HƯỚNG DẪN QUY HOẠCH CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ THEO PHƯƠNG PHÁP CÙNG THAM GIA DỰ ÁN PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÝ BỀN VỮNG RỪNG PHÒNG HỘ – DỰ ÁN JICA2 Dự án Quản lý rừng Trung Quốc - đức Y
Trang 1HƯỚNG DẪN QUY HOẠCH CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ THEO PHƯƠNG PHÁP CÙNG THAM GIA
DỰ ÁN PHỤC HỒI VÀ QUẢN LÝ BỀN VỮNG RỪNG PHÒNG HỘ – DỰ ÁN JICA2
Dự án Quản lý rừng Trung Quốc - đức Yunnan II và báo cáo về Kế hoạch phát triển rừng phòng
hộ và nhóm nông dân Quản lý rừng của Chuyên gia ngắn hạn Marten Velsen (2002) Trên cơ sở các chuyến khảo sát và trao đổi ý kiến với cán bộ dự án, cán bộ hiện trường & chủ rừng và người dân địa phương (dự án KfW1 & KfW3, KfW4, KfW7, JICA2…)
Tuy nhiên, với đặc thù của dự án JICA2, công tác quy hoạch thực chất là kiểm tra và kiểm kê lại quỹ đất đã được UBND tỉnh lựa chọn để đầu tư cho việc khôi phục và quản lý bền vững diện tích rừng phòng hộ Diện tích này hiện tại đang thuộc quyền quản lý của các Ban QLRPH đóng trên địa bàn địa thôn/ xã Do vậy, tính chất của công tác quy hoạch có nhiều điểm khác biệt với các hướng dẫn về Quy hoạch sử dụng đất của các dự án trước đây
Chính vì vậy, tài liệu này đã được điều chỉnh, bổ xung nhằm hoàn thiện và dễ áp dụng hơn cho quá trình thực hiện QH và lập kế hoạch quản lý bền vững rừng phòng hộ Hy vọng rằng đây sẽ là công cụ hữu hiệu cho các đối tác, cán bộ kĩ thuật của dự án, cán bộ chính quyền địa phương liên quan tới hoạt động này và nó sẽ ngày càng được hoàn thiện trong quá trình thực hiện Tài liệu giải thích và trình bầy chi tiết các bước triển khai QH chi tiết SD đất rừng phòng
hộ (gọi tắt là quy hoạch) cũng như các tài liệu và công cụ cần thiết cho quá trình thực hiện quy hoạch
QH chi tiết SD đất rừng phòng hộ có sự tham gia của chủ rừng và người dân thuộc Dự án Phục hồi và Quản lý bền vững rừng phòng hộ (FSPL – Dự án JICA2) là bước thực hiện đầu tiên
để khẳng định việc đảm bảo quỹ đất cũng như các tiêu chí về kỹ thuật phục vụ công tác trồng và quản lý rừng bền vững rừng phòng hộ thuộc phạm vi quản lý của các Ban QLRPH đóng trên địa bàn các thôn/xã đã được lựa chọn Do vậy, kết quả của công tác QH chi tiết SD đất rừng phòng
hộ là cơ sở quan trong cho việc đầu tư của dự án nhằm khôi phục lại diện tích rừng đã mất hoặc kém chất lượng cũng như quản lý một cách hiệu quả các diện tích rừng hiện có, bao gồm cả rừng
tự nhiên và rừng trồng Đồng thời, quá trình thực hiện quy hoạch đòi hỏi cần xác định rõ các khu
Trang 2vực để đầu tư các công trình hạ tầng lâm sinh, tạo điều kiện tốt hơn cho việc xây dựng, quản lý rừng và bảo vệ rừng ngày càng hiệu quả.
2 NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG:
2.1 Quy hoạch chi tiết sử dụng đất & xây dựng Kế hoạch phát triển rừng phòng hộ
- Về công tác quy hoạch: Quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ mà trong đó đơn
vị được thống kê và mô tả là các lô trạng thái rừng, lô đất chưa có rừng được tổng hợp theo khoảnh, tiểu khu và cho từng Ban QLRPH đóng trên địa bàn các thôn/xã Qua đó chủ rừng, chính quyền địa phương và người dân sở tại cùng nhau thống nhất về phạm vi, ranh giới sử dụng đất giữa các bên cũng như thảo luận về thực trạng rừng, đất chưa có rừng mà Ban QLRPH đang quản lý…để làm cơ sở cho việc đề xuất sử dụng hợp lý theo chương trình đầu tư của dự án
- Về phương pháp tiếp cận: Phương pháp tiếp cận của dự án trong quá trình thực hiện quy hoạch là cùng tham gia, đồng nghĩa với việc khuyến khích sự tham gia của người dân và đạt được sự thống nhất cao của họ cũng như cộng đồng dân cư sinh sống gần các khu rừng phòng
hộ Từ đó, người dân hiểu rõ hơn về nhiệm vụ quy hoạch và có thể tham gia vào tiến trình quy hoạch và lập kế hoạch phát triển rừng phòng hộ theo chương trình của dự án Kết quả của công tác QH phải đảm bảo chắc chắn có đủ quỹ đất cho dự án và việc đầu tư phải đúng đối tượng
- Về tham vấn cộng đồng: Việc tổ chức thảo luận để lấy ý kiến của cộng đồng địa phương
về lựa chọn cây trồng rừng là rất quan trọng để có được sự quan tâm của người dân, nhất là những người mong muốn được tham gia trồng rừng, nhận khoán bảo vệ rừng dài hạn Theo đó, người dân có thể quan tâm hơn về việc cần trồng loài cây gì vừa có ích cho nhu cầu phòng hộ của rừng, vừa có thể được hưởng những nguồn lợi bền vững các sản phẩm từ rừng mang lại trong tương lai theo chính sách của Nhà nước Nói cách khác, hiệu quả của phương án quy hoạch phải đảm bảo sự thừa nhận về mặt bền vững môi trường và đồng thuận về mặt xã hội trong trong tổng thể xây dựng kế hoạch khôi phục và quản lý rừng phòng hộ bền vững tại mỗi Ban QLRPH đóng trên địa bàn các thôn/bản
- Về xây dựng kế hoạch phát triển rừng: Xây dựng Kế hoạch phát triển rừng phòng hộ (XDKHPTRPH) là công việc quan trọng trong việc lập kế hoạch phát triển rừng, đảm bảo cân đối nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động đầu tư xây dựng rừng phòng hộ của dự án Mục đích của việc XDKHPTRPH nhằm giúp chủ đầu tư, các chủ rừng (các Ban QLRPH) đưa ra một kế hoạch tổng thể và chủ động trong các hoạt động bảo vệ, phát triển rừng và xây dựng cơ sở hạ tầng theo chương trình của dự án
Bản kế hoạch cũng sẽ bao gồm các hạng mục thi công và tài chính cho cả giai đoạn và kế hoạch hàng năm Đồng thời, bản kế hoạch cũng sẽ đề các giải pháp quản lý rừng phòng hộ bền vững khi dự án kết thúc và không còn sự hỗ trợ về tài chính trong tương lai
Bản kế hoạch cũng cần phổ biến tới người dân và cộng đồng địa phương Qua đó, họ có thể chủ động trong việc đàm phán và ký kết hợp đồng với các Ban QLRPH về bảo vệ, phát triển rừng trong thời gian thực hiện dự án cũng như sau khi dự án kết thúc
Trang 3- Về xây dựng báo cáo quy hoạch: Báo cáo quy hoạch cũng cần phải đánh giá về khả năng cung cấp và nhu cầu sử dụng lâm sản tại địa phương Từ đó, đề xuất các giải pháp vừa bảo
vệ, vừa phát triển rừng phòng hộ nhưng vẫn có nguồn thu từ việc kết hợp kinh doanh dưới tán rừng một cách bền vững ngay từ khi xây dựng kế hoạch
Báo cáo QH chi tiết SD đất rừng phòng hộ được xây dựng cho từng Ban QLRPH và được tổng hợp cho cho toàn tỉnh BQLDA tỉnh sẽ phối hợp với đơn vị tư vấn trong việc trình hồ sơ lên
Sở NN&PTNT tỉnh thẩm định và phê duyệt
Trường hợp đặc biệt phải trình UBND tỉnh phê duyệt thì Sở NN&PTNT tỉnh thẩm định, sau đó trình UBND tỉnh phê duyệt Hồ sơ quy hoạch (kèm theo Biên bản thẩm định hồ sơ của Sở Nông nghiệp) Kết quả QH chi tiết SD đất rừng phòng hộ và Kế hoạch phát triển rừng phòng hộ
là cơ sở để tiến hành thiết kế kỹ thuật cho các hoạt động trồng rừng, KNXTTS và Bảo vệ rừng hàng năm cho từng Ban QLRPH và toàn tỉnh theo chương trình của dự án
Những sai sót trong quy hoạch sẽ ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động thiết kế kỹ thuật cho các hoạt động lâm sinh ngay từ những năm đầu thực hiện dự án Do vậy, việc kiểm tra, đối chiếu kết quả quy hoạch tại thực địa là hết sức cần thiết và Ban QLDA Trung ương, các Ban QLDA tỉnh, Văn phòng Tư vấn, các Ban QLRPH sẽ phải tổ chức các đợt kiểm tra, nghiệm thu sản phẩm theo từng công đoạn như (1) kiểm tra thực địa về khoanh vẽ và phân loại rừng, đất chưa có rừng (2) phỏng vấn người dân về sự tham gia của cộng đồng trong quá trình thực hiện quy hoạch (3) kiểm tra hồ sơ tài liệu, bản đồ, các bảng biểu thuyết minh tổng hợp và kèm theo là các biên bản cho mỗi đợt kiểm tra
- Về thời gian thực hiện quy hoạch: Thời gian thực hiện hoạt động quy hoạch cho mỗi ban QLRPH dự kiến khoảng 01 tháng cho công tác ngoại nghiệp và nội nghiệp Thời gian cho thẩm định, phê duyệt chung cho mỗi tỉnh dự kiến khoảng 03 tuần Thời gian hoàn tất các hạng mục và phê duyệt dự kiến bình quân mỗi tỉnh sẽ cần 02 tháng
2.2 Phạm vi áp dụng
Tài liệu này nhằm hướng dẫn các nội dung cơ bản trong quá trình thực hiện QH chi tiết
sử dụng đất thuộc phạm vi đất rừng phòng hộ do các Ban QLRPH đang quản lý, theo chương trình đầu tư của dự án JICA2 đã được UBND tỉnh phê duyệt Bên cạnh đó, một số hạng mục về
hạ tầng lâm sinh cũng cần đến một quỹ đất nhất định có thể nằm ngoài khu vực rừng phòng hộ
Vì vậy, cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa các Ban QLRPH (chủ rừng), chính quyền địa phương cấp huyện, cấp xã cũng như cộng đồng thôn bản trong quá trình đơn vị tư vấn khảo sát, bổ sung vào bản đồ quy hoạch và thuyết minh trong báo cáo
Kết quả quy hoạch phải được thông qua cuộc họp với chính quyền địa phương, các Ban QLRPH, đại diện cộng đồng địa phương và phải được thống nhất cao Kết quả các cuộc họp cần được ghi bằng văn bản
2.3 Đối tượng áp dụng
Trang 4Tài liệu hướng dẫn này dùng cho cán bộ kỹ thuật của dự án JICA 2, các đơn vị tư vấn tham gia thực hiện QH chi tiết SD đất rừng phòng hộ, cán bộ chuyên môn ở các xã, các huyện dự
án, cán bộ thuộc các Ban quản lý rừng phòng hộ và những ai quan tâm đến dự án JICA2
PHẦN THỨ HAI TIẾN TRÌNH LẬP QUY HOẠCH VÀ KHUNG QUY HOẠCH
I CƠ SỞ THỰC HIỆN QUY HOẠCH CHI TIẾT SỬ DỤNG ĐẤT RỪNG PHÒNG HỘ THUỘC PHẠM VI DỰ ÁN
1 Cơ sở pháp lý
Việc lập QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ dự án JICA2 được thực hiện trước hết dựa vào Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ của tỉnh, vay vốn ODA của Chính phủ Nhật Bản
Bên cạnh đó, để bản báo cáo quy hoạch đầy đủ về các yếu tố pháp lý, một số Văn bản của Nhà nước, của ngành liên quan mà bên tư vấn phải thực hiện trong quá trình lập QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ, thuộc phạm vi thực hiện dự án cụ thể như sau:
- Luật Bảo vệ và Phát triển rừng năm 2004;
- Nghị định số 23/2006/NĐ-CP ngày 03/03/2006 của Chính Phủ về thi hành Luật Bảo vệ
- Quyết định số 23/2007/QĐ-BTNMT ngày 17 tháng 12 năm 2007 của Bộ Tài nguyên và Môi trường
về Ban hành ký hiệu bản đồ hiện trạng sử dụng đất và bản đồ QHSDĐ
- Thông tư 19/2009/TT-BTNMT ngày 02 tháng 11 năm 2009 của Bộ Tài nguyên và Môi trường quy định chi tiết việc lập, điều chỉnh và thẩm định quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất;
- Thông tư số 34/2009/TT-BNNPTNT, ngày 10 tháng 06 năm 2009 của Bộ NN&PTNT quy định tiêu chí xác định và phân loại rừng
- Quyết định 487/QĐ-BNN-TCCB năm 2007 của Bộ NN&PTNT về định mức kinh tế kỹ thuật trong điều tra quy hoạch rừng (Định mức các loại việc trong lập dự án quy hoạch)
Trang 5- Quyết định số 73/2010/QĐ-TTg Ngày 16 tháng 11 năm 2010 của Thủ tướng Chính phủ
về về Ban hành Qui chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
- Thông tư 69/2011/TT-BNNPTNT ngày 21/10/2011 của Bộ Nông nghiệp và PTNT về việc hướng dẫn thực hiện một số nội dung Quy chế quản lý đầu tư xây dựng công trình lâm sinh
- Quyết định số 319/QĐ/BNN-HTQT ngày 22 tháng 02 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc phê duyệt dự án đầu tư « Dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ » (Dự án JICA2);
- Quyết định số 46/2007/QĐ-BNN, của Bộ NN&PTNT ngày 28 tháng 5 năm 2007, Ban hành Quy định về việc xác định rừng trồng, rừng khoanh nuôi thành rừng
- Thông tư 05/2008/TT-BNN&PPTNT vê hướng dẫn lập quy hoạch và kế hoạch phát triển rừng
- Quyết định số 61 / QĐ-BTC ngày 2 tháng 11 Năm 2006 về lập kế hoạch có sự tham gia;
- Quyết định 2239/QĐ-BNN-KH của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn ngày 20/8/2010: Quy định quản lý điều tra cơ bản về nông lâm thuỷ sản
2 Tài liệu sử dụng
- Kết quả ra soát quy hoạch 3 loại rừng trên địa bàn tỉnh;
- Quyết định giao đất của UBND tỉnh cho các Ban QLRPH
- Phương án quy hoạch sử dụng đất của tỉnh, giai đoạn 2010 – 2020
- Chiến lược phát triển KTXH của tỉnh, giai đoạn 2010 – 2020
- Đinh hướng phát triển KTXH của tỉnh, giai đoạn 2010 – 2020
- Bản đồ hiện trạng và bản đồ quy hoạch sử dụng đất các xã dự án giai đoạn 2011-2020
- Kết quả giải đoán ảnh vệ tinh (nếu có)
- Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể dự án phục hồi và quản lý bền vững rừng phòng hộ của tỉnh, vay vố ODA của Chính phủ Nhật Bản
- Và các tài liệu, văn bản khác có liên quan…
II TRÌNH TỰ, NỘI DUNG THỰC HIỆN QH CHI TIẾT SDĐ RỪNG PHÒNG HỘ
1 Nội dung thứ nhất: Thu thập thông tin, phân tích, đánh giá tổng quát về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội có liên quan đến khu vực thực hiện dự án
- Điều kiện địa hình, đất đai, thổ nhưỡng, khí hậu, thủy văn, các yếu tố thời tiết , chế độ mưa…
- Dân số, lao động, việc làm, hoạt động sản xuất chính và các nguồn thu nhập của người dân ở các
xã khu vực dự án;
- Tập quán canh tác có liên quan đến quản lý rừng và sử dụng đất của người dân địa phương;
Trang 6- Hoạt động sản xuất và thu chính của người dân địa phương;
- Khái quát về văn hóa xã hội, y tế, giáo dục, phong tục, tập quán của người dân địa phương…
- Khái quát về cơ sở hạ tầng như giao thông, thuỷ lợi, điện, nước sạch nông thôn ((đánh giá thực trạng về hạ tầng phục vụ công tác quản lý bảo vệ rừng)
- Tình hình quản lý, bảo vệ rừng của các Ban QLRPH, những khó khăn trở ngại chính
- Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế, xã hội, các mặt thuận lợi và những khó khăn liên quan đến công tác bảo vệ và phát triển bền vững rừng phòng hộ
2 Nội dung thứ 2: Thu thập thông tin, đánh giá về tình hình quản lý rừng và sử dụng đất của các xã dự án và các Ban QLRPH 05 năm gần đây
- Tập hợp các thông tin và đánh giá tổng quát về tình hình quản lý rừng và sử dụng đất rừng của các xã dự án;
- Tập hợp các thông tin và đánh giá chi tiết về tình hình quản lý, xây dựng rừng và sử dụng đất rừng của các Ban QLRPH
3 Nội dung thứ ba: Đánh giá kết quả đầu tư xây dựng rừng phòng hộ 05 năm gần đây của các Ban quản lý rừng phòng hộ
- Diện tích khoán bảo vệ rừng, diện tích KNTSR, diện tích trồng rừng mới, vốn đầu tư và nguồn vốn đầu tư (05 năm gần đây):
- Đánh giá mặt được, mặt chưa được của các chương trình Nêu rõ nguyên nhân của những tồn tại trong việc thực hiện các hoạt động bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ
- Bài học kinh nghiệm và các khuyến nghị cho việc thực hiện dự án JICA2 tốt hơn
4 Nội dung thứ tư: Khảo sát thực địa, xác định ranh giới, phân loại rừng, đất chưa
có rừng, tính toán diện tích lô và mô tả lô trạng thái, khu vực quy hoạch tham gia dự án.
- Can vẽ khu vực đề xuất tham gia dự án của các Ban QLRPH lên bản đồ ngoại nghiệp, tỉ
lệ 1/10.000
- Khảo sát, đối chiếu và xác định ranh giới khu vực quy hoạch tham gia dự án
- Định vị các điểm mốc đường ranh giới, làm mốc tạm và đánh dấu, viết số hiệu mốc Sử dụng máy định vị GPS lưu tọa độ các điểm phân giới và các điểm cắm mốc Mốc có thể là tảng
đá, gốc cây hoặc làm mốc tạm, có đánh dấu bằng sơ đỏ để dễ nhận biết khi khoanh lô và phục vụ cho các hoạt động thiết kế lâm sinh
- Khoanh vẽ lô và mô tả lô trạng thái: sử dụng phương pháp khoanh dốc đối diện (hoặc
mở tuyến điều tra đối với khu vực khó quan sát) để xác định ranh giới các lô/ mô tả lô theo trạng thái rừng và đất chưa có rừng
Trang 7- Phân loại rừng: dựa vào các tiêu chuẩn kĩ thuật về phân loại rừng trong Thông tư 34/2009/BNN của Bộ NN&PTNT và Quy phạm 84/VĐTQHR của Viện điều tra quy hoạch rừng, tiến hành phân loại và làm rõ ranh giới các trạng thái Chuyển tải kết quả phân loại rừng lên bản
đồ ngoại nghiệp
- Quan sát và đánh giá tình hình tái sinh rừng: mô tả các loài cây gỗ tái sinh mục đích (cho 3-5 loài chủ yếu), đánh giá nhanh về mật độ, chiều cao bình quân của các loài cây gỗ tái sinh, làm cơ sở cho việc quy hoạch và xác định các giải pháp khôi phục rừng bằng KNXTTS rừng hoặc trồng rừng mới
- Tính toán diện tích rừng và đất chưa có rừng: sử dụng phần mềm Mapinfor để tính diện tích và xuất sang chương trình exel để tính toán, tổng hợp diện tích của từng lô trạng thái
- Tập hợp kết quả khảo sát, rà soát ở thực địa:
- Lập biểu thống kê tổng hợp diện tích theo lô và mô tả đặc điểm của từng lô Tổng hợp diện tích theo từng khoảnh, tiểu khu cho từng Ban QLRPH (trên địa phận thôn/xã/huyện) và toàn tỉnh
- Nhận xét về chất lượng rừng và sự biến động diện tích so với kế hoạch đề xuất của tỉnh
- Đề xuất giải pháp nếu có sự thay đổi lớn về diện tích so với kế hoạch đã được UBND tỉnh phê duyệt cho dư án
5 Nội dung thứ 5: Xây dựng bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất (cho khu vực tham
gia dự án của từng Ban QLR phòng hộ)
- Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất của các Ban QLRPH được xây dựng trên cơ sở ranh giới khu vực đề xuất tham gia dự án đã được xác định ở thực địa
- Các khu vực nằm ngoài ranh giới đầu tư xây dựng rừng phòng hộ, nơi được xác định cho các hạng mục đầu tư xây dựng hạ tầng lâm sinh (làm cơ sở khi thực hiện lập bản đồ quy hoạch – nếu có) chỉ thể hiện nền địa hình
- Cập nhật các kết quả khảo sát, rà soát thực địa điều tra về hiện trạng rừng và sử dụng đất tại thời điểm điều tra Nội dung bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất phải phản ánh trung thực hiện trạng sử dụng đất tại thời điểm khảo sát (để lập báo cáo) Số liệu về diện tích phải chính xác và được kiểm tra lại trên thực địa để đảm bảo đầy đủ tính thực tiễn và pháp lý
- Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất có cùng tỷ lệ với tỷ lệ bản đồ quy hoạch chi tiết
sử dụng đất rừng phòng hộ Tỉ lệ bản đồ áp dụng cho dự án có tỉ lệ 1/10.000, hệ VN 2000 Tỉ lệ này cũng sẽ được sử dụng cho thiết kế kỹ thuật trồng rừng, KNXTTS, khoán bảo vệ rừng theo chương trình của dự án
- Nội dung bản đồ phải thể hiện đầy đủ các lô trạng thái rừng, đất chưa có rừng, số hiệu khoảnh, số hiệu tiểu khu thuộc quyền quản lý của các Ban QLRPH, nằm trên địa phận thôn (nếu
có ranh giới thôn), xã, huyện Kýhiệu các lô hiện trạng như sau :
Trang 8- Các lớp thông tin khác theo quy định về thành lập bản đồ hiện trạng theo hướng dẫn của Thông tư 69/2011/TT-BNN&PPTNT và Thông tư 19/2009/TT-BTNMT có một số nội dung về hướng dẫn thành lập bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất.
- Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất được lập cho từng Ban QLRPH, tỉ lệ 1/10.000,
hệ VN2000
6 Nội dung thứ 6: Quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ cho khu vực tham gia dự án
6.1 Cập nhật nhu cầu sử dụng đất cho các hoạt động dự án
- Nhu cầu diện tích cho các hạng mục bảo vệ và phát triển rừng của dự án (số liệu Ban QLDA tỉnh cung cấp)
- Nhu cầu diện tích cho các hạng mục hạ tầng lâm sinh (đường lâm nghiệp, trạm bảo vệ rừng, băng cản lửa (số liệu Ban QLDA tỉnh cung cấp)
- So sánh nhu cầu về diện tích quy hoạch tham gia dự án với kết quả rà soát ở thực địa (số liệu Kế hoạch hoạt động dự án đã được UBND tỉnh phê duyệt so với số liệu rà soát)
6.2 Nhu cầu quỹ đất sử dụng cho các công trình hạ tầng lâm sinh nằm ngoài khu vực rừng phòng hộ
- Diện tích dự kiến cho các công trình hạ tầng lâm sinh (như cho hoạt động làm đường lâm nghiệp, xây dựng các trạm bảo vệ rừng, chòi canh lửa rừng…vv
- Kiến nghị sử dụng quỹ đất này
6.3 Kết quả quy hoạch chi tiết
- Thuyết minh kết quả quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ cho mỗi Ban QLRPH (mỗi Ban có một báo cáo thuyết minh)
- Bảng trích dẫn số liệu quy hoạch tổng hợp của từng Ban QLRPH
- Các giải pháp chính để đảm bảo quỹ đất cho dự án
7 Nội dung thứ 7 Xây dựng Bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ - khu vực dự án JICA2 cho các ban QLRPH
Trang 9- Bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ cơ bản dựa trên nền bản đồ hiện
trạng rừng và sử dụng đất, kết hợp với các bản đồ chuyên đề khác để xây dựng bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ
- Bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ được xây dựng có cùng tỷ lệ với bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất Nội dung bản đồ phải thể hiện đầy đủ các thông tin về quy hoạch cho các hạng mục sử dụng đất cho các hoạt động bảo vệ rừng, phát triển rừng phòng hộ và quy hoạch xây dựng các hạng mục hạ tầng lâm sinh khác…
- Thông tin của từng lô quy hoạch phải thể hiện đầy đủ các hạng mục như số thứ tự lô, hiện trạng lô– quy hoạch sử dụng lô (kí hiệu quy hoạch viết màu đỏ - ví du: KBV là khoán bảo vệ) và diện tích lô Ký hiệu các lô quy hoạch chi tiết sử dụng đất RPH như sau :
a – IIIA3 – KBV
Trong đó : a là ký hiệu lô a (thuộc khoảnh n)
IIIA3 : hiện trạng là lô rừng giàu, trạng thái IIIA3,
KBV : là (quy hoạch) khoán bảo vệ rừng 4,88 : là diện tích lô rừng khoán bảo vệ
- Quy hoạch xây dựng hạ tầng lâm sinh, hạ tầng cơ sở khác ký hiệu theo hướng dẫn của Thông tư 69/2011, mục kí hiệu bản đồ quy hoạch
- Các lớp thông tin và mô tả khác theo quy định về thành lập bản đồ trong Thông tư 69/2011/TT-BNN&PPTNT và Thông tư 19/2009/TT-BTNMT về hướng dẫn thành lập bản đồ quy hoạch sử dụng đất/ quy hoạch tác nghiệp lâm sinh và yêu cầu của dự án)
- Bản đồ quy hoạch chi tiết rừng phòng hộ được lập cho từng Ban QLRPH, tỉ lệ 1/10.000,
8.1 Đánh giá tác động về môi trường (độ che phủ, phòng hộ đầu nguồn, điều tiết nguồn
nước, hạn chế xói mòn, sạt lở đât…sau khi thực hiện quy hoạch)
8.2 Đánh giá tác động đến hiệu quả kinh tế (như tạo công ăn việc làm, tăng thu nhập
trước mắt và lâu dài cho người dân địa phương khi triển khai dự án)
8.3 Đánh giá tác động về hiệu quả xã hội (thu hút người dân tham gia bảo vệ và phát triển
rừng phòng hộ, thay đổi dần thói quen sử dụng rừng của người dân và cộng đồng địa phương….)
Trang 108.4 Đánh giá khả năng phục hồi và khai thác hợp lý tài nguyên (thông qua các chương
trình giao khoán bảo vệ rừng, chia sẻ lợi ích giữa chủ rừng với người dân tham gia bảo vệ và phát triển rừng sẽ làm tăng diện tích, chất lượng rừng và người dân có điều kiện khai thác hợp lý tài nguyên rừng trong tương lai theo quy định của Nhà nước trong đó chú trọng tại các xã dự án JICA2
9 Nội dung thứ 9: Kế hoạch chi tiết về bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ
9.1 Kế hoạch tổng thể về bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ của UBND tỉnh
- Thuyết minh, dẫn liệu (thống nhất số liệu với PPMU và các Ban QLRPH)
- Nhận xét và đề xuất
9.2 Kế hoạch xây dựng hạ tầng lâm sinh và hạ tầng sinh kế
- Kế hoạch xây dựng hạ tầng lâm sinh: Thuyết minh, dẫn liệu (thống nhất, cập nhật số
liệu PPMU và các Ban QLRPH).
- Kế hoạch xây dựng hạ tầng sinh kế: Thuyết minh, dẫn liệu (thống nhất, cập nhật số liệu
- Giải pháp về nguồn lực và vốn đầu tư
- Giải pháp về khoa học – kĩ thuật và công nghệ
- Giải pháp bảo vệ, cải tạo đất và bảo vệ môi trường
- Tổ chức thực hiện quy hoạch
- Đề nghị phê duyệt kịp tiến độ dự án
Trang 11- Các kiến nghị khác
Phần phụ lục: Thống kê các phụ lục và các bảng biểu đính kèm
III HOÀN CHỈNH BÁO CÁO QUY HOẠCH VÀ TRÌNH DUYỆT HỒ SƠ
1 Hoàn thiện báo cáo
- Đơn vị Tư vấn về quy hoạch (hoặc Tư vấn độc lập) soạn thảo báo cáo tổng hợp, hoàn
chỉnh hồ sơ QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ khu vực dự án JICA2 theo đề cương kĩ thuật đã
được Sở NN&PTNT của tỉnh phê duyệt, kèm theo báo cáo bao gồm các bảng biểu thuyết minh tổng hợp
- Nội dung chi tiết Hồ sơ QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ thực hiện như các quy định tại
các văn bản hiện hành về công tác quy hoạch, điều chỉnh quy hoạch và yêu cầu của dự án JICA2
2 Thủ tục, hồ sơ trình phê duyệt
Hồ sơ xét duyệt quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ, dự án JICA2 của các Ban QLRPH được lập và in sao thành mười (10) bộ trình Sở NN&PTNT tỉnh để thẩm định và phê duyệt (Trường hợp UBND tỉnh phê duyệt thì Sở NN&PTNT tổ chức thẩm định trước khi trình UBND tỉnh phê duyệt), hồ sơ gồm có:
a) Tờ trình của các Ban QLRPH trình Sở NN&PTNT xin thẩm định báo cáo quy hoạch;b) Báo cáo thuyết minh tóm tắt quy hoạch chi tiết SDĐ rừng phòng hộ dự án JICA2 của các Ban QLRPH (kèm theo các bảng biểu thuyết minh);
d) Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất của các Ban QLRPH, khu vực dự án JICA2 tỉ lệ 1/10.000; hệ VN2000
đ) Bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ của các Ban QLRPH, khu vực dự
án JICA2tỉ lệ 1/10.000; hệ VN 2000
e) Sơ đồ khu vực dự án của các Ban QLRPH (khổ giấy A3)
Lưu ý: trước khi trình hồ sơ quy hoạch lên cấp có thẩm quyền phê duyệt, Đơn vị Tư vấn
phải gửi bản thảo quy hoạch (bao gồm bản cứng và file mềm) về Ban QLDA tỉnh, Ban QL dự án JICA2 Trung ương và VPTV dự án để rà soát, đối chiếu như trong Bản tham chiếu nhiệm vụ đã nêu
3 Hồ sơ bàn giao
Hồ sơ bàn giao bao gồm:
a) Quyết định phê duyệt QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ, khu vực dự án JICA2 của Sở NN&PTNT, được đính kèm trong báo cáo (hoặc Quyết định phê duyệt QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ củaUBND tỉnh)
Trang 12b) Báo cáo thuyết minh quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ (10 bộ) của từng Ban QLRPH, có sơ đồ hiện trạng rừng và SDĐ, sơ đồ quy hoạch chi tiết SDĐ rừng phòng hộ thu nhỏ vào khổ giấy A4 và các bảng biểu thuyết minh đính kèm báo cáo.
c) Bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất khu vực dự án JICA2 của từng Ban Quản lý RPH, tỉ lệ 1/10.000; nộp 06 bộ
d) Bản đồ quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ của từng Ban QLRPH, tỉ lệ 1/10.000 (06 bộ);
đ) Sơ đồ khu vực dự án của tất cả các Ban QLRPH, khổ A3 hoặc A4 (10bộ) kèm trong báo cáo quy hoạch
e) Đĩa CD/VCD lưu tài liệu, bản đồ: 02 đĩa
Phần IV NGUYÊN TẮC QUY HOẠCH VÀ LẬP KẾ HOẠCH QUẢN LÝ RỪNG PHÒNG HỘ, CHƯƠNG TRÌNH DỰ ÁN JICA2.
1 Quy hoạch theo nguyên tắc có sự tham gia
Hiện nay, hoạt động quy hoạch sử dụng đất nói chung và công tác quy hoạch của các dự
án hầu hết dựa trên nguyên tắc có sự tham gia, kể cả các chương trình của Quốc gia vì nó đưa đến cơ hội cho tất cả bên tham gia được biết, cùng được thảo luận, công khai đóng góp ý kiến và hiểu rõ các công việc tại khu vực mà chương trình/ dự án sẽ triển khai Do vậy, quy hoạch có sự tham gia rất được dự án JICA2 quan tâm và coi trọng
- Đối với dự án JICA2, sự tham gia ở đây đồng nghĩa với việc cán bộ tư vấn, các chủ rừng phòng hộ, chính quyền địa phương và người dân đại diện các cộng đồng sẽ có thể là những thành viên cùng tham gia khi thực hiện hoạt động quy hoạch của dự án Những ý kiến của họ nhằm thống nhất cao về chủ trương của tỉnh trong việc đầu tư phát triển rừng phòng hộ được triển khai trên địa phương họ Cụ thể hơn, trong dự án JICA2 phải có sự nhất trí cao về ranh giới
về quản lý rừng giữa rừng phòng hộ với rừng địa phương, rừng của dân và rừng của các tổ chức khác Khu vực quy hoạch cho dự án phải rõ rang, không có tranh chấp và kết quả quy hoạch phải được công khai tới Chính quyền địa phương và các cộng đồng thôn/ bản để họ có cơ hội được hiểu và tự nguyện tham gia dự án
- Số liệu khảo sát được tổng hợp chi tiết tới từng lô rừng và đất chưa có rừng, bao gồm diện tích và các đặc điểm của từng lô rừng, đất chưa có rừng được mô tả như trạng thái, loài cây chủ yếu, độ che phủ Đối với các lô có rừng cần mô tả đường kính/ chiều cao/ trữ lượng bình quân Khi đề xuất các khu vực trồng rừng hay giao khoán bảo vệ rừng thì người dân/ cộng đồng phải được biết và nắm rõ địa điểm và đặc điểm các lô để đăng ký tham gia dự án sau này
- Bất kỳ diện tích nào đang có tranh chấp sẽ không đưa vào tham gia dự án
- Các đề xuất về quy hoạch chi tiết sử dụng đất rừng phòng hộ phải dựa trên thực trạng và tính chất của lô rừng, đất chưa có rừng để chọn giải pháp lâm sinh phù hợp nhất Đặc biệt là việc
Trang 13lựa chọn cây trồng cần tôn trọng các ý kiến đóng góp và đề xuất từ phía người dân và cộng đồng địa phương
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch/ kế hoạch phải có tính logic, cụ thể, có phân tích và dẫn chứng Số liệu báo cáo phải được tổng hợp từ các lô đến khoảnh, tiểu khu và cho từng Ban QLRPH Đồng thời cũng làm rõ vị trí khu vực dự án nằm ở hoặc thôn/ bản, xã và huyện
- Kế hoạch bảo vệ và phát triển rừng phòng hộ phải thổng nhất và bao trùm toàn bộ diện tích đề xuất tham gia dự án, bám sát vào kế hoạch xây dựng, bảo vệ và phát triển rừng của đề xuất dự án
- Kế hoạch xây dựng hạ tầng phải dựa trên Quyết định phê duyệt kế hoạch đấu thầu tổng thể của tỉnh cho dự án Phục hồi và Quản lý bền vững rừng phòng hộ của tỉnh Đối với khu vực
ngoài phạm vi ranh giới rừng phòng hộ, cần có sự nhất trí cao của chính quyền và cộng đồng
khi sử dụng một diện tích đất cho việc thi công như làm đường lâm nghiệp, xây dựng các trạm bảo vệ rừng vv Các nội dung này phải được thể hiện đầy đủ trên bản đồ quy hoạch chi
tiết sử dụng đất rừng phòng hộ Nếu phải sử dụng quy đất ngoài khu vực quy hoạch rừng phòng
hộ thì các nội dung này cũng phải được thể hiện đày đủ trên bản đồ, nhưng trên nền địa hình để kết nối với các hạ tầng lâm sinh trong khu vực rừng phòng hộ
2 Công cụ và phương tiện sử dụng khi thực hiện công tác QH và kế hoạch SDĐ
rừng phòng hộ
Ngoài lĩnh vực chuyên môn của đơn vị Tư vấn áp dụng cho hoạt động quy hoạch, dự án
đề xuất vận dụng một số công cụ đơn giản để thúc đẩy công tác quy hoạch và khuyến khích sự tham gia của chủ rừng cũng như người dân địa phương như sau:
2.1 Sử dung các Bảng biểu để trình bày trong buổi làm việc với cộng đồng
Những thông tin quan trọng mà cán bộ quy hoạch phối hợp với PPMU, các Ban QLRPH cần truyền đạt tới người dân cần được mô tả tóm tắt và trình bày trên giấy khổ to (Ao) treo tường
và được sử dụng trong suốt thời gian qui hoạch tại địa phương
- Những thông tin chung về DA: mục đích của việc quy hoạch, mục tiêu dự án, quyền lợi
và nghĩa vụ của người dân khi tham gia dự án (ví dụ được trả công khi thực hiện trồng rừng, được hỗ trợ tập huấn kĩ thuật, được ký hợp đồng với Ban QLRCĐ về khoán bảo vệ rừng dài hạn, được hưởng lợi các sản phẩm phụ và các sản phẩm tỉa thưa từ rừng…vv
- Mục tiêu và sự cần thiết phải thực hiện QH chi tiết SDĐ rừng phòng hộ tại khu vực đề xuất tham gia dự án
Bằng cách này sẽ có một số tác dụng sau đây:
- Những thông tin trực quan sẽ thu hút sự quan tâm của người dân, cộng đồng
- Nhờ phương pháp trực quan mà chủ rừng và người dân nhớ các thông tin dễ dàng hơn
- Bảng trình bày có thể sử dụng lại nhiều lần
Trang 14Việc chuẩn bị các nội dung trình bày giúp những người làm quy hoạch, cán bộ dự án, chủ rừng nhớ rõ những điều cần truyền đạt tới người dân và cộng đồng.
2.2 Thảo luận nhóm:
Mục đích của việc Thảo luận nhóm nhằm chia sẻ các kinh nghiệm từ các dự án phát triển rừng khác hoặc những kinh nghiệm tại địa phương trong quá trình thực hiện quy hoạch cũng như triển khai dự án sau này Qua đó, chủ rừng, người dân và cán bộ DA có thể lường trước được những rủi ro thất bại liên quan ngay từ khi thực hiện Quy hoạch Những vấn đề cần được thảo luận như:
- Mục đích đầu tư của Dự án này có phù hợp với hoàn cảnh hiện nay đối với chủ rừng và người dân hay không
- Người dân và cộng đồng địa phương có thực sự muốn là đối tác số 1 để tham gia dự án hay không?
- Làm thế nào có thể giải quyết được vấn đề tranh chấp đất đai nếu có?
- Nơi nào có thể thực hiện khoán bảo vệ rừng, nơi nào thực hiện trồng rừng mới hay KNXTTS rừng trong phạm vi diện tích quy hoạch cho dự án?
- Nếu trồng rừng thì bắt đầu trồng ở đâu? Trồng loại cây gì?
- Nếu trồng bổ sung vào rừng tái sinh thì trồng cây gì?, trồng ở đâu? kỹ thuật áp dụng như thế nào, ai hướng dẫn kỹ thuật?;
- Khả năng nhân công cho trồng rừng của cộng đồng địa phương như thế nào và có sẵn sàng nhận hợp đồng với các Ban QLRPH hay không? Liệu có bao nhiêu diện tích mà người dân đăng ký sẽ trồng năm nay và các năm sau?
- Làm thế nào có thể quản lý bảo vệ rừng được tốt khi các hộ nhận khoán bảo vệ rừng hay bảo vệ rừng trồng mới theo chương trình dự án
- Người dân muốn nhận rừng phòng hộ để bảo vệ và hưởng lợi theo Chính sách của Nhà nước tjhif cần những thủ tục gì, mức thù lao như thế nào, thời gian nhận khoán bảo vệ là bao lâu,
họ có được lợi ích gì khác ngoài tiền công bảo vệ hàng năm…?
Tất cả các kết quả tham vấn cộng đồng cần được ghi vào biên bản vì đó là cơ sở cho việc
đề xuất các giải pháp kỹ thuật cũng như cơ chế phối hợp giữa các Ban QLRPH với người dân địa phương khi dự án đi vào hoạt động
2.3 Phác thảo sơ đồ hiện trạng đất đai khu rừng và tiến hành khảo sát thực địa khu vực đề xuất tham gia dự án
- Trước khi tiến hành quy hoạch chi tiết sử dụng đất RPH khu vực đề xuất tham gia dự án của mỗi Ban QLRPH, đơn vị tư vấn cần can vẽ và phác thảo một sơ đồ để thu nhận thông tin về phạm vi ranh giới, xác định hiện trạng rừng và đất chưa có rừng tại khu vực quy hoạch tham gia
dự án (nguồn tư Ban QLRPH cung cấp và góp ý từ những người tham gia tại địa phương)
Trang 15- Các vị trí nổi bật được đặt tên và đánh dấu bằng các kí hiệu Tuy nhiên, bản phác thảo mới chỉ phản ảnh được một cách tương đối về hiện trạng về rừng và đất chưa có rừng tại khu vực khảo sát, song nó là cơ sở ban đầu để cán bộ quy hoạch, người dân địa phương cùng bàn thảo với Ban QLRPH trước khi thực hiện khảo sát thực địa, lập QH chi tiết sử dụng đất và xây dựng bản
đồ quy hoạch sau này
- Các thông tin từ bản phác thảo sẽ được cán bộ quy hoạch được chuyển sang bản đồ nền
tỷ lệ 1: 10.000 (bản đồ ngoại nghiệp) Sau đó bản đồ này được mang ra hiện trường để đối chiếu, khoanh vẽ lại và hoàn thiện bản đồ ngoại nghiệp
- Phương pháp khoanh vẽ dốc đối diện được áp dụng cho tiến trình khảo sát ở thực địa Trường hợp địa hình khó nhận biết thì cần mở các tuyến điều tra để làm rõ ranh giới giữa các lô rừng, lô đất chưa có rừng trên bản đồ ngoại nghiệp Sau đó, đối chiếu kết quả khoanh vẽ với các thông tin được cập nhật trước đó để điều chỉnh ranh giới rừng, đất chưa có rừng lên bản đồ thành quả ngoại nghiệp
- Bản đồ thành quả ngoại nghiệp sẽ được giữ lại vì nó là cơ sở cho việc kiểm tra ngoại nghiệp và là công cụ quan trọng cho những cuộc thảo luận của chủ rừng và người dân về tổ chức thực hiện kế hoạch của dự án sau này
Trên bản đồ hiện trạng rừng và sử dụng đất rừng phòng hộ sẽ thể hiện diện tích của từng
lô trạng thái và làm cơ sở cho việc cập nhật số liệu vào Biểu “Thống kê diện tích và đặc điểm lô rừng”
2.3 Đánh giá khả năng cung - cầu sản phẩm rừng
Việc phân tích nhu cầu và khả năng cung cấp sản phẩm rừng tại địa phương được tiến
hành theo phương pháp PRA - đánh giá nhanh nông có chủ rừng và người dân tham gia Tư vấn
phối hợp với Ban QLRPH tổ chức cuộc thảo luận với người dân về nhu cầu lâm sản từ rừng ví
dụ như gỗ cho xây dựng, gỗ để đóng vật dụng trong nhà, củi đun và các sản phẩm ngoài gỗ Các nhu cầu này không chỉ ở thời điểm hiện tại mà còn trong tương lai (5,10 năm sau….) Qua đánh giá sơ bộ về hiện trạng rừng tại địa phương, chủ rừng và người dân có thể bàn bạc và đánh giá được khả năng cung cấp các sản phẩm này của rừng hiện nay tại địa phương và sự chênh lệch giữa khả năng cung cấp và nhu cầu về sản phẩm rừng Cơ hội về mặt thị trường tiêu thụ sản phẩm bước đầu cũng được ước tính và đánh giá
Các thông tin này rất quan trọng để cung cấp đầu vào cho xây dựng cơ chế hưởng lợi Cán bộ quy hoạch cần ghi nhận lại các kết quả phân tích và đánh giá trên khổ giấy lớn, tạo điều kiện dễ theo dõi và thảo luận cho chủ rừng và người dân cũng như tổng hợp các kết quả thảo luận vào bảng “Phân tích nhu cầu và khả năng cung cấp sản phẩm rừng“ Kết quả của việc thực hiện "phân tích nhu cầu và khả năng cung cấp sản phẩm rừng" sẽ là cơ sở của việc xác định mục tiêu kinh doanh rừng trung và dài hạn
2.4 Sự đánh giá của chủ rừng và người dân về lựa chọn loài cây cho trồng rừng: