1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương

116 671 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 116
Dung lượng 3,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2010 - Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội; thực hiện nhiệm vụ thu

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

LÊ VĂN SƠN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

- -

LÊ VĂN SƠN

TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ

BẢO HIỂM XÃ HỘI TRÊN ĐỊA BÀN TỈNH HẢI DƯƠNG

CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ KINH TẾ

MÃ SỐ: 60.34.04.10

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS TS NGÔ THỊ THUẬN

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng bảo vệ để lấy bất kỳ hoạc vị nào

Tôi cũng xin cam kết chắc chắn rằng, mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cảm ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn đều được chỉ rõ nguồn gốc, bản luận văn này là nỗ lực, kết quả làm việc của

cá nhân tôi

Tác giả luận văn

Lê Văn Sơn

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, Bộ môn Kinh tế Khoa Kinh tế và Phát triển Nông Thôn, cảm ơn các thầy, cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu

Nhận dịp này, tôi xin chân thành cảm ơn PGS.TS Ngô Thị Thuận, người

đã dành nhiều thời gian, tạo điều kiện thuận lợi, hướng dẫn về phương pháp khoa học và cách thức thực hiện các nội dung của đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương, các Phòng, Ban, ngành của tỉnh, đã cung cấp thông tin, và nhiệt tình giúp đỡ cho quá trình nghiên cứu và hoàn thiện đề tài

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã cố gắng để hoàn thành luận văn, tham khảo nhiều tài liệu, trao đổi và tiếp thu nhiều ý kiến của thầy, cô và bạn

bè đồng môn, Song do điều kiện, thời gian và khả năng còn hạn chế nên khó tránh khỏi những thiếu sót Vì vậy, tôi mong nhận được sự quan tâm, đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo và các bạn để luận văn được hoàn thiện hơn

Một lần nữa, tôi xin chân thành cảm ơn!

Tác giả luận văn

Lê Văn Sơn

Trang 5

MỤC LỤC

Trang

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ và biểu đồ vii

Danh mục chữ viết tắt ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 4

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 4

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 5

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 6

2.1 Lý luận Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội 6

2.1.1 Lý luận về Bảo hiểm xã hội 6

2.1.2 Lý luận về Quản lý Nhà nước Bảo hiểm xã hội 17

2.2 Tình hình thực hiện Bảo hiểm xã hội và kinh nghiệm Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên thế giới và ở Việt Nam 34

2.2.1 Trên thế giới 34

2.2.2 ở Việt Nam 38

2.3 Các nghiên cứu liên quan 40

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 41

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 41

Trang 6

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 41

3.1.2 Đặc điểm cơ bản Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 47

3.2 Phương pháp nghiên cứu 49

3.2.1 Khung phân tích 49

3.2.2 Phương pháp tiếp cận 50

3.2.3 Phương pháp chọn điểm khảo sát 50

3.2.4 Phương pháp thu thập dữ liệu 51

3.2.5 Phương pháp xử lý và tổng hợp dữ liệu 52

3.2.6 Phương pháp phân tích thông tin 52

3.2.7 Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu 53

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 55

4.1 Thực trạng Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 55

4.1.1 Quản lý thu bảo hiểm xã hội 55

4.1.2 Quản lý lập, xét duyệt dự toán thu, chi Bảo hiểm xã hội 61

4.1.3 Quản lý quy trình thu, chi Bảo hiểm xã hội 63

4.1.4 Quản lý báo cáo Quyết toán thu chi 71

4.1.5 Công tác kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm 72

4.2 Đánh giá Công tác Quản lý Nhà nước về BHXH tỉnh Hải Dương 74

4.2.1 Thực thi các văn bản pháp quy ngành bảo hiểm xã hội 74

4.2.2 Mức độ hoàn thành kế hoạch thu, chi Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 75

4.2.3 Ưu điểm, hạn chế trong quản lý Nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương 82

4.2.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến Quản lý nhà nước Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 84

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước BHXH tại BHXH tỉnh Hải Dương 90

Trang 7

4.3.1 Căn cứ đề xuất định hướng và giải pháp 90

4.3.2 Định hướng tăng cường quản lý Nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên đại bàn tỉnh Hải Dương 91

4.3.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 92

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 101

5.1 Kết luận 101

5.2 Kiến nghị 102

5.2.1 Đối với các cơ quan quản lý nhà nước 102

5.2.2 Đối với Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 103

5.2.2 Đối với người lao động 104

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang 3.1: Tốc độ tăng trưởng gía trị sản xuất các ngành giai đoạn 2012 -

2014 của tỉnh Hải Dương theo giá cố định năm 1994 44

3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2012 - 2014 của tỉnh Hải Dương theo giá hiện hành 45

3.3: Thực trạng cán bộ công nhân viên ngành BHXH tỉnh Hải Dương 48

3.4 Số mẫu phỏng vấn thu thập dữ liệu sơ cấp 51

4.1: Số đơn vị sử dụng lao động và số lao động tham gia bảo hiểm xã hội của BHXH tỉnh Hải Dương (2012 - 2014) 57

4.2: Tổng quỹ lương trích đóng BHXH (2012 - 2014) 58

4.3: Căn cứ, phạm vi và thời gian lập dự toán thu BHXH hàng năm BHXH tỉnh Hải Dương 61

4.4: Căn cứ, phạm vi và thời gian lập dự toán chi BHXH hàng năm BHXH tỉnh Hải Dương 62

4.5: Căn cứ, phạm vi và thời gian xét duyệt dự toán thu, chi BHXH tỉnh Hải Dương 63

4.6: Tình hình thu các chế độ bảo hiểm xã hội tại Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) 66

4.7: Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) 70

4.8: Tình hình nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Hải Dương (2012 - 2014) 76

4.9: Biến động nợ đọng BHXH (2012 - 2014) 78

4.10: Tình hình thực chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) 81

4.11: Hiểu biết về quyền lợi trong chính sách BHXH 87

4.12: Ý kiến của người lao động về thực hiện chi chế độ BHXH 89

Trang 9

DANH MỤC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ và biểu đồ Trang

Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội 11

Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam 31

Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương 42

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của BHXH tỉnh Hải Dương 47

Sơ đồ 3.2: Khung phân tích về Quản lý Nhà nước về BHXH tỉnh Hải Dương 49

Sơ đồ 4.1: Quy trình thu Bảo hiểm xã hội hàng tháng tỉnh Hải Dương 85

Sơ đồ 4.2: Quy trình Quản lý chi Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương 67

Trang 10

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BHXHVN Bảo hiểm xã hội Việt Nam

DN NQD Doanh nghiệp Ngoài quốc doanh

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu đề tài

Bảo hiểm xã hội (BHXH) là một trong những chính sách lớn của Đảng

và Nhà Nước, nhằm bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp, thất nghiệp, hết tuổi lao động hoặc chết, trên cơ

sở sự đóng phần nào của người lao động vào quỹ bảo hiểm xã hội Hay nói một cách đơn giản, BHXH là loại hình bảo hiểm dành cho tất cả mọi người trong xã hội, có việc làm, có thu nhập, đem một phần thu nhập bình thường để dành cho những lúc gặp khó khăn thì đem ra sử dụng

Mục đích chính của BHXH là góp phần ổn định cuốc sống của người lao động và gia đình họ khi gặp những rủi ro xã hội, góp phần và sự an toàn chung và sự ổn định kinh tế, chính trị - xã hội của đất nước

Từ khi Nhà nước Việt nam Dân chủ Cộng hòa ra đời năm 1945 Tháng

12 năm 1946 Quốc hội đã thông qua Hiến pháp đầu tiên của Nhà nước dân chủ nhân dân Trong hiến pháp có xác định quyền được trợ cấp của người tàn tật và người già Ngày 12 tháng 3 năm 1947 Chủ tịch Hồ Chí Minh ký sắc lệnh số 29/SL quy định chế độ trợ cấp cho công nhân Ngày 20 tháng 5 năm

1950 Hồ Chủ Tịch ký 2 sắc lệnh là 76 và 77 quy định thực hiện các chế độ

ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, hưu trí cho cán bộ công nhân viên chức Đặc điểm của chính sách pháp luật BHXH ở thời kỳ này là do trong hoàn cảnh kháng chiến gian khổ nên việc thực hiện BHXH còn hạn chế, đây cũng

là thời kỳ đánh dấu sự quan tâm của Đảng và Nhà nước về chính sách BHXH Đồng thời cũng là những quy định về BHXH của Nhà nước ở thời kỳ này là

cơ sở cho sự phát triển BHXH sau này

Đầu thập kỷ 90 của thế kỷ 20 thì Bảo hiểm xã hội Việt Nam ra đời theo Quyết định số:19/QĐ - TTg ngày 16 tháng 02 năm 1995 của Thủ tướng Chính

Trang 12

phủ, thời kỳ này BHXH cũng được mở rộng đối tượng và đã thành lập quỹ BHXH độc lập với ngân sách Nhà nước do sự đóng góp của người lao động, chủ sử dụng lao động và sự hỗ trợ của Nhà nước Thành lập cơ quan chuyên trách để quản lý quỹ và giải quyết các chế độ BHXH Từ năm 1995 đến năm

2009 Bảo hiểm xã hội Việt Nam đã giải quyết kịp thời, đúng chế độ chính sách cho 1,2 triệu người hưởng bảo hiểm xã hội thường xuyên, trong đó có gần 850 nghìn người hưởng chế độ hưu trí Số người hưởng bảo hiểm xã hội thường xuyên tăng nhanh qua các năm như năm 1996 gần 22 nghìn người, năm

2009 tăng gần gấp 6 lần với 130 nghìn người Giải quyết chế độ trợ cấp 1 lần cho 2,9 triệu người; chế độ ốm đau cho 21,6 triệu người, thai sản 3,5 triệu người

và dưỡng sức phục hồi sức khỏe cho 5,7 triệu người (Điều Bá Được, 2015)

Tuy nhiên, trên thực tế cho thấy nếu không có sự can thiệp của Nhà nước, thì mối quan hệ giữa người lao động và người sử dụng lao động sẽ không được duy trì bền vững Nhà nước phải quản lý toàn bộ quy trình một cách chặt chẽ và thống nhất Trước hết phải khảng định rằng việc hoạch định chính sách BHXH

là khâu đầu tiên và quan trọng nhất Sự quản lý này của Nhà nước về BHXH thể hiện ở việc xây dựng các Luật, các văn bản pháp quy về BHXH, sau đó là hướng dẫn, kiểm tra, thanh tra các tổ chức cá nhân thực hiện chính sách Để quản lý BHXH, Nhà nước sử dụng các công cụ chủ yếu như luật pháp và bộ máy tổ chức

để thực hiện chính sách BHXH

Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương là một tổ chức thuộc hệ thống của Bảo hiểm xã hội Việt Nam Trong nhiều năm qua đã thực hiện chính sách BHXH trên điạ bàn toàn tỉnh với 10 huyện, 01 thành phố và 01 thị xã, đã góp phần không nhỏ vào thành tựu đạt được của BHXH Việt Nam Bảo hiểm xã hội Hải Dương với chức năng và nhiệm vụ của mình, đã nỗ lực cố gắng thực hiện chính sách BHXH trên địa bàn tỉnh và đạt được những kết quả rất khả quan Nhưng bên cạnh đó vẫn còn một số những hạn chế trong quá trình thực hiện

Trang 13

như: Việc giải quyết trợ cấp BHXH cho đối tượng còn chậm; công tác tuyên truyên, phổ biến chính sách còn yếu; việc xử lý vi phạm pháp luật trong lĩnh vực BHXH còn chưa nghiêm và chưa nhiều; công tác thanh tra, kiểm tra chưa được trú trọng và chuyên sâu, nhiều người lao động không được tham gia BHXH, sử dụng lao động chưa thành niên, tham gia BHXH thấp hơn nhiều so với số tiền thực tế

Với những gì quy định trong Luật BHXH rất rõ ràng và chặt chẽ, thế nhưng vẫn có một số Doanh nghiệp, tổ chức và cá nhân chây ỳ không thực hiện hoặc thực hiện không đầy đủ Hơn nữa, chế tài xử phạt thì ngành BHXH không có quyền, trong quá trình thực hiện còn gặp nhiều khó khăn và thách thức Chính vì vậy mà ngành BHXH nói chung và BHXH Hải Dương nói riêng rất cần có sự phối hợp của cơ quan hữu quan, đặc biệt là cơ quan quản

lý nhà nước về BHXH

Các nghiên cứu trước đây về Bảo hiểm xã hội ở Việt Nam đã có nhưng chưa nhiều, thường tiến hành ở tỉnh, thành phố khác Hiện nay, những tồn tại vẫn đang tồn tại và diễn ra tại BHXH Hải Dương Trước những tồn tại đó, BHXH Hải Dương cũng như các cơ quan quản lý nhà nước về BHXH cần phải làm gì? Cần nghiên cứu những giải pháp nào để quản lý tốt chính sách BHXH của tỉnh nhà nhằm ổn định chính trị - xã hội, tạo tiền đề cho sự phát triển kinh tế Để góp phần giải quyết những vấn đề bất cập và tồn tại nêu trên,

chúng tôi chọn nghiên cứu đề tài: “Tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương”

1.2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng, phân tích các yếu tố ảnh hưởng mà đề xuất các giải pháp tăng cường Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương, góp phần ổn định chính trị xã hội, kinh tế của tỉnh nhà

Trang 14

1.2.3 Câu hỏi nghiên cứu

Để thực hiện các mục tiêu nghiên cứu nêu trên, các câu hỏi nghiên cứu trong đề tài này cần thực hiện là

1 Nội dung, nguyên tắc, chức năng và công cụ quản lý nhà nước về BHXH

4 Những tồn tại và vướng mắc cần nghiên cứu giải quyết trong bảo hiểm

xã hội tỉnh Hải Dương là gì?

5 Để tăng cường Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh Hải Dương cần thực hiện các giải pháp nào?

1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là nội dung, chức năng, công cụ quản lý nhà nước về BHXH, các khoản thu, chi của BHXH bắt buộc, bảo hiểm thất nghiệp bắt buộc và BHXH tự nguyện

Các đối tượng khảo sát chính gồm:

Trang 15

- Đối tượng đang tham gia BHXH là người sử dụng lao động và người lao động

- Đối tượng thụ hưởng BHXH là những người lao động và gia đình họ

- Các đối tượng có liên quan: Đài phát thanh và truyền hình; Báo chí; Internet, cơ quan quản lý BHXH

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

a Về không gian:

Đề tài được tiến hành nghiên cứu trên phạm vi toàn tỉnh Hải Dương Một

số nội dung chuyên sâu được khảo sát tại một số Doanh nghiệp, người lao động và chuyên gia quản lý

lý vi phạm Đồng thời đánh giá những thực trạng, tìm ra các ưu điểm, nhược điểm và nguyên nhân tồn tại trong Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội Từ

đó đề xuất các giải pháp và khắc phục tồn tại trong Quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội cho các năm 2015 - 2020

Trang 16

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 2.1 Lý luận Quản lý nhà nước về Bảo hiểm xã hội

2.1.1 Lý luận về Bảo hiểm xã hội

2.1.1.1 Các khái niệm cơ bản

a Khái niệm về bảo hiểm xã hội:

+ Theo từ điển Bách khoa "BHXH là sự đảm bảo, thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập cho người lao động khi họ mất hoặc giảm thu nhập do bị ốm đau, thai sản, tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp, tàn tật thất nghiệp, tuổi già, tử tuất, dựa trên cơ sở một quỹ tài chính do sự đóng góp của các bên tham gia BHXH, có sự bảo hộ của Nhà nước theo pháp luật, nhằm đảm bảo, an toàn đời sống cho người lao dộng và gia đình họ, đồng thời góp phần đảm bảo an toàn

xã hội"

+ Tổ chức lao động Quốc tế (ILO) đưa ra khái niệm về BHXH như sau: BHXH là sự bảo vệ mà xã hội cung cấp cho các thành viên của mình thông qua một loạt các biện pháp công cộng, nhằm chống lại những khó khăn

về kinh tế và xã hội dẫn đến ngừng việc hoặc giảm sút thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn lao động, thất nghiệp, tàn tật, tuổi già và chết; đồng thời bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các gia đình đông con Khái niệm này

đã phản ánh sự kết hợp hai mặt của BHXH là mặt kinh tế và xã hội

Ở Việt Nam, theo quan điểm của Bộ Lao động Thương binh và Xã hội: BHXH là sự đảm bảo thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập đối với người lao động khi họ gặp phải những biến cố làm giảm hoặc mất khả năng lao động hoặc mất việc làm, bằng cách hình thành và sử dụng một quỹ tài chính tập trung do sự đóng góp của người sử dụng lao động và gia đình họ, góp phần đảm bảo an toàn xã hội

+ Theo quan niệm của BHXH Việt Nam: BHXH là sự bảo vệ của xã hội đối với người lao động thông qua việc huy động các nguồn đóng góp để trợ

Trang 17

cấp cho họ, nhằm khắc phục những khó khăn về kinh tế và xã hội do bị ngừng hoặc bị giảm thu nhập gây ra bởi ốm đau, thai sản, tai nạn, thất nghiệp, mất khả năng lao động, tuổi già và chết Đồng thời, bảo đảm chăm sóc y tế và trợ cấp cho các thân nhân trong gia đình người lao động, để góp phần ổn định cuộc sống của bản thân người lao động và gia đình họ, góp phần an toàn xã hội Quan niệm trên đây đã phản ánh đầy đủ 2 mặt của BHXH là mặt kinh tế

Các khái niệm nêu trên cho thấy, bảo hiểm xã hội là một phạm trù kinh

tế xã hội tổng hợp có thể tiếp cận ở nhiều góc độ khác nhau

- Nhìn theo góc độ chính sách: BHXH là một chính sách xã hội, nhằm giải quyết các chế độ xã hội liên quan đến một tầng lớp đông đảo người lao động và bảo vệ sự phát triển kinh tế - xã hội, sự ổn định chính trị của một quốc gia

- Nhìn theo góc độ tài chính: BHXH là một quỹ tài chính tập trung, được hình thành từ sự đóng góp của các bên tham gia và có sự hỗ trợ của nhà nước

- Nhìn theo góc độ thu nhập: BHXH là sự đảm bảo thay thế một phần thu nhập khi người lao động có tham gia BHXH bị mất hoặc giảm thu nhập do các nguyên nhân

- Nhìn theo góc độ quản lý: BHXH là công cụ quản lý của Nhà nước để điều chỉnh mối quan hệ kinh tế giữa người lao động, người sử dụng lao động

và Nhà nước, thực hiện quá trình phân phối và phân phối lại thu nhập giữa các thành viên trong xã hội

Trang 18

b Các loại hình bảo hiểm xã hội:

Khái niệm BHXH được sử dụng trong toàn bộ nghiên cứu của luận văn này là khái niệm BHXH đã được ghi trong luật BHXH Theo luật này, BHXH bao gồm 3 loại hình: BHXH bắt buộc, BHXH tự nguyện và BH thất nghiệp

- BHXH bắt buộc: là loại hình BHXH mà người lao động và người sử dụng lao động có nhiệm vụ đóng góp

- BHXH tự nguyện: là loại hình BHXH mà người lao động tự nguyện tham gia được lựa chọn mức đóng, phương thức đóng phù hợp với thu nhập của mình để hưởng BHXH

- BH thất nghiệp là bảo hiểm bồi thường cho người lao động bị thiệt hại

về thu nhập do bị mất việc làm để họ ổn định cuộc sống và có điều kiện tham gia vào thị trường lao động

2.1.1.2 Bản chất của bảo hiểm xã hội

- BHXH là quá trình phân phối lại thu nhập xã hội Hệ thống BHXH là một tổ chức đền bù hậu quả những rủi ro xã hội Sự đền bù này được thể hiện thông qua quá trình tạo lập và sử dụng một quỹ tiền tệ tập trung cho sự đóng góp của các bên tham gia BHXH và các nguồn thu hợp pháp khác của BHXH Phân phối trong BHXH là phân phối không đều, nghĩa là không phải ai tham gia BHXH cũng được phân phối với số tiền như nhau: phân phối này vừa mang tính bồi hoàn và vừa không mang tính bồi hoàn Chẳng hạn, các biến cố xảy ra mang tính tất nhiên đối với người lao động như thai sản, ốm đau, già chết,… BHXH chi trả cho họ một khoản trợ cấp, khoản này mang tính bồi hoàn vì người lao động có đóng BHXH Các biến cố xảy ra đối với con người mang tính ngẫu nhiên như tai nạn, thất nghiệp,… BHXH cũng trợ cấp, khoản trợ cấp này mang tính không bồi hoàn, nghĩa là chỉ khi nào người lao động gặp phải những tổn thất này thì mới được hưởng khoản trợ cấp này

- BHXH hoạt động mang tính “cộng đồng” lấy số đông bù cho số ít Lấy

số tiền đóng góp nhỏ của số đông người tham gia BHXH để bù đắp, chia sẻ

Trang 19

cho một số ít người với số tiền lớn hơn so với sự đóng góp của từng người khi

họ gặp phải những rủi ro gây tổn thất

Như vậy, thực chất BHXH là hệ thống chính sách xã hội, cung cấp các dịch

vụ công, lấy hiệu quả xã hội làm mục tiêu hoạt động, nhằm chia sẻ rủi ro mất mát, phân phối lại thu nhập giữa những người tham gia BHXH theo hướng có lợi cho các đối tượng gặp những rủi ro trong lao động và trong đời sống xã hội (Nguyễn Văn Định, 2008)

2.1.1.3 Vai trò và đặc điểm của Bảo hiểm xã hội

a) Vai trò của Bảo hiểm xã hội:

BHXH ra đời và phát triển đã ngày càng khẳng định được vai trò của mình trên nhiều phương diện khác nhau trong thực tế cuộc sống cũng như trong phát triển kinh tế Có thể khái quát vai trò của BHXH trên các mặt sau:

Một là, BHXH góp phần ổn định đời sống của người lao động tham gia

BHXH, những người tham gia BHXH sẽ được thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập khi họ bị suy giảm, mất khả năng lao động, mất việc làm, chết Nhờ

có sự thay thế hoặc bù đắp thu nhập kịp thời mà người lao động khắc phục nhanh chóng được những tổn thất về vật chất, nhanh phục hồi sức khỏe, ổn định cuộc sống để tiếp tục quá trình hoạt động bình thường

Hai là, BHXH góp phần đảm bảo an toàn, ổn định cho toàn bộ nền kinh

tế xã hội Để phòng ngừa, hạn chế tổn thất, các đơn vị kinh tế phải đề ra các quy định chặt chẽ về an toàn lao động buộc mọi người phải tuân thủ Khi có rủi ro xảy ra với người lao động, quỹ BHXH kịp thời hỗ trợ, tạo điều kiện cho người lao động nhanh ổn định cuộc sống và sản xuất… Tất cả những yếu tố

đó góp phần quan trọng làm ổn định nền kinh tế xã hội

Ba là, BHXH làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa người lao động,

người sử dụng lao động và Nhà nước Người lao động, người sử dụng lao động, Nhà nước đều tham gia đóng góp vào quỹ BHXH, điều đó làm cho:

Trang 20

- Người lao động có trách nhiệm hơn trong công việc, trong lao động sản xuất

- Người sử dụng lao động tham gia đóng góp vào quỹ BHXH cho người lao động được hưởng các chế độ BHXH cũng thấy rõ trách nhiệm của mình đối với người lao động

- Nhà nước vừa tham gia đóng góp, vừa điều hành hoạt động của quỹ BHXH, đảm bảo sự công bằng, bình đẳng, cho mọi đối tượng thụ hưởng… Điều đó làm tăng thêm mối quan hệ gắn bó giữa Nhà nước - người sử dụng lao động - người lao động, góp phần ổn định nền kinh tế xã hội

Bốn là, BHXH góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công bằng xã

hội Qũy BHXH được sử dụng để chi trả các chế độ BHXH cho người lao động và gia đình họ, phần nhàn rỗi được đầu tư vào các hoạt động sản xuất, kinh doanh để bảo tồn và tăng trưởng quỹ Vì vậy, BHXH góp phần làm giảm bớt gánh khoảng cách giữa những người giàu và người nghèo, góp phần bảo đảm sự công bằng xã hội

Năm là, BHXH là trụ cột của hệ thống ASXH, góp phần điều tiết các

chính sách, các chương trình ASXH của mỗi quốc gia Khi BHXH phát triển,

số đối tượng tham gia và hưởng BHXH được mở rộng sẽ góp phần nâng cao đời sống của người lao động nói riêng và dân cư nói chung, từ đó sẽ góp phần làm giảm số đối tượng được hưởng các chính sách ASXH khác như: ưu đãi xã hội, cứu trợ xã hội và làm giảm gánh nặng cho ngân sách Nhà nước

Sáu là, đối với Việt nam ta BHXH trực tiếp thể hiện vai trò mục tiêu, lý tưởng, bản chất tốt đẹp của chế độ chính trị, xã hội mà Đảng, Nhà nước và nhân dân đã và đang phấn đấu, xây dựng đất nước Việt nam dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh (Nguyễn Văn Định, 2008)

b Đặc điểm của Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội được hình thành trên cơ sở quan hệ lao động, giữa các bên cùng tham gia và hưởng thụ BHXH

Trang 21

Từ mối quan hệ trên xét một cách toàn diện thì BHXH hàm chứa và phản ánh những đặc điểm cơ bản sau đây:

- Thứ nhất, mục đích hoạt động của BHXH không vì lợi nhuận mà vì

quyền lợi của người lao động, của cả cộng đồng

- Thứ hai, BHXH là một loại hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do

Nhà nước quản lý và cung cấp dịch vụ, nên việc tham gia BHXH về nguyên tắc là bắt buộc đối với mọi người lao động

- Thứ ba, cơ chế hoạt động của BHXH là theo cơ chế 3 bên: Cơ quan

BHXH - Chủ sử dụng lao động và Người lao động, cộng thêm cơ chế quản lý Nhà nước

Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội

Nguồn: Bảo hiểm xã hội Việt Nam, 2010

- Thứ tư, thực hiện thống nhất việc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội;

thực hiện nhiệm vụ thu, quản lý và chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội chặt chẽ, đúng đối tượng và đúng thời hạn

- Thứ năm, người lao động được hưởng trợ cấp BHXH trên cơ sở mức

đóng và thời gian đóng bảo hiểm xã hội, có chia sẻ rủi ro và thừa kế

Tóm lại, BHXH là những chính sách, chế độ do nhà nước quy định để

đảm bảo quyền lợi vật chất cho người tham gia BHXH dựa trên quan hệ cung - cầu trên thị trường BHXH là một hàng hoá tư nhân mang tính bắt buộc do

Cơ quan Bảo hiểm xã hội

Người lao động Chủ sử dụng lao động

Trang 22

Nhà nước quản lý và cung cấp; hoạt động theo nguyên tắc lấy số đông bù số ít, chia sẻ rủi ro, quỹ BHXH độc lập với Ngân sách nhà nước, quản lý tập trung thống nhất (Nguyễn Văn Định, 2008)

2.1.1.4 Nguyên tắc quan quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội

Quản lý Nhà nước BHXH phải được thực hiện theo đúng chế độ chính sách và pháp luật của Nhà nước, vì vậy quản lý Nhà nước BHXH phải thực hiện theo các nguyên tắc sau:

a Quản lý đúng đối tượng có đóng - có hưởng:

Quản lý thu đúng đối tượng, đúng mức tiền lương, tiền công và đúng thời gian quy định: mọi người lao động khi có hợp đồng lao động hoặc giao kết lao động theo quy định của Luật BHXH được trả tiền lương, tiền công đều là đối tượng đóng BHXH bắt buộc Việc xác định đúng đối tượng, đúng tiền lương, tiền công làm căn cứ đóng BHXH của người lao động là cơ sở quan trọng để đảm bảo thu đúng, việc thu đúng còn phụ thuộc vào tính chất hoạt động của đơn vị sử dụng lao động để xác định đối tượng, mức thu, phương thức thu theo quy định Thu đủ số người thuộc diện tham gia BHXH bắt buộc

và số tiền phải đóng BHXH của người lao động và người sử dụng lao động Đảm bảo chi trả đúng đối tượng, đúng chế độ chính sách của Nhà nước Đây là nguyên tắc có thể được coi là quan trọng nhất trong công tác chi trả chế

độ BHXH, bởi vì nếu chi trả sai đối tượng thì mục đích của việc chi trả sẽ không được đảm bảo, không thực hiện được chính sách của Nhà nước về BHXH đồng thời việc chi trả sai dẫn đến nguồn quỹ BHXH không được đảm bảo Thực hiện đúng nguyên tắc này sẽ tạo nên sự công bằng tin tưởng từ phía người tham gia vào Nhà nước vào chính sách BHXH Từ đó góp phần làm cho đất nước ổn định, người dân phấn khởi hăng hái sản xuất, tích cực tham gia BHXH Để đảm bảo chi trả đúng phải xem xét các công tác từ khâu xét duyệt đến chi trả, quản lý biến động đối tượng hưởng BHXH (Bùi Sỹ Lợi, 2014)

Trang 23

b Quản lý theo đúng chế độ chính sách hiện hành:

Nhà nước, thông qua các cơ quan chức năng của mình (bộ, ngành hoặc quốc hội, tuỳ theo mô hình xây dựng luật pháp của mỗi nước) xây dựng các văn bản pháp luật về bảo hiểm xã hội, bao gồm các đạo luật, các luật, sắc lệnh, các văn bản quy phạm pháp luật khác (nghị định, quyết định, thông tư….) và các văn bản có liên quan để thực hiện pháp luật bảo hiểm xã hội trong phạm vi quốc gia Song song với xây dựng pháp luật BHXH, Nhà nước

đề ra các cơ chế, chính sách BHXH nhằm định hướng các hoạt động BHXH phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của đất nước trong từng thời

kỳ Nhà nước có thể định hướng mở rộng đối tượng tham gia BHXH; định hướng mức độ bao phủ BHXH trong từng giai đoạn; định hướng mô hình hoạt động sự nghiệp BHXH (ví dụ: ngoài hệ thống BHXH chính thống của Nhà nước, có thể có BHXH của tư nhân, BHXH của một số ngành đặc thù như công chức, lực lượng vũ trang…); định hướng đầu tư quỹ BHXH… (Bùi Sỹ Lợi, 2014)

c Quản lý thu, chi kịp thời và đầy đủ quyền lợi của người tham gia BHXH:

Thu kịp thời là thu kịp thời về thời gian khi có phát sinh quan hệ lao động, tiền công, tiền lương mà những quan hệ đó thuộc đối tượng, phạm vi phải tham gia BHXH Chế độ BHXH thường xuyên thay đổi để phù hợp với tình hình phát triển kinh tế xã hội từng thời kỳ, ở mỗi thời điểm thay đổi đó cần phải tổ chức triển khai đôn đốc, hướng dẫn thực hiện thu BHXH của người sử dụng lao động và người lao động đảm bảo kịp thời, không để tồn đọng tiền thu, không bỏ sót lao động tham gia BHXH, giảm thiệt hại cho đơn

vị sử dụng lao động do phải chịu xử phạt lãi chậm đóng, lãi truy thu

Đảm bảo chi trả đầy đủ, kịp thời Có nghĩa là chi đúng số tiền đối tượng được hưởng, chi đúng lịch trình kế hoạch đề ra, không gây phiền hà cho đối tượng Nguyên tắc này đảm bảo khoản tiền chi trả đến tay đối tượng hưởng kịp thời và đầy đủ nhằm giúp người lao động có thể nhanh chóng ổn định cuộc sống,

Trang 24

tránh xảy ra các hiện tượng tiêu cực Để thực hiện nguyên tắc này, trong công tác chi trả các chế độ BHXH cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan BHXH các cấp và các ngành có liên quan Đồng thời công tác chi trả cũng cần được kiểm tra, kiểm soát thường xuyên (Đỗ Văn Sinh, 2014)

d Thủ tục đơn giản, thuận lợi:

+ BHXH Việt Nam tích cực tham gia xây dựng văn bản quy phạm pháp luật, văn bản hướng dẫn chỉ đạo nghiệp vụ, đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) cải cách TTHC nhằm tạo thuận lợi cho người dân và doanh nghiệp tham gia và hưởng BHXH theo quy định của pháp luật

+ Theo báo cáo của BHXH Việt Nam, ngay từ đầu năm 2010, BHXH Việt Nam đã chủ động ra soát và sớm tiến hành cắt giảm bộ TTHC, từ 263 thủ tục xuống còn 115 thủ tục Việc cắt giảm TTHC này đã được tổ chức tư vấn giúp Ngân hang Thế giới (WB) ghi nhận và đã tính giảm 119 giờ (từ 335 giờ xuống còn 216 giờ)

+ Ngày 10/10/2014, BHXH Việt Nam đã ban hành Quyết định số 1018/QĐ-BHXH tiếp tục sửa đổi một số nội dung của các quyết định về thu, chi BHXH Theo đó, đã loại bỏ biểu mẫu, công văn, đơn đề nghị của đơn vị

và người lao động, loại bỏ nhiều tiêu thức không cần thiết trong mẫu biểu đăng ký tham gia và hưởng chế độ BHXH Quyết định số 1018/QĐ-BHXH được ban hành trên cơ sở ra soát các quy trình, nghiệp vụ liên quan đến lĩnh vực thu, chi, cấp sổ BHXH, giải quyết chế độ chính sách BHXH, nhằm đơn giải hóa các TTHC, tạo thuận lợi tối đa cho người dân và doanh nghiệp khi giao dịch với cơ quan BHXH, đơn giản hóa các TTHC theo đúng chỉ đạo của Chính phủ Với những thay đổi của Quyết định 1018/QĐ-BHXH dự kiến giảm được khoảng hơn 100 giờ thực hiện các thủ tục hành chính trong lĩnh vực BHXH

+ Tiếp đó, ngày 12/12/2014, BHXH Việt Nam đã ban hành Quyết định

số 1366/QĐ-BHXH về việc ban hành Quy định tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết các thủ tục hành chính về BHXH, thay thế Quyết định số 884/QĐ-

Trang 25

BHXH ngày 25/3/2011 tạo thuận lợi hơn trong việc tổ chức triển khai công tác tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC cho tổ chức và nhân dân Theo

đó, ngoài phương thức tiếp nhận và trả kết quả theo truyển thống (tại trụ sở cơ quan BHXH), BHXH Việt Nam còn quy định cơ quan BHXH tỉnh, huyện cử cán bộ trực tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả giải quyết TTHC tại doanh nghiệp hoặc hợp đồng với bưu điện để thực hiện việc chuyển, nhận hồ sơ Như vậy, doanh nghiệp không phải mất thời gian đi lại, chờ đợi việc thực hiện giao dịch với cơ quan BHXH và không phải trả cước phí của dịch vụ vận chuyển Thay đổi trong cách tiếp nhận và trả kết quả sẽ làm giảm khoảng 25 giờ cả năm + Đặc biệt, hiện nay BHXH Việt Nam đang thực hiện triển khai thí điểm giao dịch kê khai thủ tục BHXH bằng phần mềm iBHXH tại 36 tỉnh, thành phố với hơn 30 ngàn doanh nhiệp áp dụng Tại 36 tỉnh, thành phố được chọn triển khai, các đơn vị sử dụng lao động đươc hỗ trợ thêm chức năng nhận các thông báo, hồ sơ, văn bản từ cơ quan BHXH Phần mềm iBHXH hợp chuẩn của ngành được công bố công khai và cung cấp miễn phí cho các đơn vị trên toàn quốc thì sẽ có nhiều đơn vị được hỗ trợ kê khai thủ tục BHXH, làm giảm

số giờ thực hiện các TTHC Với hình thức kê khai này thời gian thực hiện các TTHC trong lĩnh vực BHXH giảm thêm được 40 giờ

+ Dự kiến từ 01/4/2015, BHXH Việt Nam sẽ tổ chức thực hiện giao dịch điện tử theo Quyết định của Thủ tướng Chính phủ Theo đánh gia của

WB, nếu thực hiện giao dịch điện tử thì số lần giao dịch được tính là 1 lần (so với 12tháng/năm như hiện nay) Từ việc giảm đáng kể số lần giao dịch như vậy, lượng thời gian mà doanh nghiệp cần bỏ ra để thực hiện thủ tục BHXH cũng giảm tương ứng và đặc biệt là giảm được các chi phí phát sinh (Đỗ Văn Sinh, 2014)

e Quản lý thống nhất, tập trung, công khai, minh bạch:

Nhà nước ban hành các chính sách vĩ mô, định hướng mọi hoạt động của hệ thống bảo hiểm xã hội Nhà nước định ra các chế độ bảo hiểm xã hội, quy định các mức đóng góp bảo hiểm xã hội phù hợp với điều kiện kinh tế - xã hội của đất

Trang 26

nước trong từng giai đoạn Nhà nước định hướng các hoạt động và kiểm soát các hoạt động của Quỹ bảo hiểm xã hội, nhằm đảm bảo quyền lợi của người tham gia bảo hiểm xã hội và người thụ hưởng bảo hiểm xã hội, giảm thiểu những rủi

ro do những nguyên nhân khách quan và chủ quan; góp phần đảm bảo an sinh xã hội quốc gia (Đỗ Văn Sinh, 2014)

f Quản lý An toàn tiền mặt trong thu, chi:

Thực hiện quản lý chặt chẽ tiền thu BHXH theo chế độ quản lý tài chính của Nhà nước và sử dụng nguồn thu đúng mục đích Nguồn thu BHXH do được tồn tích và cộng dồn nên thường có khối lượng tiền nhàn rỗi lớn chưa được sử dụng nên được đầu tư tăng trưởng, vừa nâng cao hiệu quả sử dụng, vừa bảo tồn được quỹ do các yếu tố lạm phát Vì vậy thông qua cơ chế quản lý tiền thu nghiêm ngặt để tránh lạm dụng, thất thoát, đồng thời nghiên cứu các lĩnh vực đầu tư để đảm bảo thu hồi vốn và có lãi tức là nâng cao hiệu quả sử dụng nguồn thu Tuy nhiên do cơ chế tập trung thống nhất tại BHXH Việt Nam, BHXH cấp tỉnh chỉ cần đảm bảo đúng nguyên tắc tài chính trong quản lý số thu, đối chiếu số thu và chuyển thẳng tiền đã thu về tài khoản chuyên thu của BHXH Việt Nam Đảm bảo an toàn tiền mặt, công tác chi trả các chế độ BHXH thường liên quan tới tiền mặt nên thường xảy ra hiện tượng mất mát, thất thoát Vì vậy công tác chi trả cần đảm bảo an toàn tiền mặt Mức độ an toàn tiền mặt nó phụ thuộc vào quy định phương thức chi trả của nhà nước

* Với nguyên tắc quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội, từ khâu quản

lý đối tượng đến quản lý an toàn tiền mặt trong thu, chi BHXH, đòi hỏi phải

có một hệ thống văn bản quy phạm pháp luật quy định chặt chẽ cho từng khâu Để cho ngành BHXH thực hiện một cách trôi chảy, đảm bảo tính nguyên tắc và trách nhiệm đòi hỏi phải nghiên cứu hàng loạt các vấn đề về lý luận và thực tiễn (Đỗ Văn Sinh, 2014)

Trang 27

2.1.2 Lý luận về Quản lý Nhà nước Bảo hiểm xã hội

2.1.2.1 Các khái niệm cơ bản

a Quản lý:

Theo quan niệm của các nhà khoa học nghiên cứu về quản lý hiện nay: Quản lý là sự tác động chỉ huy, điều khiển các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để chúng phát triển phù hợp với quy luật, đạt tới

mục đích đã đề ra và đúng với ý trí của người quản lý

Theo cách hiểu này thì quản lý là việc tổ chức, chỉ đạo các hoạt động của

xã hội nhằm đạt được một mục đích của người quản lý Theo cách tiếp cận này, quản lý đã nói rõ lên cách thức quản lý và mục đích quản lý

Như vậy, theo cách hiểu chung nhất thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý lên đối tượng quản lý nhằm đạt được mục tiêu quản lý Việc tác động theo cách nào còn tuỳ thuộc vào các góc độ khoa học khác nhau, các lĩnh vực khác nhau cũng như cách tiếp cận của người nghiên cứu (Học viện Hành chính Quốc Gia, 2009)

b Quản lý nhà nước:

Quản lý nhà nước là sự tác động có tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực Nhà nước đối với các quá trình xã hội và hành vi hoạt động của con người để duy trì và phát triển các mối quan hệ xã hội và trật tự pháp luật nhằm thực hiện những chức năng và nhiệm vụ của Nhà nước trong công cuộc xây dựng CNXH

và bảo vệ tổ quốc XHCN (Học viện Hành chính Quốc Gia, 2009)

Như vậy, quản lý nhà nước là hoạt động mang tính chất quyền lực nhà nước, được sử dụng quyền lực nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội Quản lý nhà nước được xem là một hoạt động chức năng của nhà nước trong quản lý xã hội và có thể xem là hoạt động chức năng đặc biệt quản lý nhà nước được hiểu theo hai nghĩa

Trang 28

- Theo nghĩa rộng: quản lý nhà nước là toàn bộ hoạt động của bộ máy nhà nước, từ hoạt động lập pháp, hoạt động hành pháp, đến hoạt động tư pháp

- Theo nghĩa hẹp: quản lý nhà nước chỉ bao gồm hoạt động hành pháp Quản lý nhà nước được đề cập trong đề tài này là khái niệm quản lý nhà nước theo nghĩa rộng

c Quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội:

Chưa có khái niệm cụ thể hoặc định nghĩa chính xác về quản lý nhà nước

về BHXH song từ việc làm rõ các khái niệm ở phần trên cùng với một số văn bản có đề cập đến quản lý nhà nước về BHXH ta có thể đưa ra những đặc trưng cơ bản về quản lý nhà nước về BHXH như sau:

Quản lý nhà nước đối về BHXH là quá trình nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan

hệ nảy sinh trong hoạt động BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động BHXH diễn

ra theo đúng quy định của pháp luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của BHXH

Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH là một quá trình từ việc xây dựng, ban hành các văn bản quy phạm pháp luật về BHXH; Tuyên truyền, phổ biến, chế độ, chính sách pháp luật về BHXH; Tổ chức thực hiện chiến lược, chế độ, chính sách về BHXH đến việc tổ chức bộ máy thực hiện cũng

như thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật về BHXH (quy định tại Điều

7 của Luật BHXH)

Theo quy định tại điều 8 Luật Bảo hiểm xã hội, các cơ quan quản lý nhà nước về BHXH gồm:

- Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về BHXH

Trang 29

- Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện quản lý nhà nước về BHXH

- Bộ, cơ quan nganh Bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về BHXH

- Ủy ban nhân dân các cấp thực hiện quản lý nhà nước về BHXH trong phạm vi địa phương theo phân cấp của Chính phủ

2.1.2.2 Sự cần thiết phải tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động bảo hiểm xã hội

Tăng cường quản lý nhà nước về BHXH theo tinh thần chỉ đạo của Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội tại Công văn số 2238/LĐTBXH - BHXH, ngày 04/7/2012 Về việc tăng cường quản lý Nhà nước về Bảo hiểm xã hội, là nhằm bảo đảm việc thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội theo đúng Quy định của Luật Bảo hiểm xã hội, khắc phục tình trạng trốn, nợ, chậm đóng BHXH, ngăn chặn các hiện tượng trục lợi trong BHXH

Sự cần thiết phải tăng cường quản lý Nhà nước đối với hoạt động BHXH

- Thứ nhất: Xuất phát từ đòi hỏi của sự phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa

Trong những năm qua cùng với sự phát triển mạnh mẽ của các thành phần kinh tế, nhà nước đã đóng một vai trò không thể thiếu nhằm giúp cho mục tiêu phát triển kinh tế đi đúng mục tiêu XHCN mà Đảng, Bác Hồ và nhân dân ta đã chọn Tuy nhiên, sự phát triển mạnh mẽ, đa dạng và phức tạp của nền kinh tế thị trường đã đặt ra nhiều thách thức và thử thách như: sự lựa chọn, đào thải lao động của thị trường dẫn đến mất việc làm và thất nghiệp của người lao động, sự biến động phức tạp của thị trường và sản xuất kinh doanh đưa đến cho người lao động những rủi ro ốm đau, tai nạn lao động, bệnh nghề nghiệp ngày một gia tăng Để bảo vệ lợi ích của người lao động

Trang 30

đòi hỏi nhà nước ta cần tăng cường vai trò quản lý của mình hơn nữa trong đối với chính sách hỗ trợ cho các rủi ro trên người lao động khi họ gặp các rủi

ro đó - chính sách BHXH Trong đó, việc tăng cường quản lý nhà nước phải làm sao vừa quản lý, vừa kiểm soát được các hoạt động BHXH nhưng không làm hạn chế sự phát triển của xã hội nói chung và phải tạo điều kiện cho sự phát triển của xã hội

- Thứ hai: Xuất phát từ yêu cầu xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN của dân, do dân và vì dân

Để xây dựng nhà nước pháp quyền XHCN đòi hỏi phải tiến hành đồng

bộ nhiều biện pháp, trong đó cần phải xây dựng và hoàn thiện hệ thống tổ chức của các cơ quan nhà nước Vì vậy, tăng cường quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH là một mục tiêu nhằm thực hiện yêu cầu xây dựng nhà nước của dân, do dân và vì dân

- Thứ ba: Xuất phát từ yêu cầu hội nhập kinh tế quốc tế và khu vực

Hội nhập kinh tế khu vực và kinh tế toàn cầu sẽ tác động mạnh mẽ tới toàn bộ chính sách, pháp luật của Việt Nam, mà trước hết trước hết là chính sách pháp luật về nhập khẩu, về đầu tư nước ngoài Theo đó, nhiều lĩnh vực, nhiều tổ chức và cá nhân trong nước đều bị lôi cuốn tham gia vào quá trình này Lĩnh vực BHXH cũng không nằm ngoài tiến trình đó Luật BHXH cần được hoàn thiện song song với việc tổ chức thực hiện các hoạt động BHXH một cách nhất quán, đồng bộ nhằm theo kịp trình độ của các nước trong khu vực và quốc tế, đồng thời thực hiện thắng lợi chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, mở rộng hợp tác kinh tế quốc tế (Nguyễn Danh Long, 2008)

2.1.2.3 Vai trò của quản lý Nhà nước đối với bảo hiểm xã hội

a Đối với người lao động:

- Quản lý Nhà nước BHXH sẽ tạo điều kiện thuận lợi để thực hiện đúng,

đủ, kịp thời và chính xác các chế độ thu, chi BHXH

Trang 31

- Góp phần điều chỉnh thu nhập, đảm bảo hài hòa lợi ích và công bằng

xã hội cho người lao động, ngăn chặn, giảm thiểu các hành vi tiêu cực trong quá trình thực hiện chính sách BHXH

- Đảm bảo quyền lợi cho người lao động, tạo niềm tin, khuyến khích mọi người tham gia, đóng góp vào quỹ BHXH, tăng nguồn vốn đầu tư cho phát triển kinh tế - xã hội

- Ngoài ra Quản lý Nhà nước BHXH còn bảo vệ và tăng cường sức khoẻ cho NLĐ góp phần tái sản xuất sức lao động cho NLĐ nhanh chóng trở lại làm việc tạo ra sản phẩm mới cho doanh nghiệp nói riêng và cho xã hộ nói chung, đồng thời góp phần đảm bảo thu nhập của bản thân họ (Phan Thị Cúc, 2008)

b Đối với hệ thống bảo hiểm xã hội:

Trong nền kinh tế thị trường các quan hệ kinh tế nói chung, các quan hệ BHXH nói riêng diễn ra phức tạp và đa dạng đòi hỏi sự quản lý của nhà nước

- Đối với hoạt động BHXH thì quản lý nhà nước bao gồm cả quản lý các đối tượng tham gia và thu hưởng, quản lý thu, quản lý chi, và quản lý nguồn quỹ đầu tư tăng trưởng

- Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý các hoạt động BHXH trong nền kinh tế thị trường Quản lý nhà nước đối với hoạt động BHXH là quá trình nhà nước sử dụng trong phạm vi quyền lực của mình tác động có tổ chức và điều chỉnh vào các quan hệ nảy sinh trong hoạt động BHXH nhằm đảm bảo cho hoạt động BHXH diễn ra theo đúng quy định của pháp luật, và thực hiện đúng chức năng nhiệm vụ của BHXH (Phan Thị Cúc, 2008)

c Đối với Nhà nước:

- BHXH là một trong những bộ phận quan trọng giúp cho Ngân sách Nhà nước giảm chi đến mức tối thiểu nhưng vẫn giải quyết được khó khăn về đời sống cho NLĐ và gia đình họ được phát triển an toàn hơn

Trang 32

- BHXH góp phần giữ vững an ninh, chính trị trong nước ổn định trật tự

an toàn cho xã hội

- BHXH có vai trò quan trọng trong việc tăng thu, giảm chi cho Ngân sách Nhà nước

Ngoài ra BHXH giúp cho Nhà nước thực hiện được các công trình xây dựng trọng điểm của quốc gia, các chương trình phát triển kinh tế, xã hội quốc gia bởi BHXH tập trung được nguồn quỹ lớn Nguồn quỹ này thường dùng để chi trả cho các sự kiện BHXH xảy ra về sau Chính vì vậy mà quỹ nhàn rỗi này có một thời gian nhàn rỗi nhất định đặc biệt là quỹ dành cho chế

độ dài hạn Trong khoảng thời gian nhàn rỗi ấy quỹ BHXH tạo thành một nguồn vốn lớn đầu tư cho các chương trình phát triển kinh tế xã hội của quốc

gia (Phan Thị Cúc, 2008)

d Đối với xã hội:

BHXH là biểu hiện ý thức của xã hội đối với con người, giữa con người với con người BHXH thể hiện đạo lý, trách nhiệm, nghĩa vụ của Nhà nước, giai cấp cầm quyền và cộng đồng xã hội với người dân - các thành viên trong

xã hội khi họ đã hoàn thành nghĩa vụ lao động xã hội (Ví dụ: NLĐ nghỉ hưu, người có công với đất nước) hoặc vì một lý do bất khả kháng mà họ phải tạm ngừng hay vĩnh viễn ngừng lao động

Quản lý nhà nước về BHXH là một bộ phận quan trọng và khăng khít của chính sách xã hội, chịu sự tác động qua lại của các bộ phận khác của chính sách xã hội trên cơ sở tác động của tổng thể các mối quan hệ kinh tế - chính trị - xã hội góp phần đảm bảo an toàn xã hội, đáp ứng được nhu cầu an toàn xã hội của người dân (Phan Thị Cúc, 2008)

2.1.2.4 Đặc điểm của quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội

Từ khái niệm quản lý nhà nước nêu trên ta có thể nêu ra một số đặc điểm riêng của quản lý nhà nước trong hoạt động BHXH như sau:

Trang 33

+ Nhà nước là chủ thể tổ chức và quản lý về BHXH trong nền kinh tế + Pháp luật là cơ sở và là công cụ quản lý hàng đầu, công cụ không thể thay thế do xuất phát từ nhu cầu khách quan trong nền kinh tế để nhà nước tổ chức và quản lý về BHXH nói riêng và hoạt động kinh tế - xã hội nói chung Trong nền kinh tế các quan hệ kinh tế nói chung, các quan hệ BHXH nói riêng diễn ra phức tạp và đa dạng đòi hỏi sự quản lý của nhà nước Để quản lý được nhà nước phải sử dụng đến hệ thống các công cụ như: Luật, các văn bản luật, các công cụ cưỡng chế Luật và các văn bản luật nhà nước ban hành mang tính chuẩn mực Những quy tắc sử sự có tính bắt buộc chung được nhà nước sử dụng như một công cụ hữu hiệu nhất và không thể thiếu trong việc quản lý các hoạt động kinh tế - xã hội cũng như các hoạt động trong lĩnh vực BHXH

+ Sự quản lý của nhà nước về BHXH đòi hỏi có một bộ máy thực hiện các hoạt động BHXH có hiệu lực và hiệu quả và một hệ thống pháp luật về BHXH đồng bộ hoàn chỉnh (Nguyễn Văn Định, 2008)

2.1.2.5 Nội dung và công cụ quản lý Nhà nước về bảo hiểm xã hội

a Nội dung quản lý

Với nội dung quản lý Nhà nước về BHXH được quy định tại điều 7 của Luật BHXH Nhưng trong Luận văn này chỉ tập trung nghiên cứu quản lý nhà nước mà Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương đang thực hiện như:

* Quản lý thu BHXH:

1 Quản lý đối tượng tham gia BHXH: Đối tượng tham gia được quy định tại Điều 2 của Luật BHXH bao gồm 2 nhóm đối tượng: BHXH bắt buộc

và BHXH tự nguyện

Trang 34

2 Quản lý quỹ lương tham gia BHXH: Bao gồm toàn bộ tiền lương, tiền công và các khoản phụ cấp phải đóng BHXH (nếu có), của toàn bộ những người lao động phải tham gia BHXH

+ Quản lý quy trình đối tượng tham gia:

- Quy định thủ tục hồ sơ: Quy định thủ tục hồ sơ, bao gồm loại giấy tờ gì? số lượng bao nhiêu, trách nhiệm lập hồ sơ và thời gian trả kết quả

* Quản lý lập và xét duyệt dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội:

1 Lập dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội

+ Lập dự toán thu bảo hiểm xã hội:

Vào quý 3 hàng năm BHXH cấp huyện, căn cứ vào tình hình thực thu của năm trước và số thu thực tế của 9 tháng trong năm, để lập dự toán số thu BHXH gửi BHXH tỉnh BHXH tỉnh tổng hợp từ dự toán thu của các huyện và

số thực thu của năm trước và 9 tháng trong năm của BHXH tỉnh Lập dự toán thu BHXH toàn tỉnh cho năm sau để gửi BHXH Việt Nam

Tuy nhiên trong điều kiện nền kinh tế thị trường có những biến động rất khó lường, các doanh nghiệp chịu ảnh hưởng rất lớn, dẫn tới ảnh hưởng đến việc đóng nộp BHXH khó đúng với dự toán

+ Lập dự toán chi bảo hiểm xã hội:

Việc lập dự toán chi trả các chế độ BHXH hàng năm thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính Dự toán chi BHXH phải phản ánh đầy đủ nội dung theo từng khoản mục, loại đối tượng, mức hưởng, nguồn kinh phí (NSNN và Quỹ BHXH) và các quỹ thành phần Dự toán phải kèm theo thuyết minh về sự biến động tăng, giảm đối tượng hưởng và các nội dung chi khác trong năm (nếu có)

- Theo hướng dẫn của BHXH tỉnh, hàng năm BHXH huyện lập dự toán chi BHXH cho đối tượng hưởng trên địa bàn huyện BHXH tỉnh tổng hợp dự

Trang 35

toán từ BHXH các huyện để lập dự toán chi BHXH cho năm sau để gửi BHXH Việt Nam

- Thời gian lập vào quý 3 hàng năm

Tuy nhiên việc lập dự toán chi thừng không sát với thự tế, vì sự biến động của đối tượng hưởng trợ cấp BHXH rất khó tính toán, dẫn đến số chi thực tế bao giờ cũng lơn hơn số dự toán

2 Xét duyệt dự toán thu, chi bảo hiểm xã hội

- Dự toán phải kèm theo thuyết minh về số lượng đối tượng đang hưởng

dự kiến đối tượng tăng, giảm và nhu cầu chi khác trong năm Hàng năm, BHXH tỉnh lập dự toán thu, chi BHXH trên địa bàn toàn tỉnh theo hướng dẫn của BHXH Việt Nam Dự toán thu, chi BHXH của các tỉnh, thành phố được BHXH Việt Nam duyệt và giao kế hoạch cho BHXH các tỉnh

- Bảo hiểm xã hội các tỉnh căn cứ vào dự toán đã được duyệt, BHXH các tỉnh giao kế hoạch cho BHXH các huyện dựa trên dự toán của các huyện đã lập và có sự điều chỉnh cho hợp lý

* Quản lý quy trình thu, chi bảo hiểm xã hội:

1 Quản lý quy trình thu bảo hiểm xã hội

+ Phương thức thu BHXH: Thu hàng tháng thường là đối tượng tham gia BHXH bắt buộc Đến ngày cuối cùng của tháng, đơn vị trích tiền đóng BHXH bắt

Trang 36

buộc trên quỹ tiền lương, tiền công tháng của những người lao động tham gia BHXH bắt buộc, đồng thời trích từ tiền lương, tiền công tháng đóng BHXH bắt buộc của từng người lao động theo mức quy định, chuyển cùng một lúc vào tài khoản chuyên thu của cơ quan BHXH mở tại ngân hàng hoặc Kho bạc Nhà nước

- Thu hàng quý, 6 tháng hoặc một năm/lần thường là đối tượng tham gia BHXH tự nguyện Đối với phương thức này, người lao động đến trực tiếp các đại lý, hoặc cơ quan BHXH huyện để nộp Ngoài ra đơn vị là doanh nghiệp thuộc ngành nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp trả tiền lương, tiền công cho người lao động theo chu kỳ sản xuất, kinh doanh có thể đóng hằng quý hoặc 6 tháng một lần trên cơ sở đăng ký phương thức đóng với

cơ quan BHXH Chậm nhất đến ngày cuối cùng của kỳ đóng, đơn vị phải chuyển đủ tiền vào quỹ BHXH

+ Thời gian lập báo cáo: BHXH cấp huyện: Báo cáo tháng trước 22 hàng tháng; báo cáo quý trước ngày 20 tháng đầu quý sau; báo cáo năm trước ngày 25/01 năm sau

2 Quản lý quy trình chi bảo hiểm xã hội

+ Hướng dẫn văn bản

Quy trình và quy định quản lý chi các chế độ BHXH đã được quy định rất rõ, cụ thể theo Quyết định số: 488/QĐ-BHXH ngày 23 tháng 5 năm 2012 của BHXH Việt Nam về việc ban hành quy định quản lý chi trả các chế độ BHXH

+ Phân cấp quản lý chi BHXH

Công tác chi trả BHXH được quản lý theo phân cấp Theo đó cơ quan BHXH cấp trên có nhiệm vụ hướng dẫn, kiểm tra, giám sát việc chi trả BHXH của cơ quan BHXH cấp dưới, của đại diện chi trả và của chủ sử dụng lao động theo quy định Ngược lại cơ quan BHXH cấp dưới có trách nhiệm

Trang 37

chi trả trợ cấp, báo cáo lên cơ quan BHXH cấp trên theo quy định Công tác quản lý chi trả các chế độ BHXH được phân thành 2 cấp quản lý:

- Cấp tỉnh: Ở cấp này thường có phòng chế độ BHXH, phòng Kế hoạch tài chính, trực tiếp duyệt chi BHXH và quản lý hoạt động chi BHXH trong toàn tỉnh

- Cấp huyện: Đây là cấp cuối cùng trong bộ máy quản lý chi BHXH từ trung ương tới địa phương Nhiệm vụ của cấp này là thực hiện chi trả các chế

độ BHXH cho đối tượng hưởng; có trách nhiệm đảm bảo thực hiện đúng các nguyên tắc chi BHXH, quản lý chặt chẽ tình hình tăng giảm đối tượng hưởng BHXH và số tiền chi heo đúng quy định của Nhà nước và hệ thống BHXH Việt Nam

+ Quy trình chi trả các chế độ Bảo hiểm xã hội

Với việc phân cấp chi trả như trên thì quy trình chi trả các chế độ BHXH thường được tiến hành như sau:

- Ở cấp tỉnh: Hàng tháng in danh sách chi trả trợ cấp BHXH thường xuyên, chuyển danh sách đối tưởng hưởng trợ cấp BHXH cùng với kinh phí

về BHXH các huyện

- Ở cấp huyện: Tiếp nhận danh sách đối tượng hưởng trợ cấp BHXH của BHXH tỉnh chuyển về cùng với kinh phí, giao danh sách đối tượng hưởng trợ cấp BHXH và kinh phí cho đại lý, đồng thời thực hiện việc giám sát trong quá trình chi trả

+ Phương thức chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội

- Chi trả trực tiếp: Cơ quan BHXH sẽ trực tiếp chi trả cho đối tượng hưởng ngay tại văn phòng cơ quan BHXH hoặc cơ quan BHXH cử cán bộ xuống địa bàn quản lý để tiến hành chi trả trợ cấp Phương thức này thường được áp dụng đối với chi trả trợ BHXH một lần, trợ cấp thai sản trực tiếp cho người lao động khi nghỉ việc trước khi sinh con mà bị chấm dứt hợp đồng lao động

Trang 38

- Chi trả gián tiếp: Qua tài khoản ngân hàng: thường được áp dụng đối với chi trả trợ cấp định kỳ Nó có ưu điểm là an toàn, nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nên đem lại hiệu quả chi trả cao Nhưng nó đòi hỏi cơ sở hạ tầng cũng như hệ thống ngân hàng tài chính phát triển và khả năng quản lý của cơ quan quản lý BHXH phải theo mô hình hiện đại; Qua các đại lý hoặc đại diện chi trả: Đây là phương thức chi trả truyền thống, theo đó cơ quan BHXH uỷ quyền cho đại lý, đại diện chi trả trên cơ sở các hợp đồng đã ký kết với các điều kiện ràng buộc trách nhiệm của mỗi bên Qua đơn vị sử dụng lao động: Thường được áp dụng đối với chế độ ngắn hạn như: trợ cấp ôm đau, thai sản, Dưỡng sức phục hồi sức khỏe

+ Lập báo cáo kết quả chi bảo hiểm xã hội

Báo cáo quyết toán phản ánh toàn diện kết quả thực hiện công tác chi trả BHXH Vì vậy sau khi tổ chức chi trả, cơ quan BHXH huyện phải tập hợp chứng từ, lập báo cáo về quá trình tổ chức chi trả, bao gồm: Báo cáo về số đối tượng tăng, giảm trong kỳ, báo cáo về số tiền thực hiện chi trả trong kỳ và báo cáo về số đối tượng, số tiền chưa chi trả trong kỳ và những vấn đề phát sinh trong quá trình chi trả gửi cơ quan BHXH cấp trên tổng hợp và làm căn cứ

để thẩm định quyết toán

* Lập báo cáo và quyết toán thu, chi bảo hiểm xã hội:

1 Báo cáo và quyết toán thu bảo hiểm xã hội

Báo cáo quyết toán thu BHXH: Hàng quý BHXH cấp huyện có trách nhiệm lập; Dựa vào số lao động và tổng quỹ tiền lương tham gia BHXH của đơn vị sử dụng lao động; Tổng hợp số phải thu BHXH, số đã thu BHXH, từ

đó biết được số chuyển thừa, hoặc số còn thiếu để có biện pháp đối với các đơn vị còn chuyển thiếu

2 Báo cáo và quyết toán chi bảo hiểm xã hội

+ Hàng tháng, lập báo cáo tổng hợp danh sách chi trả lương hưu và trợ

Trang 39

cấp theo từng nguồn kinh phí của tháng sau;

+ Hàng quý, lập báo cáo tổng hợp chi trợ cấp ốm đau, thai sản, nghỉ DSPHSK, danh sách thu hồi kinh phí chi BHXH, báo cáo quyết toán tài chính gửi lên BHXH Việt Nam

* Kiểm tra, thanh tra, giám sát và xử lý vi phạm:

1 Công tác kiểm tra

Thực hiện theo Quyết định số 1313/QĐ-BHXH ngày 22 tháng 11 năm

2011 của BHXH Việt Nam ban hành kèm theo quy định về công tác kiểm tra của BHXH Việt Nam, công tác kiểm tra dựa trên một số nguyên tắc sau : + Hoạt động kiểm tra của BHXH phải được thực hiện trên cơ sở chương trình kế hoạch đã được phê duyệt Trong trường hợp cần thiết có thể kiểm tra đột xuất, có thể là toàn diện hoặc chuyên đề theo mục tiêu quản lý

+ Thực hiện kiểm tra phải tuân thủ pháp luật và quy định của Ngành; đảm bảo chính xác, khách quan, trung thực, công khai; dân chủ, kịp thời; đúng nội dung, đối tượng, thời hiệu và thời gian ghi trong quyết định kiểm tra

+ Trong quá trình thực hiện kiểm tra không làm ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, cá nhân là đối tượng kiểm tra

+ Hoạt động kiểm tra không thực hiện trùng lặp về đối tượng kiểm tra trong cùng một thời gian giữa các cơ quan thực hiện chức năng thanh tra, kiểm tra khác và kiểm toán

+ Khi làm việc với đối tượng kiểm tra hoặc xác minh, thu thập chứng cứ phải có ít nhất 02 thành viên trong đoàn kiểm tra và thực hiện tại công sở, trong giờ hành chính Nội dung làm việc với đối tượng kiểm tra phải được ghi nhận bằng biên bản giữa các bên Khi cần làm việc ngoài giờ phải được sự thống nhất của Trưởng đoàn kiểm tra, và Thủ trưởng cơ quan, đơn vị hoặc cá nhân được kiểm tra

Trang 40

2 Công tác thanh tra

Công tác thanh tra thường phối hợp thực hiện với các cơ quan quản lý Nhà nước, dựa trên kế hoạch năm trước Việc Thanh tra thường được thực hiện đối với các đơn vị có dấu hiệu vi phạm pháp luật về BHXH như: trốn đóng, nợ đọng kéo dài, chi BHXH không đúng

3 Giám sát và xử lý vi phạm

Giám sát: Là công việc hết sức quan trọng, được diễn ra trong quá trình chi trả và sau khi có kết luận của kiểm tra hoặc thanh tra, yêu cầu các đơn vị

sử dụng lao động thực hiện theo đúng quy định của pháp luật

Xử lý vi phạm: Được áp dụng đối với những đơn vị, cá nhân vi phạm pháp luật Cơ quan có thẩm quyền xử lý vi phạm là các cơ quan quản lý nhà nước, hoặc cơ quan quản lý nhà nước về lao động có thẩm quyền

Ngày đăng: 29/05/2016, 14:04

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
17. Đỗ Văn Sinh (2012), Hội thảo quốc gia "BHXH trong tiến trình hội nhập quốc tế", Tạp chí BHXH Sách, tạp chí
Tiêu đề: BHXH trong tiến trình hội nhập quốc tế
Tác giả: Đỗ Văn Sinh
Năm: 2012
22. Bảo hiểm xã hội Việt Nam. http://www.baohiemxahoi.gov.vn Link
23. Tạp chí Bảo hiểm xã hội. Website: http://www.tapchibaohiemxahoi.org.vn24. Từ điển bách khoa, (2010), Nhà xuất bản từ điển bách khoa Link
1. Nguyễn Huy Ban (2007), Hoàn thiện chính sách BHXH, BHYT thời kỳ hội nhập và phát triển, Tạp chí BHXH số 2/2007 Khác
2. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương (2012), Báo cáo tổng kết năm 2012 Khác
3. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương (2013), Báo cáo tổng kết năm 2013 Khác
4. Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương (2014), Báo cáo tổng kết năm 2014 Khác
5. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (2007), Một số văn bản quy phạm pháp luật hướng dẫn thực hiện chính sách bảo hiểm xã hội, Nhà xuất bản Nông nghiệp, Hà Nội Khác
6. Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Ban Hợp tác quốc tế) (2009), Hệ thống an sinh xã hội tại các nước trong khu vực Đông Nam Á Khác
7. Bộ Lao động Thương binh và Xã hội (1993), Một số công ước của Tổ chức lao động quốc tế (ILO), NXB Lao động xã hội Khác
8. Phan Thị Cúc (2008), Giáo trình nguyên lý bảo hiểm, Nhà xuất bản trường Đại học Công nghiệp TP. Hồ Chí Minh Khác
9. Chính phủ - Nghị định số 100/2002/NĐ-CP ngày 06/12/2002 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của BHXH Việt Nam Khác
10. Chính phủ - Nghị định số 152/2006/NĐ-CP ngày 22/12/2006 của Chính phủ hướng dẫn một số điều của Luật BHXH và BHXH bắt buộc Khác
11. Cục Thống kê tỉnh Hải Dương (2010), Niên giám thống kê tỉnh Hải Dương, Nhà Xuất bản Thống Kê, Hà Nội Khác
12. Nguyễn Văn Định (2008), Giáo trình Bảo hiểm, Nhà xuất bản trường Đại học Kinh tế Quốc dân, Hà Nội Khác
13. Mai Văn Phú (2014), Tạp chí khoa học và công nghệ tỉnh Hải Dương Khác
14. Nguyễn Tiến Quyết (2006), Hoàn thiện quy chế thu Bảo hiểm xã hội gia, Hà Nội Khác
15. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2005). Luật Doanh nghiệp Khác
16. Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam, (2006). Luật Bảo hiểm xã hội Khác
18. Đinh Công Tuấn (2008), Hệ thống an sinh xã hội của EU và bài học kinh nghiệm cho Việt Nam, Nhà xuất bản Khoa học xã hội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.1 Cơ chế hoạt động của Bảo hiểm xã hội (Trang 21)
Sơ đồ 2.2: Bộ máy tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 2.2 Bộ máy tổ chức Bảo hiểm xã hội Việt Nam (Trang 41)
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Hình 3.1 Bản đồ hành chính tỉnh Hải Dương (Trang 52)
Bảng 3.2: Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành   giai đoạn 2012 - 2014 của tỉnh Hải Dương theo giá hiện hành - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.2 Cơ cấu giá trị sản xuất các ngành giai đoạn 2012 - 2014 của tỉnh Hải Dương theo giá hiện hành (Trang 55)
Sơ đồ 3.1: Cơ cấu bộ máy tổ chức của BHXH tỉnh Hải Dương - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu bộ máy tổ chức của BHXH tỉnh Hải Dương (Trang 57)
Bảng 3.3: Thực trạng cán bộ công nhân viên ngành BHXH tỉnh Hải Dương - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 3.3 Thực trạng cán bộ công nhân viên ngành BHXH tỉnh Hải Dương (Trang 58)
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích Quản lý Nhà nước về BHXH tỉnh Hải Dương - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 3.2 Khung phân tích Quản lý Nhà nước về BHXH tỉnh Hải Dương (Trang 59)
Sơ đồ 4.1: Quy trình thu Bảo hiểm xã hội hàng tháng tỉnh Hải Dương - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.1 Quy trình thu Bảo hiểm xã hội hàng tháng tỉnh Hải Dương (Trang 74)
Sơ đồ 4.2: Quy trình Quản lý chi Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Sơ đồ 4.2 Quy trình Quản lý chi Bảo hiểm xã hội tỉnh Hải Dương (Trang 77)
Bảng 4.7: Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.7 Tình hình thực hiện kế hoạch chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) (Trang 80)
Bảng 4.8: Tình hình nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Hải Dương (2012 - 2014) - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.8 Tình hình nợ đọng BHXH, BHYT, BHTN tại BHXH tỉnh Hải Dương (2012 - 2014) (Trang 86)
Bảng 4.9: Biến động nợ đọng BHXH  (2012 - 2014) - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.9 Biến động nợ đọng BHXH (2012 - 2014) (Trang 88)
Bảng 4.10: Tình hình thực chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.10 Tình hình thực chi BHXH tỉnh Hải Dương qua 3 năm (2012 - 2014) (Trang 91)
Bảng 4.11: Hiểu biết về quyền lợi trong chính sách BHXH - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.11 Hiểu biết về quyền lợi trong chính sách BHXH (Trang 97)
Bảng 4.12: Ý kiến của người lao động về thực hiện chi chế độ BHXH - tăng cường quản lý nhà nước về bảo hiểm xã hội trên địa bàn tỉnh hải dương
Bảng 4.12 Ý kiến của người lao động về thực hiện chi chế độ BHXH (Trang 99)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm