Luận văn phân tích báo cáo tài chính của công ty liên doanh Sơn ASC Venusia Việt Nam, luận văn chi tiết, đầy đủ nội dung, thông tin hữu ích và phong phú. Bài viết có sự đầu tư kỹ lưỡng của người viết, hiệu quả học tập cao
Trang 1MỤC LỤC DANH MỤC BẢNG BIỂU SƠ ĐỒ
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
Lời mở đầu 1
PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN TNHH LIÊN DOANH SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM 2
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp 2
1.1.1 Tên doanh nghiệp 2
1.1.2 Người đại diện pháp luật của công ty 2
1.1.3 Địa chỉ 2
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp 2
1.1.5 Loại hình doanh nghiệp 3
1.1.6 Chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp 3
1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ 4
1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy 5
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận 5
1.2.3 Phân tích mối quan hệ trong hệ thống quản lý doanh nghiệp 7
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 8
1.3.1 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh 8
1.3.2 Công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất 11
1.3.3 Các yếu tố đầu vào 17
1.3.4 Đầu ra của doanh nghiệp 28
1.3.5 Khái quát về kết quả sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp 32
PHẦN II: THỰC TRẠNG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY TNHH SƠN VENUSIA 37
2.1 Thực trạng phân tích báo cáo tài chính tài công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia VN 37
2.2.1 Phân tích khả năng thanh toán của công ty 37
Trang 22.2.2 Phân tích hệ số cơ cấu vốn 40
2.2.3 Phân tích khả năng hoạt động 41
2.2.4 Phân tích khả năng sinh lời 50
2.2 Đ ánh giá về thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại công ty 53
2.2.1 Kết quả đạt được 53
2.2.2 Những hạn chế 53
2.2.3 Nguyên nhân những hạn chế 54
PHẦN III : MỘT SỐ KIẾN NGHỊ VÀ GIẢI PHÁP CHO DOANH NGHIỆP 56
3.1 Định hướng phát triển của doanh nghiệp 56
3.2 Một số giải pháp cho doanh nghiệp 56
3.3 Một số kiến nghị 57
3.3.1 Kiến nghị đối với công ty 57
3.3.2 Kiến nghị đối với nhà nước 59
KẾT LUẬN 61
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 62
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
STT Từ viết tắt Diễn giải
doanh
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 5
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất sơn nước 11
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ dây chuyền sản xuất bột bả 12
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất của công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia VN 16
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1: Danh sách thành viên góp vốn của công ty TNHH liên doanh sơn
ASC Venusia VN 3 Bảng 1.2: Sản lượng tiêu thụ từng mặt hàng của công ty TNHH liên doanh sơn ASC venusia VN 9 Bảng 1.3: Cơ cấu lao động phân theo trình độ tại công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia VN 18 Bảng 1.4: Cơ cấu lao động phân theo bộ phận tại công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia VN 18 Bảng 1.5: Tình hình biến động nguồn vốn của công ty giai đoạn năm 2011-
2014 20 Bảng 1.6 : Tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn năm 2011-2014 22 Bảng 1.7: Tình hình sử dụng vốn cố định của công ty giai đoạn 2011-2014 24 Bảng 1.8: Tình hình vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2014 25 Bảng 1.9: Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-
2014 26 Bảng 1.10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm giai đoạn 2011-
2014 28 Bảng 1.11: Danh sách nhà thầu tiêu thụ sản phẩmgiai đoạn 2011-1014 31 Bảng 1.12: Doanh số tiêu thụ sản phẩm giai đoạn 2011-2014 32
Trang 5Bảng 1.13: Phân tích kết quả hoạt động kinh doanh của công ty giai đoạn
2012-2014 33
Bảng 2.1: Phân tích khả năng thanh toán của công ty qua các năm 2011-2014 37
Bảng 2.2: Hệ số khả năng thanh toán dài hạn 39
Bảng 2.3: Hệ số về cơ cấu vốn của công ty giai đoạn 2011-2014 40
Bảng 2.4: Hệ số vòng quay vốn lưu động 41
Bảng 2.5: Nhân tố ảnh hưởng đến tốc độ luân chuyển vốn lưu động 44
Bảng 2.6: Hệ số phản ánh mức độ bị chiếm dụng vốn của công ty 45
Bảng 2.7: Hệ số vòng quay khoản phải thu 47
Bảng 2.8: Hệ số phản ánh mức độ chiếm dụng vốn của công ty 48
Bảng 2.9: Hệ số vòng quay khoản nợ phải trả 49
Bảng 2.10: Hệ số khả năng sinh lời của công ty 50
DANH MỤC BIỂU ĐỒ Biểu đồ 1.1: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm tại công ty TNHH liên doanh sơn ASC Venusia VN giai đoạn 2011-2014……… 29
Biểu đồ 2.1 Tác động của tốc độ tăng doanh thu, vốn lưu động lên hệ số vòng quay vốn lưu động……….45
Trang 7Lời mở đầu
Trong nền kinh tế thị trường mỗi doanh nghiệp là một tế bào kinh tế,
là một đơn vị độc lập tiến hành quá trình sản xuất kinh doanh để tạo ra sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của xã hội nhằm thực hiện các mục tiêu về lợi nhuận
Báo cáo tài chính là sản phẩm cuối cùng của công tác kế toán được xem như tấm gương phản ánh toàn diện về tình hình tài chính, khả năng và sức mạnh của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định Do đó, việc trình bày các báo cáo tài chính một cách trung thực và khách quan sẽ là điều kiện tiên quyết để phân t ch ch nh xác hoạt động tài ch nh của doanh nghiệp
Phân t ch hoạt động tài ch nh là công việc thường xuyên và vô cùng cần thiết không những đối với chủ sở hữu doanh nghiệp mà còn cần thiết đối với tất cả các đối tượng bên ngoài doanh nghiệp có quan hệ về kinh tế
và pháp lý với doanh nghiệp Đánh giá được đúng thực trạng tài chính, doanh nghiệp sẽ đưa ra các quyết định kinh tế thích hợp; nhà đầu tư có quyết định đúng đắn với sự lựa chọn đầu tư của mình; các chủ nợ được đảm bảo về khả năng thanh toán của doanh nghiệp đối với khoản cho vay; nhà cung cấp và khách hàng đảm bảo được việc doanh nghiệp sẽ thực hiện các cam kết đặt ra; các cơ quan quản lý Nhà nước có được các ch nh sách để tạo điều kiện thuận lợi cũng như hỗ trợ cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp và đồng thời kiểm soát được hoạt động của doanh nghiệp bằng pháp luật
Nhận thức được tầm quan trọng của việc phân t ch hoạt động tài ch nh
và đánh giá thực trạng tài chính của một doanh nghiệp em đã chọn đề tài:
“Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH liên doanh sơn ASC – VenusiaViệt Nam”
Báo cáo này được hoàn thành với sự giúp đỡ tận tình của Giảng viên: Ths Trần Phương Thảo và các thầy cô trong khoa Tài chính - ngân hàng Cùng với sự giúp đỡ tận tình của các cô,chú phòng tài chính-kế toán công
ty TNHH liên doanh sơn VENUSIA VN Tuy nhiên, do thời gian và năng lực có hạn và còn nhiều hạn chế nên báo cáo còn nhiều thiếu sót Em mong nhận được sự nhận xét, góp ý của các thầy cô về vấn đề này
Em xin chân thành cảm ơn !
Trang 8PHẦN I: KHÁI QUÁT VỀ CÔNG TY LIÊN TNHH LIÊN
DOANH SƠN ASC VENUSIA VIỆT NAM
1.1 Giới thiệu về doanh nghiệp
1.1.1 Tên doanh nghiệp
Tên công ty: Công ty TNHH liên doanh sơn ASC – VenusiaViệt Nam
- Tên giao dịch quốc tế: Joint Venture ASC – Venusia Việt Nam company limited
- Tên viết tắt: Joint Venture ASC CO.LTD
1.1.2 Người đại diện pháp luật của công ty
Giám đốc: Trình Hữu Điệp Giới tính: nam
Sinh ngày: 11/10/1974 Quốc tịch: Việt Nam
Chứng minh thư nhân dân (hoặc hộ chiếu) số: 012173082
Ngày cấp: 01/10/2009 Cơ quan cấp: Công An TP Hà Nội Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú : Đội 3 thôn Huỳnh Cung, xã Tam Hiệp, huyện Thanh trì,thành phố Hà Nội
Chỗ ở hiện tại : Đội 3 thôn Huỳnh Cung, xã Tam Hiệp, huyện Thanh trì,thành phố Hà Nội
1.1.4 Cơ sở pháp lý của doanh nghiệp
Công ty TNHH liên doanh sơn ASC venusia Việt Nam được thành lập
do sở kế hoạch và đầu tư TP.Hà Nội cấp phép lần đầu ngày 08/03/2004
số đăng ký kinh doanh: 0101481010
Trang 91.1.5 Loại hình doanh nghiệp
Công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên trở lên
Vốn điều lệ: 6 000 000 000 đồng (sáu tỷ đồng)
Bảng 1.1: Danh sách thành viên góp vốn của công ty TNHH liên
doanh sơn ASC Venusia VN
STT Tên thành viên
Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú đối với cá nhân hoặc địa chỉ trụ
sợ chính đối với tổ
chức
Giá trị góp vốn (triệu đồng)
Phần vốn góp (%)
Số giấy CMT- hộ chiếu
1 Trịnh Hữu Hải Đội 3 thôn Huỳnh Cung,
xã Tam Hiệp, huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội
1.200 20,0 012041802
2 Trịnh Hữu Điệp Đội 3 thôn Huỳnh Cung,
xã Tam Hiệp, huyện Thanh trì, thành phố Hà Nội
4.800 80,0 012173082
(Nguồn: Giấy phép kinh doanh số 0101481010)
1.1.6 Chức năng,nhiệm vụ của doanh nghiệp
- Sản xuất và mua bán vật liệu xây dựng
- Sản xuất mua bán sơn xây dựng, bột bả tường, keo dán gạch, vữa xây trát tổng hợp
- Tư vấn xây dựng
- Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thủy lợi
Nhu cầu trang trí nội thất ngày càng phát triển, dựa trên nhu cầu và mong muốn của khách hàng Công ty TNHH liên doanh sơn ASC-
Venusia Việt Nam với xu hướng phát triển và hội nhập mục đ ch giúp khách hàng có những căn phòng đẹp nhất, thẩm mỹ nhất trong ngôi nhà
Trang 10của mình Công ty đã tập hợp nhiều cán bộ giỏi từ nhiều nơi nên đã tổ chức hình thành được nhiều đội thi công bao gồm:
Đội thi công xây dựng dân dụng
Đội thi công lắp đặt công nghiệp
Đội thi công nền móng
Đội chuyên sơn bả, phụ trách nội thất
1.1.7 Lịch sử phát triển của doanh nghiệp qua các thời kỳ
Công ty TNHH liên doanh sơn ASC venusia Việt Nam được thành lập do
sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp phép lần đầu vào ngày 08/03/2004, số đăng ký kinh doanh : 0102011535 với tên là công ty TNHH Anh Sơn
Công ty TNHH liên doanh sơn ASC venusia Việt Nam chuyên hoạt động trong các lĩnh vực sản xuất, mua bán sơn, bột bả tường; tư vấn, xây dựng, thi công các công trình dân dụng, công nghiệp và giao thông thủy lợi
Nắm bắt nhu cầu của xã hội trong lĩnh vực xây dựng, trang trí nội, ngoại thất đặc biệt trong lĩnh vực sơn, bả tường Công ty đã đăng ký tăng vốn điều lệ
từ 500.000.000 đồng lên 6.000.000.000 đồng và đổi tên công ty từ công ty TNHH Anh Sơn thành Công ty TNHH liên doanh sơn ASC venusia Việt Nam Giấy phép kinh doanh số 0101481010 ngày 09/03/2010
Từ năm 2010 đến nay hoạt động với tên là công ty TNHH liên doanh ASC venusia Việt Nam
Với năng lực tài chính hùng mạnh, đội ngủ cán bộ công nhân viên lành nghề, giàu kinh nghiệm cùng các trang thiết bị máy móc hiện đại Công ty liên doanh sơn ASC venusia Việt Nam đã vươn lên thành một nhà thầu uy tín với doanh thu tăng vọt theo từng năm Uy tín và kinh nghiệm đã thuyết phục được nhiều nhà đầu tư, nhà thầu lớn như tập đoàn CIPUTRA, công ty LICOGI,công
ty CONTRECXIM, công ty cổ phần đầu tư xây dựng Lạc Hồng, …
Trang 111.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty
(Nguồn: Hồ sơ giới thiệu doanh nghiệp)
1.2.2 Chức năng, nhiệm vụ của từng bộ phận
Giám đốc: là đại diện pháp nhân của công ty trong các giao dịch, quyết
định các vấn đề về tổ chức nhân sự, điều hành hoạt động công ty theo đúng
quy định của pháp luật Đồng thời chịu trách nhiệm pháp nhân trong phạm vi
số vốn góp của mình
Phó giám đốc: Giúp việc, tham mưa cho giám đốc công ty trong quá
trình điều hành, tổ chức hoạt động công ty Chịu trách nhiệm trước giám đốc
và pháp luật về quản lý điều hành trọng phạm vi của mình
Phòng thị trường
Phòng
kỹ thuật công nghệ
Phòng quản lý vật tư
Phòng sản xuất
Tổ base Tổ pha
màu
Tổ đóng thùng
Trang 12 Bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty gồm khối nghiệp vụ
kỹ thuật (6 phòng ban) và một phân xưởng sản xuất Có chức năng tham mưa cho ban giám đốc trong việc ra quyết định có liên quan
Phòng nhân sự :
Tổ chức quản lý thực hiện chính sách nhân sự: quản lý và cập nhật hồ
sơ nhân sự; Tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng nâng bậc, nâng lương cho công nhân viên; Ban hành nội quy, kỷ luật và chế độ chính sách về lao động, tiền lương và chế độ bảo hiểm có liên quan
Công tác bảo vệ an ninh: đề xuất, chủ trì và phối hợp các bộ phận trong công ty thực hiện duy trì an ninh trật tự
Nghiên cứu cập nhật và hướng dẫn các chế độ tài chính mới về kế toán Quản lý chế độ tài chính và các loại vốn đồng thời thường xuyên phân tích hoạt động kinh tế và thông tin nhanh cho lãnh đạo công ty
Phòng vật tư, nguyên vật liệu :
Nghiên cứu thị trường nguyên vật liệu, giá cả thị trường trong và ngoài nước, nhà cung cấp Lựa chọn nhà cung ứng đảm bảo chất lượng phù hợp với yêu cầu Khảo giá và đề xuất giá mua nguyên vật liệu, phụ tùng
Thực hiện và kiểm soát công tác cung ứng nguyên vật liệu, phụ tùng, quản lý vật tư, nguyên nhiên phụ liệu và kho tàng
Phòng kỹ thuật công nghệ :
Trang 13 Quản lý, giám sát, kiểm tra công tác công nghệ trong sản xuất Xây dựng định mức kỹ thuật và quản lý quy trình công nghệ sản xuất trong công
Phòng thị trường :
Phụ trách tiêu thụ sản phẩm đến khách hàng, thông tin cho khách hàng
về khả năng cung cấp sản phẩm, xem xét đơn đặt hàng
Nghiên cứu thị trường tiêu thụ sản phẩm, nhu cầu của khách hàng, giá
cả, đối thủ cạnh tranh trong hoạt động sản xuất kinh doanh ngành sơn
Quảng cáo, giới thiệu, triển lãm hội chợ và chào hàng các loại sản phẩm theo chiến dịch marketing và chỉ đạo của giám đốc
Quản lý và điều phối sử dụng ô tô
Phân xưởng sản xuất : bao gồm các tổ sản xuất hoạt động dưới sự điều phối của quản đốc :
Tổ sản xuất bột bả và sơn trắng
Tổ sản xuất sơn màu
Tổ phụ kho
1.2.3 Phân tích mối quan hệ trong hệ thống quản lý doanh nghiệp
Các phòng ban có quan hệ với nhau tạo nên một hệ thống xuyên suốt và thống nhất trong hoạt động của công ty
Dựa trên cơ sở cầu nhu thực tế trên thị trường cùng mục tiêu tiêu thụ của công ty Phòng thị trường kết hợp với phòng tài chính phát lệnh sản xuất xuống phân xưởng và phòng quản lý nguyên vật liệu
Trang 14Dựa trên lệnh sản xuất, phòng nguyên vật liệu tiến hành xuất kho nguyên vật liệu Phân xưởng sản xuất sau khi nhận được lệnh sản xuất và nguyên vật liệu đầy đủ tiến hành sản xuất với sự kết hợp giữa các tổ, các bộ phận và phòng kỹ thuật-công nghệ đưa ra sản phẩm hoàn thành theo lệnh sản xuất
Sau khi hàng hóa hoàn thành được đưa đi tiêu thụ hoặc nhập kho dự trữ Giai đoạn tiêu thụ sản phẩm được quản lý bởi phòng thị trường, phòng tài chính kế toán
Tất cả các phòng ban đơn vị hoạt động phối hợp nhìp nhàng dưới sự chỉ đạo của giám đốc và phó giám đốc Nhằm duy trì sự hoạt động liên tục và ngày càng có hiệu quả của công ty
1.3 Khái quát hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Các mặt hàng sản xuất kinh doanh
1.3.1.1 Tên các mặt hàng sản xuất kinh doanh
Công ty hiện đang kinh doanh các dòng sản phẩm về sơn xây dựng gồm:
Hệ thống sơn nội thất
Sơn nội thất AVEGA ; ECONOMIC VENUSIA ( trắng; màu)
Sơn nội thất siêu trắng cao cấp VENUSIA
Sơn lót chống kiềm nội thất
Sơn nội thất cao cấp SUPER VENUSIA ( lau chùi hiệu quả) (trắng , màu)
Sơn bong nội thất cao cấp VENUSIA ( trắng ,màu)
Hệ thống sơn ngoại thất
Sơn ngoại thất min cao cấp VENUSIA (trắng, màu)
Sơn lót chống kiềm ngoại thất VENUSIA
Sơn lót chống kiềm cao cấp VENUSIA
Sơn bóng ngoại thất cao cấp VENUSIA 5IN1 ( trắng ,màu)
Sơn bóng bảo vệ không màu cao cấp VENUSIA
Sơn bóng giả gỗ cao cấp
Trang 15 Sản phẩm là bột bả
Bột bả trong nhà VENUSIA
Bột bả ngoài trời VENUSIA
Bột bả chống thấm ngoài trời VENUSIA
Bảng 1.2: Sản lượng tiêu thụ từng mặt hàng của công ty TNHH liên
doanh sơn ASC venusia VN
Đơn vị : trđ
- Sơn nội thất siêu trắng cao
- Sơn nội thất cao cấp
Trang 16Nguồn: Tổng kết cuối năm giai đoạn 2011-2014, Phòng thị trường
Nhận xét: Sản lượng tiêu thụ của các mặt hàng là không ổn định qua các năm
Sơn nội thất có giá trị tiêu thụ cao nhất tiếp sau đó là sơn ngoại thất và cuối cùng là bột bả
Đối với sơn nội thất giá trị tiêu thụ qua các năm 2011-2014 lần lượt là 9.781 trđ; 9.197 trđ; 7.555 trđ; 9.292 trđ Luôn chiếm tỷ trong cao trong cơ cấu tiêu thụ sản phẩm trung bình 51%
Đối với mặt hàng sơn ngoại thất doanh thu tiêu thụ qua các năm 2011-2014 lần lượt là 5.309 trđ, 4.982 trđ, 3.757 trđ, 5.007 trđ
Đối với mặt hàng bột bả giá trị tiêu thụ hàng năm nhỏ hơn các mặt hàng
về sơn khác Giá trị tiêu thụ các năm 2011-2014 lần lượt là 3.921 trđ, 3.158 trđ, 2.117 trđ, 3.271 trđ Còn lại là các dòng sản phẩm khác như Sơn bảo vệ chống thống đa năng ngoài trời cao cấp venusia CT-01AS, Sơn giả đá cao cấp VENUSIA
Trang 171.3.2 Công nghệ sản xuất và tổ chức sản xuất
1.3.2.1 Dây chuyền sản xuất sản phẩm
a Sơ đồ dây chuyền sản xuất sơn nước
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ dây chuyền sản xuất sơn nước
Nguồn: Phòng kỹ thuật-công nghệ
Thuyết minh sơ đồ dây chuyền sản xuất
Quá trình gia công sơn đều tương tự như nhau với các sản phẩm sơn thông dụng và cao cấp
Đầu tiên các chất tạo màng, chất chống đông, chất phá bọt và nước được đưa vào thùng khuấy đi động có tốc độ khuấy cao và nâng hạ bằng thủy lực Với từng loại sơn thì có hàm lượng các nguyên liệu và tốc độ, thời gian khuấy khác nhau
Tiếp theo sau khi đã chuẩn bị dung môi cần thiết, toàn bộ khối lượng dung môi được chuyển sang máy nghiền Sau đó các nguyên liệu chính lần lượt được cho vào theo tỷ lệ, thời gian tùy thuộc vào từng loại sơn (theo lệnh sản xuất của
Chuẩn bị dung môi
Nghiền sơn Bột màu, chất
phụ giá;chất xúc tác
Đóng thùng
Kiểm định
Trang 18bộ phận kỹ thuật đưa ra) Bao gồm: nhựa, cao lanh, titan, bột nhẹ, bột đá, bột nặng và các chất hóa phụ gia khác…Hỗn hợp này sẽ được máy nghiền xử lý với thời gian và tốc độ nghiền khác nhau tùy thuộc vào dòng sản phẩm Sau đó
sẽ tạo ra sơn trắng thành phẩm
Sơn trắng thành phẩm sau khi qua khâu kiểm định chất lượng
Nếu không đạt tiêu chuẩn toàn bộ lượng sơn này sẽ được quay lại khâu nghiền sơn để tìm ra nguyên do và khắc phục
Nếu đạt yêu cầu, tùy từng đơn đặt hàng mà sơn trắng được đưa vào máy bơm nép kh và đóng thùng Thùng có thể là loại 3kg, 5kg hay 18kg, được đóng trong túi ny long và đựng trong thùng nhựa Công đoạn đóng thùng, dám tem chống hàng giả và lưu trữ do bộ phần khác thực hiện
Sơn trắng còn con đường khác là được nguyên liệu để sản xuất sơn màu Công đoạn pha màu là khâu quan trọng tác động đến thị yếu của người tiêu dùng Công đoạn pha màu được thực hiện bằng máy pha màu với nguyên liệu đầu vào gồm sơn trắng, bộ màu và các chất hóa phụ gia Tạo ra sản phẩm là sơn màu sau khi được tổ kỹ thuật kiểm tra về chất lượng sơn sẽ được mang ra tiêu thụ
M
MÁY
Trang 19các chất và tốc độ, thời gian nghiền khác nhau Sau khi kết thúc công đoạn nghiền, bột bả đã thành sản phẩm Được đóng gói và đưa vào hoạt động tiêu thụ
1.3.2.2 Đặc điểm công nghệ sản xuất
a Đặc điểm về phương pháp sản xuất
Với đặc thù là sản xuất kinh doanh sơn xây dựng công ty TNHH liên doanh sơn SJC-VENUSIA VN thực hiện tất cả các khâu từ nhập mua nguyên liệu đến gia công sản xuất sơn cho đến sản phẩm cuối cùng được đóng gói Mỗi loại sản phẩm mà công ty kinh doanh có đặc điểm và quy trình sản xuất khác nhau nhưng đều mang những đặc điểm sau:
Các sản phẩm được sản xuất chủ yếu là theo đơn đặt hàng của các đại
Do đặc thù của ngành sơn, việc tiêu thụ sản phẩm phụ thuộc rất nhiều vào đặc điểm của khí hậu và tình hình thời tiết
b Đặc điểm về trang thiết bị
Máy móc trang thiết bị sản xuất là bộ phận quan trọng trong cấu tạo của công nghệ sản xuất Trong nền kinh tế canh tranh như hiện nay, đặt ra nhu cầu bức thiết cho việc đổi mới công nghệ nâng cao năng lực sản xuất của công ty Công
ty TNHH liên doanh sơn ASC VENUSIA VN đã không ngừng học tập và đưa vào sử dụng công nghệ sản xuất mới với nhiều máy móc, trang thiết bị hiện đại
Hiện nay, máy móc thiết bị đang hoạt động của công ty chủ yếu là: máy nghiền, máy khuấy, máy bơn cao áp, máy lọc nước, máy xử lý chất thải, xe nâng, xe tải Nhìn chung máy móc thiết bị của công ty có những đặc điểm sau:
Trang 20 Máy móc, trang thiết bị của công ty đa phần có tính kỹ thuật cao lượng cao, hoạt động có tính chất dây chuyền Rất khó khăn trong việc sửa chữa khi xảy ra sự cố
Mặc dù nhưng năm gần đây công ty đã chú trọng đến việc nâng cấp trang thiết bị, máy mọc Nhưng số lượng và chất lượng máy móc còn chưa được nâng cấp một các đồng bộ dẫn đến chưa tận dụng được hết công suất sản xuất của công ty
Quá trình sản xuất thường phát ra tiếng ồn lớn (máy nghiền, máy khuấy, máy nâng, máy bơm cao áp ) với công suất tiêu hao điện năng lớn, sản sinh nhiệt
c Đặc điểm về bố trị mặt bằng
Việc bố trí mặt bằng có hiệu quả đòi hỏi việc tạo điều kiện thuận lợi cho việc di chyển của luồng vật tư và con người giữa các khu vực Công ty có mặt bằng tổng diện tích 1.000 mét vuông bao gồm
Khu vực văn phòng là tòa nhà hai tầng với diện tích 180 mét vuông Tầng một bao gồm một số phòng ban nghiệp vụ: phòng kỹ thuật công nghệ, phòng thị trường và khu vực nhà ăn Tầng hai của tòa nhà bao gồm phòng giám đốc, phòng phó giám đốc, phòng tài chính kế toán, phòng nhân sự và phòng sinh hoạt tập thể cho cán bộ nhân viên
Khu vực nhà xưởng có diện tích 400 mét vuông nằm cách tòa nhà hành chính 70 mét và nằm ngay giữa khu vực nhà kho và nhà ăn, sinh hoạt của công nhân Khu sản xuất được bố trí theo dây chuyền sản xuất, gồm 3 dây chuyền (sản xuất sơn trắng, sản xuất sơn màu và sản xuất bột bả), máy móc thiết bị của phân xưởng đa phần được bố trí ở vị trí cố định
Nhà kho được thiết kế có điện tích 200 mét vuông Là nơi lưu trữ nguyên vật liệu, hàng hóa của công ty đồng thời cũng là nơi diễn ra hoạt động xuất nhập hàng hóa, nguyên vật liệu
d Đặc điểm về an toàn lao động
Trang 21Với đặc thù của ngành sản xuất sơn xây dựng ngành tiếp xúc nhiều với hóa chất tiềm ẩn nhiều rủi ro trong hoạt động sản xuất An toàn lao động cho công nhân luôn được công ty coi trọng
Hàng quý công ty có tổ chức tuyên truyền, cử công nhân đi tập huấn để nâng cao ý thức đảm bảo an toàn lao động Tổ chức khám bệnh kiểm tra sức khẻo định kỳ hàng năm cho công nhân viên công ty
Tất cả các công nhân được cung cấp tư trang bảo hộ (mũ, quần áo, khẩu trang, bao tay, ủng…) và yêu cầu thực hiện đầy đủ quy định về an toàn lao động của công ty
Nhờ việc thực hiện nghiêm chỉnh các quy đinh về an toàn lao động, công
ty từ khi đi vào hoạt động chưa từng xảy ra các sự cố tai nan lao động đáng tiếc nào
1.3.2.3 Tổ chức sản xuất của doanh nghiệp
a Loại hình sản xuất của doanh nghiệp
Công ty thực hiện sản xuất theo phương thức hàng loạt, liên tục Sản lượng sản xuất phù thuộc vào nhu cầu mà công ty tiềm kiếm được (đơn đặt hàng của các đại lý và hợp đồng công ty đã ký kết)
b Chy kỳ sản xuất của sản phẩm
Chu kỳ sản xuất sản phẩm sơn xây dựng khá ngắn
Chu kỳ sản xuất của một mẻ sơn 1.000 kg trung bình 4,5 giờ đối với sơn màu; 3,5 giờ đối với sơn trắng
Chu kỳ sản xuất bột bả với một mẻ gồm 2.000 kg là 2 giờ
Trang 221.3.2.4 Cơ cấu các bộ phận sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ bộ máy tổ chức sản xuất của công ty TNHH liên
doanh sơn ASC Venusia VN
Giữa các tổ, các bộ phận trong phân xưởng sản xuất có sự phối hợp nhịp nhàng và thống nhất giúp cho hoạt động sản xuất được liên tục hiệu quả
Quản đốc
Tổ base Tổ pha màu Tổ đóng thùng
Phòng nguyên vật liệu
Trang 231.3.3 Các yếu tố đầu vào
1.3.3.1 Yếu tố đối tượng lao động
Các loại nguyên vật liệu:
- Cao lanh thường là cao lanh 90 hoặc cao lanh nung Khối lượng nhập trung bình năm khoảng 36 tấn/1 năm
- Titan thường là titan 101 hoặc titan 828 Khối lượng nhập trung bình năm 2015 là 36 tấn/1 năm
- Bột đá CACO3 thường là bột đá thường hoặc bột đá siêu min BM 16 Khối lượng nhập trung bình năm 2015 khoảng 240 tấn
- Bột nhẹ CACO3 công ty chuyên dùng bột nhẹ CACO3 Minh Phúc Khối lượng nhập năm 2015 khoảng 96 tấn
- Nhựa: Styren SM 504; SAP 7188… Khối lượng nhập trung bình năm
2015 là 1200 tấn Đây là nguyên liệu chính có khối lượng nhập lớn nhất trong hoạt động sản xuất của công ty
- Các chất phụ gia : Chất bảo quản (Kathon LEX); chất phân tán ( Hydropalat SN 5040); Chất phá bọt ( SN-Defoamer ), chất làm đặc; chất xúc tác; chất tạo màng… Tổng giá trị nhập ước t nh trong năm 2015 khoảng 4500 triệu đồng
Các loại năng lượng:
- Nước là nguyên liệu quan trọng và tất yếu trong quá trình sản xuất sơn Nước được cung cấp từ hệ thống nước của thành phố thông qua bộ lọc và xử lý của công ty mới đưa vào trong hoạt động sản xuất Ước t nh lượng nước tiêu thụ hàng tháng khoảng 1500 khối nước
- Điện: mọi máy móc dùng trong hoạt động sản xuất hoạt động bằng điện,
Trang 24Bảng 1.3: Cơ cấu lao động phân theo trình độ tại công ty TNHH liên
doanh sơn ASC Venusia VN
b Cơ cấu lao động phân theo bộ phận
Bảng 1.4: Cơ cấu lao động phân theo bộ phận tại công ty TNHH
liên doanh sơn ASC Venusia VN
c Nguồn tuyển dụng lao động :
Công ty có các nguồn tuyển dụng lao động chủ yếu:
- Nguồn tuyển dụng từ trong công ty chủ yếu từ các mối quan hệ đề bạt trong nội bộ công nhân viên công ty
- Nguồn tuyển dụng từ bên ngoài là các sinh viên mới ra trường, các lao động phổ thông…tham gia vào công ty theo hình thức nộp hồ sơ ,xét tuyển trong đợt tuyển dụng của công ty
Trang 25d Công tác đào tạo, bồi dưỡng nguồn nhân lực
Để duy trì và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực đồng thời để đứng vững và giành được thắng lợi trong môi trường cạnh tranh, công ty đã tiến hành đào tạo và phát triển nguồn nhân lực theo hướng có tổ chức và kế hoạch như:
- Đối với lao động trực tiếp: thường xuyên mở các lớp đào tạo bồi dưỡng tại chỗ để nâng cao chất lượng tay nghề và hiểu biết về an toàn lao động Người lao động luôn được khuyến kh ch để học hỏi, nghiên cứu đề xuất sản phẩm mới và ý kiến đóng góp cho hiệu quả sản xuất
- Đối với lao động tại phòng chuyên môn nghiệp vụ công ty luôn tạo điều kiện khuyến khích việc học tập nâng cao trình độ chuyên môn và tham gia các lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ, chính sách của nhà nước
d Chính sách tạo động lực cho doanh nghiệp
Công ty tạo động lực công ty đang áp dụng gồm:
- Ch nh sách tài ch nh: tăng lương tương xứng với công việc, tăng tiền thưởng nếu hoàn thành tốt công việc, thưởng vào các ngày lễ, trợ cấp khó khăn đột xuất, thực hiện đầy đủ quy định về nghỉ thai sản, nghỉ ốm
- Chính sách tạo động lực bằng tình thần: công ty thường xuyên tổ chức họp, khen thưởng tuyên dương cho cá nhân hoàn thành tốt nhiệm vụ; hàng quý tổ chức liên hoan, du lịch để động viên tinh thần nhân viên…
1.3.3.3 Yếu tố về vốn
a Vốn và cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Trong những năm qua công ty duy trì lượng vốn điều là 6.000.000.000 đồng Tình hình biến động về tổng nguồn vốn và cơ cấu vốn được thể hiện trong hai bảng sau:
Trang 26Bảng 1.5: Tình hình biến động về nguồn vốn của công ty giai
(trđ)
Số tiền (trđ)
Số tiền (trđ)
Số tiền (trđ)
2012/2011 2013/2012 2014/2013
±∆
(trđ)
↑ (%)
±∆
(trđ)
↑ (%)
±∆
(trđ)
↑ (%) A.NPT 8.340 7.588 6.361 10.041 -76 -9,05 -1.227 -16,17 3.679 57,84 I.NNH 8.34 7.588 6.361 9.991 -76 -9,05 -1.227 -16,17 3.630 57,07 1.Vay
NH 948 30 2.708 7.650 -918 96,84 2.678 8.937 4.942 182,5
2 PTNB 7.338 7.554 3648 2.229 216 2,94 -3.906 -51,71 -1.419 -38,4 3.Thuế
TNV của công ty có xu hướng giảm trong giai đoạn 2011-2013 Cụ thể
năm 2011 TNV công ty là 14.453 trđ, sang năm 2013 TNV là 13347 trđ giảm
76 trđ (tức giảm 9,05%); năm 2013 TNV là12.376 trđ giảm 1.227 trđ (tức
16,17%) Nguyên nhân là do công ty thu hẹp sản xuất doanh thu tiêu thụ sản
phẩm của công ty giảm (công ty cắt giảm những mối làm ăn không mang lại
lợi nhuận)
Năm 2014 cùng với nổ lực tìm kiếm đầu ra cho công ty, đặc biệt do sự
khởi sắc trở lại của ngành xây dựng làm nhu cầu sơn xây dựng tăng, TNV của
Trang 27công ty có sự tăng vọt từ 12.376 triệu đồng năm 2013 lên tới 16.210 triệu đồng, tăng lên 3.824 triệu đồng tức 31.00 % Cho thấy quy mô vốn của doanh nghiệp được mở rộng
Đi vào chi tiết từng khoản mục nhân thấy:
- Khoản mục VCSH của công ty tương đối ổn định duy trì trong khoảng 5.759 (năm 2012) trđ đến 6.170 (năm 2014), VCSH của công ty chủ yếu gồm vốn điều lệ (6 tỷ đồng) và lợi nhuận sau thuế của công ty Trong các năm 2013,
2014 VCSH của công tăng với mức 256 tr (tăng 4,44%) và 155 trđ (tăng 2,58%) chủ yếu là nguồn vốn từ lợi nhuận sau thuế để lại
- Khoản mục NPT của công ty trong những năm 2011, 2012, 2013 có xu hướng giảm lần lượt là 8.343 trđ, 7.588 trđ, 6.361 trđ Xu hướng giảm mạnh nhất là năm 2013 với mức giảm 1.227 trđ (giảm 16,17%) Cụ thể, trong năm
2013 khoản mục phải trả người bán của công ty giảm mạnh với mức giảm 3.906trđ (tức giảm 51,71%) Nguyên nhân công ty đã thay đổi nhà cung cấp nguyên vật liệu, thực hiện thu hẹp sản xuất nên lượng hàng hóa, nguyên vật liệu trong kho giảm… Cùng với đó công ty đã vay thêm vốn (Vay ngắn hạn tăng 2.674trđ) để đáp ứng khả năng thanh toán cho người bán
Tuy nhiên sang năm 2014, NPT của công ty lại tăng manh với mức 3.679tr (tức 57,84%) Hầu hết các khoản mục NPT đều tăng mạnh: Vay NH của công ty tăng lên 7.650tr (tăng thêm 4.982tr, tức 182%); Thuế và khoản phải nộp nhà nước cũng tăng mạnh từ mức 5tr lên 112trđ (do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền phạt từ vi phạm xử lý chất thải công nghiệp); Nợ dài hạn của công ty cũng tăng từ 0tr lên 50trđ Riêng chỉ có khoản mục PTNB của công ty vẫn tiếp tục giảm (giảm 1.419tr, tức giảm 38,4%) cho thấy việc kiểm soát nguyên vật liệu và hàng hóa của công ty ngày càng tốt lên
Trang 28Bảng 1.6 : Tình hình biến động cơ cấu nguồn vốn của công ty giai đoạn năm 2011-2014
Nguồn: Sinh viên tự tính toán dựa trên bảng CĐKT giai đoạn 2011-2014
Chỉ tiêu
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
2012/2011 2013/2012 2014/2013 Giátrị
(trđ)
Tỷ trọng
%
Giátrị (trđ)
Tỷ trọng
%
Giátrị (trđ)
Tỷ trọng
% A.NPT 8.343 57.73 7.588 56.85 6.361 51.40 10.041 61.94 -76 -0,88 -1.227 -5,44 3.679 10,54
I.NNH 8.343 100 7.588 100 6.361 100 9.991 99,50 -76 0 -1.227 0 3.630 -0,05 1.Vay
NH 948 11,36 30 0,40 2.708 42,57 7.650 76,56 -918
-10,96 2.678 42,07 4.942 33,99
2 PTNB 7.338 87,95 7.554 99,55 3.648 57,35 2.229 22,31 216 -11,6 -3.906 -42,2 -1.419 -35,04 3.Thuế
Trang 29Nhận xét:
Cơ cấu vốn của công ty qua các năm 2011, 2012, 2013 tương đối ổn định
và an toàn (cơ cấu trung bình ngành 70/30) Cụ thể, cơ cấu NPT/VCSH năm
2011 là 57,73/42,27, năm 2012 là 56,85/43,15, năm 2013 là 51,40/48,60
Tuy nhiên năm 2014 cơ cấu vốn của công ty có sự biến động lớn (tỉ lệ NPT/VCSH là 61,94/38,06) Sở dĩ có sự thay đổi này là do công ty đã đầu tư mua trang thiết và kỳ vọng về tình hình tiêu thụ sản phẩm Đặt ra yêu cầu về vốn kinh doanh tăng cao nên công ty đã vay thêm vốn
Đi vào từng khoản mục của NPT ta có:
Nợ ngắn hạn của công ty qua các năm luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong khoản mục NPT Năm 2011, 2012, 2013 Nợ ngắn hạn chiếm 100% giá trị của NPT, riêng năm 2014 công ty có phát sinh khoản vay dài hạn (49tr) làm cho tỷ trọng này còn 99,95%
Tỷ trọng các khoản mục NNH liên tục thay đổi qua các năm Năm 2013,
2014 tỷ trọng vay ngắn hạn của công ty tăng rất cao, năm 2013 tỷ trọng khoản vay NH/NHH của công ty tăng 42,07% (tức 2.678tr) chiếm 42,57% NNH, năm
2014 tỷ trọng Vay NH/ NNH của công ty tiếp tục tăng 33,99%(tức 4.942tr) chiếm 76,57% NNH
Tỷ trọng khoản mục PTNB/NNH của công ty có xu hướng giảm qua các năm, mức giảm mạnh nhất năm 2013 giảm từ 99,4% còn 57,35% (giảm 42,2% tương ứng với 3.906trđ), năm 2014 tỷ trọng PTNB/NNH của công ty tiếp tục giảm chỉ còn 22,31%
Tỷ trọng của Thuế và khoản phải nộp nhà nước của công ty chỉ chiếm tỷ trọng rất nhỏ
Trang 30II Bất động sản đầu tư
III Các khoản đầu tư tài ch nh dài hạn
(Nguồn bảng cân đối kế toán 2011-2014 của công ty TNHH liên
doanh sơn ASC – VENUSIA VN)
Trong giai đoạn 2011-2013 tổng tài sản dài hạn của công ty có xu hướng giảm Năm 2013 tổng TSDH của công ty là 382 trđ giảm 740 trđ, tức là 70% so với năm 2011; và giảm 651 tr, tức 63% so với năm 2012 Các khoản mục TSCD, TSDH khác đều có xu hướng giảm qua các năm trong giai đoạn này
- Khoản mục TSCD năm 2013 giảm 593 trđ, tức giảm 68,5 % so với năm
2011 và giảm 497 trđ, tức giảm 64,55 % so với năm 2012
- Khoản mục TSDH khác năm 2012 tăng so với năm 2011 là 5 trđ nhưng Tuy nhiên, năm 2014 TSDH của công ty lại tăng 1.047 trđ, gấp 3,8 lần so với TSDH năm 2013 Tất cả các khoản mục của tài sản dài hạn đều có tăng, tăng mạnh nhất là khoản mục TSCD với mức tăng 1.036 triệu đồng Thể hiện công ty
đã chú trong đầu tư nâng cấp và cải tạo và máy móc trang thiết bị phục vụ cho hoạt động kinh doanh
Trang 31Năm
2013 (trđ)
Năm
2014 (trđ)
II Các khoản phải thu
Trang 32Bảng 1.9: Tình hình sử dụng vốn lưu động của công ty giai đoạn 2011-2014
Chỉ tiêu
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Số tiền (trđ)
Tỷ trọng (%)
Trang 33Qua bảng 1.8 ta nhận thấy: Tình hình biến động của TSNH
Nguồn vốn lưu động (TSNH) của công ty trong giai đoạn 2011-2014 có sự biến động không ổn định Cụ thể TSNH của công ty năm 2011 là 13.331trđ, năm
2012 TSNH giảm 1.017 triệu đồng (giảm 7,6%) so với năm 2011, xu hướng giảm của TSNH vẫn tiếp tục tuy là với mức giảm nhẹ hơn (320 triệu đồng, tức giảm 2,6% so với năm 2012) Tuy nhiên TSNH của công ty sang năm 2014 đã tăng trở lại lên mức 14.752 triệu đồng (tăng 2.758 triệu đồng, tức tăng 18,39%) Tình hình biến động của vốn lưu động là do ảnh hưởng của nhiều yếu tố như: doanh thu của công ty thay đổi, tình hình giá cả nguyên vật liệu đầu vào, chính sách thu hồi công nợ của công ty,…
Về cơ cấu các khoản mục của tài sản ngắn hạn nhìn chung qua các năm công ty vẫn luôn duy trì ổn định Duy chỉ có năm 2012 cơ cấu này có sự biến động mạnh
- Đối với khoản mục khoản phải thu của khách hàng Năm 2012 khoản phải thu khách hàng là 1.699trđ giảm 4.413tr so với năm 2011 (tức 72,11%) làm cho tỷ trọng khoản phải thu/TSNH từ 45,91% xuống còn 13,97% (tức là 31,64%
tỷ trọng) Kéo theo đó là sự tăng lên của: khoản mục tiền và các khoản tương đương tiền tăng ở mức 3.442 tr chiếm 28,18% cơ cấu tổng tài sản ngắn hạn (tức tăng 17,94% tỷ trọng) và khoản mục tài sản ngắn hạn khác là 3.442 tr chiếm 28,18% cơ cấu tổng tài sản ngắn hạn (tăng 27,11% tỷ trọng TSNH)
Nguyên nhân là do công ty năm 2012 đã có biện pháp mạnh trong việc thu hồi nợ của khách hàng làm cho lượng tiền mặt cuối năm tăng cao đồng thời có một khối lượng tài sản khác nhận được từ việc thu hồi các khoản nợ Điều này giúp công ty có khả năng thanh toán tức thời rất tốt nhưng nó lại khiến cho công
ty lãng phí vốn và ảnh hưởng không tốt đến mối quan hệ với khách hàng trong tương lai
Trong những năm 2011, 2013, 2014 tỷ trong các khoản mục khoản phải thu
và hàng tồn kho của doanh nghiệp không có sự biên động lớn Cụ thể:
Trang 34- Hàng tồn kho của công ty trong năm 2011, 2013, 2014 lần lượt có giá trị và tỷ trọng là: 6.120tr (chiếm 45,91%); 5.471tr (chiếm 45,61%); 6.786tr (chiếm 46,81%)
- Khoản phải thu của công ty trong năm 2011, 2013, 2014 lần lượt có giá trị và tỷ trọng là: 6.400tr (chiếm 48%); 6.044tr (chiếm 50,39) ; 6.319tr (chiếm 42,83)
- Tài sản ngắn hạn khác của công ty chiếm tỷ trọng rất nhỏ trong TSNH
1.3.4 Đầu ra của doanh nghiệp
1.3.4.1 Tình hình tiêu thụ sản phầm theo địa điểm của công ty
Trong giai đoạn vừa qua công ty kinh doanh chủ yếu khu vực miền bắc và miền trung Có hai đầu tiêu thụ sản phẩm:
- Hệ thống kênh phân phối là các đại lý, tập trung chủ yếu tại địa bàn Hà Nội , Nghệ An , Đã Nẵng
- Theo hợp đồng ký kết với các nhà thầu qua việc dự thầu, đấu thầu với các công trình lớn
Bảng 1.10: Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo địa điểm giai đoạn 2011-2015