Do đó để có thể tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một
Trang 1MỤC LỤC
LỜI MỞ ĐẦU 1
PHẦN 1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔ PHẦN HÀNG HẢI MINH LƯƠNG 2
1.1 Quá trình hình thành và phát triển 2
1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận 3
1.3 Hoạt động nghiệp vụ đang có 5
1.4 Tình hình lao động của công ty 5
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán 7
1.6 Những thuận lợi và khó khăn 8
1.6.1 Ưu điểm 8
1.6.2 Nhược điểm 11
2.1 Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp 15
2.1.1 Vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 15
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng vốn lưu động 17
2.1.3Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động 19
2.2 Phân tích thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần hàng hải Minh Lương 23
2.2.1 Phân tích cơ cấu biến động vốn lưu động của công ty 23
2.2.2 Biến động của các thành phần trong vốn lưu động 26
2.2.3 Phân tích các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần hang hải Minh Lương 29
2.3 Đánh giá thực trạng công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Hang Hải Minh Lương 33
2.3.1 Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị vốn lưu động 33
2.2.2 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến công tác huy động và sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Hang Hải Minh Lương 33
2.3.2Một số kết quả đạt được 37
2.3.3 Hạn chế và nguyên nhân 38
Trang 2CHƯƠNG 3: BIỆN PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ SỬ DỤNG 40
LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI MINH LƯƠNG 40
3.1 Phương hướng của công ty trong những năm tới 40
3.1.1 Phương hướng phát triển chung của công ty trong thời gian tới 40
3.1.2 Phương hướng của công ty đối với vốn lưu động 42
3.2 Một số biện pháp hoàn thiện công tác quản trị vốn lưu động tại công ty cổ phần Hàng Hải Minh Lương 42
3.2.1 Đa dạng hóa các hình thức huy động vốn lưu động của công ty 42
3.2.2 Huy động vốn từ các khoản phải thu của công ty đồng thời giảm lượng vốn huy động từ ngân hàng 44
3.2.3 Huy động thêm thành viên góp vốn 45
2.3.4 Quản lý chặt chẽ các khoản phải thu 47
2.3.5 Giảm hàng tồn kho, đẩy mạnh tiêu thụ sản phẩm 49
KẾT LUẬN 50
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài.
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp là những đơn vị kinh tế độc lập,cạnh tranh gay gắt với nhau trong một sân chơi bình đẳng Do đó để có thể tồn tại và pháttriển đòi hỏi các doanh nghiệp không chỉ có tiềm lực về vốn đủ mạnh để phục vụ hoạtđộng sản xuất kinh doanh mà còn phải làm thế nào để vốn được sử dụng một cách cóhiệu quả có như vậy doanh nghiệp mới khẳng định được vị trí của mình và tìm được chỗđứng trên thị trường Việc sử dụng vốn kinh doanh nói chung và vốn lưu động nói riêng
có hiệu quả hay không đều có ảnh hưởng trực tiếp đến hiệu quả sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp Do đó vấn đề sử dụng vốn đặc biệt là nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưuđộng trong doanh nghiệp là vấn đề cần thiết phải quan tâm trong quá trình hoạt động sảnxuất kinh doanh của doanh nghiệp bởi nó quyết định hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp, quyết định khối lượng lợi nhuận mà công ty có khả năng đạtđược từ đó khẳng định được vị thế của doanh nghiệp trên thị trường
Xuất phát từ lý do trên em quyết định lựa chọn đề tài:“ phân tích đánh giá hiệu
quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổ phần Hàng hải Minh Lương” làm chuyên đề
thực tập của mình
2 Mục đích nghiên cứu
Vốn lưu động là một yếu tố không thể thiếu trong bất cứ một doanh nghiệp nào Vốnlưu động giúp doanh nghiệp đảm bảo quá trình hoạt động của mình Mục đích của việcnghiên cứu đề tài này của em nhằm nắm vững những kiến thức về vốn lưu động, nhậnthức sâu sắc hơn về vai trò, tầm quan trọng của vốn lưu động trong doanh nghiệp từ đó cóđược cái nhìn toàn diện hơn về công tác huy động vốn trong doanh nghiệp, về tình hìnhthực hiện vốn lưu động ảnh hưởng đến hoạt động và kết quả kinh doanh của doanhnghiệp như thế nào từ đó có được hành trang kiến thức vững chắc hơn khi ra trường
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu : hiệu quả sử dụng lưu động tại công ty cổ phần hàng hải Minh
Lương
Phạm vi nghiên cứu : công ty cổ phần hàng hải Minh Lương.
4 Kết cấu chuyên đề
Chuyên đề thực tập được hoàn thành với kết cấu gồm 3 chương:
Chương 1: Một cố nét khái quát công ty cổ phần hàng hải Minh Lương
Chương 2: Phân Tích đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổphần hàng hải Minh Lương
Chương 3: Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại công ty cổphần hàng hải Minh Lương
Trang 4PHẦN 1 MỘT SỐ NÉT KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY CÔ PHẦN
HÀNG HẢI MINH LƯƠNG
1.1 Quá trình hình thành và phát triển.
Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN HÀNG HẢI MINH LƯƠNG
Tên giao dịch: MINH LUONG MARITIME.
Điện thoại: 031 3764046 - Fax: (hide)
Giám đốc: TRẦN ĐỨC CHUẨN / TRẦN ĐỨC CHUẨN
Điện thoại: 0313764046
Công ty được thành lập năm 2005 với thời gian hoạt động của dự án là 50 năm kể từ ngày được Sở kế hoạch và đầu từ thành phố Hải Phòng cấp giấy phép đầu tư số 022043000058 cấp ngày 25/12/2005.
Trang 5Kinh
doanh
Phòng Hành chính
Bộ phận sản xuất trực tiếp
Phòng
Kế toán
Công nhân xây dựng Công nhân lắp ráp Công nhân vệ sinh
Phòn
g Vật tư
1.2 Cơ cấu tổ chức hoạt động, chức năng nhiệm vụ các bộ phận
Sơ đồ 1.3.Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Tổng Giám đốc
Tổng giám đốc: Là người đúng đầu lãnh đạo chung toàn bộ hoạt động của
công ty, chỉ đạo trực tiếp các phòng ban, chịu trách nhiệm pháp lý đối với mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Phòng kinh doanh: Quản lý vật tư,thiết bị,côn cụ dụng cụ sản xuất; cung
ứng mua, cấp, phát vật tư thiết bị theo yêu cầu của các bộ phận thực hiện nhiệm
vụ marketing và bán hàng cho công ty
Phòng hành chính: Tham mưu cho giám đốc về công tác tổ chức bộ máy
quản lý, sản xuất kinh doanh của Công ty Thực hiện nhiệm vụ tuyển dụng lao
Trang 6động, công tác khen thưởng cho CBNV Tổ chức phục vụ đời sống ăn ở điện nước sinh hoạt cho CBNV, đón tiếp khách giao dịch của Công ty.
Phòng kế toán:Thực hiện những công việc về nghiệp vụ chuyên môn tài chính kế toán theo đúng qui định của Nhà nước về chuẩn mực kế toán, nguyên tắc
kế toán …
– Theo dõi, phản ánh sự vận động vốn kinh doanh của công ty dưới mọi hình thái, cố vấn cho Ban lãnh đạo các vấn đề liên quan.
– Tham mưu cho Ban lãnh đạo về chế độ kế toán và những thay đổi của chế
độ qua từng thời kỳ trong hoạt động kinh doanh Tham mưu về công tác tài chính
– Thực hiện một số chức năng khác khi được Ban lãnh đạo giao.
Phòng Kế hoạch: Tham gia công tác kế hoạch sản xuất, theo dõi, đôn đốc
thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh từng tháng, quý, năm của Công ty; giải quyết các đơn đẳg hàng cũ và mới Lập kế hoạch, khảo giá mua vật tư thiết bị; xây dựng kế hoạch phát triển của công ty.
Phòng vật tư: Thực hiện công tác thu mua nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ
phục vụ sản xuất kinh doanh, quản lý vật tư chưa sử dụng đến, xuất vật tư khi có yêu cầu của phòng kế hoạch, phòng sản xuất.
Phòng Logistics: Thực hiện nhiệm vụ làm thủ tục nhập xuất vận chuyển
hàng hóa, làm thủ tục hải quan cho hàng hóa.
Phòng sản xuất- kỹ thuật: Thực hiện nhiệm vụ quản lý quy trình sản xuất
của công ty.Giải quyết và bàn giao các đơn đặt hàng của khách hàng Theo dõi tiến
độ sản xuất, đảm bảo chất lượng sản phẩm:
Trang 7Bộ phận sản xuất trực tiếp gồm: công nhân xâu dựng, công nhân lắp ráp, công nhân vệ sinh.
1.3 Hoạt động nghiệp vụ đang có
Ngành nghề kinh doanh Công Ty Cổ Phần Hàng Hải Minh Lương
- Sửa chữa các sản phẩm kim loại đúc sẵn
- Sửa chữa máy móc, thiết bị
- Sửa chữa thiết bị điện tử và quang học
- Sửa chữa thiết bị điện
- Lắp đặt máy móc và thiết bị công nghiệp
- Khai thác, xử lý và cung cấp nước
- Xỷ lý ô nhiễm và hoạt động quản lý chất thải khác
- Xây dựng các công trình đường sắt, đường bộ
- Xây dựng các công trình công ích
- Lắp đặt hệ thống điện nước
- Phá dỡ các công trình
- Lắp đặt hệ thống cấp, thoát nước, lò sưởi và điều hoà không khí
1.4 Tình hình lao động của công ty
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty
Chỉ tiêu
2014/2015 Số
lao động (ng)
Cơ cấu (%)
Số lao động (ng)
Cơ cấu (%)
Trang 8Tuy công ty cải tiến về dây chuyền sản xuất cần ít nhân công điều khiển máy móc nhưng quy mô của công ty được mở rộng nên lao động tăng dần và trình độ tay nghề cũng được nâng cao và cơ cấu lao động trẻ hơn.
Vì tính chất ngành nên lao động nam luôn nhiều hơn lao động nữ.
1.5 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán
Bộ máy của công ty theo hình thức tập trung, chức năng gọn nhẹ chuyên sản xuất, tổ chức bộ máy gồm có:
Trang 9Trong đó:
Giám đốc: là người điều hành, quyết định các vấn đề liên quan đến hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm về việc thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao, đại diện cho công ty trước nhà nước và pháp luật.
Phó giám đốc: là người tham mưu, trợ giúp cho giám đốc, là người phụ trách theo lĩnh vực, trực tiếp chỉ đạo mọi hoạt động kinh doanh của công ty đồng thời hụ trách hoạt động kĩ thuật, kinh doanh của công ty và được giám đốc ủy quyền điều hành công ty khi vắng mặt.
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban:
Phòng tổ chức nhân sự: có chức năng tham mưu cho giám đốc về việc sắp xếp, bố trí cán bộ, đào tạo và phân loại lao động để bố trí đúng người, đúng ngành nghề công việc; thanh quyết toán chế độ cho người lao động theo chính sách chế
độ nhà nước và quy chế của công ty.
Phòng kĩ thuật: chịu trách nhiệm lắp ráp thiết bị,cung ứng các dịch vụ của công ty kinh doanh, tư vấn giải đáp thắc mặc của khách hàng về sản phẩm, hoạch
Trang 10định chiến lược khoa học, công nghệ, tham gia giám sát hoạt động về đầu tư máy móc, thiết bị hoạt động của công ty.
Phòng kế hoạch vật tư: lập kế hoạch sản xuất, theo dõi mã hàng, làm các thủ tục xuất hàng, vận chuyển hàng hóa của công ty.
Thủ kho: chịu trách nhiệm chuẩn bị đầy đủ và sắp xếp từng loại hàng hóa theo yêu cầu xuất nhập kho, ghi chép các số liệu xuất nhập kho và cung cấp số liệu cho phòng tài chính kế toán
Phòng tài chính kế toán: ghi chép phản ảnh toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của đơn vị, giám đốc tình hình tài chính của công ty cũng như việc sử dụng hiệu quả tiền vốn, lao động, vật tư, giám sát việc chấp hành chế độ hoạch toán, các chi tiêu kinh tế tài chính theo quy định của pháp luật, lập báo cáo tổng hợp, xác định kết quả tiêu thụ, kết quả tài chính và hiệu quả kinh doanh của công ty.
1.6 Những thuận lợi và khó khăn
Qua thời gian thực tập tại Công ty Cổ Phần Hảng Hải Minh Lương với việc đi sâu nghiên cứu, tìm hiểu công tác kế toán nói chung và hạch toán kế toán lao động nói riêng tại Công ty em có một số nhận xét sau:
1.6.1 Ưu điểm
Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng việc bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, tính toán và trả công cho người lao động một cách thỏa đáng, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tiết kiệm hao phí lao động từ đó mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
Là một công ty tư nhân, hoạt động theo luật doanh nghiệp của nhà nước và hoạt động sản xuất theo quy mô vừa và nhỏ nên Công ty đã áp dụng hình thức kế toán tập trung tức là toàn Công ty chỉ có một phòng kế toán hạch toán chung, còn các tổ, các phân xưởng chỉ cử kế toán thống kê, theo dõi giao dịch và làm việc trực tiếp ở phòng kế toán công ty dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và ban giám đốc công ty Do vậy mà kế toán có thể quản lý các chứng từ, ghi sổ và kiểm tra đối chiếu với tổng số tiền mà kế toán đã ghi trên các tài khoản được chính xác, kịp thời
Trang 11sửa chữa sai sót và hơn thế nữa là việc tính lương cho cán bộ công nhân viên được phản ánh đúng số công làm việc thực tế của công nhân viên.
Công tác hạch toán kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương luôn được hoàn thành vào đúng thời gian quy định của Ban lãnh đạo Công ty Công việc
tổ chức tính lương và thanh toán lương đã được làm tốt, với hệ thống sổ sách khá đầy đủ, và việc ghi chép số liệu khách quan theo đúng quy định của Nhà nước.
Công ty đã áp dụng cả hai hình thức trả lương theo thời gian và trả lương theo sản phẩm đã có tác dụng tích cực trong việc khuyến khích người lao động làm việc.
Công ty cũng đã áp dụng kế toán máy vào việc công tác kế toán, làm giảm bớt các khâu thủ công, tăng độ chính xác nâng cao hiệu quả làm việc.
Trong suốt những năm qua cùng với sự trưởng thành và phát triển của ngành Sứ, với sự quan tâm đúng đắn của Bộ công nghiệp nói riêng cùng toàn thể các ban ngành chức năng khác kết hợp với sự năng động, nhạy bén trong điều hành của lãnh đạo Công ty, sự nỗ lực phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ của cán bộ công nhân viên trong toàn Công ty.
Đã thực sự làm cho Công ty không ngừng phát triển và lớn mạnh Sự lớn mạnh của Công ty không những được thể hiện qua sự hoàn thiện về cơ sở vật chất, mức thu nhập ổn định của cán bộ công nhân viên mà còn thể hiện ở trình độ quản
lý Ngoài sự lớn mạnh của Công ty còn được thể hiện ở quy mô sản xuất ngày càng được mở rộng, khách hàng đến với Công ty ngày một đông.
Điều này chứng tỏ vị thế của Công ty trên thị trường, sản phẩm của Công ty
đã và đang được người tiêu dùng tín nhiệm, chiếm được lòng tin của khách hàng.
Kết quả đó không thể không kể đến những cố gắng của Công ty trong việc quản lý chi phí sản xuất, tính giá thành sản phẩm nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm và hiệu quả sản xuất.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm qua quá trình tìm hiểu công tác kế toán nói chung và công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm ở Công ty em nhận thấy:
Trang 12Bộ máy kế toán của Công ty được tổ chức gọn nhẹ, khoa học, hợp lý, có hiệu quả, phù hợp với yêu cầu quản lý trong nền kinh tế thị trường đảm bảo cho Công ty có khả năng tự trả trong hoạt động sản xuất kinh doanh đứng vững trong cạnh tranh và phát triển lớn mạnh trên thương trường.
- Đội ngũ cán bộ công nhân đều còn rất trẻ, có trình độ và nhiệt tình với công việc;thị trường có nhiều biến động nhưng giá thành sản phẩm vần giữ ở mức giá phù hợp do việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng quốc tế (sử dụng nhiên liệu khí thiên nhiên) nên sản phẩm trong những năm qua có chỗ đứng trên thị trường có sức cạnh tranh cao, tạo được uy tín đối với thị trường trong nước và từng bước với thị trường nước ngoài
Hoạt động sản xuất kinh doanh ngày càng có lãi và càng được mở rộng, đã đóng góp đáng kể cho Ngân sách Nhà nước, đồng thời đời sống của cán bộ công nhân viên ngày một nâng cao.
- Công ty đã có định hướng chiến lược và kế hoạch đúng đắn nên quy mô hoạt động kinh doanh của Công ty ngày càng được mở rộng và phát triển Tổng tài sản
và nguồn vốn của công ty tăng qua mỗi năm cho thấy việc kinh doanh đạt hiệu quả.
- Công ty đã không những thích nghi với môi trường kinh doanh mà còn đứng vững trên thị trường và ngày càng phát triển bằng các nỗ lực như chú trọng đa dạng hóa các mẫu mã sản phẩm, đẩy mạnh thị trường tiêu thụ hàng hóa…
- Ban lãnh đạo Công ty luôn chú trọng việc bố trí, sắp xếp lao động hợp lý, tính toán và trả công cho người lao động một cách thỏa đáng, góp phần nâng cao năng lực sản xuất, tiết kiệm hao phí lao động từ đó mang lại hiệu quả cao cho doanh nghiệp.
- Tổ chức sử dụng lao động có kế hoạch và hợp lý Công ty có đội ngũ cán bộ công nhân viên luôn đoàn kết nhất trí, nhiệt tình và tận tâm với công việc Tạo công ăn việc làm ổn định cho công nhân, nâng cao đời sống vật chất, văn hoá, tinh thần cho người lao động.
Trang 13- Về lợi nhuận: Tăng thêm lợi nhuận cho Công ty mỗi năm nhờ việc tăng khối lượng hàng bán trực tiếp Các chỉ tiêu phân tích đánh giá lợi nhuận đều có chiều hướng gia tăng, có tốc độ tăng trưởng khá Vì vậy làm cho công ty có tình hình tài chính lành mạnh.
1.6.2 Nhược điểm
Bên cạnh những ưu điểm của công tác kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương thì trong kế toán tiền lương vẫn không thoát khỏi những sai sót do đội ngũ cán bộ còn hạn chế về mặt số lượng nên cán bộ phải đảm nhiệm những phần việc khác nhau Và công việc phân bố không đều cho mỗi cá nhân, dồn nhiều cho
kế toán trưởng, không phân cụ thể từng mảng cho mỗi người mà mỗi người làm một phần nhỏ Điều này dẫn đến tình trạng một số phần việc kế toán còn làm tắt như vậy là phản ánh chưa đúng với yêu cầu của công tác.
Bên cạnh đó còn có những hạn chế như: Công ty không trích trước tiền lương nghỉ phép cho CBCNV trong kỳ, chỉ những cá nhân tham gia BH mới được hưởng chế độ, điều này là đúng nhưng chưa đảm bảo với những công nhân khác nhất là những công nhân có hoàn cảnh khó khăn.
Công ty nên mở các bảng tính tiền lương và sổ sách chi tiết, cụ thể hơn cho từng đối tượng Các chứng từ và sổ sách phải được lập theo đúng mẫu quy định, theo đúng chế độ của Bộ tài chính ban hành.
- Công ty cần thường xuyên phân tích đánh giá công tác tổ chức lao động của mình để thấy rõ hơn ưu nhược điểm trong việc phân công lao động sao cho hợp lý.
- Cần nắm chắc số lượng lao động, theo dõi số lao động nghỉ việc và số lao động dôi dư ở các bộ phận các phân xưởng để cung cấp cho phòng kế toán, cho ban lãnh đạo để từ đó lên kế hoạch sắp xếp, bố trí lại lao động, tránh lãng phí lao động sống.
- Đối với Công ty tiền lương phải trả cho người lao động là một chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ, yêu cầu đặt ra đối với kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương là làm sao phải tính đúng, tính đủ chi phí tiền lương vào chi phí
Trang 14sản xuất kinh doanh trong kỳ Hàng tháng phải có kế hoạch rõ ràng về việc sử dụng quỹ tiền lương của Công ty như phân chia cụ thể tiền lương phải trả cho công nhân trực tiếp là bao nhiêu %, nhân viên quản lý các phòng ban là bao nhiêu từ đó ghi chép vào các sổ sách thích hợp, cuối tháng đối chiếu phát hiện sai sót và những chỗ không hợp lý để sửa chữa cho phù hợp với tình hình thực tế ở Công ty Có như vậy họ mới gắn bó với Công ty và tạo nền móng vững chắc để Công ty tồn tại và phát triển.
Trên cơ sở quản lý chặt chẽ có hiệu quả hai chỉ tiêu số Lượng và chất lượng thì bộ phận kế toán tiền lương tại công ty mới tính toán một cách chính xác, đầy đủ trả lương cho từng bộ phận, từng cán bộ công nhân viên
- Công nhân trẻ song yêu cầu kỹ thuật và sử dụng thiết bị đòi hỏi phải
có trình độ kỹ thuật cao mà công nhân chỉ được đào tạo trong nước ở mức độ rất hạn chế Đội ngũ lao động này chủ yếu xuất thân từ các địa phương sản xuất nông nghiệp còn mang nề nếp của người sản xuất nhỏ, lạc hậu.
- Đội ngũ chuyên môn về sản xuất sứ vệ sinh rất mỏng manh.
- Thiết bị phụ tùng và một số nguyên liệu chính vẫn phụ thuộc mua từ nước ngoài, trong nước chưa sản xuất được.
- Việc sản phẩm đi ra thị trường còn rất mới, các hệ thống phục vụ cho sản xuất và bán hàng chưa quen với khách hàng.
- Khả năng tài chính có hạn, vốn lưu động cũng như vốn đầu tư thiết bị đều phải vay và trả với lãi suất cao, mà vốn đầu tư ban đầu cả vốn cố định và vốn lưu động là gần 70 tỷ đồng Thời hạn khấu hao ngắn do thời hạn phải trả vốn vay trong thời gian 5 năm đầu Cho đến nay công ty đã trả gần hêt vốn vay ngân hàng.
- Hiện nay trên thị trường có rất nhiều đối thủ cạnh tranh với tiềm lực kinh tế dồi dào, quy trình công nghệ hiện đại, có kinh nghiệm sản xuất lâu đời, sản phẩm của họ đã được người tiêu dùng quen thuộc từ trước đến nay, rồi một loạt các doanh nghiệp ở các tỉnh trong cả nước
Trang 15Với những thuận lợi trên, Công ty coi đó là điểm mạnh của mình và luôn cố gắng phát huy đồng thời khắc phục những khó khăn, hạn chế đang tồn tại để sản phẩm của công ty luôn đạt chất lượng cao và có uy tín trên thị trường.
Để hiểu rõ hơn về công ty ta đi sâu nghiên cứu tình hình tài chính qua phần phân tích tình hình tài chính và sử dụng lao động tiền lương của Công ty.
- Thị trường còn hạn hẹp chưa được mở rộng Chính sách tập trung vào một thị trường có hạn chế như gặp rủi ro, hoạt động quá lệ thuộc vào thị trường.
- Hoạt động kinh doanh của Công ty chưa đi sâu đến công tác nghiên cứu thị trường như tìm kiếm khách hàng hay lôi kéo họ về với mình, hoạt động quảng cáo chưa chuyên nghiệp, đa dạng chủ yếu khách hàng vẫn tự tìm đến Công ty để đặt hàng Trong khi đó chi phí kinh doanh cho tiêu thụ sản phẩm, bán hàng và trưng bày hàng mẫu hàng năm vẫn còn lớn.
- Công tác tiếp thị còn yếu nên doanh thu qua các năm có tăng nhưng ở mức không cao.
- Công ty vẫn chưa áp dụng hình thức tiền lương thưởng cho người lao động Để đảm bảo quyền lợi cho người lao động công ty đã tham gia đóng BHXH tuy nhiên lương tính trích BHXH ở công ty hiện nay chỉ là mức lương cơ bản tối thiểu chứ không phải là mức lương thực tế họ được nhận
Muốn tồn tại và phát triển trước hết Công ty cần xác định nguyên nhân gây ra những khó khăn cản trở trên:
- Trình độ quản lý cũng như tay nghề công nhân trong Công ty vẫn còn một
số hạn chế
- Tổ chức sắp xếp và quản lý quá trình kinh doanh còn hạn chế: Chi phí bán hàng quản lý còn cao, trong đó chi phí cho giao dịch, cho sửa chữa bảo dưỡng tăng nhiều với mục tiêu nhằm thu hút khách hàng Ngoài ra chi phí vận chuyển bằng ô tô tuy có cơ động nhưng cước phí lại cao Do đó việc tìm ra biện pháp để giảm chi phí là vấn đề mà Công ty cần quan tâm.
- Do công tác tổ chức tiêu thụ sản phẩm còn nhiều hạn chế như: Công tác tổ chức tiếp thị còn yếu nên chưa khai thác hết nguồn vật tư đầu vào với giá thấp mà
Trang 16thường phải mua qua trung gian, dịch vụ về phương thức giao nhận hàng chưa thuận tiện ảnh hưởng đến giá thành sản phẩm cao dẫn đến giá bán sản phẩm cao.
- Công tác nghiên cứu thị trường được tổ chức chưa khoa học và hệ thống nên chưa đạt được kết quả.
Qua thực tế nghiên cứu ở Công ty ta thấy một số tồn tại cơ bản nói trên, đây chính là nguyên nhân làm giảm hiệu quả của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Nếu khắc phục được những tồn tại này sẽ góp phần không nhỏ trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh phát triển
Trang 17CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ
SỬ DỤNG VỐN LƯU ĐỘNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
HÀNG HẢI MINH LƯƠNG
2.1 Cơ sở lý luận về vốn lưu động và hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
2.1.1 Vốn lưu động và vai trò của vốn lưu động trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
2.1.1.1 Khái niệm, đặc điểm của vốn lưu động.
Tài sản lưu động sản xuất: gồm những vật tư dự trữ để chuẩn bị cho quá trình sản xuất
được liên tục như nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu những vật tư đangnằm trong quá trình chế biến như: sản phẩm dở dang, bán thành phẩm và những tư liệulao động không đủ tiêu chuẩn là tài sản cố định còn gọi là công cụ lao động nhỏ
Tài sản lưu động lưu thông: gồm các sản phẩm hàng hoá chờ tiêu thụ, các loại vốn bằng
tiền, các khoản vốn trong thanh toán
Quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp luôn gắn liền với quá trình lưuthông Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh tài sản lưu độngsản xuất và tài sản lưu động lưu thông luôn chuyển hoá lẫn nhau, vận động không ngừnglàm cho quá trình sản xuất kinh doanh được liên tục
* Đặc điểm:
- Vốn lưu động chỉ tham gia một lần trong một chu kỳ sản xuất kinh doanh
- Khi tham gia vào chu kỳ sản xuất kinh doanh vốn lưu động biến đổi hình thái rấtnhanh
- Xét về mặt lượng: giá trị của vốn lưu động bằng giá trị tài sản lưu động cộng cáckhoản đầu tư tài chính ngắn hạn
Trang 182.1.1.2 Phân loại vốn lưu động
Để quản lý, sử dụng vốn lưu động có hiệu quả, thông thường vốn lưu động đượcphân loại theo các tiêu thức khác nhau:
* Căn cứ vào vai trò của từng loại vốn:
Vốn lưu động trong khâu dự trữ sản xuất: Bao gồm giá trị các khoản nguyên, vật liệuchính, vật liệu phụ, nhiên liệu động lực, phụ tùng thay thế, công cụ, dụng cụ lao độngnhỏ
Vốn lưu động trong khâu sản xuất: Bao gồm giá trị sản phẩm dở dang và vốnvề chi phí
trả trước
Vốn lưu động trong khâu lưu thông: Bao gồm giá trị thành phẩm, vốn bằng tiền, các
khoản đầu tư ngắn hạn (đầu tư chứng khoán ngắn hạn, cho vay ngắn hạn …) các khoảnvốn trong thanh toán (các khoản phải thu, tạm ứng …)
Ý nghĩa: cách phân loại này cho thấy cơ cấu vốn lưu động trong từng khâu của quátrình sản xuất
Căn cứ vào hình thái biểu hiện:
- Vốn vật tư, hàng hóa
- Vốn bằng tiền; tiền mặt, tiền gửi ngân hàng
Ý nghĩa: Cho phép xem xét mức độ tồn kho dự trữ và khả năng thanh toán của doanhnghiệp
* Căn cứ vào quan hệ sở hữu vốn:
- VCSH: Đảm bảo khả năng tự chủ về mặt tài chính
- Vốn vay
Ý nghĩa: Giúp doanh nghiệp có quyết định trong việc huy động vốn, quản lý và sửdụng vốn hợp lý nhằm đảm bảo an toàn về mạt tài chính về sử dụng vốn của doanhnghiệp
* Căn cứ vào nguồn hình thành:
Trang 19Ý nghĩa: cho thấy cơ cấu nguồn tài trợ cho nhu cầu vốn lưu động, doanh nghiệp cầnlựa chọn nguồn tài trợ tối ưu để giảm thấp nhất chi phí sử dụng vốn để đảm bảo cơ cấuvốn tối ưu.
2.1.1.3 Vai trò của vốn lưu động:
Vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để doanh doanh nghiệp đi vào hoạt động hay nóicách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Vốn lưu động đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của doanh nghiệp được tiến hànhthường xuyên và liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình muasắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của doanh nghiệp
Vốn lưu động là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luânchuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toántrên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó vốn lưuđộng có vai trò quyết định trong việc tính giá cả hàng hóa bán ra
Vốn lưu động đảm bảo cho doanh nghiệp có thể tồn tại phát triển và có được chỗđứng trên thị trường
Vốn lưu động phản ánh khả năng thanh toán nhanh của doanh nghiệp và là cơ sở đểcho các tổ chức tài chính đưa ra quyết định có nên tài trợ vốn cho doanh nghiệp haykhông …
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng vốn lưu động.
2.1.2.1 Nhân tố bên trong doanh nghiệp.
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp chịu rất nhiều các nhân tốtác động làm tăng hoặc giảm hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệpảnh hưởngđến công tác huy động vốn của doanh nghiệp Các nhân tố này sẽ ảnh hưởng đến từngloại vốn trong cơ cấu vốn lưu động như vốn bằng tiền, vốn hàng tồn kho, các khoan phảithu…
Đối với tình hình sử dụng vốn lưu động
Các nhân tố bên trong doanh nghiệp ảnh hưởng đến từng loại vốn trong cơ cấu vốn lưuđộng của doanh nghiệp
* Nhân tố ảnh hưởng đến hàng tồn kho:
Trong khâu dự trữ sản xuất: hàng tồn kho bao gồm lượng tồn kho dự trữ của nguyên,
nhiên vật liệu
+ Quy mô của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 20+ Nhu cầu dự trữ nguyên vật liệu cho sản xuất
+ Giá cả của các loại nguyên, nhiên vật liệu cần cung ứng
+ Số ngày vận chuyển nguyên, vật liệu…
Trong khâu sản xuất: hàng tồn kho bao gồm sản phẩm dở dang và bán thành phẩm.
+ Trình độ của khoa học công nghệ
+ Đặc điểm của sản phẩm chế tạo
+ Tổ chức quản lý
+ Độ dài chu kỳ sản xuất
Trong khâu tiêu thụ: hàng tồn kho bao gồm các sản phẩm trong kho chờ tiêu thụ.
+ Sự phối hợp giữa khâu sản xuất và khâu tiêu thụ
+ khả năng xâm nhập và mở rộng thị trường của doanh nghiệp
+ Đơn đặt hàng của doanh nghiệp với khách hàng…
* Nhân tố ảnh hưởng đến tiền mặt: chính sách sử dụng tiền mặt của mỗi doanhnghiệp
* Nhân tố ảnh hưởng đến các khoản phải thu:
+ Số lượng sản phẩm hàng hóa bán chịu cho khách hàng sẽ quy định giới hạn lượng vốnphải thu hồi
+ Sự thay đổi thời vụ kinh doanh đối với doanh nghiệp sản xuất mang tính thời vụ
+ Thời hạn bán chịu và chính sách tín dụng của doanh nghiệp
Trên đây là những nhân tố cơ bản ảnh hưởng đến công tác huy động và sử dụngvốn lưu động của doanh nghiệp mà doanh nghiệp cần phải quan tâm trong quá trình huyđộng và sử dụng vốn lưu động của mình Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụngvốn lưu động ảnh hưởng rất lớn đến chính sách huy động vốn của doanh nghiệp
2.1.2.2 Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp
Tình hình sử dụng vốn lưu động chịu ảnh hưởng bởi các nhân tố ngoài doannhnghiệp như:
- Giá cả nguyên vật liệu đầu vào phục vụ nhu cầu sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp
- Tình hình kinh tế trong từng giai đoạn
- Nhu cầu tiêu thụ sản phẩm của công ty sản xuất
- Sự ổn định về kinh tế chính trị của quốc gia cũng là một trong những nguyên nhânảnh hưởng đến công tác huy động vốn lưu động của doanh nghiệp…
Trang 212.1.3Một số chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của mình các doanh nghiệp đã sửdụng vốn lưu động để đảm bảo cho quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm bình thường
và liên tục Lợi ích kinh doanh đòi hỏi các doanh nghiệp phải sử dụng các đồng vốn saocho thật sự có hiệu quả Việc sử dụng vốn hợp lý và có hiệu quả được đánh giá qua cácchỉ tiêu sau:
2.1.3.1 Cơ cấu vốn lưu động
Cơ cấu vốn lưu động thể hiện tỷ lệ của từng loại vốn lưu động trong tổng số vốnlưu động Hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động được đánh giá thông qua việc doanhnghiệp có phân bổ cơ cấu vốn lưu động có hợp lý với tình hình sản xuất và kinh doanhcủa doanh nghiệp mình hay không Chẳng hạn đối với doanh nghiệp thương mại thì vốnlưu động nằm chủ yếu ở khâu lưu thông còn đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưuđộng chủ yếu nằm trong khâu sản xuất và dự trữ sản xuất…
2.1.3.2 Tốc độ luân chuyển VLĐ
Việc sử dụng hợp lý tiết kiệm vốn lưu động được biểu hiện trước hết ở tốc độluân chuyển vốn lưu động của doanh nghiệp nhanh hay chậm Vốn lưu động luân chuyểncàng nhanh thì hiệu suất sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp càng cao và ngược lại Tốc độ luân chuyển của vốn lưu động được đo bằng hai chỉ tiêu là số lần luânchuyển và kỳ luân chuyển vốn(số ngày một vòng quay vốn )
Số lần luân chuyển vốn lưu động phản ánh số vòng quay vốn được thực hiện
trong kỳ nhất định, thường tính trong một năm
Công thức tính như sau:
L = M VTrong đó:
L : Số vòng quay của VLĐ
M : Tổng mức luân chuyển vốn lưu động trong kỳ
M = Doanh thu thuần = Doanh thu tiêu thụ - Các khoản giảm trừ doanh thu
V: Vốn lưu động bình quân
V =( Vđầu kỳ + Vcuối kỳ)/2
Kỳ luân chuyển vốn lưu động: Phản ánh số ngày để thực hiện một vòng quay của VLĐ.
Công thức tính như sau:
Trang 22Kỳ luân chuyển vốn lưu động = Thời gian luân chuyển trong kỳ (ngày)
Số vòng quay của VLĐ
Hay K = 360L = 360M x VLĐbq
L càng nhanh thì K càng rút ngắn và vốn lưu động sử dụng có hiệu quả
2.1.3.3 Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển
Mức tiết kiệm vốn lưu động do tăng tốc độ luân chuyển vốn được biểu hiệnbằng hai chỉ tiêu là mức tiết kiệm tuyệt đối và mức tiết kiệm tương đối
Mức tiết kiệm tuyệt đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tiết
kiệm một số vốn lưu động để sử dụng vào công việc khác Nói một cách khác với mứcluân chuyển vốn không thay đổi song do tốc độ luân chuyển nên doanh nghiệp cần ít vốnhơn
Công thức tính như sau:
Vtktđ = V1 – V0
Hay Vtktđ = M 1 x K 1360 – M 0 x K 0360
Trong đó:
Vtktđ: Vốn tiết kiệm tuyệt đối
V0, V1: Vốn lưu động bình quân năm báo cáo và năm kế hoạch
M0, M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
Điều kiện để có vốn lưu động tiết kiệm tuyệt đối là tổng mức luân chuyển vốn
kỳ kế hoạch không nhỏ hơn tổng mức luân chuyển vốn kỳ báo cáo và vốn lưu động kỳ kếhoạch phải nhỏ hơn vốn lưu động kỳ báo cáo
Mức tiết kiệm tương đối: là do tăng tốc độ luân chuyển vốn nên doanh nghiệp có thể tăng
thêm tổng mức luân chuyển vốn song không cần tăng thêm hoăc tăng không đáng kể quy
mô vốn lưu động Công thức xác định số vốn lưu động tiết kiệm tương đối như sau:
Vtktgđ = M 1 x(K 1 – K 0)
360
Trong đó:
Vtktgđ: Vốn tiết kiệm tương đối
K0, K1: Kỳ luân chuyển vốn lưu động kỳ báo cáo và kỳ kế hoạch
M1: Tổng mức luân chuyển vốn lưu động kỳ kế hoạch
Trang 232.1.3.4 Hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hiệu suất sử dụng vốn lưu động= DT (DTT )
VLĐbq
Hiệu suất sủa dụng vốn lưu động cho biết một đồng vốn lưu động bình quân tạo
ra được bao nhiêu đồng doanh thu
2.1.3.5 Hàm lượng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động hay gọi là mức đảm nhận vốn lưu động.
Hàm lượng vốn lưu động là số vốn lưu động cần thiết để đạt được một đồngdoanh thu Đây là chỉ tiêu nghịch đảo của hiệu suất sử dụng vốn lưu động
Hàm lượng vốn lưu động = DT (DTT ) VLĐbq
2.1.3.6 Mức doanh lợi vốn lưu động
Tỷ suất lợi nhuận trước thuế và lãi vay/VLĐ(mức doanh lợi vốn lưu động)phản ánh mức sinh lời của vốn lưu động chưa có sự tác động của thuế thu nhập doanhnghiệp và chưa tính đến vốn lưu động được hình thành từ nguồn nào
Công thức tính như sau:
Tỷ suất LN/VLĐ = ln T x 100 % VLĐbq
2.1.3.7 Tỷ suất hao phí vốn lưu động
Tỷ suất hao phí VLĐ = VLĐbq LNT Chỉ tiêu này phản ánh một đồng lợi nhuân thuần được tạo ra bởi bao nhiêuđồng vốn lưu động
2.1.3.8 Hệ số khả năng thanh toán nhanh
Hệ số khả năng thanh toán nhanh là thước đo về khả năng trả nợ trong mộtthời gian ngắn không dựa vào việc bán vật tư, hàng hoá là một đặc trưng tài chính quantrọng của doanh nghiệp
Hệ số khả năng thanh toán nhanh = Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho
Trang 242.1.3.9 Hệ số khả năng thanh toán tức thời
Khả năng thanh toán tức thời = Tiền + các khoản tương đương tiền
lý vốn cho kỳ tiếp theo
2.1.5 Biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp.
Công tác sử dụng vốn: Khi sử dụng vốn công ty phải căn cứ vào kế hoạch huy động và sửdụng vốn kinh doanh đã lập làm cơ sở điều chỉnh cho phù hợp với tình hình thực tế tạicông ty
Nếu phát sinh nhu cầu bất thường, công ty cần có kế hoạch chủ động cung ứng kịpthời đảm bảo cho hoạt động kinh doanh diễn ra liên tục, tránh tình trạng phải ngừng sảnxuất do thiếu vốn lưu động trong kinh doanh
Nếu thừa vốn lưu động công ty phải có biện pháp sử lý kịp thời nhằm đảm bảo pháthuy thế mạnh và khả năng sinh lời của vốn
Để có kế hoạch huy động và sử dụng vốn sát với thực tế nhất thiết phải dựa vào thựctrạng sử dụng vốn trong kỳ và đánh giá điều kiện cũng như xu hướng thay đổi cung cầutrên thị trường
Một số biện pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động tại doanh nghiệp:
- Tăng cường quản lý các khoản phải thu, hạn chế tối đa vốn bị chiếm dụng
- Có biện pháp sử dụng có hiệu quả vốn bằng tiền tạm thời nhàn rỗi
- Tăng cường các biện pháp quản lý hàng tồn kho, giảm thiểu đến mức thấp nhất chi phílưu kho
- Tổ chức tốt việc tiêu thụ nhằm đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động
- Tăng cường công tác dự báo để lường trước được các rủi ro tài chính có thể xảy ra và
Trang 25Để đánh giá hiệu quả của việc sử dụng vốn lưu động chúng ta phải căn cứ vào cácchỉ tiêu đánh giá và cơ cấu vốn lưu động của công ty để thấy rõ mức độ hiệu quả của việc
sử dụng vốn lưu động trong doanh nghiệp
Bảng 2.1: Cơ cấu vốn lưu động của công ty năm 2014-2015 (ĐVT: Đồng)
Năm 2014 Năm 2015 So sánh
trọng (%)
Giá trị Tỷ
trọng (%)
Năm 2015/ 2014
+/- %
Tổng vốn lưu động 2.356.612.330 100 8.364.667.922 100 6.008.055.592 2541.Tiền 1.261.118.391 53.51 457.216.119 5.46 -803.902.272 -63.74
trong thanh toán 1.095.493.939 16.49 5.662.783.488 67,3 4.567.289.549 416
(Nguồn: Phòng kế toán )
Từ bảng phân tích trên ta thấy cơ cấu vốn lưu động của công ty trong 3 năm từ2014-2015 có sự thay đổi đáng kể
Tổng vốn lưu động của công ty tăng nhanh Năm 2015 tăng 5% tương đương với
6.008.055.592đồng so với năm 2014 Tổng vốn lưu động tăng lên do nhu khối lượng sảnphẩm sản xuất tăng nhanh từ 2014-2015
Vốn bằng tiền của công ty giảm từ năm 2014-2015.Năm 2015 vốn bằng tiền lại
giả 63.74% tương đương với giá trị là 803.902.272 đông so với năm 2014 Sự thay đổinày là do chính sách quản lý tiền tệ của công ty có những điều chỉnh chưa hợp lý vớitừng thời kỳ phát triển cụ thể
Hàng tồn kho: Lượng hàng tồn kho nawm bằng 0 do chính sách bán hang thu hồi
vốn nhanh của công ty được thực hiện một cách triệt để Tuy nhiên đến năm 2015 hàngtồn kho lại tăng lên một cách đáng kể hang tồn kho năm 2015 là2.244.668.315 đồng, đây
là một dấu hiệu không tốt cho quá trình tiêu thụ sản phẩm của công ty
Trang 26Vốn lưu động trong khâu thanh toán, nhìn chung vốn lưu động trong khâu thanh
toán của công ty tăng lên từ năm 2014-2015, trong đó các khoản phải thu có xu hướngtăng mạnh do chinh sách tín dụng thương mại của doanh nghiệp đang được mở rộng.Năm 2015 tăng 2.700.440.794 đồng tương đương với tăng 249.27%
Xét về cơ cấu vốn lưu động nói chung thì cơ cấu vốn lưu động từ năm2014-2015 có nhều biến động năm 2014 tỷ lệ của vố lưu động bằng tiền là chiếm tỷ lệcao nhất, sau đó là vốn lưu động trong khâu thanh toán và hang tồn kho ở năm 2014 thìbằng không Tuy nhiên đến năm 2015 thì tình hình thay đổi theo xu hương hoàn toànngược lại vốn lưu động bằng tiền giảm xuống mạnh mẽ chỉ chiếm 5.46% so với tổng vốnlưu động còn hang tồn kho thì lại tăng lên chiếm tỷ trong là 32.63% còn lại là vốn lưuđộng trong thanh toán chiếm tỷ lệ cao nhất 67.3%.vốn lưu động trong thanh toán vẫnchiếm tỷ lệ lớn nhất do khối lượng nợ vay ngắn hạn phục vụ cho quá trình sản xuất kinhdoanh lớn kéo theo tỷ trọng vốn lưu động trong khâu thanh toán tăng cao Tiền mặtchiếm tỷ trọng nhỏ nhất trong cơ cấu vốn lưu động do chính sách sử dụng vốn lưu độngcủa công ty là không để đồng vốn bị nằm đọng lại một chỗ mà luôn để cho nó hoạt động
để tạo lợi nhuận cho công ty Công ty chỉ dự trữ một khối lượng tiền mạt vừa đủ để thựchiện chi trả cho các khoản phát sinh trong quá trình hoạt động
Nhìn chung cơ cấu vốn lưu động của công ty là chưa được phù hợp vớitình hình sản xuất kinh doanh của công ty.công ty cần có một số chính sách bình ổn tyelện các thành phần vốn lưu động trong tổng vốn lưu động để mang lại hiệu quả cao hơntrong việc sự dụng vốn nới chung và sử dụng vốn lưu động nói riêng