Tường chắn được sử dụng với các mục đính như trên hình vẽ GIỚI THIỆU CÁC LOẠI TƯỜNG CHẮN 1-TƯỜNG TRỌNG LỰC TƯỜNG TRỌNG LỰC TƯỜNG CÔNXÔN TƯỜNG CÔNXÔN CÓ DẦM GIẰNG GIỚI THIỆU CÁC LOẠI TƯỜN
Trang 1T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C M Ở T P H C M
G I Ả N G V I Ê N : T H S N G U Y Ễ N T R Ọ N G N G H Ĩ A
TƯỜNG CHẮN ĐẤT
GIỚI THIỆU TƯỜNG CHẮN ĐẤT
GIỚI THIỆU TƯỜNG CHẮN ĐẤT
MỐ CẦU MAI DỐC CHO ĐƯỜNG
BẢO VỆ CÔNG TRÌNH DÂN DỤNG
GIỚI THIỆU
HỐ ĐÀO
MÒN VÀ SẠT LỞ
Trang 2GIỚI THIỆU CÁC ỨNG DỤNG CỦA TƯỜNG
CHẮN Một kết cấu dùng để
chắn đất, nước hoặc vật liệu khác ở một mặt được gọi là tường chắn
Tường chắn được sử dụng với các mục đính như trên hình vẽ
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI TƯỜNG CHẮN
1-TƯỜNG TRỌNG LỰC
TƯỜNG
TRỌNG
LỰC
TƯỜNG
CÔNXÔN
TƯỜNG
CÔNXÔN
CÓ DẦM GIẰNG
GIỚI THIỆU CÁC LOẠI TƯỜNG CHẮN
2-TƯỜNG CỌC BẢN
GỖ
BÊ TÔNG
SẮT
NỘI DUNG MÔN HỌC
CHƯƠNG 1-LÝ THUYẾT ÁP LỰC NGANG
CHƯƠNG 2-TƯỜNG CHẮN TRỌNG LỰC
CHƯƠNG 3-TƯỜNG CỌC BẢN
CHƯƠNG 4- MỘT SỐ ỨNG DỤNG CỦA TƯỜNG CHẮN ĐẤT VÀ
TƯỜNG CỌC BẢN
TỔNG QUÁT ÁP LỰC NGANG
Tường chắn chứa các vật liệu ở một mặt tường Vật liệu này tác dụng mộtáp lực nganglên tường và có xu hướng đẩy tường ra khỏi vị trí ban đầu và có thể gây lật làm mất ổn định cho công trình tường chắn Việc xác định áp lực ngang cho tường chắn là một phần rất quan trọng trong môn học
Trang 3T R Ư Ờ N G Đ Ạ I H Ọ C M Ở T P H C M
G I Ả N G V I Ê N : T H S N G U Y Ễ N T R Ọ N G N G H Ĩ A
TƯỜNG CHẮN ĐẤT
CHƯƠNG 1 LÝ THUYẾT ÁP LỰC
NGANG
CHƯƠNG 6 ÁP LỰC CỦA ĐẤT LÊN TƯỜNG
CHẮN
1 TỔNG QUAN VỀ ÁP LỰC NGANG CỦA ĐẤT
2 PHƯƠNG PHÁP RANKINE
3 PHƯƠNG PHÁP MOHR – COULOMB
4 TÍNH TOÁN ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
CỦA ĐẤT
CHƯƠNG1 ÁP LỰC CỦA ĐẤT LÊN TƯỜNG
CHẮN
Tổng quát cĩ ba loại áp lực ngang:
1-ÁP LỰC NGANG TĨNH 2-ÁP LỰC NGANG CHỦ ĐỘNG 3-ÁP LỰC NGANG BỊ ĐỘNG
CHƯƠNG 6 ÁP LỰC CỦA ĐẤT LÊN TƯỜNG
CHẮN
ÁP LỰC TĨNH
Áp lực tĩnh: Tường hồn tồn
khơng chuyển vị khối đất sau
lưng tường ở TT cân bằng tĩnh
áp lực đất lên tường là áp
lực tĩnh, Po(σh) và bằng ứng
suất do tải trọng bản thân đất
sinh ra theo phương ngang
ÁP LỰC TĨNH
Trang 4ÁP LỰC TĨNH
Bảng tra hệ số áp lực ngang tĩnh Ko:
Sét bụi hữu cơ (w =74%) 45 0.57
ÁP LỰC CHỦ ĐỘNG
Áp lực chủ động: Nếu như tường
xoay từ từ quanh điểm A cĩ hướng
bị đất đẩy ra phía ngồi, áp lực đơn vị của đất lên tường do đĩ cũng từ từ giảm theo cho đến khi khơng thay đổi nửa Áp lực tại lúc
nhỏ nhất chính là áp lực chủ động
- (Theo Terzaghi: 0.1% – 0.5% H)
-Gĩc δ được gọi là gĩc ma sát tường
- Các phân tích cho thấy mặt trượt
giả định AC cĩ xu hướng làm với mặt phẳng ngang một gĩc
45o+φ/2
z K
h
ÁP LỰC BỊ ĐỘNG
Áp lực bị động: Nếu như tường bị
đẩy từ từ quanh điểm A về phía đất,
áp lực đơn vị tác dụng lên tường tăng dần cho đến khi khơng đổi
nửa Áp lực nầy được gọi là áp lực
bị động
- (Theo Terzaghi: 1% – 5% H)
-Gĩc δ được gọi là gĩc ma sát tường
- Các phân tích cho thấy mặt trượt
giả định AC cĩ xu hướng làm với mặt phẳng ngang một gĩc 45o-φ/2
z K
h
TƯỜNG BẢO VỆ ĐƯỜNG VÀO CẦU
TƯỜNG MSE
TRẠNG THÁI TĨNH
ÁP LỰC CHỦ ĐỘNG
ÁP LỰC BỊ ĐỘNG
ÁP LỰC TĨNH
Trang 5QUAN HỆ GIỮA CÁC ÁP LỰC NGANG VÀ
CHUYỂN VỊ
Xác định áp lực chủ động và bị động có nghĩa là xác định áp lực giới hạn tại vị trí lưng tường khi khối đất bị trượt, có hai phương pháp:
1-Dựa vào lý thuyết cân bằng giới hạn- Phương pháp Rankine.
2-Dựa vào lý thuyết cân bằng khối trượt với mặt trượt giả định trước- Phương pháp Coulomb.
CÁC PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH ÁP LỰC ĐẤT CHỦ
ĐỘNG VÀ BỊ ĐỘNG LÊN TƯỜNG
CHƯƠNG 1 ÁP LỰC CỦA ĐẤT LÊN TƯỜNG
CHẮN
LÝ THUYẾT RANKINE 1857
LÝ THUYẾT RANKINE
Các giả thiết :
1-Tường thẳng đứng
2-Gĩc ma sát của đất và tường bằng 0
3-Tồn bộ đất sau lưng tường đạt tới trạng thái giới hạn
LÝ THUYẾT RANKINE CHO ĐẤT RỜI
Trường hợp chủ động:
σ 1 =γz
σ 3
σ 3 =γz
σ 1
' ) ( 45
tg K z
Trang 6LÝ THUYẾT RANKINE CHO ĐẤT DÍNH
Trường hợp chủ động:
Trường hợp bị động:
σ 1 =γz
σ 3
σ 3 =γz
σ 1
) ( '
) ( )
(
2 45 2
2 45 2 2 45
2
1 2 3
tg K
K c z K
tg c tg
a
a a
) ( '
) ( )
(
2 45 2
2 45 2 2 45
2
3 2 1
tg K
K c z K
tg c tg
p
p p
1-Áp lực chủ động cho đất cát
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
2
' 2 1
' '
H K E
z K K p
a a
a v a a
2 Áp lực chủ động cho đất dính:
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
) ( ) 2 ' ( 2 1 ' 2 2 '
o a a
a
a o
a a
z H K c H K E
K
c z
K c z K p
a
3-Áp lực bị động cho đất cát
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
2
' 2 1
' '
H K E
z K K p
p p
p v p p
4 Áp lực bị động cho đất dính:
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
H K c H K E
K c z K p
p p
p
p p
) 4 ' ( 2 1 2 '
p
5-Áp lực chủ động và bị động cho đất nghiêng một góc β
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
Trang 7Bảng tra hệ số áp lực chủ động khi đất nghiêng một góc β
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
Bảng tra hệ số áp lực bị động khi đất nghiêng một góc β
PHƯƠNG PHÁP W.J RANKINE
BÀI TẬP 2.1
Tường cao 5m Mực ngầm sau lưng tường nằm dưới đáy.
Đất đắp sau lưng tường cĩ trọng lượng đơn vị là
18kN/m 3 Xác định áp lực Rankine trong các trường
hợp sau:
1- Áp lực và Lực chủ động khi đất sau lưng tường là đất cát
cĩ φ=30 o
2-Áp lực và Lực bị động khi đất sau lưng tường là đất cát
cĩ φ=30 o
3-Áp lực và Lực chủ động khi đất sau lưng tường là đất sét
cĩ φ=5 o ,c = 25 kPa
4-Áp lực và Lực bị động khi đất sau lưng tường là đất sét
cĩ φ=5 o ,c = 25 kPa
BÀI TẬP 2.2
Tường cao 8m, chứa đất sau lưng tường cĩ trọng lượng riêng 19kN/m 3 Nếu bề mặt của mái dốc nghiêng một gĩc 15 o theo phương ngang Tìm lực chủ động của đất tác dụng lên tường biếtφ=30o Sử dụng điều kiện cân bằng Rankine
CHƯƠNG 1 ÁP LỰC CỦA ĐẤT LÊN TƯỜNG
Trang 8Các giả thiết
1-Mặt trượt phẳng.
2-Khối trượt được coi là một
vật thể rắn ở trạng thái cân
bằng giới hạn.
3-Tồn tại ma sát tường và
đất.
4-Đất rời.
Diện tích tam giác ΔABC =1/2.AC.BD
Thay vào và đơn giản bớt ta có:
Cân bằng khối đất với tam giác lực W, Pa, R:
ÁP LỰC ĐẤT CHỦ ĐỘNG THEO COULOMB
Tìm cực trị của Pabằng cách lấy đạo hàm dPa/dθ=0
Ф= góc ma sát trong của đất
= Góc ma sát giữa tường và đất
= góc nghiêng của lưng tường
= góc nghiêng của mặt đất sau lưng tường
θ= góc nghiêng của măt trượt
2 2
2
) ( ) (
) ( ) ( 1 ) (
) (
Sin Sin Sin Sin Sin
Sin
Sin
K a
Cân bằng khối đất với tam giác lực W, Pa, R:
ÁP LỰC ĐẤT BỊ ĐỘNG THEO COULOMB
Tìm cực trị của Pabằng cách lấy đạo hàm dPa/dθ=0
Ф= góc ma sát trong của đất
= Góc ma sát giữa tường và đất
= góc nghiêng của lưng tường
= góc nghiêng của mặt đất sau lưng tường
2 2
2
) ( ) (
) ( ) ( 1 ) (
) (
Sin Sin Sin Sin Sin
Sin
Sin
K p
ÁP LỰC ĐẤT BỊ ĐỘNG THEO COULOMB
Trang 9BÀI TẬP 3.1
Tường cao 8m, chứa đất sau lưng tường cĩ trọng lượng
riêng 19kN/m 3 Nếu bề mặt của mái dốc nghiêng một gĩc
β=15 o theo phương ngang Gĩc ma sát trong của đât
φ=30 o , gĩc ma sát tường với đất δ=0 Tìm lực chủ động của
đất tác dụng lên tường Sử dụng lý thuyết Coulomb
BÀI TẬP 3.2
Tường cao 5m Mực ngầm sau lưng tường nằm dưới đáy.
Đất đắp sau lưng tường cĩ trọng lượng đơn vị là 18kN/m 3 Biết gĩc ma sát giữa tường và đất δ = 0, tường thẳng đứng α= 90 o , đất đắp sau lưng tường nằm ngang
β = 0, Xác định áp lực theo lý thuyết Coulomb trong các trường hợp sau:
1- Áp lực và Lực chủ động khi đất sau lưng tường là đất cát
cĩ φ=30 o 2-Áp lực và Lực bị động khi đất sau lưng tường là đất cát
cĩ φ=30 o 3-Áp lực và Lực chủ động khi đất sau lưng tường là đất sét
cĩ φ=5 o ,c = 25 kPa 4-Áp lực và Lực bị động khi đất sau lưng tường là đất sét
cĩ φ=5 o ,c = 25 kPa
Lưu ý:
Trong trường hợp tường thẳng đứng (α= 90o), mặt đất nằm ngang
(β = 0), bỏ qua ma sát giữa tường và đất (δ = 0) thì kết quả xác
định áp lực đất lên tường chắn theo phương pháp Coulomb trùng
với kết quả của phương pháp W.J.Rankine
Kết quả nghiên cứu cho thấy, sử dụng lý luận Coulomb để tính
ALĐBĐ với giả thiết mặt trượt phẳng cho sai số rất lớn, bởi vì
mặt trượt thực tế rất cong, khác xa mặt trượt giả thiết Kết quả
tính toán lớn hơn nhiều so với thực tế
Với đất đắp: φ = 16o, sai số 17%; φ = 30o, sai số 200%; φ
= 40o, sai số 700%
Góc ma sat giữa tường và đất càng lớn φa> φ /3 sai số càng nhiều
LÝ THUYẾT COULOMB
TƯỜNG CHẮN
CHƯƠNG 1 ÁP LỰC CỦA ĐẤT LÊN TƯỜNG
CHẮN
Một số trường hợp đặc biệt: Lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm
ngang, bỏ qua ma sát giữa tường và đất
1-Trong nền có mực nước ngầm
TÍNH TỐN ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
Một số trường hợp đặc biệt: Lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa tường và đất
2- Trên mặt đất có tải trọng phân bố đều kín khắp
TÍNH TỐN ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
Trang 10Một số trường hợp đặc biệt: Lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm
ngang, bỏ qua ma sát giữa tường và đất
3- Trên mặt đất có tải trọng phân bố hữu hạn
TÍNH TỐN ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
Một số trường hợp đặc biệt: Lưng tường thẳng đứng, mặt đất nằm ngang, bỏ qua ma sát giữa tường và đất
4- Trên mặt đất có tải trọng phân bố bất kỳ
TÍNH TỐN ÁP LỰC ĐẤT LÊN TƯỜNG CHẮN
BÀI TẬP 4.1
Tường cao 5m Đất đắp sau lưng tường là đất cát cĩ
φ=30 o và cĩ trọng lượng đơn vị là 18kN/m 3 Trọng lượng
riêng bão hịa γ sat =21 kN/m 3 Xác định áp lực Rankine
trong các trường hợp sau:
1- Áp lực chủ động khi đất sau lưng tường và áp lực nước
ngầm khi mực nước ngầm sau lưng tường nằm ở độ sâu
2m từ mặt đất đắp
2- Áp lực chủ động sau lưng tường và áp lực nước ngầm
khi mực nước ngầm trên mặt đất đất đắp cĩ tải phân
phối đều khắp q=10kPa
THAY THẾ VÀ LOẠI OB
Hai phương pháp Coulomb và Rankine khác nhau ở những điểm sau đây:
1 Rankine giả thiết ma sát giữa tường và đất bằng khơng (tường trơn) Coulomb cĩ tính đến
ma sát giữa tường và đất Điều này dẫn đến lực ngang tác dụng lên trường chắn khi tính theo
Coulomb sẽ nghiêng một gĩc alpha so với phương nằm ngang (alpha la hệ số ma sát giữa
tường và đất) Nếu sử dụng Rankine, gĩc alpha sẽ bằng khơng.
2 Rankine sử dụng phương pháp giới hạn cận dưới (lower bound solution) cịn Coulomb sử
dụng phương pháp giới hạn cận trên (upper bound solution) Hai phương pháp này khác nhau
cơ bản ở chỗ:
(a) Phương pháp giới hạn cận trên giả thiết mặt phá hoại trước sau đĩ xác định lực tác dụng
dựa trên mặt phá hoại giả thiết kết hợp với cân bằng tĩnh;
(b) Phương pháp giới hạn cận dưới giả thiết tồn bộ đất sau tường đều ở trạng thái giới hạn
(Rankine's limits), ứng suất ngang hữu hiệu ở trang thái tới hạn được tính từ ứng suất đứng
hữu hiệu nhân với hệ số Rankine.
Như vậy, cĩ thể thấy rằng cả hai phương pháp nêu trên đều khơng hồn thiện Rankine thỏa
mãn điều kiện cân bằng ứng suất (stress equilibrium) song khơng thỏa mãn điều kiện biến
dạng liên tục (strain compatibility) khi giả thiết tồn bộ đất sau tường đều ở trạng thái giới
hạn Coulomb thì ngược lại, điều kiện biến dạng thỏa mãn (do giả thiết trước mặt phá hoại)
song điều kiện cân bằng ứng suất lại khơng được đáp ứng (lưu ý là Coulomb chỉ giải ra được
lực chứ khơng ra được ứng suất) Hai phương pháp này cĩ thể hội tụ trong một số trường hợp
đặc biệt (ví dụ như khi tường thẳng đứng + ma sát giữa đất và tường bằng khơng + mái dốc bề
mặt bằng khơng) Nhược điểm của cả hai phương pháp là khơng giải được những bài tốn cĩ
điều kiện hình học hoặc địa chất phức tạp (vi dụ nhiều lớp đất, mực nước ngầm nằm giữa thân