1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

HỆ THỐNG hóa KIẾN THỨC và các DẠNG câu hỏi, bài tập PHẦN địa lí SÔNG NGÒI TRONG bồi DƯỠNG học SINH GIỎI môn địa lí

29 547 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 323,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ngay trong một lưu vực sông, độ dốc lòng sông ở từng khúc sông khácnhau nên tốc độ dòng chảy của các khúc sông trong từng lưu vực cũng thay đổitheo.. Các kiểu khí hậu khác nhau có vai tr

Trang 1

ĐỀ TÀI

HỆ THỐNG HÓA KIẾN THỨC VÀ CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP PHẦN ĐỊA LÍ SÔNG NGÒI TRONG BỒI DƯỠNG

HỌC SINH GIỎI MÔN ĐỊA LÍ

MỤC LỤC

MỤC LỤC……… 1

MỞ ĐẦU……… 2

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI 2

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI 2

III NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI……… 3

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI……… 3

V PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ NGHIÊN CỨU……… 3

NỘI DUNG ……… 4

Chương I: TỔNG QUAN VỀ SÔNG NGÒI……… 4

I QUAN NIỆM VỀ SÔNG NGÒI……… 4

II MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HÌNH THÁI SÔNG NGÒI … 4 1. Hệ thống sông ngòi……… 4

2 Lưu vực sông… ……… 5

III DÒNG CHẢY NƯỚC CỦA SÔNG NGÒI……… 5

1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông……… 5

2.Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước của sông……… 6

III MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT……… 9

1. Sông Nin……… 9

2 Sông Amazon……… 10

3 Sông Vônga……… 10

4. Sông Iênitxây ……… 11

IV CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY CỦA SÔNG NGÒI VIỆT NAM………… 11

1 Sự phân bố dòng chảy sông ngòi theo thời gian……… 11

2 Một số hệ thống sông lớn ở Việt Nam……… 12

Chương II: CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN VẤN ĐỀ SÔNG NGÒI……… 14

I CÁC CÂU HỎI VẬN DỤNG KIẾN THỨC: TRÌNH BÀY, CHỨNG MINH, GIẢI THÍCH,……… 14

II CÁC BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN BẢNG SỐ LIỆU……… 22

Trang 2

III DẠNG BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN BIỂU ĐỒ……… 27

PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT 29

I NHỮNG VẤN ĐỀ QUAN TRỌNG CỦA ĐỀ TÀI 29

II ĐỀ XUẤT……… 29

1 Đối với giáo viên……… 29

2 Đối với học sinh……… 29

MỞ ĐẦU

I LÍ DO CHỌN ĐỀ TÀI

Địa lí là một trong những môn học trong nhà trường phổ thông, cung cấp cho học sinh những kiến thức tổng quát, logic về các sự vật, hiện tượng tự nhiên, kinh tế - xã hội và mối quan hệ gữa chúng

Trong môn địa lí, phần địa lí kinh tế - xã hội đại cương (lớp 10) có vị trí đặc biệt quan trọng trong chương trình địa lý của các trường THPT ở nước ta Tính chất quan trọng của nó được thể hiện ít nhất về hai phương diện Đó là chiếc cầu nối giữa khối kiến thức địa lý tự nhiên với khối kiến thức địa lý kinh

tế - xã hội và là nền tảng không thể thiếu được cho các môn học tiếp theo thuộc lĩnh vực kinh tế - xã hội như: địa lý kinh tế xã hội thế giới (lớp 11), địa lý kinh

tế xã hội Việt Nam (lớp 12) Hơn thế nữa, phần này cũng chứa đựng không ít những câu hỏi địa lí hay, khó, đòi hỏi tư duy logic của học sinh Trong quá trình trả lời các câu hỏi về phần này, học sinh phải thực sự động não suy nghĩ để tìm

ra đáp án, càng giải nhiều bài tập bao nhiêu thì lượng kiến thức cũng theo đó mà tăng lên bấy nhiêu Trong đó, vấn đề địa lí sông ngòi là một trong những nội dung quan trọng, không thể thiếu trong chương trình đại cương và là một phần kiến thức ôn luyện học sinh giỏi địa lí ở cấp THPT

Tuy nhiên, một khó khăn không nhỏ của các giáo viên trường chuyên là khi dạy phần này là chưa có một tài liệu chuyên sâu riêng phục vụ cho bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia Vì vậy, để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, tham khảo

của giáo viên, học sinh, tôi quyết định chọn đề tài nghiên cứu “Hệ thống hóa

Trang 3

học sinh giỏi môn Địa lí”.

II MỤC ĐÍCH CỦA ĐỀ TÀI

- Cung cấp hệ thống kiến thức cơ bản một cách chính xác và khoa học vềsông ngòi phục vụ cho bồi dưỡng học sinh giỏi quốc gia

- Hệ thống hóa các dạng câu hỏi, bài tập phần địa lí sông ngòi, hướng dẫncác bước cơ bản để giải quyết từng dạng câu hỏi, bài tập

- Đưa ra từng ví dụ cụ thể cho các dạng các dạng câu hỏi, bài tập có kèmtheo hướng dẫn chi tiết

III NHIỆM VỤ CỦA ĐỀ TÀI

Để thực hiện mục đích trên, đề tài tập trung giải quyết 2 nhiệm vụ chủ yếusau:

- Trình bày khái quát một số vấn đề của địa lí sông ngòi, có mở rộng vàphân tích

- Hệ thống các dạng câu hỏi liên quan và hướng dẫn học sinh tư duy, trảlời nhanh, hiệu quả

IV ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Do độ rộng của vấn đề, đề tài tập trung nghiên cứu một số khía cạnh củađịa lí sông ngòi:

V PHẠM VI VÀ GIÁ TRỊ NGHIÊN CỨU

1 Phạm vi nghiên cứu

Nội dung nghiên cứu của chuyên đề chủ yếu nằm trong chương trình địa

lí lớp 10 nâng cao, có mở rộng tham khảo ở các tài liệu khác có liên quan

2 Giá trị nghiên cứu

- Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên giảng dạy và bồidưỡng học sinh giỏi môn Địa lí

- Dùng làm tài liệu tham khảo cho học sinh lớp chuyên và học sinh thamgia thi học sinh giỏi các cấp

Trang 4

NỘI DUNG

Chương I: TỔNG QUAN VỀ SÔNG NGÒI

I QUAN NIỆM VỀ SÔNG NGÒI \

Sông ngòi là một thành phần quan trọng của môi trường địa lí, được tìmhiểu từ lâu và kết quả nghiên cứu ngày càng hoàn thiện

Quan niệm của một số nhà địa lí địa mạo cho rằng: Sông ngòi là một nhân

tố của địa mạo vì trong quá trình chuyển động, sông ngòi đã tạo ra một lực màmột phần của nguồn năng lượng này đã được dùng để đào sới và làm thay đổi bềmặt nổi của Trái Đất

Quan niệm của một số nhà địa lí khí tượng thủy văn cho rằng: sông ngòi

là sản phẩm của khí hậu

Nhà thủy văn học người Nga Davydov đã có quan niệm hoàn thiện hơn vềsông ngòi, đó là: Sông ngòi là hàm số của khí hậu trển một nền cảnh quan nhấtđịnh

Quan điểm đúng đắn và hoàn thiện hơn cả về sông ngòi là: Sông ngòi làtổng thể của các dòng chảy tự nhiên, trong đó dòng nước đóng vai trò quyếtđịnh

II MỘT SỐ ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA HÌNH THÁI SÔNG NGÒI

1 Hệ thống sông ngòi

Nước mưa rơi từ khí quyển hay nước tuyết và băng tan, sau một thời gianchảy tràn trên bề mặt đất dốc sẽ tập trung lại thành các dòng chảy Các dòng nhỏchảy vào các dòng lớn hơn rồi cuối cùng chảy vào một dòng lớn nhất để tiêunước vào một nơi nào đó: hồ đầm, biển và đại dương…Các dòng chảy trong

Trang 5

dòng chảy lớn nhất gọi là dòng chính, còn các dòng nhỏ hơn chảy vào dòngchính gọi là phụ lưu Mỗi hệ thống thường có nhiều phụ lưu, các phụ lưu tồn tại

ở phần thượng lưu và trung lưu Ngược lại, ở hạ lưu, dòng chảy nào tiêu nướccho dòng chính gọi là các chi lưu

Hình dạng lưới sông, bao gồm dòng chính, các phụ lưu và chi lưu

có ảnh hưởng nhất định đến quá trình tập trung nước và đặc điểm lũ trong sông

Có 3 dạng lưới sông chính là: dạng lông chim, dạng song song và dạng nan quạt.Trong các dạng lưới sông, dạng nan quạt có thể gây lũ toàn phần và đột ngột chophía hạ lưu

2 Lưu vực sông

Một phạm vi nhất định của bề mặt các châu lục tập trung nước để cungcấp cho sông ngòi gọi là lưu vực sông Nguồn nước cung cấp cho sông ngòi chủyếu là từ bề mặt đất và một phần khác là do nước dưới đất Do đó, lưu vực sôngbao gồm hai bọ phận: lưu vực mặt và lưu vực ngầm Trong đó lưu vực mặt làm

cơ sở do dễ xác định hơn Ranh giới của các lưu vực sông khác nhau gọi làđường phân thủy Lưu vực sông và đường phân thủy không cố định mà có thểbiến đổi đột biến do hiện tượng bắt dòng Kích thước lưu vực có ảnh hưởng đếnlượng dòng chảy sông ngòi: diện tích lưu vực lớn, lưu lượng nước sẽ nhiều; diệntích lưu vực nhỏ, lưu lượng nước sẽ ít Ngoài ra, hình dạng lưu vực cũng ảnhhưởng đến quá trình tập trung lũ và chế độ nước sông Lưu vực sông nhỏ và dàitương ứng với mạng lưới sông hình lông chim, thường sản sinh lũ đơn hay lũ bộphận; ngược lại, lưu vực sông hình dạng tròn, tương ứng lưới sông nan quạt,thường xuất hiện lũ kép hay lũ hoàn toàn

III DÒNG CHẢY NƯỚC CỦA SÔNG NGÒI

1 Một số nhân tố ảnh hưởng tới tốc độ dòng chảy của sông

a Độ dốc lòng sông

Trang 6

Nước sông chảy nhanh hay chậm tùy thuộc vào độ dốc của lòng sông,nghĩa là tùy độ chênh của mặt nước Độ chênh của mặt nước càng nhiều thì tốc

độ dòng chảy càng mạnh

Ngay trong một lưu vực sông, độ dốc lòng sông ở từng khúc sông khácnhau nên tốc độ dòng chảy của các khúc sông trong từng lưu vực cũng thay đổitheo

b Chiều rộng lòng sông

Nước sông chảy nhanh hay chậm còn tùy thuộc bề ngang của lòng sônghẹp hay rộng Ở khúc sông rộng nước chảy chậm, đến khúc sông hẹp nước chảynhanh hơn

2 Những nhân tố ảnh hưởng đến chế độ nước của sông

a Nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước cho sông được lấy từ 3 nguồn: chế độ mưa, băngtuyết tan và nước ngầm Các kiểu khí hậu khác nhau có vai trò của các nguồncung cấp nước khác nhau, do đó chế độ nước sông cũng khác nhau và phụ thuộcvào nguồn cung cấp nước

Sông chảy ở khu vực có kiểu khí hậu xích đạo, có nguồn cung cấp nướcchủ yếu do mưa Lượng mưa trung bình năm lớn, phân bố khá đều giữa cáctháng trong năm Vì vậy, sông ở miền khí hậu xích đạo có chế độ nước sôngđiều hòa, sông đầy nước quanh năm

Sông chảy ở khu vực ôn đới hải dương nước cao quanh năm do mưanhiều quanh năm, mùa thu và mùa đông mức nước hơi cao hơn các mùa khácmột chút

Sông chảy ở khu vực có kiểu khí hậu ôn đới lục địa, nguồn cung cấp nướcngoài do mưa còn do băng tuyết Vì vậy chế độ nước sông phụ thuộc vào chế độmưa và băng tuyết tan Sông ở đây thường có nước lên cao vào mùa xuân dotuyết tan hoặc mùa hạ do mưa tại chỗ, nước thường thấp và đóng băng vào mùa

Trang 7

Sông chảy trong khu vực khí hậu Địa Trung Hải, lũ lên rất cao vào mùathu và đông, xuống thấp vào mùa xuân, đặc biệt là mùa hạ.

Sông chảy trong khu vực có kiểu khí hậu gió mùa (cả nhiệt đới và ôn đới):

lũ lên rất cao vào mùa thời kì gió mùa hạ thổi, xuống rất thấp vào thời kì giómùa đông thổi

Tóm lại chế độ nước sông phụ thuộc vào nguồn cung cấp nước của từngkiểu khí hậu Nguồn cung cấp nước lại do đặc điểm mưa của khí hậu quy định,

vì vậy có thể nói khí hậu là nhân tố chủ yếu ảnh hưởng đến chế độ nước sông

b Địa chất

Sông chảy qua những miền đất đá khác nhau thì chế độ nước cũng khácnhau

Dòng sông chảy qua miền đất đá khó thấm nước như đá kết tinh, đất sét,

…do khó thấm nước nên mạch ngầm ít Sau mỗi trận mưa, nước dồn xuống lòngsông, độ thấm nước chậm, nước dâng cao nhanh, nước lũ và cạn đều lên xuốngnhanh, chế độ nước sông có tính chất cực đoan

Dòng sông chảy qua miền đất đá dễ thấm nước như vùng đất bazan, vùngnày thường có lớp vỏ phong hóa dày và có khả năng thấm nước lớn có nhiềumạch nước ngầm, nước ngấm sâu và lan ra các vùng đất xung quanh Vì thế khimưa nước sông lên chậm hơn, hết mưa nước rút cũng chậm hơn, do đó chế độnước điều hòa hơn

Trang 8

Yếu tố chính tạo nên chế độ nước điều hòa của sông Cửu Long là biển Hồ

ở Campuchia, một bể chứa nước thiên nhiên khổng lồ Trong mùa lũ lớn, khinước lên cao, sông chảy và hồ tới 1/3 lượng nước Khi nước xuống, nước trong

hồ lại chảy ra sông

Ở đồng bằng sông Hồng, hồ chứa nước của nhà máy thủy điện Sơn La sẽđảm bảo mực nước lũ cao nhất của Hà Nội dưới 12m (trong khi đó mực nướcnăm 1945 là 14,10 m) đảm bảo lưu lượng sông Hồng ở thị xã Sơn Tây lúc thấpnhất không dưới 2200 m3/s (trong khi lưu lượng nước ở thị xã Sơn Tâyngày29/4/1940 chỉ có 840 m3/s)

e Thực vật ở lưu vực sông cũng góp phần điều hòa chế độ nước của sông

Thực vật có ảnh hưởng tới nước ngầm từ đó ảnh hưởng tới chế độ nướccủa sông Xác cây cỏ tạo thành mùn, làm tăng độ thấm nước của đất và giữ lạinhiều nước, tăng khối nước ngầm và làm giảm lượng nước chảy vào sông saucác trận mưa, làm cho chế độ nước của sông điều hòa hơn Những vùng mấtrừng, sẽ góp phần làm cho lũ của sông lớn hơn

f Lưu vực sông lớn hay nhỏ cũng ảnh hưởng đến chế độ nước của sông

Những con sông có lưu vực nhỏ lại nằm trong các khu vực khí hậu giómùa hoặc khí hậu Địa Trung Hải thường có lũ dữ dội (lũ lên rất nhanh) vì cácphụ lưu đều nhận nước vào thời gian như nhau (cùng một thời gian), do đó lũlên dữ dội vào các tháng mưa nhiều và xuống rất thấp vào các tháng mưa ít Ví

dụ lưu vực sông Hồng có diện tích lưu vực khoảng 120000 km2, trong đó 61400

km2 thuộc về Việt Nam Như vậy là một lưu vực tương đối hẹp và cùng có mộtchế độ mưa mùa hạ (từ tháng V đến tháng X, lượng mưa thường cao nhất vàotháng VII hoặc tháng VIII) nên khi có mưa thường mưa toàn bộ lưu vực, vànước các sông lớn nhỏ đều lên cùng một lúc, khiến lòng sông ở hạ lưu phải chứamột lượng nước khá lớn do các sông ở miền núi đều chảy xuống nhanh, gây nênnhững cơn lũ đột ngột rất lớn

Trang 9

Những sông chảy trong lưu vực dài và rộng, hạ lưu nhận được nước củanhiều sông (nhiều phụ lưu) cung cấp nước, đặc biệt là những con sông chảy dàitheo vĩ độ (sông Nin, sông Mê Công…) thì các phụ lưu của sông có thời gian lũkhác nhau (vì các tháng mưa cao nhất ở từng lưu vực khác nhau) nên chế độnước của sông điều hòa hơn.

III MỘT SỐ SÔNG LỚN TRÊN TRÁI ĐẤT

1 Sông Nin

Sông Nin có diện tích lưu vực 2881000 km2 (đứng thứ 2 thế giới sau sôngCônggô) với chiều dài nhất thế giới (6685 km), chảy theo hướng Nam – Bắc qua

ba miền khí hậu khác nhau

Sông Nin bắt nguồn từ hồ Victoria trên sơn nguyên Đông Phi, ở khu vựcxích đạo có lượng mưa quanh năm nên lưu lượng nước khá lớn Từ hồ Victoria

có dòng Victoria – Nin nối liền với các hồ Kiôga, Anbectơ Từ hồ Anbectơ códòng Anbectơ – Nin chảy về phía Bắc và trở thành sông Baren – Đrêben Su khinhận thêm các phụ lưu Baren Gadan và Xooba, sông có tên là Nin Trắng SôngNin Trắng chảy về đến Khactum thì nhận thêm một phụ lưu quan trọng là NinXanh ở khu vực cận xích đạo, lưu lượng nước trở nên rất lớn tới trên 90000

m3/s Đến biên giới Ai Cập mặc dù sông Nin chảy giữa miền hoang mạc vàkhông nhận được một phụ lưu nào, nước sông vừa ngấm xuống đất, vừa bốc hơimạnh, đến gần biển lưu lượng nước giảm nhiều nhưng ở Cai rô (Ai Cập) về mùacạn lưu lượng vẫn còn 700 m3/s

Với nguồn cung cấp nước như trên và sự điều tiết của các hồ ở vùngthượng nguồn, chế độ nước của sông Nin Trắng nhìn chung điều hòa Lưu lượngnước tháng lũ và tháng cạn chỉ chênh nhau 2,5 lần Tuy nhiên, sông Nin Trắngchảy trên một miền địa hình đồng bằng rất bằng phẳng, lượng mưa gió mùa ởđây không lớn, vào mùa hạ nước lại bốc hơi mạnh nên lưu lượng nước sôngcũng không cao Hằng năm, Nin Trắng chỉ cung cấp cho sông Nin khoảng 29%khối lượng dòng chảy Trái lại, sông Nin Xanh chảy trên miền địa hình dốc,

Trang 10

lượng mưa trên sườn đón gió rất lớn, vì thế khi mùa mưa đến, nước sông lên rấtnhanh Ở Khactum, thời kì nước cạn nhất vào tháng IV, lưu lượng trung bìnhcủa Nin Xanh chỉ 127 m3/s; nhưng đến tháng 8 (thời kì lũ cao nhất) lưu lượngđạt tới 5822 m3/s (gấp 45 lần tháng cạn nhất) Như vậy, chế độ nước của NinXanh mang tính thất thường, mùa mưa nước sông lên rất nhanh, mùa khô nướcsông giảm rất nhanh Hắng năm, Nin Xanh cung cấp cho sông Nin 57% khốilượng dòng chảy Bởi vậy chế độ nước của sông Nin phụ thuộc chủ yếu vào chế

độ nước của Nin Xanh

Sông Nin có thời kì nước lớn từ tháng VIII – tháng I và thời kì nước cạn

từ tháng II – VII Lưu lượng nước càng về hạ lưu càng giảm do thời gian chảyqua hoang mạc, nước bị bốc hơi và ngấm vào đất, cát Về mùa cạn, nguồn cungcấp nước cho sông Nin chủ yếu do Nin Trắng

Trang 11

tới 1 tỉ m3 nhưng do vùng bờ biển bị sụt lún và dọc theo bờ có các dòng biểnmạnh chảy qua nên việc bồi đắp châu thổ tiến ra biển với tốc độ không lớn.

3 Sông Vônga

Sông Vônga có chiều dài 3531 km (dài nhất châu Âu) với diện tích lưuvực 1360000 km2 Sông bắt nguồn từ vùng đồi Vanđai thuộc miền đất cao TrungNga và chảy theo hướng Nam – Bắc, đổ vào biển Caxpi

Nguồn cung cấp nước cho sông gồm tuyết tan (60%), nước ngầm (30%)

và nước mưa (10%) Về chế độ, sông có 2 thời kì nước lớn: vào cuối mùa xuânđầu mùa hạ do tuyết tan từ tháng III đến tháng VI; và vào cuối mùa thu từ tháng

X đến tháng XI do mưa Ngày nay do xây dựng các đập thủy điện, chế độ nướcsông điều hòa hơn, càng đi về hạ lưu, lưu lượng nước càng giảm dần

4.Sông Iênitxây

Có chiều dài 4102 km, diện tích lưu vực 2580000 km2, là con sông chảy ởkhu vực khí hậu ôn đới lạnh, có nguồn cung cấp nước chủ yếu do tuyết tan vàmưa vào xuân hạ Sông Iênitxây có nước lớn vào cuối xuân, đầu hạ; mùa đôngdài nước đóng băng Là con sông chảy từ Nam lên Bắc, nên băng tan ở thượnglưu trước, nước lũ dồn xuống trung và hạ lưu, vì băng ở hạ lưu chưa tan nên đãchắn dòng nước lại, tràn lênh láng ra 2 bờ gây lụt lớn, có năm nước sôngIênitxây tràn ra mỗi bên bờ tới 150 km; sang mùa hạ nước rút, mùa thu nướccạn

IV CHẾ ĐỘ DÒNG CHẢY CỦA SÔNG NGÒI VIỆT NAM

Nói chung, sông ngòi nước ta có dòng chảy phong phú với tổng lượngdòng chảy 839 tỉ m3 Trong đó dòng chảy mặt chiếm hơn 75%, dòng chảy ngầmchiếm chưa đầy 25%

1 Sự phân bố dòng chảy sông ngòi theo thời gian: thông qua dòng chảy

mùa lũ và dòng chảy mùa cạn, phù hợp với chế độ mưa mùa

- Mùa lũ chiếm đến 70 – 80% lượng nước cả năm Trong thời gian lũ có

từ 20 - 30% lượng nước chảy tập trung trong một tháng Vì vậy nên dòng chảy

Trang 12

mùa lũ rất lớn, đe dọa làm vỡ đê, ngập úng…Tuy nhiên, thời gian lũ của cácvùng miền khác nhau:

+ Bắc Bộ: mùa lũ xảy ra vào mùa hè từ tháng VI, VII đến tháng

IX, X

+ Đông Trường Sơn lũ vào thu đông

+ Tây Trường Sơn có lũ vào mùa hè, kết thúc muộn hơn Bắc Bộ

- Mùa cạn: chỉ chiếm 20 – 30% lượng dòng chảy năm, lưu lượng nướcnhỏ Mùa cạn của sông ngòi trùng với mùa khô của khí hậu Thời gian xuất hiện

3 tháng liên tục có dòng chảy nhỏ trong năm cũng khác nhau giữa các khu vực:

+ Ở Đông Bắc từ tháng I đến III+ Tây Bắc và Đồng bằng sông Hồng từ tháng II đến IV+ Trung Bộ và Nam Bộ tháng III đến V

2 Một số hệ thống sông lớn ở Việt Nam

a Sông Thái Bình

Gồm 3 phụ lưu lớn là sông Cầu (288 km), sông Thương (160 km)

và sông Lục Nam (180 km) Tổng diện tích lưu vực 12680km2 Thủy chế: lũ kéodài 5 tháng (từ tháng VI đến X) ở sông Cầu; kéo dài 4 tháng (từ tháng VI đếnIX) ở sông Thương, Lục Nam Mùa lũ chiếm 78% tổng lượng nước trong năm(riêng sông Thương mùa lũ chiếm 83%) Sông Thái Bình có chế độ nước lênnhanh do phụ lưu có cùng thời gian mưa, chảy qua vùng thực vật bị tàn phánhiều…

b Sông Hồng

Dài 1126km (chảy trên lãnh thổ nước ta 556 km) với diện tích lưuvực 70700km2 Sông Hồng bắt nguồn từ dãy Ngụy Sơn – Trung Quốc với nguồncung cấp nước chủ yếu do mưa gió mùa Đặc điểm thủy chế: thượng lưu nướcchảy xiết, hạ lưu nước chảy chậm, lũ lên nhanh, rút chậm Mùa lũ từ tháng VIđến X chiếm 75% tổng lượng nước cả năm; mùa cạn từ tháng XI đến V chiếm

Trang 13

c Sông Cửu Long

Dài 4500 (chảy trên lãnh thổ Việt Nam 230 km) với tổng diện tíchlưu vực 810000km2 Sông Cửu Long bắt nguồn từ Tây Tạng ở độ cao 5000m.Đặc điểm thủy chế: đơn giản, điều hòa, mùa lũ từ tháng VII đến XI; mùa cạn từtháng XII đến VI Sông Cửu Long có lũ lên chậm, rút chậm (do sông dài, dạnglông chim,diện tích lưu vực lớn, độ dốc bình quân nhỏ, có nhiều ô trũng, không

có hệ thống đê sông, có biển Hồ, cửa sông chịu ảnh hưởng của thủy triều, địahình đồng bằng thấp, đổ ra biển với nhiều cửa) Sông chịu ảnh hưởng mạnh củathủy triều

e Sông Đồng Nai – Vàm Cỏ

Tổng chiều dài 635 km với diện tích lưu vực 44100km2 Sông có thủy chếđơn giản: mùa cạn kéo dài 7 tháng (từ tháng XII đến VI), sông có lũ không độtngột do có dạng lông chim, độ dốc không lớn, tầng đất phong hóa dày, rừng cònnhiều, cửa sông có dạng vịnh, thủy triều tác động mạnh

Trang 14

Chương II: CÁC DẠNG CÂU HỎI, BÀI TẬP LIÊN QUAN ĐẾN

Câu 1: Sông là gì? Chế độ nước của một con sông chịu ảnh hưởng của những nhân tố nào?

Hướng dẫn:

f Nguồn cung cấp nước

Nguồn cung cấp nước cho sông được lấy từ 3 nguồn: chế độ mưa, băngtuyết tan và nước ngầm Các kiểu khí hậu khác nhau có vai trò của các nguồncung cấp nước khác nhau, do đó chế độ nước sông cũng khác nhau và phụ thuộcvào nguồn cung cấp nước

Sông chảy ở khu vực có kiểu khí hậu xích đạo, có nguồn cung cấp nướcchủ yếu do mưa Lượng mưa trung bình năm lớn, phân bố khá đều giữa cáctháng trong năm Vì vậy, sông ở miền khí hậu xích đạo có chế độ nước sôngđiều hòa, sông đầy nước quanh năm

Ngày đăng: 30/05/2016, 01:08

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w