dân phải do người có thẩm quyền tiến hành theo quy định của pháp luật.”

Hiếp pháp VN1992 cũng quy định việc Nhag nước bảo hộ quyền lợi chính đángcủaViệt Kiều và tạo điều kiện để học gắn bó với đất nước tại Điều 75 “Người Việt Nam định

cư ở nước ngoài là bộ phận của cộng đồng dân tộc Việt Nam.Nhà nước bảo hộ quyền lợichính đáng của người Việt Nam định cư ở nước ngoài.Nhà nước khuyến khích và tạo điềukiện để người Việt Nam định cư ở nước ngoài giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc việtNam,giữ quan hệ gắn bó với gia đình và quê hương ,góp phần xây dựng quê hương ,đấtnước.”

Quyền công dân không tách rời nghĩa vụ của công dân.Nhà nước bảo đảm cácquyền của công dân; công dân phải làm tròn nghĩa vụ của mình đối với Nhà nước và xãhội

Công dân có nghĩa vụ trung thành với Tổ quốc; bảo vệ Tổ quốc theo Điều 76

“Công dân phải trung thành với tổ quốc Phản bội tổ quốc là tội nặng nhất”, Điều 77 “Bảo

Trang 40

vệ tổ quốc là nghĩa vụ thiêng liêng và quyền cao quý của công dân Công dân phải làmnghĩa vụ quân sự và tham gia xây dựng quốc phòng toàn dân”

Công dân tôn trọng và bảo vệ tài sản của Nhà nước và lợi ích công cộng theo Điều

78 Công dân phải tuân theo Hiếp pháp và pháp luật tại Điều 79 “Công dân có nghĩa vụtuân theo hiến pháp ,pháp luật ,tham gia bảo vệ an ninh quốc gia ,trật tự ,an toàn xãhội ,giữ gìn bí mật quốc dân ,chấp hành những quy tắc sinh hoạt công cộng ”

Công dân có nghĩa vụ đóng thuế và lao động công ích theo quy định của Pháp luậttheo Điều 80 HPVN1992 Thuế là một phần thu nhập mà công dân và tổ chức kinh tế cónghĩa vụ nộp vào ngân sách để Nhà nước chi cho những việc chung Một số loại thuếnhư :thuế nông nghiệp, thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đăc biệt, thuế thu nhập cá nhân .Các mặt hàng đánh thuế cao như Thuốc lá có đầu lọc, rượu từ 40 độ trở lên, ô tô từ 5chỗ ngồi trở xuống, vàng mã, hàng mã… có những mặt hàng thuế thấp hoặc miễn thuếnhư Nước sạch, thuốc chữa bệnh, đồ dùng dạy học, in sách, sản phẩm trồng trọt chănnuôi, muối… Các mức thuế có sự chênh lệch là do nhà nước ta khuyến khích phát triểnsản xuất trong nước và xuất khẩu hàng hóa, khuyến khích phát triển đối với những mặthàng những ngành cần thiết đối với đời sống nhân dân, hạn chế những mặt hàng khôngcần thiết

Hiến pháp VN năm 1992 còn có quy định nghĩa vụ của người nước ngoài cư trú ởViệt Nam tại Điều 81 “Người nước ngoài cư trú ở Việt Nam phải tuân theo hiến pháp vàpháp luật Việt Nam, được nhà nước bảo hộ tính mạng, tài sản và các quyền lợi chínhđáng theo pháp luật Việt Nam.” Và Điều 82 “Người nước ngoài đấu tranh vì tự do vàđộc lập dân tộc ,vì chủ nghĩa xã hội ,dân chủ và hòa bình hoặc vì sự nghiệp khoa học mà

bị bức hại thì được nhà nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam xem xét việc cho cưtrú”

Câu 18: Theo quy định của Hiến pháp hiện hành:” quyền bào chữa của bị can, bị cáo được bảo đảm Bị cáo có thể tự mình bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình” có ý nghĩa như thế nào trong việc bảo đảm, bảo vệ quyền con người, quyền công dân?

Hiến pháp 1992 khẳng định quyền bào chữa được bảo đảm Tại Điều 132

-Hiến pháp 1992 qui định: “ Quyền bào chữa của bị cáo được bảo đảm Bị cáo có thể

tự bào chữa hoặc nhờ người khác bào chữa cho mình Tổ chức luật sư được thành lập

để giúp bị cáo và các đương sự khác bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình và góp phần bảo vệ pháp chế xã hội chủ nghĩa”.

Ngày đăng: 30/05/2016, 08:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w