Luận văn tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của công ty TNHH hệ thống thông tin ngân hàng tài chính FPT để thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn. Đây là một luận văn chi tiết, đi sâu nội dung, có giá trị cao.
Trang 11
MỤC LỤC
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT 4
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ 5
LỜI MỞ ĐẦU 6
1 Tính cấp thiết của đề tài 6
2 Đối tượng nghiên cứu 7
3 Phạm vi nghiên cứu 7
4 Phương pháp nghiên cứu 7
5 Kết cấu của báo cáo 7
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH FPT (FPT IS BANK) 8
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH hệ thống thông tin ngân hàng tài chính FPT (FPT IS BANK) 8
1.1.1 Tên doanh nghiệp 8
1.1.2 Giám đốc hiện tại 8
1.1.3 Địa chỉ 8
1.1.4 Cơ sở pháp lý 8
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 8
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của công ty 8
1.1.7 Lịch sử phát triển qua các thời kỳ 9
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận 11
1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý 11
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 12
1.3.1 Các dịch vụ sản xuất kinh doanh 12
1.3.1.1 Tên các dịch vụ sản xuất kinh doanh 12
Trang 22
1.3.1.2 Giá trị từng dịch vụ 17
1.3.2 Công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất- kinh doanh 17
1.3.2.1 Quy trình cung cấp dịch vụ 17
1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất 18
1.3.2.3 Tổ chức sản xuất 18
1.3.3 Các yếu tố đầu vào 19
1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động 19
1.3.3.2 Yếu tố lao động 19
1.3.3.3 Vốn 21
1.3.4 Tình hình tiêu thụ dịch vụ của FIS BANK giai đoạn 2013-2015 25
1.3.5 Khái quát kết quả kinh doanh 25
PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH FPT (FIS BANK) 26
2.1 Khái quát về tình hình tài chính của Công ty FIS BANK 26
2.2 Phương pháp phân tích tình hình tài chính Công ty FIS BANK 33
2.2.1 Phương pháp so sánh 33
2.2.2 Phương pháp loại trừ 34
2.2.2.1 Phương pháp thay thế liên hoàn 34
2.2.2.2 Phương pháp số chênh lệch 36
2.3 Nội dung phân tích tình hình tài chính Công ty FIS BANK 36
2.3.1 Chi phí, doanh thu và lợi nhuận 36
2.3.1.1 Chi phí kinh doanh 36
2.3.1.2 Doanh thu 38
2.3.1.3 Lợi nhuận 39
2.3.2 Vốn kinh doanh của FIS BANK 41
2.3.2.1 Vốn cố định 41
2.3.2.2 Vốn lưu động 42
Trang 33
2.3.2.3 Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 45
2.3.3 Chi phí sử dụng vốn và cơ cấu nguồn vốn 48
2.3.3.1 Khái niệm 48
2.3.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp 49
2.4 Đánh giá về tình hình tài chính của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng tài chính FPT (FIS BANK) 53
2.4.1 Những kết quả đạt được 53
2.4.2 Những hạn chế 54
2.4.3 Nguyên nhân của những hạn chế 55
PHẦN III: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CHO FIS BANK 56
3.1 Định hướng phát triển trong những năm tới 56
3.2.Một số giải pháp 56
3.2.1 Về tình hình huy động vốn 56
3.2.2 Về tình hình thanh toán và khả năng thanh toán 56
3.2.3 Giảm bớt tỷ trọng các loại tài sản cố định không cần dùng, không đảm bảo kỹ thuật và năng lực sản xuất 58
3.2.4 Các biện pháp nâng cao khả năng sinh lời của công ty 58
3.2.5 Sử dụng hiệu quả nguồn nhân lực 58
3.2.6 Đẩy mạnh công tác tiêu thụ 59
3.2.7 Tăng doanh thu giảm chi phí 59
3.2.8 Lựa chọn cơ cấu tài chính tốt nhất 60
3.3 Một số kiến nghị 60
3.3.1 Đối với công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân Hàng Tài chính FPT 60
3.3.2 Đối với cơ quan quản lý Nhà nước 61
KẾT LUẬN 63
TÀI LIỆU THAM KHẢO 64
Trang 44
DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Được hiểu là
1 BH & CCDV Bán hàng và cung cấp dịch vụ
Trang 55
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, ĐỒ THỊ
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý 10
Sơ đồ 1.2 Quy trình cung cấp dịch vụ 17
Bảng 1.1:Tình hình tăng trưởng nhân sự qua các năm 19
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ văn hóa 19
Bảng 2.1: Doanh thu và lợi nhuận 2013-2015 26
Bảng 2.2: Tài sản và nguồn vốn của công ty năm 2013-2015 27
Bảng 2.3: Cơ cấu tài sản của công ty 29
Bảng 2.4: Cơ cấu nguồn vốn của công ty 32
Bảng 2.5: Chi phí kinh doanh của FIS BANK từ 2013-2015 37
Bảng 2.6: Doanh thu của FIS BANK giai đoạn 2013-2015 38
Bảng 2.7: Lợi nhuận của FIS BANK giai đoạn 2013-2015 40
Bảng 2.8: Hiệu quả sử dụng TSCĐ của FIS BANK các năm 2013-2015 42
Bảng 2.9: Vốn lưu động của FIS BANK thời kỳ 2013-2015 44
Bảng 2.10: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của FIS BANK 45
Bảng 2.11: Tỷ suất sinh lời trên tài sản của FIS BANK 47
Bảng 2.12: Tỷ suất lợi nhuận sau thuế vốn chủ sở hữu 48
Bảng 2.13: Hệ số nợ của FIS BANK thời kỳ 2013-2015 50
Bảng 2.14: Hệ số vốn chủ sở hữu của FIS BANK giai đoạn 2013-2015 51
Bảng 2.15: Đòn bẩy tài chính của FIS BANK 52
Trang 66
LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Hiện nay thị trường Ngân hàng Việt Nam có sự phát triển mạnh mẽ về số lượng và chất lượng dịch vụ, mang lại nhiều lợi ích, tiện dụng cho khách hàng cũng như có nhiều đóng góp to lớn cho sự phát triển của nền tài chính nước ta Bên cạnh đó, sự đầu tư và xâm nhập của các ngân hàng nước ngoài vào Việt Nam ngày càng nhiều, mang lại sự cạnh tranh để nâng cao hơn sự phát triển của thị trường Ngân hàng Việt Nam
Sự phát triển mạnh mẽ và ứng dụng rộng rãi của công nghê thông tin trong lĩnh vực Ngân hàng mang lại nhiều giá trị to lớn, tạo ra nhiều kênh tương tác giữa Ngân hàng và Khách hàng, đa dạng hóa chất lương dịch vụ và sản phầm, hiện đại hóa quy trình làm việc, tiết kiệm chi phí và gia tăng lợi nhuận đang là mục tiêu hàng đầu của các Ngân hàng nói chung
Công Ty TNHH Hệ Thống Thông Tin Ngân Hàng Tài Chính FPT là một trong những đơn vị kinh doanh dịch vụ GTGT hàng đầu tại Việt Nam về lĩnh vực Ngân Hàng Tài Chính Với những thế mạnh vốn có, cộng với kinh nghiệm cũng như lợi thế trong việc triển khai hệ thống cũng như phần mềm lõi cho phần lớn các Ngân hàng tại Việt Nam, FPT IS BANK đã, đang và sẽ đem đến cho hệ thống Ngân hàng những dịch vụ tốt nhất, hoàn hảo nhất, đảm bảo các yếu tố lợi ích, ổn định, an toàn, và bảo mật
Để có thể không ngừng phát triển và mở rộng về quy mô cũng như chất lượng dịch vụ thì việc thường xuyên phân tích tình hình tài chính là rất quan trọng Nó sẽ giúp các nhà quản lý doanh nghiệp thấy rõ thực trạng quản lý tài chính, từ đó có thể nhận ra những mặt mạnh, mặt yếu của doanh nghiệp nhằm làm căn cứ để hoạch định phương án hành động phù hợp cho tương lai đồng thời đề xuất những biện pháp hữu hiệu để ổn định và tăng cường tình hình tài chính giúp nâng cao chất lượng doanh nghiệp
Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề trên, trong thời gian thực tập tại công ty FPT IS BANK, em quyết định chọn nghiệp vụ:
“Phân tích tình hình tài chính công ty TNHH hệ thống thông tin ngân hàng tài chính FPT”
Nội dung đề tài tập trung nghiên cứu tình hình tài chính của doanh nghiệp để thấy rõ xu hướng, tốc độ tăng trưởng và thực trạng tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đề xuất những giải pháp và kiến nghị giúp cải thiện tình hình tài chính và giúp doanh nghiệp hoạt động hiệu quả hơn
Trang 77
2 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng báo cáo của đề tài chính là tình hình tài chính của công ty TNHH FPT IS BANK
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp nghiên cứu được vận dụng trong đề tài chủ yếu là phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu thực tế thu thập được trong quá trình thực tập, các số liệu trên báo cáo tài chính để xác định xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu và từ đó đưa ra nhận xét Ngoài ra còn sử dụng các phương pháp khác như: phương pháp thay thế liên hoàn, phân tích các tỷ số, liên hệ, cân đối…
5 Kết cấu của báo cáo
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bố cục của bài báo cáo gồm 3 phần:
Phần 1: Khái quát về công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng Tài chính FPT
Phần 2: Thực trạng tại Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng Tài chính FPT
Phần 3: Một số kiến nghị và giải pháp cho Công ty FPT IS BANK
Trang 88
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY TNHH HỆ THỐNG THÔNG TIN
NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH FPT (FPT IS BANK)
1.1 Giới thiệu về Công ty TNHH hệ thống thông tin ngân hàng tài chính FPT (FPT IS BANK)
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Tên công ty viết bằng tiếng Việt: Công Ty TNHH Hệ Thống Thông Tin Ngân Hàng Tài Chính Fpt
Tên tiếng Anh: FPT INFORMATION SYSTEM OF FINANCING AND BANKING SERVICES COMPANY LIMITED
Tên viết tắt: FIS-BANK CO.,LTD
1.1.2 Giám đốc hiện tại
Giám đốc hiện tại của công ty là Ông Lê Bá Tuấn
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp
FPT IS BANK là công ty TNHH trực thuộc tổng công ty Hệ thống Thông tin FPT- Tập đoàn FPT
1.1.6 Chức năng nhiệm vụ của công ty
Nghiên cứu, tư vấn, thiết kế, sản xuất, tích hợp, đào tạo, chuyển giao các hệ thống thông tin và ứng dụng vào các công nghệ khác;
Mua bán, cung cấp, cho thuê, triển khai, lặp đặt các thiết bị, sản phẩm và dịch
vụ tin học, viễn thông, hệ thống công nghệ thông tin và hệ thống viễn thông; Sản xuất, xây dựng, phát triển, cung cấp, triển khai các sản phẩm và dịch vụ phần mềm ứng dụng;
Sản xuất, xây dựng, phát triển, cung cấp và triển khai dịch vụ phần mềm cho các khách hàng nhóm Ngân hàng( bao gồm cả Ngân hàng Nhà nước), Chứng khoán và Bảo hiểm;
Trang 99
Tư vấn, cung cấp, dịch vụ cho thuê nguồn lực công nghệ thông tin trong nước (outsourcing) (trừ các hoạt động môi giới, xuất khẩu lao động và tuyển dụng cho các doanh nghiệp có chức năng xuất khẩu lao động), trung tâm dữ liệu (data center), trung tâm hỗ trợ qua điện thoại (call center) (trừ thông tin Nhà nước cấm) và các dịch vụ cho thuê các quy trình nghiệp vụ (BPO);
Các ngành nghề khác theo khả năng của mình, theo quy định của Chủ sở hữu, không trái với Pháp luật và các quy định của Nhà nước
Công ty TNHH hệ thống thông tin Ngân hàng Tài chính ngân ra đời là công ty con của FIS với chức năng của một công ty dịch vụ, lĩnh vực kinh doanh chính của công ty là cung cấp, triển khai, hỗ trợ các giải pháp dịch vụ công nghệ thông tin cho các ngân hàng( gồm cả ngân hàng Nhà nước), các công ty chứng khoán, Sàn giao dịch chứng khoán, Ủy ban Chứng khoán Nhà nước, các công ty bảo hiểm nhân thọ và phi nhân thọ
Sứ mệnh của công ty chính là luôn đảm bảo chất lượng dịch vụ, đem đến hiệu quả sự hài lòng cho doanh nghiệp trong hoạt động triển khai dịch vụ Bên cạnh
sứ mệnh riêng, công ty vẫn luôn phấn đấu theo sứ mạng chung của FIS là mong muốn trở thành công ty toàn cầu, dẫn đầu ASEAN về phát triển phần mềm ứng dụng, dịch vụ CNTT và tích hợp hệ thống Nâng sản phẩm phần mềm và dịch
vụ CNTT Việt Nam lên tầm quốc tế Phấn đấu đem lại cuộc sống hạnh phúc, giàu có cho toàn thể cán bộ, đóng góp cho đất nước và cộng động
1.1.7 Lịch sử phát triển qua các thời kỳ
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân Hàng Tài chính FPT là công ty
TNHH trực thuộc Tổng Công Ty Hệ Thống Thống Tin FPT - Tập Đoàn FPT
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân Hàng Tài chính có hai trụ sở tại Hà Nội và TP Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Dịch vụ ERP FPT được thành lập theo giấy chứng nhận đăng
ký kinh doanh số 0104232968 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 02/11/2009
Tên công ty: CÔNG TY TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng Tài chính FPT Tên giao dịch: FPT INFORMATION SYSTEM OF FINANCING AND BANKING SERVICES COMPANY LIMITED
Tên công ty viết tắt: FIS-BANK CO.,LTD
Địa chỉ trụ sở chính: Tầng 22 tòa nhà Keangnam Landmark72, E6, Phạm Hùng, Phường Mễ Trì, Quận Nam Từ Liêm, Hà Nội
Trang 1010
Người đại diện theo pháp luật: Tổng Giám đốc Ông HUỲNH XUÂN QUYÊN
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý
và Giải pháp (TecSol)
Ban Quản lý
dự án FPT IS Bank (PMO)
Trung tâm Công nghệ iSeries
BAN GIÁM ĐỐC
BO (Chánh văn phòng +
Kế toán)
Trang 1111
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của mỗi bộ phận
Ban giám đốc: chỉ đạo điều hành toàn bộ hoạt động kinh doanh của Công ty,
ban hành quy định và các quyết định cuối cùng, chịu trách nhiệm trước pháp luật về mọi hoạt động của Công ty
Chủ tịch: Ông Đỗ Cao Bảo
Tổng giám đốc: Ông Lê Bá Tuấn
Phòng BO:
Bộ phận Chánh văn phòng: Thực hiện quản lý, tổ chức thực hiện các hoạt động
về hành chính, nhân sự, hỗ trợ các phòng ban trong các chiến lược, phát triển dịch vụ và sản phẩm của công ty
Bộ phận kế toán: Quản lý sự vận động của vốn, tổ chức thực hiện các nghiệp vụ hạch toán kế toán
Trung tâm Tư vấn Công nghệ và Giải pháp (STC)
Thực hiện triển khai các dự án STC
Trung tâm Công nghệ và Giải pháp (Tecsol)
Thực hiện triển khai các dự án Tecsol
Ban quản lý dự án FPT IS BANK (PMO)
Quản lý tất cả các dự án của FIS BANK
Trung tâm công nghệ iSeries
Thực hiện triển khai các dự án iSeries
1.2.3 Phân tích mối quan hệ giữa các bộ phận trong hệ thống quản lý
Bộ máy hoạt động của Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng Tài chính FPT ở mỗi khu vực được tổ chức theo cơ cấu trực tuyến – chức năng Ban giám đốc trực tiếp quản lý và điều hành hoạt động kinh doanh của toàn công ty, không qua cấp quản trị trung gian Bên cạnh đó, các phòng chức năng có chức năng tham mưu cho giám đốc để quản trị các lĩnh vực chuyên sâu trong Công
ty
Trang 1212
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.3.1 Các dịch vụ sản xuất kinh doanh
1.3.1.1 Tên các dịch vụ sản xuất kinh doanh
a Dịch vụ tư vấn, lắp đặt, thiết kế, cung cấp và triển khai phần mềm
Công ty chuyên cung cấp và lắp đặt các phần mềm/giải pháp công nghệ thông tin giúp khách hàng nâng cao khả năng cạnh tranh của các ngân hàng, các công ty chứng khoản, công ty bảo hiểm
Các phầm mềm của công ty bao gồm:
- FPT.TCS- Giải pháp thu ngân sách Nhà nước qua ngân hàng
Giải pháp thu NSNN qua ngân hàng đáp ứng các nghiệp vụ như thu bằng tiền mặt, chuyển khoản, bằng biên lai để thực hiện thu các loại thuế như: thuế xuất nhập khẩu, thuế nội địa, thu phạt giao thông…
Các phân hệ: Xử lý chứng từ; thu phạt bằng biên lai; kết nối với Kho bạc; kết nối với hải quan; quản lý ngân quỹ; xử lý cuối ngày; báo cáo giúp các giao dịch viên thực hiện thu thuế tại quầy, hỗ trợ chuẩn kết nối với core-banking, ATM và Internet banking Hệ thống đồng thời thực hiện việc trao đổi thông tin
về người nộp thuế, số thuế phải nộp, tờ khai hải quan với Kho bạc, Hải quan để trợ giúp nhiệm vụ thu ngân sách
- ATM Gateway – Giao diện kết nối giữa hệ thống Switching và Core Baking
ATM Gateway là một cổng giao tiếp kết nối các hệ thống thông tin khác nhau, đảm bảo tính thông suốt, tức thời của các giao dịch tài chính ATM Gateway có thể chấp nhận kết nối với bất cứ hệ thống switching và hệ thống core banking nào
ATM Gateway có chức năng quản lý phí giao dịch, hỗ trợ các giao dịch ATM (như rút tiền, chuyển khoản, truy vấn số dư, in sao kê, thanh toán hóa đơn…) và POS( thanh toán, ứng tiền mặt, truy vấn số dư, hoàn quỹ, giao dịch điều chỉnh, giao dịch xác nhận…) hiện có
Phương thức giao tiếp theo chuẩn ISO8583 giúp kết nối với các hệ thống khác một cách dễ dàng ATM Gateway hỗ trợ giao dịch online 24x7, hỗ trợ tất
cả các giao dịch ATM/POS hiện có
- FPT.UTS – hệ thống phần mềm lõi công ty chứng khoán
Trang 1313
FPT.UTS là giải pháp tổng thể cho các công ty chứng khoán, được FIS BANK nghiên cứu xây dựng và phát triển nhằm nâng cao năng lực quản trị và giảm thiểu rủi ro của các hoạt động giao dịch chứng khoán, đem lại sự đa dạng
về dịch vụ, giá trị gia tăng và lợi thế lợi thế về đột phá công nghệ cho các công
ty chứng khoán
Mô hình tổng quan bao gồm hai phần: Phần Front Office dành cho nghiệp
vụ môi giới: hỗ trợ nhập lệnh; nhận lệnh; gửi lệnh tới sàn và nhận kết quả trở về; kết nối thông sàn với HOSE, HNX và UPCOM Phần Back Office xử lý toàn bộ nghiệp vụ giao dịch với các tính năng nổi trội, đặc biệt là các nghiệp vụ
FPT.SmartConnect có thể dùng cho cả ngân hàng và công ty với những phân hệ cơ bản như:
Cung cấp một giao diện giữa các công ty chứng khoán và các ngân hàng
Tự động kiểm tra tài khoản và chuyển kết nối tới ngân hàng tương ứng Tự động thực hiện việc mã hóa dữ liệu tương ứng theo chuẩn của ngân hàng
Kiểm tra quyền thực hiện giao dịch của công ty chứng khoán với ngân hàng
Lưu lại lịch sử các giao dịch
Đồng bộ các giao dịch offline khi có kết nối với ngân hàng
FPT.SmartConnect đáp ứng yêu cầu về giao dịch tiền, là cầu nối giữa nhà đầu tư- ngân hàng- công ty chứng khoán, hỗ trợ các nhà đầu tư tùy ý sử dụng tài khoản thanh toán tiền ở các ngân hàng khác nhau Giải pháp giúp ngân hàng phân tích thông tin từ các công ty chứng khoán, đáp ứng việc đối soát thông tin giữa hệ thống lõi của ngân hàng và công ty chứng khoán, đồng thời đảm bảo tính an toàn cho các giao dịch trực tuyến
Trang 1414
- ATM Monitoring – Hệ thống giám sát ATM
Hệ thống giám sát máy ATM giúp các ngân hàng giảm chi phí nguồn nhân lực
và tăng hiệu quả giám sát, đảm bảo cho hệ thống máy ATM luôn trong tình trạng sẵn sàng phục vụ khách hàng
ATM monitoring gồm 3 hệ thống con: Hệ thống nhận dữ liệu; Hệ thống giám sát ATM (có chức năng quản trị hệ thống, giám sát tình trạng máy ATM, giám sát giao dịch ATM, cung cấp báo cáo hỗ trợ giám sát) và Hệ thống gửi cảnh báo
tự động
Hệ thống hỗ trợ dữ liệu hiển thị tức thời và không bỏ sót thông tin về tình trạng máy ATM, tình trạng giao dịch
- PFT.VSDS – Hệ thống đăng ký lưu ký và thanh toán bù trừ
PTT.VSDS là phần mềm nghiệp vụ cho Trung tâm lưu ký chứng khoán,
có nền tảng công nghệ hiện đại, đáp ứng việc quản lý lưu ký với dữ liệu lớn
Hệ thống bao gồm các phân hệ: Quản lý tài khoản lưu ký; quản lý tổ tổ chức phát hành, các công ty chứng khoán; thanh toán bù trừ thực hiện quyền, chuyển nhượng chứng khoán; chuyển/nhận số liệu; Lưu lại lịch sử giao dịch
PFT ATM gateway (FAG): Giao tiếp với các ngân hàng
PFT Payment Gateway (FPG): Giao tiếp với FG, gạch nợ và truy vấn thông tin cước phí
Phần mềm tạo sự thoải mái cho khách hàng khi thanh toán cước di động, giúp
đa dạng hóa các dịch vụ của ngân hàng, giảm các chi phí ( giao dịch, nhân công, văn phòng…), tăng sức cạnh tranh toàn cầu và đảm bảo bảo mật giao dịch của khách hàng
- FPT ATM Guard – Hệ thống báo động dành cho ATM
FPT ATM Guard là phần mềm báo động được thiết kế chuyên biệt dành cho máy ATM nhằm phát hiện các trường hợp tháo mở máy ATM không đúng quy trình hoặc cố tình đạp phá, hàn khò máy ATM, rung động mạnh, di
Trang 15Phone Banking có 3 phân hệ: Quản lý giao dịch, Quản lý người sử dụng, Kết nối với hệ thống dữ liệu của ngân hàng Phần mềm giúp kết nối trực tiếp, cho phép ngân hàng cập nhật và quản lý hồ sơ khách hàng, nâng cao khả năng kinh doanh, tiết kiệm chi phí Phần mềm liên tục được, nâng cấp, tăng tính bảo mật trong giao dịch của khách hàng, củng cố sức cạnh tranh toàn cầu trong hội nhập kinh tế quốc tế về lĩnh vực tài chính ngân hàng
- Smartbank - Phần mềm lõi ngân hàng (Core banking)
Smartbank là hệ thống phần mềm quản lý ngân hàng phát triển dựa trên nền tảng công nghệ hiện đại với nhiều tính năng linh hoạt, đáp ứng yêu cầu đặc thù của các ngân hàng thương mại hiện nay
FPT.SmartBank gồm 15 phân hệ, có đầy đủ các tính năng giúp quản lý hệ thống ngân hàng linh hoạt:
Quản lý kế toán sổ cái (Mở rộng quản lý các khoản phải thu/phải trả cán
bộ công nhân viên (AR/AP), quản lý tài sản cố định, công cụ lao động (FA) ở mức đơn giản)
Quản lý thông tin khách hàng
Lập và xử lý các báo cáo điều hành, báo cáo quản lý
Xử lý trao đổi thông tin
Quản lý chữ ký của khách hàng
Quản lý người sử dụng, kết nối giữa chi nhánh/phòng giao dịch (BDS) với cơ sở dữ liệu trung tâm (HOST)
Quản lý quỹ
Quản lý tiền gửi thanh toán, tiền gửi không kỳ hạn của khách hàng
Quản lý tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn của khách hàng
Trang 16Giúp khách hàng giảm tổng chi phí sở hữu (TCO), nhanh chóng tận dụng ưu thế của sự bùng nổ thương mại điện tử, cung cấp các giải pháp hiện đại và cải tiến
hỗ trợ các ngân hàng thành công trong kinh doanh
Hỗ trợ các sản phẩm thích hợp với nhu cầu của môi trường Ngân hàng: Home Banking, Internet Banking, Mobile Banking v.v
Cung cấp và hỗ trợ sử dụng các phương tiện thanh toán điện tử: thẻ thông minh (Smart card), ATM, POS v.v
Ðảm bảo bảo mật giao dịch của khách hàng, sử dụng và cập nhật những công nghệ bảo mật tốt nhất trong các sản phẩm, bao gồm cả phần cứng và phần mềm Cho phép xử lý đa tiền tệ, gửi và rút tại nhiều nơi
Kết cấu linh hoạt, tham số hoá và tự động cao giúp nâng cấp phiên bản linh hoạt hơn
b Dịch vụ bảo hành, bảo trì, sửa chữa các phần mềm, giải pháp
- Bảo dưỡng định kỳ
- Theo dõi và giám sát lỗi để kết hợp với khắc phục sự cố
- Cập nhật thay đổi dữ liệu trên Server
- Cập nhật phiên bản mới khi nâng cấp mua phiên bản mới
- Sao lưu dự phòng dữ liệu
- Khôi phục dữ liệu
Trang 17a Sơ đồ quy trình cung cấp dịch vụ
Sơ đồ 1.2 Quy trình cung cấp dịch vụ
(Nguồn: Ban quản lý)
b Thuyết minh quy trình cung cấp dịch vụ
Công ty TNHH Hệ thống Thông tin Ngân hàng Tài chính FPT là công ty hoạt động trong lĩnh vực phát triển phần mềm công nghệ vì thế hoạt động của công ty rất chặt chẽ nhưng rõ ràng, rành mạch giữa các Phòng, Ban để đảm bảo mang lại hiệu quả cao trong hoạt động triển khai dự án phần mềm/ giải pháp đến khách hàng Theo đó, Ban quản lý dự án FPT IS BANK chịu trách nhiệm tìm kiếm khách hàng, tìm kiếm những dự án về cho Công ty theo hướng mà ban
đề ra Sau khi ban quản lý hoàn thành thủ tục, ký kết hợp đồng triền khai dự án với khách hàng thì tùy theo yêu cầu về dịch vụ của khách hàng trong hợp đồng
Lập cấu hình phần mềm và tùy biến chỉnh sửa theo yêu cầu
Đề xuất cải tiến qui trình Tìm hiểu yêu cầu công việc
Mô phỏng và thử nghiệm qui trình xử lý công việc
Chính thức đưa hệ thống vào sử
dụng
Theo dõi và hỗ trợ
Trang 1818
mà ban quản lý sẽ chuyển giao hợp đồng đến các trung tâm STC, Tecsol, iSeries
để tiến hành triển khai dự án cho khách hàng, cũng như hỗ trợ họ về kiến thức cũng như kỹ thuật liên quan đến hoạt động triền khai dịch vụ tại đơn vị Tiếp đến các kỹ sư phần mềm sẽ tiến hàng tìm hiểu công việc để hiểu kỹ hơn về đặc trưng của từng cơ sở, địa điểm rồi tiền hành đề xuất cải tiến cho phù hợp Sau khi đề xuất được chấp thuận thì phần mềm sẽ được lập cấu hình và tùy biến chỉnh sửa theo yêu cầu Khi cấu hình được hoàn thành sẽ thực hiện mô phỏng
và thử nghiệm phần mềm tại cơ sở của khách hàng, nếu phù hợp và không có trục trặc gì sẽ chính thức đưa hệ thống vào sử dụng Bước cuối cùng là theo dõi phầm mềm/giải pháp sau khi đưa vào sử dụng và hỗ trợ khách hàng trong quá trình sử dụng
1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất
a Đặc điểm về phương pháp sản xuất
Là một công ty cung cấp các phần mềm, công ty cũng tổ chức sản xuất theo hình thức chia theo tổ, mỗi tổ sẽ thực hiện một công đoạn, phần của phần mềm riêng biệt
b Đặc điểm về trang thiết bị
Chuyên về công nghệ phần mềm nên trang thiết bị của công ty chủ yếu là các loại thiết bị điện tử như máy tính để bàn, laptop,… tất cả đều có chất lượng tốt để đáp ứng được như cầu làm việc liên tục bằng phần mềm
c Đặc điểm về bố trí mặt bằng
Mỗi một trung tâm, phòng ban của công ty sẽ có 1 khu vực làm việc riêng với những nhiệm vụ chức năng khác nhau để có thể thực hiện công việc một cách hiệu quả nhất mà không làm ảnh hưởng đến nhau
d Đặc điểm về an toàn lao động
Công ty được trang bị thiết bị báo động cháy, các trường hợp khẩn cấp cũng như các dụng cụ phòng chống đầy đủ để phòng trường hợp xấu có thể xảy
ra Công ty cũng có phòng y tế với những nhân viên y tế có nghiệp vụ chuyên môn để thực hiên các nhiệm vụ chăm sóc sức khỏe nhân viên
1.3.2.3 Tổ chức sản xuất
a Loại hình sản xuất
Là một công ty chuyên cung cấp các phần mềm, giải pháp công nghệ nên công ty chỉ làm theo các hợp đồng, các đơn đặt hàng của khách hàng, không thực hiện liên tục, mà thực hiện gián đoạn
Trang 1919
b Chu kỳ sản xuất
Do đặc trưng là làm theo các hợp đồng nên chu kỳ sản xuất không ổn định, có thể là tính theo ngay, theo tuần, theo tháng, thậm chí là năm
1.3.3 Các yếu tố đầu vào
1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động
Là một công ty chuyên về phần mềm, cung cấp dịch vụ nên đối tượng lao động chính của công ty là điện và kết nối internet Về điện là do tổng công ty điện lực Việt Nam cung cấp với mức giá hiện hành do công ty điện lực quy định Còn về kết nối internet thì công ty sử dụng kết nối internet do Tổng công ty FPT cung cấp Ngoài điện và kết nối internet ra thì công ty còn có phí dịch vụ điện thoại, nước để phục vụ các công việc khác
1.3.3.2 Yếu tố lao động
a Cơ cấu lao động trong những năm gần đây
Bảng 1.1:Tình hình tăng trưởng nhân sự qua các năm
(Đơn vị: Người)
(Nguồn: Bộ phận chánh văn phòng) Qua bản trên ta thấy, số lượng nhân viên của công ty từng qua từng năm Cụ thể năm 2014 tăng 25 người so với 2013, năm 2015 tăng 50 người so với băm 2014 Điều này chứng tỏ do mở rộng sản xuất kinh doanh nên công ty cần thêm nhân lực để có thể đảm nhận hết khối lượng công việc
Bảng 1.2: Cơ cấu nhân sự theo trình độ văn hóa Trình độ văn
hóa
Số lượng nhân viên
Trang 2020
Qua bảng thấy trình độ nhân viên của công ty khá là cao, chủ yếu có trình
độ đại học, chiếm 71%, tiếp theo là trình độ trên đại học, chiếm 19,5%, thấp nhất là trình độ cao đẳng, chỉ chiếm có 9,5% Điều này cho thấy công ty rất chú trọng đến vần đề nhân sự và do, đặc thù của công việc là cần nguồn nhân lực có trình độ cao
b Nguồn lao động tuyển dụng và công tác đào tạo bồi dưỡng nguồn nhân lực
Tuyển dụng:
Hiện nay tại FIS BANK cũng như trong toàn tập đoàn FPT áp dụng 3 hình thức tuyển dụng như sau:
Tuyển dụng thông thường
Là hình thức tuyển dụng được thực hiện phổ biến nhất nhằm thực hiện các đợt tuyển dụng đại trà hoặc để tuyển dụng các vị trí làm việc thông thông thường của FPT Ứng viên được tuyển dụng thông qua hình thức này sẽ trải qua các bước như: sàng lọc hồ sơ, làm bài thi đầu vào, làm bài thi chuyên môn và phỏng vấn
Tuyển dụng nội bộ
Là hình thức tuyển dụng nhân viên giữa các công ty thành viên FPT Các nhân viên có quyền xin chuyển công tác khi thấy có vị trí khác phù hợp hơn với mình sau khi được sự đồng ý của cán bộ phụ trách bên tiếp nhận Ứng viên khi tuyển dụng thông qua kênh này có thể không phải thực hiện bài thi đầu vào như các ứng viên khác mà chỉ cần làm bài thi chuyên môn hoặc phỏng vấn
Cầu hiền
Là hình thức tuyển dụng đặc biệt dành cho các ứng viên có nhiều kinh nghiệm
và thành tích trong lĩnh vực chuyên môn hoặc quản lý
Ứng viên sẽ không cần làm bài thi tuyển đầu vào mà sẽ được đánh giá qua hình thức phỏng vấn Ngoài ra, các ứng viên được tuyển dụng theo hình thức cầu hiền cũng sẽ được hưởng các chế độ đãi ngộ đặc biệt của FPT
Đào tạo:
Các nhân viên mới sẽ được các trưởng bộ phận hướng dẫn Tùy theo mỗi trung tâm sẽ có quá trình đào tạo khác nhau Đối với các trung tâm triển khai dịch vụ, nhân viên mới sẽ có một khoảng thời gian để tìm hiểu quá trình triển khai dịch
vụ dưới sự hướng dẫn của các đàn anh chị trong Công ty Đối với trung tâm phát triển kinh doanh, nhân viên mới sẽ được hướng dẫn về dịch vụ, về các thủ tục, về những quy định khi đăng kí dịch vụ, và các kỹ năng, đàm phán và giao
Trang 2121
tiếp (cách thăm dò khách hàng, cách giới thiệu sản phẩm, những dẫn chứng thuyết phục khách hàng để tư vấn một cách hiệu quả) truyền đạt tất cả các mục tiêu và các đối tượng mà công ty nhắm đến
Ngoài ra, họ còn được họ tìm hiểu về thêm công ty, mục tiêu doanh số của của công ty, các dịch vụ cộng thêm, cũng như các dịch vụ khác mà công ty đang kinh doanh, để có cái nhìn bao quát hơn, và có thể giải thích khi khách hàng khách hàng có những thắc mắc liên quan Đây cũng là 1 lợi thế cho các nhân viên mới có thêm kiến thức và cơ hội phát huy Nếu như cảm thấy phù hợp và yêu thích lĩnh vực kinh doanh các dịch vụ này, FPT sẽ tạo điều kiện để các bạn
có thể công tác ở lĩnh vực mà mình yêu thích và phù hợp với năng lực của mỗi
cá nhân
Sau đó các nhân viên mới được thử việc trong vòng 3 tháng, nhân viên mới sẽ làm quen với công việc trong thời gian này họ sẽ được học hỏi kinh nghiệm của những người đi trước để có thể tự tin khi bản thân họ sẽ là người trực tiếp giao dịch và tư vấn, triển khai cho khách hàng
Các trưởng bộ phận có trách nhiệm hướng dẫn và giám sát các nhân viên mới và báo cáo cho trưởng phòng
1.3.3.3 Vốn
a Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Vốn: Toàn bộ những giá trị ứng ra ban đầu vào các quá trình tiếp theo của doanh nghiệp, vốn không chỉ là một yếu tố đầu vào quan trọng đối với các doanh nghiệp sản xuất mà còn đề cập tới sự tham gia của vốn trong doanh nghiệp, trong cả quá trình sản xuất kinh doanh liên tục trong suốt thời gian tồn tại của doanh nghiệp
Cơ cấu vốn của DN những năm gần đây gồm: vốn lưu động và vốn cố định Vốn cố định ảnh hưởng đến trình độ trang bị kỹ thuật và qui mô của DN Vốn lưu động quyết định khả năng thanh toán của DN
Trang 2222
Cơ cấu vốn của công ty
a Vốn cố định và sử dụng vốn cố định những năm gần đây
Vốn cố định: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định (TSCĐ), TSCĐ
dùng trong kinh doanh tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh nhưng về
mặt giá trị thì chỉ có thể thu hồi dần sau nhiều chu kỳ kinh doanh
Vốn cố định biểu hiện dưới hai hình thái:
- Hình thái hiện vật: Đó là toàn bộ tài sản cố định dùng trong kinh doanh của
các doanh nghiệp Nó bao gồm nhà cửa, máy móc, thiết bị, công cụ
- Hình thái tiền tệ: Đó là toàn bộ TSCĐ chưa khấu hao và vốn khấu hao khi
chưa được sử dụng để sản xuất TSCĐ, là bộ phận vốn cố định đã hoàn thành
vòng luân chuyển và trở về hình thái tiền tệ ban đầu
Sử dụng vốn cố định nhưng năm gần đây
Trong những năm gần đây, nguồn vốn cố định của doanh nghiệp luôn
được sử dụng vào việc đầu tư vào tài sản cố định nhằm phục vụ hoạt động kinh
doanh
Đầu tư vào tài sản cố định là một sự bỏ vốn dài hạn nhằm hình thành và
bổ sung những tài sản cố định cần thiết để thực hiện mục tiêu kinh doanh lâu dài
của Công ty Do đó, việc xác định nguồn tài trợ cho những khoản mục đầu tư
như vậy là rất quan trọng bởi vì nó có yếu tố quyết định cho việc quản lý và sử
dụng vốn cố định sau này Công ty có hai loại nguồn tài trợ chính đó là:
Nguồn tài trợ bên trong: là những nguồn xuất phát từ bản thân Công ty
như vốn ban đầu, lợi nhuận để lại hay nói khác đi là những nguồn thuộc sở
hữu của Công ty
Trang 2323
Nguồn tài trợ bên ngoài: là những nguồn mà Công ty huy động từ bên ngoài để tài trợ cho hoạt động kinh doanh của mình như vốn vay, phát hành trái phiếu, cổ phiếu, thuê mua, thuê hoạt động
a Vốn lưu động và sử dụng vốn lưu động những năm gần đây
Vốn lưu động: Là biểu hiện bằng tiền của tài sản lưu động và vốn lưu
động Vốn lưu động tham gia hoàn toàn vào quá trình kinh doanh và giá trị có thể trở lại hình thái ban đầu sau mỗi vòng chu chuyển của hàng hoá Nó là bộ phận của vốn sản xuất, bao gồm giá trị nguyên liệu, vật liệu phụ, tiền lương Những giá trị này được hoàn lại hoàn toàn cho chủ doanh nghiệp sau khi đã bán hàng hoá.Trong quá trình sản xuất, bộ phận giá trị sức lao động biểu hiện dưới hình thức tiền lương đã bị người lao động hao phí nhưng được tái hiện trong giá trị mới của sản phẩm, còn giá trị nguyên, nhiên vật liệu được chuyển toàn bộ vào sản phẩm trong chu kỳ sản xuất kinh doanh đó Vốn lưu động ứng với loại hình doanh nghiệp khác nhau thì khác nhau Đối với doanh nghiệp thương mại thì vốn lưu động bao gồm: Vốn lưu động định mức và vốn lưu động không định mức Trong đó:
- Vốn lưu động định mức: Là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hóa và vốn phi hàng hoá để phục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Vốn lưu động không định mức: Là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quá trình kinh doanh nhưng không có căn cứ để tính toán định mức được như tiền gửi ngân hàng, thanh toán tạm ứng Đối với doanh nghiệp sản xuất thì vốn lưu động bao gồm: Vật tư, nguyên nhiên vật liệu, công cụ, dụng cụ là đầu vào cho quá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sử dụng vốn lưu động những năm gần đây
Để tiến hành sản xuất, ngoài TSCĐ như máy móc, thiết bị, nhà xưởng Công ty phải bỏ ra một lượng tiền nhất định để mua sắm hàng hóa, nguyên vật liệu phục vụ cho quá trình sản xuất Như vậy vốn lưu động là điều kiện đầu tiên để Công ty đi vào hoạt động hay nói cách khác vốn lưu động là điều kiện tiên quyết của quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài ra vốn lưu động còn đảm bảo cho quá trình tái sản xuất của Công
ty được tiến hành thường xuyên, liên tục Vốn lưu động còn là công cụ phản ánh đánh giá quá trình mua sắm, dự trữ, sản xuất, tiêu thụ của công ty
Vốn lưu động quyết định đến quy mô hoạt động của Công ty Trong nền kinh tế thị trường Công ty hoàn toàn tự chủ trong việc sử dụng vốn nên khi muốn mở rộng quy mô của công ty phải huy động một lượng vốn nhất định để
Trang 2424
đầu tư ít nhất là đủ để dự trữ vật tư hàng hóa Vốn lưu động còn giúp cho Công
ty chớp được thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp Vốn lưu động còn là bộ phận chủ yếu cấu thành nên giá thành sản phẩm do đặc điểm luân chuyển toàn bộ một lần vào giá trị sản phẩm Giá trị của hàng hóa bán ra được tính toán trên cơ sở bù đắp được giá thành sản phẩm cộng thêm một phần lợi nhuận Do đó, vốn lưu động đóng vai trò quyết định trong việc tính giá
cả hàng hóa bán ra
a Cơ cấu vốn của công ty năm 2015
Bảng 1.4: Cơ cấu vốn của doanh nghiệp năm 2015
tỷ trọng nhỏ Điều này là do công ty chuyên về cung cấp dịch vụ, phần mềm nên ít đầu tư về tài sản cố định
Trang 2525
1.3.4 Tình hình tiêu thụ dịch vụ của FIS BANK giai đoạn 2013-2015
Bảng 1.5: Tình hình tiêu thụ năm 2013-2015
Đơn vị: Triệu đồng Năm
kế, lắp đặt và cung cấp phần mềm tăng 8.990,2 triệu đồng( từ 302.346,16 triệu đồng lên 311.366,36 triệu đồng), dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa tăng 15.569,33 triệu đồng( từ 121.089,58 triệu đồng lên 136.658,91 triệu đồng) Tuy nhiên đến năm 2015, thì cả tình hình tiêu thụ cả 2 dịch vụ đều giảm Dịch vụ tư vấn, thiết kế, lắp đặt và cung cấp phần mềm giảm 6.722,09 triệu đồng ( từ
311.366,36 triệu đồng xuống còn 304.644,27 triệu đồng, dịch vụ bảo hành, bảo trì và sửa chữa giảm 5.144,91 triệu đồng ( từ 136.658,91 triệu đồng xuống
131.514 triệu đồng)
1.3.5 Khái quát kết quả kinh doanh
Năm 2015 doanh số của FIS BANK đạt 436.158,26 triệu đồng doanh số
từ khối các ngân hàng thương mại tăng mạnh, doanh số FIS BANK tại thành phố Hồ Chí Minh tăng trưởng 60% so với cùng kỳ Hoạt động thông suốt hai miền cùng với sự hỗ trợ mạnh mẽ của các nguồn lực khác thuộc FIS, mọi thế mạnh của FIS BANK đã phát huy tối đa
Ngoài các hợp đồng tích hợp và phần mềm truyền thống, 2015 là năm FIS BANK có một loạt hợp đồng về giải pháp cho ngân hàng ( quản lý rủi ro, xác thực bảo mật, công nghệ thẻ,…) Đồng thời ký các hợp đồng về ERP ở ngành ngân hàng, cũng như nhiều hợp đồng quan trọng cung cấp dịch vụ bảo hành bảo trì các hệ thống ATM và hệ thống CNTT ngân hàng Phần mềm Smartbank cũng được FIS BANK ký hợp đồng triển khai tại Lào và Campuchia
Trang 2626
PHẦN II: THỰC TRẠNG TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CÔNG TY TNHH
HỆ THỐNG THÔNG TIN NGÂN HÀNG TÀI CHÍNH FPT (FIS BANK)
2.1 Khái quát về tình hình tài chính của Công ty FIS BANK
Phân tích khái quát tình hình tài chính doanh nghiệp sẽ cung cấp một cách tổng quát tình hình tài chính trong kỳ kinh doanh là khả quan hay không
khả quan Kết quả phân tích này sẽ cho phép nhà quản lý, chủ doanh nghiệp
thấy rõ được thực chất của quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh Để phân
tích khái quát tình hình tài chính của toàn doanh nghiệp ta cần thực hiện các nội
(Nguồn: Báo cáo tài chính năm 2013-2015)
Nhìn vào bảng trên ta thấy doanh thu và lợi nhuận sau thuế của công ty biến
động không ổn định Năm 2014, doanh thu tăng 43.473,4 triệu đồng hay
10,75% nhưng lợi nhuận sau thuế lại giảm 1.132,5 triệu đồng tương ứng 2,95%
Năm 2015 doanh thu và lợi nhuận của công ty lại tiếp tục giảm 11.803,5 triệu
đồng hay 2,63% và lợi nhuận sau thuế năm 2015 giảm mạnh, 21.373,5 triệu
đồng hay 57,33% Đây là xu hướng không tốt bởi công ty đang hoạt động không
tốt dẫn đến chi phí thì tăng nhiều làm lợi nhuận giảm, công ty cần có biện pháp
để giảm chi phí, gia tăng lợi nhuận
Tuy nhiên để có thể đánh giá toàn diện hơn về tình hình tài chính của công ty
thì cần phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của công ty
Trang 27giai đoạn 2013-2015 Năm 2014 so với 2013 tăng 22.257,82 triệu đồng hay
7,22%, năm 2015 so với 2014 tăng 37.483,09 triệu đồng (tức 11,34%) Tài sản
tăng lên chủ yếu là tài sản ngắn hạn tăng, năm 2014 tăng 21.458,41 triệu đồng,
năm 2015 tăng 35.822,17 triệu đồng Nguồn vốn tăng lên là do công ty đã tăng
nợ phải trả và giảm VCSH Năm 2014 nợ phải trả tăng 17.580,7 triệu đồng; năm
2015 nợ phải trả tăng 53.931,99 triệu đồng và VCSH giảm 16.448,91 triệu
đồng
Nhìn chung là công ty có xu hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn
tài sản dài hạn, điều này giúp cho công ty quay vòng vốn nhanh, sớm thu hồi
được vốn về nguồn vốn thì công ty ngày càng có xu hướng giảm tỷ trọng của
VCSH để sử dụng vốn vay vào sản xuất kinh doanh giúp công ty giảm được
thuế thu nhập doanh nghiệp, gia tăng lợi nhuận, tận dụng được đồn bẩy tài
chính
Trang 2828
Phân tích cơ cấu tài sản
Tài sản doanh nghiệp cơ bản công bố trên bảng cân đối kế toán thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế doanh nghiệp dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh Phân tích khái quát về tài sản hướng đến đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh hưởng đến tương lai của doanh nghiệp Xuất phát từ mục đích này, phân tích khái quát về tình hình tài chính được thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau:
- Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại
- Đánh giá tính hợp lý của những chuyển biến về giá trị, cơ cấu tài sản
Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện tại
- Xem xét và đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp hiện nay trên thị trường có giá trị kinh tế hay không, so với giá trị kế toán trên báo cáo kế toán cao hay thấp hơn, khả năng chuyển đổi trên thị trường của các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn như thế nào
- Xem xét các khoản phải thu trên bảng cân đối kế toán có thực hay không và tình hình thu hồi có diễn ra thuận lợi hay không
- Xem xét các mục hàng tồn kho của doanh nghiệp có tính hữu dụng trong sản xuất kinh doanh và có giá trị kinh tế thực sự trên thị trường hay không
- Xem xét tài sản lưu động khác có khả năng thu hồi hay không, có ảnh hưởng đến chi phí, thu nhập của doanh nghiệp tương lai hay không
- Xem xét tài sản cố định của doanh nghiệp hiện có nguyên giá bao nhiêu, hệ số hao mòn như thế nào, giá trị hữu dụng và giá trị kinh tế của nó trên thị trường
Phân tích sự biến động các khoản mục tài sản
Phân tích biến động các khoản mục tài sản nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của tài sản qua các thời kỳ như thế nào,
sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình sản xuất kinh doanh, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp hay không Phân tích biến động các mục tài sản doanh nghiệp cung cấp cho người phân tích nhìn về quá khứ sự biến động tài sản doanh nghiệp Vì vậy, phân tích biến động về tài sản của doanh nghiệp thường được tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung Quá trình so sánh tiến hành quá nhiều thời kỳ thì sẽ giúp cho người phân tích có được sự đánh giá đúng đắn hơn về xu hướng, bản chất của sự biến động
Trang 291 Tài sản cố định 11824,78 57,26 12494,3 58,24 14451,28 4,19 669,52 5,66 1956,98 15,66
2 Tài sản dài hạn khác 8827,2 42,74 8957 41,75 8661 2,51 129,8 1,47 -296 -3,30
Tổng tài sản 308.271,28 100 330.529,1 100 368.012,19 100 22.257,82 7,22 37.483,09 11,34
Trang 3030
Qua bảng phân tích trên ta nhận thấy tổng tài sản của doanh nghiệp năm
2014 tăng so với 2013 là 7,46%, năm 2015 tăng so với năm 2014 là 11,59% Trong đó:
Tài sản ngắn hạn: Năm 2013 tài sản ngắn hạn có giá trị là 287,619.2 triệu đồng, đến năm 2014 tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn tăng lên là 309,077.68 triệu đồng Như vậy, năm 2013 thì tài sản ngắn hạn đã tăng 21,458.41 triệu đồng, tức là tăng 7.46% Nguyên nhân của sự biến động này chủ yếu là do phải thu ngắn hạn của doanh nghiệp tăng 37,061.82 triệu đồng và do doanh nghiệp giảm đầu tư tài chính ngắn hạn 11,938.59 triệu đồng Năm 2015 tài sản ngắn hạn tăng 35,822.17 triệu đồng hay 11.59%, chủ yếu là do hàng tồn kho tăng 43,771.9 triệu đồng và do phải thu ngắn hạn giảm 11,031.3 triệu đồng Nếu kết hợp phân tích theo chiều dọc ta thấy tỷ trọng tài sản ngắn hạn trong tổng tài sản năm 2014 đã tăng 0.11% (46.65%-46.76%), năm 2015 tăng 0.1%( 46.76%-46.86%) là mức tăng nhẹ không đáng kể, điều này cho thấy doanh nghiệp có xu hướng đầu tư vào tài sản ngắn hạn và dài hạn là như nhau
⇒ Qua toàn bộ quá trình phân tích đã thể hiện trong khi qui mô hoạt động sản xuất kinh doanh tăng lên đã làm tăng mức tồn động tài sản lưu động; việc giảm đầu tư tài chính ngắn hạn chứng tỏ doanh nghiệp đang có xu hướng giảm bớt đầu tư ngắn hạn nhằm lấy vốn để đầu tư vào sản xuất kinh doanh Các khỏan phải thu ngắn hạn tăng lên cho thấy việc kinh doanh của doanh nghiệp đang tốt Nhưng việc lượng hàng tồn kho ứ đọng quá nhiều sẽ gây ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh của Công ty
Tài sản dài hạn: Tài sản dài hạn năm 2014 tăng so với năm 2013 là799.42 triệu đồng, tức là tăng 3.87%, tuy nhiên xét về mặt tỷ trọng thì đã giảm nhẹ 0.01% là do Công ty đã tăng đầu tư vào tài sản ngắn hạn nhiều hơn (3.35%-3.25%) Trong đó chủ yếu là do tài sản cố định tăng 669.52 triệu đồng, tương ứng là tăng 5.56% so với năm 2013; năm 2015 tài sản dài hạn tăng 1,660.89 triệu đồng hay 7.74% chủ yếu là do Công ty đã tăng đầu tư vào tài sản cố định 1,956.68 triệu đồng hay 15.56% và giảm đầu tư tài sản dài hạn khác 296 triệu đồng Như vậy cơ sở vật chất của Công ty đã được tăng cường, qui mô về năng lực sản xuất kinh doanh đã được mở rộng
Tài sản dài hạn của Công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong tổng tài sản, điều này là do sản phẩm của công ty là dịch vụ nên, các tài sản dài hạn như nhà xưởng, máy móc, chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Trang 3131
Phân tích cơ cấu nguồn vốn
Thành phần và tỷ trọng từng nguồn vốn so với tổng nguồn vốn tại 1 thời điểm gọi là cơ cấu nguồn vốn Một cơ cấu nguồn vốn hợp lý phản ánh sự kết hợp hài hòa giữa vay vốn chủ sở hựu trong điều kiện nhất định
Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp là quan hệ về tỷ trọng giữa vốn vay
và vốn chủ sở hữu Cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp thường biến động trong các chu kỳ kinh doanh và có thể ảnh hưởng tích cực đến lợi ích của chủ sở hữu
Dựa vào nguồn hình thành: vốn kinh doanh bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và các khoản nợ phải trả Nguồn vốn chủ sở hữu là số vốn thuộc quyền sở hữu của chủ doanh nghiệp Doanh nghiệp thuộc quyền chi phối và sử dụng lâu dài vào các hoạt động của mình Trong quá trinh hoạt động, doanh nghiệp có thể tăng nguồn vốn chủ sở hữu của mình lên bằng cách trích lợi nhuận sau thuế
để bổ sung, huy động thêm vốn điều lệ ban đầu, huy động từ các quỹ doanh nghiệp như quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính
Các khoản nợ phải trả của doanh nghiệp bao gồm các khoản vay (vay ngắn hạn và vay dài hạn) các khoản phải thanh toán cho cán bộ nhân viên, các khoản phải nộp ngân sách nhà nuớc, phải trả nhà cung cấp và các khoản phải trả, phải nộp khác Các khoản nợ phải trả phản ánh số vốn thuộc quyền sở hữu chủ thể khác, doanh nghiệp đuợc quyền sử dụng trong một thời hạn nhất định vào hoạt động kinh doanh của mình
Việc xem xét lựa chọn điều chỉnh cơ cấu nguồn vốn tối ưu luôn lá 1 trong các quyết định tài chính quan trọng của chủ doanh nghiệp Các quyết định tài trợ vốn phải phù hợp với cơ cấu nguồn vốn của doanh nghiệp Chẳng hạn, tỷ lệ vốn vay thực tế thấp hơn tỷ lệ mục tiêu, việc tăng vốn sẽ được thực hiện bằng cách phát hành nợ (phát hành trái phiếu)
Chính sách cơ cấu vốn của 1 doanh nghiệp là sự kết hợp chọn lựa giữa rủi
ro và lợi nhuận: việc sử dụng vốn vay càng lớn sẽ làm tăng mức rủi ro dòng thu nhập của doanh nghiệp, tỷ lệ vốn vay càng cao thì suất sinh lợi kỳ vọng càng cao
Như vậy, vốn vay càng lớn trong cơ cấu vốn thì rủi ro càng cao, 1 cơ cấu vốn tối ưu là 1 cơ cấu có sự cân đối giữa rủi ro và lợi nhuận sao cho doanh nghiệp kinh doanh đạt hiệu quả cao nhất