Trong thời gian qua, Công ty CP công trình đô thị Long Biên - đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên, đã tích cực tuyên truyền, vận động cũng như
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG MINH PHƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU PHÍ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ LONG BIÊN
LUẬN VĂN THẠC SĨ
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM
LƯƠNG MINH PHƯƠNG
GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ THU PHÍ
VỆ SINH MÔI TRƯỜNG TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN
CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ LONG BIÊN
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN TRỊ KINH DOANH
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS CHU THỊ KIM LOAN
HÀ NỘI, NĂM 2015
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan rằng những số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là trung thực và chưa được sử dụng để bảo vệ cho một học vị nào
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự góp ý cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã ghi rõ nguồn gốc
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Lương Minh Phương
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận được sự hướng dẫn tận tình của TS.Chu Thị Kim Loan cùng với những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy cô trong Bộ môn Marketing, Trường Học viện nông nghiệp Việt Nam Tôi xin bày
tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới những sự giúp đỡ quý báu đó
Tôi xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo và các phòng ban của Công ty cổ phần công trình đô thị Long Biên, các bạn bè, đồng nghiệp và gia đình đã giúp
đỡ tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn này Vì hạn chế về nguồn lực và thời gian, đề tài không thể tránh khỏi những thiếu sót Tôi xin trân trọng tiếp thu các ý kiến phê bình, đóng góp của các nhà khoa học và bạn đọc để đề tài được hoàn thiện hơn
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015
Tác giả luận văn
Lương Minh Phương
Trang 5MỤC LỤC
Trang
II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VỆ SINH
Trang 62.2.3 Kinh nghiệm quản lý thu phí vệ sinh môi trườngtrên Thế giới 25 2.2.4 Kinh nghiệm quản lý thu phí vệ sinh môi trường của một số doanh
III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 28
3.2.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu và thông tin 40 3.2.2 Phương pháp xử lý dữ liệu, thông tin 42
4.1 Thực trạng quản lý thu phí vệ sinh môi trường tại Công ty Cổ phần
4.1.1 Khái quát tình hình thu gom rác thải vệ sinh môi trường tại Công ty 44 4.1.2 Lập kế hoạchthu phí vệ sinh môi trường 47
4.1.4 Giám sát thu phí vệ sinh môi trường 61 4.1.5 Đánh giá kết quả quản lý thu phí vệ sinh môi trường 64 4.2 Phân tích yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu phí vệ sinh môi trường 76
4.3.Giải pháp tăng cường công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường 85
4.3.2.Một số giải pháp tăng cường quản lý thu phí vệ sinh môi trường 86
Trang 8DANH MỤC BẢNG
2.1 Mức thu phí vệ sinh ở Thành phố Hà Nội 24 3.1 Tổng hợp xe máy – thiết bị chuyên dùng của Công ty 37 3.2 Kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty giai đoạn 2012 – 2014 39 3.3 Số lượng mẫu điều tra theo đối tượng 41 4.1 Nguồn lực cho công nghệ thu gom 2013 - 2014 46 4.2 So sánh số lượng lao động & xe gom giữa 2 giai đoạn 46
4.4.a Kế hoạch số lượng đối tượng thu phí vệ sinh môi trường năm 49 4.4.b Kế hoạchsố lượng đối tượng thu phí vệ sinh môi trường năm 50 4.4.c Kế hoạch số lượng đối tượng thu phí vệ sinh môi trường năm 2014 50 4.5 Tổng hợp kế hoạch số lượng đối tượng thu phí VSMT qua 3 năm 51
4.7 Tổng hợp kế hoạch doanh thu phí VSMT từ 2012-2014 56 4.8 Mức phí vệ sinh đóng theo quy định giữa 2 giai đoạn 57 4.9 Tổng hợp số lượng đối tượng chây ỳ, nộp muộn, không đóng phí từ
Trang 9DANH MỤC BIỂU ĐỒ
4.1 Tỷ lệ đóng góp của 06 phường vào doanh thu năm 2012 69 4.2 Tỷ lệ đóng góp của 06 phường vào doanh thu năm 2013 70 4.3 Tỷ lệ đóng góp của 06 phường vào doanh thu năm 2014 70
4.5 Tỷ lệ quan điểm về mức phí vệ sinh hiện nay 73 4.6 Đánh giá của người nộp phí vệ sinh về hành vi vứt rác bừa bãi 76 4.7 Đánh giá sự sẵn sàng tham gia phân loại rác tại nguồn 77
4.9 Nguồn cung cấp thông tin tuyên truyền 79
Trang 10DANH MỤC SƠ ĐỒ
2.2 Nội dung công tác kế hoạch hóa môi trường 11
4.1 Các bước lập kế hoạch thu phí vệ sinh môi trường 47
Trang 11I MỞ ĐẦU
1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, vấn đề về quản lý chất thải rắn sinh hoạt vẫn luôn là một đề tài nóng và cấp thiết của quốc gia Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh ngày càng tăng nhanh, với tốc độ gia tăng khoảng 10% ÷16% mỗi năm
và còn tiếp tục gia tăng mạnh trong thời gian tới [Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, chương 2] Lượng chất thải rắn sinh hoạt phát sinh chủ yếu tập trung
ở hai đô thị đặc biệt là thành phố Hà Nội và thành phố Hồ Chí Minh Đặc biệt, tại Thủ đô Hà Nội, sau khi có sự mở rộng địa giới hành chính thì lượng CTR đô thị phát sinh đã lên đến 6500 tấn/ngày vào năm 2010 (năm 2007 là 2.600 tấn/ngày) [Báo cáo môi trường quốc gia năm 2011, chương 2] Nếu không được thu gom
và xử lý đúng kỹ thuật môi trường, lượng CTRSH phát sinh này có thể gây ra các tác động tiêu cực, làm ô nhiễm môi trường đất, nước, không khí xung quanh
Tại Nghị quyết số 24-NQ/TW ngày 03/6/2013 của Ban Chấp hành Trung Ương khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và BVMT nêu: Tập trung xử lý CTR, quản lý chất thải nguy hại Thúc đẩy tái sử dụng, tái chế và sản xuất, thu hồi năng lượng từ chất thải Tại Điều 113 Luật BVMT, quy định: Tổ chức, cá nhân xả thải ra môi trường hoặc có hoạt động làm phát sinh nguồn tác động xấu đối với môi trường phải nộp phí BVMT Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của TTCP phê duyệt Chiến lược quốc gia
về quản lý tổng hợp CTR đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050, nêu: Hoàn thiện các quy định, cơ chế về phí vệ sinh và phí BVMT đối với CTR hướng tới năm
2020 đảm bảo thu hồi chi phí thu gom, vận chuyển và năm 2025 có bù đắp một phần cho chi phí xử lý CTR
Như vậy, quản lý CTR là một trong những ưu tiên hàng đầu của Đảng và Nhà nước; nộp phí BVMT đối với CTR là trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
xả thải ra môi trường; nhằm góp phần BVMT và hướng tới phát triển kinh tế xã hội bền vững
Phí vệ sinh môi trường là khoản thu nhằm bù đắp một phần hoặc toàn bộ chi phí đầu tư cho hoạt động thu gom và vận chuyển rác thải sinh hoạt thông
Trang 12thường trên địa bàn thu gom Ngoài ra doanh thu tăng thêm từ nguồn phí vệ sinh môi trường còn dùng để mua sắm trang thiết bị phục vụ sản xuất cho công ty, khen thưởng cho CBCNV… Vì thế doanh thu từ nguồn phí vệ sinh môi trường đóng một vai trò quan trọng trong sự tồn tại và phát triển của công ty
Trong thời gian qua, Công ty CP công trình đô thị Long Biên - đơn vị cung ứng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt trên địa bàn quận Long Biên, đã tích cực tuyên truyền, vận động cũng như đầu tư nguồn nhân lực tiếp cận với từng người dân, từng hộ kinh doanh, từng cơ quan đơn vị trên địa bàn.Công ty thực hiện duy trì công tác vệ sinh môi trường nhằm giúp người dân nâng cao ý thức, trách nhiệm trong việc thực hiện nghĩa vụ đóng phí vệ sinh môi trường đầy đủ cho công ty Công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường cũng được nâng cao, song song với việc vận động người dân tích cực đóng phí vệ sinh môi trường đầy
đủ thì đội ngũ CBCNV tham gia thu phí cũng đảm bảo thu đúng thu đủ mức phí
vệ sinh môi trường áp dụng cho từng đối tượng, không bỏ sót địa bàn, vé phí thực hiện ghi chép đầy đủ, chính xác Tuy nhiên do chưa có chế tài đủ mạnh, giá phí vệ sinh môi trường từ năm 2014 tăng cao so với các năm trước đó nên tình trạng đóng không đúng hoặc không đóng phí vệ sinh môi trường theo quy định vẫn còn nhiều, nhất là các đối tượng kinh doanh buôn bán, các cơ quan đơn vị Điều đó
đã ảnh hưởng đến kết quả thu phí vệ sinh môi trường nói riêng và ảnh hưởng đến
sự tồn tại và phát triển của công ty nói chung Xuất phát từ thực tế trên tôi đã thực
hiện đề tài nghiên cứu “Tăng cường quản lý thu phí vệ sinh môi trường tại Công
ty Cổ phần Công trình đô thị Long Biên”
1.2 Mục tiêu nghiên cứu
1.2.1 Mục tiêu chung
Đề tài phân tích hiện trạng quản lý thu phí vệ sinh môi trường trong thời gian qua của Công ty CP CTĐT Long Biên, từ đó đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý thu phí vệ sinh môi trường tại Công ty CP CTĐT Long Biên trong thời gian tới
Trang 13- Đề xuất một số giải pháp nhằm tăng cường tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường của Công ty CP CTĐT Long Biên trong những năm tới
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
1.3.1 Đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu của đề tài là công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn Quận Long Biên do Công ty cổ phần Công trình đô thị Long biên thực hiện;
- Đối tượng điều tra, phỏng vấn là bộ phận quản lý và thu phí vệ sinh môi trường của Công ty Cổ phần công trình đô thị Long Biên, các hộ gia đình, các hộ kinh doanh và các cơ quan đơn vị trên địa bàn Quận Long Biên – địa bàn thu gom do Công ty CP CTĐT Long Biên thực hiện
1.3.2 Phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi về nội dung:
Công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường trên địa bàn 6 phường của quận Long Biên do Công ty cổ phần Công trình đô thị Long Biên thực hiện duy trì vệ sinh môi trường và thu phí vệ sinh môi trường;
- Phạm vi không gian:
Đề tài nghiên cứu tại Công ty CP công trình đô thị Long Biên, số liệu khảo sát trên địa bàn 6 phường, quận Long Biên, Thành Phố Hà Nội gồm: Long Biên, Cự Khối, Thạch Bàn, Sài Đồng, Phúc Đồng và Phúc Lợi
- Phạm vi về thời gian: Số liệu sử dụng phân tích, nghiên cứu được thu thập trong ba năm gần đây: năm 2012, 2013 và năm 2014
Trang 141.4 Câu hỏi nghiên cứu
- Khái niệm và vai trò của phí vệ sinh môi trường? Các nội dung quản lý thu phí vệ sinh môi trường là gì?
- Tình hình quản lý thu phí vệ sinh môi trường của Công ty Cổ phần Công trình đô thị Long Biên thời gian qua như thế nào?
- Người dân, các hộ kinh doanh, cơ quan đoàn thể (chủ nguồn thải) đóng trên địa bàn quận Long Biên đánh giá như thế nào về công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường do Công ty CP CTĐT Long Biên thực hiện?
- Thuận lợi, khó khăn trong công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường của Công ty Cổ phần Công trình đô thị Long Biên ?
- Cần làm gì để tăng cường quản lý thu phí vệ sinh môi trường của Công ty
Cổ phần Công trình đô thị Long Biên trong thời gian tới?
Trang 15II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN
VỀ QUẢN LÝ THU PHÍ VỆ SINH MÔI TRƯỜNG
2.1 Cơ sở lý luận về quản lý thu phí vệ sinh môi trường
2.1.1 Một số khái niệm
2.1.1.1 Quản lý:
“ Quản lý là gì?" là câu hỏi mà bất cứ người học quản lý ban đầu nào cũng cần hiểu và mong muốn lý giải Vậy suy cho cùng quản lý là gì? Xét trên phương diện nghĩa của từ, quản lý thường được hiểu là chủ trì hay phụ trách một công việc nào đó
Bản thân khái niệm quản lý có tính đa nghĩa nên có sự khác biệt giữa nghĩa rộng và nghĩa hẹp Hơn nữa, do sự khác biệt về thời đại, xã hội, chế độ, nghề nghiệp nên quản lý cũng có nhiều giải thích, lý giải khác nhau Cùng với sự phát triển của phương thức xã hội hóa sản xuất và sự mở rộng trong nhận thức của con người thì
sự khác biệt về nhận thức và lý giải khái niệm quản lý càng trở nên rõ rệt
Xuất phát từ những góc độ nghiên cứu khác nhau, rất nhiều học giả trong
và ngoài nước đã đưa ra giải thích không giống nhau về quản lý Các trường phái quản lý học đã đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
Theo F.W Taylor (1856-1915): là một trong những người đầu tiên khai sinh ra khoa học quản lý và là “ông tổ” của trường phái “quản lý theo khoa học”,
tiếp cận quả lý dưới góc độ kinh tế - kỹ thuật đã cho rằng: Quản lý là hoàn thành
công việc một cách tốt nhất và rẻ nhất
Theo Henrry Fayol (1886-1925): là người đầu tiên tiếp cận quản lý theo quy trình và là người có tầm ảnh hưởng to lớn trong lịch sử tư tưởng quản lý từ
thời kỳ cận – hiện đại tới nay, quan niệm rằng: Quản lý là một tiến trình bao gồm
tất cả các khâu: lập kế hoạch, tổ chức, phân công điều khiển và kiểm soát các nỗ lực của cá nhân, bộ phận và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực vật chất khác của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra
J.H Donnelly, James Gibson và J.M Ivancevich trong khi nhấn mạnh tới
hiệu quả sự phối hợp hoạt động của nhiều người đã cho rằng: Quản lý là một quá
trình do một người hay nhiều người thực hiện nhằm phối hợp các hoạt động của
Trang 16những người khác để đạt được kết quả mà một người hành động riêng rẽ không thể nào đạt được
Stephan Robbins quan niệm: Quản lý là tiến trình hoạch định, tổ chức,
lãnh đạo và kiểm soát những hành động của các thành viên trong tổ chức và sử dụng tất cả các nguồn lực khác của tổ chức nhằm đạt được mục tiêu đã đặt ra
Từ những năm 1950 trở lại đây, do vai trò đặc biệt quan trọng của quản lý đối với sự phát triển kinh tế, đã xuất hiện rất nhiều công trình nghiên cứu về lý thuyết và thực hành quản lý với nhiều cách tiếp cận khác nhau Từ đó có thể đưa
ra khái niệm: Quản lý là sự tác động có tổ chức, có hướng đích của chủ thể quản
lý lên đối tượng và khác thể quản lý nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn lực, các thời cơ của tổ chức để đạt mục tiêu đặt ra trong điều kiện môi trường luôn biến động
2.1.1.2 Quản lý môi trường
Quản lý môi trường là một hoạt động trong lĩnh vực quản lý xã hội, có tác động điều chỉnh các hoạt động của con người dựa trên sự tiếp cận có hệ thống và các kỹ năng điều phối thông tin, đối với các vấn đề môi trường có liên quan đến con người; xuất phát từ quan điểm đinh lượng, hướng tới phát triển bền vững và
sự dụng hợp lý tài nguyên (Lưu Đức Hải và Nguyễn Ngọc Sinh, 2000)
2.1.1.3 Chất thải
Chất thải là những vật và chất mà người dùng không còn muốn sử dụng và thải ra, tuy nhiên trong một số ngữ cảnh nó có thể là không có ý nghĩa với người này nhưng lại là lợi ích của người khác Trong cuộc sống, chất thải được hình dung là những chất không còn được sử dụng cùng với những chất độc được xuất
ra từ chúng
Chất thải rắn: là chất thải ở thể rắn, được thải ra từ quá trình sản xuất, kinh doanh, dịch vụ, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn bao gồm chất thải rắn thông thường và chất thải rắn nguy hại;
+ Chất thải rắn nguy hại: là chất thải rắn chứa các chất hoặc hợp chất có một trong những đặc tính: phóng xạ, dễ cháy, dễ nổ, dễ ăn mòn, dễ lây nhiễm, gây ngộ độc hoặc các đặc tính nguy hại khác
Trang 17+ Chất thải rắn thông thường: là chất thải ở thể rắn được thải ra từ quá trình sản xuất công nghiệp, sinh hoạt hoặc các hoạt động khác Chất thải rắn thông thường bao gồm chất thải rắn sinh hoạt, chất thải công nghiệp không nguy hại
Chất thải sinh hoạt là các loại chất thải phát sinh từ hoạt động của con người Nguồn tạo thành chủ yếu từ các khu dân cư, các cơ quan, trường học, các trung tâm dịch vụ, thương mại Chất thải sinh hoạt bao gồm thực phẩm thừa hoặc quá hạn sử dụng, chất thải từ nhà bếp, giấy, thuỷ tinh, kim loại Theo thành phần của chất thải sinh hoạt có thể phân ra các loại chính như sau:
+ Chất thải hữu cơ có khả năng tái chế làm phân bón vi sinh: thức ăn thừa, quá hạn sử dụng, chất thải nhà bếp (rau, củ, quả), lá cây
+ Chất thải có thể tái chế: Nhựa, thuỷ tinh, kim loại, giấy
+ Chất thải khác còn lại: Tro xỉ, sành sứ, đất cát
+ Chất thải rắn công nghiệp: là chất thải rắn phát thải từ hoạt động sản xuất công nghiệp, làng nghề, kinh doanh, dịch vụ hoặc các hoạt động khác
2.1.1.4 Phí vệ sinh môi trường
Phí vệ sinh môi trường là khoản tiền người dân chi trả cho đơn vị chịu trách nhiệm duy trì vệ sinh môi trường trên địa bàn, dùng để bù đắp một phần chi phí cho công tác vệ sinh môi trường
2.1.2 Quản lý môi trường và kiểm soát ô nhiễm
2.1.2.1 Các nguyên tắc quản lý môi trường
- Hướng tới sự phát triển bền vững;
- Kết hợp các mục tiêu quốc tế-quốc gia-vùng lãnh thổ và cộng dân cư trong việc quản lý môi trường;
- Quản lý môi trường xuất phát từ quan điểm tiếp cận hệ thống và cần được thực hiện bằng nhiều biện pháp và công cụ tổng hợp đa dạng và thích hợp;
- Phòng ngừa tai biến, suy thoái môi trường cần được ưu tiên hơn việc phải xử lý hồi môi trường nếu để xảy ra ô nhiễm;
- Người gây nhiễm phải tiền (PPP-Polluter pays principle)
Trang 182.1.2.2 Tổ chức công tác quản lý môi trường
Tổ chức công tác quản lý môi trường là nhiệm vụ quan trọng nhất của công tác bảo vệ môi trường
- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật pháp dùng cho công tác bảo vệ môi trường
- Bộ phận nghiên cứu đề xuất kế hoạch, chính sách, các quy định luật pháp dùng cho công tác bảo vệ môi trường
- Bộ phận quan trắc, giám sát, đánh giá định kỳ chất lượng môi trường
- Bộ phận thực hiện các công tác kỹ thuật, đào tạo các cán bộ môi trường
- Các bộ phận nghiên cứu, giám sát kỹ thuật và đào tạo cho các địa phương ở cấp các ngành
2.1.2.3 Các công cụ quản lý môi trường
Công cụ quản lý môi trường: là tổng hợp các biện pháp hoạt động về luật pháp, chính sách, kinh tế, kỹ thuật và xã hội nhằm bảo vệ môi trường và phát triển bền vững kinh tế - xã hội
Công cụ quản lý môi trường là vũ khí hoạt động của Nhà nước trong việc thực hiện công tác quản lý môi trường quốc gia và rất đa dạng, không có một công cụ nào có giá trị tuyệt đối trong việc quản lý môi trường Mỗi công cụ có chức năng và phạm vi tác động nhất định, chúng tạo ra một tập hợp các biện pháp hỗ trợ nhau Việc nghiên cứu và hoàn thiện các công cụ quản lý là điều bắt buộc phải làm thường xuyên ở các cơ quan quản lý Nhà nước về môi trường và
là công tác trọng tâm của ngành môi trường
Công cụ quản lý môi trường được phân loại như sau:
Phân loại theo chức năng
+ Công cụ điều chỉnh vĩ mô: là luật pháp, chính sách
+ Công cụ hành động: là các công cụ hành chính (xử phạt vi phạm môi trường trong kinh tế, sinh hoạt), công cụ kinh tế, có tác động trực tiếp tới lợi ích kinh tế - xã hội của cơ sở sản xuất kinh doanh
+ Công cụ phụ trợ: là các công cụ không có tác động điều chỉnh hoặc không tác động trực tiếp tới hoạt động Các công cụ này dùng để quan sát, giám
Trang 19sát các hoạt động gây ô nhiễm, giáo dục con người trong xã hội Công cụ phụ trợ
có thể là các công cụ kỹ thuật như: GIS, mô hình hóa,…
Phân loại theo bản chất công cụ
+ Công cụ luật pháp – chính sách: bao gồm các quy định luật pháp và chính sách về môi trường và bảo vệ tài nguyên thiên nhiên như các bộ luật về môi trường, luật nước,…
+ Công cụ kinh tế: đánh vào thu nhập bằng tiền của hoạt động sản xuất kinh doanh Các công cụ kinh tế chỉ được áp dụng có hiệu quả trong nền kinh tế thị trường và nhanh chóng hoàn thiện theo thời gian, đồng thời rất đa dụng như: Thuế môi trường; nhãn sinh thái; phí môi trường; quota môi trường,…
+ Các công cụ kỹ thuật quản lý: có tác động trực tiếp vào các hoạt động tạo ra ô nhiễm hoặc quản lý chất ô nhiễm trong quá trình hình thành và vận hành hoạt động sản xuất Các công cụ kỹ thuật quản lý gồm các đánh giá môi trường, monitoning môi trường, kiểm toán môi trường, quy hoạch môi trường, công nghệ
xử lý các chất thải, tái chế và sử dụng… Các công cụ này có tác động mạnh tới việc hình thành và hành vi phân bố chất ô nhiễm trong môi trường, có thể được thực hiện thành công trong bất kỳ một nền kinh tế phát triển nào
+ Các công cụ phụ trợ: không có tác động trực tiếp vào quá trình sản xuất sinh ra chất ô nhiễm hoặc điều chỉnh vĩ mô quá trình sản xuất này, có thể bao gồm: GIS, mô hình hóa môi trường, giáo dục và truyền thông về môi trường,
2.1.2.4 Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường
Các công cụ luật pháp trong quản lý môi trường gồm:
- Luật môi trường;
- Chính sách môi trường;
- Kế hoạch hóa công tác môi trường;
- Các tiêu chuẩn môi trường và sức khỏe
a) Luật môi trường:
Cơ sở luật pháp của quản lý môi trường là các văn bản luật quốc tế và luật quốc gia về lĩnh vực môi trường Luật quốc tế về môi trường là tổng thể các nguyên tắc, quy phạm quốc tế điều chỉnh mối quan hệ giữa các quốc gia, giữa
Trang 20quốc gia và tổ chức quốc tế trong việc ngăn chặn, loại trừ thiệt hại gây ra cho môi trường của từng quốc gia và môi trường ngoài phạm vi tàn phá quốc gia
Các văn bản luật quốc tế về môi trường được hình thành một cách chính thức từ thế kỷ XIX và đầu thế kỷ XX, giữa các quốc gia châu Âu, châu Mỹ, châu Phi Từ Hội nghị quốc tế về "môi trường con người" tổ chức năm 1972 tại Thụy Ðiển và sau Hội nghị thượng đỉnh Rio De Raneiro (Brazil) năm 1992, có rất nhiều văn bản về luật môi trường quốc tế được soạn thảo và ký kết Cho đến nay
đã có hàng nghìn các văn bản luật quốc tế về môi trường, trong đó nhiều văn bản
đã được chính phủ Việt Nam tham gia ký kết
Trong phạm vi quốc gia, vấn đề môi trường được đề cập trong nhiều bộ luật, trong đó Luật Bảo vệ Môi trường được Quốc hội nước Việt Nam thông qua
là văn bản quan trọng nhất Sau đó là hàng loạt các Nghị định, thông tư, quy định, quyết định của các ngành chức năng về thực hiện luật môi trường đã được ban hành
Các văn bản pháp luật môi trường quốc tế và trong nước được phê duyệt là
cơ sở quan trọng để thực hiện công tác quản lý nhà nước về BVMT
b) Chính sách môi trường:
Chính sách môi trường là các chủ trương, biện pháp mang tính chiến lược, thời đoạn, giải quyết một nhiệm vụ bảo vệ môi trường cụ thể, nhằm đạt được những mục tiêu chiến lược của đất nước Nội dung của chính sách có thể trình bày theo sơ đồsau:
Sơ đồ 2.1 Nội dung chính sách môi trường
Chính sách
Các biện pháp
Các mục tiêu bộ phận
Trang 21c) Kế hoạch hóa công tác môi trường:
Nội dung của công tác kế hoạch hóa công tác môi trường của nhà nước bao quát 5 vấn đề: (1) Giáo dục, tuyên truyền phổ thông; (2) Xây dựng hệ thống pháp luật cơ chế chính sách; (3) Hình thành các dự án, chương trình cụ thể; (4) Xây dựng hệ thống quan trắc; (5) Hợp tác quốc tế khu vực
Sơ đồ 2.2 Nội dung công tác kế hoạch hóa môi trường
2.1.2.5.Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường
Công cụ kinh tế đều có mục đích chung là hạn chế lượng chất thải phát sinh, giảm ảnh hưởng của việc tiều thụ tài nguyên và năng lượng
Các công cụ kinh tế trong quản lý môi trường là một phần của chính sách môi trường, do đó cần luôn được nghiên cứu để hoàn thiện, tránh sự phản ứng của nhà sản xuất và người tiêu thụ Công cụ kinh tế môi trường có tác động rất mạnh tới sự điều chỉnh chính sách kinh tế và môi trường ở các nước phát triển,
do vậy cần phải nghiên cứu áp dụng chúng trong mọi hoạt động kinh tế xã hội ở quy mô lâu dài
Trang 22a)Thuế tài nguyên
Thuế tài nguyên là một loại thuế thực hiện điều tiết thu nhập về hoạt động khai thác sử dụng tài nguyên thiên nhiên của đất nước
Các tài nguyên tái tạo được bao gồm: Sản phẩm rừng tự nhiên, sản phẩm thủy sản tự nhiên, nước tự nhiên Một số tài nguyên không tái tạo được nhưng chưa xác định được trữ lượng tài nguyên mất đi trong quá trình khai thác
b)Thuế môi trường
Thuế môi trường là khoản thu của ngân sách Nhà nước, nhằm điều tiết các hoạt động bảo vệ môi trường quốc gia, nhằm bù đắp các chi phí mà xã hội bỏ ra
để giả quyết các vấn đề như: Chi phí y tế, chi phí mất ngày công lao động, chi phí phục hồi môi trường, chi phí phục hồi tài nguyên, chi phí xử lý và ngăn ngừa
ô nhiễm…
c)Phí và lệ phí môi trường
Lệ phí là khoản thu có tổ chức bắt buộc đối với các cá nhân, pháp nhân được hưởng một lợi ích hoặc được sử dụng một dịch vụ nào đó do Nhà nước cung cấp
Phí là khoản thu của Nhà nước nhằm bù đắp một phần chi phí thường xuyên và không thường xuyên về xây dựng, bảo dưỡng, tổ chức quản lý hành chính của Nhà nước đối với hoạt động của người nộp thuế…
d)Các công cụ tạo ra thị trường
Các công cụ loại này có mục đích tạo ra một thị trường mà trong đó những người tham gia có thể mua hoặc bán lại các “quyền” được gây ô nhiễm thực tế hay tiềm tàng Sự tạo ra thị trường có thể thực hiển dưới hình thức:
Các giấy phép có thể bán được (quota môi trường) hoặc bảo hiểm trách nhiệm Mục đích của công cụ tạo ra thị trường là tăng cường hiệu quả kinh tế của công tác quản lý ô nhiễm và đầu tư công nghệ xử lý chất ô nhiễm
e) Các khoản trợ cấp môi trường
+ Cấp phát không bồi hoàn kinh phí từ ngân sách dành cho công tác quản
lý môi trường;
Trang 23+ Khuyến khích về thuế và vay vốn lãi suất thấp đối với các hoạt động nhằm cải thiện và nâng cao chất lượng môi trường
+Ưu đãi cho các doanh nghiệp vay vốn ngân hàng để nâng cao khả năng quản lý môi trường
f)Hệ thống ký quỹ và hoàn trả
Ký quỹ môi trường là một công cụ kinh tế áp dụng cho các ngành kinh tế
dễ gây ra ô nhiễm môi trường trầm trọng như: Khai thác khoáng sản, khai thác các loại tài nguyên thiên nhiên khác, xây dựng các nhà máy tiềm ẩn mức độ ô nhiễm môi trường lớn và việc mua bán các sản phẩm có nhiều khả năng gây ô nhiễm
g)Các khuyến khích cưỡng chế thi hành
+ Phí không tuân thủ: được tính cho những người gây ô nhiễm, khi họ xả thải chất ô nhiễm vượt quá mức quy định
+ Quy trách nhiệm pháp lý: là công cụ kinh tế áp dụng đối với những người gây ô nhiễm tiềm năng hay thực tế nhằm khuyến khích công tác bảo vệ môi trường, bằng cách buộc họ phải chịu trách nhiệm về những tổn thất do họ gây ra Khi người gây ô nhiễm biết chắc chắn rằng phải trả tiền cho những thiệt hại về môi trường, thì họ sẽ có hành động để giảm nguy cơ ô nhiễm mức tối thiểu
h)Quỹ môi trường
Các chi phí dành cho công tác quản lý môi trường và xử lý các chất ô nhiễm thường chiếm một tỷ lệ lớn trong vốn đầu tư xây dựng và quản lý hoạt động của dự án Có thể xem quỹ là nguồn kinh phí cho hoạt động bảo vệ môi trường
Quỹ môi trường được thành lập từ các nguồn kinh phí, bao gồm nguồn đóng góp ban đầu của ngân sách Nhà nước, nguồn đóng góp của các cơ sở hoạt động sản xuất kinh doanh và nguồn đóng góp tự nguyện của các tổ chức và cá nhân, nguồn đóng góp từ phi môi trường và các loại lệ phí khác, nguồn hỗ trợ chính thức từ nước ngoài(ODA) và các nguồn viện trợ của Chính phủ nước ngoài
Trang 242.1.3 Nội dung quản lý thu phí vệ sinh môi trường
2.1.3.1 Lập kế hoạch
Lập kế hoạch là tiến trình nghiên cứu quá khứ để ra quyết định trong hiện tại về những công việc phải làm trong tương lai để hoàn thanh các mục tiêu đã định Nói một cách ngắn gọn, lập kế hoạch là tiến trình ấn định mục tiêu và đề ra những giải pháp tốt nhất để hoàn thành mục tiêu
Lập kế hoạch thu phí vệ sinh môi trường liên quan đến các hoạt động như:
- Khảo sát số liệu nhân khẩu của từng phường: chia số liệu theo từng mức thu phí, lên bảng doanh thu dự kiến theo số liệu thu phí
- Dựa vào bảng doanh thu dự kiến của năm lập kế hoạch thu phí năm (kế hoạch bằng bao nhiêu % so với thực tế)
2.1.3.2 Tổ chức
Một khi mục tiêu, các chiến lược và kế hoạch của tổ chức đã được xác định, nhà quản lý cần phải xây dựng một cấu trúc tổ chức hiệu quả nhằm hỗ trợ cho việc đạt được mục tiêu Tổ chức là một trong những hoạt động quan trọng nhất của quản lý Nhiều công trình nghiên cứu khoa học đã cho thấy 70-80% những khiếm khuyết trong việc thực hiện các mục tiêu là do yếu kém của công tác tổ chức Theo
từ điển tiếng Việt của Viện ngôn ngữ thì tổ chức có các nghĩa sau đây:
- Làm cho thành một chỉnh thể, có một cấu tạo, một cấu trúc và những chức năng nhất định
- Làm những gì cần thiết để tiến hành một hoạt động nào đó nhằm có được một hiệu quả lớn nhất
Tổ chức là chức năng thiết kế cơ cấu, tổ chức công việc và tổ chức nhân sự cho một tổ chức Công việc này bao gồm: xác định những việc phải làm, người nào phải làm, phối hợp hoạt động ra sao, bộ phận nào được hình thành, quan hệ giữa các bộ phận được thiết lập thế nào và hệ thống quyền hành trong tổ chức đó được thiết lập ra sao? Tổ chức đúng đắn sẽ tạo nên môi trường nội bộ thuận lợi thúc đẩy hoạt động mục tiêu, tổ chức kém thì công ty sẽ thất bại, dù hoạch định tốt
Tổ chức là một quá trình phân công, bố trí, phối hợp các nguồn lực trong doanh nghiệp
Trang 25Tổ chức thu phí vệ sinh môi trường bao gồm các nội dung, công việc cụ thể như sau:
- Tổ chức bộ máy tuyển nhân viên thu phí vệ sinh môi trường
- Bố trí nhân lực đảm bảo công tác thu phí vệ sinh theo kế hoạch
- Cung cấp đầy đủ thông tin, công cụ dụng cụ, phương tiện cần thiết cho nhân viên khi thực hiện thu phí
- Phối hợp giữa các bộ phận liên quan đến việc thu phí vệ sinh trong doanh nghiệp
- Phối hợp với chính quyền địa phương nơi thu phí
2.1.3.3 Giám sát, điều hành
Giám sát, điều hành là quá trình điều khiển và tác động lên người khác để thúc đẩy họ hoặc để họ tự nguyện làm tốt công việc được giao nhằm hoàn thành các mục tiêu đã định
Các thành phần tham gia giám sát, điều hành thu phí vệ sinh môi trường gồm: cán bộ quản lý phí vệ sinh, cán bộ quản lý địa bàn, các thành phần trong tổ
hỗ trợ thu phí
2.1.3.4 Kiểm tra và đánh giá
Kiểm tra, đánh giá là quá trình đo lường và chấn chỉnh nhân viên thực hiện nhằm đảm bảo cho các mục tiêu kế hoạch của doanh nghiệp đã và đang thực hiện một cách có hiệu quả
Việc kiểm tra, đánh giá thu phí vệ sinh môi trường nhằm xem xét các vấn đề như: với kế hoạch thu phí được giao trong tháng, việc sử dụng nhân lực để đi thu phí
vệ sinh có đảm bảo không? Năng suất lao động có đạt yêu cầu không? Doanh thu/kế hoạch có đạt không? Tổng hợp các ý kiến của người thu phí về mức thu, thời gian thu phí, thái độ của nhân viên thu phí, chất lượng vệ sinh môi trường
2.1.4 Yêu cầu của quản lý thu phí vệ sinh môi trường
- Xây dựng kế hoạch, lộ trình thu phí vệ sinh phù hợp với tình hình thực tế tại địa bàn
- Quản lý vé phí: Vé phí cần ghi đúng và đầy đủ thông tin của người đóng
phí vệ sinh Không tẩy xóa mệnh giá đã được in sẵn trên tờ vé phí
Trang 26- Quản lý nhân viên thu ngân: thu đúng, thu đủ phí vệ sinh theo đúng đối tượng, thu tiền phải đúng mệnh giá vé phí, vé phí phải được trả đầy đủ cho người đóng phí vệ sinh
- Quản lý doanh thu phí vệ sinh: Doanh thu phí vệ sinh phải đạt theo đúng
kế hoạch, tiền phải nộp đầy đủ và đúng kỳ hạn về Công ty
- Quản lý biến động dân số trên địa bàn: số người đi người ở, cửa hàng kinh doanh buôn bán từng loại, các doanh nghiệp hoạt động trên địa bàn, được cập nhật theo dõi hàng ngày
- Xây dựng các phương hướng, giải pháp nhằm tránh thất thu và các chế tài xử lý các đối tượng không chấp hành việc đóng phí vệ sinh
- Xây dựng dự toán và quyết toán chi phí phục vụ công tác thu phí vệ sinh tại địa bàn
2.1.5 Các yếu tố ảnh hưởng đến quản lý thu phí vệ sinh môi trường
2.1.5.1 Yếu tố bên ngoài doanh nghiệp
a Đặc điểm kinh tế - xã hội và thành phần xã hội
Tại những khu vực có nhiều cơ quan đoàn thể hoặc nhà hàng kinh doanh dịch vụ ăn uống, khu vui chơi, mua sắm tập trung và có đông hộ gia đình có điều kiện kinh tế, trí thức thì hoạt động thu phí vệ sinh môi trường cũng được thực hiện thuận lợi hơn Do các đối tượng này đều có nhận thức tốt đối với các hoạt động môi trường, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ trách nhiệm theo quy định pháp luật, cũng như mức phí sử dụng dịch vụ không phải là cao so với mức thu nhập của các đối tượng này
Tuy nhiên, những khu vực tập trung nhiều người dân lao động có thu nhập thấp thì việc phải bỏ thêm chi phí cho dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt là không cần thiết đối với họ nên nhóm đối tượng này cũng không tham gia đóng phí sử dụng dịch vụ
Ngoài ra, nhóm đối tượng là hộ kinh doanh nhỏ lẻ (không phải hàng ăn uống) tại các mặt đường chỉ chịu đóng mức phí của hộ gia đình mà không chịu đóng theo mức phí của hộ kinh doanh
Trang 27b Ý thức của đối tượng sử dụng dịch vụ
Đây là yếu tố ảnh hưởng tiên quyết tới công tác quản lý phí vệ sinh môi trường Bởi mọi hoạt động công tác quản lý, muốn thành công phải nhận được sự ủng hộ từ phía nhân dân Trong công tác quản lý phí vệ sinh môi trường cũng vậy, chỉ có nhận được sự đồng thuận từ phía người sử dụng dịch vụ thì công tác thu phí vệ sinh mới diễn ra thuận lợi
Qua quá trình nỗ lực của các cấp chính quyền trong công tác duy trì vệ sinh môi trường, tạo mỹ quan đô thị, sau nhiều năm triển khai xã hội hóa công tác thu gom rác thải sinh hoạt, sự tuyên truyền vận động tới người dân, thì đa số các đối tượng sử dụng dịch vụ đã thực hiện đầy đủ nghĩa vụ của mình khi được
sử dụng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt
Nhưng bên cạnh đó, vẫn tồn tại tình trạng người dân có khả năng đóng nhưng cố tình chây ỳ không đóng phí cho hoạt động dịch vụ mình đã được hưởng thụ; một bộ phận hộ kinh doanh nhỏ lẻ không chịu đóng đủ mức phí theo quy định
c Chính sách pháp luật của Nhà nước về môi trường
Điều 63, Hiến pháp 2013 quy định:
(1) Nhà nước có chính sách bảo vệ môi trường; quản lý, sử dụng hiệu quả, bền vững các nguồn tài nguyên thiên nhiên; bảo tồn thiên nhiên, đa dạng sinh học; chủ động phòng, chống thiên tai, ứng phó với biến đổi khí hậu
(2) Nhà nước khuyến khích mọi hoạt động bảo vệ môi trường, phát triển,
sử dụng năng lượng mới, năng lượng tái tạo
(3) Tổ chức, cá nhân gây ô nhiễm môi trường, làm suy kiệt tài nguyên thiên nhiên và suy giảm đa dạng sinh học phải bị xử lý nghiêm và có trách nhiệm khắc phục, bồi thường thiệt hại
Theo Luật Bảo vệ môi trường, chính sách của Nhà nước về bảo vệ môi trường được quy định cụ thể như: Khuyến khích, tạo điều kiện thuận lợi để mọi
tổ chức, cộng đồng dân cư, hộ gia đình, cá nhân tham gia hoạt động bảo vệ môi trường Ðẩy mạnh tuyên truyền, giáo dục, vận động, kết hợp áp dụng các biện pháp hành chính, kinh tế và các biện pháp khác để xây dựng ý thức tự giác, kỷ cương trong hoạt động bảo vệ môi trường Sử dụng hợp lý, tiết kiệm tài nguyên
Trang 28thiên nhiên, phát triển năng lượng sạch, năng lượng tái tạo; đẩy mạnh tái chế, tái
sử dụng và giảm thiểu chất thải Ưu tiên giải quyết các vấn đề môi trường bức xúc; tập trung xử lý các cơ sở gây ô nhiễm môi trường nghiêm trọng; phục hồi môi trường ở các khu vực bị ô nhiễm, suy thoái; chú trọng bảo vệ môi trường đô thị, khu dân cư Ðầu tư bảo vệ môi trường là đầu tư phát triển; đa dạng hóa các nguồn vốn đầu tư cho bảo vệ môi trường và bố trí khoản chi riêng cho sự nghiệp môi trường trong ngân sách nhà nước hằng năm Ưu đãi về đất đai, thuế, hỗ trợ tài chính cho các hoạt động bảo vệ môi trường và các sản phẩm thân thiện với môi trường; kết hợp hài hoà giữa bảo vệ và sử dụng có hiệu quả các thành phần môi trường cho phát triển Tăng cường đào tạo nguồn nhân lực, khuyến khích nghiên cứu, áp dụng và chuyển giao các thành tựu khoa học và công nghệ về bảo
vệ môi trường; hình thành và phát triển ngành công nghiệp môi trường Mở rộng
và nâng cao hiệu quả hợp tác quốc tế; thực hiện đầy đủ các cam kết quốc tế về bảo vệ môi trường; khuyến khích tổ chức, cá nhân tham gia thực hiện hợp tác quốc tế về bảo vệ môi trường Phát triển kết cấu hạ tầng bảo vệ môi trường; tăng cường, nâng cao năng lực quốc gia về bảo vệ môi trường theo hướng chính quy, hiện đại
Tuy Chính phủ đã có nghị định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý phí nhưng vẫn còn nhiều hạn chế như: không quy định rõ cơ chế xử
lý, đơn vị được quyền xử lý hành vi không đóng phí vệ sinh môi trường, hay hành vi vứt rác bừa bãi, mức độ xử lý của những hành vi này chưa cao nên chưa
có tính răn đe Do đó, chưa có ai bị xử phạt hành chính cho những vi phạm này
Bởi vậy, cần có quy định, chế tài xử phạt cụ thể, cũng như quy định rõ chức năng của đơn vị xử phạt, cơ chế xử phạt cho các hành vi đã nêu trên, nhằm khắc phục tình trạng thất thu phí vệ sinh môi trường như hiện nay
2.1.5.2 Yếu tố bên trong doanh nghiệp
a Mức phí vệ sinh môi trường
Giá cả được xem như nhận thức của người sử dụng dịch vụ về việc từ bỏ hoặc hy sinh một cái gì đó để được sở hữu dịch vụ đó
Mức phí vệ sinh môi trường là một dạng phí phải trả khi sử dụng dịch vụ
Trang 29thu gom rác thải sinh hoạt của các hộ gia đình, cơ quan, hộ kinh doanh, nhà hàng,
… Thông thường, khi mức phí cao, chủ thể nộp phí có thể né tránh hay cố tình nộp phí muộn
Việc xác định mức phí dịch vụ môi trường cần được nghiên cứu, xem xét
kỹ trên cơ sở vừa đảm bảo bù đắp được chi phí thu gom, vận chuyển, xử lý, vừa gián tiếp khuyến khích các hoạt động tái chế, giảm thiểu lượng rác thải sinh hoạt phát sinh Mức thu phí vệ sinh áp dụng rộng trên toàn thành phố, không cụ thể dẫn đến việc thực hiện theo quy định của Công ty rất khó khăn
b Chất lượng dịch vụ
Chất lượng dịch vụ thu gom rác thải sinh hoạt là một trong những yếu tố chính ảnh hưởng đến công tác quản lý thu phí vệ sinh môi trường Chất lượng dịch vụ đáp ứng được yêu cầu của đối tượng sử dụng dịch vụ - hộ gia đình/cơ quan/ hộ kinh doanh thì đối tượng sử dụng dịch vụ mới sẵn lòng chi trả phí vệ sinh môi trường Ngược lại, nếu đối tượng sử dụng dịch vụ chưa hài lòng với chất lượng dịch vụ được hưởng thì sẽ không muốn chi trả chi phí thực hiện cho bên cung cấp dịch vụ
c Cơ sở vật chất kỹ thuật và nguồn nhân lực
Cơ sở vật chất kỹ thuật ảnh hưởng tới công tác quản lý phí vệ sinh của các doanh nghiệp thu gom rác thải Nếu doanh nghiệp có hệ thống thùng rác chuyên dụng đặt ở các vị trí thuận lợi, không gây mùi khó chịu, đảm bảo vệ sinh môi trường cho các khu vực dân cư thì người dân sẽ sẵn sàng đóng phí vệ sinh môi trường, công tác quản lý thu phí nhờ đó cũng thuận lợi hơn
Nguồn nhân lực của doanh nghiệp ảnh hưởng trực tiếp đến công tác thu phí vệ sinh Việc duy trì thu gom vận chuyển rác tại khu dân cư phải đảm bảo chất lượng vệ sinh, sạch sẽ Bên cạnh đó, thái độ phục vụ của nhân viên cũng tác động không nhỏ đến kết quả thu Nếu người phải nộp phí phàn nàn về chất lượng
vệ sinh, thái độ phục vụ thì việc thu phí trở nên rất khó khăn Bộ máy tổ chức thực hiện thu phí vệ sinh môi trường còn yếu kém: lập kế hoạch thu phí phụ thuộc nhiều vào hồ sơ giấy tờ, quy định chung, không cụ thể, không sát thực tế
Trang 302.2 Cơ sở thực tiễn về quản lý thu phí vệ sinh môi trường
2.2.1 Một số chính sách quy định về vệ sinh môi trường của Việt Nam
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13 được Quốc hội nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam khóa XIII, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 23/06/2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015
- Nghị định số 38/2015/NĐ-CP ngày 24/4/2015 của Chính phủ về quản lý chất thải và phế liệu
- Nghị định số 109/2013/NĐ-CP ngày 24/09/2013 của Chính phủ về quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý giá, phí, lệ phí, hóa đơn
- Nghị định số 59/2007/NĐ-CP ngày 09/04/2007 của Chính phủ về quản
lý chất thải rắn
- Nghị định số 174/2007/NĐ-CP ngày 29/11/2007 của Chính phủ về phí
BVMT đối với CTR (Hết hiệu lực ngày 15/06/2015)
- Nghị định 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành pháp lệnh phí và lệ phí
- Thông tư số 02/2014/TT-BTC ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Bộ trưởng Bộ Tài chính hướng dẫn về phí và lệ phí thuộc thẩm quyền quyết định của Hội đồng nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương;
- Thông tư số 45/2006/TT-BTC ngày 25 tháng 5 năm 2006 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
- Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24 tháng 7 năm 2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí;
- Quyết định số 2149/QĐ-TTg ngày 17/12/2009 của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt chiến lược quốc gia về quản lý tổng hợp chất thải rắn đến năm 2025, tầm nhìn đến năm 2050
- Quyết định số 16/2013/QĐ-UBND ngày 03/06/2013 của UBND Thành phố Hà Nội về việc ban hành quy định quản lý chất thải rắn thông thường trên địa bàn Thành phố Hà Nội
Trang 31- Quyết định số 102/1999/QĐ-UB ngày 01/12/1999 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc phê duyệt mức thu dịch vụ vệ sinh thu rác trên địa bàn Thành phố
Hà Nội
- Quyết định số 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013 của UBND Thành phố
Hà Nội về việc quy định mức thu dịch vụ vệ sinh đối với chất thải rắn công nghiệp thông thường trên địa bàn Thành phố Hà Nội
- Quyết định số 44/2014/QĐ-UBND ngày 20/08/2014 của UBND Thành phố Hà Nội về việc thu phí vệ sinh đối với chất thải rắn sinh hoạt của hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn thành phố Hà Nội
2.2.2 Khái quát tình hình quản lý thu phí vệ sinh môi trường ở Việt Nam
2.2.2.1 Quy định về mức phí và hình thức thu phí vệ sinh môi trường
Phí vệ sinh môi trường là một trong những công cụ kinh tế được sử dụng
để bảo vệ môi trường dựa trên nguyên tắc cơ bản “người gây ô nhiễm phải trả tiền” và nguyên tắc “người được hưởng thụ phải trả tiền”
Trước khi ban hành Nghị định 59 và Nghị định 174:
Việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTR chủ yếu được giao cho đơn vị công ích tại các địa phương (công ty môi trường đô thị) thực hiện thu gom, vận chuyển đến nơi lưu giữ, chôn lấp theo quy hoạch; chưa phát sinh nhiều đơn vị xử lý, tái chế CTR Chủ nguồn thải chỉ phải nộp phí vệ sinh
UBND các tỉnh ban hành định mức chi phí cho từng khâu (thu gom, vận chuyển, xử lý CTR) để làm cơ sở chi trả cho công ty môi trường đô thị (giao kế hoạch hoặc đặt hàng) Công ty này được giao thu phí vệ sinh, ngoài số tiền phí
vệ sinh thu được, NSNN sẽ cấp bù phần thiếu cho công ty
Ví dụ: tại Hà Nội việc thu gom, vận chuyển, xử lý CTR trên địa bàn và thu phí vệ sinh được giao cho công ty môi trường đô thị thực hiện CTR sẽ được tập kết xử lý tại Nhà máy rác Nam Sơn Năm 2010, tổng lượng CTR là 1.000.000 tấn, đơn giá thu gom, vận chuyển, xử lý là 150.000 đồng/tấn Số tiền phí vệ sinh thu được 20 tỷ đồng Số tiền Hà Nội phải trả cho công ty là: 1.000.000 tấn x 150.000 đồng/tấn - 20 tỷ đồng = 130 tỷ đồng
Trang 32Sau khi ban hành Nghị định 59 và Nghị định 174:
Cơ bản hoạt động thu gom, vận chuyển, xử lý vẫn như trước Điểm khác biệt là cơ chế tài chính cho hoạt động này: Phần CTR công nghiệp mà các đơn vị nhận thu gom, vận chuyển, xử lý đã thu tiền của chủ nguồn thải thì NSNN không chi trả cho phần này
Ví dụ, với các giả thiết tại ví dụ nêu trên, năm 2013, công ty môi trường
đô thị thực hiện thu gom, vận chuyển, xử lý CTR công nghiệp cho các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh, dịch vụ trên địa bàn thu tiền theo hợp đồng dịch vụ Tổng số tiền dịch vụ thu được là 50 tỷ đồng Như vậy, Hà Nội phải trả cho công
ty số tiền = 150 tỷ đồng - 50 tỷ đồng (tiền dịch vụ) - 20 tỷ đồng (phí vệ sinh) =
80 tỷ đồng
Tại Điều 35 - Nghị định 59 quy định: Đối với CTR sinh hoạt, chi phí xử lý được bù đắp thông qua NSNN ngoài nguồn thu phí vệ sinh từ chủ nguồn thải Chủ xử lý thu chi phí từ chủ thu gom, vận chuyển theo hợp đồng dịch vụ
cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn
- Hoặc đơn vị thu gom, vận chuyển sẽ giao cho UBND các xã, phường nơi đơn vị duy trì thu phí, với mỗi hóa đơn thu được, địa phương sẽ được trích hoa hồng theo quy định
2.2.2.2 Thực trạng quản lý thu phí vệ sinh môi trường ở Việt Nam
Hiện nay, ở Việt Nam nói chung và ở Hà Nội nói riêng, hoạt động vệ sinh môi trường chỉ mang tính chất là hoạt động công ích Mức phí chi trả hiện nay chỉ để thực hiện công đoạn thu gom rác và cũng chưa được tính toán đầy đủ Trong khi đó, Ngân sách Thành phố đang phải bù đắp phần thiếu hụt rất lớn cho
hộ dân từ công đoạn vận chuyển đến xử lý Ngoài ra, hoạt động thu phí chỉ mang tính chất bình quân đầu người, tạo ra gánh nặng cho ngân sách quốc gia, chứ chưa làm cho các chủ nguồn thải thấy rõ tầm quan trọng của loại dịch vụ này, không có hiệu quả trong việc khuyến khích chủ nguồn thải giảm lượng rác thải
Trang 33Trên thực tế, nhiều hộ dân còn thiếu ý thức và không có biện pháp chế tài nên việc thu phí vệ sinh môi trường gặp rất nhiều khó khăn Tỷ lệ thất thoát phí
vệ sinh môi trường thường xuyên ở mức 10-20%, cá biệt có những nơi tỷ lệ thất thoát ở mức 40-50% Ví dụ: Trên địa bàn thành phố Cao Lãnh, năm 2011, Xí nghiệp dịch vụ môi trường đô thị Đồng Tháp để thất thoát tiền phí vệ sinh môi trường gần 80 triệu đồng; Công ty TNHH MTV công trình đô thị Phan Thiết, năm 2014, công ty để thất thu đến 34% (tương đương 16.000 hộ gia đình không đóng phí) Tại Hà Nội, theo báo cáo của Công ty Môi trường đô thị Hà Nội, là đơn vị thu gom và thu phí vệ sinh tại địa bàn 4 quận trung tâm là Ba Đình, Hoàn Kiếm, Hai Bà Trưng và Đống Đa với 73 phường Mỗi năm, tỷ lệ thu phí vệ sinh môi trường của Công ty đạt 87,6% đối với hộ gia đình và gần 90% đối với hộ kinh doanh
Tình trạng thất thu phí vệ sinh là vấn đề đau đầu của các đơn vị thu gom, vận chuyển và xử lý trên các địa bàn khắp cả nước Nguyên nhân chính là sự thiếu hợp tác, trốn tránh của nhiều hộ dân, hộ kinh doanh Đặc biệt, các hộ dân ở trong ngõ hẻm, xe thu gom rác không thể vào tận nơi, nên các hộ dân này không muốn thực hiện việc đóng phí vệ sinh, trong khí họ vẫn tập kết rác ở khu vực đầu hẻm để thu gom Còn đối với các hộ kinh doanh nhỏ lẻ, luôn viện lý do lượng rác thải từ việc kinh doanh không nhiều nên chỉ đồng ý đóng phí theo mức phí của
hộ gia đình Đặc biệt, đối với các hộ kinh doanh phòng trọ, nhà nghỉ, việc kê khai nộp phí luôn được chủ kinh doanh trốn tránh hoặc không kê khai số lượng phòng theo thực tế
Phí vệ sinh là nguồn thu quan trọng để phục vụ công tác duy trì vệ sinh môi trường, tuy nhiên nếu thu đủ thì vẫn chưa đủ chi phí cho hoạt động sản xuất của đơn vị cung cấp dịch vụ vệ sinh môi trường, phần lớn chi phí duy trì vệ sinh môi trường vẫn phải trông chờ vào ngân sách của Thành phố Do đó, cần phải có những biện pháp tích cực để nâng cao nhận thức, vận động người dân có trách nhiệm với cộng đồng và tham gia bảo vệ môi trường qua việc đóng phí đầy đủ
Mức thu phí vệ sinh môi trường hiện nay tại Thành phố Hà Nội được quy định ở bảng 2.1
Trang 34Bảng 2.1 Mức thu phí vệ sinh ở Thành phố Hà Nội
sỏi…), rau, quả, thực phẩm tươi
sống, kinh doanh hoa tươi, cơ sở làng
208.000 500.000 2.2 Hộ kinh doanh nhỏ lẻ, buôn bán
khác
đồng/hộ/tháng đồng/hộ/ngày
50.000 3.000
3
Trường học, nhà trẻ, khu nội trú,
trụ sở làm việc của các doanh
nghiệp, cơ quan hành chính, sự
nghiệp, lực lượng vũ trang, phòng
giao dịch các ngân hàng, các doanh
208.000 500.000
4 Các tổ chức và cơ sở khác đồng/m
3đồng/tấn
208.000 500.000
(Nguồn: Quyết định số 7936/QĐ-UBND ngày 27/12/2013)
Như vậy, ở Việt Nam, mức thu phí vệ sinh môi trường được thu theo đầu người Nộp theo cách này có thể không được công bằng, do mức độ xả thải của mỗi người/mỗi đơn vị cơ quan khác nhau, nhưng là phương pháp thuận lợi cho người đi thu phí Tuy nhiên, có thể thấy hạn chế của cách thu phí này là không
Trang 35khuyến khích được các hộ gia đình/ cơ quan/ cửa hàng giảm thiểu khối lượng rác thải phát sinh
2.2.3 Kinh nghiệm quản lý thu phí vệ sinh môi trườngtrên Thế giới
Ở một số nước phát triển, việc thu phí vệ sinh môi trường được thực hiện thông qua khối lượng rác phát sinh hoặc số túi rác/số thùng rác Nhà nước có thể tiến hành sản xuất riêng một loại túi có khả năng phân hủy nhanh để bán cho các
hộ gia đình và quy định phải sử dụng các túi này để đựng rác Giá của một túi rác tương đương với phí đổ lượng rác thải đựng trong túi
Ngoài ra, cũng có thể sử dụng công cụ phí để khuyến khích người dân phân loại rác tại nguồn Đối với những rác thải có thể tái sinh như giấy, bìa, kim loại, chai lọ thì để riêng ra loại túi khác Kích thước, màu sắc các loại túi cần quy định rõ để phân biệt túi đựng cho các loại rác thải khác nhau Giá mua loại túi này có thể rẻ hơn túi rác chung, nhằm khuyến khích người dân phân loại rác tại nguồn Lượng chênh lệch giữa hai loại túi có thể là chi phí để phân loại rác Với biện pháp này có thể khiến các gia đình hạn chế lượng rác thải, tận dụng tối đa mọi vật chất Đối với các công sở, trường học có thể sử dụng hợp lý, tiết kiệm tránh bỏ phí các loại vật liệu như giấy viết, giấy photo,… Hơn nữa, biện pháp này có thể tăng thêm nguồn thu vào bù đắp chi phí bỏ ra Nếu thực hiện biện pháp này cũng có thể lôi kéo các thành phần kinh tế khác tham gia vào công tác thu gom, vận chuyển do phần thu vào cho hoạt động được đảm bảo hơn
Hệ thống thu gom chất thải rắn ở Bang New Jersey – Hoa Kỳ là minh họa thêm về tính hiệu quả của hệ thống trả phí theo từng túi rác Tại đây mỗi thùng hoặc túi 120 lít đặt tại lề đường để thu gom hàng tuần cần có một tem dán của thành phố Với lượng rác phát sinh và được thu gom bởi những thùng đã dán tem của thành phố thì người dân không phải trả phí, nhưng với lượng rác được thu gom bởi những thùng rác không dán tem, người dân phải trả phí cho người thu gom Kể từ khi áp dụng hệ thống này từ năm 1988, đến nay khối lượng rác cư dân đã giảm đi 25%
Hay tại Nhật Bản, các loại vỏ chai, lon đựng, sau khi người tiêu dùng mua và dùng hết, khi đem vỏ trở lại cửa hàng, họ sẽ được nhận lại một khoản tiền Điều này
Trang 36áp dụng hình thức đặt cọc – hoàn trả, phương pháp này cũng góp phần giảm khối lượng rác phải thu gom và tăng lượng rác được tái chế
2.2.4 Kinh nghiệm quản lý thu phí vệ sinh môi trường của một số doanh
nghiệp trong nước
Tại Việt Nam, các doanh nghiệp thu gom rác thải sinh hoạt như Công ty TNHH Một thành viên Môi trường Đô thị Hà Nội (URENCO), Hợp tác xã Thành Công, Công ty CP công trình đô thị Hoàng Mai, ….hay các xí nghiệp môi trường của Nhà nước đều đang duy trì mô hình quản lý thu phí vệ sinh môi trường tương đối giống nhau, cụ thể:
a Thu phí:
Người thu phí: Đơn vị cung cấp dịch vụ thu gom, vận chuyển trên địa bàn sẽ
tổ chức cho nhân viên của đơn vị trực tiếp đi thu phí vệ sinh môi trường tới từng hộ dân, cơ quan, doanh nghiệp trên địa bàn
Mức thu phí: Theo quy định nhà nước
Thời gian thu phí: Thông thường việc thu phí được thực hiện hàng tháng, song có môt số địa bàn, số hộ có thời gian làm việc bận rộn nên thời gian thu phí được thực hiện theo quý
b Quản lý phí vệ sinh môi trường:
Các xí nghiệp môi trường Nhà nước: Phần lớn chi phí được nộp vào ngân sách Nhà nước để bù đắp chi phí, còn lại được để lại tại Xí nghiệp môi trường để sử dụng vào các công việc như: chi cho các phường để sử dụng vào việc đôn đốc, kiểm tra, tuyên truyền; chi thù lao cho nhân viên thu phí, chi phí quản lý chung, văn phòng phẩm,…
Ví dụ tại Công ty Môi trường đô thị Hà Nội và đa số các xí nghiệp môi trường các huyện thường thực hiện tỷ lệ sau: 77% nộp vào ngân sách Nhà nước; 23% để lại đơn vị để duy trì Trong số 23% này: 4% chi cho các phường để phối hợp thực hiện, 13% chi cho cán bộ công nhân viên, 4% chi thù lao cho nhân viên thu phí, 2% cho chi phí quản lý như lương của cán bộ quản lý, văn phòng phẩm, chi phí kiểm tra
Trang 37Các đơn vị môi trường thực hiện theo cơ chế xã hội hóa: Toàn bộ phí vệ sinh môi trường thu được được đối trừ vào kinh phí duy trì vệ sinh môi trường theo đặt hàng của cơ quan quản lý nhà nước Đây được coi là một phần doanh thu, đơn vị môi trường sẽ thực hiện đóng thuế theo quy định cho phần doanh thu này Số tiền còn lại, đơn vị môi trường được sử dụng vào các khoản chi phí hợp lý phục vụ hoạt động duy trì vệ sinh môi trường của Công ty theo quy định pháp luật
Trang 38III ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu
3.1.1 Khái quát về quận Long Biên
3.1.1.1 Vị trí địa lý
Quận Long Biên nằm ở cửa ngõ phía Đông Bắc của Thủ đô Hà Nội, gồm
14 phường, diện tích 6.038,24 ha với vị trí như sau:
- Phía Bắc giáp huyện Đông Anh, huyện Gia Lâm;
- Phía Đông giáp huyện Gia Lâm;
- Phía Nam giáp quận Hoàng Mai;
- Phía Tây giáp quận Hoàn Kiếm
Quận nằm giữa hai con sông lớn là sông Hồng và sông Đuống, đồng thời tập trung nhiều đầu mối giao thông quan trọng với nhiều tuyến giao thông lớn như đường sắt, đường quốc lộ, đường thủy nối liền các tỉnh phía Bắc và các tỉnh phía Đông Bắc Những yếu tố trên là cơ sở quan trọng phát triển công nghiệp cảng sông hiện đại, đáp ứng yêu cầu của các cụm công nghiệp kỹ thuật cao trên địa bàn cũng như quá trình phát triển đô thị hóa, đồng thời tạo được sự giao lưu trong hoạt động kinh tế Đây là điều kiện thuận lợi cho sự liên kết giữa quận với các tỉnh và thành phố lân cận, mở rộng thị trường, phát triển sản xuất kinh doanh
Trang 393.1.1.2 Địa hình
Quận Long Biên nằm trong phạm vi hai tuyến đê sông Hồng và đê sông Đuống với địa hình lòng máng cao ven theo đê hai sông Địa hình Quận tương đối bằng phẳng, thấp dần từ Tây Bắc xuống Đông Nam theo hướng chung của địa hình và theo hướng của dòng chảy sông Hồng
3.1.1.3 Khí hậu, thủy văn
và đêm khoảng 6-7oC Độ ẩm trung bình hàng năm 82%, ít thay đổi theo các tháng, thường chỉ dao động trong khoảng 78-87% Lượng mưa trung bình năm khoảng 1600-1800mm
- Thủy văn:
Quận Long Biên chịu ảnh hưởng chế độ thủy văn của sông Hồng và sông Đuống Lưu lượng trung bình nhiều năm 2710m3/s, mực nước mùa lũ thường cao
từ 9-12m (độ cao trung bình mặt đê là 14-14,5m)
3.1.1.4 Tài nguyên, khoáng sản
Quận Long Biên không có nhiều khoáng sản, quặng Tuy nhiên, với hệ thống sông Hồng và sông Đuống có thể làm cơ sở cho phát triển công nghiệp khai thác cát, đáp ứng nhu cầu vật liệu xây dựng trên địa bàn quận, đặc biệt trong những năm quận đang phát triển xây dựng Vì vậy, cần phải có quy hoạch và quản
lý khai thác để tránh ảnh hưởng đến dòng chảy và sụt lở ở bờ sông
3.1.1.5 Dân số và nguồn lao động
- Dân số
Quận Long Biên với trên 256.000 người, có mật độ dân số bình quân 3.000 người/km2, thấp hơn rất nhiều so với bình quân chung của toàn Thành phố
Trang 40Hà Nội Chính vì thế sức ép về nhà ở, việc làm và một số vấn đề xã hội khác trên địa bàn không thực sự là vấn đề bức xúc như một số quận khác của Thủ đô
- Nguồn lao động:
Theo số liệu thống kê của phòng Lao động Thương binh và Xã hội quận Long Biên 2013, quy mô nguồn lao động quận là trên 130.000 lao động Đây là lao động trực tiếp, là động lực cho tăng trưởng và phát triển kinh tế - xã hội trên địa bàn quận
Trong tổng số lao động của quận, một bộ phận lớn là lao động phổ thông, chiếm tỷ lệ 68% Tỷ lệ lao động qua đào tạo 2013 là 32% Trong số lao động qua đào tạo, cơ cấu về trình độ lao động theo tỷ lệ: 1 đại học – 0,82 trung học – 1,7 công nhân kỹ thuật
- Tỷ lệ hộ nghèo: Năm 2013 toàn Quận có 515 hộ nghèo, đến hết năm
2014 Quận tiếp tục giảm thêm 100 hộ nghèo nữa
3.1.1.6 Hệ thống cơ sở hạ tầng
Quận có đầy đủ hệ thống cơ sở hạ tầng kỹ thuật giao thông, cấp thoát nước, đáp ứng được những yêu cầu phát triển của các ngành, các lĩnh vực, đặc biệt cho sự phát triển của các khu công nghiệp, khu thương mại, dịch vụ Bên cạnh việc đầu tư xây dựng hạ tầng các cụm công nghiệp nhỏ Phúc Lợi, Sài Đồng, quận sẽ tập trung đầu tư xây dựng và hoàn thiện một số chợ, trung tâm thương mại, giải trí, tuyến phố văn minh đô thị và mở rộng các dự án rau an toàn Trên địa bàn quận có 3 tuyến đường giao thông quan trọng đi qua: Đường quốc lộ số 1A, 1B và quốc lộ 5 Đây là ba tuyến đường huyết mạch đi qua các tỉnh phía Bắc
và nối liền tam giác kinh tế Hà Nội – Hải Phòng – Lạng Sơn Hệ thống giao thông của quận có hơn 323km đường giao thông trong đó đường nhựa và đường bê tông
có tổng chiều dài 243km Hệ thống điện có 97 trạm biến áp với 66km đường dây cao thế, 324km đường dây hạ thế, 100% hộ đã qua sử dụng điện lưới quốc gia Hệ thống cấp thoát nước với trên 100km đường ống cấp nước, 88km đường ống truyền tải với trên 50% số hộ dùng nước sạch, bình quân 106 lít/ngày đêm
Về giáo dục: quận có 6 trường trung học phổ thông, bổ túc văn hóa, trung tâm giáo dục thường xuyên; 15 trường phổ thông cơ sở; 16 trường tiểu học; 32 trường mẫu giáo Trong những năm qua, quận đã duy trì và nâng cao chất lượng