1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa

91 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 91
Dung lượng 5,38 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv MỤC LỤC Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 41.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 4 1.1.3 Tổng quan về điều chỉ

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM -o0o -

MAI VĂN THÔNG

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO PHƯƠNG ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2010 THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH THANH HÓA

LUẬN VĂN THẠC SĨ

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM -o0o -

MAI VĂN THÔNG

ỨNG DỤNG HỆ THỐNG THÔNG TIN ĐỊA LÝ ĐỂ ĐÁNH GIÁ BIẾN ĐỘNG ĐẤT ĐAI THEO PHƯƠNG

ÁN ĐIỀU CHỈNH QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT GIAI ĐOẠN 2005-2010 THỊ XÃ BỈM SƠN, TỈNH

Trang 3

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ii

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là hoàn toàn trung thực và chưa từng được sử dụng để bảo vệ cho một công trình nào khác

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này đã được cảm ơn

Tôi xin cam đoan rằng các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều đã được chỉ rõ nguồn gốc

Tác giả luận văn

Mai Văn Thông

Trang 4

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iii

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thiện luận văn này, ngoài sự cố gắng của bản thân, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất tận tình của các thầy cô giáo, bạn bè, đồng nghiệp và các cá nhân khác Tôi xin ghi nhận và bày tỏ lòng biết ơn tới những tập thể, cá nhân đã dành cho tôi sự giúp đỡ quý báu đó

Tôi xin chân thành cảm ơn thầy giáo TS Nguyễn Duy Bình, người đã hướng dẫn và giúp đỡ tôi trong việc thực hiện luận văn này

Tôi xin chân thành cảm ơn Th.S Hoàng Lê Hường đã giúp đỡ tôi trong quá trình thực hiện luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trong Khoa Quản lý đất đai, Khoa Công nghệ thông tin và các thầy cô trong Ban Quản lý đào tạo đã đóng góp

ý kiến cho giúp luận văn hoàn thiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ Phòng tài nguyên và Môi trường thị xã Bỉm Sơn đã tạo điều kiện và giúp đỡ cho tôi hoàn thiện luận văn Tôi xin chân thành cảm ơn các đồng nghiệp, bạn bè đã giúp đỡ tôi trong suất quá trình thực hiện luận văn này

Xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày tháng năm 2015

Tác giả luận văn

Mai Văn Thông

Trang 5

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page iv

MỤC LỤC

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 41.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất 4

1.1.3 Tổng quan về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất 12

1.2 Thực trạng thực hiện quy hoạch sử dụng đất và xu hướng biến động sử

1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất, biến động đất đai tỉnh

1.4 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá biến động đất đai 28

1.4.3 Những nghiên cứu áp dụng GIS trong quản lý đất đai, chú trọng đánh

Chương 2: NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 382.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 38

Trang 6

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page v

2.2.1 Đánh giá điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội tác động đến QHSDĐ 38 2.2.2 Ứng dụng GIS để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 thị xã Bỉm Sơn 38 2.2.3 Đề xuất quy trình ứng dụng GIS để đánh giá biến động đất đai theo

2.3 Phương pháp nghiên cứu 39

2.3.1 Phương pháp thu thập tài liệu, số liệu thứ cấp 39

3.2 Ứng dụng GIS để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh

quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 thị xã Bỉm Sơn 47

3.2.1 Đánh giá biến động đất đai giai đoạn 2005-2010 thị xã Bỉm Sơn theo

3.2.2 Thành lập bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 53 3.2.3 Phân tích, đánh giá kết quả biến động loại hình sử dụng đất của thị xã

3.2.4 Đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh QHSDĐ giai

3.2.5 So sánh, đánh giá ưu điểm của việc ứng dụng GIS 76

3.3 Đề xuất quy trình ứng dụng GIS để đánh giá biến động đất đai theo

Trang 7

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vi

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT

1 CNH Công nghiệp hóa

10 UBND Ủy ban nhân dân

11 TN&MT Tài nguyên và Môi trường

Trang 8

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page vii

DANH MỤC BẢNG

1.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hoá năm 2010 20

1.2 Biến động đất đai giai đoạn 2000-2010 tỉnh Thanh Hóa 23

3.1 Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 thị xã Bỉm Sơn 48

3.2 Hiện trạng sử dụng đất năm 2010 thị xã Bỉm Sơn 50

3.3 Thống kê biến động sử dụng đất theo hiện trạng sử dụng đất 52

3.4 Các hình thức biến động về loại hình sử dụng đất 55

3.5 Biến động diện tích của từng loại hình sử dụng đất (Đơn vị:ha) 56

3.6 Các trường hợp biến động sử dụng đất không phù hợp 58

3.7 Phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005- 2010 63

3.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch 64

3.9 Biến động đất đai theo phương án điều chỉnh QHSDĐ 74

3.10 Biến động sử dụng đất không đúng quy hoach 74

3.11 Không biến động sử dụng đất và không đúng quy hoạch 75

Trang 9

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page ix

DANH MỤC HÌNH

1.1 Các thành phần của GIS 29

1.2 Định dạng vector (trái), raster (phải) 31

1.3 Liên kết dữ liệu không gian và thuộc tính 32

1.4 Hệ quản trị cơ sở dữ liệu quan hệ 32

3.1 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn năm 2005 49

3.2 Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn năm 2010 51

3.3 Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 54

3.4 Bản đồ phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005 - 2010 68

3.5 Bản đồ đánh giá thực hiện phương án điều chỉnh QHSDĐ 69 3.6 Bản đồ đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh QHSDĐ 73

Trang 10

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 1

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đất đai là tài nguyên vô cùng quý giá đối với mỗi quốc gia bởi nó là tư liệu sản xuất đặc biệt, thành phần quan trọng hàng đầu của môi trường sống, địa bàn phân bố các khu dân cư, xây dựng các cơ sở kinh tế, văn hóa, xã hội, an ninh

và quốc phòng Trong xã hội hiện nay dưới sức ép của gia tăng dân số thì đất đai

đã trở thành vấn đề sống còn của mỗi quốc gia, mỗi dân tộc và một trong những chỉ tiêu đánh giá sự phát triển của mỗi quốc gia, dân tộc đôi khi được tính theo biến động trong quá trình sử dụng đất của mỗi quốc gia, dân tộc đó Chính sự gia tăng dân số, sự phát triển của đô thị và quá trình công nghiệp hóa gây sức ép lớn trong việc sử dụng đất Diện tích đất nông nghiệp ngày càng giảm kéo theo đó là

sự tăng lên của đất phi nông nghiệp như nhu cầu về nhà ở, đất xây dựng các công trình công cộng, khu công nghiệp tăng Đây là bài toán nan giải, bức xúc hiện nay Để giải quyết vấn đề này mỗi quốc gia cần xây dựng những chương trình,

kế hoạch, chiến lược riêng phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện của mình để sử dụng đất đai hợp lý

Hòa chung xu thế cả nước, trong những năm gần đây thị xã Bỉm Sơn đã

có bước phát triển mạnh mẽ về kinh tế, xã hội, thương mại – dịch vụ nên dần đã thay đổi diện mạo của thị xã Những thay đổi này dẫn đến việc biến động đất đai trên địa bàn thị xã ngày càng phức tạp và đa dạng Để đáp ứng nhu cầu quản lý Nhà nước về đất đai, nắm lại hiện trạng sử dụng đất, tình hình biến động đất đai, phản ánh hiệu quả của hệ thống chính sách pháp luật về đất đai, làm cơ sở khoa học cho công tác xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai trong những năm tới của thị xã Chúng ta cần tiến hành đánh giá biến động đất đai trong phương án phương án quy hoạch sử dụng đất đặc biệt là trong phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất một cách rõ ràng và chính xác nhất nhằm thống kê lại tình hình biến động của từng loại đất Từ đó, chúng ta sẽ thấy được sự thay đổi về mục đích sử dụng cũng như cách thức sử dụng đất của người dân theo chiều phát triển của xã hội để điều chỉnh việc sử dụng đất một cách hợp lý nhất nhằm đảm

Trang 11

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 2

bảo sử dụng đất đai một cách bền vững trong tương lai của thị xã nói riêng và cả nước nói chung

Hiện nay, cả nước đang lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2016 – 2020 Yêu cầu đặt ra là công tác lập phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất phải mang tính khả thi cao, phù hợp với thực tế cũng như dự báo theo hướng phát triển của địa phương Cơ sở cho việc lập phương án này là phải đánh giá được phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất trước đó, tức là giai đoạn 2005 – 2010 Tuy nhiên kết quả đánh giá phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 chưa phản ánh đúng thực tế bởi vì việc đánh giá mới chỉ thực hiện trên các dữ liệu Excel (phương pháp truyền thống)

Nước ta đang thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước, nền kinh

tế xã hội đang trên đà phát triển mạnh, việc đô thị hóa làm cho tài nguyên đất biến động không ngừng Thực tế đòi hỏi phải xây dựng một hệ thống thông tin đất đai đủ mạnh và những công cụ quản lý hiệu quả thông qua công nghệ mới một cách thích hợp nhằm quản lý chặt chẽ nguồn tài nguyên quý giá này Công nghệ thông tin càng ngày càng phát triển, đặc biệt là công nghệ thông tin trong lĩnh vực quản lý đất đai như: MicroStation, Mapinfo, GIS, TK05…

Hệ thống thông tin địa lý (Geographical Information System - GIS) là một

hệ thống thông tin có khả năng xây dựng, cập nhật, lưu trữ, truy vấn, xử lý, phân tích và xuất ra các dữ liệu có liên quan tới vị trí địa lý, nhằm hỗ trợ ra quyết định trong các công tác quy hoạch; quản lý tài nguyên thiên nhiên và môi trường

Xuất phát từ thực tiễn, cùng với sự giúp đỡ của Thầy giáo TS Nguyễn Duy Bình và mong muốn được tìm hiểu thêm ứng dụng công nghệ GIS, tôi tiến

hành nghiên cứu đề tài: “Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến

động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa”

2 Mục đích nghiên cứu

Đánh giá được biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 thị xã Bỉm Sơn khi ứng dụng hệ thống thông tin địa lý

Trang 12

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 3

3 Yêu cầu của đề tài

- Tìm hiểu các công nghệ GIS đã được sử dụng để xây dựng và quản lý CSDL tài nguyên đất

- Thu thập các tài liệu, số liệu, văn bản và bản đồ để phục vụ cho mục đích nghiên cứu

- Xây dựng quy trình ứng dụng công nghệ thông tin, nhất là công nghệ GIS (ESRI ArcGIS) phục vụ việc đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005-2010

Trang 13

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 4

Chương 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất

1.1.1 Khái niệm và nguyên tắc sử dụng đất

1.1.1.1 Khái niệm về sử dụng đất

Sử dụng đất đai là hệ thống các biện pháp nhằm điều hòa mối quan hệ người - đất trong tổ hợp các nguồn tài nguyên khác và môi trường căn cứ vào nhu cầu của thị trường sẽ phát triển, quyết định phương hướng chung và mục tiêu

sử dụng hợp lý nhất nguồn tài nguyên đất đai, phát huy tối đa công dụng của đất đai nhằm đạt tới hiệu quả lợi ích sinh thái, kinh tế và xã hội cao nhất

1.1.1.2 Nguyên tắc sử dụng đất

Theo Điều 6 Luật đất đai 2013, việc sử dụng đất phải đảm bảo các nguyên tắc sau:

- Đúng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất và đúng mục đích sử dụng đất

- Tiết kiệm, có hiệu quả, bảo vệ môi trường và không làm tổn hại đến lợi ích chính đáng của người sử dụng đất xung quanh

- Người sử dụng đất thực hiện quyền, nghĩa vụ của mình trong thời hạn sử dụng đất theo quy định của Luật đất đai 2013 và quy định khác của pháp luật có liên quan (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013)

1.1.1.3 Những nhân tố ảnh hưởng đến sử dụng đất

a Nhân tố điều kiện tự nhiên

Khi sử dụng đất đai, ngoài bề mặt không gian gồm diện tích trồng trọt, mặt bằng xây dựng,… phải quan tâm đến sự phù hợp với điều kiện tự nhiên và sinh thái của đất cũng như các yếu tố bao quanh mặt đất, bao gồm nhiệt độ, ánh sang, lượng mưa, không khí và các khoáng sản dưới long đất Trong nhân tố điều kiện tự nhiên, khí hậu là yếu tố chi phối hang đầu của việc sử dụng đất sau đó là điều kiện thổ nhưỡng và các nhân tố khác

Quá trình sử dụng đất đai cần phải chú ý đến các đặc tính và tính chất đất đai để xác định yếu tố hạn chế hay tích cực cho việc sử dụng đất hợp lý Các đặc tính và tính chất đất đai có thể chia làm 2 loại:

Trang 14

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 5

- Yếu tố khí hậu ảnh hưởng trực tiếp đến sản xuất nông nghiệp và sinh hoạt của con người Trong hệ sinh thái đồng ruộng, nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho quá trình tạo thành chất hữu cơ và mang lại năng suất cho cây trồng

- Điều kiện đất đai, quá trình vận động của trái đất đã tạo nên sự khác biệt giữa địa hình, địa mạo, độ cao so với mặt nước biển, độ dốc và hướng dốc, sự bào mòn mặt đất và mức độ xói mòn,… dẫn đến sự khác nhau về đất đai và khí hậu làm ảnh hưởng đến sản xuất và phân bố các ngành nông nghiệp Mỗi vị trí địa lý có có đặc thù điều kiện tự nhiên khác nhau, vì vậy trong thực tiễn sử dụng đất cần phải tuân thủ quy luật tự nhiên, phát huy những lợi thế, khắc phục hạn chế để việc sử dụng đất mang lại hiệu quả cao nhất (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

b Nhân tố kinh tế - xã hội

Các điều kiện KT-XH bao gồm chế độ xã hội, thể chế, chính sách môi trường, chính sách đất đai, thực trạng phát triển của ngành, dân số và lao động, sức sản xuất và phát triển của khoa học kĩ thuật, trình độ quản lý, các điều kiện

về CN, nông nghiệp, thương mại dịch vụ, điều kiện cơ sở hạ tầng, (giao thông, thủy lợi, xây dựng, trình độ dân trí, đời sống văn hóa, xã hội…) Điều kiện kinh

tế quyết định đối với việc sử dụng đất đai, các điều kiện tự nhiên là cơ sở để xây dựng phương án sử dụng đất Phương hướng sử dụng đất được quyết định bởi khả năng của con người và các điều kiện KT-XH, khoa học kĩ thuật hiện có Trong mỗi vùng lãnh thổ hoặc mỗi quốc gia, thường có sự khác biệt không nhiều

về điều kiện vật chất tự nhiên của đất đai, nhưng với điều kiện KT-XH là có khác nhau sẽ quết định hiệu quả sử dụng đất cũng khác nhau

Trình độ sử dụng đất phụ thuộc vào trình độ phát triển KT-XH và khoa học công nghệ là đòn bẩy, là động lực để phát triển nền kinh tế Trong nền kinh

tế thị trường, đất được dùng để xây dựng cơ sở hạ tầng đều dựa trên nguyên tắc hoạch toán kinh tế, thông qua việc tính toán hiệu quả kinh doanh sản xuất Do đã, phải dựa vào quy luật tự nhiên và quy luật KT-XH để nghiên cứu, xử lý mối quan hệ giữa các nhân tố tự nhiên, KT-XH trong lĩnh vực sử dụng đất đai

Điều kiện tự nhiên của đất đai tồn tại khách quan, việc khai thác sử dụng

Trang 15

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 6

đất đai vẫn do con người quyết định, việc sử dụng đất đai có hiệu quả phải kết hợp tổng thể giữa điều kiện tự nhiên, khoa học kỹ thuật và con người mới phát huy mạnh tiềm lực của đất, biến những điều kiện bất lợi thành có lợi cho phát triển kinh tế, từ đó ổn định được cuộc sống của người dân, đảm bảo trật tự xã hội Như vậy, các điều kiện KT-XH tác động rất lớn định mục đích sử dụng đất, kết hợp yêu cầu sử dụng đất với lợi thế của tài nguyên đất đai sẽ mang lại hiệu quả KT-XH cao (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

c Nhân tố không gian

Tính chất không gian của đất đai có đặc tính vĩnh cửu, bao gồm: vị trí địa

lý, địa hình, địa mạo, diện tích, cố định vị trí khi sử dụng Đất đai không thể di dời từ nơi này đến nơi khác, phải khai thác tại vị tri cố định của nó, vì vậy không gian là yếu tố quan trọng mang tính chất quyết định hiêuh quả của việc sử dụng đất đai Với đặc tính này sẽ dẫn đến những lợi thế và khó khăn đối với từng vùng, từng lãnh thổ, hạn chế khả năng mở rộng không gian và chi phối giới hạn thay đổi cơ cấu đất đai (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

1.1.2 Tổng quan về quy hoạch sử dụng đất

1.1.2.1 Khái niệm quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch là việc tổ chức, sắp xếp một hiện tượng kinh tế xã hội theo một trật tự hợp lý trong một khoảng thời gian

Đất đai là tư liệu sản xuất đặc biệt, là đối tượng của các mối quan hệ sản xuất trong lĩnh vực sử dụng đất (gọi là mối quan hệ đất đai) Việc tổ chức sử dụng đất đai chính là một hiện tượng kinh tế xã hội

Quy hoạch sử dụng đất (QHSDĐ) là hệ thống các biện pháp của nhà nước

về tổ chức quản lý và sử dụng đất đai một cách đầy đủ, hợp lý, tiết kiệm, khoa học và có hiệu quả cao nhất thông qua việc bố trí, sắp xếp toàn bộ quỹ đất đai cho các mục đích sử dụng, đáp ứng nhu cầu về đất cho phát triển kinh tế - xã hội, góp phần bảo vệ tài nguyên và môi trường

- Hệ thống biện pháp của Nhà nước bao gồm: biện pháp kỹ thuật, biện pháp kinh tế, biện pháp pháp chế và một số biện pháp khác nhằm xây dựng và thực hiện công tác quy hoạch sử dụng đất

Trang 16

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 7

- Tính đầy đủ trong quy hoạch: mọi loại đất đều được đưa vào sử dụng theo các mục đích nhất định

- Tính hợp lý: đặc điểm tính chất tự nhiên, vị trí, diện tích đất phù hợp với yêu cầu và mục đích sử dụng

- Tính khoa học: áp dụng thành tựu khoa học - kỹ thuật và các biện pháp tiên tiến

- Tính hiệu quả: đáp ứng đồng bộ cả 3 lợi ích kinh tế - xã hội - môi trường

Như vậy về thực chất quy hoạch sử dụng đất đai là quá trình hình thành các quyết định nhằm tạo điều kiện đưa đất đai vào sử dụng bền vững, mang lại lợi ích cao nhất thực hiện đồng thời 2 chức năng: điều chỉnh các mối quan hệ đất đai và tổ chức sử dụng đất như tư liệu sản xuất đặc biệt với mục đích nâng cao hiệu quả sản xuất của xã hội kết hợp với bảo vệ đất và môi trường

Việc lập QHSDĐ có ý nghĩa đặc biệt quan trọng không chỉ cho trước mắt

mà còn lâu dài Căn cứ vào đặc điểm của điều kiện tự nhiên; phương hướng, nhiệm vụ và mục tiêu phát triển kinh tế xã hội của mỗi vùng lãnh thổ QHSDĐ được tiến hành nhằm định hướng cho các cấp, các ngành trên địa bàn lập QHSDĐ của mình Xác lập sự ổn định về mặt pháp lý cho công tác quản lý Nhà nước về đất đai Làm cơ sở để tiến hành giao đất và đầu tư phát triển sản xuất, đảm bảo an ninh lương thực, phục vụ các nhu cầu dân sinh - văn hoá - xã hội

Mặt khác QHSDĐ cũng là biện pháp hữu hiệu của nhà nước nhằm tổ chức lại việc sử dụng đất đai, hạn chế việc chồng chéo gây lãng phí sử dụng đất đai, tránh tình trạng chuyển mục đích sử dụng đất tuỳ tiện, làm giảm sút nghiêm trọng quỹ đất nông nghiệp

Ngăn chặn các hiện tượng tiêu cực: tranh chấp, lấn chiếm, huỷ hoại đất, phá

vỡ cân bằng sinh thái, gây ô nhiễm môi trường dẫn đến những tồn thất hoặc kìm hãm sản xuất và gây ra những hậu quả khó lường về tình hình bất ổn định chính trị,

an ninh quốc phòng ở từng địa phương, đặc biệt là giai đoạn của nền kinh tế đang chuyển dịch sang kinh tế thị trường (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

Trang 17

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 8

1.1.2.2 Đặc điểm của quy hoạch sử dụng đất

a Tính lịch sử - xã hội

Lịch sử phát triển của xã hội chính là lịch sử phát triển cua QHSDĐ Mỗi hình thái KT-XH đều có một phương thức sản xuất (là mối quan hệ giữa người với sức hoặc vật tự nhiên trong quá trình sản xuất) Trong QHSDĐ luôn nẩy sinh quan hệ giữa người với đất đai – là sức tự nhiên (như điều tra, đo đạc, khoanh định, thiết kế…) cũng như quan hệ giữa người với người (xác nhận bằng văn bản về sở hữu và quyền sử dụng đất giữa những người chủ đất – GCNQSDĐ) QHSDĐ thể hiện đồng thời là yếu tố thúc đẩy phát triển lực lượng sản xuất, nên nó luôn là một bộ phận của phương thức sản xuất xã hội Tuy nhiên, trong xã hội có phân chia giai cấp, QHSDĐ mang tính tự phát, hướng tới mục tiêu vì lợi nhuận tối đa và nặng nề về mặt pháp lý (là phương tiện mở rộng, củng cố, bảo vệ quyền tư hữu đất đai: phân chia tập chung đất đai để mua, bán, phát canh thu tô…)

Ở nước ta, QHSDĐ phục vụ nhu cầu của người sử dụng đất và quyền lợi của toàn xã hội, góp phần phát triển quan hệ sản xuất ở nông thôn, nhằm sử dụng bảo vệ đất và nâng cap hiệu quả sản xuất xã hội Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, QHSDĐ góp phần giải quyết các mâu thuẫn của từng lợi ích kinh tế, xã hội và môi trường nảy sinh trong quá trình sử dụng đất (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

Trang 18

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 9

c Tính dài hạn

Căn cứ vào dự báo xu thế biến động dài hạn của những yếu tố kinh tế xã hội quan trọng (sự thay đổi về nhân khẩu, khoa học kỹ thuật, CN hóa, hiện đại hóa nông nghiệp…) từ đó xác định quy hoạch chung và dài hạn về sử dụng đất đai, đề ra những phương hướng, chính sách chiến lược làm căn cứ cho việc xây dựng KHSDĐ 5 năm và hằng năm.QHSDĐ đai dài hạn cần phải điều chỉnh từng bước song song với quá trình phát triển dài hạn KT-XH Thời hạn của QHSDĐ thường từ 10 năm đến 20 năm và có thể lâu hơn (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

d Tính chiến lược và chỉ đạo vĩ mô

QHSDĐ với đặc tính trung bình và dài hạn chỉ dự kiến trước được các xu thế thay đổi phương hướng mục tiêu, cơ cấu phân bố sử dụng đất Do đó QHSDĐ mang tính chiến lược, các chỉ tiêu của quy hoạch mang tính chỉ đạo vĩ

mô Với khoảng thời gian dự báo tương đối dài, chịu ảnh hưởng của nhiều nhân

tố KT-XH biến đổi nên chỉ tiêu quy hoạch cũng khái lược hóa, quy hoạch cũng

ổn định

Đối với các ngành, tính phương hướng và khái lược về sử dụng đất thể hiện như sau: mục tiêu, phương hướng và trọng điểm chiến lược của việc sử dụng đất trong vùng; cân đối tổng quát nhu cầu sử dụng đất của các ngành; điều chỉnh cơ cấu sử dụng đất và phân bố đất đai trong vùng; phân định ranh giới và hình thức quản lý việc sử dụng đất đai trong vùng; đề xuất các biện pháp, các chính sách để đạt được mục tiêu của phương hướng sử dụng đất

e Tính chính sách

Xây dựng quy hoạch phải quán triệt các chính sách và quy định có liên quan đến đất đai của Đảng và nhà nước, đảm bảo mục tiêu phát triển nền kinh tế quốc dân, an toàn lương thực, tuân thủ các quy định, các chỉ tiêu khống chế về dân số, đất đai và môi trường QHSDĐ thể hiện rất rõ đặc tính chính trị và chính sách xã hội

f Tính khả biến

Dưới sự tác động của nhiều nhân tố khó dự đoán trước, theo nhiều phương diện khác nhau, QHSDĐ chỉ là một trong những giải pháp biến đổi

Trang 19

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 10

hiện trạng sử dụng đất sang trạng thái mới thích hợp hơn cho việc phát triển kinh tế trong một thời kỳ nhất định Khi xã hội phát triển khoa học kỹ thuật ngày càng tiến bộ, chính sách và tình hình kinh tế thay đổi, các dự kiến của QHSDĐ không còn phù hợp, việc chỉnh sửa bổ sung, hoàn thiện quy hoạch là rất cần thiết, điều nay thể hiện tính khả biến của quy hoạch QHSDĐ luôn ở trạng thái động, một quá trình lặp lại theo chiều xoắn ốc “ quy hoạch – thực hiện – quy hoạch lại hoặc chỉnh lý – tiếp tục thực hiện…” với chất lượng và mức độ phù hợp ngày càng cao (Đoàn Công Quỳ và cs., 2006)

1.1.2.3 Các loại hình QHSDĐ

Có nhiều quan điểm khác nhau về cách phân loại QHSDĐ Tuy nhiên, mọi quan điểm đều dựa trên những căn cứ hoặc cơ sở chung như sau: nhiệm vụ đặt ra đối với quy hoạch; số lượng và thành phần đối tượng nằm trong quy hoạch; phạm vi lãnh thổ quy hoạch (cấp vị lãnh thổ hành chính) cũng như nội dung và phương pháp quy hoạch Thông thường hệ thống QHSDĐ được phân loại theo nhiều cấp vị khác nhau (như loại hình, dạng, hình thức quy hoạch…) nhằm giải quyết các nhiệm vụ cụ thể về sử dụng đất đai từ tổng thể đến thiết kế chi tiết

Đối với Việt Nam, Điều 36 Luật đất đai 2013 quy định: QHSDĐ được tiến hành theo 3 cấp lãnh thổ:

- QHSDĐ toàn quốc

- QHSDĐ cấp tỉnh

- QHSDĐ cấp huyện

- Quy hoạch sử dụng đất quốc phòng

- Quy hoạch sử dụng đất an ninh (Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, 2013) QHSDĐ theo lãnh thổ là hệ thống nhiều cấp Ngoài lợi ích chung của cả nước, của mỗi vùng, mỗi địa phương tự quyết định những lợi ích cục bộ của mình Vì vậy, để đảm bảo sự thống nhất, khi xây dựng và triển khai QHSDĐ phải tuân thủ các thể chế hành chính hiện hành của nhà nước Tùy thuộc vào chức năng, nhiệm vụ của mỗi cấp, QHSDĐ có nội dung và ý nghĩa khác nhau, tuy nhiên do yêu cầu thực tiễn đôi khi quy hoạch phải thực hiện độc lập, hoặc

Trang 20

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 11

đồng thời sau đó sẽ chỉnh lý khi quy hoạch các cấp liên quan hoàn thành Trong một số trường hợp cần thiết (khi có tác động của tính đặc thù khu vực) đôi khi phải xây dựng QHSDĐ cấp trung gian, gọi là quy hoạch đặc thù (QHSDĐ liên tỉnh, liên thành phố, vùng trọng điểm quốc gia)

Mục đích chung của QHSDĐ các cấp lãnh thổ hành chính bao gồm: đáp ứng nhu cầu đât đai ( tiết kiệm, khoa học, hợp lý và có hiệu quả) cho hiện tại và tương lai

để phát triển các ngành kinh tế quốc dân; cụ thể hóa một bước QHSDĐ đai của các ngành và các đơn vị hành chính cấp cao hơn; làm căn cứ, cơ sở để các ngành (cùng cấp) và các đơn vị hành chính cấp dưới triển khai QHSDĐ đai của ngành mình và địa phương mình; làm cơ sở để lập KHSDĐ 5 năm và hằng năm (căn cứ để giao đất, cấp đất, thu hồi đất theo thẩm quyền được quy định trong Luật đất đai); phục vụ cho công tác thống nhất quản lý nhà nước về đất đai

Khác với Luật Đất đai năm 1993 và Luật Đất đai năm 2003 thì Luật đất đai 2013 không quy định cụ thể QHSDĐ theo các ngành (nông nghiệp, lâm nghiệp, khu dân cư, đô thị, chuyên dụng) QHSDĐ của các ngành này đều nằm trong QHSDĐ theo lãnh thổ hành chính Riêng QHSDĐ vào mục đích an ninh, quốc phòng được quy định cụ thể tại Điều 41 của Luật đất đai 2013 quy định:

- Bộ quốc phòng, Bộ công an tổ chức việc xây dựng quy hoạch, KHSDĐ cho ngành mình trình Chính phủ phê duyệt

- Chính phủ quy định cụ thể việc lập, xét duyệt, điều chỉnh, thực hiện quy hoạch, KHSDĐ vào mục địch quốc phòng, an ninh

Tuy nhiên có thể hiểu mối quan hệ tương đối chặt chẽ giữa QHSDĐ theo lãnh thổ và QHSDĐ theo ngành Trước tiên, nhà nước căn cứ vào chiến lược phát triển kinh tế - xã hội của nhà nước và hệ thống thông tin tư liệu về điều kiện đất đai hiện có để xây dựng quy hoạch tổng thể sử dụng các loại đất để xây dựng QHSDĐ cụ thể cho từng ngành phù hợp với yêu cầu và nội dung sử dụng đất của ngành Như vậy, quy hoạch tổng thể đất đai phải đi trước và có tính định hướng cho QHSDĐ theo ngành Nói khác đi, quy hoạch ngành là một bộ phận cấu thành trong QHSDĐ theo lãnh thổ

Trang 21

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 12

1.1.3 Tổng quan về điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

1.1.3.1 Sự cần thiết phải điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất được phê duyệt đã góp phần phân

bổ hợp lý quỹ đất cho các ngành, lĩnh vực thực hiện chiến lược, quy hoạch, kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh; khắc phục các mâu thuẫn, chồng chéo trong sử dụng đất của các ngành, lĩnh vực; định hướng cho các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước đầu tư có hiệu quả vào đất đai; là căn cứ để thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thực hiện công tác giám sát, thanh tra, kiểm tra việc quản lý sử dụng đất

Giai đoạn 2016 - 2020, đất nước ta bước vào thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội 5 năm trong bối cảnh toàn Đảng, toàn dân và toàn quân ta thực hiện thắng lợi nhiều chủ trương, mục tiêu và nhiệm vụ được xác định tại Nghị quyết Đại hội XI của Đảng; trải qua 30 năm tiến hành công cuộc đổi mới, 5 năm thực hiện Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên Chủ nghĩa xã hội và Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2011 - 2020, 2 năm thực hiện Hiến pháp năm 2013; trong đó có nhiều thời cơ, thuận lợi, nhưng cũng đứng trước không ít khó khăn, thách thức, về tình hình quốc tế giai đoạn 2016 - 2020,

xu hướng nổi trội là tiếp tục có sự phát triển nhảy vọt của khoa học và công nghệ; toàn cầu hóa và liên kết kinh tế ngày càng sâu rộng; vai trò ngày càng tăng của các nền kinh tế mới nổi cùng với quá trình phục hồi kinh tế thế giới diễn ra chậm chạp và đầy mâu thuẫn

Trong quá trình triển khai thực hiện quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất giai đoạn vừa qua, khi quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2001 - 2010 kết thúc nhưng quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 2011 - 2020 chưa được phê duyệt đã tạo khoảng trống pháp lý về quản lý sử dụng đất, việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất để thực hiện các công trình, dự án thiếu cơ sở pháp lý, gặp nhiều khó khăn, làm mất nhiều cơ hội đầu tư của các doanh nghiệp trong nước và ngoài nước đồng thời cũng làm phát sinh khiếu nại liên quan đến vấn đề sử dụng đất không theo quy hoạch, kế hoạch Do vậy, Chính phủ đã báo cáo Ủy

Trang 22

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 13

ban thường vụ Quốc hội cho phép Thủ tướng Chính phủ quyết định việc giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất đối với từng công trình, dự án cấp bách, cần thiết; tuy nhiên, việc sử dụng đất vẫn thiếu tính liên kết, đồng bộ, không kịp thời tận dụng các cơ hội đầu tư

Theo quy định của Luật đất đai năm 2013, trong năm 2015 phải hoàn thành việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia, làm cơ sở để các địa phương điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất, làm căn cứ cho việc thu hồi đất, giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất phục vụ kịp thời nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh

Việc điều chỉnh quy hoạch và lập kế hoạch sử dụng đất cấp quốc gia lần này cần phải phù hợp với các nội dung đổi mới của Luật đất đai năm 2013, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh trong tình hình mới, đảm bảo sử dụng đất tiết kiệm, có hiệu quả nhằm khai tháchợp lý tài nguyên thiên nhiên, bảo vệ môi trường và thích ứng với biến đổi khí hậu và nước biển dâng theo đúng quan điểm, mục tiêu sử dụng đất đã được nêu trong Nghị quyết

số 24-NQ/TW ngày 03 tháng 6 năm 2013 Hội nghị Trung ương 7 khóa XI về chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu, tăng cường quản lý tài nguyên và bảo vệ môi trường Do vậy, cần thiết phải có sự vào cuộc đồng bộ, quyết liệt của các Bộ, ngành và Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong công tác điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020 và lập kế hoạch sử dụng đất

kỳ cuối (2016 - 2020) cấp quốc gia

1.1.3.2 Các trường hợp điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

Theo Điều 46 Luật đất đai 2013: Việc điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất

chỉ được thực hiện trong các trường hợp sau đây:

- Có sự điều chỉnh chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, quốc phòng, an ninh của quốc gia; quy hoạch tổng thể phát triển các vùng kinh tế - xã hội mà sự điều chỉnh đó làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất

- Do tác động của thiên tai, chiến tranh làm thay đổi mục đích, cơ cấu, vị

Trang 23

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 14

Từ khi Luật đất đai 2003 có hiệu lực thi hành, cùng với những văn bản hướng dẫn khác đã góp phần quan trọng vào công tác quản lý nhà nước về đất đai, công tác lập quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng được triển khai rộng khắp, góp phần đưa sử dụng đất dần đi vào nề nếp

Quy hoạch sử dụng đất nước ta được triển khai theo lãnh thổ hành chính ở

4 cấp (quốc gia, tỉnh, huyện và xã) và theo ngành đúng quy định của Luật đất đai năm 2003

Thực trạng quy hoạch sử dụng đất nước ta tính đến nay, kết quả thực hiện như sau:

Quy hoạch sử dụng đất cả nước: từ năm 1994, Chính phủ đã cho triển khai xây dựng quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất đai cả nước đến năm 2010 Quốc hội khóa IX, kỳ họp thứ 11 có Nghị quyết số 01/1997/QH9 về kế hoạch sử dụng đất đai

cả nước 5 năm 1996 – 2000 và được Quốc hội khóa XI phê duyệt tại kỳ họp thứ 5

Trang 24

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 15

Quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh: có 60/64 tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương hoàn thành việc lập quy hoạch sử dụng đất đai đến năm 2010 đã được Thủ tướng chính phủ phê duyệt

Quy hoạch sử dụng đất cấp huyện: có 369 quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh hoàn thành quy hoạch sử dụng đất của các huyện, quy hoạch sử dụng đất đô thị của hầu hết các tỉnh, thành phố chưa được lập

Quy hoạch sử dụng đát cấp xã: có 3.597 xã, phường thị trấn của 36 tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoàn thành quy hoạch sử dụng đất đai (chiếm 34,20%), 903 xã, phường, thị trấn khác của 25 tỉnh, thành phố đang triển khai (chiếm 8,6%)

Như vậy, đến nay công tác quy hoạch sử dụng đất của nước ta mới được triển khai và cơ bản hoàn thành ở mức độ khái quát, mang tính định hướng (quy hoạch sử dụng đất cả nước, cấp tỉnh và cấp huyện), còn nhiều rất nhiều quy hoạch chi tiết (quy hoạch cấp xã)

Dựa trên QHSDĐ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt để xác định cơ cấu sử dụng đất hợp lý và tiến hành thực hiện theo căn cứ, trình tự và nội dung mà các văn bản hiện hành có liên quan đến Luật Đất đai quy định Điều này đã làm tăng hiệu lực và ngày càng có hiệu quả cao trong quản lý, sử dụng đất đai phục vụ cho phát triển kinh tế-xã hội và an ninh quốc phòng trong quá trình phát triển của đất nước, góp phần làm thay đổi đời sống của nhân dân

Theo báo cáo thuyết minh tổng hợp quy hoạch sử dụng đất đến năm 2020

và kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2011-2015) cấp quốc gia đã cơ bản hoàn thành,

Bộ Tài Nguyên và Môi Trường trình Chính Phủ, tình hình thực hiện các chỉ tiêu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất thời kì 2001-2010 theo nghị quyết số 29/2004/QH11 ngày 15 tháng 6 năm 2004 của Quốc Hội về Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước, Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về kế hoạch sử dụng đất 5 năm ( 2006-2010) Sau 10 năm thực hiện kết quả các chỉ tiêu sử dụng đất được Quốc Hội duyệt như sau:

Trang 25

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 16

- Diện tích đất nông nghiệp đến năm 2010 có 25.727 nghìn ha, tăng 4.195 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 420 nghìn ha/năm) và 905 nghìn ha so với năm 2005 Trong đó:

+ Đất sản xuất nông nghiệp: 9.580 nghìn ha chiếm 28,92% diện tích tự nhiên và bằng 37,24% diện tích đất nông nghiệp gồm : đất trồng lúa, cả nước có 4.068 nghìn ha, chiếm 12,28% diện tích đất tự nhiên và 15,81% diện tích đất nông nghiệp (đất lúa nước có 3.949 nghìn ha, đất lúa nương 119 nghìn ha); đất trồng cây lâu năm : diện tích có 3.279 nghìn ha chiếm 34,23% đất sản xuất nông nghiệp, so với năm 2000 tăng 469 nghìn ha (bình quân mỗi năm tăng khoảng 47 nghìn ha) và 234 nghìn ha so với năm 2005; đất sản xuất nông nghiệp còn lại : ngoài ra, trong đất sản xuất nông nghiệp còn có 2.233 nghìn ha trồng các loại cây ngắn ngày khác (rau, màu và công nghiệp ngắn ngày…), tập trung ở các vùng Tây Nguyên 674 nghìn ha, duyên hải Nam Trung Bộ 379 nghìn ha, Trung Du miền núi Bắc Bộ 616 nghìn ha Trong đó có khoảng gần 250 nghìn ha thuộc địa hình bằng ở các vùng đồng bằng sông Cửu Long, Bắc Trung Bộ, đồng bằng sông Hồng nếu diện tích này được đầu tư hoàn thiện hệ thống thủy lợi, đảm bảo tưới tiêu chủ động thì có thể chuyển sang trồng lúa

+ Đất lâm nghiệp: 15.391 nghìn ha chiếm 46,47% diện tích tự nhiên và bằng 59,82% diện tích đất nông nghiệp gồm đất rừng phòng hộ: Cả nước có 6.162 nghìn ha, chiếm 40,04% đất lâm nghiệp; Đất rừng đặc dụng: 2.130 nghìn

ha đất rừng đặc dụng, chiếm 13,84% đất lâm nghiệp và đất rừng sản xuất: 7.100 nghìn ha, chiếm 46,13% đất lâm nghiệp

+ Đất nuôi trồng thủy sản và các loại đất nông nghiệp khác: 756 nghìn

ha Trong đó: Đất nuôi trồng thủy sản: 723 nghìn ha và 33 nghìn ha đất nông nghiệp khác còn lại đất làm muối (14 nghìn ha), đất nông nghiệp khác còn lại (19 nghìn ha)

Đất nông nghiệp phân theo các vùng như sau:

Vùng trung du miền núi Bắc Bộ 7.554 nghìn ha, chiếm 74,43% diện tích tự nhiên của vùng và 29,36% diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tăng

Trang 26

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 17

2.027 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 203 nghìn ha/năm) 732 nghìn ha

Vùng Tây Nguyên 4.802 nghìn ha, chiếm 87,85% diện tích tự nhiên của vùng và 18,66% diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tăng 575 nghìn ha

so với năm 2000 (bình quân tăng khoảng 58 nghìn ha/năm) và 130 nghìn ha so với năm 2005

Vùng Đông Nam Bộ1.844 nghìn ha, chiếm 78,10%, diện tích tự nhiên của vùng và 9,18% diện tích đất nông nghiệp của cả nước, giảm 95 nghìn ha so với năm

2000 ( bình quân giảm 9,5 nghìn ha/năm) và 116 nghìn ha so với năm 2005

Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 3.317 nghìn ha, chiếm 81,69% diện tích tự nhiên của vùng và 12,89% diện tích đất nông nghiệp của cả nước, tăng 1 nghìn ha so với năm 2000 (bình quân tăng 0,1 nghìn ha/năm) và giảm 127 nghìn

ha so với năm 2005

- Đất phi nông nghiệp: Cả nước có 4.083 nghìn ha (tăng 1.233 nghìn ha so với năm 2000), chiếm 12,33% diện tích tự nhiên, trong đó: Vùng Trung Du miền núi Bắc Bộ 754 nghìn ha, chiếm 7,43% diện tích tự nhiên của vùng và 18,47% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Đồng Bằng Sông Hồng 550 nghìn ha, chiếm 36,83% diện tích tự nhiên của vùng và 13,47% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Bắc Trung Bộ 618 nghìn ha, chiếm 11,99% diện tích tự nhiên của vùng và 15,14% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 545 nghìn ha, chiếm 12,29% diện tích tự nhiên của vùng và 13,35% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Tây

Trang 27

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 18

Nguyên 390 nghìn ha, chiếm 7,14% diện tích tự nhiên của vùng và 9,55% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước; Vùng Đông Nam bộ 509 nghìn ha, chiếm 21,55% diện tích tự nhiên của vùng và 12,47% diện tích đất phi nông nghiệp của

cả nước; Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 716 nghìn ha, chiếm 17,64% diện tích

tự nhiên của vùng và 17,54% diện tích đất phi nông nghiệp của cả nước

- Đất chưa sử dụng: Hiện tại, cả nước còn 3.311 nghìn ha, chiếm 10,00% diện tích tự nhiên, trong đó: Vùng Trung du miền núi Bắc Bộ 1,840 nghìn ha, chiếm 55,59% đất chưa sử dụng của cả nước Vùng Đồng bằng sông Hồng 30 nghìn ha, chiếm 0,92% diện tích đất chưa sử dụng của cả nước Vùng Bắc Trung

Bộ 507 nghìn ha, chiếm 15,30% diện tích đất chưa sử dụng của cả nước Vùng Duyên hải Nam Trung Bộ 625 nghìn ha, chiếm 18,87% diện tích đất chưa sử dụng của cả nước Vùng Đông Nam Bộ 8 nghìn ha, chiếm 0,24% diện tích đất chưa sử dụng của cả nước Vùng Đồng bằng sông Cửu Long 27 nghìn ha, chiếm 0,83% diện tích đất chưa sử dụng của cà nước

Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm

2005 của cả nước: nhờ có quy hoạch và chính sách hợp lý để khuyến khích việc khai hoang, phục hóa, phủ xanh đất trống đồi núi trọc, bảo vệ và phát triển rừng nên diện tích đất nông nghiệp, lâm nghiệp đã tăng lên đáng kể, mỗi năm đưa gần

500 nghìn ha đất trống, đồi núi trọc vào sử dụng và năng suất tăng từ 31,9 tạ/ha lên 42,5 tạ/ha (năm 2000)

Đồng thời chủ trương giao đất nông nghiệp ổn định cùng các chính sách đẩy mạnh sản xuất hàng hóa, làm cho nông dân năng động hơn, bố trí cây trồng, vật nuôi, khôi phục và phát triển vườn cây ăn trái, cây công nghiệp có giá trị cao, phát triển nuôi trồng thủy sản tạo hiệu quả cao trong sản xuất nông nghiệp, hạn chế được chuyển đất nông nghệp đang sử dụng vào mục đích khác

Tuy nhiên, trong quá trình tổ chức triển khai công tác Quy hoạch sử dụng đất ở nước ta cho thấy còn nhiều bất cập, thiếu đồng bộ; Quy hoạch chồng chéo giữa địa phương và Trung ương, thu hồi nhưng không sử dụng hoặc sử dụng quá chậm, đặc biệt với các dự án khu công nghiệp, khu đô thị mới Diện tích đất thực

Trang 28

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 19

tế đã sử dụng xây dựng nhà xưởng so với diện tích đã giao, cho thuê tại các Khu công nghiệp chiêm tỷ lệ thấp, so với diện tích quy hoạch còn thấp hơn nữa

Chất lượng quy hoạch sử dụng đất ở nước ta còn thấp, sự phối hợp giữa QHSDĐ, quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế xã hội và quy hoạch phát triển các ngành, địa phương chưa đồng bộ QHSDĐ chủ yếu dừng lại ở việc giải quyết, sắp xếp quỹ đất theo mụ đích sử dụng, chưa căn cứ vào tiềm năng đất, chưa thực

sự tính toán đầy đủ các mục tiêu, hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường Vấn đề này dẫn đến thực trạng sản xuất nông nghiệp còn manh mún, rừng tiếp tục bị tàn phá, diện tích đất trống đồi núi trọc, đất bị xói mòn còn lớn Đặc biệt sử dụng đất tại các khu công nghiệp, doanh nghiệp, đô thị, công trình hạ tầng ở tình trạng vừa thừa, vừa thiếu quỹ đất, nhiều nhà đầu tư được giao đất, cho thuê đất nhưng không sử dụng hoặc sử dụng không hiệu quả gây lãng phí quỹ đất

1.3 Tình hình thực hiện quy hoạch sử dụng đất, biến động đất đai tỉnh Thanh Hóa

1.3.1 Phân tích hiện trạng sử dụng các loại đất

- Nhóm đất nông nghiệp: 860.843,93 ha chiếm 77,21% tổng diện tích đất

tự nhiên của toàn tỉnh

- Nhóm đất phi nông nghiệp: 163.458,86ha chiếm 14,68% tổng diện tích đất tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng: 88.991,53 ha chiếm 7,99% tổng diện tích tự nhiên Với hiện trạng sử dụng đất của tỉnh như trên, Thanh Hoá là tỉnh thuần nông với gần 70 % lao động nông nghiệp có quỹ đất nông nghiệp khá lớn, chiếm 77,21% diện tích tự nhiên

Trang 29

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 20

Bảng 1.1 Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hoá năm 2010

Đơn vị tính: ha

(ha)

Cơ cấu (%)

12 2.2 - Đất xây dựng trụ sở cơ quan, CT sự nghiệp CTS 797,93 0,07

23 2.9 - Đất bãi thải, xử lý chất thải (trong đó có đất để

(Nguồn: Báo cáo thuyết minh QHSDĐ tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011-2020 )

Diện tích đất nông nghiệp lớn, hầu hết là đất trồng cây hàng năm (diện tích 208.947ha chiếm 84,4% tổng diện tích đất sản xuất nông nghiệp và 28,78%

Trang 30

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 21

diện tích đất nông nghiệp) là lợi thế của tỉnh, góp phần quan trọng trong công tác quy hoạch sử dụng đất để phát triển mạnh trồng trọt, đặc biệt là sản xuất cây lương thực và rau màu các loại ở cả 3 vụ, đảm bảo được an ninh lương thực và dành 1 phần cho xuất khẩu

Diện tích đất chưa sử dụng 88.991,53 ha chiếm 7,99% tổng diện tích tự nhiên (trong đó đất bằng chưa sử dụng và đồi núi chưa sử dụng là 69.437 ha), diện tích này chủ yếu tập trung ở các huyện miền núi Đây là nguồn tài nguyên đất đai chưa được khai thác, cần phải đưa vào sử dụng trong những năm tới, không để lãng phí kéo dài

Như vậy, hiện trạng đất đai của tỉnh phản ánh đúng tình hình quản lý, sử dụng đất; cơ cấu sử dụng đất hợp lý theo hướng phát triển sản xuất, nhất là sản xuất phi nông nghiệp, có sự chuyển dịch cơ cấu: Diện tích đất lúa giảm, diện tích đất nuôi trồng thuỷ sản, đất nông nghiệp khác và đất sản xuất kinh doanh phi nông nghiệp, đất công cộng tăng

1.3.1.2 Diện tích theo đối tượng sử dụng và quản lý

a Diện tích theo đối tượng sử dụng

Qua kết quả kiểm kê đất đai đến hết năm 2010 cho thấy với diện tích 1.113.193,81 ha đất tự nhiên Diện tích đã giao cho các tổ chức và hộ gia đình, cá nhân sử dụng, lập hồ sơ quản lý ở các cấp là: 922.124,05 ha chiếm 82,84% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh

+ Hộ gia đình, cá nhân sử dụng: 610.204,48 ha chiếm 54,81% diện tích tự nhiên (trong đó đất nông nghiệp 558.259ha; đất chuyên dùng 135,69 ha; đất ở 51.726,02 ha)

+ UBND cấp xã sử dụng: 74.882,82 ha chiếm 6,72% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất nông nghiệp 65.582,42 ha; đất chuyên dùng 3.875,07; đất

ở 0,04 ha)

+ Các tổ chức kinh tế sử dụng: 57.794,16 ha chiếm 5,19% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất nông nghiệp 50.193,30ha; đất chuyên dùng 6.447,90 ha; đất ở 13,90 ha)

+ Các cơ quan, đơn vị của Nhà nước: 151.773,50 ha chiếm 13,63% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất nông nghiệp 139.404,68 ha; đất chuyên dùng 9.658,78 ha; đất ở 60,49 ha)

Trang 31

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 22

+ Các tổ chức khác sử dụng: 25.943,50 ha chiếm 2,33% diện tích tự nhiên (trong đó đất nông nghiệp 25.559,69 ha; đất chuyên dùng 317,3 ha)

+ Tổ chức và cá nhân nước ngoài: 524,65 ha chiếm 0,04% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất nông nghiệp 0,82 ha; đất chuyên dùng 523,83 ha) + Cộng đồng dân cư sử dụng: 1.000,94 ha chiếm 0,09% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất nông nghiệp 923.17 ha; đất chuyên dùng 2.37 ha)

b Diện tích đất theo đối tượng được giao để quản lý: là 191.069,77 ha chiếm 17,16% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh Trong đó:

+ UBND cấp xã: 171.730,39 ha chiếm 15,42% diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất nông nghiệp 21.988,24 ha; đất chuyên dùng 40.995,49 ha; đất ở 50,60 ha)

+ Cộng đồng dân: 582,18 ha (đất chưa sử dụng) chiếm 0,05% diện tích tự nhiên toàn tỉnh

+ Tổ chức khác: 18.757,20 ha chiếm 1,68% tổng diện tích tự nhiên toàn tỉnh (trong đó đất chuyên dùng 7.753,59 ha; đất ở 7,88 ha)

Toàn bộ diện tích tự nhiên của tỉnh đã được giao sử dụng và quản lý Đặc biệt, thực hiện Nghị định số 64/CP của Thủ tướng Chính phủ, UBND cấp huyện

đã thực hiện giao 85,4% diện tích đất nông nghiệp ổn định, lâu dài cho các hộ gia đình, chủ trương này có tác dụng to lớn để các hộ tự chủ đầu tư cho sản xuất đã nâng cao hiệu quả, hiệu suất sử dụng đất, năng suất, sản lượng cây trồng vật nuôi tăng cao (Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất tỉnh Thanh Hóa giai đoạn 2011 – 2020)

1.3.2 Phân tích, đánh giá biến động các loại đất

Tổng diện tích đất tự nhiên đến năm 2010 giảm 436,07 ha so với năm

2005, tăng 2.584,77 ha so với năm 2000 Nguyên nhân do thực hiện đo đạc địa chính bằng máy ngày càng hiện đại, số liệu phản ánh chính xác hơn

Việc xác định diện tích tự nhiên của các huyện ven biển trước đây được tính đến đường mép nước biển triều kiệt trung bình nhưng nay được tính đến đường mép nước biển triều cao nhất trong nhiều năm, đây cũng là nguyên nhân dẫn đến diện tích đất tự nhiên năm 2010 giảm so với năm 2005

Diện tích tự nhiên giảm trong quá trình kiểm kê đất đai đã được điều tra xác minh thực địa, xử lý tài liệu, số liệu bản đồ phù hợp với hiện trạng sử dụng đất Cụ thể như bảng sau:

Trang 32

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 23

Bảng 1.2 Biến động đất đai giai đoạn 2000-2010 tỉnh Thanh Hóa

Trang 33

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 24

Tình hình biến động của các loại đất theo mục đích sử dụng cụ thể như sau:

- Nhóm đất nông nghiệp: Tăng 50.231,45 ha so với kỳ kiểm kê đất đai năm 2005 và tăng 172.226,72 ha so với năm 2000 Trong đó: So với năm 2005 đất sản xuất nồn nghiệp tăng 2.179,24 ha; đất lâm nghiệp tăng 46.062,56 ha; đất nuôi trồng thủy sản tăng 1.836,22 ha; đất làm muối giảm 89,09 ha; đất nông nghiệp khác tăng 242,12 ha; biến động một số loại đất chủ yếu:

+ Biến động đất lúa: Năm 2000: 148.136,22 ha Năm 2005 diện tích đất lúa 149.527,94 ha, đến năm 2010 diện tích đất lúa còn 146.654,53 giảm 2.873,41

ha so với năm 2005 và 1.481,69 ha so với năm 2000 do chuyển dịch cơ cấu sang nuôi trồng thủy sản, sang đất ở, cho phát triển công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp, thu hồi chuyển diện tích đất lúa sử dụng không hiệu quả sang đất sản xuất kinh doanh, sang đất có mục đích công cộng phục vụ nhu cầu phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

Diện tích lúa giảm do chuyển sang đất lâm nghiệp là số diện tích đất lúa nương, rẫy của các huyện miền núi trước đây đã được thống kê vào đất trồng lúa nhưng nay do sản xuất lúa nương, rẫy không có hiệu quả nên đã chuyển sang mục đích lâm nghiệp Mặt khác do trước đây 11 huyện miền núi chưa được đo đạc chi tiết nên số liệu thống kê đất trồng lúa được khoanh vẽ, tính toán trên bản

đồ địa hình, quá trình khoanh vẽ bao hàm cả đất lâm nghiệp và các loại đất khác + Biến động đất lâm nghiệp: Hiện trạng đất lâm nghiệp của tỉnh là 600.062,16 ha (trong đó đất rừng sản xuất: 337.432,06 ha; đất rừng phòng hộ: 180.630,92 ha; đất rừng đặc dụng: 81.999,18 ha) Tăng 46.062,96 ha so với năm

2005 và 147.443,34 ha so với năm 2000 chủ yếu do chuyển từ đất có mục đích công cộng, đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá chưa có rừng cây và do tăng khác

Sau khi rà soát 3 loại rừng, tỉnh đã chuyển một phần đất rừng phòng hộ không đảm bảo tiêu chí sang đất rừng sản xuất với mục đích vừa bảo vệ môi trường, vừa tạo việc làm và có thu nhập cho nhân dân, nên mấy năm gần đây diện tích rừng sản xuất được mở rộng

Năm 2010 đã quy hoạch phát triển mở rộng đất lâm nghiệp như sau: rừng

Trang 34

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 25

sản xuất 16.088,06 ha; rừng phòng hộ: 12.734,21 ha; không quy hoạch mở rộng thêm rừng đặc dụng; nâng diện tích đất lâm nghiệp lên 629.449,93 ha cao hơn kết quả rà soát 3 loại rừng 1.076 ha, nguyên nhân là do: Tiêu chí xác định của ngành Tài nguyên và Môi trường để phân loại đất là theo mục đích sử dụng đất, của ngành Nông nghiệp là theo hiện trạng cây trồng trên đất

- Nhóm đất phi nông nghiệp: Tăng 15.332,57 ha so với kỳ kiểm kê đất đai năm 2005 và 38.560,35 ha so với năm 2000 Trong đó đất ở tăng 6.911,12 ha; đất chuyên dùng tăng 9.313,95 ha; đất tôn giáo, tín ngưỡng tăng 28,81 ha; đất nghĩa trang nghĩa địa tăng 40,83 ha; đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 968,11ha; đất phi nông nghiệp khác tăng 5,97ha so với năm 2005; Biến động một số loại đất chủ yếu:

+ Biến động đất an ninh:

Năm 2005 diện tích đất an ninh 3.911,04 ha, đến năm 2010 diện tích đất

an ninh còn 3.791,27 ha giảm 119,77 ha so với năm 2005 nhưng tăng 3.113,19 ha

so với năm 2000, chủ yếu giảm ở 11 huyện miền núi, nguyên nhân:

Trước đây các khu đất an ninh không được đo đạc chi tiết, việc khoanh vẽ, tính toán số liệu chủ yếu dựa trên bản đồ địa hình tỷ lệ nhỏ được thành lập rất lâu, nên việc khoanh vẽ không chính xác, lấy số liệu đó thống kê vào đất an ninh (như huyện Như Xuân khoanh vẽ các loại đất và thổ cư 3 thôn đã sinh sống lâu đời tại xã Yên Lễ cấp cho đất an ninh…), khi thực hiện dự án đo đạc bản đồ, lập

hồ sơ địa chính 11 huyện miền núi mới đo vẽ chi tiết, bóc tách chính xác diện tích từng loại đất

Trang 35

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 26

+ Biến động đất ở:

Năm 2005 diện tích đất ở là 45.093,20 ha, đến năm 2010 diện tích đất ở là 52.004,32 ha tăng 6.911,12 ha so với năm 2000 diện tích đất ở tăng 24.851,53ha Phần lớn tăng ở 11 huyện miền núi, nguyên nhân:

Khi thực hiện dự án đo đạc bản đồ, lập hồ sơ địa chính 11 huyện miền núi diện tích đất ở được đo đạc và xác định lại theo Luật Đất đai năm 2003, diện tích đất ở trước thời điểm 18/12/1980 được công nhận là toàn bộ khu đất của hộ khi ranh giới sử dụng ổn định

Nhu cầu đất ở của nhân dân hàng năm cũng khá lớn, nên các huyện đã chuyển mục đích sử dụng đất các loại sang đất ở

Từ khi Nghị định 84/CP có hiệu lực, số đất ở cấp trái thẩm quyền được hợp pháp hóa cũng là nguyên nhân tăng đất ở

+ Đối với đất sông suối và mặt nước chuyên dùng giảm 968,11 ha, điều này chứng tỏ loại đất này đã được đầu tư cải tạo đưa vào sử dụng với những mục đích khác như nuôi trồng thủy sản, trồng cây hàng năm, sản xuất kinh doanh Tóm lại: Những năm qua, nền kinh tế của tỉnh có nhiều thay đổi, tập trung phát triển một số ngành công nghiệp, thương mại, dịch vụ, giao thông được mở rộng Đặc biệt Thanh Hóa đã hình thành khu kinh tế Nghi Sơn, phải chuyển rất nhiều đất trồng cây hàng năm sang đất phi nông nghiệp, do vậy sẽ kéo theo việc chuyển dịch cơ cấu sử dụng đất, đất phi nông nghiệp ngày một tăng, trong thời gian tới loại đất này sẽ chiếm tỷ lệ lớn trong tổng diện tích tự nhiên

- Nhóm đất chưa sử dụng(bao gồm đất bằng chưa sử dụng, đất đồi núi chưa sử dụng, núi đá không có rừng cây): Giảm 65.999,58 ha so với kỳ kiểm kê đất đai năm 2005, và 208.201,8 ha so với năm 2000 điều này chứng tỏ các cấp, các ngành từ tỉnh đến cơ sở đã tập trung chỉ đạo đưa vào sử dụng nguồn tài nguyên đất đai sẵn có chưa được khai thác, vì vậy đã nâng cao tỷ lệ diện tích đất đưa vào sử dụng so với tổng diện tích tự nhiên của tỉnh từ 79,85% năm lên 86,1% năm

2005 và lên 92% năm 2010

Được sự chỉ đạo quyết liệt của tỉnh ủy, UBND tỉnh về việc thực hiện công

Trang 36

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 27

tác quản lý nhà nước về đất đai theo quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất Sau 10 năm thực hiện quy hoạch sử dụng đất hầu hết các chỉ tiêu quy hoạch sử dụng đất thời kỳ 1997-2010 và điều chỉnh kỳ 2006-2010 đều đạt trên 50%, nhiều chỉ tiêu đạt trên 90% Đặc biệt là thực hiện kế hoạch sử dụng đất nông nghiệp đạt và vượt chỉ tiêu quy hoạch và kế hoạch sử dụng đất Việc thực hiện quy hoạch, kế hoạch

sử dụng đất đã góp phần thức đấy sự phát triển KTXH của tỉnh, quốc phòng - an ninh được giữ vững

Quá đó, hiệu lực và hiệu quả quản lý Nhà nước về đất đai được tăng cường

và nâng cao thông qua ban hành văn bản quy phạm pháp luật và việc hoàn thiện

bộ máy từ tỉnh đến cơ sở

Quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cũng đảm bảo được quỹ đất sản xuất nông nghiệp, đất lúa, đảm bảo an ninh lương thực; giữ vững đất rừng đảm bảo cảnh quan môi trường sinh thái và đang dạng sinh học

Mặc dù chưa thực sự đạt hiệu quả cao trong mục tiêu phát triển công nghiệp hóa - hiện đại hóa Các kết quả đạt được thông qua phát triển đô thị, khu công nghiệp, cơ sở hạ tầng góp phần vào quá trình công nghiệp hóa, đô thị hóa tạo diện mạo mới cho tỉnh, đời sống người dân từng bước được nâng cao theo hướng văn minh Thông qua việc đấu giá quyền sử dụng đất, đấu thầu dự án có sử dụng đất, đất đai đã trở thành nguồn lực tài chính quan trọng phục vụ phát triển KTXH, đảm bảo quốc phòng, an ninh của quốc gia và tỉnh

Công tác đăng ký nhu cầu sử dụng đất của chính quyền các cấp và các tổ chức chưa chính xác, các giải pháp thực hiện dự án chưa đồng bộ, quyết liệt và hiệu quả; Công tác giải phóng mặt bằng để thực hiện dự án còn khó khăn, vướng mắc do chính sách của Trung ương nhiều thay đổi; công tác lập hồ sơ địa chính, giấy sử dụng đất còn chậm, chưa đáp ứng được yêu cầu của nhân dân và các tổ chức; quy định về quản lý đầu tư xây dựng còn nhiều bất cập Một số chỉ tiêu như: đất khu, cụm công nghiệp, đất ở đô thị đạt thấp Tiềm năng về đất đai rộng lớn, dân số đông chưa đạt phát huy tương xứng với lợi thế của tỉnh

Trang 37

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 28

1.4 Ứng dụng hệ thống thông tin địa lý (GIS) để đánh giá biến động đất đai

1.4.1 Tổng quan về GIS và CSDL

1.4.1.1 Khái niệm, các thành phần cơ bản của GIS

a Khái niệm GIS

Thuật ngữ GIS được sử dụng trong nhiều lĩnh vực khác nhau như: Địa lý,

kỹ thuật tin học, quản lý môi trường và tài nguyên, khoa học xử lý về dữ liệu không gian Sự đa dạng trong các lĩnh vực ứng dụng dẫn đến có rất nhiều định nghĩa về GIS Một số định nghĩa tiêu biểu về GIS có thể kể đến như:

Theo Burrough (1986) cho rằng GIS là “Một tập hợp các công cụ thu thập, lưu trữ, trích xuất, chuyển đổi và hiển thị các dữ liệu không gian từ thế giới thực

để phục vụ cho một mục đích nào đó”

Chi tiết hơn, Aronoff (1989) định nghĩa GIS là “Một hệ thống dựa trên máy tính cung cấp bốn khả năng về dữ liệu không gian: nhập dữ liệu, quản lý dữ liệu, xử lý và phân tích, xuất dữ liệu”

Theo Nguyễn Kim Lợi và cs (2009) GIS được định nghĩa như là một hệ thống thông tin mà nó sử dụng dữ liệu đầu vào, các thao tác phân tích, cơ sở dữ liệu đầu ra liên quan về mặt địa lý không gian, nhằm hỗ trợ việc thu nhận, lưu trữ, quản lý, xử lý, phân tích và hiện thị các thông tin không gian từ thế giới thực

để giải quyết các vấn đề tổng hợp từ thông tin cho các mục đích con người đặt ra

b Các thành phần của GIS

Theo Nagarajan (2009); Nguyễn Quốc Bình (2007) GIS bao gồm 5 thành phần cơ bản như hình 1.1 bao gồm:

- Phần cứng: Bao gồm hệ thống máy tính mà cả phần mềm GIS chạy trên

đó Việc lựa chọn các hệ thống máy tính có thể là máy tính cá nhân hay siêu máy tính Các máy tính cần thiết phải có bộ vi sử lý đủ mạnh để chạy phần mềm và dung lượng bộ nhớ đủ để lưu trữ thông tin (dữ liệu)

- Phần mềm: Phần mềm GIS cung cấp các chức năng và công cụ cần thiết

để lưu trữ, phân tích và hiển thị dữ liệu không gian Nhìn chung tất cả các phần mềm GIS có thể đáp ứng được những yêu cầu này, nhưng giao diện của chúng có thể khác nhau

Trang 38

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 29

- Dữ liệu: Dữ liệu địa lý và dữ liệu thuộc tính liên quan là nền tảng của GIS Dữ liệu này có thể được thu thập nội bộ hoặc mua từ một nhà cung cấp dữ liệu thương mại Bản đồ số là hình thức dữ liệu đầu vào cơ bản cho GIS Dữ liệu thuộc tính đi kèm đối tượng bản đồ cũng được đính kèm với dữ liệu số Một hệ thống GIS sẽ tích hợp dữ liệu không gian và các dữ liệu khác bằng cách sử dụng

hệ quản trị cơ sở dữ liệu

- Phương pháp: Một hệ thống GIS vận hành theo một kế hoạch, đó là những mô hình và cách thức hoạt động đối mới mỗi nhiệm vụ Về cơ bản, nó bao gồm các phương pháp phân tích không gian cho một đối tượng cụ thể Ví dụ, trong thành lập bản đồ số, có nhiều kỹ thuật khác nhau như tự động chuyển đổi

từ raster sang vector hoặc vector hóa thủ công trên nền ảnh quét

- Con người: Người sử dụng GIS có thể là các chuyên gia kỹ thuật, đó là người thiết kế và thực hiện hệ thống GIS, hay có thể là người sử dụng GIS để hỗ trọ cho các công việc thường ngày GIS giải quyết các vấn đề không gian theo thời gian thực Con người lên kế hoạch, thực hiện và vận hành GIS để đưa ra những kết luận, hỗ trợ cho việc ra quyết định

Hình 1.1 Các thành phần của GIS

c Chức năng của GIS

GIS có 4 chức năng cơ bản (Basanta Shrestha, 2001), đó là:

- Thu thập dữ liệu: Dữ liệu được sử dụng trong GIS đến từ nhiều nguồn khác nhau, có nhiều dạng và được lưu trữ theo nhiều cách khác nhau GIS cung cấp công cụ để tích hợp dữ liệu thành một định dạng chung để so sánh và phân tích Nguồn dữ liệu chính bao gồm số hóa thủ công, quét ảnh hàng không, bản đồ

Trang 39

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 30

giấy và dữ liệu số có sẵn

- Quản lý dữ liệu: Sau khi dữ liệu được thu thập và tích hợp, GIS cung cấp chức năng lưu trữ và duy trì dữ liệu Hệ thống quản lý dữ liệu hiệu quả phải đảm bảo các điều kiện về an toàn dữ liệu, toàn vẹn dữ liệu, lưu trữ và trích xuất dữ liệu, thao tác dữ liệu

- Phân tích không gian: Đây là chức năng quan trọng nhất của GIS làm cho nó khác với hệ thống khác Phân tích không gian cung cấp các chức năng như nội suy không gian, tạo vùng đệm, chồng lớp

- Hiện thị kết quả: Một trong những khía cạnh nổi bật của GIS là có nhiều cách hiển thị thông tin khác nhau Phương pháp truyền thống bằng bảng biểu và

đồ thị được bổ sung với bản đồ và ảnh ba chiều Hiển thị trực quan là một trong những khả năng đáng chú ý nhất của GIS cho phéo người sử dụng tương tác hữu hiệu với dữ liệu

1.4.1.2 Tổng quan về CSDL

Có hai thành phần quan trọng của dữ liệu địa lý: Dữ liệu không gian (nó ở đâu?) và dữ liệu thuộc tính (nó là gì?)

- Dữ liệu không gian xác định vị trí của một đối tượng theo một hệ tọa độ

- Dữ liệu thuộc tính thể hiện một hay nhiều thuộc tính của thực thể không gian, bao gồm dữ liệu định tính và định lượng Dữ liệu định tính xác định lợi đối tượng (ví dụ: nhà cửa, rừng núi, sông ngòi); trong khi dữ liệu định lượng chia thành

dữ liệu tỷ lệ (dữ liệu được đo lường từ điểm gốc là 0), dữ liệu khoảng (dữ liệu được chia thành các lớp), dữ liệu dạng chữ (dữ liệu được thể hiện dưới dạng chữ) (Shahab Fazal, 2008) Dữ liệu thuộc tính còn được gọi là dữ liệu phi không gian vì bản thân

chúng không thể hiện thông tin không gian (Basanta Shretha, 2001)

a Mô hình dữ liệu Raster và Vector

Đối tượng không gian trong cơ sở dữ liệu GIS được lưu trữ dưới dạng

Vector hoặc Raster (Basanta Shretha, 2001)

- Cấu trúc dữ liệu vector lưu trữ vị trí của đối tượng bản đồ bằng cặp tọa độ x,y (và đôi khi có z) Một điểm được miêu tả bằng cặp tọa độ x-y và tên của nó Một đường thẳng được mô tả bởi một tập hợp nhiều cặp tọa độ và tên của nó Về lý

Trang 40

Học viện Nông nghiệp Việt Nam – Luận văn Thạc sỹ Khoa học Nông nghiệp Page 31

thuyết, một đường thẳng được mô tả bởi vô số điểm, nhưng trên thực tế, điều này là không thể Do đó, một đường thẳng được xây dựng bởi nhiều đoạn thẳng Một diện tích hay một vùng được mô tả bởi một tập hợp nhiều cặp tọa độ và tên của nó, nhưng có điều khác là cặp tọa độ bắt đầu và kết thúc phải trùng nhau (Hình 1.2) Định dạng vector thể hiện vị trí và hình dạng của đối tượng và hình bao chính xác Chỉ có độ chính xác, tỉ lệ của bản đồ trong quá trình biên tập, độ phân giải của thiết

bị đầu vào và kỹ năng nhập dữ liệu mới làm giảm độ chính xác

- Ngược lại, định dạng raster hay lưới ô vuông thể hiện đối tượng bản đồ

là các ô vuông trong ma trận lưới (Hình 1.2) Không gian này được định nghĩa bởi một ma trận điểm được tổ chức thành hàng và cột Nếu hàng và cột được đánh số, vị trí của mỗi thành phần sẽ được xác định bởi số hàng và số cột, thông qua đó có thể liên kết với một hệ tọa độ Mỗi ô vuông có một giá trị thuộc tính (dạng số) thể hiện đối tượng địa lý hoặc dữ liệu địa danh như loại hình sử dụng đất, lượng mưa, độ cao Kích thước của ô vuông trong ma trận lưới sẽ xác định mức độ chi tiết mà đối tượng bản đồ có thể được hiển thị

Hình 1.2 Định dạng vector (trái), raster (phải)

b Mô hình dữ liệu thuộc tính

GIS sử dụng định dạng raster hoặc vector để thể hiện các đối tượng địa lý

Bên cạnh vị trí, GIS cũng phải lưu trữ thông tin về chúng (Basanta Shrestha,

2001) Ví dụ, đường thẳng trung tâm thể hiện đường giao thông trên bản đồ không nói cho chúng ta nhiều về cong đường ngoại trừ vị trí của nó Để xác định

độ rộng loại đường, những thông tin này cần phải được lưu trữ để hệ thống có thể

xử lý khi cần Nghĩa là GIS phải tạo một mối liên kết giữa dữ liệu không gtian và phi không gian Mối liên kết giữa một đối tượng bản đồ và thuộc tính của nó

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:40

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
19. Basanta Shrestha et al. (2001). GIS forBeginners, Introductory GIS Conceptsand Handson Exercises. International Centrefor Integrated Mountain Development, Kathma du,Nepal Sách, tạp chí
Tiêu đề: et al
Tác giả: Basanta Shrestha et al
Năm: 2001
1. Nguyễn Quốc Bình (2007). Hệ thống thông tin địa lý trong lâm nghiệp. Nxb trường Đại học Nông Lâm Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam Khác
2. Bộ xây dựng (2015). Quyết định số 601/QĐ-BXD công nhận thị xã Bỉm Sơn là đô thị loại III trực thuộc tỉnh Thanh Hóa năm 2015 Khác
4. Chính Phủ, Nghị định 44/2002/NĐ-CP. Thành lập các phường thuộc thành phố Thanh Hoá, thị xã Bỉm Sơn và thị trấn Bến Sung thuộc huyện Như Thanh, tỉnh Thanh Hoá Khác
5. Chính Phủ, Nghị quyết số 61/NQ-CP (2009). Điều chỉnh địa giới hành chính xã để thành lập phường thuộc thị xã Bỉm Sơn, thành lập phường thuộc thị xã Sầm Sơn, tỉnh Thanh Hóa ngày 8 tháng 12 năm 2009 Khác
6. Đoàn Đức Lâm, Hoàng Thanh Hưng và Đoàn Quỳnh Hương (2010). Ứng dụng GIS thành lập bản đồ biến động sử dụng đất huyện Sông Mã, tỉnh Sơn La (giai đoạn 1995-2005) tại Đại Học nông lâm Thái Nguyên Khác
7. Nguyễn Kim Lợi, Trương Quốc Minh và Nguyễn Quang Tuấn (2009). Tiếp cận mô hình hóa trong nghiên cứu thay đổi sử dụng đất tại lưu vực sông Đồng Nai. Nxb nông nghiệp, thành phố Hồ Chí Minh Khác
8. Nguyễn Tiến Mạnh (2008). Nghiên cứu biến động sử dụng đất đai biến động giữa hai thời kỳ 200-2005 tại thị trấn Văn Điển – Thanh Trì – Hà Nội và phân tích những nguyên nhân dẫn đến sự biến động đó, luận văn thạc sĩ báo cáo tại đại học nông nghiệp Việt Nam Khác
9. Nghị quyết số 57/2006/QH11 ngày 29 tháng 6 năm 2006 của Quốc hội về kế hoạch sử dụng đất 5 năm (2006-2010) Khác
10. Phòng TN & MT thị xã Bỉm Sơn (2005). Báo cáo thống kê kiểm kê đất đai thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Khác
11. Phòng TN & MT thị xã Bỉm Sơn (2010). Báo cáo thống kê kiểm kê đất đai thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Khác
12. Phòng TN & MT thị xã Bỉm Sơn (2010). Báo cáo thuyết minh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2011 – 2020 thị xã Bỉm Sơn, tỉnh Thanh Hóa Khác
13. Phòng TN & MT thị xã Bỉm Sơn (2010). Phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 – 2010 của thị xã Bỉm Sơn Khác
14. Quốc Hội nước CHXHCN Việt Nam, Nghị quyết số 29/2004/QH11 (2004). Quy hoạch sử dụng đất đến năm 2010 và kế hoạch sử dụng đất đến năm 2005 của cả nước Khác
15. Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam, Luật đất đai (2013). Nxb Chính trị quốc gia, Hà Nội Khác
16. Đoàn Công Quỳ, Vũ Thị Bình, Nguyễn Thị Vòng, Nguyễn Quang Học, Đỗ Thị Tám (2006). Giáo trình Quy hoạch sử dụng đất. Nxb Nông Nghiệp, Hà Nội Khác
17. Vũ Minh Tuấn, Trịnh Minh Hùng (2011). Ứng dụng viễn thám và GIS đánh giá biến Khác
18. Aronoff (1989). International Centre for Integrated Mountain Development, 1996,p.9 Khác
20. Burrough (1986). International Centrefor Integrate Mountain Development, 1996, p9 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hoá năm 2010 - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.1. Hiện trạng sử dụng đất tỉnh Thanh Hoá năm 2010 (Trang 29)
Bảng 1.2. Biến động đất đai giai đoạn 2000-2010 tỉnh Thanh Hóa - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 1.2. Biến động đất đai giai đoạn 2000-2010 tỉnh Thanh Hóa (Trang 32)
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 thị xã Bỉm Sơn - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.1. Hiện trạng sử dụng đất năm 2005 thị xã Bỉm Sơn (Trang 57)
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn năm 2005 - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.1. Bản đồ hiện trạng sử dụng đất thị xã Bỉm Sơn năm 2005 (Trang 58)
Hình 3.3. Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.3. Bản đồ biến động sử dụng đất giai đoạn 2005-2010 (Trang 63)
Bảng 3.4. Các hình thức biến động về loại hình sử dụng đất - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.4. Các hình thức biến động về loại hình sử dụng đất (Trang 64)
Bảng 3.6. Các trường hợp biến động sử dụng đất không phù hợp - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.6. Các trường hợp biến động sử dụng đất không phù hợp (Trang 67)
Bảng 3.7: Phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005- 2010 - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.7 Phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005- 2010 (Trang 72)
Bảng 3.8: Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.8 Kết quả thực hiện các chỉ tiêu sử dụng đất theo quy hoạch (Trang 73)
Hình 3.4. Bản đồ phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005 - 2010 - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.4. Bản đồ phương án điều chỉnh QHSDĐ giai đoạn 2005 - 2010 (Trang 77)
Hình 3.5. Bản đồ đánh giá thực hiện phương án điều chỉnh QHSDĐ - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.5. Bản đồ đánh giá thực hiện phương án điều chỉnh QHSDĐ (Trang 78)
Hình 3.6. Bản đồ đánh giá biến động đất đai theo phương án - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Hình 3.6. Bản đồ đánh giá biến động đất đai theo phương án (Trang 82)
Bảng 3.10. Biến động sử dụng đất không đúng quy hoach - ứng dụng hệ thống thông tin địa lý để đánh giá biến động đất đai theo phương án điều chỉnh quy hoạch sử dụng đất giai đoạn 2005 2010 thị xã bỉm sơn, tỉnh thanh hóa
Bảng 3.10. Biến động sử dụng đất không đúng quy hoach (Trang 83)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w