1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định

127 454 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 127
Dung lượng 16,25 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đưa ra mục tiêu về xây dựng nông thôn mới như sau: “Xây dựn

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất

kỳ công trình nào khác

Tôi cũng cam đoan các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã được chỉ

rõ nguồn gốc và mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tác giả luận văn

Lê Đình Thuận

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Trong quá trình học tập và nghiên cứu đề tài, ngoài sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ tận tình và những lời chỉ bảo chân tình của các thầy cô giáo trường Học viện Nông nghiệp Việt Nam, từ các đơn vị và cá nhân cả trong và ngoài ngành nông nghiệp Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết

ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Trước tiên, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và kính trọng sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo – PGS.TS Nguyễn Thị Vòng là người trực tiếp hướng dẫn

và giúp đỡ tôi về mọi mặt để hoàn thành đề tài

Tôi xin chân thành cảm ơn những ý kiến đóng góp quý báu của các thầy,

cô trong khoa Quản lý đất đai

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ tận tình của UBND huyện Xuân Trường, phòng Tài nguyên & Môi trường, phòng Nông nghiệp & Phát triển nông thôn huyện Xuân Trường và Uỷ ban nhân dân các xã đã tạo điều kiện về thời gian và cung cấp số liệu cho đề tài này

Tôi xin chân thành cảm ơn các bạn đồng nghiệp đã giúp đỡ trong quá trình học tập và thực hiện luận văn này

Tác giả luận văn

Lê Đình Thuận

Trang 4

1.1.7 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới 12 1.1.8 Các quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới qua các chính

1.2.1 Thực trạng về xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia trên thế giới 14 1.2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam 16 1.2.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định 29

Trang 5

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

2.3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Xuân Trường 37 2.3.2 Đánh giá thực trạng xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân

2.3.3 Đánh giá tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã

2.3.4 Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên

2.4.1 Phương pháp điều tra, thu thập số liệu, tài liệu 38

3.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội huyện Xuân Trường 41 3.1.1 Điều kiện tự nhiên, tài nguyên thiên nhiên và cảnh quan môi trường 41 3.1.2 Đánh giá thực trạng phát triển kinh tế - xã hội 45 3.2 Tình hình thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới huyện Xuân

3.3.1 Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân

3.3.2 Tình hình thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới xã Xuân Đài,

Trang 6

3.4 Đề xuất giải pháp thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn

3.4.2 Về thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới cấp xã 87

Trang 7

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

Chữ viết tắt Chữ viết đầy đủ

CN-TTCN : Công nghiệp – tiểu thủ công nghiệp

CNH-HĐH : Công nghiệp hóa – hiện đại hóa

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

3.2 Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Quy hoạch huyện Xuân Trường 53 3.3 Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế xã hội huyện

3.4 Hiện trạng hệ thống giao thông năm 2014 huyện Xuân Trường 55 3.5 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất huyện

3.6 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Văn hóa xã hội và môi trường huyện

3.7 Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị huyện xuân trường

3.8 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 xã Xuân Thượng 68 3.9 Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Xuân Thượng 72 3.10 Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Thượng 74 3.11 Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật và môi trường xã

3.12 Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 xã Xuân Đài 79 3.13 Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Xuân Đài 82 3.14 Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Đài 83 3.15 Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật và môi trường xã

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nông nghiệp, nông thôn có vai trò rất quan trọng trong phát triển kinh tế - xã hội của mỗi quốc gia Việt Nam là nước nông nghiệp, dân số sống ở khu vực nông thôn chiếm gần 70% dân số cả nước Vì vậy, phát triển nông nghiệp, nông thôn có ý nghĩa rất quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế xã hội, Đảng và Nhà nước ta

đã rất quan tâm đến phát triển nông nghiệp nông thôn

Trong những năm gần đây, cùng với sự phát triển nhanh chóng nền kinh tế của đất nước, kinh tế khu vực nông thôn đã có nhiều khởi sắc rõ rệt Kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nông thôn còn yếu kém, lạc hậu và không đồng bộ Kết cấu hạ tầng chưa đảm bảo yêu cầu phát triển kinh tế; cơ cấu hạ tầng kết nối giữa các khu vực còn yếu kém Trước tình hình đó, để thúc đẩy sự phát triển kinh tế bền vững và giải quyết những bất cập mà khu vực nông thôn đang gặp, Đảng và Nhà nước đã đưa ra nhiều chủ trương, chính sách về đầu tư phát triển cho khu vực nông thôn Để vấn đề đầu tư được hiệu quả cao thì công tác quy hoạch cho khu vực nông thôn phải

đi trước một bước

Xây dựng nông thôn mới là chương trình mục tiêu quốc gia chiếm vị trí hết sức quan trọng Thực hiện Quyết định số 193/QĐ-TTg ngày 02/02/2010 và Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 04/06/2010 của Thủ tướng Chính Phủ, Bộ Tài nguyên và Môi trường, Bộ Xây dựng, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã có văn bản hướng dẫn các địa phương triển khai công tác lập quy hoạch xây dựng nông thôn mới Theo đó, quy hoạch xây dựng nông thôn mới phải gắn với đặc trưng vùng miền

và các lợi thế của từng địa phương là nhằm đáp ứng sự phát triển theo các tiêu chí nông thôn mới do Chính phủ ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16/04/2009

Huyện Xuân Trường nằm ở phía Đông Nam của tỉnh Nam Định, gồm 19 xã

và 1 thị trấn Nhìn chung, người lao động Xuân Trường có trình độ văn hóa, cần cù, sáng tạo trong lao động, nhiều người có tay nghề cao, là tiền đề quan trọng để phát triển nguồn nhân lực đáp ứng sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa quê hương

Trang 11

Trong những năm qua, huyện Xuân Trường đã có bước chuyển biến tích cực trong phát triển kinh tế - xã hội, nhất là việc xây dựng kết cấu hạ tầng nông thôn như: Điện, đường, trường, trạm, Vấn đề chuyển dịch cơ cấu nông nghiệp, nông thôn của huyện đang tạo ra một bộ mặt mới theo hướng rất tích cực Tuy nhiên, Xuân Trường vẫn là một huyện nông nghiệp còn nhiều khó khăn như: Đời sống nhân dân còn gặp nhiều khó khăn, cơ sở hạ tầng còn hạn chế, giá trị tăng thêm bình quân đầu người đạt thấp, đặc biệt trên địa bàn thường chịu ảnh hưởng bởi lũ lụt và mưa bão

Vì vậy, công tác xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện là rất cần thiết, là chìa khóa cho sự liên kết giữa không gian sống, không gian sinh hoạt và không gian sản xuất thêm chặt chẽ

Xuất phát từ nhu cầu thực tế trên tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện Xuân Trường - tỉnh Nam Định”

3 Yêu cầu của đề tài

- Nắm được thực trạng việc thực hiện quy hoạch xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện

- Số liệu điều tra phải đầy đủ, chính xác, khách quan, trung thực

- Giải pháp đưa ra phải phù hợp với thực trạng và định hướng của huyện về xây dựng nông thôn mới

Trang 12

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở lý luận về xây dựng nông thôn mới

1.1.1 Các khái niệm có liên quan về nông thôn mới

1.1.1.1 Khái niệm nông thôn và phát triển nông thôn

a Khái niệm nông thôn

Nông thôn có vai trò và vị trí quan trọng trong sự phát triển chung của mỗi quốc gia Đặc biệt đối với Việt Nam, một nước có nền sản xuất nông nghiệp làm nền tảng, sự đóng góp của nông thôn vào sự phát triển chung của quốc dân càng to lớn Khái niệm nông thôn thường đồng nghĩa với làng xóm, thôn bản… Trong tâm thức người Việt, đó là một môi trường kinh tế sản xuất với nghề trồng lúa nước cổ truyền, không gian sinh tồn, không gian xã hội và cảnh quan văn hóa xây đắp nên nền tảng tinh thần, tạo thành lối sống, cốt cách và bản lĩnh người Việt

Nông thôn được xác định là tổng hợp của các làng, nói cách khác, Làng Việt là đơn vị cơ bản của nông thôn Việt Nam Làng xã đã từng đóng vai trò rất quan trọng đối với sự phát triển của đất nước, là nơi lưu giữ những giá trị văn hóa, nuôi dưỡng nguyên khí của dân tộc trước các nguy cơ đồng hóa, nô dịch Nông thôn là địa bàn sản xuất và cung cấp lương thực thực phẩm cho tiêu dùng của cả xã hội đồng thời cũng là thị trường quan trọng để tiêu thụ sản phẩm của khu vực thành thị hiện đại Người nông dân ở nông thôn sản xuất lương thực, thực phẩm để nuôi sống họ và cung cấp cho nhân dân cả nước Sự gia tăng dân

số là sức ép to lớn đối với sản xuất nông nghiệp trong việc cung ứng đủ lương thực, thực phẩm cho toàn xã hội Vì vậy, sự phát triển bền vững nông thôn sẽ góp phần đáp ứng nhu cầu lương thực, thực phẩm tiêu dùng cho toàn xã hội

Như vậy có thể thấy rằng, khái niệm về nông thôn chỉ mang tính chất tương đối, thay đổi theo thời gian và theo tiến trình phát triển kinh tế, xã hội của các quốc gia trên thế giới Khái niệm nông thôn bao gồm nhiều mặt có quan hệ chặt chẽ với nhau

Có thể hiểu: “Nông thôn là vùng khác với vùng đô thị là ở đó có một cộng đồng chủ yếu là nông dân làm nghề chính là nông nghiệp, có mật độ dân cư thấp

Trang 13

hơn, có cơ cấu hạ tầng kém phát triển hơn, có mức độ phúc lợi xã hội thua kém hơn, có trình độ dân trí, trình độ tiếp cận thị trường và sản xuất hàng hoá thấp hơn” (Vũ Thị Bình, 2006)

b Khái niệm phát triển nông thôn

Trước hết ta cần hiểu Phát triển là gì? Phát triển được coi như là sự chuyển biến của xã hội, là chuỗi những biến chuyển có mối quan hệ qua lại với nhau Phát triển theo khái niệm chung nhất là việc nâng cao hạnh phúc của người dân, bao hàm cả nâng cao các chuẩn mực sống, cải thiện điều kiện giáo dục, sức khỏe…

Phát triển nông thôn là một phạm trù được nhận thức với rất nhiều quan điểm khác nhau Ở Việt Nam, thuật ngữ phát triển nông thôn được đề cập đến từ lâu và có sự thay đổi qua các thời kỳ nhận thức khác nhau

Phát triển nông thôn là sự phát triển tổng hợp của tất cả các hoạt động có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau giữa các yếu tố vật chất, kinh tế, công nghệ, văn hóa, xã hội, thể chế, môi trường Nó không tiến hành một cách độc lập

mà phải được đặt trong khuôn khổ của một chiến lược, chương trình phát triển quốc gia Sự phát triển của các vùng nông thôn sẽ đóng góp tích cực vào sự

nghiệp phát triển kinh tế nói riêng và sự phát triển chung của đất nước

Khái niệm phát triển nông thôn mang tính toàn diện và đa phương, bao gồm phát triển các hoạt động nông nghiệp và các hoạt động có tính chất liên kết phục

vụ nông nghiệp, công nghiệp quy mô vừa và nhỏ, các ngành nghề truyền thống,

cơ sở hạ tầng kinh tế - xã hội, nguồn nhân lực nông thôn và xây dựng, tăng

cường các dịch vụ và phương tiện phục vụ cộng đồng nông thôn

1.1.1.2 Khái niệm nông thôn mới

Trước hết cần nhận thức về nội dung chức năng nông thôn mới XHCN Việt Nam Vậy nông thôn mới là gì?

Theo Quyết định số 800/QĐ-TTg ngày 4 tháng 6 năm 2010 về Phê duyệt chương trình mục tiêu quốc gia về xây dựng nông thôn mới đã đưa ra mục tiêu về xây dựng nông thôn mới như sau: “Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại, cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý,

Trang 14

gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp và dịch vụ; gắn phát triển nông thôn với đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc; dân trí được nâng cao; môi trường sinh thái được bảo vệ; an ninh trật tự được giữ vững; đời sống vật chất và tinh thần của người dân ngày càng được nâng cao; theo định hướng xã hội chủ nghĩa”

Vậy, “Nông thôn mới là nông thôn có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện

đại cơ cấu kinh tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, xã hội dân chủ, ổn định, giàu bản sắc văn hóa dân tộc, đời sống vật chất và tinh thần được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ, an ninh trật tự được giữ vững”

1.1.1.3 Mối liên hệ giữa phát triển nông thôn và xây dựng nông thôn mới

a Vị trí và phạm vi của PTNT

Như được phân tích ở trên, PTNT bao gồm các hoạt động đa ngành nhằm mục tiêu cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của dân cư nông thôn Theo cách đánh giá phục vụ các mục tiêu khác nhau, nội dung liên quan trong PTNT cũng thay đổi khác nhau tương ứng Tuy vậy nhìn chung, nội dung PTNT là rất rộng lớn, có thể bao gồm các hoạt động đa ngành, liên quan đến nhiều cấp độ khác nhau diễn ra chủ yếu tại khu vực nông thôn Như vậy tất cả các hoạt động nhằm đến mục tiêu cuối cùng, có tác động đến việc cải thiện đời sống vật chất và tinh thần của bộ phận dân

cư, của các cộng đồng nông thôn một cách bền vững, đều có thể coi là hoạt động,

nội dung của PTNT

b Vị trí và phạm vi của xây dựng NTM

Xây dựng nông thôn mới NTM có thể tạm coi là một bộ phận, hợp phần của tổng thể PTNT Nếu căn cứ vào diễn giải ngôn từ, nông thôn mới sẽ khác biệt với nông thôn hiện nay hoặc với nông thôn trước kia Sự khác biệt đó hàm ý sự thay đổi theo hướng tích cực của vùng nông thôn Các thay đổi có thể về bộ mặt nông thôn thể hiện ra bên ngoài nói chung, nhưng cũng có thể là các thay đổi về chất lượng, về tinh thần tạo ra động lực thúc đẩy PTNT tại vùng phạm vi địa lý nhất định Nếu PTNT là vấn đề phát triển chung, có sự thống nhất tương đối và có thể chia sẻ giữa các nước khác nhau trên thế giới, thì xây dựng NTM có tính chất đặc thù Không

nhiều nước sử dụng và phát triển nội dung này thành công trong PTNT

Trang 15

c Vị trí và phạm vi của chương trình NTM

Xây dựng NTM là việc tập trung thực hiện các nội dung PTNT tại cấp cơ

sở Trong đó có sự tham gia của nhiều bên liên quan khác nhau Sự tham gia của Nhà nước có vai trò rất quan trọng để có thể thúc đẩy PTNT cấp cơ sở ở vùng nông thôn trên phạm vi cả nước, đưa đến một mặt bằng chung, nhất là có thể tạo

ra động lực cho sự phát triển mạnh mẽ về chất trong các giai đoạn tiếp theo

Nhà nước cần thiết kế và xây dựng một chương trình NTM nằm trong bối cảnh xây dựng NTM Chương trình NTM là một chương trình do Nhà nước chủ trì, thực hiện hỗ trợ một số lĩnh vực cụ thể về quản lý, kỹ thuật và nguồn lực trong việc xây dựng NTM Các lĩnh vực, cách thức hỗ trợ của Nhà nước trong chương trình NTM phải là thiết yếu, có hiệu quả, tạo ra tác động tích cực trong xây dựng NTM cấp cơ sở Nếu như xây dựng NTM là một quá trình lâu dài thì

chương trình NTM được thực hiện trong một khung thời gian nhất định

Như vậy, chương trình NTM do Nhà nước khởi xướng và thiết kế chương trình, trong đó có phần hỗ trợ quan trọng và phù hợp của Nhà nước nhắm đến việc xây dựng NTM Chương trình NTM thường có khung thời gian trong giai

đoạn 5 - 10 năm đầu của quá trình xây dựng NTM

1.1.2 Đặc trưng của nông thôn mới

Đơn vị cơ bản của nông thôn mới là làng – xã Làng xã là một cộng đồng, trong đó công tác quản lý của Nhà nước không can thiệp sâu vào đời sống nông thôn trên tinh thần tôn trọng tính tự quản của người dân thông qua hương ước lệ làng Quản lý Nhà nước và tự quản của nông dân được kết hợp hài hòa các giá trị truyền thống làng xã được phát huy tối đa nhằm hình thành môi trường thuận lợi cho phát triển kinh tế nông thôn

Nông thôn mới đáp ứng yêu cầu của sản xuất hàng hóa, đô thị hóa Đó là quá trình chuẩn bị những điều kiện vật chất tinh thần giúp nông dân làm ăn sinh sống và trở nên thịnh vượng ngay trên mảnh đất mà họ gắn bó lâu đời

Nông thôn biết khai thác hợp lý và nuôi dưỡng nguồn lực Tăng trưởng kinh

tế cao và bền vững, môi trường sinh thái được giữ gìn khai thác tốt tiềm năng sẵn

có, khôi phục ngành nghề truyền thống Vận dụng công nghệ về quản lý, sinh

Trang 16

học, các hoạt động kinh tế đạt hiệu quả, cơ cấu kinh tế phát triển hài hòa

Dân chủ nông thôn được mở rộng và đi vào thực chất Các chủ thể nông thôn tham gia tích cực trong quá trình ra quyết định về phát triển nông thôn, thông tin minh bạch thông suốt và hiệu quả giữa các tác nhân có liên quan, người nông dân thực sự được tự do và tự quyết định trên luống đất mà họ sở hữu, lựa chọn phương án sản xuất kinh doanh làm giàu cho mình, cho quê hương đúng chủ chương, đường lối của Đảng và Nhà nước

Nông dân, nông thôn có văn hóa phát triển, trí tuệ nâng lên, sức lao động được giải phóng, người nông dân có cuộc sống ổn định, trình độ văn hóa, khoa học kỹ thuật và tay nghề cao, lối sống văn minh, hiện đại nhưng vẫn giữ được giá trị văn hóa bản sắc truyền thống dân tộc

1.1.3 Chức năng của nông thôn mới

1.1.3.1 Chức năng sản xuất nông nghiệp hiện đại

Sản xuất nông nghiệp cần với diện tích lớn, nhất là ngành trồng trọt Do đó, nông nghiệp là nơi diễn ra phần lớn các hoạt động sản xuất nông nghiệp của các quốc gia “Có thể nói nông nghiệp là chức năng tự nhiên của nông thôn Chức năng

cơ bản của nông thôn là sản xuất dồi dào các sản phẩm nông nghiệp chất lượng cao Khác với nông thôn truyền thống sản xuất nông nghiệp của nông thôn mới bao gồm

cơ cấu của các ngành nghề mới, các điều kiện sản xuất nông nghiệp hiện đại hóa, ứng dụng phổ biến khoa học kỹ thuật tiên tiến và xây dựng các tổ chức nông nghiệp hiện đại”

1.1.3.2 Chức năng giữ gìn văn hóa truyền thống

Trải qua lịch sử hàng ngàn năm, các làng xã ở nông thôn thường được hình thành dựa trên các cộng đồng cùng phong tục tập quán Người dân trong xóm thường cư xử với nhau dựa trên quan hệ huyết thống và phong tục tập quán

“Cũng chính văn hóa quê hương đã sản sinh ra những sản phẩm văn hóa tinh thần qu ý báu như lòng kính lão, yêu trẻ Các truyền thống văn hóa quý báu này đòi hỏi phải được giữ gìn và phát triển lâu dài qua các thế hệ

1.1.3.3 Chức năng sinh thái

Thuộc tính sản xuất nông nghiệp đã quyết định hệ thống sinh thái nông

Trang 17

nghiệp mang chức năng phục vụ hệ thống sinh thái Đất canh tác, hệ thống thủy lợi, các khu rừng… đều phát huy tác dụng điều hòa khí hậu, cải thiện đất đai

1.1.4 Các nguyên tắc xây dựng nông thôn mới

Để thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới Đảng và Nhà nước ta đã đề

ra bộ tiêu chí xây dựng nông thôn mới và được thực hiện dựa trên 6 nguyên tắc sau:

Thứ nhất, Các nội dung hoạt động của chương trình xây dựng nông thôn

mới phải được hướng tới mục tiêu thực hiện 19 tiêu chí của Bộ tiêu chí quốc gia

về nông thôn mới ban hành tại Quyết định số 491/QĐ-TTg ngày 16 tháng 4 năm

2009 của Thủ tướng Chính phủ

Thứ hai, Phát huy vai trò chủ thể của cộng đồng dân cư địa phương là

chính, Nhà nước đóng vai trò định hướng, ban hành các tiêu chí, quy chuẩn, chính sách, cơ chế hỗ trợ, đào tạo cán bộ và hướng dẫn thực hiện Các hoạt động

cụ thể do chính cộng đồng người dân ở thôn, xã bàn bạc dân chủ để quyết định

và tổ chức thực hiện

Thứ ba, Kế thừa và lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia, chương

trình hỗ trợ có mục tiêu, các chương trình, dự án khác đang triển khai trên địa bàn nông thôn

Thứ tư, Thực hiện chương trình xây dựng nông thôn mới phải gắn với kế hoạch

phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, có quy hoạch và cơ chế đảm bảo thực hiện các quy hoạch xây dựng nông thôn mới đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt

Thứ năm, Công khai, minh bạch về quản lý, sử dụng các nguồn lực, tăng

cường phân cấp, trao quyền cho cấp xã quản lý và tổ chức thực hiện các công trình, dự án của chương trình xây dựng nông thôn mới, phát huy vai trò làm chủ của người dân và cộng đồng, thực hiện dân chủ cơ sở trong quá trình lập kế hoạch, tổ chức thực hiện và giám sát, đánh giá

Thứ sáu, Xây dựng nông thôn mới là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và

toàn xã hội, cấp ủy Đảng, chính quyền đóng vai trò chỉ đạo, điều hành quá trình xây dựng quy hoạch, đề án, kế hoạch và tổ chức thực hiện Mặt trận tổ quốc và các tổ chức chính trị, xã hội vận động mọi tầng lớp nhân dân phát huy vai trò chủ thể trong xây dựng nông thôn mới

Trang 18

1.1.5 Các nội dung xây dựng nông thôn mới

Nội dung xây dựng nông thôn mới được thể hiện trong chương trình MTQG xây dựng NTM, gồm 11 nội dung sau:

Thứ nhất, Quy hoạch xây dựng nông thôn mới bao gồm:

- Quy hoạch sử dụng đất và hạ tầng thiết yếu cho sự phát triển sản xuất nông nghiệp hàng hóa, công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ

- Quy hoạch phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội - môi trường, phát triển các khu dân cư mới và chỉnh trang các khu dân cư hiện có trong xã

Thứ hai, Phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội với mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí

số 2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới

- Hoàn thiện hệ thống đường giao thông đến trụ sở UBND xã và hệ thống đường giao thông trên địa bàn xã

- Hoàn thiện hệ thống các công trình đảm bảo cung cấp điện phục vụ sinh hoạt và sản xuất trên địa bàn xã

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ việc chuẩn hóa về y tế trên địa bàn xã

- Hoàn thiện hệ thống các công trình phục vụ chuẩn hóa về giáo dục trên địa bàn xã

- Hoàn chỉnh trụ sở xã và các công trình phụ trợ

- Cải tạo, xây mới hệ thống thủy lợi trên địa bàn xã

Thứ ba, Chuyển dịch cơ cấu, phát triển kinh tế, nâng cao thu nhập nhằm đạt

tiêu chí số 10; 12 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM

- Chuyển dịch cơ cấu kinh tế, cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo hướng phát triển sản xuất hàng hóa, có hiệu quả kinh tế cao

- Tăng cường công tác khuyến nông; đẩy nhanh nghiên cứu ứng dụng tiến

bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất nông - lâm - ngư nghiệp

- Cơ giới hóa nông nghiệp, giảm tổn thất sau thu hoạch trong sản xuất nông, lâm, ngư nghiệp

- Bảo tồn và phát triển làng nghề truyền thống theo phương châm “mỗi làng một sản phẩm”, phát triển ngành nghề theo thế mạnh của địa phương

Trang 19

- Đẩy mạnh đào tạo nghề cho lao động nông thôn, thúc đẩy đưa công nghiệp vào nông thôn, giải quyết việc làm và chuyển dịch nhanh cơ cấu lao động nông thôn

Thứ tư, Giảm nghèo và an sinh xã hội nhằm mục tiêu đạt tiêu chí số 11 của

Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

- Thực hiện có hiệu quả các chương trình giảm nghèo nhanh và bền vững cho 64 huyện có tỷ lệ hộ nghèo cao

- Tiếp tục triển khai chương trình mục tiêu quốc gia về giảm nghèo

Thứ năm, Đổi mới và phát triển các hình thức tổ chức sản xuất có hiệu quả ở

nông thôn nhằm mục tiêu đạt yêu cầu tiêu chí số 13 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM

- Phát triển kinh tế hộ, trang trại, hợp tác xã

- Phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở nông thôn

- Xây dựng cơ chế, chính sách thúc đẩy liên kết kinh tế giữa các loại hình kinh tế ở nông thôn

Thứ sáu, Phát triển giáo dục – đào tạo ở nông thôn nhằm đạt yêu cầu tiêu

chí số 5 và 14 của bộ tiêu chí quốc gia về NTM Với nội dung tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực về giáo dục – đào tạo, đáp ứng yêu cầu bộ tiêu chí quốc gia NTM

Thứ bảy, Phát triển y tế, chăm sóc sức khỏe cư dân nông thôn nhằm đạt yêu

cầu tiêu chí số 5 và 15 của Bộ tiêu chí quốc gia NTM Với nội dung tiếp tục thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia trong lĩnh vực y tế, đáp ứng yêu cầu của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

Thứ tám, Xây dựng đời sống văn hóa, thông tin và truyền thông nông thôn

Thứ chín, Cấp nước sạch và vệ sinh môi trường nhằm đạt yêu cầu tiêu chí

số 17 trong Bộ tiêu chí quốc gia NTM

Trang 20

- Tiếp tục thực hiện Chương trình mục tiêu Quốc gia về nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn;

- Xây dựng các công trình bảo vệ môi trường nông thôn trên địa bàn xã, thôn theo quy hoạch, gồm: xây dựng, cải tạo nâng cấp hệ thống tiêu thoát nước trong thôn, xóm; xây dựng các điểm thu gom, xử lý rác thải ở các xã; chỉnh trang, cải tạo nghĩa trang; cải tạo, xây dựng các ao, hồ sinh thái trong khu dân cư, phát triển cây xanh ở các công trình công cộng

Thứ mười, Nâng cao chất lượng tổ chức Đảng, chính quyền, đoàn thể chính

trị xã hội trên địa bàn

- Tổ chức đào tạo cán bộ đạt chuẩn theo quy định của Bộ Nội vụ, đáp ứng yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

- Ban hành chính sách khuyến khích, thu hút cán bộ trẻ đã được đào tạo, đủ tiêu chuẩn về công tác ở các xã, đặc biệt là các vùng sâu, vùng xa, vùng đặc biệt khó khăn để nhanh chóng chuẩn hoá đội ngũ cán bộ ở các vùng này;

- Bổ sung chức năng, nhiệm vụ và cơ chế hoạt động của các tổ chức trong

hệ thống chính trị phù hợp với yêu cầu xây dựng nông thôn mới;

Thứ mười một, Giữ vững an ninh, trật tự xã hội nông thôn nhằm mục tiêu

đạt yêu cầu tiêu chí số 19 của Bộ tiêu chí quốc gia về NTM

- Ban hành nội quy, quy ước làng xóm về trật tự, an ninh; phòng chống các

tệ nạn xã hội và các hủ tục lạc hậu;

- Điều chỉnh và bổ sung chức năng, nhiệm vụ và chính sách tạo điều kiện cho lượng lực lượng an ninh xã, thôn, xóm hoàn thành nhiệm vụ đảm bảo an ninh, trật tự xã hội trên địa bàn theo yêu cầu xây dựng nông thôn mới (Chính phủ nước CHXHCN Việt Nam, 2010)

1.1.6 Trình tự xây dựng nông thôn mới

Bước 1: Thành lập Ban chỉ đạo và Ban quản lý Chương trình NTM

Bước 2: Tổ chức tuyên truyền, học tập nghiên cứu các chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về xây dựng NTM

Bước 3: Khảo sát đánh giá thực trạng nông thôn theo 19 tiêu chí

Bước 4: Lập đề án (kế hoạch) xây dựng NTM

Bước 5: Xây dựng quy hoạch NTM của xã

Trang 21

Bước 6: Tổ chức thực hiện đề án

Bước 7: Giám sát, đánh giá và báo cáo định kỳ về tình hình thực hiện dự án

1.1.7 Phân tích các nhân t ố ảnh hưởng đến quá trình xây dựng nông thôn mới

Về kinh tế, nông thôn có nền sản xuất hàng hóa mở, hướng đến thị trường

và giao lưu, hội nhập Để đạt được điều đó kết cấu hạ tầng của nông thôn phải hiện đại, tạo điều kiện cho mở rộng sản xuất giao lưu buôn bán

- Thúc đẩy nông nghiệp, nông thôn phát triển nhanh, khuyến khích mọi người tham gia vào thị trường, hạn chế rủi ro cho nông dân, điều chỉnh, giảm bớt

sự phân hóa giàu nghèo, chênh lệch về mức sống giữa các vùng

- Hình thức sở hữu đa dạng, trong đó chú trọng xây dựng mới các hợp tác

xã theo mô hình kinh doanh đa ngành

- Sản xuất hàng hóa có chất lượng cao, mang nét độc đáo, đặc sắc của từng vùng, địa phương

Về chính trị, phát huy dân chủ với tinh thần thượng tôn pháp luật, gắn lệ

làng, hương ước với pháp luật để điều chỉnh hành vi con người, đảm bảo tính pháp lý, tôn trọng kỷ cương phép nước, phát huy tính tự chủ làng xã

Về văn hóa xã hội, xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư, giúp nhau xóa

đói giảm nghèo, vươn lên làm giàu chính đáng

Về con người, xây dựng hình mẫu người nông dân sản xuất hàng hóa khá

giả, giàu có; kết tinh các tư cách; công dân, thể nhân, dân của làng, người con của các dòng họ gia đình

Về môi trường, xây dựng củng cố và bảo vệ môi trường, du lịch sinh thái

Bảo vệ rừng đầu nguồn, chống ô nhiễm nguồn nước, môi trường, không khí và các chất thải từ các khu công nghiệp để nông thôn phát triển bền vững

1.1.8 Các quan điểm, mục tiêu về xây dựng nông thôn mới qua các chính sách của Đảng và Nhà nước

1.1.8.1 Nghị quyết số 26-NQ/TW ngày 05 tháng 8 năm 2008 Hội nghị lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương khóa X về nông nghiệp, nông dân và nông thôn

a Quan điểm

Nông nghiệp, nông dân, nông thôn có vị trí chiến lược trong sự nghiệp

Trang 22

công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc, là cơ sở và lực lượng quan trọng để phát triển kinh tế - xã hội bền vững, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh, quốc phòng; giữ gìn, phát huy bản sắc văn hoá dân tộc và bảo vệ môi trường sinh thái của đất nước

Các vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn phải được giải quyết đồng

bộ, gắn với quá trình đẩy mạnh công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước

Phát triển nông nghiệp, nông thôn và nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân phải dựa trên cơ chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng lĩnh vực, để giải phóng và sử dụng có hiệu quả các nguồn lực xã hội, trước hết là lao động, đất đai, rừng và biển; khai thác tốt các điều kiện thuận lợi trong hội nhập kinh tế quốc tế cho phát triển lực lượng sản xuất trong nông nghiệp, nông thôn; phát huy cao nội lực; đồng thời tăng mạnh đầu tư của Nhà nước và xã hội, ứng dụng nhanh các thành tựu khoa học, công nghệ tiên tiến cho nông nghiệp, nông thôn, phát triển nguồn nhân lực, nâng cao dân trí nông dân

Giải quyết vấn đề nông nghiệp, nông dân, nông thôn là nhiệm vụ của cả hệ thống chính trị và toàn xã hội; trước hết, phải khơi dậy tinh thần yêu nước, tự chủ,

tự lực tự cường vươn lên của nông dân Xây dựng xã hội nông thôn ổn định, hoà thuận, dân chủ, có đời sống văn hoá phong phú, đậm đà bản sắc dân tộc, tạo động lực cho phát triển nông nghiệp và xây dựng nông thôn mới, nâng cao đời sống nông dân

b Mục tiêu

Không ngừng nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của dân cư nông thôn, hài hoà giữa các vùng, tạo sự chuyển biến nhanh hơn ở các vùng còn nhiều khó khăn; nông dân được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến trong khu vực và đủ bản lĩnh chính trị, đóng vai trò làm chủ nông thôn mới Xây dựng nền nông nghiệp phát triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững, sản xuất hàng hoá lớn, có năng suất, chất lượng, hiệu quả và khả năng cạnh tranh cao, đảm bảo vững chắc an ninh lương thực quốc gia cả trước mắt và lâu dài Xây dựng nông thôn mới có kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội hiện đại; cơ cấu kinh

Trang 23

tế và các hình thức tổ chức sản xuất hợp lý, gắn nông nghiệp với phát triển nhanh công nghiệp, dịch vụ, đô thị theo quy hoạch; xã hội nông thôn ổn định, giàu bản sắc văn hoá dân tộc; dân trí được nâng cao, môi trường sinh thái được bảo vệ; hệ thống chính trị ở nông thôn dưới sự lãnh đạo của Đảng được tăng cường Xây dựng giai cấp nông dân, củng cố liên minh công nhân - nông dân - trí thức vững mạnh, tạo nền tảng kinh tế - xã hội và chính trị vững chắc cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc Việt Nam

Đổi mới mạnh mẽ cơ chế, chính sách để huy động cao các nguồn lực, phát triển nhanh kinh tế nông thôn, nâng cao đời sống vật chất, tinh thần của nông dân

Tăng cường sự lãnh đạo của Đảng, quản lý của Nhà nước, phát huy sức

mạnh của các đoàn thể chính trị - xã hội ở nông thôn, nhất là hội nông dân

1.2 Cơ sở thực tiễn về xây dựng nông thôn mới

1.2.1 Thực trạng về xây dựng nông thôn mới ở một số quốc gia trên thế giới

1.2.1.1 Hàn Quốc

Vào những năm 60 Hàn Quốc là nước chậm phát triển, nông nghiệp là hoạt động kinh tế chủ yếu với khoảng 2/3 dân số ở khu vực nông thôn Do vậy những chính sách mới mẻ về phát triển nông thôn ra đời nhằm khắc phục tình trạng về cuộc sống nghèo khổ của người dân nơi đây

Trang 24

Nhờ hiệu quả của phong trào Saemaul Undong mà Hàn Quốc từ một nước nông nghiệp nghèo nàn, lạc hậu trở thành một quốc gia giàu có, hiện đại bậc nhất châu Á

Phong trào Saemaul Undong của Hàn Quốc: Nhằm giảm thiểu tác động tiêu cực đến khu vực kinh tế nông thôn khi thực hiện kế hoạch 5 năm lần thứ I (1962 – 1966) và thứ II (1966 – 1971) với chủ chương công nghiệp hóa hướng đến xuất khẩu, tháng 4 năm 1970, Chính phủ Hàn Quốc phát động phong trào Saemaul Undong Mục tiêu của phong trào này là “nhằm biến đổi cộng đồng nông thôn cũ thành cộng đồng nông thôn mới: Mọi người làm việc và hợp tác với nhau xây dựng cộng đồng mình ngày một đẹp hơn và giàu có hơn Cuối cùng là

để xây dựng một quốc gia ngày một giàu mạnh hơn”(Tuấn Anh, 2012)

1.2.1.2 Trung Quốc

Trung Quốc xuất phát từ nước nông nghiệp, đại bộ phận lao động sống chủ yếu dựa vào nông nghiệp nên cải cách kinh tế nông thôn là một khâu đột phá quan trọng trong công cuộc cải cách kinh tế ở Trung Quốc

Văn kiện đầu tiên của Trung Ương Đảng Trung Quốc trong năm 2006 đã khái quát nội dung xây dựng nông thôn mới thành 8 mảng: Phát trển kinh tế xã hội thành thị song hành cùng nông thôn, đẩy mạnh xây dựng nền nông nghiệp hiện đại, tăng thu nhập nông dân, thúc đẩy xây dựng cơ sở hạ tầng nông thôn, cải cách nông thôn sâu rộng và toàn diện, thúc đẩy xây dựng nền dân chủ chính trị nông thôn và tổng động viên toàn Đảng toàn dân quan tâm ủng hộ và tham gia vào sự nghiệp xây dựng nông thôn mới XHCN Với mục tiêu tổng quát và nhiệm vụ được bao hàm trong phương châm 20 chữ “Sản xuất phát triển, đời sống ấm no, làng xã văn minh, diện mạo sạch đẹp, quản lý dân chủ” Phương châm 20 chữ đã khái quát được một cách hệ thống và toàn diện về mục tiêu và yêu cầu sự nghiệp xây dựng NTM xã hội chủ nghĩa

Trang 25

triển vùng nông thôn của khu vực này một cách tương xứng với sự phát triển chung của Nhật Bản Phong trào “Mỗi làng một sản phẩm” dựa trên 3 nguyên tắc chính là: Địa phương hóa rồi hướng tới toàn cầu; tự chủ, tự lập, nỗ lực sáng tạo; phát triển nguồn nhân lực Trong đó, nhấn mạnh đến vai trò của chính quyền địa phương trong việc hỗ trợ kỹ thuật, quảng bá, hỗ trợ tiêu thụ sản phẩm được xác định là thế mạnh Sau 20 năm áp dụng OVOP, Nhật bản đã có 329 sản phẩm đặc sản địa phương có giá trị thương mại cao như nấm hương Shitake, rượu Shochu lúa mạch, cam Kabosu… giúp nâng cao thu nhập của nông dân địa phương (Phương Ly, 2010)

1.2.1.4 Thái Lan

Tại Thái Lan, thông qua mô hình OVOP, Chính phủ đã xây dựng dự án cấp quốc gia “mỗi xã một sản phẩm” (One Tambon one Product-OTOP) nhằm tạo ra sản phẩm mang tính đặc thù của địa phương có chất lượng độc đáo bán được trên toàn cầu Sản phẩm OTOP được phân loại theo 4 tiêu chí: Có thể xuất khẩu với giá trị thương hiệu; sản xuất liên tục và nhất quán; tiêu chuẩn hóa; đặc biệt, mỗi sản phẩm đều có một câu chuyện riêng Các tiêu chí trên đã tạo thêm lợi thế cho du lịch Thái Lan vì du khách luôn muốn được tận mắt chứng kiến quá trình sản xuất sản phẩm, từ đó có thể hiểu biết thêm về tập quán, lối sống của người dân địa phương

Từ kinh nghiệm xây dựng NTM ở các quốc gia như Hàn Quốc, Trung Quốc, Thái Lan và Nhật Bản Dù đây là các quốc gia đi trước trong vấn đề hiện đại hóa nhưng họ đều tương đối chú trọng vào công cuộc xây dựng NTM, đồng thời tích lũy được những kinh nghiệm phong phú Các cách làm này chủ yếu điều chỉnh mối quan hệ giữa thành thị và nông thôn, quan hệ giữa công nghiệp và nông nghiệp, đẩy mạnh phát triển nông nghiệp hiện đại, cố gắng nâng cao thu nhập cho nông dân Nâng cao trình độ tổ chức cho người nông dân Thúc đẩy đổi mới kỹ thuật bồi dưỡng nông dân theo mô hình mới

1.2.2 Thực trạng xây dựng nông thôn mới ở Việt Nam

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội

Trang 26

nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đây là chương trình có nội dung toàn diện, tổng hợp của các chương trình mục tiêu, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, liên quan trực tiếp đến kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của hơn 70% dân số toàn quốc và được triển khai thực hiện trong thời gian dài Chương trình được triển khai sớm, nhanh chóng đi vào cuộc sống, trở thành phong trào của cả nước, được người dân và các địa phương hết sức quan tâm, ủng hộ và tích cực triển khai Các cấp ủy Đảng và chính quyền đã xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, vì lợi ích của đa số nhân dân, góp phần đảm bảo công bằng và ổn định chính trị, xã hội; đã có nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch hành động và nỗ lực triển khai thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới là một trong những nội dung, nhiệm vụ quan trọng để triển khai thực hiện Nghị quyết Hội nghị lần thứ 7 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn Đây là chương trình có nội dung toàn diện, tổng hợp của các chương trình mục tiêu, chủ trương, chính sách của Đảng và Nhà nước, liên quan trực tiếp đến kinh tế, chính trị, xã hội, an ninh, quốc phòng, ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống vật chất, tinh thần của hơn 70% dân số toàn quốc và được triển khai thực hiện trong thời gian dài Chương trình được triển khai sớm, nhanh chóng đi vào cuộc sống, trở thành phong trào của cả nước, được người dân và các địa phương hết sức quan tâm, ủng hộ và tích cực triển khai Các cấp ủy Đảng và chính quyền đã xác định đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm, vì lợi ích của đa số nhân dân, góp phần đảm bảo công bằng và ổn định chính trị, xã hội; đã có nghị quyết, chỉ thị, kế hoạch hành động và nỗ lực triển khai thực hiện Chương trình phù hợp với điều kiện cụ thể của địa phương

Tính đến năm 2014, Chương trình xây dựng nông thôn mới đang được triển khai diện rộng trên khắp cả nước, bước đầu đã thực hiện và đạt được những kết quả nhất định

Trang 27

1.2.2.1 Về tổ chức bộ máy triển khai chương trình

Đã hình thành bộ máy chỉ đạo và quản lý Chương trình đồng bộ ở các cấp

từ Trung ương tới cơ sở:

a Ở Trung ương:

- Thủ tướng Chính phủ đã có quyết định thành lập BCĐ và Thường trực BCĐ Chương trình MTQG xây dựng NTM Trung ương do Phó Thủ tướng Chính phủ là Trưởng ban Thường trực BCĐ Trung ương đã có quyết định thành lập Văn phòng Điều phối Trung ương

- Nhiều Bộ, ngành, tổ chức chính trị - xã hội thành lập bộ phận thường trực để chỉ đạo thực hiện các nhiệm vụ được phân công Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã thành lập BCĐ chương trình của Bộ, phân công nhiệm vụ cụ thể cho các đơn vị trực thuộc

b Ở các tỉnh, thành phố

Các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương đều thành lập BCĐ chương trình do đồng chí Bí thư tỉnh/thành ủy hoặc Chủ tịch UBND tỉnh/thành phố trực tiếp làm Trưởng ban BCĐ các tỉnh, thành phố đều thành lập bộ phận giúp việc theo một trong 03 hình thức:

- Ban Xây dựng NTM tương đương cấp sở (05 tỉnh, thành phố);

- Văn phòng điều phối NTM tỉnh (54 tỉnh, thành phố);

- Tổ giúp việc BCĐ (04 tỉnh, thành phố)

c Ở cấp huyện

Cấp huyện đều thành lập BCĐ huyện do đồng chí bí thư huyện ủy hoặc chủ tịch UBND huyện làm trưởng ban Bộ phận giúp việc đặt trong phòng Nông nghiệp huyện

d Ở cấp xã

Cấp xã thành lập BCĐ do đồng chí Bí thư đảng ủy xã làm Trưởng ban và Ban quản lý xây dựng nông thôn mới do đồng chí chủ tịch UBND xã làm trưởng ban Đã có 71% thôn, bản, ấp thành lập Ban Phát triển thôn, bản, ấp

Hệ thống chỉ đạo mạnh, đồng bộ như đã nêu trên là yếu tố quan trọng thúc đẩy triển khai thực hiện Chương trình

Trang 28

Tuy vậy, mô hình tổ chức hiện nay vẫn có sự thiếu thống nhất Việc thiếu cán bộ chuyên trách ảnh hưởng không nhỏ đến chất lượng công tác tham mưu và

tổ chức triển khai thực hiện Chương trình

1.2.2.2 Về ban hành văn bản hướng dẫn

Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Bộ tiêu chí quốc gia làm cơ sở định hướng chỉ đạo xây dựng NTM trên địa bàn xã và 05 quyết định về cơ chế, chính sách để thực hiện chương trình Các Bộ, ngành đã ban hành 05 Quyết định và 52

Thông tư hướng dẫn thực hiện các cơ chế chính sách, nội dung chương trình

Vận dụng chính sách của Trung ương, các tỉnh, thành phố đã ban hành thêm nhiều cơ chế chính sách phù hợp với địa phương, như chính sách cấp xi măng để dân tự làm đường ở Thái Bình, Tuyên Quang, Hà Tĩnh, Vĩnh Phúc, Nam Định; chính sách hỗ trợ lãi suất để khuyến khích nông dân vay chuyển đổi

cơ cấu sản xuất của Thành phố Hồ Chí Minh, Hà Nội, Lâm Đồng hoặc mua máy móc làm đất, máy gặt đập liên hợp của An Giang, Đồng Tháp, Thái Bình; chính sách phát triển mỗi làng một sản phẩm của Quảng Ninh

Tuy vậy, tới nay vẫn còn một số cơ chế chính sách của Trung ương chậm được ban hành hoặc chậm sửa đổi, bổ sung để phù hợp với thực tế như: Chính sách cho các vùng đặc thù, cơ chế lồng ghép các chương trình, dự án trên địa bàn xã; Tổ chức bộ máy giúp việc Ban Chỉ đạo (BCĐ) chương trình các cấp; Hướng dẫn thực hiện tiêu chí về cơ sở vật chất văn hóa; nhà ở dân cư đạt chuẩn; Hướng dẫn về quy chế quản lý xây dựng nông thôn…

1.2.2.3 Về một số hoạt động

a Công tác tuyên truyền, vận động:

Các cơ quan Trung ương và địa phương đã tích cực tổ chức quán triệt về mục đích, nội dung của chương trình Đến cuối năm 2011 có 100% cấp ủy Đảng, chính quyền và các tổ chức đoàn thể các cấp đã triển khai công tác tuyên truyền tới người dân tại thôn, bản

Năm 2011, Thủ tướng Chính phủ đã trực tiếp phát động phong trào thi đua

“Cả nước chung sức xây dựng nông thôn mới” Nhiều tỉnh, thành phố, Bộ, ngành

đã hưởng ứng, cụ thể hóa thành phong trào thi đua ở địa phương, đơn vị

Trang 29

Ban thi đua khen thưởng Trung ương đã có văn bản hướng dẫn thực hiện công tác thi đua trong xây dựng NTM và phối hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn hướng dẫn, tổng hợp kết quả thi đua

Ban chỉ đạo Chương trình ở các địa phương đã chủ động chỉ đạo biên tập, ban hành sổ tay hướng dẫn, xây dựng phim tư liệu, bản tin, tập san riêng về xây dựng NTM phát đến các cơ quan và cán bộ tham gia chỉ đạo xây dựng NTM Nhiều đài, báo Trung ương và địa phương đã tăng thời lượng, mở chuyên trang, chuyên mục tuyên truyền, phổ biến về các hoạt động của chương trình

Các tổ chức chính trị - xã hội đã tích cực vận động các thành viên, hội viên tham gia thực hiện chương trình Ủy ban Trung ương MTTQ Việt Nam chỉ đạo tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” gắn với xây dựng NTM; Trung ương Hội liên hiệp Phụ nữ đã chỉ đạo triển khai nhiều mô hình thực hiện chương trình: “Tổ phụ nữ

tự quản đường giao thông nông thôn”, “Phụ nữ chung sức xây dựng NTM” Công tác tuyên truyền vận động được coi trọng đã góp phần rất quan trọng giúp cán bộ và nhân dân có nhận thức đúng về Chương trình, thay đổi nếp nghĩ, khắc phục một bước tư tưởng trông chờ, ỷ lại vào Nhà nước, khơi dậy tính tích cực, chủ động, sáng tạo trong nhân dân, tạo động lực to lớn biến chương trình thành một phong trào ngày càng lan rộng

b Công tác kiểm tra, giám sát:

* Ban chỉ đạo Trung ương

- Ban chỉ đạo Trung ương đã chủ động xây dựng kế hoạch, chương trình công tác; phân công các thành viên kiểm tra, đôn đốc các địa phương Nhờ đó, đã phát hiện các vướng mắc kịp thời đề xuất bổ sung các hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý nhà nước của Bộ, ngành tạo điều kiện thuận lợi

cho địa phương tổ chức thực hiện (công tác quy hoạch; thực hiện tiêu chí giao

thông, điện, chợ nông thôn….)

- Ban chỉ đạo Trung ương đã tổ chức Hội nghị sơ kết 03 năm thực hiện

Chương trình ở các vùng (miền núi phía Bắc; Đồng bằng sông Cửu Long; Duyên

hải Nam Trung bộ, Đông Nam Bộ và Tây Nguyên) đánh giá kết quả, làm rõ tính

Trang 30

đặc thù của từng vùng, từ đó có cơ chế chính sách và giải pháp phù hợp, thúc đẩy thực hiện chương trình

- Các Bộ, Ngành đã tổ chức nhiều đoàn khảo sát, các hội nghị sơ kết để đánh giá kết quả, kịp thời ban hành, sửa đổi, bổ sung các cơ chế chính sách, giải pháp

thực hiện hiệu quả hơn các nhiệm vụ thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của ngành

Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn đã chỉ đạo Văn phòng Điều phối sớm ban hành Sổ tay hướng dẫn xây dựng NTM, các đơn vị chuyên ngành của

Bộ đã xây dựng Sổ tay hướng dẫn chuyên ngành, tổ chức các lớp tập huấn cho cán bộ vận hành chương trình và tập trung chỉ đạo xây dựng mô hình điểm về các nội dung thuộc phạm vi quản lý Nhà nước của ngành

* Ở các địa phương

Công tác kiểm tra, chỉ đạo được coi trọng Nhiều địa phương đã quy định cụ

thể thời gian kiểm tra địa bàn của BCĐ các cấp (BCĐ tỉnh Hà Tĩnh đã quy định

ngày thứ Bảy hàng tuần là ngày nông thôn mới để xuống kiểm tra, chỉ đạo thực hiện chương trình ở cơ sở)

Tuy nhiên, việc chỉ đạo từ Trung ương hầu như mới chỉ tập trung vào cấp tỉnh và cấp xã, ít chú ý chỉ đạo cấp huyện Vì vậy, vai trò của cấp huyện trong quy hoạch, thúc đẩy phát triển các vùng sản xuất hàng hóa tập trung quy mô lớn, chỉ đạo xây dựng NTM ở cấp xã chưa thật rõ nét

1.2.2.4 Về kết quả thực hiện các tiêu chí của Chương trình nông thôn mới tại các địa phương

a Về huy động nguồn lực cho xây dựng nông thôn mới

+ Vốn lồng ghép 111.889,7 tỷ đồng (23,1%)

Trang 31

- Vốn tín dụng 231.378,1 tỷ đồng, chiếm 47,7%

- Các doanh nghiệp hỗ trợ 29.900,91 tỷ đồng, chiếm 6,0%

- Dân đóng góp 62.841,07 tỷ đồng, chiếm 13,0%

Ngày 25/01/2014, Thủ tướng Chính phủ đã có Quyết định 195/QĐ-TTg phân

bổ nguồn vốn trái phiếu cho năm 2014 - 2016 là 15.000 tỷ đồng, trong đó bố trí cho năm 2014 với 4.765 tỷ đồng Hiện nay, các địa phương đang tích cực hoàn chỉnh

phương án phân bổ để sớm triển khai thực hiện ngay từ Quí I/2014

* Mặt hạn chế:

Mặc dù đã có nhiều cố gắng, nguồn ngân sách bố trí cho chương trình còn thấp so với nhiệm vụ đề ra; đầu tư của doanh nghiệp trong nước và đầu tư của nước ngoài vào nông thôn rất thấp; thiếu cơ chế lồng ghép hiệu quả các

chương trình, dự án trên địa bàn nông thôn

b Về quy hoạch và lập đề án nông thôn mới

Quy hoạch được xác định là nội dung phải được triển khai trước một bước

để định hướng cho xây dựng NTM Ngày 02/02/2010, Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 193/QĐ-TTg phê duyệt chương trình rà soát quy hoạch xây dựng NTM, hỗ trợ ngân sách Trung ương để các địa phương thực hiện Đến quý 1/2014 đã có 93,7% số xã của cả nước đã hoàn thành việc phê duyệt quy hoạch xây dựng xã NTM (trước khi có Quyết định 193/QĐ-TTg, toàn quốc mới chỉ đạt 23,4%)

Các tỉnh đã hoàn thành 100% công tác lập quy hoạch xây dựng xã NTM gồm: Quảng Ninh, Vĩnh Phúc, Bắc Ninh, Thái Bình, Hà Nam, Nam Định, Nghệ An,

Đà Nẵng, Phú Yên, Gia Lai, Đắk Nông, Bến Tre, Vĩnh Long, An Giang, Sóc Trăng… Một số địa phương đạt thấp như Cao Bằng, Bắc Kạn, Điện Biên, Sơn La Đồng thời các xã đã tiến hành lập Đề án xây dựng NTM xác định mục tiêu

và giải pháp thực hiện các nhiệm vụ ưu tiên Đến nay đã có 81% số xã phê duyệt xong đề án

Tuy vậy, chất lượng công tác quy hoạch ở nhiều nơi còn thấp Nhiều xã mới

dừng ở quy hoạch chung, thiếu cụ thể hóa cần thiết Nhiều đề án nặng về tính toán đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, chưa chú trọng đúng mức tới phát triển sản xuất,

Trang 32

văn hoá, bảo vệ môi trường, thiếu giải pháp thực hiện, tính toán huy động nguồn lực còn thiếu tính thực tiễn

c Về phát triển hạ tầng kinh tế - xã hội

Các địa phương đã ưu tiên dành nhiều nguồn lực cho xây dựng hạ tầng, là yếu tố quan trọng nhất để đổi mới bộ mặt nông thôn, tạo đà cho phát triển kinh tế

- xã hội và tăng hưởng thụ trực tiếp cho người dân Nhiều địa phương đã chủ động ban hành cơ chế hỗ trợ linh hoạt, phù hợp điều kiện cụ thể của từng vùng để huy động nguồn lực đầu tư cho lĩnh vực này

Sau hơn 3 năm thực hiện, Chương trình đã góp phần phát triển nhanh hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội ở nhiều vùng nông thôn, nổi bật là đầu tư phát triển giao thông nông thôn, thủy lợi, điện

- Phát triển giao thông nông thôn được xác định là khâu đột phá, đáp ứng

yêu cầu bức xúc của người dân nên được chú trọng đầu tư, người dân đồng tình

và tự nguyện thực hiện Nhiều địa phương đã có chính sách hỗ trợ, thu hút nguồn lực phù hợp nên đã huy động được sự tham gia của người dân và toàn xã hội Tỉnh Tuyên Quang đã có chính sách hỗ trợ bình quân 170 tấn xi măng, 02 triệu đồng và toàn bộ cống qua đường (bằng 50% chi phí) để xây dựng 01 km đường

bê tông, nhân dân tự nguyện đóng góp tiền, ngày công, hiến đất, dịch chuyển cổng, tường rào để làm đường Các tỉnh Hà Nam, Nam Định, Thái Bình, Nam Định, Bắc Giang, Thanh Hóa, Phú Thọ, Hà Tĩnh… cũng có chính sách tương tự Phong trào làm đường giao thông nông thôn phát triển rất cao Cả nước đã và đang triển khai xây dựng trên 5 ngàn công trình với khoảng 70.000 km đường giao thông nông thôn

Đã có 11,6% số xã đạt tiêu chí giao thông

- Về thủy lợi đã xây dựng tu bổ sửa chữa, nâng cấp hơn 3.000 công trình

thủy lợi gồm bờ bao, cống, trạm bơm phục vụ tưới tiêu, trong đó nạo vét, tu sửa gần 7 ngàn km kênh mương Tỉnh Thái Bình đã tập trung nguồn lực để hỗ trợ cứng hoá toàn bộ hệ thống kênh mương thuỷ lợi nội đồng cho các xã điểm

Đã có 31,7% số xã đạt tiêu chí thủy lợi

- Điện nông thôn tiếp tục được nâng cấp và mở rộng Từ năm

Trang 33

2010-2013 nguồn vốn huy động đầu tư cải tạo và xây dựng mới hệ thống điện nông thôn khoảng 15.205 tỷ đồng, chủ yếu là vốn của ngành điện và các các dự án vay vốn nước ngoài Người dân đóng góp đất xây dựng hành lang an toàn lưới điện Tới nay, tỷ lệ xã có điện đạt 98,6% và tỷ lệ hộ dân nông thôn có điện đạt 96,6% (tăng 1,3% so với năm 2010), trong đó có 16 tỉnh, thành phố đạt 100%

số hộ nông thôn có điện

Đã có 67,2% số xã đạt tiêu chí về điện

- Về nước sạch, vệ sinh môi trường nông thôn: Đã nâng cấp hơn 1.000

công trình nước sạch tập trung, 500 bãi thu gom rác thải, 1200 cống rãnh thoát nước thải vệ sinh Đã có 40% xã lập tổ thu gom rác thải tăng 10% so với trước khi thực hiện chương trình

Đã có 14,9% số xã đạt tiêu chí về môi trường

- Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin đã phát triển đến các xã vùng sâu,

vùng xa Internet tốc độ cao đã đến được hầu hết các điểm bưu điện văn hóa xã, khoảng 55% số xã có điểm truy cập Internet công cộng, vùng phủ sóng 3G đã đạt trên 80% dân số, tỷ lệ xã có điện thoại công cộng là 97% Hầu hết người dân khu vực nông thôn được sử dụng các dịch vụ bưu chính, viễn thông phổ cập

Đã có 77% số xã đạt tiêu chí về bưu điện

- Chợ nông thôn: Tổng số vốn đầu tư cải tạo, xây dựng chợ nông thôn các

năm 2010-2013 đạt 2.783 tỷ đồng, chủ yếu là vốn xã hội hóa (gần 80%) Các tỉnh

có đầu tư kinh phí lớn như: Thái Bình, Hải Phòng, Hải Dương, Nam Định, Nghệ

An, Quảng Nam, Thành phố Hồ Chí Minh, Bình phước, Đồng Nai, Bà Rịa - Vũng Tàu Tới nay đã có 57,6% số xã có chợ; trong đó, có 84 chợ đầu mối nông sản cấp vùng và cấp tỉnh Về mô hình quản lý chợ, bên cạnh hình thức ban quản

lý chợ truyền thống, đã có 194 HTX, 401 doanh nghiệp tham gia kinh doanh, quản lý chợ

Đã có 30,2% số xã đạt tiêu chí về chợ nông thôn

- Trường học các cấp từng bước xây dựng theo chuẩn và xã hội hoá Đã

xây mới thêm 198 trường Trung học phổ thông; xây dựng bổ sung 25.794 phòng học mầm non, 39.480 phòng học cho tiểu học, 21.899 phòng học cho THCS, 5.018

Trang 34

phòng học cho THPT; trẻ em đi nhà trẻ tăng 15,8% so với năm 2008; trẻ em đi mẫu giáo tăng 11,4% so với năm 2008 Hệ thống trường phổ thông dân tộc nội trú ngày càng được hoàn thiện, giải quyết được 07 - 12% học sinh dân tộc vào học Chính sách hỗ trợ học phí cho con em đồng bào dân tộc, miền núi, chính sách cho vay vốn để học tập được điều chỉnh tạo thuận lợi cho học sinh, sinh viên từ các vùng nông thôn

Đã có 21,9% xã đạt tiêu chí trường học (với 289 trường mẫu giáo, 1.910 trường mầm non, 5.254 trường tiểu học và 2.164 trường trung học cơ sở đạt chuẩn quốc gia)

- Hệ thống các trạm y tế được tăng cường cả về số lượng và bổ sung nhân

viên y tế Đã có 99,51% số xã có trạm y tế, 72% trạm y tế xã có bác sĩ, trên 95% trạm y tế xã có nhà hộ sinh, khoảng 78,8% trạm y tế xã đã thực hiện khám chữa bệnh bằng bảo hiểm y tế Tỷ lệ thôn, bản có nhân viên y tế hoạt động đạt trên 86% Công tác chăm sóc sức khỏe tuyến cơ sở được đổi mới, mở rộng dịch vụ y

tế cho tuyến xã, thí điểm thực hiện quản lý một số bệnh mãn tính, góp phần giảm tải cho tuyến trên

Đã có 45,9% xã đạt chuẩn quốc gia về y tế

- Cơ sở vật chất văn hóa được chú trọng xây dựng và nâng cấp Đã có 44,8%

số xã có Trung tâm văn hoá - Thể thao xã, 46% số thôn có nhà sinh hoạt cộng đồng, 48,65% thôn được công nhận là làng văn hoá, có 36.141 sân vận động và sân bóng

đá do cấp xã quản lý, 1.593 nhà thi đấu và nhà tập luyện, 348 bể bơi và hồ bơi tự tạo, 38.371 câu lạc bộ TDTT cơ sở được thành lập

Đã có 7,7% số xã đạt chuẩn về cơ sở vật chất văn hóa

Tuy nhiên, phát triển kết cấu hạ tầng cấp xã còn chưa đồng bộ và chưa đồng đều giữa các vùng Các địa phương Miền núi phía Bắc, Đồng bằng sông Cửu Long có tốc độ phát triển kết cấu hạ tầng chậm do điều kiện địa hình chia cắt, suất đầu tư lớn, trong khi nguồn lực còn hạn chế

Việc quản lý, duy tu và bảo dưỡng các công trình hạ tầng còn nhiều bất cập, chưa có cơ chế tài chính để thực hiện

Trang 35

1.2.2.5 Về văn hóa - xã hội - môi trường

- Về văn hóa: Các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể thao quần chúng được

đa dạng hóa và đẩy mạnh Nhiều hoạt động bảo vệ và phát huy giá trị di sản văn hóa được đẩy mạnh Sinh hoạt cộng đồng đã được quan tâm thực hiện và từng bước đi vào nề nếp

Trên cơ sở tiếp tục nâng cao chất lượng cuộc vận động “Toàn dân đoàn kết xây dựng đời sống văn hóa ở khu dân cư” đã động viên, khơi dậy trong các tầng lớp nhân dân tinh thần đoàn kết giúp nhau phát triển kinh tế, chung sức xây dựng nông thôn mới Phong trào xây dựng gia đình văn hóa ngày càng phát triển sâu rộng Năm 2013 có 47% làng, thôn, ấp, bản văn hóa đạt chuẩn cơ sở vật chất;

16 triệu gia đình đạt danh hiệu “Gia đình văn hóa”

Đã có 47,5% số xã đạt tiêu chí về văn hóa

- Về đảm bảo an ninh trật tự ở nông thôn: Đã phát huy sức mạnh tổng hợp

của cả hệ thống chính trị, thường xuyên nắm bắt kịp thời tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của nhân dân; đẩy mạnh công tác tuyên truyền, giáo dục, vận động nhân dân ở các vùng nông thôn, nhất là vùng đồng bào dân tộc nâng cao cảnh giác cách mạng, làm tốt công tác bảo vệ an ninh tổ quốc, phòng chống tội phạm

và các tệ nạn xã hội Đã chủ động đấu tranh ngăn chặn các âm mưu, hoạt động chống phá của thế lực thù địch, giữ vững ổn định chính trị, đảm bảo an ninh nông thôn; xử lý tốt các vấn đề phức tạp phát sinh, không để bị động, bất ngờ; đẩy mạnh tấn công trấn áp tội phạm, tạo sự chuyển biến rõ nét về trật tự an toàn xã hội trên địa bàn nông thôn

Đến nay đã có 86,1% số xã đạt tiêu chí về an ninh trật tự xã hội

1.2.2.6 Về phát triển sản xuất tăng thu nhập xóa đói giảm nghèo

Đề án sản xuất của các xã đều được xây dựng trên cơ sở xác định nhóm cây, con, ngành nghề lợi thế Nhiều xã đã tập trung chỉ đạo thực hiện đề án trên đồng ruộng

Nhiều địa phương đã tổ chức thực hiện dồn điền, đổi thửa, thiết kế lại hệ thống giao thông, thủy lợi chuẩn bị điều kiện thuận lợi cho đưa cơ giới hóa vào

Trang 36

đồng ruộng, tiêu biểu là các tỉnh, thành phố: Thái Bình, Hà Nam, Hà Nội, Nam Định, Thanh Hóa…

Chính sách hỗ trợ dân mua máy cày, gặt, sấy đã được nhiều tỉnh triển khai mạnh mẽ, đưa tỷ lệ cơ giới hóa các khâu này tăng từ 40% - 50% lên 80% - 90% như Thái Bình, Hà Tĩnh, An Giang, Hậu Giang, Đồng Tháp…

Nhiều địa phương đã quan tâm chỉ đạo kiện toàn tổ chức sản xuất thông qua tăng cường hoạt động của các hợp tác xã trong nông nghiệp Mô hình “cánh đồng mẫu lớn” được 43 tỉnh trong cả nước áp dụng Riêng vụ Đông - Xuân năm 2013-

2014, các tỉnh Đồng bằng sông Cửu Long đã mở rộng diện tích cánh đồng lớn lên đến 100.000 ha, nhiều nhất tại An Giang (35.000 ha), Cần Thơ (14.228 ha)

Đã có trên 9.000 mô hình sản xuất với tổng vốn ngân sách hỗ trợ khoảng 8.400 tỷ đồng đem lại năng suất thu nhập cao hơn trước từ 15%-40%

Đã có nhiều mô hình phát triển sản xuất hiệu quả cao được các địa phương quan tâm nghiên cứu, nhân rộng Thành phố Hồ Chí Minh, Lâm Đồng triển khai mạnh các mô hình sản xuất ứng dụng công nghệ cao Tỉnh Lâm Đồng có 10.000

ha (11%) có mức thu từ 500 triệu đến 1 tỷ đồng/ha/năm Một số tỉnh, thành phố

đã bước đầu quan tâm chỉ đạo hình thành các mô hình sản xuất nông nghiệp gắn với du lịch ở nông thôn (xã Yên Đức, huyện Đông Triều, Quảng Ninh; xã Thông Nguyên, huyện Hoàng Su Phì, tỉnh Hà Giang…), hàng năm đã thu hút được hàng trăm ngàn lượt khách du lịch

Các hoạt động nêu trên đã góp phần tăng thu nhập của cư dân nông thôn năm 2013 gấp 1,8 lần so với năm 2010 Tỷ lệ hộ nghèo nông thôn đến hết năm

2013 là 12,6% giảm bình quân 2%/năm so với năm 2008

Đến nay đã có 30,1% số xã đạt tiêu chí thu nhập, 52,8% số xã đạt tiêu chí việc làm và 24,5% số xã đạt tiêu chí hộ nghèo

1.2.2.7 Về xây dựng hệ thống chính trị vững mạnh:

- Tổ chức cơ sở Đảng ở nhiều vùng nông thôn đã được nâng cao chất lượng, đổi mới nội dung, phương thức hoạt động, nâng cao vai trò hạt nhân trong lãnh đạo thực hiện các nhiệm vụ chính trị ở cơ sở Trong quá trình triển khai chương trình xây dựng nông thôn mới, nhiều cấp uỷ Đảng cơ sở đã chủ động lựa

Trang 37

chọn những vấn đề bức xúc, nổi cộm, những yêu cầu, nguyện vọng chính đáng của nhân dân để bàn bạc, thảo luận trong cấp uỷ, chi bộ, và xây dựng thành nghị quyết chuyên đề để lãnh đạo thực hiện có kết quả Nhờ vậy uy tín được nâng cao

- Đội ngũ cán bộ lãnh đạo nhiều địa phương (nhất là cấp xã) đã được kiện toàn Qua hoạt động thực tiễn đội ngũ cán bộ xã đã có bước trưởng thành nhanh, năng lực, tinh thần trách nhiệm, kỹ năng vận động quần chúng đã được nâng lên rõ rệt Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ cơ sở đạt chuẩn được quan tâm (đã có khoảng 85% số xã đạt tiêu chí này) Nhiều nơi đã luân chuyển tăng cường cán bộ về xã Một số địa phương có chính sách thu hút cán bộ trẻ về công tác ở cấp xã

- Sự phối hợp giữa Đảng, chính quyền, Mặt trận Tổ quốc Việt Nam và các

tổ chức thành viên trong chỉ đạo thực hiện các nội dung của Chương trình xây dựng NTM ngày càng cụ thể và hiệu quả như Hội nông dân với xóa đói giảm nghèo; Hội phụ nữ với phong trào “5 không, 3 sạch”… Nhờ đó đã kịp thời khắc phục những hạn chế trong nhận thức của cán bộ và nhân dân; tháo gỡ khó khăn vướng mắc từ cơ sở; nâng cao tinh thần trách nhiệm của đội ngũ cán bộ các cấp, các ngành, tạo sự nhất trí, đồng thuận cao trong cả hệ thống chính trị

Đến nay đã có 61,8% số xã đạt tiêu chí về hệ thống tổ chức chính trị xã hội Với sự cố gắng của các cấp, các ngành từ Trung ương đến địa phương, mức đạt các tiêu chí NTM tăng lên rõ rệt Từ bình quân 4,7 tiêu chí/xã năm 2011 đến năm 2014 đã đạt 8,47 tiêu chí/xã Đã có:

- Số xã đạt 19 tiêu chí: 185 xã, chiếm tỷ lệ 2,05%;

- Số xã đạt từ 15 đến 18 tiêu chí: 622 xã, chiếm tỷ lệ 6,9%;

- Số xã đạt từ 10 đến 14 tiêu chí: 2.646 xã, chiếm tỷ lệ 29,37%;

- Số xã đạt từ 5 đến 9 tiêu chí: 4.033 xã, chiếm 44,77%;

- Số xã dưới 5 tiêu chí: 1.515 xã, chiếm 16,82%;

- Số xã chưa đạt tiêu chí tiêu chí nào: 07 xã

Về bản chất của quy hoạch xây dựng nông thôn mới chính là quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội cấp xã gắn với yêu cầu cụ thể trong bộ tiêu chí quốc gia về nông thôn mới Để quy hoạch có tính khả thi cao thì vai trò của

Trang 38

người dân trong việc xây dựng mục tiêu, quy hoạch và kế hoạch là hết sức quan

trọng (Nguyễn Hoàng, 2014)

1.2.3 Thực trạng xây dựng nông thôn mới tỉnh Nam Định

1.2.3.1 Về tổ chức bộ máy triển khai chương trình

a Ở tỉnh

- Để cụ thể hoá các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết về cơ chế

hỗ trợ từ ngân sách tỉnh cho 85 xã xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015 mỗi xã 8

tỷ đồng UBND tỉnh đã xây dựng và chỉ đạo thực hiện 9 kế hoạch nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó có Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 12/11/2010 về thực hiện chương trình quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-

2015 Đã ban hành 29 quyết định với nhiều cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng NTM

- Cùng với nguồn vốn hỗ trợ của Trung ương, UBND tỉnh đã hỗ trợ 662 tỷ đồng, đồng thời chỉ đạo các ngành, các huyện ưu tiên bố trí lồng ghép các chương trình mục tiêu cho các xã xây dựng NTM; có cơ chế ứng trước kinh phí

hỗ trợ đầu tư xây dựng trạm y tế, bãi xử lý rác thải, trụ sở UBND xã cho các xã không trong kế hoạch xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015

- Xây dựng NTM được xác định là nhiệm vụ trọng tâm, thường xuyên, liên tục từ tỉnh đến cơ sở, Thường trực Tỉnh uỷ, HĐND, UBND tỉnh đã giành nhiều thời gian kiểm tra đôn đốc việc triển khai thực hiện Chương trình xây dựng NTM và các nghị quyết chuyên đề của Tỉnh ủy; chỉ đạo tăng cường công tác kiểm tra, giám sát việc lãnh đạo và chỉ đạo thực hiện ở các huyện, thành phố; qua

đó kịp thời tháo gỡ các khó khăn, vướng mắc của cơ sở nhất là về nhận thức, quan điểm, lộ trình và phương pháp triển khai chương trình xây dựng NTM Định kỳ 6 tháng, hàng năm, Thường trực Tỉnh ủy, Ban Thường vụ Tỉnh ủy đều kiểm điểm đánh giá kết quả thực hiện chương trình xây dựng NTM, ban hành các Chỉ thị, kết luận để chỉ đạo thực hiện phù hợp với thực tiễn

- Các Ban xây dựng Đảng của Tỉnh ủy; UBMTTQ tỉnh, các Sở, Ban, Ngành, đoàn thể của tỉnh đều có kế hoạch và các văn bản chỉ đạo, hướng dẫn thực hiện đồng

Trang 39

thời tăng cường phối hợp với các huyện, thành phố tích cực chỉ đạo triển khai các nhiệm vụ xây dựng NTM

b Ở huyện, thành phố

- 10/10 huyện, thành phố đã tổ chức sơ kết 3 năm xây dựng NTM gắn với công tác dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp; tổ chức sơ kết 5 năm thực hiện Nghị quyết TW 7 khóa X về nông nghiệp, nông dân, nông thôn; hướng dẫn các xã, thị trấn thăm quan học tập kinh nghiệm từ các mô hình hay, cách làm sáng tạo ngay trong huyện và trong tỉnh để triển khai thực hiện có hiệu quả trên diện rộng

Nhiều huyện, thành phố đã có những chỉ đạo sáng tạo, hiệu quả trong triển khai các nội dung xây dựng NTM, nhất là trong tổ chức sản xuất, dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, huy động nguồn lực xây dựng hạ tầng nông nghiệp, nông thôn Điển hình như:

+ Huyện Hải Hậu: Đã xác định cụ thể mục tiêu từng năm, lộ trình triển khai phù hợp với điều kiện của huyện; thực hiện xây dựng NTM theo phương châm làm từ đồng vào làng, làm từ xóm lên xã; coi trọng công tác thi đua, khen thưởng; chọn thôn xóm làm địa bàn, hộ gia đình là hạt nhân để vận động xây dựng NTM Căn cứ các tiêu chí chung của Trung ương, là huyện đầu tiên ban hành các tiêu chí và phát động sâu rộng phong trào thi đua xây dựng xóm NTM Đến hết năm 2013 đã công nhận 515/546 xóm (94,3%) đạt chuẩn NTM

c Ở cấp xã

- 96 xã xây dựng NTM giai đoạn 2010 - 2015 đều đã thành lập Ban chỉ đạo, Ban quản lý xây dựng NTM, Ban phát triển NTM thôn xóm, kiện toàn Ban giám sát cộng đồng Căn cứ kế hoạch của UBND huyện, thành phố, các xã, thị trấn đã triển khai nghiêm túc việc nghiên cứu, quán triệt các văn bản chỉ đạo của Trung ương, của tỉnh, của huyện; tích cực tuyên truyền về chương trình xây dựng NTM,

rà soát đánh giá thực trạng nông thôn, triển khai xây dựng 3 quy hoạch cấp xã; lập

và tích cực triển khai Đề án xây dựng NTM, tập trung thực hiện dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp, phát triển sản xuất, ngành nghề nông thôn, công tác đào tạo nghề; phát động phong trào thi đua xây dựng NTM giữa các thôn, xóm; huy động các nguồn lực của xã, của các thành phần kinh tế, đặc biệt là vận động đóng góp của

Trang 40

nhân dân xây dựng, nâng cấp các công trình hạ tầng theo Đề án

- Các xã Nghĩa Phong (Nghĩa Hưng), Hải Lý, Hải Xuân (Hải Hậu),… chỉ đạo triển khai xây dựng NTM từ thôn xóm; coi trọng và phát huy vai trò lãnh đạo của chi bộ, của trưởng thôn xóm Làm tốt công tác tuyên truyền vận động các hộ dân hiến đất, giải phóng mặt bằng và góp công sức, kinh phí cải tạo nâng cấp đường giao thông, nhà văn hóa thôn xóm sạch đẹp, văn minh; xây dựng thôn xóm đoàn kết giúp đỡ nhau phát triển kinh tế, xóa đói giảm nghèo

1.2.3.2 Về ban hành văn bản hướng dẫn

- Để cụ thể hoá các Nghị quyết, Chỉ thị của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và của Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh, HĐND tỉnh đã ban hành Nghị quyết về cơ chế hỗ trợ

từ ngân sách tỉnh cho 85 xã xây dựng NTM giai đoạn 2010-2015 mỗi xã 8 tỷ đồng

- UBND tỉnh đã xây dựng và chỉ đạo thực hiện 9 kế hoạch nhiệm vụ phát triển nông nghiệp, nông thôn, trong đó có Kế hoạch số 36/KH-UBND ngày 12/11/2010 về thực hiện chương trình quốc gia xây dựng NTM giai đoạn 2010-

2015 Ban hành 29 quyết định với nhiều cơ chế chính sách khuyến khích phát triển sản xuất nông nghiệp và xây dựng NTM

1.2.3.3 Về một số hoạt động

a, Công tác tuyên truyền, vận động

- UBND tỉnh đã phát động phong trào thi đua “Cả nước chung sức xây dựng NTM” tới các cấp, các ngành; tổ chức tổng kết mô hình xã điểm Hải Đường và sơ kết huyện điểm Hải Hậu, chỉ đạo các huyện, thành phố sơ kết các

mô hình thí điểm, đánh giá kịp thời và nhân rộng các điển hình, các kinh nghiệm hay và cách làm sáng tạo trong xây dựng NTM

- Tỉnh ủy, UBND tỉnh, Ban chỉ đạo xây dựng NTM của tỉnh đã chỉ đạo các cấp, các ngành, các địa phương thường xuyên đẩy mạnh công tác tuyên truyền vận động Ủy ban MTTQ tỉnh và các đoàn thể đã phối hợp với các địa phương bằng nhiều hình thức thiết thực tuyên truyền, vận động các đoàn viên, hội viên và các tầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng NTM

b, Công tác đào tạo, tập huấn

- Ủy ban MTTQ tỉnh, các Sở: Nội vụ, Tài chính, Lao động - Thương binh

Ngày đăng: 29/05/2016, 14:00

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Xuân Trường trong tỉnh Nam Định - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 3.1. Sơ đồ vị trí huyện Xuân Trường trong tỉnh Nam Định (Trang 50)
Hình 3.2. Tốc độ phát triển kinh tế qua các năm huyện Xuân Trường - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 3.2. Tốc độ phát triển kinh tế qua các năm huyện Xuân Trường (Trang 54)
Hình 3.3. Cơ cấu lao động theo nhóm ngành của huyện Xuân Trường - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Hình 3.3. Cơ cấu lao động theo nhóm ngành của huyện Xuân Trường (Trang 57)
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Quy hoạch huyện Xuân - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.2. Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Quy hoạch huyện Xuân (Trang 62)
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế xã hội - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.3. Kết quả thực hiện theo nhóm tiêu chí về Hạ tầng kinh tế xã hội (Trang 63)
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất huyện - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.5. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Kinh tế và tổ chức sản xuất huyện (Trang 68)
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Văn hóa xã hội và môi trường - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.6. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Văn hóa xã hội và môi trường (Trang 69)
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.7. Kết quả thực hiện nhóm tiêu chí về Hệ thống chính trị (Trang 72)
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.8. Kết quả thực hiện quy hoạch sử dụng đất đến năm 2014 (Trang 77)
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Thượng - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.10. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Thượng (Trang 83)
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật và môi trường xã Xuân Thượng - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.11. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng kỹ thuật và môi trường xã Xuân Thượng (Trang 84)
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Xuân Đài - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.13. Kết quả thực hiện quy hoạch sản xuất nông nghiệp xã Xuân Đài (Trang 91)
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Đài - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
Bảng 3.14. Kết quả thực hiện quy hoạch xây dựng hạ tầng xã hội xã Xuân Đài (Trang 92)
Tiêu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất - đánh giá thực trạng và đề xuất giải pháp thực hiện xây dựng nông thôn mới trên địa bàn huyện xuân trường, tỉnh nam định
i êu chí 13: Hình thức tổ chức sản xuất (Trang 115)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w