1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

SÔNG NGÒI và các DẠNG bài tập TRONG các đề THI HSG QUỐC GIA

43 854 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 334,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí do chọn đề tài Sông ngòi là một yếu tố quan trọng của tự nhiên, có tác động mạnh mẽ đếntất cả các thành phần tự nhiên khác và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xãhội.. Vì thế ch

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

ĐỀ TÀI SÔNG NGÒI VÀ CÁC DẠNG BÀI TẬP TRONG

THI HỌC SINH GIỎI QUỐC GIA

Trang 2

MỤC LỤC

1.6.1 Hình thái sông ngòi và diện tích lưu vực 11

1.6.4 Các nhân tố kinh tế - xã hội và hoạt động của con người 13

1.7 Mối quan hệ giữa sông ngòi và các thành phần tự nhiên 13

1.7.1 Tác động của sông ngòi đến các thành phần tự nhiên 131.7.2 Tác động của các thành phần tự nhiên đến sông ngòi 14

1.8 Ảnh hưởng của sông ngòi đến sự phát triển kinh tế - xã hội 15

Trang 3

1.9.3 Sông Von - ga 17

2.2.1 Các bản đồ trong tập bản đồ Địa lí tự nhiên Đại cương, tập bản đồthế giới và các Châu lục, Atlat địa lí Việt Nam 242.2.2 Các sơ đồ, biểu đồ, lát cắt về sông ngòi 24

CHƯƠNG 3: CÁC DẠNG BÀI TẬP VỀ SÔNG NGÒI TRONG THI

3.1 Câu hỏi, bài tập gắn với Tập bản đồ và Atlat 26 3.2 Câu hỏi phân theo yêu cầu của câu hỏi (trình bày, chứng minh, giải

Trang 4

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Lí do chọn đề tài

Sông ngòi là một yếu tố quan trọng của tự nhiên, có tác động mạnh mẽ đếntất cả các thành phần tự nhiên khác và ảnh hưởng lớn đến sự phát triển kinh tế xãhội Trong địa lí tự nhiên nói chung, địa lí tự nhiên Việt Nam nói riêng, nội dungkiến thức sông ngòi chiếm một khối lượng kiến thức khá lớn và rất quan trọngtrong hệ thống kiến thức địa lí đồng thời đây là nội dung tương đối khó Hiểu rõnội dung kiến thức của chuyên đề này, ta sẽ dễ dàng hiểu rõ hơn về đặc điểm cácthành phần tự nhiên khác

Đối với học sinh và giáo viên các trường chuyên, ngoài việc trang bị đượccác kiến thức cơ bản về học phần này, còn yêu cầu hiểu sâu sắc và rèn luyện các kỹnăng có liên quan, giải các bài tập về sông ngòi Trong điều kiện trên toàn quốcchưa có bộ sách giáo khoa chuẩn cho học sinh trường chuyên, lượng kiến thức chonội dung này được đề cập rất ít trong tài liệu sách giáo khoa Vì vậy, việc học tập

và giảng dạy học phần này gây không ít khó khăn cho các thầy cô và học sinhchuyên, đặc biệt trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi Trong khi đó, nội dung sôngngòi lại là một trong những nội dung có vị trí quan trọng, thường xuất hiện trongcác kỳ thi chọn học sinh giỏi các cấp

Vì thế chuyên đề “Sông ngòi và các dạng bài tập trong thi học sinh giỏi quốc gia” nhằm mục đích hệ thống hóa các nội dung kiến thức cơ bản về sông

ngòi, mối quan hệ của sông ngòi với các yếu tố tự nhiên khác và ảnh hưởng của nóđến sự phát triển kinh tế xã hội, hệ thống hóa các dạng bài tập liên quan Chuyên

đề này cũng đề xuất một số các phương pháp, phương tiện nhằm giúp việc dạy vàhọc của giáo viên và học sinh đạt hiệu quả cao hơn

2 Mục đích của đề tài

Đề tài nhằm cung cấp cho giáo viên và học sinh những kiến thức, kĩ năng

cơ bản trong học và làm bài tập về chuyên đề sông ngòi Mục đích đề tài là giúpngười đọc hiểu sâu sắc hơn về sông ngòi, mối quan hệ giữa sông ngòi với các yếu

tố tự nhiên, kinh tế - xã hội, hệ thống hóa các dạng bài tập của nội dung này Đây

Trang 5

có thể coi là nguồn tài liệu khá hữu ích đối với giáo viên và học sinh trong giảngdạy và học tập môn Địa lí, đặc biệt trong việc bồi dưỡng học sinh giỏi.

Trong đề tài cũng nêu một số phương pháp dạy học tích cực dựa trên hệthống tư liệu dạy học trực quan và phong phú nhằm giúp giáo viên có thể giảngdạy nội dung này một cách tốt hơn, nâng cao hiệu quả dạy và học, kích thích khảnăng tự học, tự sáng tạo của học sinh

Trang 6

CHƯƠNG 1: KIẾN THỨC CƠ BẢN VỀ SÔNG NGÒI 1.1 Định nghĩa sông ngòi

Hiểu biết về sông ngòi cũng khá phức tạp và trải qua một thời kì lịch sử lâudài Thời Cổ đại, người ta thường quan niệm sông ngòi là nước; về sau để phânbiệt với các đối tượng khác trên lục địa, người ta thường gọi sông ngòi là nướcchảy Gần đây, định nghĩa về sông ngòi chính xác dần lên Trước hết là: “ Sôngngòi là những dải trũng có độ dốc một chiều trong đó nước chảy thường xuyêntheo trọng lực” Sau đó là: “Sông ngòi là những dòng chảy thường xuyên” Cuốicùng, để biểu thị cho các thành phần khác nhau của dòng chảy có thể nói: “ Sôngngòi là tổng thể các dòng chảy thường xuyên”

1.2 Hình thái sông ngòi

Các đặc trưng hình thái của sông ngòi có ảnh hưởng nhất định đến đếnlượng dòng chảy cũng như chế độ nước sông Do đó, để hiểu biết toàn diện vềsông ngòi không thể bỏ qua các đặc trưng hình thái

1.2.1 Hệ thống sông ngòi

Nước rơi từ khí quyển hay nước tuyết và băng tan sau một thời gian chảytràn trên mặt đất dốc sẽ tập trung lại thành dòng chảy Các dòng chảy nhỏ chảy vàocác dòng chảy lớn hơn… rồi cuối cùng chảy vào một dòng chảy lớn nhất để tiêunước vào một đối tượng nào đó: Hồ đầm, biển và đại dương… Các dòng chảytrong phạm vi nào đó hợp thành hệ thống sông ngòi

Trong mỗi hệ thống, dòng chảy lớn nhất được gọi là dòng chính Các dòngchảy nhỏ hơn chảy vào dòng chính gọi là các phụ lưu Mỗi hệ thống có nhiều phụlưu và được người ta phân cấp theo các phương pháp khác nhau Ngày nay theophương pháp mới, dòng chảy nào chỉ nhận được nước chảy tràn và nước suối gọi

là phụ lưu cấp 1 Phụ lưu cấp 1 đổ vào dòng chảy nào, dòng chảy đó gọi là phụ lưucấp 2…Cứ như vậy cho tới phụ lưu cuối cùng là dòng chảy đổ trực tiếp vào dòngchính Các phụ lưu thường tồn tại ở thượng lưu và trung lưu Ngược lại, ở phía hạlưu, lại có những dòng chảy chia bớt nước cho dòng chính gọi là chi lưu Đối vớicác chi lưu, người ta cũng tiến hành phân cấp Dòng chảy nào trực tiếp chảy ra từdòng chính gọi là chi lưu cấp 1, dòng chảy nào từ chi lưu cấp 1 chảy ra gọi là chi

Trang 7

lưu cấp 2…và cứ như vậy cho tới chi lưu cuối cùng Số lượng chi lưu bao giờ cũng

ít hơn các phụ lưu Ví dụ như, trong hệ thống sông Hồng: Sông Hồng là dòngchính; các sông: Đà, Lô, Chảy… là các phụ lưu, các sông: Đáy, Trà Lí, Ninh Cơ…

là các chi lưu

1.2.2 Hình dạng lưới sông

Hình dạng lưới sông là sự kết hợp của dòng chính, các phụ lưu và các chilưu Hình dạng lưới sông cũng ảnh hưởng nhất định đến quá trình tập trung nước

và đặc điểm lũ trên sông Có 3 dạng lưới sông cơ bản là:

- Dạng lông chim: Như sông Mekong, sông Ba…

- Dạng song song: Như sông Mã, sông Chu, …

- Dạng nan quạt: Như hệ thống sông Hồng, sông Thái Bình

Các hệ thống sông ngòi thường tách biệt nhau, song cũng có khi kết hợp vớinhau để tạo thành một mạng lưới sông ngòi: Các hệ thống sông: Sông Hồng - TháiBình tạo thành mạng lưới sông ngòi Bắc Bộ; các hệ thống sông Cửu Long - ĐồngNai họp thành mạng lưới sông ngòi Nam Bộ

Sự phát triển của hệ thống sông ngòi, nhất là chiều dài dòng chảy, thườngđược biểu thị qua mật độ sông ngòi Đại lượng này được biểu thị bằng công thứcsau:

D= ∑l

F (km/km

2

)

Trong đó: ∑l là tổng chiều dài các sông, F là diện tích lưu vực

Nói chung, ở những nơi mưa nhiều, đất đá ít thấm, mật độ sông ngòi sẽ dàyđặc hơn Mật độ sông ngòi ở nước ta vào khoảng 1km/1km2 Mật độ sông ngòicũng ảnh hưởng quan trọng đến chế độ nước sông Nơi có mật độ lớn, chế độ nướcthường ít khắc nghiệt hơn các nơi khác

Trang 8

trùng nhau, nhất là nơi có địa hình karst phát triển, nhưng người ta thường cho làthống nhất và lấy lưu vực mặt làm cơ sở Như vậy, lưu vực sông là một thể tích,song thường được hiểu đơn giản là một diện tích Ranh giới của các lưu vực sôngkhác nhau là đường phân thủy Đường phân thủy mặt có thể được xác định dễ dàngtheo các đỉnh núi, còn ở đồng bằng công việc này khó khăn hơn nhiều.

Lưu vực sông có tác dụng quan trọng tới dòng chảy sông ngòi:

+ Kích thước lưu vực ảnh hưởng trực tiếp tới lượng dòng chảy: Lưu vựcsông càng lớn, lưu lượng nước sẽ lớn theo; ngược lại lưu vực nhỏ, lưu lượng nước

sẽ nhỏ đi

+ Diện tích lưu vực cũng có ảnh hưởng tới chế độ nước sông do tác dụngđiều tiết tự nhiên Các lưu vực lớn thường bao gồm nhiều thành phần tự nhiên khácnhau nên có tác dụng điều hòa dòng chảy hơn; còn các lưu vực nhỏ thường mangnhững đặc trưng riêng biệt (vùng karst, vùng rừng…)

+ Hình dạng lưu vực cũng có tác dụng nhất định đến quá trình tập trungnước và đặc điểm lũ: Lưu vực sông nhỏ và dài, tương ứng với dạng lưới sông hìnhlông chim thường sản sinh lũ bộ phận hay lũ đơn Ngược lại, lưu vực dạng tròn,thường tương ứng với lưới sông hình nan quạt nên thường gây ra lũ toàn phần hay

lũ kép, kéo dài và có thể xảy ra lũ lụt ở hạ lưu

1.2.4 Lòng sông

Là bộ phận thấp nhất của thung lũng trong đó có nước chảy thường xuyên

Do lượng nước trong sông luôn thay đổi nên kích thước của lòng sông cũng thayđổi theo Lòng sông ứng với lượng nước nhỏ nhất về mùa cạn gọi là lòng nhỏ haylòng sông gốc; còn lòng mở rộng ứng với lượng nước lớn nhất trong mùa lũ gọi làlòng lớn hay lòng cả Lòng sông ứng với lượng nước bình thường nào đó gọi làlòng sông hoạt động hay lòng thường xuyên

Hình dạng của lòng sông cũng khá phức tạp Lòng sông rất ít khi thẳng màthường uốn khúc quanh co

1.2.5 Mặt cắt ngang sông

Mặt cắt ngang sông (hay tiết diện ngang) là phần của mặt phẳng thẳng gócvới dòng chảy, giới hạn bởi đáy, 2 bờ và mặt nước sông Mặt cắt ngang cũng như

Trang 9

lòng sông, không cố định mà luôn thay đổi theo lượng nước trong sông Do đó,ứng với các lượng nước ta có các mặt cắt ngang: cực tiểu, cực đại, trung bình haytức thời nào đó.

Trong mặt cắt ngang, phần có nước chảy qua có tốc độ lớn hơn độ nhậy củalưu tốc kế gọi là tiết diện hoạt động, phần còn lại là tiết diện tù Tiết diện tù tăngkhi độ gồ ghề của đáy và bờ sông tăng lên Ở các miền vĩ độ cao,về mùa đông lớpnước trên mặt thường bị đóng băng, phần có nước chảy gọi là mặt cắt nước Mặtcắt sông thường có hình dạng không cân đối do các điều kiện: Địa chất, địa mạo vàthủy lực của dòng nước Tại các khúc uốn, trắc diện ngang mất cân đối hoàn toàn.Phía bờ lõm sâu và dốc đứng, còn phía bờ lồi lại nông và thoải hơn nhiều

1.3 Các dòng chảy sông ngòi

Trong các đặc trưng của sông ngòi, quan trọng nhất là các đặc trưng thủyvăn Các đặc trưng này được thể hiện qua các dòng chảy sông ngòi: Nước, cát bùn,ion…Trong các dòng chảy này, dòng chảy nước là quan trọng nhất, quy định sựtồn tại và phát triển của sông ngòi Đây là dòng chảy biểu thị cho bản chất củasông ngòi, đồng thời lại có ảnh hưởng lớn tới các dòng chảy khác

- Dòng chảy nước: Dòng chảy nước thường được gọi là dòng chảy, bao gồm cácnhóm phân tử nước Đây là dòng chảy cơ bản vì biểu thị cho sự tồn tại và pháttriển của sông ngòi và có vai trò quan trọng nhất trong tự nhiên cũng như đời sốngcon người Trong lớp vỏ địa lí, sông ngòi là khâu quan trọng nhất trong quá trìnhtuần hoàn nước, đồng thời kéo theo các quá trình tuần hoàn khác: muối, nhiệt…Trong nền kinh tế - xã hội, nước cung cấp cho tưới ruộng, nước cho công nghiệp

và năng lượng, là phương tiện giao thông thủy (đường sông), chăn nuôi thủy sản vànước cho ăn uống, sinh hoạt hàng ngày

- Dòng chảy ion: Là dòng chảy của các chất hòa tan, nhất là các ion trong nướcsông Các chất này cũng khá phức tạp Quan trọng nhất là các khoáng hòa tan Cácchất này thường tồn tại ở dạng ion

- Dòng chảy nhiệt: Là lượng nhiệt mà sông ngòi hấp thụ và vận chuyển ra khỏilưu vực Nguồn gốc nhiệt của sông là Bức xạ Mặt Trời

Trang 10

1.4 Các đại lượng dòng chảy sông ngòi

- Lưu lượng dòng chảy: Là thể tích nước sông chảy qua mặt cắt (trạm đo) trongmột đơn vị thời gian

- Tổng lượng dòng chảy: Là lượng nước mà sông vận chuyển được qua các trạm

đo trong đơn vị thời gian là một năm

- Modul dòng chảy: Là lượng nước chảy ra từ một đơn vị diện tích lưu vực(km2) trong một khoảng đơn vị thời gian nhất định

- Lớp dòng chảy: Là lớp nước mà tổng lượng dòng chảy sông ngòi được rải đềutrên bề mặt lưu vực

- Hệ số dòng chảy: Là tỉ số giữa lớp dòng chảy và lớp mưa trong lưu vực

1.5 Chế độ dòng chảy của sông ngòi

Lượng dòng chảy của sông ngòi luôn thay đổi Tuy nhiên, sự thay đổi nàythường lặp lại trong các khoảng thời gian nhất định, gọi là chu kì thủy văn Cácchu kì này không những phụ thuộc vào các điều kiện khí tượng mà cả thiên văn vàhải văn nữa Do đó, các chu kì này cũng khá phức tạp Tùy theo khoảng thời gianlặp lại, có các chu kì: Chu kì ngày, chu kì dài và chu kì năm

Năm thủy văn có thời gian bằng năm lịch, tuy nhiên thời gian bắt đầu và kếtthúc lại khác nhau Năm thủy văn bắt đầu vào đầu mùa lũ và kết thúc vào cuối mùacạn Trong chu kì năm thủy văn, tùy theo lượng nước tập trung cung cấp cho sôngngòi mà hình thành các mùa thủy văn khác nhau:

- Mùa lũ: Thời gian sông ngòi được cung cấp nhiều nước, trong đó chủ yếu lànguồn nước trên mặt nên lúc đó sông đầy ắp nước, lòng sông mở rộng tới lòng cả

và có thể gây lụt lội Mùa lũ thường xảy ra vào mùa hạ

- Mùa cạn: Khi sông ngòi được cung cấp ít nước, cơ bản là nước ngầm sâu nênlòng sông thu hẹp, trong lòng sông gốc, để lộ ra các soi, bãi ven sông Mùa cạnthường xảy ra vào mùa đông lạnh và khô, đặc biệt lắm mới xảy ra vào mùa hạ

- Mùa kiệt: Là lúc sông được cung cấp rất ít nước và ổn định

Sự tồn tại và phát triển của các mùa thủy văn là cơ sở để xác định các loạichế độ nước sông:

Trang 11

- Chế độ nước sông đơn giản: Trong năm thủy văn nếu chỉ bao gồm một mùa lũ

và một mùa cạn kế tiếp nhau Loại này khá phổ biến trên thế giới cũng như ở nướcta

- Chế độ nước phức tạp: Trong năm thủy văn nếu tồn tại hai (hay hơn nữa) mùa

lũ và hai (hay hơn nữa) mùa cạn xen kẽ nhau

- Chế độ nước khá phức tạp: Chế độ nước đơn giản mà trong mùa cạn lại cóthêm một mùa lũ tiểu mãn

Ngoài ra, đối với chế độ nước sông, cũng cần xác định cường độ lũ Trướchết, là xác định thời đoạn lũ, tức là số tháng trong mùa lũ, sau đó là lượng nước lũ.Tiếp theo là xác định lượng nước trung bình của các tháng lũ và tháng lũ lớn nhất.Đồng thời cũng xác định đặc điểm cạn với các đặc trưng: thời đoạn cạn, lượngnước mùa cạn, lượng nước trung bình của các tháng cạn và tháng kiệt trong năm

1.6 Các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông.

Chế độ nước sông bao gồm chế độ nước, tốc độ dòng chảy, chế độ lũ… chịutác động của nhiều nhân tố tự nhiên và con người nhưng chủ yếu là nhân tố tựnhiên

1.6.1 Hình thái sông ngòi và diện tích lưu vực

- Hình thái sông ngòi: Ảnh hưởng lớn đến lưu lượng nước, khả năng điều hòadòng chảy, giảm lũ lụt:

+ Nếu diện tích lưu vực lớn: Điều hòa chế độ nước sông tốt

+ Nếu diện tích lưu vực nhỏ: Khó có khả năng điều hòa chế độ nước sông

do nó ảnh hưởng nhiều bởi các yếu tố mang tính địa phương như sự tập trung củalượng mưa, mất thảm rừng, địa hình caxtơ

- Hình dạng lưới sông: Ảnh hưởng tới quá trình tập trung nước và đặc điểm lũ:+ Nếu lưu vực dài, mạng lưới hình lông chim (Hệ thống sông Cửu Long)thường sinh ra các lũ bộ phận, lũ đơn, lũ lên chậm

+ Nếu lưu vực có dạng tròn, mạng lưới hình nan quạt (Hệ thống sông Hồng)thường xảy ra lũ toàn phần, lũ kép kéo dài có thể gây lụt lớn ở hạ lưu

+ Nếu lưu vực sông khác trên và mạng lưới song song: Lũ tương đối lớn

Trang 12

1.6.2 Chế độ mưa, băng tuyết, nước ngầm

Đây là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi ảnh hưởng tới lưu lượngnước và chế dộ lũ

- Lượng mưa: Là nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi ở vùng nhiệt đới

và xích đạo, những vùng thấp của khu vực ôn đới (Việt Nam) Chế độ nước củasông ngòi khu vực này phụ thuộc chặt chẽ vào chế độ mưa

VD: Ở Việt Nam nằm ở vùng nhiệt đới, lượng mưa lớn tập trung theo mùanên có sông ngòi dày đặc, lượng nước lớn phân chia thành hai mùa lũ và cạn giốngchế độ mưa có một mùa mưa và một mùa khô

- Băng tuyết: Nguồn cung cấp nước chủ yếu cho sông ngòi ở vùng ôn đới và địahình cao của khu vực nhiệt đới Ở vùng này nhịp điệu sông ngòi phụ thuộc vào chế

độ băng tuyết tan Lũ vào mùa xuân, mùa đông sông đóng băng

VD: Sông I - ê - nit - xây của Liên Bang Nga nằm ở vùng ôn đới lạnh, lũ lớnvào mùa xuân gây lụt trên diện rộng

- Nước ngầm: Ở những nơi đất đá thấm nước, dưới đất xuất hiện dòng chảyngầm theo địa hình, đến một lúc nào đó sẽ lộ ra trên mặt và cung cấp cho sôngngòi dưới dạng suối ngầm Như vậy, nước ngầm cung cấp nước cho sông ngòi chủyếu vào mùa khô làm cho sông có nước quanh năm

1.6.3 Địa thế, thực vật, hồ đầm

- Địa thế: Ảnh hưởng tới tốc độ của dòng chảy ở miền núi độ dốc lớn, nướcsông chảy xiết, nhiều thác ghềnh Ở đồng bằng địa hình tương đối bằng phẳngnước sông chảy chậm, điều hòa

- Thực vật: Có vai trò điều hòa chế độ nước sông Khi mưa xuống một phầnđược giữ lại ở tán cây, một phần theo thân cây và rễ cây thấm xuống đất, một phầnchảy tràn trên mặt

VD: Ở những nơi rừng đầu nguồn bị phá thường có lũ lớn

- Hồ đầm: Ở những khu vực hồ đầm thông với mực nước sông, hồ đầm có vaitrò điều hòa chế độ nước sông:

+ Khi nước sông lớn: Nước sông chảy ra hồ

+ Khi nước sông cạn: Nước ở hồ chảy vào sông làm sông đỡ cạn

Trang 13

1.6.4 Các nhân tố kinh tế - xã hội và hoạt động của con người

Trong quá trình tồn tại và phát triển, con người không ngừng phải tiến hànhsản xuất nên luôn luôn phải tác động đến môi trường địa lí, trong đó đặc biệt làsông ngòi Con người lấy nước sông để phục vụ cho sinh hoạt, cung cấp nước chongành sản xuất công nghiệp, nhất là cho nông nghiệp Vai trò của con người ngàycàng lớn lao vì dân số và nhu cầu về nước ngày càng lớn Các tác động này có thểtrực tiếp hoặc gián tiếp đối với sông ngòi

- Hoạt động thủy lợi, thủy điện: Có tác động trực tiếp đến sông ngòi Trong cácbiện pháp thủy lợi, việc xây dựng các hệ thống thủy nông để lấy nước tưới ruộng làquan trọng Đồng thời trên các sông lớn nhỏ, con người đã xây dựng nhiều hồ chứa

để khai thác nguồn điện năng, điều tiết dòng chảy

- Hoạt động lâm nghiệp: Lâm nghiệp được coi như biện pháp gián tiếp đối vớisông ngòi Trong quá trình mở rộng phạm vi sản xuất và khai thác rừng, con người

có thể chặt phá bừa bãi làm giảm diện tích rừng, song ngược lại cũng có thể trồnglại rừng khi cần thiết Hoạt động này cũng có ảnh hưởng đến lượng dòng chảy

1.7 Mối quan hệ giữa sông ngòi và các thành phần tự nhiên.

Sông ngòi không đứng độc lập, riêng rẽ mà thâm nhập, xen kẽ với các thànhphần tự nhiên khác nên nó có vai trò quan trọng trong lớp vỏ địa lí

1.7.1 Tác động của sông ngòi đến các thành phần tự nhiên

a) Khí hậu

Nước sông góp phần cung cấp độ ẩm cho không khí (chủ yếu ở tầng đốilưu) Tuy lượng hơi nước rất nhỏ xong có tác dụng lớn tạo ra độ ẩm sinh ra cáchiện tượng khí tượng như mây, mưa, sương mù Trong quá trình tồn tại và biếnđổi, hơi nước còn cung cấp nhiệt độ cho không khí, góp phần tạo hiện tượng nhưhiệu ứng nhà kính làm thay đổi khí hậu

Trang 14

Nước của sông ngòi có vai trò quan trọng trong quá trình phong hóa khoángvật tạo ra các dạng địa hình (như thung lũng sông, địa hình caxto, địa hình bănghà ) và tạo ra một số phản ứng giúp tạo thành khoáng sản

1.7.2 Tác động của các thành phần tự nhiên tới sông ngòi

Trong tổng thể địa lí tự nhiên của lưu vực, sông ngòi có tác dụng tích cực tớicác thành phần tự nhiên khác; song các yếu tố này cũng tác động mạnh mẽ tớidòng chảy sông ngòi

+ Hình thức và cường độ nước rơi:

Nước rơi ở thể lỏng (mưa) thì đường quá trình lưu lượng sẽ tương tự đườngquá trình mưa Nước rơi ở thể xốp (tuyết) thì đường quá trình lưu lượng sẽ biến đổitheo đường quá trình nhiệt trong năm

Với cùng một lượng mưa, song nếu cường độ nhỏ, thời gian mưa kéo dài,

lũ xảy ra không giống như khi có cường độ lớn, thời gian mưa ngắn và lũ tập trungnhanh

Trang 15

+ Chế độ nước rơi ảnh hưởng trực tiếp đến chế độ nước sông: Nơi nào chế

độ nước rơi điều hòa thì chế độ nước sông điều hòa và ngược lại Nơi nào có chế

độ mưa mùa, chế độ nước sông cũng theo mùa

- Nhiệt độ không khí: Làm giảm độ ẩm tương đối và tăng cường cho quá trìnhbốc hơi, đồng thời lại làm tuyết và băng tan để tăng lượng nước cho sông ngòi

b) Địa hình

Địa hình ảnh hưởng đến dòng chảy sông ngòi thông qua nhiều yếu tố

- Độ dốc lớn làm tăng tốc độ dòng chảy, tăng cường quá trình tập trung lũ vàcường suất nước dâng

- Mật độ và độ sâu chia cắt cũng có thể làm tăng lượng dòng chảy, tác dụng điềutiết tự nhiên của lưu vực

- Độ cao của lưu vực có thể làm tăng lượng dòng chảy khi chưa vượt qua cao độgiới hạn

c, Thực vật

Thực vật có ảnh hưởng đến dòng chảy sông ngòi, thể hiện ở nhiều mặt Cáctầng và tán cây có thể chặn lại một lượng mưa để làm ướt lá, cành và thân cây, làmbốc hơi một lượng mưa ban đầu Rêu và địa y trên cành khô cũng thấm nước.Ngoài ra, cây cối còn làm thoát hơi sinh lí, rễ cây làm cho đất tơi xốp nên lượngnước ngấm trong rừng có thể lớn hơn ngoài đồi trọc 2,5 lần Do nhiệt độ được điềuhòa nên lượng nước bốc hơi từ mặt đất trong rừng giảm Có thể nói, rừng cây nhưmột “hồ” nổi điều tiết dòng chảy

d, Hồ đầm

Cũng có tác dụng điều hòa dòng chảy Hồ đầm trong lưu vực bao giờ cũngtập trung một lượng nước quan trọng của lưu vực Những sông ngòi có quan hệthủy văn với hồ, nước hồ sẽ cung cấp hay trao đổi nước cho sông ngòi

1.8 Ảnh hưởng của sông ngòi đến sự phát triển kinh tế - xã hội

1.8.1 Sông ngòi miền núi

- Tích cực:

+ Thủy năng dồi dào thuận lợi phát triển thủy điện

+ Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, công nghiệp

Trang 16

+ Gắn liền với mục đích nuôi trồng thủy sản, thủy điện, thủy lợi, du lịch.

- Hạn chế:

+ Khó khăn cho phát triển giao thông vận tải đường sông

+ Các thiên tai: Lũ ống, lũ quét ảnh hưởng đến đời sống và sản xuất của conngười

1.8.2 Sông ngòi đồng bằng

- Tích cực:

+ Cung cấp nước tưới cho nông nghiệp, sản xuất và sinh hoạt

+ Bồi đắp phù xa cho đồng bằng rộng lớn, màu mỡ

+ Là môi trường để nuôi trồng thủy sản, du lịch, phát triển giao thông vận tảiđường sông

về mùa cạn lưu lượng vẫn còn 700m3/s

1.9.2 Sông A - ma - dôn

Sông A - ma - dôn có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới 7170000km2, vớichiều dài thứ nhì thế giới là 6437km, bắt nguồn từ dãy An - đét thuộc Pê - ru chảytheo hướng tây - đông đổ ra Đại Tây Dương Lưu vực sông nằm trong khu vựcxích đạo, mưa rào quanh năm, sông lại có tới 500 phụ lưu nằm hai bên đường Xíchđạo nên mùa nào lòng sông cũng đầy nước và có lưu lượng trung bình lớn nhất thếgiới 220000 m3/s

Trang 17

1.9.3 Sông Von - ga

Sông Von - ga có diện tích lưu vực là 1360000 km2 với chiều dài 3531km,chảy theo hướng bắc - nam, từ vùng ôn đới lạnh tới vùng khí hậu khô hạn; mùa hạtuy có mưa nhiều nhưng nhiệt độ cao, nước bôc hơi mạnh nên mực nước sôngkhông cao; mùa đông lạnh, nên nước sông đóng băng tới 150 ngày Mùa xuân đếnbăng, tuyết tan, lũ sớm khiến cho lưu lượng giữa mùa lũ và mùa cạn chênh lệchnhau khá lớn

1.9.4 Sông I - ê - nit - xây

Sông I - ê - nit - xây có diện tích lưu vực là 2580000 km2 với chiều dài4102km, là con sông chảy ở khu vực khí hậu ôn đới lạnh, mùa đông dài, nướcđóng băng, mùa xuân đến băng tan Là con sông chảy từ Nam lên Bắc, nên băngtan ở thượng lưu trước, nước lũ dồn xuống trung và hạ lưu, vì băng ở hạ lưu chưatan nên đã chắn dòng nước lại, tràn lênh láng ra hai bờ gây lũ lụt lớn; có năm nướcsông I - ê - nit - xây tràn ra mỗi bên bờ tới 150km; sang mùa hạ nước rút, mùa thunước cạn

1.10 Các đặc điểm cơ bản của sông ngòi Việt Nam

1.10.1 Đặc điểm chung

a, Mạng lưới sông ngòi dày đặc

- Mạng lưới sông ngòi dày đặc, phần lớn là các sông nhỏ, ngắn và dốc

+ Cả nước có 2360 sông suối lớn có chiều dài trên 10 km

+ Mật độ trung bình 0,66km/km2, dọc bờ biển cứ khoảng 20 km lại có mộtcửa sông

+ Phần lớn sông ngòi ở nước ta là các sông nhỏ, có chiều dài dưới 100km vàdiện tích lưu vực dưới 500km2

- Nguyên nhân: Nước ta có lượng mưa lớn, địa hình đồi núi dốc, bị cắt xẻ mạnh,lãnh thổ hẹp ngang, phần lớn các sông đều bắt nguồn từ vùng núi phía Tây chảy rabiển Đông

b, Sông ngòi nhiều nước, giàu phù sa

- Tổng lưu lượng nước trung bình trên các sông là 26,6 nghìn m3/s, tương ứngvới 839 tỉ m3/năm, trong đó tới 60% là lượng nước từ bên ngoài lãnh thổ

Trang 18

Nguyên nhân: Lượng mưa lớn, một số sông lớn nhận nguồn nước từ bên ngoàilãnh thổ.

- Tổng lượng phù sa là 200 triệu tấn/năm, ứng với trung bình 226 tấn/km2/năm.Nguyên nhân: Do nước ta có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, địa hình chủ yếu làđồi núi nên địa hình đồi núi có quá trình xâm thực mạnh làm hệ số bào mòn vàtổng lượng cát bùn lớn

c, Thủy chế thay đổi theo mùa

- Chế độ dòng chảy thay đổi theo hai mùa rất rõ rệt: mùa lũ và mùa cạn Mùa lũ trêncác con sông trùng với mùa mưa và mùa cạn trùng với mùa khô của khí hậu

Nguyên nhân: Chế độ mưa thay đổi theo mùa và thất thường, hình thái mạnglưới sông cũng có ảnh hưởng quan trọng đến chế độ nước sông

- Chế độ nước của sông ngòi Việt Nam luôn có những biến động bất thường.Nguyên nhân: Do diễn biến phức tạp của chế độ mưa cũng như đặc điểm củachế độ hải văn của các vùng cửa sông nên chế độ nước trên các sông ngòi ViệtNam luôn có những biến động thất thường

d, Hướng chảy

- Hầu hết các sông đều chảy theo hướng tây bắc - đông nam , hướng vòng cung

và đổ ra biển Đông

+ Hướng tây bắc - đông nam (Hệ thống sông Hồng, Sông Cửu Long)

+ Hướng vòng cung: Sông Cầu, sông Thương, sông Lục Nam

Trang 19

- Một số sông ngòi miền Trung có hướng Tây - Đông , ngoài ra, còn có một sốhướng sông khác: Đông Bắc - Tây Nam như sông Đồng Nai.

- Tất cả các sông đều đổ nước ra biển Đông trừ sông Kì Cùng - Bằng Giang Nguyên nhân: Do địa hình nước ta có hai hướng chính là hướng Tây Bắc -Đông Nam , hướng vòng cung và địa thế thấp dần từ tây bắc xuống đông nam

1.10.2 Sự phân hóa sông ngòi

- Phân hóa thành 3 miền thủy văn: Bắc Bộ, Trung Bộ, Tây Nguyên và Nam Bộ

- Phân hóa thành các hệ thống sông

Trang 20

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP VÀ PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

2.1 Phương pháp dạy học

Đổi mới phương pháp dạy học là một tất yếu khách quan nhằm hướng đếnngười học làm trung tâm Hiện nay nhất là đối với trường chuyên, vấn đề đổi mớiphương pháp dạy học đang là đòi hỏi cấp thiết để tạo ra các thế hệ HS chủ độngchiếm lĩnh tri thức và giải quyết các vấn đề có liên quan Vì vậy, với các nội dungĐịa lý nói chung và phần sông ngòi nói riêng đặc biệt dành cho đối tượng học sinhgiỏi, cần vận dụng các phương pháp dạy học tích cực một cách triệt để và hiệu quả

Dưới đây, xin giới thiệu một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cựccho chuyên đề sông ngòi nhằm kích thích sự hứng thú, tư duy của học sinh, từ đónâng cao hiệu quả giờ học

2.1.1 Phương pháp đàm thoại gợi mở

Đây là phương pháp, trong đó giáo viên soạn ra câu hỏi lớn cho học sinh.Sau đó, chia câu hỏi lớn ra thành một số câu hỏi nhỏ hơn, có quan hệ lôgic vớinhau, tạo ra những cái mốc trên con đường thực hiện câu hỏi lớn Đàm thoại gợi

mở là một phương pháp truyền thống, sử dụng tương đối phổ biến trong cáctrường, các cấp học Giáo viên dựa vào những phản hồi thường xuyên của học sinh

để liên tiếp đưa ra những gợi ý hoặc tái hiện kiến thức nhằm đưa học sinh tới nộidung cần đạt Đối tượng học sinh giỏi là đối tượng có kiến thức chắc chắn, vữngvàng nên phương pháp này đem lại hiệu quả rất lớn

Ví dụ: Khi giảng về các nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước sông, giáo viên

có thể sử dụng hệ thống câu hỏi gợi mở để hướng dẫn học sinh tìm hiểu vấn đềnày

- B1: Giáo viên đưa ra câu hỏi lớn “Tại sao chế độ nước của các con sông trên

Trái Đất không giống nhau?”

- B2: Giáo viên đưa ra các câu hỏi gợi ý

Câu 1: Chế độ nước của sông ngòi phụ thuộc vào những nhân tố nào?

Câu 2: Các nhân tố đó ở những nơi khác nhau trên Trái Đất có giống nhaukhông?

Trang 21

Câu 3: Sự kết hợp các nhân tố đó ở những nơi khác nhau trên Trái Đất cógiống nhau không.

Câu 4: Lấy ví dụ và phân tích ví dụ

- B3: Học sinh dựa vào hệ thống câu hỏi trên để tìm ra đáp án phù hợp hoànthành câu hỏi lớn Sau đó giáo viên chuẩn kiến thức

2.1.2 Phương pháp thảo luận nhóm

Phương pháp dạy học theo nhóm là phương pháp đặt học sinh vào môitrường học tập (nghiên cứu, thảo luận ) theo các nhóm học sinh Một trong những

lí do chính để sử dụng phương pháp này nhằm khuyến kích học sinh trao đổi vàbiết cách làm hợp tác với người khác để học hỏi lẫn nhau, cùng chia sẻ kinhnghiệm trong học tập Phương pháp này giúp các em có khả năng tương tác vớingười học khác, là một cách để học tập cách định hướng bài làm, sử dụng phươngtiện để giải quyết vấn đề Tuy nhiên nó đòi hỏi thời gian nhất định để các nhómlàm việc, thảo luận và trình bày

Ở phần sông ngòi đại cương, khi giảng dạy về mối quan hệ giữa sông ngòi

và các thành phần tự nhiên, tìm hiểu đặc điểm của các miền thủy văn thì phươngpháp thảo luận nhóm là phương pháp có hiệu quả nhất

Ví dụ: Khi giảng dạy về tác động của sông ngòi đến các thành phần tự nhiêngiáo viên có thể sử dụng phương pháp đóng vai Các bước tiến hành như sau:

Ngày đăng: 30/05/2016, 01:18

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w