1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang

111 973 14

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 111
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2.1.1.2 Quản lý nhà nước về dân số Quản lý nhà nước về dân số là Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác đ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

HOÀNG THỊ PHƯƠNG THÚY

QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ DÂN SỐ, KẾ HOẠCH HÓA GIA ĐÌNH TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ BẮC GIANG,

Trang 2

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page i

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa được dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Hoàng Thị Phương Thúy

Trang 3

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page ii

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS.TS Quyền Đình Hà đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo, Bộ môn Phát Triển Nông Thôn, Khoa Kinh Tế & PTNT - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Trung tâm dân số - kế hoạch hóa gia đình thành phố Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 28 tháng 12 năm 2015

Tác giả

Hoàng Thị Phương Thúy

Trang 4

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iii

MỤC LỤC

Lời cam đoan i

Lời cảm ơn ii

Mục lục iii

Danh mục các chữ viết tắt vi

Danh mục bảng vii

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng nghiên cứu 3

1.5 Phạm vi nghiên cứu 3

1.5.1 Phạm vi nội dung 3

1.5.2 Phạm vi không gian 4

1.5.3 Phạm vi thời gian 4

PHẦN II.CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 5

2.1 Cơ sở lý luận về quả lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình 5

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan 5

2.1.2 Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình 6

2.1.3 Đối tượng của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình 6

2.1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình 7

2.1.5 Nguyên tắc quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình 8

2.1.6 Nội dung của Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình 11

2.1.7 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình 12

2.2 Cơ sở thực tiễn 14

Trang 5

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page iv

2.2.1 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình của một số

nước trên thế giới 14

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về dân số kế hoạch hóa gia đình tại một số địa phương trong nước 17

PHẦN III.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 34

3.1 Điều kiện tự nhiên và kinh tế xã hội 34

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 34

3.1.2 Điều kiện kinh tế xã hội 35

3.2 Phương pháp nghiên cứu 38

3.2.1 Phương pháp chọn điểm và chọn mẫu nghiên cứu 38

3.2.2 Phương pháp thu thập số liệu 39

3.2.3 Phương pháp tổng hợp và xử lý 40

3.2.4 Phương pháp phân tích 41

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu 41

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 43

4.1 Thực trạng công tác quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn TP Bắc Giang 43

4.1.1 Thực trạng tổ chức bộ máy quản lý dân số, kế hoạch hóa gia đình thành phố Bắc Giang 43

4.1.2 Thực trạng công tác quản lý nhà nước dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn Thành phố Bắc Giang 46

4.1.3 Kết quả đạt được từ thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước dân số kế hoạch hóa gia đình thành phố Bắc Giang 63

4.2 Các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang 74

4.2.1 Nhân tố khách quan 74

4.2.2 Các nhân tố chủ quan ảnh hưởng đến quản lý nhà nước trong công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình 74

4.2.3 Phân tích ma trận SWOT 81

Trang 6

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page v

4.3 Giải pháp tăng cường quản lý nhà nước về công tác dân số, kế hoạch hóa gia

đình 85

4.3.1 Nâng cao sự lãnh đạo của các cấp, các ngành đối với công tác dân số và kế hoạch hóa gia đình 85

4.3.2 Kiện toàn hệ thống tổ chức, bộ máy làm công tác dân số kế hoạch hóa gia đình của thành phố 87

4.3.3 Nâng cao hiệu lực thực thi pháp luật và pháp lệnh dân số 88

4.3.4 Nâng cao nguồn lực cho công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình 89

4.3.5 Công tác thông tin tuyên truyền 90

PHẦN V.KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 92

5.1 Kết luận 92

5.2 Kiến nghị 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 95

PHỤ LỤC 97

Trang 7

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vi

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Nghĩa đầy đủ

BPTTHĐ Biện pháp tránh thai hiện đại

KHHGĐ Kế hoạch hóa gia đình

Trang 8

H ọc viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page vii

DANH MỤC BẢNG

3.1 Một số tiêu chí thực hiện năm 2013 và kế hoạch thực hiện năm 2014 của thành phố bắc giang 38 4.1 Trình độ được đào tạo của các cán bộ làm công tác quản lý nhà nước về dân số,

kế hoạch hóa gia đình của thành phố Bắc Giang 46 4.2 Tổng hợp các hình thức truyền thông, giáo dục về dân số, kế hoạch hóa gia đình 2012-2014 52 4.3 Mức độ tiếp thu của người dân với các hình thức truyền thông về dân số, kế hoạch hóa gia đình 53 4.4 Dân số trung bình của các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang từ 2012-2014 64 4.5 Dân số trung bình của thành phố Băc Giang từ năm 2012-2014 65 4.6 Biến động số sinh của tỉnh Bắc Giang năm 2012-2014 66 4.7 Biến động số sinh của các phường, xã trên địa bàn thành phố Bắc Giang năm 2012-2014 67 4.8 Biến động về số sinh là con thứ ba trong toàn tỉnh Bắc Giang 2012-2014 68 4.9 Biến động số lượng sinh con thứ ba của các phường xã trong thành phố Bắc Giang 2012-2014 69 4.10 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 2012-2014 70 4.11 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2012-2014 71 4.12 Kết quả thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh Bắc Giang năm 2012-2014 72 4.13 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại trên địa bàn thành phố Bắc Giang năm 2012-2014 73 4.14 Mức độ hiểu biết của người dân về chính sách DS-KHHGĐ 78 4.15 Ma trận SWOT 84

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 1

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Dân số là cơ sở hình thành các nguồn lao động, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội của bất kỳ quốc gia, vùng lãnh thổ Quy mô, cơ cấu, chất lượng và tốc

độ tăng dân số có ảnh hưởng rất lớn đến quá trình phát triển kinh tế xã hội và ngược lại Sự bùng nổ dân số quá nhanh sẽ gây ra nhiều tác động cho sự phát triển, tạo ra nhiều sức ép làm chất lượng dân số đi xuống, chất lượng cuộc sống của con người không được cải thiện Do đó công tác dân số kế hoạch hóa gia đình (DSKHHGĐ)

có vai trò quan trọng trọng chiến lược phát triển của tất cả các quốc gia

Việt nam là quốc gia có nền kinh tế đang phát triển có dân số đông đạt nhiều thành tựu về công tác DS-KHHGĐ Theo số liệu của Tổng Cục Dân số Kế hoạch hóa gia đình, tỷ lệ tăng dân số của Việt Nam sau 5 thập kỷ đã giảm hơn một phần ba

từ 3,9% năm 1960 xuống còn 1,2% năm 2009 Tốc độ gia tăng dân số giảm chậm từ 1,36% năm 2000 xuống còn 1,2% năm 2009, đây là thời kỳ có tỷ lệ dân số thấp nhất trong vòng 50 năm qua Từ năm 2010 trở lại đây, tốc độ gia tăng dân số của đất nước tiếp tục duy trì ổn định mức 1,07 % (2010); 1,05% (2011); 1,08% (2012) và

dự kiến 2014 là 1,08% (GSO, 2014) nhờ đó, chất lượng dân số được cải thiện đáng

kể Để có những thành tựu này,trong những năm qua, Đảng và Nhà nước ta đã ban hành nhiều chủ trương, chính sách, luật pháp, chiến lược nhằm quan tâm toàn diện đến công tác dân số - kế hoạch hoá gia đình Tổng cục Dân số - Kế hoạch hoá gia đình và các Bộ, ngành liên quan đã ban hành nhiều thông tư liên tịch, văn bản hướng dẫn để thực hiện có hiệu quả các chủ trương, chính sách của Đảng và luật pháp của Nhà nước về công tác này Tuy nhiên, nước ta hiện vẫn là nước có qui mô dân số lớn, vẫn tiếp tục gia tăng về số lượng tuyệt đối, song tốc độ tăng có xu hướng giảm Như vậy, sau 15 năm kể từ năm 1999, đến nay dân số Việt nam khoảng 90 triệu người Với dân số hiện nay, Việt Nam là nước đông dân thứ 3 ở khu vực Đông Nam Á sau Indonesia, Philippines và đứng hàng thứ 13 trong số những nước đông dân nhất thế giới Sự gia tăng dân số ở nước ta cũng tạo sức ép

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 2

đáng kể đến phát triển kinh tế xã hội cũng như ảnh hưởng tới việc cải thiện chất lượng dân số của nước ta Tỷ lệ nghèo đói vẫn còn cao, có giảm song vẫn còn chậm, mất cân bằng giới tính, tỷ lệ suy dinh dưỡng trẻ dưới 5 tuổi cao, tỷ lệ mất cân bằng giới tính ở một số địa phương ngày càng có xu hướng gia tăng Vì vậy, công tác DSKHHGĐ đối với nước ta trở nên vô cùng cần thiết Vậy, triển khai công tác này như thế nào? Quản lý nhà nước công tác DS-KHHGĐ ra sao để kết quả thực hiện công tác này đạt được nhiều thành tựu hơn nữa là yêu cầu thực tiễn đang đặt ra cần giải quyết

Nhận thức được vai trò quan trọng của công tác DS-KHHGĐ trong phát triển kinh tế xã hội của thành phố Bắc Giang, thời gian qua có nhiều văn bản chính sách được ban hành có liên quan tới DS-KHHGĐ, trong đó nhấn mạnh về nội dung quản

lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn thành phố Bắc Giang Bên cạnh những kết quả đáng kể trong quản lý nhà nước công tác DS-KHHGĐ thì còn nhiều hạn chế cần có giải pháp hữu hiệu giải quyết tình trạng trên Tuy nhiên, để tăng cường quản lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ cần phải có những luận chứng để làm cơ sở khoa học Mặt khác, chưa có nghiên cứu nào đi sâu phân tích đánh giá thực trạng cũng như đưa ra một hệ thống giải pháp nhằm tăng cường quản

lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn thành phố Bắc Giang Do đó,

để quản lý nhà nước trong công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn thành phố Bắc Giang được tốt góp phần đảm bảo phát triển kinh tế xã hội của thành phố cần có một nghiên cứu toàn diện nhằm đề xuất nhóm giải pháp phù hợp và có ý nghĩa thực tiễn

Xuất phát từ thực tiễn đó, tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Quản lý nhà nước về

dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 3

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

(1) Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình là gì?

(2) Thực trạng quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang trong những năm qua như thế nào?

(3) Có những yếu tố nào ảnh hưởng đến công tác quản lý dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang?

(4) Để nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trong thời gian tới cần có những giải pháp nào?

1.4 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là tập trung vào công tác quản lý nhà nước

về dân số kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang

Và phân tích các yếu tố tác động đến công tác quản lý nhà nước về dân số,

kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang

1.5 Phạm vi nghiên cứu

1.5.1 Phạm vi nội dung

Đề tài tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận và thực tiễn liên quan tới quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình Cụ thể, các nội dung nghiên cứu của đề tài sẽ là lý luận và thực trạng quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang, các yếu tố ảnh hưởng và các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang Tuy nhiên do điều kiện thời gian

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 4

nghiên cứu có hạn nên đề tài chỉ tập trung nghiên cứu vào quản lý hoạt động dân số trên địa bàn thành phố từ đó đưa ra những nhận xét chung về vấn đề quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ của thành phố Bắc Giang

1.5.2 Phạm vi không gian

Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn thành phố Bắc Giang, tỉnh Bắc Giang tập trung khảo sát 3 phường đại diện cho các khu vực khác nhau của thành phố đó là: phường Hoàng Văn Thụ, phường Trần Phú, phường Lê Lợi

1.5.3 Phạm vi thời gian

Thời gian nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu thực trạng quản lý nhà nước về dân

số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang qua ba năm gần đây

2012 – 2014 Định hướng một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố Bắc Giang trong những năm tiếp theo

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 5

PHẦN II

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

2.1 Cơ sở lý luận về quả lý nhà nước về dân số - kế hoạch hóa gia đình

2.1.1 Một số khái niệm có liên quan

2.1.1.1 Quản lý nhà nước

Trước tiên cần hiểu Quản lý là gì?

Quản lý là sự tác động có tổ chức, hướng đích của chủ thể quản lý lên đối tượng

và khách thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm năng, các cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đặt ra trong điều kiện biến động của môi trường Có quan điểm cho rằng, Quản lý là sự tác động có ý thức của chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm chỉ huy, điều hành, hướng dẫn các quá trình XH và hành vi của cá nhân hướng đến mục đích hoạt động chung & phù hợp với quy luật khách quan

Quản lý nhà nước là sự chỉ huy, điều hành XH của các cơ quan nhà nước (lập pháp, hành pháp và tư pháp) để thực thi quyền lực Nhà nước, thông qua các văn bản quy phạm pháp luật Nhưng cũng có thể hiểu, Quản lý nhà nước là dạng quản lý xã hội mang tính quyền lực của nhà nước để điều chỉnh các quan hệ xã hội

và hành vi hoạt động của con người (Trần Viết Dương, 2012)

2.1.1.2 Quản lý nhà nước về dân số

Quản lý nhà nước về dân số là Nhà nước thông qua hệ thống chính sách, luật pháp và cơ chế tổ chức các cơ quan quản lý của mình để điều khiển và tác động vào các đối tượng của quản lý nhằm thực hiện các mục tiêu về quy mô, cơ cấu, phân bố

và chất lượng dân số, nhằm nâng cao chất lượng cuộc sống của người dân và đảm bảo sự phát triển bền vững của đất nước (Tổng cục dân số, 2012)

2.1.1.3 Kế hoạch hóa gia đình

Kế hoạch hoá gia đình là việc lập kế hoạch khi nào có con và việc sử dụng kiểm soát sinh sản và các kỹ thuật khác để thực hiện các kế hoạch đó Các kỹ thuật khác thường được sử dụng gồm giáo dục giới tính ngăn chặn và quản lý các bệnh lây truyền qua đường tình dục, tư vấn khi mang thai và quản lý mang thai

và quản lý vô sinh (Tổng cục dân số, 2012)

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 6

Kế hoạch hoá gia đình thỉnh thoảng được sử dụng như một thuật ngữ đồng nghĩa với kiểm soát sinh sản, dù nó thường có nội hàm lớn hơn Nó chủ yếu được

áp dụng với một cặp nam nữ muốn hạn chế số lượng trẻ em họ có và hay kiểm soát thời gian mang thai (cũng được gọi là giãn cách sinh sản)

Lợi ích của KHHGĐ mang lại đó là giảm thiểu khả năng sinh con ngoài ý muốn, giúp ngăn chặn tình trạng gia tăng dân số đột biến Giúp ổn định dân số

2.1.2 Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

2.1.2.2 Vai trò của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

Đảng và nhà nước ta luôn coi con người là vốn quý của xã hội, là nguồn gốc của mọi của cải vật chất và tinh thần của xã hội Muốn phát huy nhân tố con người phải tìm mọi biện pháp để giải phóng, khơi dậy tiềm năng con người với tư cách cộng đồng, tập thể và con người Việt Nam để phát triển KT-XH làm giàu cho mình

và cho đất nước Chính vì vậy phải có QLNN về DS-KHHGĐ Vai trò của nó là: Thứ nhất quản lý sự gia tăng dân số, duy trì mức gia tăng dân số ổn định Thứ hai là quản lý chất lượng, cơ cấu và sự phân bổ dân số sao cho đồng đều nhất

Thứ ba là quản lý việc thực hiện các biện pháp KHHGĐ nhằm ổn định dân

số, tránh sự gia tăng dân số đột biến (Tổng cục dân số,2012)

2.1.3 Đối tượng của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

Chủ thể quản lý của nhà nước về DS-KHHGĐ là Nhà nước với hệ thống các

cơ quan của Nhà nước được phân chia thành các cấp và bao gồm cả 3 lĩnh vực là

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 7

lập pháp, hành pháp và tư pháp, trong đó quản lý hành chính (hành pháp) về KHHGĐ là cực kỳ quan trọng Đối tượng QLNN về DS-KHHGĐ là các quá trình dân số liên quan đến quy mô, cơ cấu, phân bổ và chất lượng dân số (Tổng cục dân

DS-số, 2012)

2.1.4 Đặc điểm của quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình bao gồm bốn đặc điểm chính Thứ nhất quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình ở nước ta là hoạt động chủ động của nhà nước được tiến hành trước hết dựa vào quyền lực của nhà nước QLNN về DS–KHHG nhằm đạt được mục tiêu cuối cùng là nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người dân, của từng gia đình và của toàn xã hội, đảm bảo tình trạng hài hòa về các yếu tố quy mô dân số, cơ cấu dân số, phân bổ dân số

và chất lượng dân số, phù hợp với chiến lược phát triển KT-XH đưa nước ta thoát khỏi nghèo nàn, lạc hậu, tiến tới một xã hội dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh

Thứ hai quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình phải dựa vào

nhân dân, thông qua việc tác động làm chuyển đổi nhận thức và hành vi của từng người dân và toàn xã hội, đi đến tự nguyện thực hiện chính sách, luật pháp của nhà nước vì lợi ích của chính mình và vì sự nghiệp phát triển đất nước

Thứ ba quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình là một khoa học vì

có đối tượng nghiên cứu riêng, đó là các quan hệ quản lý Các quan hệ trong QLNN

về DS-KHHGĐ chính là hình thức của quan hệ xã hội và quan hệ kinh tế (gồm quan

hệ sở hữu, quan hệ quản lý, quan hệ phân phối ), thể hiện mối quan hệ giữa con người với con người trong quá trình tiến hành các hoạt động DS-KHHGĐ Tính khoa học của QLNN về DS-KHHGĐ trước hết đòi hỏi phải dựa vào sự hiểu biết sâu sắc quy luật khách quan, hình thức biểu hiện của các quy luật, các yếu tố ảnh hưởng tới chương trình DS -KHHGĐ, chứ không chỉ dựa trên kinh nghiệm cá nhân và trực giác của người lãnh đạo Tính khoa học trong QLNN về DS-KHHGĐ đòi hỏi phải nghiên cứu đồng bộ, toàn diện về các khía cạnh, không chỉ giới hạn về mặt kinh tế -

kỹ thuật mà còn phải suy tính đến các mặt xã hội và tâm lý của quá trình đó Tính khoa học của QLNN về DS-KHHGĐ còn thể hiện ở chỗ nó dựa vào phương pháp

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 8

đo lường định lượng hiện đại, dựa vào các nghiên cứu; phân tích, đánh giá khách quan các đối tượng quản lý

Thứ tư quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình còn là một nghệ thuật, bởi lẽ kết quả và hiệu quả của quản lý còn phụ thuộc vào các yếu tố tài năng, nhân cách, hình thức tiếp cận của người lãnh đạo, quản lý cũng như cơ quan DS-KHHGĐ các cấp QLNN về DS-KHHGĐ theo chương trình mục tiêu quốc gia Công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình được quản lý và tổ chức thực hiện theo Chương trình mục tiêu Quốc gia về DS-KHHGĐ từ năm 1991 với các mục tiêu được lựa chọn phù hợp với từng giai đoạn triển khai chính sách và chiến lược DS -KHHGĐ Chương trình mục tiêu Quốc gia DS-KHHGĐ bao gồm các chương trình,

dự án thành phần, chương trình hỗ trợ của Quỹ Dân số Liên hiệp quốc và một số dự

án độc lập khác (Tổng cục dân số, 2013)

2.1.5 Nguyên tắc quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình có sáu nguyên tắc

2.1.5.1 Đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác quản lý nhà nước về dân

số, kế hoạch hóa gia đình

Đảng ta là Đảng cầm quyền Đảng lãnh đạo toàn diện sự nghiệp xây dựng và bảo vệ tổ quốc Công tác DS-KHHGĐ là công tác khó khăn, phức tạp và lâu dài Do vậy, để đảm bảo thành công trong lĩnh vực DS-KHHGĐ nhất thiết phải tăng cường vai trò lãnh đạo, chỉ đạo của các cấp uỷ Đảng trong quá trình quản lý và tổ chức thực hiện công tác DS-KHHGĐ

Hình thức thực hiện sự lãnh đạo của Đảng là ban hành các Nghị quyết đại hội, Nghị quyết Ban chấp hành, cấp uỷ Đảng các cấp; phổ biến triển khai, kiểm điểm đánh giá việc thực hiện các Nghị quyết đối với các tổ chức Đảng, cơ quan chính quyền nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và đoàn thể quần chúng

2.1.5.2 Tôn trọng quy luật khách quan

Mọi sự vật và hiện tượng trong tự nhiên và xã hội bao gồm cả các yếu tố và quá trình dân số đều tồn tại và vận động theo các quy luật khách quan Các quy luật dân số là mối liên hệ bản chất, tất nhiên phổ biến, bền vững, lặp đi, lặp lại của các

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 9

hiện tượng dân số, trong những điều kiện nhất định Như quy luật quá độ dân số, quy luật bùng nổ dân số sau chiến tranh, quy luật hút, đẩy và quá trình di dân Để có thể quản lý được các yếu tố quy mô, cơ cấu, phân bố và chất lượng dân số trên cơ sở tác động đến các hành vi của các cá nhân, đòi hỏi phải nhận thức được các quy luật về dân số

2.1.5.3 Nguyên tắc tập trung dân chủ

Tập trung dân chủ là nguyên tắc QLNN nói chung và QLNN về DS-KHHGĐ nói riêng

Nội dung của nguyên tắc là phải đảm bảo mối quan hệ chặc chẽ và tối ưu giữa tập trung và dân chủ trong QLNN về DS-KHHGĐ Tập trung phải trên cơ sở dân chủ, dân chủ phải thể hiện trong khuôn khổ tập trung

a Biểu hiện của tập trung trong QLNN về DS-KHHGĐ

(1) Thông qua hệ thống pháp luật, chính sách về DS-KHHGĐ

(2) Thông qua công tác kế hoạch hoá (tuân thủ nghiêm ngặt quy trình xây dựng và chế độ thực hiện các chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch dài hạn, trung hạn, ngắn hạn…)

(3) Thực hiện chế độ một thủ trưởng ở cơ quan QLNN về DS -KHHGĐ ở tất

cả các cấp

b Biểu hiện của dân chủ

(1) Mở rộng và quy định rõ trách nhiệm, quyền hạn QLNN về DS –KHHG của các cấp

(2) Kết hợp chặt chẽ quản lý theo ngành, quản lý theo lãnh thổ và địa phương

(3) Phát huy đầy đủ quyền chủ động của các địa phương, đơn vị

(4) Tạo điều kiện để người dân tham gia tích cực vào quá trình xây dựng chính sách, pháp luật

2.1.5.4 Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Tiết kiệm và hiệu quả là một nguyên tắc quản lý nói chung và QLNN về KHHGĐ nói riêng, là yêu cầu của mọi tổ chức KT-XH, không chỉ đối với các cơ quan QLNN về DS-KHHGĐ

Trang 18

DS-Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 10

Tiết kiệm và hiệu quả là hai mặt của một vấn đề Với nguồn lực nhất định (nhân lực, vật lực, tài lực và thời gian) tạo ra được kết quả tốt nhất, nhiều nhất, nhanh nhất, theo hướng đạt được các mục tiêu về DS -KHHGĐ đã đề ra

Trong điều kiện các nguồn lực đảm bảo cho công tác DS-KHHGĐ có hạn, việc đảm bảo tiết kiệm và hiệu quả trong triển khai thực hiện các hoạt động QLNN

có ý nghĩa hết sức quan trọng

2.1.5.5 Nguyên tắc kết hợp hài hoà các lợi ích

Kết hợp hài hoà các lợi ích của các cá nhân, xã hội và Nhà nước nhằm tạo ra động lực mạnh mẽ thúc đẩy phong trào nhân dân thực hiện công tác DS-KHHGĐ, đạt được mục tiêu nhanh chóng và bền vững Lợi ích của các bên liên quan trong công tác DS-KHHGĐ gồm:

(1) Lợi ích của nhà nước: Kiểm soát được quy mô dân số, cơ cấu dân số, thực hiện phân bổ dân cư hợp lý, nâng cao chất lượng dân số, nâng cao chất lượng cuộc sống của nhân dân, bảo đảm phát triển KT-XH;

(2) Lợi ích của các cá nhân và gia đình: Bảo đảm quyền và nghĩa vụ của người dân để có được cuộc sống ấm no, hạnh phúc cho mỗi cá nhân và gia đình, đạt được sự phát triển toàn diện cá nhân;

(3) Lợi ích của các cộng đồng, xã hội: Đời sống vật chất và tinh thần của các thành viên trong cộng đồng, tổ chức được nâng cao, đời sống và sinh hoạt của cộng đồng phát triển hài hoà

2.1.5.6 Đảm bảo nhân quyền

Quản lý nhà nước về DS-KHHGĐ nghĩa là “đảm bảo việc chủ động, tự nguyện và bình đẳng của mỗi cá nhân trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc SKSS, lựa chọn nơi cư trú và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số” Biện pháp quản lý chủ yếu mà các cơ quan Nhà nước sử dụng trong công tác DS-KHHGĐ là tiến hành các hoạt động tuyên truyền, vận động, giáo dục các gia đình, cá nhân và cộng đồng nhằm làm chuyển biến về nhận thức và thái độ của cá nhân, cộng đồng

và toàn xã hội, trên cơ sở đó chủ động và tự nguyện thực hiện các hành vi về KHHGĐ vì lợi ích của chính bản thân, gia đình và lợi ích của cộng đồng, xã hội

Trang 19

DS-Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 11

Mặt khác, Nhà nước sử dụng quyền lực để chấn chỉnh bất kỳ tổ chức, cá nhân nào cản trở hoặc xâm hại đến quyền chủ động, tự nguyện, bình đẳng của các cá nhân, gia đình trong kiểm soát sinh sản, chăm sóc SKSS và thực hiện các biện pháp nâng cao chất lượng dân số Điều này thể hiện bản chất tốt đẹp, tính chất của dân, do dân và vì dân của Nhà nước ta (Tổng cục dân số, 2013)

2.1.6 Nội dung của Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

Nội dung của công tác quản lý nhà nước về dân số kế hoạch hóa gia đình bao

gồm:

a) Lập kế hoạch

Lập kế hoạch trong việc QLNN về DS-KHHGĐ là xây dựng, tổ chức và chỉ đạo thực hiện chiến lược, quy hoạch, chương trình, kế hoạch và các biện pháp thực hiện công tác dân số

Bên cạnh đó còn ban hành và tổ chức thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về dân số

b) Tổ chức thực hiện

Tổ chức thực hiện quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình gồm:

(1) Tổ chức, phối hợp thực hiện công tác dân số giữa cơ quan nhà nước, đoàn thể nhân dân và các tổ chức, cá nhân tham gia công tác dân số;

(2) Quản lý, hướng dẫn nghiệp vụ về tổ chức bộ máy và đội ngũ cán bộ dân số;

(3) Tổ chức, quản lý công tác thu thập, xử lý khai thác, lưu trữ thông tin, số liệu về dân số công tác đăng ký dân số và hệ cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư; tổng điều tra dân số định kỳ;

(4) Tổ chức, quản lý công tác đào tạo, bồi dưỡng cán bộ công chức viên chức làm công tác dân số;

(5) Tổ chức, quản lý công tác nghiên cứu, ứng dụng khoa học và chuyển giao công nghệ trong lĩnh vực dân số;

(6) Tổ chức, quản lý và thực hiện tuyên truyền, phổ biến, vận động nhân dân thực hiện pháp luật về dân số;

(7) Thực hiện hợp tác quốc tế trong lĩnh vực dân số

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 12

c) Kiểm tra giám sát

Kiểm tra, thanh tra, giải quyết khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật

về dân số

d) Đánh giá

Đánh giá lại kết quả của hoạt động quản lý, rút ra bài học cho các năm tiếp theo

2.1.7.1 Chủ trương, chính sách của Đảng và Pháp luật của Nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình

Xác định công tác DS-KHHGĐ là một trong những nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển KT-XH, là yếu tố cơ bản để nâng cao chất lượng cuộc sống của mỗi người, của từng gia đình và toàn xã hội Ngay từ những ngày đầu đất nước mới giành được độc lập, Đảng và Nhà nước đã ban hành nhiều văn bản luật, Nghị quyết quan trọng về công tác dân số kế hoạch hóa gia đình

Chính phủ đã luôn quán triệt quan điểm của Đảng “công tác dân số là một bộ phận quan trọng trong chiến lược phát triển của đất nước, là một trong những vấn đề kinh tế xã hội hàng đầu của nước ta” Vì vậy, Nghị quyết số 31/NQ-CP ngày 18/08/2010 của Chính phủ về việc ban hành Kế hoạch hành động thực hiện Kết luận

số 44-KL/TƯ ngày 01/04/2009 của Bộ chính trị trong đó đã xác định cần phải xây dựng chương trình mục tiêu quốc gia (MTQG) về DS-KHHGĐ giai đoạn 2011-2015

2.1.7.2 Đội ngũ cán bộ làm công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

Bộ máy cán bộ làm công tác dân số là nguồn lực đặc biệt quan trọn góp phần không nhỏ vào thành công của công tác DS-KHHGĐ Đây là lực lượng trực tiếp lên

kế hoạch công tác, tuyên truyền, truyền thông, phổ biến và hướng dẫn người dân thực hiện, chấp hành chính sách DS-KHHGĐ Do tính đặc thù của ngành mà người cán bộ làm công tác dân số phải là ngươì thực sự yêu nghề, năng động, nhiệt tình, không quản ngại khó khăn thường xuyên quan tâm, tìm hiểu kịp thời tâm tư nguyện vọng của ngươì dân để có những giải pháp, tư vấn kịp thời Có như vậy các nội dung chính sách DS-KHHGĐ mới đến tận người dân một cách nhanh chóng và thực

sự đạt hiệu quả

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 13

Hiện nay bộ máy làm công tác dân số còn mỏng chính vì vậy mà nhà nước cũng như các địa phương luôn quan tâm để nâng cao hơn số lượng cũng như chất lượng của bộ máy làm công tác dân số

2.1.7.3 Trình độ, nhận thức và ý nghhĩa của người dân trong việc thực hiện công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

Những năm gần đây, cùng với sự phát triển mạnh mẽ về kinh tế xã hội của đất nước mà trình độ văn hóa nhận thức của người dân cũng ngày càng được nâng cao Đặc biệt là nhận thức của toàn xã hội về vai trò, vị trí của công tác dân số kế hoạch hóa gia đình cũng được nâng lên

Ở những khu vực điều kiện kinh tế còn khó khăn, nhận thức của người dân còn lạc hậu như vùng núi, vùng sâu, vùng xa, đồng bào dân tộc thiểu số thì tỷ lệ sinh còn cao, số con trong gia đình nhiều, trẻ em và phụ nữ ít được tiếp cận với các dịch vụ DS-KHHGĐ Chính những phong tục tập quán ở một số địa phương , quan niệm “trọng nam khinh nữ” “có con trai nối dõi” còn tồn tại nhiều trong một bộ phận không nhỏ nhân dân là những nguyên nhân làm tăng dân số Như vậy, nhận thức của người dân là một trong những nguyên nhân cơ bản cản trở trực tiếp sự tiến

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 14

lệ sinh ngày càng giảm, vấn đề già hóa dân số phát triển thì ngay lập tức chính sách

“tăng sinh” được ban hành (Ví dụ năm 1987), tương tự khi thấy tỷ lệ sinh bùng phát

dữ dội thì chính sách “giảm sinh” sẽ được lựa chọn để triển khai Ngoài ra còn có chính sách nhập cư hợp lý Đây là một mặt rất tích cực của singgapo cho ta thấy khả năng thu thập thông tin và xử lý thông tin hết sức nhạy bén (Bùi Thu, 2012)

b Công tác triển khai các chính sách

Xem xét những chính sách mà Singapore đã đưa ra để quản lý vấn đề dân số,

kế hoạch hóa gia đình của đất nước mình

(1) Chính sách giảm sinh

Thứ nhất về cung cấp dịch vụ KHHGĐ

+ Tiếp tục mở rộng địa điểm cung ứng các dịch vụ KHHGĐ gắn với mạng lưới phòng khám, cơ sở y tế công chăm sóc sức khoẻ bà mẹ và trẻ em, tạo nên mạng lưới cung cấp dịch vụ rộng khắp trong cả nước

+Cá nhân, tổ chức mong muốn tham gia “tuyên truyền, phổ biến thông tin về KHHGĐ” hay “bán hoặc phân phối thuốc, xúc tiến hoặc quảng cáo PTTT” phải đăng ký với Uỷ ban DS-KHHGĐ Những người hành nghề y dược tư nhân đã đăng

ký hành nghề với Hội đồng Y khoa và được phép kê đơn, bán PTTT không phải đăng ký lại với Bộ Y tế

Thứ hai về tuyên truyền vận động

+ Đẩy mạnh truyền bá thông điệp “gia đình ít con” song không đề ra quy mô bao nhiêu con Chuẩn mực “gia đình 2 con” được thông qua năm 1972 nhằm mục tiêu giảm sinh đến mức sinh thay thế và sau đó duy trì để ổn định quy mô dân số với mức tăng trưởng bằng không Năm 1977, khi hiện tượng mức sinh tăng lên do kết

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 15

quả của bùng nổ dân số trong quá khứ, chương trình đã đưa ra thông điệp “3 khoan” (kết hôn muộn, không vội sinh con đầu lòng và giãn khoảng cách giữa hai lần sinh)

+ Những chỉ tiêu nhân khẩu học và KHHGĐ được xác định bao gồm: giảm số sinh, tỷ suất sinh và khách hàng thực hiện KHHGĐ cần đạt được vào cuối kỳ kế hoạch 5 năm Hầu hết các chỉ tiêu đều đạt được và vượt mức, điều quan trọng là đạt mức sinh thay thế năm 1975, trước 5 năm so với kế hoạch đề ra

(2) Chính sách khuyến khích vật chất tinh thần

Singapore có hệ thống chính sách xã hội toàn diện, chính sách khuyến khích thực hiện biện pháp triệt sản, thực hiện gia đình quy mô nhỏ và không khuyến khích gia đình nhiều con Các chính sách này được triển khai vào năm 1969

- Thứ nhất về nội dung của chính sách này

+ Chính sách thưởng phạt được điều chỉnh, bổ sung qua các năm “Mục đích

cơ bản của nhiều chính sách xã hội là giảm hoặc xóa dần việc bao cấp của Chính phủ trong một số dịch vụ nhất định Cơ sở luận cứ cho vấn đề này là các cá nhân sử dụng dịch vụ miễn phí từ ngân sách (do những người đóng thuế nộp dành để chi trả phí dịch vụ) thì người sử dụng sẽ cảm thấy phải có trách nhiệm cao hơn trong hành

vi sinh sản của mình”

+ Quy định về nghỉ thai sản chỉ áp dụng cho 3 lần sinh đầu (giai đoạn đầu), sau đó là hai lần sinh đầu (giai đoạn khuyến khích gia đình nhỏ), cuối cùng là áp dụng cho mọi lần sinh (giai đoạn khuyến sinh)

+ Chi phí cho dịch vụ đỡ đẻ cũng tăng lên theo số con, áp dụng hạn chế giảm trừ thuế thu nhập với 3 đứa con đầu, ưu tiên đăng ký nhà ở thuộc sở hữu nhà nước đối với các gia đình có số con ít hơn, ưu tiên đăng ký học tiểu học đối với trẻ em thuộc các gia đình có 3 con trở xuống

- Thứ hai về đầu tư kinh phí

Bộ Y tế không giám sát được kinh phí thực hiện chính sách khuyến khích do rất nhiều bộ ngành quản lý Nhiều tổ chức quốc tế và các quỹ hải ngoại khác đã hỗ trợ tài chính và hỗ trợ bằng hàng cho chương trình KHHGĐ, trong đó Quỹ Ford có đóng góp đáng kể cho xây dựng cơ sở hạ tầng, đào tạo và trang thiết bị cho trụ sở,

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 16

nơi làm việc của chương trình KHHGĐ quốc gia Sau đó chuyển thành trụ sở của

Ủy ban DS-KHHGĐ

(3) Hoạt động triển khai chính sách “khuyến sinh”

Thứ nhất là triển khai có chọn lọc và toàn diện: Thực hiện triển khai hoạt động như trên là do ở Singapore có một hiện tượng đó là phụ nữ có học vấn cao thường không muốn kết hôn và sinh con, chính vì vậy họ không đẻ đủ số con gái thay thế mình, nhưng phụ nữ có học vấn thấp thì đẻ nhiều Phụ nữ có trình độ văn hoá thấp hoặc chưa bao giờ đến trường trung bình có 3,5 con trong khi những người

có trình độ đại học có trung bình 1,65 con; đến tuổi 35 có tới 16% phụ nữ có trình

độ đại học còn độc thân Như vậy có mối quan hệ giữa trình độ học vấn và mức sinh Hậu quả lâu dài của chênh lệch mức sinh theo trình độ học vấn sẽ làm cho đất nước suy yếu, tương lai của đất nước sẽ bị đe doạ vì những hậu quả tiêu cực về gen

vì những cặp vợ chồng ít học nhất lại có nhiều con hơn cả Cơ quan chuyên trách về DS-KHHGĐ đã đề ra chính sách khuyến khích phụ nữ học vấn cao kết hôn, sinh con và đề ra khẩu hiệu “nếu bạn có học vấn, bạn có nghĩa vụ kết hôn và sinh đẻ tài năng cho tương lai” và tất nhiên kèm theo khẩu hiệu là những đặc quyền, hoặc ưu tiên mà họ sẽ được hưởng như về giáo dục, y tế, tiền lương hay thuế

Thứ hai là tăng cường tuyên truyền, cổ động, ban hành các chính sách ưu tiên, hỗ trợ đặc biệt là những gia đình có khả năng sinh con thứ ba trở lên và có đủ khả năng nuôi dạy

(4) Chính sách nhập cư hợp lý

Các hoạt động cụ thể đó là đẩy mạnh nhập cư nhập cho người có đóng góp cho Singapore; thu hút người Singapore gốc Do thái nhập cư để tham gia xây dựng đất nước

Biện pháp thực hiện chính sách là khuyến khích kinh tế (sắp xếp công việc,

bố trí chỗ ở…) và tuyên truyền vận động (không thưởng phạt)

Với sự linh hoạt trông việc lập kế hoạch, hoạch định chính sách và tổ chức triển khai mà dân số của Singapore ngày càng được ổn định hơn, làm tiền đề cho kinh tế xã hội phát triển Singapore hiện nay được đánh giá là “đất nước đáng sống nhất ở Châu Á” (Bùi Thu, 2012)

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 17

2.2.1.2 Thái Lan

Là một trong những nước cũng thuộc nhóm những nước đông dân ở Châu Á, tình hình chính trị hay xảy ra bất ổn nên công tác ổn định dân số là một vấn đề hết sức bức thiết tại đất nước này

Vấn đề dân số cấp bách nhất của Thái Lan là vấn đề gia tăng dân số nhanh,

cơ quan chuyên trách về DS-KHHGĐ đã ban hành chính sách “giảm sinh” kèm theo

đó là một loạt những hoạt động tích cực triển khai cho chính sách Kết quả đó là dân

số Thái Lan giảm, tính đến năm 2013 dân số của đất nước này là 67.448.120 người chiếm 0,96% dân số thế giới

Chiến lược giảm sinh đặt ra trước hết là dựa vào mức gia tăng dân số của đất nước, thứ hai dựa vào tình hình kinh tế chính trị phong tục của đất nước Các hoạt động được triển khai là:

(1) Giảm tỷ lệ phát triển dân số thông qua sự tự nguyện;

(2) Thực hiện KHHGĐ, đẩy mạnh sử dụng các biện pháp tránh thai, đặc biệt chú trọng đến phụ nữ các vùng nông thôn hẻo lánh;

(3) Phải làm cho các dịch vụ KHHGĐ luôn có sẵn trong cả nước;

(4) Phối hợp các hoạt động KHHGĐ với dịch vụ y tế về chăm sóc sức khỏe

2.2.2 Kinh nghiệm quản lý nhà nước về dân số kế hoạch hóa gia đình tại một số địa phương trong nước

2.2.2.1 Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Hải Dương

Trung tâm tư vấn DS-KHHGĐ thành phố hoạt động dựa trên sự phối hợp trách nhiệm được ký kết hàng năm, có phân công trách nhiệm cụ thể, rõ ràng cho

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 18

từng thành viên Ban chỉ đạo quý họp 1 lần để đánh giá các hoạt động thực hiện trong quý, rút kinh nghiệm và đề ra phương hướng nhiệm vụ cho từng quý sau Từ đó, góp phần giúp cho trung tâm tư vấn DS-KHHGĐ thành phố đẩy mạnh công tác tuyên truyền phối hợp về công tác DS-KHHGĐ góp phần thực hiện thằng lợi nhiệm vụ kinh

tế - xã hội của địa phương

a Công tác tham mưu, chỉ đạo điều hành

(1) Tham mưu cho UBND thành phố ra Quyết định số 18/QĐ-UBND ngày 06/01/2012 về việc giao chỉ tiêu kế hoạch giảm sinh và thực hiện các biện pháp tránh thai mới cho các phường, xã năm 2012;

(2) Tham mưu cho UBND thành phố ra Quyết định số 516/QĐ-UBND ngày 26/3/2012 về việc thành lập Ban chỉ đạo Chiến dịch truyền thông, vận động lồng ghép cung cấp dịch vụ SKSS/KHHGĐ năm 2012;

(3) Tham mưu cho UBND thành phố ban hành Kế hoạch số 573/KH-UBND ngày 20/9/2012 về Truyền thông, giáo dục chuyển đổi hành vi về Dân số- Kế hoạch hóa gia đình thành phố Hải Dương giai đoạn 2012-2015;

(4) Tổ chức triển khai kế hoạch hoạt động công tác DS-KHHGĐ năm 2012 tới cơ sở xã, phường;

(5) Giao chỉ tiêu về giảm sinh và kế hoạch hoá gia đình cho 21 phường, xã; (6) Xây kế hoạch về truyền thông giáo dục chuyển đổi hành vi về DS-KHHGĐ, triển khai chiến dịch tăng cường truyền thông vận động lồng ghép với dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ Xây dựng kế hoạch tuyên truyền kỷ niệm các ngày lễ lớn trong năm

b Tổ chức thực hiện

(1) Hoạt động của các ngành thành viên Ban chỉ đạo

Trung tâm Y tế triển khai dự án đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ tại 21 phường xã; chiến dịch tăng cường đưa dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tại 14 xã, phường

Phòng Y tế xây dựng kế hoạch kiểm tra, giám sát chẩn đoán giới tính khi sinh tại các cơ sở hành nghề y tế tư nhân trên địa bàn thành phố, kế hoạch kiểm tra kết quả thực hiện công tác y tế, DS-KHHGĐ phường

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 19

Đài phát thanh thành phố đưa tin phản ánh các hoạt động DS-KHHGĐ, kết quả các hoạt động Chiến dịch tăng cường, truyền thông vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ, các hoạt động về DS-KHHGĐ trên địa bàn thành phố Các ngành thành viên của Uỷ ban MTTQ thành phố: Hội phụ nữ, Hội nông dân, Đoàn thanh niên, Liên đoàn lao động tiếp tục duy trì hoạt động các câu lạc bộ

“người không sinh con thứ 3” “câu lạc bộ gia đình trẻ” “câu lạc bộ tiền hôn nhân”

“câu lạc bộ mẹ chồng nàng dâu" Cụ thể:

Hội phụ nữ các cấp đã duy trì đều đặn các hoạt động của CLB, tổ phụ nữ không sinh con thứ 3 trở lên, lồng ghép các nội dung DS- KHHGĐ trong các buổi giao ban của Hội, xây dựng và mở rộng các mô hình CLB phụ nữ làm kinh tế giỏi với DS-KHHGĐ

Liên đoàn Lao động thành phố đã chỉ đạo công đoàn cơ sở tuyên truyền, phổ biến sâu rộng Pháp lệnh Dân số, Nghị định 104/NĐ-CP đến từng cán bộ CNVC, người lao động, tập trung cho đối tượng ngoài quốc doanh, tổ chức các buổi truyền thông về chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước về Dân số/KHHGĐ cho cán

bộ, công nhân, viên chức trong các doanh nghiệp Phối hợp cùng với Trung tâm Tư vấn DS-KHHGĐ xây dựng kế hoạch tuyên truyền về DS-SKSS-KHHGĐ cho thanh niên ở khu công nghiệp, nhà trọ

Ký hợp đồng với Thành Đoàn đưa nội dung, kiến thức về DS-KHHGĐ trong các buổi sinh hoạt đoàn cơ sở Tuyên truyền nội dung về DS-KHHGĐ tại các câu lạc bộ “Bạn gái”, “Gia đình trẻ”, “sức khỏe sinh sản vị thành niên”, tổ chức truyền thông sức khỏe sinh sản vị thành niên tại các trường học, trường Đại học và Cao đẳng trên địa bàn thành phố

Phối hợp với Phòng Giáo dục và Đào tạo triển khai khám sàng lọc khiếm thính cho trẻ em tại Trường mầm non Quang Trung do Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh và Bệnh viên Nhi Trung ương tổ chức, đã có hơn 400 lượt trẻ đã được khám

Các ngành thành viên trong Ban chỉ đạo tiếp tục tập trung tuyên truyền Pháp lệnh Dân số, chính sách DS-KHHGĐ đến toàn thể cán bộ CNVC, hội viên và mọi tầng lớp nhân dân

(2) Tiếp tục kiện toàn công tác tổ chức bộ máy, cán bộ và đào tạo cán bộ

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 20

Thứ nhất về công tác tổ chức bộ máy, cán bộ: kiện toàn Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ cấp phường, xã Trình Sở Y tế và Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh thi tuyển viên chức cho cán bộ chuyên trách DS-KHHGĐ cấp xã, phường Đến nay có 21/21 cán bộ chuyên trách công tác DS-KHHGĐ cấp phường, xã có đủ điều kiện theo Thông tư 05 của Bộ Y tế được hưởng lương theo quy định (trong đó có 10 cán bộ chuyên trách là cán bộ viên chức, 11 cán bộ ký hợp đồng trong chỉ tiêu biên chế) Thứ hai về công tác đào tạo: Cử 21 cán bộ chuyên trách công tác DS-KHHGĐ cấp phường, xã dự lớp tập huấn và bồi dưỡng nghiệp vụ chuyên môn DS-KHHGĐ, 11 cán bộ chuyên trách phường, xã mới nhận nhiệm vụ dự tập huấn về kỹ năng truyền thông, 03 cán bộ Trung tâm dự lớp tập huấn bồi dưỡng kiến thức về truyền thông DS-KHHGĐ, 01 cán bộ Trung tâm dự lớp tập huấn về Tư vấn khám sức khoẻ tiền hôn nhân (do Chi cục tổ chức) Cử 11 cán bộ chuyên trách xã, phường tham dự lớp bồi dưỡng kiến thức DS-KHHGĐ 3 tháng do Chi cục DS-KHHGĐ tỉnh phối hợp với Viện Dân số và các vấn đề xã hội - Trường Đại học Kinh tế quốc dân

Hà Nội tổ chức tại tỉnh Tổ chức tập huấn nâng cao nghiệp vụ về DS-KHHGĐ, bảng kiểm viên uống tránh thai cho 260 cộng tác viên

(3) Triển khai thực hiện các Dự án thuộc Chương Trình MụcTiêu Quốc Gia DS-KHHGĐ

* Dự án 1: Đảm bảo hậu cần và cung cấp dịch vụ KHHGĐ

Ký hợp đồng trách nhiệm với Trung tâm Y tế thành phố về cung cấp thuốc, vật tư tiêu hao, chi phí kỹ thuật và quản lý theo chỉ tiêu kế hoạch, tiến độ để phục

vụ hoạt động cung cấp dịch vụ KHHGĐ thường xuyên cũng như trong chiến dịch cho các xã, phường theo Thông tư 06/2009/TT-BYT ngày 26/6/2009 của Bộ Y tế quy định

Cung cấp đầy đủ và hướng dẫn phân phối phương tiện tránh thai đảm bảo nhu cầu của các đơn vị

Triển khai tiếp thị xã hội phương tiện tránh thai cho 21 đơn vị phường, xã

Tổ chức 3 đợt chiến dịch truyền thông lồng ghép với dịch vụ chăm sóc sức khỏe sinh sản/KHHGĐ tại 14 xã, phường

- Kết quả tuyên truyền trong chiến dịch:

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 21

+ Số buổi tổ chức hội nghị triển khai chiến dịch: 14 buổi;

+ Số buổi nói chuyện chuyên đề, tuyên truyền nhóm nhỏ 82 buổi, số lượt người tham dự là 2.800 lượt người;

+ Sinh hoạt văn nghệ là 25 buổi, số đối tượng tham dự là 750 người;

+ Viết 14 tin, bài về DS-KHHGD phát thanh trên Đài phát thanh thành phố, đưa 01 phóng sự về chiến dịch trên Đài PT-TH tỉnh, tuyên truyền trên Đài truyền thanh xã là 240 lần; số băng zôn, khẩu hiệu là 30 cái, cấp phát trên 10.000 tờ rơi về SKSS/KHHGĐ

- Kết quả về dịch vụ SKSS/KHHGĐ:

+ Số người đình sản: 2 ca/9, đạt 22 % kế hoạch chiến dịch;

+ Số người đặt vòng tránh thai: 700 ca/1.177 đạt 61 % kế hoạch chiến dịch; + Số người tiêm thuốc tránh thai là 86 ca/53 đạt 162 % kế hoạch chiến dịch; + Số người uống thuốc tránh thai: 920 ca/970 đạt 95 % kế hoạch chiến dịch; + Số người dùng bao cao su: 1.200 ca/1.080 đạt 111% kế hoạch chiến dịch; + Khám phụ khoa cho 3.612 lượt người, điều trị phụ khoa là 1.211 người;

+ Soi tươi: 60 ca;

+ Phiến đồ âm đạo: 30 ca

* Dự án 2: Tầm soát các dị dạng, bệnh, tật bẩm sinh và kiểm soát mất cân bằng giới tính khi sinh

Thứ nhất là đề án nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận

động phát hiện, can thiệp sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh: Tiếp tục triển khai thực hiện tại 14 xã, phường Kết quả: Đài phát thanh thành phố viết 12 tin, bài tuyên truyền nâng cao nhận thức cho người dân về lợi ích của việc tham gia chương trình Tuyên truyền trên Đài truyền thanh xã, phường: Viết được 168 tin, bài tuyên truyền

về lợi ích của đề án, các phương pháp chăm sóc thai nhi và sơ sinh, giải đáp các thắc mắc thường gắp về sàng lọc trước sinh và sơ sinh, cách thức tham gia sàng lọc trước sinh và sơ sinh Tổ chức 14 buổi tuyên truyền nhóm với chủ đề về sàng lọc trước sinh và sơ sinh, 280 buổi tư vấn, tư vấn trực tiếp cho 2.800 phụ nữ mang thai, siêu âm sàng lọc trước sinh cho trên 3.500 lượt bà mẹ mang thai, trong đó phát hiện

3 trường hợp dị dạng, dị tật thai nhi gửi Bệnh viện Phụ sản Trung ương sàng lọc

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 22

Bệnh viện đa khoa thành phố lấy máu gót chân trẻ sơ sinh được 155 mẫu máu gửi Bệnh viện Phụ sản Trung ương xét nghiệm sàng lọc sơ sinh

Thứ hai là đề án mất cân bằng giới tính khi sinh: Năm đầu triển khai và thực hiện tại 21 đơn vị phường xã, năm 2012 đã tổ chức được 63 buổi truyền thông nhóm, viết 126 tin bài tuyên truyền cho đề án, phát 150 lần trên hệ thống Đài truyền thanh xã, phường Tổ chức 42 buổi nói chuyện chuyên đề giới thiệu lợi ích của chương trình, đề án, các văn bản qui định liên quan đến giới và giới tính khi sinh, truyền thông giới thiệu tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh, thực trạng, nguyên nhân và những giải pháp nhằm giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh Phối hợp với Ban Tuyên giáo Thành ủy tổ chức tập huấn cung cấp thông tin cho lãnh đạo đảng, chính quyền, ban ngành, đoàn thể về tình trạng mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh, thành phố Các phường, xã đã viết được 168 tin bàn tuyên truyền trên hệ thống Đài truyền thanh về các hoạt động của đề án Thành lập

và duy trì 23 câu lạc bộ phụ nữ không có người sinh con thứ 3 giúp nhau phát triển kinh tế gia đình: Tổ chức sinh hoạt, truyền thông được 46 buổi với hơn 520 lượt người tham dự Ban DS-KHHGĐ xã, phường phối hợp với cán bộ tư pháp tuyên truyền về giới, mất cân bằng giới tinh khi sinh cho 200 cặp nam, nữ thanh niên đăng

ký kết hôn tại 21 đơn vị phường, xã

* Dự án 3: Nâng cao năng lực, truyền thông và giám sát đánh giá thực hiện chương trình

Xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện tốt các hoạt động truyền thông thường xuyên tại các cấp thành phố, phường, xã; trong chiến dịch truyền thông lồng ghép với dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ Tập trung vào mục tiêu giảm sinh, giảm tỷ lệ sinh con thứ 3 trở lên, nâng cao chất lượng dân số (sàng lọc trước sinh và sơ sinh), hạn chế mất cân bằng giới tính khi sinh và nội dung sửa đổi Điều 10 Pháp Lệnh Dân số

Tiến hành phân phối các sản phẩm truyền thông cho các phường, xã và đối tượng cụ thể như tờ rơi, áp phích, sách lật

Ký hợp đồng trách nhiệm và phối hợp với các ban, ngành, đoàn thể lồng ghép vào các hoạt động: tuyên truyền, vận động, đưa nội dung DS-KHHGĐ vào

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 23

chương trình hoạt động năm của các đơn vị, cơ sở, xây dựng các câu lạc bộ, mô hình điểm về công tác DS-KHHGĐ

Xây dựng kế hoạch và tổ chức thực hiện tuyên truyền, vận động Chiến dịch truyền thông lồng ghép cung cấp dịch vụ KHHGĐ/CSSKSS năm 2012 Tổng số xã

tổ chức Chiến dịch là 14 phường, xã Kết quả chiến dịch đạt trên 70% chỉ tiêu kế hoạch

Tổ chức 90 buổi truyền thông nhóm, 78 buổi nói chuyện chuyên đề, kẻ vẽ được 820 băng rôn, áp phích tuyên truyền về các đợt lồng ghép chiến dịch SKSS trên các khu dân cư của 21 đơn vị phường, xã Tổ chức tuyên truyền trên hệ thống phát thanh của phường, xã được 268 buổi, nội dung: Phổ biến về nội dung sửa đổi Điều 10 của Pháp lệnh Dân số và Nghị Định 104 của Chính Phủ hướng dẫn chi tiết một số điều về Pháp lệnh Dân số

Hướng dẫn triển khai thực hiện quản lý chương trình dân số xã, phường; chính sách triệt sản, chính sách khuyến khích, thực hiện BHYT, tập huấn, bồi dưỡng Thu thập, cập nhật thông tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ tại thành phố và phường, xã Duy trì và quản trị kho dữ liệu điện tử DS-KHHGĐ

BCĐ chiến dịch giám sát chiến dịch truyền thông lồng ghép với dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ tại 14 xã, phường

Phối hợp Phòng Y tế, Trung tâm Y tế kiểm tra đánh giá hoạt động công tác Y tế, DS-KHHGĐ 6 tháng và cả năm 2012 (Theo Đinh Thị Nhung, 2013)

2.2.2.2 Quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình tại thành phố Vĩnh Yên, tỉnh Vĩnh Phúc

Cũng như Hải Dương, Vĩnh Phúc cũng triển khai công tác quản lý DS- KHHGĐ theo nhiều mặt, phối hợp chặt chẽ giữa các mặt từ công tác tổ chức bộ máy, đến công tác quản lý điều hành ra các văn bản, rồi đến các hoạt động của ban chỉ đạo các dự án Tổ chức bộ máy: tổ chức bộ máy làm công tác DS-KHHGĐ từng bước được kiện toàn và ổn định Các Trung tâm DS-KHHGĐ đã ổn định và từng bước triển khai tốt chức năng và nhiệm vụ được giao Cán bộ chuyên trách dân số

xã đã được tuyển dụng về làm viên chức trạm Y tế Toàn tỉnh có 1.982 cộng tác

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 24

viên hàng năm được tập huấn chuyên môn nghiệp vụ công tác DS-KHHGĐ; tập huấn việc quản lý sổ hộ gia đình, quản lý đối tượng, công tác truyền thông và tập huấn bảng kiểm viên uống tránh thai

a Lập kế hoạch

(1) Công tác quản lý điều hành, xây dựng và ban hành văn bản:

Tổ chức Hội nghị tổng kết công tác DS-KHHGĐ năm đã qua đồng thời triển khai phương hướng nhiệm vụ năm tiếp theo

Tổ chức Hội nghị triển khai Chiến dịch CSSKSS/KHHGĐ

Xây dựng chỉ tiêu kế hoạch năm 2011 và giai đoạn 2011-2015 trình Sở Y tế phê duyệt

Tham mưu Sở Y tế cử cán bộ tham dự lớp tập huấn tại Bệnh viện phụ sản Trung ương để thực hiện Đề án nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động phát hiện sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh

Tổ chức tập huấn chương trình quản lý chất lượng ISO về công tác KHHGĐ

DS-Tổ chức thành công Lễ kỷ niệm 50 năm công tác DS-KHHGĐ

(2) Xây dựng và ban hành văn bản:

Các Đề án đã được UBND tỉnh ban hành:

Quyết định số 2606/QĐ-CT ngày 29/9/2011 Quyết định về việc phê duyệt dự toán kinh phí thực hiện các Đề án DS-KHHGĐ giai đoạn 2012-2015

Văn bản đã được Sở Y tế, Chi cục DS-KHHGĐ ban hành:

Chi cục DS-KHHGĐ chủ trì xây dựng, trình Sở Y tế ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền nhiều văn bản quản lý điều hành công tác DS-KHHGĐ:

Kế hoạch số 08/KH-SYT ngày 01/03/2011 Kế hoạch triển khai chiến dịch “tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến vùng đông dân, có mức sinh cao và vùng khó khăn” năm 2011

Quyết định số 01/QĐ-CCDS ngày 25/01/2011 quyết định về việc giao dự toán thu chi ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp 3 năm 2011

Quyết định số 03/QĐ-CCDS ngày 15/02/2011 quyết định về việc điều chỉnh giao dự toán thu chi ngân sách cho các đơn vị dự toán cấp 3 năm 2011

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 25

Kế hoạch số 37/KH-SYT ngày 14/02/2011 kế hoạch đổi sổ ghi chép ban đầu

về DS-KHHGĐ năm 2011

Báo cáo số 04/BC-CCDS ngày 22/2/2011 báo cáo đánh giá tình hình thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia năm 2010, giai đoạn 2006-2010, xây dựng kế hoạch 2011 và giai đoạn 2011-2015

Báo cáo số 05/BC-CCDS ngày 22/2/2011 báo cáo kế hoạch hoạt động và dự toán ngân sách nhà nước năm 2011

Quyết định số 33/QĐ-CCDS ngày 26/04/2011 quyết định về việc giao chỉ tiêu kế hoạch chương trình MTQG năm 2011

Kế hoạch số 05/KH-CCDS ngày 19/05/2011 kế hoạch Truyền thông-Giáo dục năm 2011

Kế hoạch số 17/KH-SYT ngày 06/05/2011 kế hoạch triển khai Mô hình tư vấn kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân

Kế hoạch số 18/KH-SYT ngày 06/05/2011 kế hoạch triển khai Đề án nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động phát hiện sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh

Kế hoạch số 20/KH-SYT ngày 13/05/2011 Kế hoạch triển khai Đề án can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh

Kế hoạch số 05/KH-CCDS ngày 19/05/2011 Kế hoạch Truyền thông - Giáo dục năm 2011

Kế hoạch số 06/KH-CCDS ngày 25/05/2011 Kế hoạch Truyền thông tư vấn tại cộng đồng về DS-SKSS/KHHGĐ năm 2011

Tờ trình số 49/TTr-SYT ngày 18/8/2011 về việc phê duyệt các mô hình, đề án

Kế hoạch số 08/KH-CCDS ngày 08/06/2011 Kế hoạch tổ chức các hoạt động

kỷ niệm hưởng ứng các sự kiện năm 2011

Kế hoạch số 11/KH-CCDS ngày 18/07/2011 Kế hoạch công tác DS-KHHGĐ năm 2012

b Tổ chức thực hiện

(1) Hoạt động của Ban chỉ đạo công tác dân số, kế hoạch hóa gia đình

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 26

Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ của tỉnh tích cực giúp UBND tỉnh chỉ đạo

và quản lý toàn diện công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn, xây dựng và trình cấp có thẩm quyền ban hành các văn bản quản lý điều hành công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh, các giải pháp, biện pháp huy động, phối hợp liên ngành trong lĩnh vực DS-KHHGĐ; tổ chức thực hiện, kiểm tra, giám sát, đánh giá chế độ, chính sách và các hoạt động về DS-KHHGĐ; củng cố, kiện toàn BCĐ công tác DS-KHHGĐ huyện, xã; chỉ đạo việc phối hợp và lồng ghép giữa các Sở, ban, ngành, đoàn thể liên quan trong tổ chức thực hiện các hoạt động truyền thông, vận động, giáo dục, tư vấn về DS-KHHGĐ, thực hiện xã hội hóa trong lĩnh vực DS-KHHGĐ

Các thành viên trong Ban Chỉ đạo thường xuyên phối hợp chặt chẽ với các ngành, đoàn thể, đơn vị có liên quan để chỉ đạo thực hiện công tác DS-KHHGĐ đạt kết quả

(2) Công tác Truyền thông - Giáo dục

Công tác truyền thông giáo dục được duy trì và tăng cường trên các phương tiện thông tin đại chúng và trực tiếp tại cộng đồng, tạo sự chuyển biến về nhận thức

và hành vi của người dân trong việc thực hiện chủ trương đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về công tác DS-KHHGĐ Công tác truyền thông giáo dục đã đổi mới không chỉ về mặt tổ chức mà còn chú trọng về phương pháp, bằng nhiều loại hình, mô hình phù hợp với tâm lý, phong tục, tập quán của từng đối tượng, hướng đến vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn, nội dung cũng phong phú hơn ngoài việc vận động giảm sinh, thực hiện các biện pháp tránh thai, còn tuyên truyền về mất cân bằng giới tính khi sinh, các hoạt động nâng cao chất lượng dân số

Kết hợp với các Ban, ngành có liên quan đẩy mạnh tuyên truyền, vận động, tư vấn đối tượng trong độ tuổi sinh đẻ tự nguyện áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại, chấp nhận gia đình quy mô nhỏ 2 con “no ấm, bình đẳng, tiến bộ và hạnh phúc’’ Duy trì và thành lập mới các Câu lạc bộ dân số, tiếp tục phát động phong trào gia đình, khu phố, xã, phường, thị trấn đạt tiêu chuẩn không sinh con thứ 3 trở lên

Xây dựng và triển khai kế hoạch Truyền thông - Giáo dục các năm

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 27

Chỉ đạo Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện, thị, thành phố và cơ sở xây dựng kế hoạch truyền thông, giáo dục năm 2011; đẩy mạnh công tác truyền thông trong chiến dịch tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến vùng đông dân, vùng có mức sinh cao, vùng khó khăn nhằm thực hiện tốt chỉ tiêu

về các BPTT hiện đại ngay từ đầu năm

Ký hợp đồng phối hợp tuyên truyền về DS-KHHGĐ với các sở, ban, ngành, đoàn thể và các cơ quan tuyên truyền trên địa bàn tỉnh

Phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh xây dựng 06 chuyên mục, 02 phóng sự phát trên sóng phát thanh, truyền hình tỉnh nhân kỷ niệm ngày DSTG và

50 năm công tác DS-KHHGĐ

Phối hợp với Báo Vĩnh Phúc, Thông tấn xã Việt Nam tại Vĩnh Phúc, cổng thông tin giao tiếp điện tử của tỉnh và các đơn vị phối hợp Đăng nhiều tin, bài tuyên truyền các chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước về lĩnh vực DS-KHHGĐ

Giám sát 100% huyện, thị, thành phố, trong chiến dịch tăng cường tuyên truyền, vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ

Hướng dẫn Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện, thị, thành phố tổ chức các hoạt động truyền thông nhân kỷ niệm ngày Dân số thế giới 11/7, ngày DSVN 26/12, tháng hành động quốc gia về DS và kỷ niệm 50 năm công tác DS-KHHGĐ theo chủ

đề “Thế giới 7 tỷ người - Mọi người cần giúp đỡ nhau để sống”

Ký hợp đồng trách nhiệm với Trường Chính trị thực hiện chương trình phối hợp giảng dạy nội dung về DS-KHHGĐ cho các học viên theo học các lớp tại trường chính trị Trường chính trị tỉnh đã giảng dạy được 14 lớp với trên 1.200 học viên được học các chuyên đề về DS-KHHGĐ phù hợp với học viên

Ký hợp đồng trách nhiệm với Trung tâm truyền thông giáo dục tỉnh thực hiện chương trình phối hợp tuyên truyền về công tác DS-KHHGĐ trên địa bàn tỉnh Tổ chức 9 buổi tuyên truyền lưu động tại trung tâm tỉnh lỵ và địa bàn 9 huyện, thị, thành phố, xây dựng 03 phóng sự phát trên sóng phát thanh truyền hình tỉnh nhân

kỷ niệm ngày Dân số thế giới 11/7 và 50 năm công tác DS-KHHGĐ, để mọi người

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 28

dân trong tỉnh được biết Sản xuất nhân bản 150 đĩa CD cấp cho các xã, phường, thị trấn làm tài liệu tuyên truyền

Tổ chức 32 Hội nghị truyền thông trực tiếp tại vùng trọng điểm thu hút 2.240 đối tượng tham dự Tổ chức tư vấn nhóm nhỏ và tư vấn tại cộng đồng ở 05 xã, phường, thị trấn

Xây dựng kế hoạch, tổ chức 10 Hội nghị truyền thông, tư vấn trực tiếp tới các đối tượng khó tiếp cận đặc biệt là đối tượng tượng công nhân đang làm việc tại các khu công nghiệp trên địa bàn tỉnh, thu hút trên 1.100 đối tượng tham dự

Nhân bản trên 260 bộ tài liệu tuyên truyền về ngày DSTG do trung ương cung cấp, cấp cho các sở, ban, ngành đoàn thể của tỉnh, huyện, xã

Toàn tỉnh đã kẻ, vẽ, làm mới được hàng ngàn băng zôn, khẩu hiệu Cấp phát trên 16.000 tờ rơi, tạp chí, tập san, sản xuất và cấp phát 9.000 cuốn bản tin DS-KHHGĐ; tổ chức 280 buổi tuyên truyền lưu động, nói chuyện chuyên đề Làm mới

09 cụm pano có nội dung tuyên truyền về DS/SKSS/KHHGĐ; mất cân bằng giới tính khi sinh; làm mẹ an toàn; chăm sóc sức khỏe người cao tuổi; chăm sóc SKSS vị thành niên, thanh niên; các biện pháp tránh thai hiện đại dựng trên các trục đường chính của 09 huyện, thị, thành phố

Cấp phát trang thiết bị truyền thông cho 15 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh Triển khai rà soát đánh giá trang thiết bị truyền thông dân số trên địa bàn toàn tỉnh

Xây dựng Kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm hưởng ứng các sự kiện của năm

Xây dựng kế hoạch tổ chức các hoạt động kỷ niệm 50 năm công tác KHHGĐ

Cấp phát vật tư văn phòng phẩm cho 137 cán bộ dân số các xã, phường, thị trấn

(3) Đảm bảo hậu cần và nâng cao chất lượng dịch vụ kế hoạch hoá gia đình

* Đảm bảo hậu cần

Duy trì hoạt động hệ thống thông tin quản lý hậu cần PTTT tuyến tỉnh

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 29

Giám sát tình hình phân phối và sử dụng PTTT tại các tuyến huyện, xã và bán tiếp thị xã hội các PTTT tại cơ quan thực hiện dự án cũng như các cơ sở bán lẻ

Hỗ trợ tư vấn, vận động và theo dõi đối tượng sử dụng thuốc viên tránh thai

và bao cao su

Cấp phát 90.000 chiếc BCS; 214.600 vỉ thuốc uống tránh thai; 4.015 lọ thuốc tiêm tránh thai; 70 liều thuốc cấy tránh thai miễm phí cho cơ sở

Kiểm tra tình hình cấp phát thuốc tránh thai miễn phí tại một số hiệu thuốc trong tỉnh

Tổ chức 16 lớp tập huấn cho cán bộ đang công tác và cộng tác viên về bảng kiểm thuốc tránh thai

Nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ thường xuyên và dịch vụ KHHGĐ/SKSS trong các đợt chiến dịch tập trung

Chi cục đã xây dựng Kế hoạch và triển khai chiến dịch “tăng cường tuyên truyền vận động lồng ghép dịch vụ chăm sóc SKSS/KHHGĐ đến vùng đông dân,

có mức sinh cao và vùng khó khăn” tại 137/137 xã, phường, thị trấn (Trung ương giao 30 xã tỉnh triển khai 137 xã bằng 456,67% kế hoạch trung ương giao)

Ký hợp đồng với Trung tâm Chăm sóc sức khỏe sinh sản tỉnh thực hiện dự

án đảm hậu cần và nâng cao chất lượng dịch vụ KHHGĐ

Cấp phát thuốc, vật tư cho Trung tâm Y tế huyện cấp cho đối tượng khám điều trị phụ khoa và tháo vòng

Cấp phát bổ sung trang thiết bị và dụng cụ KHHGĐ cho các cơ sở dịch vụ KHHGĐ công tuyến xã, đảm bảo cung cấp dịch vụ KHHGĐ/SKSS

Quản lý đối tượng thực hiện dịch vụ KHHGĐ tại cộng đồng và cung cấp tài liệu tư vấn cho đối tượng mới thực hiện BPTT: giám sát việc quản lý đối tượng thực hiện KHHGĐ tuyến cơ sở (đối tượng mới, đang sử dụng, số thất bại, bỏ cuộc, đối tượng sắp vào độ tuổi sinh đẻ và ra khỏi độ tuổi sinh đẻ) Tư vấn và chăm sóc y tế cho các đối tượng mới sử dụng các BPTT; xử lý các trường hợp thất bại và tai biến (đặc biệt là các BPTT lâm sàng) Giám sát, đánh giá và quản lý chất lượng dịch vụ KHHGĐ Giám sát tình hình triển khai chiến dịch tại địa bàn 100% các xã phường, thị trấn trong tỉnh

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 30

Về chất lượng dân số và cơ cấu giới tính khi sinh: xây dựng kế hoạchvà triển

khai các hoạt động của đề án tư vấn và kiểm tra sức khỏe tiền hôn nhân, đề án được triển khai tại 50 xã, phường, thị trấn; tổ chức tập huấn nghiệp vụ chuyên môn cho Hội đồng báo cáo viên kiêm nhiệm và cán bộ dân số xã với 150 người tham dự Phối hợp với Trung tâm phòng chống HIV/ADIS tổ chức tư vấn, khám sức khỏe cho đối tượng vị thành niên và thanh niên Khám, xét nghiệm viêm gan B cho 2.500 đối tượng là vị thành niên và thanh niên tại các xã triển khai đề án Qua khám, xét nghiệm tỷ lệ mắc 162 người chiếm 6,5%; tổ chức 50 buổi tư vấn nhóm nhỏ tại địa bàn triển khai đề án với tổng số 6.350 đối tượng tham dự Tổ chức 79 buổi tư vấn cho 6.030 đối tượng Tổ chức 14 lớp tập huấn cho 560 người là cán bộ dân số xã, cộng tác viên, chủ nhiệm các câu lạc bộ sức khỏe tiền hôn nhân về kỹ năng truyền thông tư vấn về SKSS tiền hôn nhân và hướng dẫn sinh hoạt câu lạc bộ Cấp phát

06 loại tờ rơi, sách bỏ túi trên 8.000 tờ có nội dung tuyên truyền về SKSS tiền hôn nhân Xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động của đề án nâng cao chất lượng dân số thông qua tuyên truyền vận động phát hiện sớm tật, bệnh ở thai nhi và sơ sinh Đề án được triển khai tại 46 xã, phường, thị trấn trong đó có 40 xã duy trì và 6

xã mở rộng Tại 6 xã mở rộng tổ chức 12 hội nghị cho 1.450 đối tượng là phụ nữ mang thai và các đối tượng liên quan tuyên truyền về lợi ích sàng lọc trước sinh, sơ sinh, tổ chức 10 lớp tập huấn tại 9 huyện, thị, thành phố về kỹ năng truyền thông tư vấn về sàng lọc trước sinh và sơ sinh cho cán bộ truyền thông tuyến huyện, cán bộ dân số xã và cộng tác viên DS-KHHGĐ Tại 40 xã duy trì đã phát khoảng 1.920 lượt tin, bài tuyên truyền trên hệ thống lao truyền thanh xã về sàng lọc trước sinh,

sơ sinh, cấp phát khoảng 2.000 tờ rơi tuyên truyền Tổ chức 08 lớp tập huấn mỗi lớp

42 người là Bác sỹ, nữ hộ sinh, điều dưỡng Bệnh viện đa khoa tỉnh, Trung tâm y tế, Bệnh viện đa khoa tuyến huyện và trạm y tế các xã, phường, thị trấn trong tỉnh về

kỹ thuật lấy máu gót chân Trình Sở Y tế cử 11 Bác sỹ dự lớp siêu âm cơ bản và nâng cao tại Bệnh viện phụ sản Trung ương (trong đó 05 bác sĩ được đào tạo từ nguồn kinh phí của tỉnh) Đến nay toàn tỉnh đã tổ chức sàng lọc trước sinh cho 590

ca bằng 2,68% đạt 268% kế hoạch năm trong đó phát hiện 11 trường hợp nghi ngờ

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 31

dị tật được giới thiệu đến bệnh viện phụ sản trung ương để được điều trị, lấy máu

kiểm tra cho 553 trẻ sơ sinh bằng 3% đạt 69,76% kế hoạch năm

Về cơ cấu dân số: xây dựng kế hoạch và triển khai các hoạt động của đề án can thiệp giảm thiểu mất cân bằng giới tính trẻ em khi sinh Đề án được triển khai tại

137 xã, phường, thị trấn; tổ chức 300 buổi phát thanh tuyên truyền trên hệ thống loa truyền thanh của xã, phường, thị trấn tuyên truyền về mất cân bằng giới tính khi sinh và hậu quả của mất cân bằng giới tính khi tại 137 xã, phường, thị trấn, tổ chức

09 buổi tọa đàm tại Trung tâm DS-KHHGĐ các huyện, thị, thành phố với trên 400 người tham dự là các gia đình sinh hai con một bề là gái và các cháu gái có thành tích trong học tập.Tổ chức trao hỗ trợ cho 274 trẻ em trong các gia đình có 2 con một bề là gái có thành tích cao trong học tập, duy trì hoạt động của các câu lạc bộ phụ nữ không sinh con thứ 3 giúp nhau phát triển kinh tế gia đình, tổ chức 16 lớp tập huấn cung cấp kiến thức và kỹ năng tư vấn tuyên truyền về mất cân bằng giới tính khi sinh cho 2.137 cán bộ dân số cơ sở; nhân bản gần 40.000 tờ rơi, 28 pano về mất cân bằng giới tính khi sinh và bình đẳng giới cấp cho các xã, phường, thị trấn làm tài liệu tuyên truyền, phối hợp với Ban Tư pháp các xã, phường, thị trấn tổ chức cung cấp thông tin và cấp phát gần 20.000 tờ rơi tuyên truyền cho nam, nữ đến đăng

ký kết hôn tại UBND xã, phường, thị trấn Cấp phát gần 20.000 tờ rơi về bình đẳng giới cho phụ nữ đã sinh 1 con tại các xã, phường, thị trấn; phối hợp với Đài Phát thanh - Truyền hình Vĩnh Phúc xây dựng và phát sóng 02 phóng sự về mất cân bằng giới tính khi sinh đã phát trên sóng phát thanh truyền hình của tỉnh; tổ chức điều tra,

rà soát tỷ suất sinh đặc trưng theo nhóm tuổi, tỷ số giới tính khi sinh năm

2010-2011 tại 137 xã, phường, thị trấn trên địa bàn tỉnh

(4) Nâng cao năng lực quản lý và tổ chức thực hiện chương trình

Duy trì hoạt động quản lý chương trình DS-KHHGĐ xã thường xuyên: chế

độ giao ban, lập báo cáo, ghi chép biến động DS-KHHGĐ vào sổ hộ gia đình; thực hiện chế độ chính sách cho cộng tác viên và cán bộ DS-KHHGĐ xã

Kiểm tra, giám sát đánh giá tình hình và kết quả thực hiện hoạt động của chương trình; thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch, quản lý tài chính, các chính sách, chế

độ liên quan đến công tác DS-KHHGĐ

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Kinh tế Page 32

Tổ chức 16 lớp tập huấn nghiệp vụ nâng cao năng lực cho 2.119 đối tượng là cán bộ dân số xã, cộng tác viên DS-KHHGĐ

Phối hợp với Trung tâm đào tạo cán bộ Y tế - Dân số, tổ chức lớp đào tạo bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ cơ bản 02 tháng tại Chi cục DS-KHHGĐ Vĩnh Phúc với tổng số 46 cán bộ tham dự

Về nâng cao chất lượng hệ thống thông tin quản lý chuyên ngành KHHGĐ: duy trì việc thu thập, cập nhật thông tin và lập báo cáo thống kê chuyên ngành DS-KHHGĐ Thu thập và cập nhật các thông tin thay đổi về DS-KHHGĐ vào các kho dữ liệu điện tử tuyến huyện

DS-Xây dựng phương án đổi sổ hộ gia đình năm 2011 và kế hoạch tập huấn đổi

Xây dựng và hướng dẫn thẩm định số liệu và hỗ trợ kỹ thuật

Đến nay việc cập nhật thông tin vào cơ sở dữ liệu, công tác đổi sổ hộ gia đình đã được thẩm định, hoàn thành việc in đóng sổ A0 bàn giao cho cộng tác viên quản lý

c.Công tác giám sát, kiểm tra

Chi cục DS-KHHGĐ đã tổ chức giám sát việc triển khai và thực hiện chiến dịch đợt I, II của các năm tại các xã, phường, thị trấn, giám sát các hoạt động truyền thông, giám sát tình hình triển khai thực hiện các đề án, mô hình ở các xã triển khai Kiểm tra, giám sát việc thực hiện đổi sổ theo dõi DS-KHHGĐ

Ngày đăng: 29/05/2016, 14:03

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
12. Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình (2012), Giáo trình “Quản lý chương trình dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý chương trình dân số, sức khỏe sinh sản và kế hoạch hóa gia đình
Tác giả: Tổng cục Dân số-Kế hoạch hóa gia đình
Năm: 2012
4. Bùi Thu(2012), Chính sách dân số của Singapo, Truy cập cập ngày 25 tháng 3 năm 2015, tại http://giadinh.net.vn/nghien-cuu-trao-doi/chinh-sach-dan-so-cua-singapore-2-2012122604562575.htm Link
9. Huyền Anh (2013), Triển khai thực hiện chiến lược phát triển gia đình Việt Nam 2013-2020, Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015, tại http://syt.bacgiang.gov.vn/news/Y-te-tinh/Trien-khai-thuc-hien-Chien-luoc-phat-trien-gia-dinh-Viet-Nam-nam-2013-2020-156/ Link
15. Trần Văn Chiến (2012), Kinh nghiệm của Thái Lan về chính sách dân số mới, Truy cập ngày 25 tháng 3 năm 2015, từ http://giadinh.net.vn/dan-so/kinh-nghiem-cua-thai-lan-ve-chinh-sach-dan-so-moi-nang-cao-chat-luong-nguon-nhan-luc-20120905025659911.htm Link
1. Ban chấp hành Trung ương Đảng khóa 7 (1993), Nghị quyết số 04/NQ-HNTW của Hội nghị lần thứ tư, Về chính sách dân số kế hoạch hóa gia đình Khác
2. Ban chỉ đạo công tác DS-KHHGĐ tỉnh Bắc Giang (2013), Kết quả thực hiện giảm thiểu mất cân bằng giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh và khuyến khích hoàn thiện Pháp lệnh dân số Khác
3. Bộ Chính Trị (2005), Nghị quyết số 47/NQ-TW, Tiếp tục đẩy mạnh việc thực hiện các chính sách về DS-KHHGĐ Khác
5. Chi cục dân số tỉnh Vĩnh Phúc (2012), Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số Khác
6. Đặng Thị Huyền (2014), Quản lý dân số và thực trạng kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn huyện Gia Lâm, Học Viện Nông Nghiệp Việt Nam, 96tr Khác
7. Đinh Thị Nhung (2013), Công tác quản lý nhà nước về DS KHHGĐ trên địa bàn Tp Hải Dương. Đại Học Kinh Tế Quốc Dân, 85tr Khác
8. Hoàng Mạnh Hà (2003), Những nội dung chủ yếu của pháp lệnh dân số, Nhà xuất bản Lao động - xã hội Khác
10. Thủ tướng chính phủ (2011), Quyết định số 2013, Đưa ra chiến lược dân số và sức khỏe sinh sản của Việt Nam giai đoạn 2011-2020 Khác
11. Thủ tướng Chính Phủ (2013),Quyết định 17/2013/QĐ-TTg, quy định chức năng nhiệm vụ, quyền hạn cơ cấu tổ chức của Tổng cục DS-KHHGĐ thuộc Bộ y tế Khác
13. Tổng cục dân số- kế hoạch hóa gia đình và Qũy Dân Số Liên Hiệp Quốc (2013), Quản lý Nhà nước về Dân số-Kế hoạch hóa gia đình (Tài liệu dùng cho chương trình bồi dưỡng nghiệp vụ DS-KHHGĐ) Khác
14. Tổng cục thống kê (2013), Số liệu điều tra dân số và nhà ở Khác
16. Trung tâm Dân số- kế hoạch hóa gia đình TP Bắc Giang (2012, 2013, 2014), Báo cáo kết quả thực hiện công tác dân số Khác
17. Trường Cao Đẳng Y tế Hà Đông (2011), Giáo trình Quản lý chương trình DS- KHHGĐ (Tài liệu đào taọ sơ cấp dân số y tế) Khác
18. UBND TP Bắc Giang (2013), Báo cáo tình hình phát triển kinh tế xã hội trên địa bàn thành phố Bắc Giang năm 2013 Khác
19. UBND TP Bắc Giang (2013), Báo cáo tổng kết 10 năm thực hiện pháp lệnh dân số 2003-2013 Khác
20. Uỷ ban thường vụ Quốc Hội (2003), Pháp lệnh dân số, Số 06/2003/PL- UBTVQH11 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1 Một số tiêu chí thực hiện năm 2013 và kế hoạch thực hiện năm 2014 - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Một số tiêu chí thực hiện năm 2013 và kế hoạch thực hiện năm 2014 (Trang 46)
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý dân số KHHGĐ tại thành phố Bắc Giang - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ bộ máy quản lý dân số KHHGĐ tại thành phố Bắc Giang (Trang 53)
Bảng 4.2 Tổng hợp các hình thức truyền thông, giáo dục về dân số, kế hoạch - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Tổng hợp các hình thức truyền thông, giáo dục về dân số, kế hoạch (Trang 60)
Bảng 4.3 Mức độ tiếp thu của người dân với các hình thức truyền thông - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Mức độ tiếp thu của người dân với các hình thức truyền thông (Trang 61)
Bảng 4.4 Dân số trung bình của các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.4 Dân số trung bình của các huyện, thành phố của tỉnh Bắc Giang (Trang 72)
Bảng 4.5 Dân số trung bình của thành phố Băc Giang từ năm 2012-2014 - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Dân số trung bình của thành phố Băc Giang từ năm 2012-2014 (Trang 73)
Bảng 4.6 Biến động số sinh của tỉnh Bắc Giang năm 2012-2014 - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.6 Biến động số sinh của tỉnh Bắc Giang năm 2012-2014 (Trang 74)
Bảng 4.7 Biến động số sinh của các phường, xã trên địa bàn thành phố - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Biến động số sinh của các phường, xã trên địa bàn thành phố (Trang 75)
Bảng 4.8 Biến động về số sinh là con thứ ba trong toàn tỉnh Bắc Giang - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Biến động về số sinh là con thứ ba trong toàn tỉnh Bắc Giang (Trang 76)
Bảng 4.9 Biến động số lượng sinh con thứ ba  của các phường xã trong thành - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Biến động số lượng sinh con thứ ba của các phường xã trong thành (Trang 77)
Bảng 4.10 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 2012-2014 - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.10 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn tỉnh Bắc Giang 2012-2014 (Trang 78)
Bảng 4.11 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2012-2014 - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11 Tỷ lệ giới tính khi sinh trên địa bàn thành phố Bắc Giang 2012-2014 (Trang 79)
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Kết quả thực hiện công tác kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn tỉnh (Trang 80)
Bảng 4.13 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại trên địa bàn thành - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.13 Tỷ lệ áp dụng các biện pháp tránh thai hiện đại trên địa bàn thành (Trang 81)
Bảng 4.14 Mức độ hiểu biết của người dân về chính sách DS-KHHGĐ - quản lý nhà nước về dân số, kế hoạch hóa gia đình trên địa bàn thành phố bắc giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.14 Mức độ hiểu biết của người dân về chính sách DS-KHHGĐ (Trang 86)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w