1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang

131 361 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 131
Dung lượng 4,2 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Việc yếu kém trong tổ chức quản lý do năng lực của cán bộ quản lý, do thiếu vốn để đầu tư sản xuất, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin về thị trường, thiếu lao động có tay nghề, một số d

Trang 1

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HẢI

TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP - 2015

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

NGUYỄN NGỌC HẢI

TĂNG CƯỜNG HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN DOANH NGHIỆP NHỎ VÀ VỪA TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN LẠNG GIANG, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học:

PGS.TS NGUYỄN TUẤN SƠN

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hải

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng

và biết ơn sâu sắc tới thầy giáo, PGS.TS Nguyễn Tuấn Sơn đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kế hoạch và Đầu tư, Khoa Kinh tế và Phát triển nông thôn - Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ viên chức Văn phòng HĐND và UBND huyện, các cơ quan chuyên môn thuộc UBND huyện và các đồng chí lãnh đạo UBND huyện Lạng Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà Nội, ngày 20 tháng 12 năm 2015

Tác giả luận văn

Nguyễn Ngọc Hải

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan 1

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục chữ viết tắt vii

Danh mục bảng viii

Danh mục biểu đồ ix

Danh mục hộp x

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Mục tiêu nghiên cứu 2

1.2.1 Mục tiêu chung 2

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 2

1.3 Câu hỏi nghiên cứu 3

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN 4

2.1 Cơ sở lý luận 4

2.1.1 Một số khái niệm 4

2.1.2 Vai trò, tác động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 11

2.1.3 Nội dung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 15

2.1.4 Các hình thức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 20

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa 21

2.2 Cơ sở thực tiễn 26

2.2.1 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới 26

2.2.2 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các địa phương nước ta 29

2.2.3 Bài học kinh nghiệm cho huyện Lạng Giang 35

Trang 6

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 37

3.1 Đặc điểm địa bàn nghiên cứu 37

3.1.1 Điều kiện tự nhiên 37

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 39

3.2 Phương pháp nghiên cứu 42

3.2.1 Phương pháp thu thập số liệu 42

3.2.2 Phương pháp phân tích số liệu 44

3.2.3 Hệ thống chỉ tiêu nghiên cứu sử dụng trong đề tài 44

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 46

4.1 Thực trạng phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang 46

4.1.1 Số lượng các doanh nghiệp nhỏ và vừa 46

4.1.2 Tình hình vốn kinh doanh của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 50

4.1.3 Giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất của DNNVV ở huyện Lạng Giang 51

4.1.4 Đóng góp của DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang 53

4.2 Các giải pháp hỗ trợ phát triển các doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Lạng Giang giai đoạn 2012-2014 55

4.2.1 Tạo lập môi trường kinh doanh cho DNNVV 55

4.2.2 Hoạt động hỗ trợ tư vấn cho các DNNVV 57

4.2.3 Trợ giúp tài chính, tín dụng và mặt bằng sản xuất cho DNNVV 59

4.2.4 Hỗ trợ đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV 65

4.2.5 Tăng cường công tác xúc tiến thương mại, mở rộng thị trường 66

4.2.6 Hỗ trợ thành lập hội DNNVV 67

4.3 Phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến sự phát triển của doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Lạng Giang giai đoạn 2012-2014 68

4.3.1 Thực hiện các chính sách của Nhà nước hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang 68

4.3.2 Các nhân tố ảnh hưởng thuộc về cơ quan quản lý DNNVV 73

4.3.3 Các nhân tố tố ảnh hưởng thuộc về các DNNVV 74

4.3.4 Kết quả và hiệu quả sản xuất kinh doanh 86

Trang 7

4.4 Giải pháp tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện

Lạng Giang đến năm 2020 89

4.4.1 Căn cứ để xây dựng giải pháp 89

4.4.2 Quan điểm định hướng và mục tiêu phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở huyện Lạng Giang 89

4.4.3 Giải pháp tăng cường hỗ trợ phát triển DNNVV ở huyện Lạng Giang 94

PHẦN V: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 102

5.1 Kết luận 102

5.2 Kiến nghị 103

5.2.1 Đối với Nhà nước 103

5.2.2 Đối với tỉnh Bắc Giang 103

5.2.3 Đối với huyện Lạng Giang 104

TÀI LIỆU THAM KHẢO 105

Trang 9

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước 6

2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam 7

3.1 Thống kê diện tích đất đai của huyện Lạng Giang năm 2014 38

3.2 Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2012-2014) 39

4.1 Số doanh nghiệp nhỏ và vừa của huyện Lạng Giang 46

4.2 Tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa 50

4.3 Tổng giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất của DNNVV ở huyện Lạng Giang 51

4.4 Số thuế nộp của doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Lạng Giang 53

4.5 Kết quả hỗ trợ DNNVV ở huyện Lạng Giang 55

4.6 Tình hình tham gia tập huấn của DNNVV 58

4.7 Số tiền vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Lạng Giang 60

4.8 Số lớp đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn huyện Lạng Giang 65

4.9 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đối với các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lạng Giang 68

4.10 Tình hình nợ bảo hiểm xã hội của DNNVV huyện Lạng Giang 73

4.11 Đặc điểm chủ DNNVV ở huyện Lạng Giang (BQ trên doanh nghiệp) 76

4.12 Đặc điểm về lao động của các doanh nghiệp điều tra 77

4.13 Quy mô, cơ cấu vốn sản xuất kinh doanh của DNNVV 80

4.14 Thị trường nguyên vật liệu chủ yếu của các DNNVV năm 2014 82

4.15 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2014 87

Trang 10

DANH MỤC BIỂU ĐỒ

Số biểu đồ Tên biểu đồ Trang

4.1 Cơ cấu DNNVV trên địa bàn huyện năm 2014 47

4.2 Cơ cấu giá trị sản xuất DNNVV theo loại hình 52

4.3 Cơ cấu giá trị sản xuất DNNVV theo lĩnh vực 52

4.4 Cơ cấu giá trị sản xuất DNNVV theo quy mô vốn 52

4.5 Cơ cấu giá trị sản xuất DNNVV theo quy mô lao động 53

Trang 11

DANH MỤC HỘP

Số hộp Tên hộp Trang

4.1 Ý kiến của lãnh đạo phòng chuyên môn về tình hình cơ cấu DNNVV 49

4.2 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp 56

4.3 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp 60

4.4 Ý kiến của đại diện ngân hàng về hỗ trợ tín dụng đối với doanh nghiệp 61

4.5 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về ảnh hưởng của các chính sách đối với hoạt động của doanh nghiệp 70

4.6 Ý kiến của doanh nghiệp về các chính sách thị trường tiêu thụ sản phẩm 71

4.7 Ý kiến của lãnh đạo Sở Kế hoạch và Đầu tư về năng lực của DNNVV 75

4.8 Ý kiến về chất lượng lao động và vốn của doanh nghiệp 79

4.9 Ý kiến của đại diện doanh nghiệp về liên kết, phối hợp các doanh nghiệp 85

4.10 Ý kiến của lãnh đạo UBND huyện Lạng Giang về định hướng phát triển các doanh nghiệp trên địa bàn huyện Lạng Giang 92

Trang 12

PHẦN I

MỞ ĐẦU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Trong những năm qua các doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) của Việt Nam đã ngày càng khẳng định vai trò to lớn của mình đối với phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Với số lượng ngày càng tăng lên, các DNNVV đã đóng góp tích cực cho xuất khẩu, tiêu thụ hàng hoá, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, thu ngân sách Nhà nước Tuy nhiên các DNNVV cũng đang phải đối mặt với nhiều khó khăn, thách thức để tồn tại và phát triển trong xu thế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế thế giới Hiện nay, toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế có tác động trực tiếp đến sự phát triển kinh tế của các quốc gia trên thế giới, đặc biệt là các nước đang phát triển DNNVV là tế bào trong mỗi nền kinh tế đó và nó cũng không nằm ngoài sự tác động của toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế Đối với Việt Nam, các DNNVV có vai trò quan trọng giải quyết việc làm, tiêu thụ sản phẩm nông sản cho nông dân, góp phần tăng thu nhập, đóng góp vào sự phát triển nền kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế DNNVV được xác định là những tế bào năng động hơn trong quá trình cạnh tranh với các doanh nghiệp có quy mô lớn trong nền kinh tế hội nhập quốc tế, nhất là trong giai đoạn kinh tế gặp khó khăn như hiện nay

Với vị trí địa lý thuận lợi, điều kiện tự nhiên phong phú, có nhiều lợi thế và tiềm năng để phát triển các DNNVV Cấp uỷ, chính quyền các cấp đã quan tâm, tạo điều kiện hỗ trợ, cung cấp thông tin quy hoạch, tập huấn, hướng dẫn, kê khai nộp thuế, hỗ trợ đào tạo nghề cho lao động, hỗ trợ vốn khuyến công phát triển công nghệ, đầu tư dây chuyền mới, Trong những năm qua, sự phát triển kinh tế của huyện Lạng Giang cũng đã mang lại cơ hội cho tất cả các doanh nghiệp, trong đó có các DNNVV Ngược lại, sự phát triển của các doanh nghiệp này cũng đóng vai trò quan trọng trong quá trình phát triển kinh tế của huyện

Tuy nhiên, thời gian qua DNNVV ở huyện Lạng Giang phát triển chưa tương xứng với điều kiện, tiềm năng hiện có và ví trí là một trong 4 huyện, thành phố được xác định là vùng trọng điểm phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh Bắc Giang Các DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang vẫn phát triển tự phát, quy

Trang 13

mô vốn và lao động chưa hợp lý trong từng lĩnh vực hoạt động, trình độ tổ chức quản lý còn thấp kém; việc quản lý chưa tốt, hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh thấp; nhiều doanh nghiệp hoạt động không hiệu quả Việc yếu kém trong tổ chức quản lý do năng lực của cán bộ quản lý, do thiếu vốn để đầu tư sản xuất, công nghệ lạc hậu, thiếu thông tin về thị trường, thiếu lao động có tay nghề, một

số doanh nghiệp gặp khó khăn về nguồn nguyên liệu, khó khăn trong tiêu thụ sản phẩm, ; nhiều doanh nghiệp thành lập theo sự phát triển nhất thời của một số mặt hàng kinh doanh hoặc thành lập chỉ để vay vốn ngân hàng, chưa có định hướng, xác định ngành nghề phù hợp nên chưa tồn tại và phát triển bền vững; có doanh nghiệp thuê đất nhưng không đầu tư hoặc để bán lại kiếm lời Nhiều doanh nghiệp kinh doanh không có lãi, hoạt động cầm chừng, ngừng hoạt động, nợ thuế, nợ tiền bảo hiểm, thậm chí một số doanh nghiệp bị thua lỗ, phá sản, giải thể,

Bên cạnh đó trên địa bàn một số cơ sở sản xuất kinh doanh lớn có tiềm năng,

có vốn, ngành nghề, vị trí thuận lợi, giải quyết việc làm cho một số lao động nhưng chưa có điều kiện để thành lập, phát triển doanh nghiệp; khó khăn trong việc thuê đất để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh, Việc tìm ra phương hướng và biện pháp nhằm hỗ trợ thúc đẩy sự phát triển của các DNNVV là việc làm cấp thiết và có

ý nghĩa to lớn đối với DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang

Xuất phát từ thực trạng trên, tôi đã chọn đề tài "Tăng cường hỗ trợ phát triển

doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện Lạng Giang, tỉnh Bắc Giang"

1.2 Mục tiêu nghiên cứu

1.2.1 Mục tiêu chung

Trên cơ sở đánh giá thực trạng các giải pháp hỗ trợ DNNVV phát triển trên địa bàn huyện Lạng Giang thời gian qua đề xuất các giải pháp tăng cường hỗ trợ giúp đỡ các DNNVV trên địa bàn phát triển trong thời gian tới

Trang 14

- Phân tích các nhân tố ảnh hướng đến hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang;

- Đề xuất định hướng và giải pháp tăng cường hỗ trợ các DNNVV phát triển trên địa bàn huyện Lạng Giang đến năm 2020

1.3 Câu hỏi nghiên cứu

Đề tài được nghiên cứu nhằm trả lời các câu hỏi sau đây liên quan đến việc đánh giá hiện trạng phát triển và các giải pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang:

- Thực trạng phát triển và sự đóng góp kinh tế, khả năng thu hút lao động giải quyết việc làm của các DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang thời gian qua như thế nào?

- Những nhân tố nào ảnh hưởng đến hỗ trợ phát triển DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang trong giai đoạn 2012 - 2014?

- Để hỗ trợ phát triển DNNVV ở huyện Lạng Giang thời gian tới cần đề xuất những giải pháp gì?

1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

1.4.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là những vấn đề lý luận và thực tiễn về giải pháp hỗ trợ phát triển các DNNVV trên địa bàn huyện Lạng Giang;

Đối tượng khảo sát là các cơ quan quản lý DNNVV ở huyện Lạng Giang, các DNNVV ở huyện Lạng Giang

1.4.2 Phạm vi nghiên cứu

Về không gian: Là DNNVV đang hoạt động trên địa bàn huyện Lạng

Giang, tỉnh Bắc Giang

Về thời gian: Nghiên cứu thực trạng hỗ trợ hoạt động của các DNNVV từ

năm 2012 đến năm 2014; trên cơ sở đó đề xuất phương hướng và những giải pháp tăng cường hỗ trợ phát triển các DNNVV đến năm 2020 Số liệu thứ cấp thu thập trong giai đoạn 2012-2014, số liệu sơ cấp điều tra năm 2015

Về nội dung: Tập trung nghiên cứu các vấn đề lý luận và thực tiễn về hỗ trợ

phát triển DNNVV Thực trạng hỗ trợ phát triển DNNVV ở huyện Lạng Giang

Trang 15

“phát triển” dưới một số góc độ sau:

- Phát triển là xu hướng vận động theo chiều hướng tốt lên của tự nhiên, xã hội và loài người, là mục tiêu của mỗi cá nhân, mỗi tổ chức hay mỗi quốc gia

- Phát triển được hiệu là tạo điều kiện cho con người sống trường thọ, được thỏa mãn các nhu cầu sống, có mức tiêu thụ hàng hóa và dịch vụ tốt mà không phải lao động quá cực nhọc, có trình độ học vấn cao, được hưởng những thành tựu

về văn hóa và tinh thần, có một cuộc sống sung túc, được sống trong một môi trường trong lành, được hưởng quyền cơ bản của con người và được đảm bảo an ninh, an toàn, không có bạo lực (Viện nghiên cứu phát triển, 2001)

Phát triển là quá trình lâu dài, luôn thay đổi và ngày càng hoàn thiện hơn

Vì vậy, khái niệm phát triển cũng phải được lý giải sự thay đổi của các sự vật hiện tượng, của các tổ chức, cá nhân theo quá trình biến đổi không ngừng hoàn thiện về mọi mặt (Đinh Văn Ân và Lê Hữu Nghĩa, 2004)

2.1.1.2 Phát triển kinh tế

Phát triển kinh tế là sự sự thay đổi cơ cấu kinh tế trên cơ sở áp dụng khoa học công nghệ tiên tiến, hiện đại Sự biến đổi đó theo xu hướng tăng tỷ trọng công nghiệp, dịch vụ đồng thời giảm tỷ trọng nông nghiệp trong tổng sản phẩm quốc dân, tăng tỷ lệ lao động công nghiệp dịch vụ và dân cư thành thị, đồng thời giảm tỷ lệ lao động nông nghiệp Nếu như tăng trưởng kinh tế là sự so sánh sản lượng giữa các thời điểm khác nhau, thì phát triển là quá trình biến đổi trong thời gian dài và do những nhân tố nội tại bên trong của nền kinh tế quyết định (Đinh Văn Ân và Lê Hữu Nghĩa, 2004)

Trang 16

Phát triển không những là sự tăng trưởng kinh tế còn bao hàm cả sự phát triển của đời sống văn hoá, tinh thần, nâng cao dân trí, tuổi thọ của người dân, sự bình đẳng và thực hiện các quyền của con người Như vậy, tăng trưởng kinh tế chưa phải là phát triển Muốn có sự phát triển thì quá trình tăng trưởng đó phải đảm bảo tính hiệu quả, cân đối, theo mục đích nhất định và có tính bền vững, lâu dài

2.1.1.3 Khái niệm doanh nghiệp nhỏ và vừa

DNNVV luôn có sự ra đời sớm hơn doanh nghiệp lớn Tiền thân của DNNVV

là các cơ sở, các hộ gia đình sản xuất kinh doanh Khi quá trình sản xuất của các hộ gia đình có sự thay đổi tăng lên, mở rộng phạm vi hoạt động; từ đó tạo điều kiện cho sản xuất phát triển, tích tụ và tập trung tư bản tăng lên, các doanh nghiệp lớn ra đời và phát triển, cùng với sự tồn tại và phát triển của các DNNVV

Doanh nghiệp nhỏ và vừa không chỉ là phạm trù phản ánh độ lớn của doanh nghiệp, mà còn là một phạm trù bao hàm nội dung tổng hợp về kinh tế, tổ chức sản xuất, quản lý, tiến bộ khoa học công nghệ Vì vậy, có nhiều quan điểm khác nhau về DNNVV và các quan điểm đó thay đổi theo từng thời điểm khác nhau của mỗi một quốc gia, mỗi ngành, địa phương Sự khác nhau đó chủ yếu là do tiêu chí dùng để đánh giá quy mô DNNVV và lượng hàng hóa từng chỉ tiêu cụ thể đó là bao nhiêu Thông thường có hai tiêu chí phổ biến để phân loại DNNVV: Tiêu chí định tính và tiêu chí định lượng (Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

- Nhóm tiêu chí định tính: Nhóm tiêu chí này dựa trên những đặc trưng cơ

bản của các DNNVV như: Trình độ chuyên môn hóa thấp, số đầu mối quản lý ít, mức độ phức tạp của quản lý thấp, Sử dụng nhóm tiêu chí này có ưu thế là phản ánh đúng bản chất của vấn đề, nhưng thường khó xác định trên thực tế Do đó nhóm tiêu chí này thường được dùng làm cơ sở để tham khảo, kiểm chứng chứ ít được sử dụng để phân loại

- Nhóm tiêu chí định lượng: Nhóm tiêu chí này có thể sử dụng các tiêu chí

như: Số lao động, giá trị tài sản hoặc vốn, doanh thu, lợi nhuận, của doanh nghiệp Tuy nhiên, về cơ bản việc phân loại DNNVV chủ yếu dựa vào các tiêu chí số lượng lao động, tổng giá trị tài sản (vốn) hoặc doanh thu Dưới đây là tiêu chí xác định DNNVV của một số nước

Trang 17

Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước

Tên nước Loại DNNVV Số lao động Vốn / doanh thu

7 Nhật Bản Ngành CN < 300 người < 100 triệu Yên

Ngành khác < 100 người < 30 triệu Yên 8.Hàn Quốc Ngành SX < 300 người < 80 tỷ Won

Ngành phi SX < 5 triệuUSD

11 Đài Loan Ngành SX < 200 người < 60 triệu $ ĐL

Ngành DV < 200 người < 80 triệu $ ĐL

(Nguồn: Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

Đối với Việt Nam, khái niệm DNNVV bắt đầu xuất hiện kể từ khi có các tổ

chức quốc tế hỗ trợ DNNVV hoạt động tại nước ta Hiện nay, DNNVV được định

nghĩa chính thức theo Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp

phát triển DNNVV có nêu định nghĩa “DNNVV là cơ sở kinh doanh đã đăng ký

kinh doanh theo quy định pháp luật, được chia thành ba cấp: Siêu nhỏ, nhỏ, vừa

theo quy mô tổng nguồn vốn (tổng nguồn vốn tương đương tổng tài sản được xác

định trong bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp) hoặc số lao động bình quân

năm (tổng nguồn vốn là tiêu chí ưu tiên) (Chính phủ, 2009)

Trang 18

Bảng 2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam

Lĩnh vực tham gia Loại hình DN

Số lao động (người)

Tổng nguồn vốn(tỷ đồng)

1 Nông, lâm nghiệp và

thuỷ sản

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

<10 10-200 200-300

-

< 20 20-100

2 Công nghiệp và xây

dựng

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

<10 10-200 200-300

-

< 20 20-100

3 Thương mại và dịch

vụ

Doanh nghiệp siêu nhỏ Doanh nghiệp nhỏ Doanh nghiệp vừa

<10 10-50 50-100

-

< 10 10-50

(Nguồn: Chính phủ, 2009) 2.1.1.4 Các loại hình doanh nghiệp

Căn cứ pháp lý để xác định các loại hình doanh nghiệp trong nền kinh tế nước ta là Luật Doanh nghiệp năm 2005, có hiệu lực thi hành từ 01/7/2006 Hiện nay ở nước ta có các loại hình doanh nghiệp như sau:

- Công ty TNHH: Công ty TNHH là doanh nghiệp trong đó thành viên có thể

là tổ chức, cá nhân, số lượng thành viên không vượt quá năm mươi Thành viên chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn cam kết góp vào doanh nghiệp

Phần vốn góp của các thành viên chỉ được chuyển nhượng theo quy định tại điều 43, 44 và 45 của Luật Doanh nghiệp năm 2005

- Công ty trách nhiệm hữu hạn (TNHH) một thành viên: Công ty TNHH một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản

nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty

- Công ty cổ phần: Công ty cổ phần là doanh nghiệp trong đó vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần; cổ đông có thể là tổ chức,

Trang 19

cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là ba và không hạn chế số lượng tối đa Cổ đông chỉ phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp Cổ đông có quyền

tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác

- Công ty hợp danh: Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất hai thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung gọi là thành viên hợp danh; ngoài các thành viên hợp danh còn có thể có những thành viên góp vốn Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty

- Doanh nghiệp tư nhân: Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp (Khuyết danh, 2005a).

2.1.1.5 Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Các DNNVV là những tế bào trong tổng thể nền kinh tế quốc dân Mục tiêu

mà doanh nghiệp luôn quan tâm là lợi nhuận và hiệu quả sản xuất kinh doanh ngày càng cao, đảm bảo cho doanh nghiệp kinh doanh có lãi, tích luỹ vốn, đồng thời thực hiện trách nhiệm và nghĩa vụ đóng thuế cho ngân sách Nhà nước, thúc đẩy phát triển kinh tế, xây dựng bảo vệ Tổ quốc Để thu được lợi nhuận cao nhất, doanh nghiệp phải nắm chắc được mối quan hệ biện chứng vừa đối lập, vừa thống nhất giữa cạnh tranh và hợp tác trong lúc bố trí nguồn lực và trong mối quan hệ hai chiều với những yếu tố kinh tế liên quan, phải biết cố gắng phấn đấu theo cả hai phương hướng, có như vậy mới có thể giúp doanh nghiệp trở nên hưng thịnh

Vì vậy, trong lúc xử lý mối quan hệ với các yếu tố kinh tế phải biết căn cứ vào nguyên lý kinh tế học, tìm mọi cách để biến cái không thể thành cái có thể, khống chế trong một phạm vi nhất định, khiến cho cái tiêu cực có thể thích ứng được với cái tích cực và điều này có ý nghĩa vô cùng quan trọng Đồng thời DNNVV phải tuân thủ các quy định của Chính phủ về thành lập, hoạt động của DN; chịu sự quản lý của các cơ quan chức năng có liên quan như: Thuế, hải quan, công thương, tài nguyên và môi trường, (Hoàng Thu Hà, Vũ Quốc Tuấn, 2001)

Trang 20

Phát triển các doanh nghiệp trong giai đoạn hiện nay, đặc biệt là DNNVV

là một mục tiêu trọng tâm của các quốc gia nhằm khai thác, phát huy nguồn lực đầu tư cho phát triển Tuy nhiên, đứng trước những biến động kinh tế, doanh nghiệp phải đương đầu với sự cạnh tranh khốc liệt trong nền kinh tế thị trường Chỉ bằng sự nỗ lực đơn lẻ của chính chính doanh nghiệp thì khó có thể thành công

mà cần có sự hỗ trợ tích cực của nhà nước trong chính sách phát triển, qua đó khắc phục những hạn chế, tồn tại, tạo điều kiện thuận lợi, rõ ràng và minh bạch nhằm khuyến khích các doanh nghiệp phát triển (Nguyễn Thế Bính, 2013)

2.1.1.6 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

1 Hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa phát triển

Theo từ điển tiếng Việt, hỗ trợ là sự giúp đỡ lẫn nhau, giúp đỡ thêm vào,

giúp đỡ một cá nhân, tập thể, hay một tổ chức nào

Hỗ trợ phát triển DNNVV là tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV phát

triển, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường

Hỗ trợ phát triển DNNVV là nhiệm vụ quan trọng trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội, đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Nhà nước khuyến khích và tạo thuận lợi cho DNNVV phát huy tính chủ động sáng tạo, nâng cao năng lực quản lý, phát triển khoa học - công nghệ và nguồn nhân lực, mở rộng các mối liên kết với các loại hình doanh nghiệp khác, tăng hiệu quả kinh doanh và khả năng cạnh tranh trên thị trường; phát triển sản xuất, kinh doanh, tạo việc làm

và nâng cao đời sống cho người lao động

Chương trình hỗ trợ, trợ giúp DNNVV của Nhà nước (gọi tắt là Chương trình trợ giúp) là chương trình mục tiêu dành cho DNNVV, căn cứ vào định hướng

ưu tiên phát triển kinh tế - xã hội, phát triển các ngành và các địa bàn cần khuyến khích Chương trình trợ giúp này được bố trí trong kế hoạch hàng năm và kế hoạch 5 năm do Thủ tướng Chính phủ hoặc Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định Chương trình trợ giúp gồm: Mục tiêu, đối tượng DNNVV cụ thể theo ngành nghề, lĩnh vực và địa bàn hoạt động, nội dung trợ giúp, nguồn lực, kế hoạch và biện pháp về cơ chế chính sách, tổ chức thực hiện hỗ trợ DNNVV

Trang 21

2 Các nguyên tắc hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa:

Một là, thực hiện nhất quán chính sách phát triển nền kinh tế nhiều thành

phần Các thành phần kinh tế kinh doanh theo pháp luật đều là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, cùng phát triển lâu dài, hợp tác và cạnh tranh lành mạnh

Hai là, vấn đề khuyến khích phát triển DNNVV được đặt ra trong giai đoạn hiện nay ở nước ta không thể tách rời với yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Trong giai đoạn hiện nay, chúng ta đặc biệt coi trọng phát huy khả năng của DNNVV chính là nhằm giải phóng mọi năng lực sản xuất, phát huy nội lực đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá Vì vậy, phải tạo mọi thuận lợi, thực hiện các biện pháp trợ giúp có hiệu quả để phát triển thật nhiều cơ sở sản xuất hàng hoá nhỏ và vừa thậm chí cực nhỏ thuộc các thành phần kinh tế, từ cơ sở của một cá nhân, một hộ gia đình, một trang trại, từng nhóm kinh doanh đến các công

ty, tổ chức hợp tác, liên kết trong các loại hình doanh nghiệp

Ba là, phát triển DNNVV theo phương châm tích cực, vững chắc, nâng cao chất lượng, phát triển về số lượng, đạt hiệu quả kinh tế, góp phần tạo nhiều việc làm, xoá đói, giảm nghèo, đảm bảo trật tự, an toàn xã hội; phát triển DNNVV gắn với các mục tiêu quốc gia, các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội phù hợp với điều kiện của từng vùng, từng địa phương, khuyến khích phát triển công nghiệp nông thôn, làng nghề truyền thống; chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

ở các vùng sâu, vùng xa, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn; ưu tiên phát triển và hỗ trợ các doanh nghiệp nhỏ và vừa do đồng bào dân tộc, phụ nữ, người tàn tật … làm chủ doanh nghiệp; chú trọng phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư sản xuất một số lĩnh vực có khả năng cạnh tranh cao

Bốn là, Nhà nước tạo môi trường về pháp luật và các cơ chế, chính sách

thuận lợi cho DNNVV thuộc mọi thành phần kinh tế phát triển bình đẳng và cạnh tranh lành mạnh nhằm huy động mọi nguồn lực trong nước kết hợp với nguồn lực

từ bên ngoài cho đầu tư phát triển

Hoạt động trợ giúp của Nhà nước chuyển dần từ hỗ trợ trực tiếp sang hỗ trợ gián tiếp để nâng cao năng lực cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Khuyết danh, 2014; Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

Trang 22

2.1.1.7 Tăng cường hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tăng cường hỗ trợ DNNVV là việc triển khai thực hiện các quy định của pháp luật, áp dụng các cơ chế, chính sách của các cơ quan Nhà nước, địa phương

để tác động trực tiếp hoặc gián tiếp lên DNNVV theo phương châm tích cực, phù hợp với điều kiện thực tế của từng doanh nghiệp trong thời gian, không gian nhất định để giúp cho doanh nghiệp phát triển về số lượng, nâng cao chất lượng, đạt hiệu quả kinh tế, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường, góp phần tạo nhiều công ăn việc làm, xóa đói, giảm nghèo, đóng góp cho ngân sách Nhà nước Việc triển khai thực hiện phải được tiến hành đồng bộ, đồng loạt, thống nhất, có thể ở một giai đoạn, một nhiệm vụ nhưng đảm bảo thực hiện hiệu quả, giúp DNNVV phát triển ổn định, không ngừng tăng lên cả về số lượng và chất lượng

2.1.2 Vai trò, tác động hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.2.1 Số lượng doanh nghiệp nhỏ và vừa ngày càng tăng, đóng góp tích cực vào nền kinh tế, góp phần làm tăng GDP

Cuộc khủng hoảng tài chính toàn cầu bắt đầu từ năm 2009 khiến kinh tế khu vực và thế giới rơi vào hoàn cảnh khó khăn: Nợ xấu tăng cao, doanh nghiệp và ngân hàng phá sản, thất nghiệp tăng, thu nhập thực tế giảm sút Thời điểm hiện tại, kinh tế thế giới đã có dấu hiệu bắt đầu phục hồi, nhưng còn nhiều rủi ro Kinh tế Việt Nam bị ảnh hưởng nghiêm trọng từ khủng hoảng kinh tế thế giới một phần lớn là do những yếu kém của cơ cấu kinh tế lỗi thời và khả năng cạnh tranh kém của nền kinh tế Tình trạng lạm phát cao, tăng trưởng kinh tế chậm lại, nhiều doanh nghiệp phải thu hẹp, thậm chí ngừng hoạt động, thất nghiệp tăng, việc làm và thu nhập bị giảm sút đáng kể và nhiều bất ổn khác là những đặc trưng cho giai đoạn 2010-2012 khi Kế hoạch phát triển DNNVV được phê duyệt và đi vào thực hiện Theo định nghĩa DNNVV tại Nghị định 56/2009/NĐ-CP ngày 30/6/2009 về trợ giúp phát triển DNNVV, hiện nay, phần lớn doanh nghiệp Việt Nam có quy mô nhỏ và vừa Xét về quy mô lao động, trong tổng số 348.342 doanh nghiệp đang hoạt động năm 2012 thì có tới 324.377 DNNVV đang hoạt động, chiếm tới 97,7% Trong đó 68,7% quy mô siêu nhỏ, 27,1% quy mô nhỏ và chỉ có 1,9% là doanh nghiệp quy mô vừa Tại các khu vực doanh nghiệp, DNNVV tập trung chính ở

Trang 23

khu vực doanh nghiệp ngoài nhà nước khi có tới 98,6% doanh nghiệp ngoài nhà nước đang hoạt động là DNNVV Tiếp theo là khu vực doanh nghiệp có vốn đầu

tư nước ngoài (doanh nghiệp FDI) với 78,8% có quy mô nhỏ và vừa Cuối cùng là khu vực doanh nghiệp nhà nước (DNNN), có tỷ lệ doanh nghiệp quy mô lớn nhiều nhất là 40,7% và 59,3% ở quy mô nhỏ và vừa

Trong giai đoạn 2011-2013, cả nước có thêm 224.200 doanh nghiệp thành lập mới, chiếm 40,9% tổng số doanh nghiệp được thành lập trong giai đoạn 20 năm từ 1991-2010 Năm 2013, số lượng doanh nghiệp thành lập mới đạt 76.955 doanh nghiệp (tăng 10% so với năm 2012) Trong số doanh nghiệp đăng ký thành lập mới, chủ yếu vẫn là DNNVV

Đóng góp của DNNVV trong tăng trưởng GDP: Về tỷ trọng trong cơ cấu

GDP, doanh nghiệp ngoài nhà nước (với 98,6% là DNNVV) luôn chiếm tỷ trọng cao nhất, ở mức 48-49% tổng GDP toàn xã hội trong giai đoạn 2009-2012 Tỷ trọng của khu vực DNNN (với 59,3% là DNNVV) ở vị trí thứ 2 nhưng đang có xu hướng giảm dần theo chương trình cổ phần hoá của Chính phủ Tỷ trọng trong GDP của khu vực DNNN giảm từ 37,72% năm 2009 xuống 32,57% năm 2012 Cuối cùng là khu vực doanh nghiệp FDI (với 78,8% là DNNVV), chiếm tỷ trọng thấp nhất, tương đối ổn định ở mức 17-18% trong giai đoạn 2009-2012 Như vậy với xu hướng cổ phần hóa các DNNN ngày càng diễn ra mạnh mẽ, khu vực DNNVV ngoài quốc doanh sẽ đóng vai trò ngày càng quan trọng trong việc duy trì tốc độ tăng trưởng GDP của đất nước

Đóng góp của DNNVV vào ngân sách nhà nước: Mặc dù giai đoạn khó

khăn vừa qua gây ảnh hưởng không nhỏ tới DNNVV nhưng khu vực này vẫn đóng góp khá tích cực vào thuế và các khoản thu ngân sách nhà nước Năm 2010 DNNVV góp 181,06 nghìn tỷ đồng, chiếm 41% tổng số đóng góp của toàn bộ doanh nghiệp vào ngân sách nhà nước Năm 2011, DNNVV góp 181,21 nghìn tỷ đồng, chiếm 34% và năm 2012 DNNW góp 205,26 nghìn tỷ đồng, chiếm 34% Việc mở rộng và phát triển các DNNVV sẽ góp phần không nhỏ trong việc làm tăng GDP (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014)

Trang 24

2.1.2.2 Góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế; tạo điều kiện cho nền kinh tế phát triển ổn định và hiệu quả hơn

Việc tăng cường hỗ trợ phát triển các DNNVV sẽ dẫn đến sự chuyển dịch

cơ cấu kinh tế theo tất cả các khía cạnh vùng kinh tế, ngành kinh tế và thành phần kinh tế Trước tiên, đó là sự thay đổi cơ cấu kinh tế vùng nhờ sự phát triển của các DNNVV ở khu vực nông thôn thông qua việc hỗ trợ để phát triển các ngành công nghiệp, tiểu thủ công nghiệp và dịch vụ ở nông thôn, các ngành nghề, doanh nghiệp chế biến nông sản, các làng nghề được phát huy hiệu quả

Các doanh nghiệp được phân bố đều ở cả vùng thành thị, đồng bằng, nông thôn, miền núi, vùng sâu, vùng xa Bên cạnh đó, sự phát triển mạnh các DNNVV có tác dụng làm cho cơ cấu thành phần kinh tế thay đổi nhờ sự tăng mạnh của các doanh nghiệp ngoài quốc doanh và việc sắp xếp lại các doanh nghiệp nhà nước Việc tăng cường hỗ trợ phát triển các DNNVV còn có tác dụng duy trì và thúc đẩy

sự phát triển của các ngành nghề, làng nghề truyền thống và sản xuất ra các sản phẩm mang bản sắc văn hóa dân tộc, khai thác thế mạnh của các vùng miền, các địa phương cũng như của từng doanh nghiệp

DNNVV có thể làm đại lý và vệ tinh cho các doanh nghiệp lớn, cung cấp sản phẩm hay nguyên liệu đầu vào cho doanh nghiệp lớn hoặc thâm nhập vào thị trường mà doanh nghiệp lớn khó có thể với tới để phân phối các sản phẩm của doanh nghiệp lớn Bên cạnh đó, khi số DNNVV tăng lên sẽ kéo theo sự gia tăng nhanh chóng số lượng các sản phẩm và dịch vụ mới DNNVV cũng có ưu thế là thích nghi và chuyển hướng kinh doanh nhanh từ những ngành nghề kém hiệu quả sang các ngành khác hiệu quả hơn, đáp ứng được thị trường và thỏa mãn nhu cầu, đòi hỏi của cộng đồng xã hội Chính sự phát triển đó của các DNNVV đã làm tăng tính cạnh tranh, tính linh hoạt và giảm bớt mức độ rủi ro trong nền kinh tế (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2003)

Trong giai đoạn 2010-2012, vốn đầu tư toàn xã hội của khối DNNVV có nhiều biến động Năm 2010, tổng vốn đầu tư toàn xã hội của DNNVV là 236.119

tỷ đồng, chiếm 32% tổng vốn đầu tư toàn xã hội toàn khối doanh nghiệp Tuy nhiên, năm 2011 tăng lên đột biến, đạt 699.690 tỷ đồng (chủ yếu từ khối doanh

Trang 25

nghiệp nhỏ và siêu nhỏ), chiếm 57% tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các khu vực doanh nghiệp Năm 2012, chỉ tiêu này lại giảm xuống, duy trì ở mức 235.463 tỷ đồng, chiếm 29% Trong cơ cấu tổng vốn đầu tư toàn xã hội của các DNNVV, khối doanh nghiệp siêu nhỏ chiếm tỷ lệ cao nhất, từ 62-68% qua các năm 2010-

2012 Tỷ lệ vốn đầu tư toàn xã hội của khối doanh nghiệp siêu nhỏ tăng đột ngột vào năm 2011, từ 9,1% năm 2010 tăng lên 22,14% năm 2011 rồi giảm xuống còn 9,5% năm 2012 Trong khi đó, tổng giá trị đầu tư toàn xã hội theo số tuyệt đối của khối doanh nghiệp vừa không có biến động lớn (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2014)

2.1.2.3 Thu hút vốn và khai thác các nguồn lực sẵn có trong dân cư Tạo cơ sở hình thành các doanh nghiệp lớn

Vốn là yếu tố cơ bản để khai thác và phối hợp các yếu tố sản xuất khác như lao động, đất đai, công nghệ và quản lý để tạo ra lợi nhuận cho các chủ doanh nghiệp Vốn có vai trò to lớn trong việc đầu tư trang thiết bị, cải tiến công nghệ, đào tạo nghề, nâng cao trình độ tay nghề cho công nhân cũng như trình độ quản lý của chủ doanh nghiệp Tuy nhiên, hiện nay có nhiều doanh nghiệp đang thiếu vốn trầm trọng thì vốn nhàn rỗi trong dân cư còn nhiều nhưng chưa được huy động và phát huy hiệu quả Khi chính sách tài chính tín dụng của Chính phủ và các ngân hàng chưa thực sự gây được niềm tin đối với những người có vốn nhàn rỗi trong các tầng lớp dân cư thì nhiều DNNVV đã tiếp xúc trực tiếp với người dân và huy động được vốn để kinh doanh hoặc bản thân chính người có tiền đứng ra đầu tư kinh doanh, thành lập doanh nghiệp Dưới khía cạnh đó, DNNVV có vai trò to lớn trong việc huy động vốn để phát triển kinh tế Kinh nghiệm ở nhiều nước cho thấy hiện nay phần lớn các công ty và các tập đoàn kinh tế đa quốc gia đều trưởng thành từ các DNNVV Với cách xem xét đó DNNVV chính là nguồn tích luỹ ban đầu và là "lồng ấp" cho các doanh nghiệp lớn Hầu hết các cơ sở dân doanh ở Việt Nam khi mới ra đời do thiếu kinh nghiệm và chưa thật hiểu biết về thị trường nên

họ thường lựa chọn quy mô kinh doanh vừa và nhỏ để bắt đầu sự nghiệp sản xuất kinh doanh Sau một thời gian tích lũy thêm vốn, kinh nghiệm và khẳng định được

vị thế của mình trên thị trường, họ mới tiến hành mở rộng sản xuất kinh doanh và phát triển với quy mô lớn hơn (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2003)

Trang 26

2.1.2.4 Tạo việc làm cho người lao động, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp

Đặc điểm chung của các DNNVV là ít vốn và hoạt động chủ yếu trong các ngành sử dụng nhiều lao động Do đó, DNNVV ở tất cả các nước có thể tạo công

ăn việc làm cho một số lượng lớn người lao động Ở nhiều nước trên thế giới, kể

cả các nước phát triển, DNNVV là nơi tạo ra nhiều việc làm nhất Khi các DNNVV phát triển sẽ tạo nhiều cơ hội để giải quyết việc làm, thu hút lao động và giảm tỷ lệ thất nghiệp, qua đó góp phần giải quyết các vấn đề xã hội có thể nảy sinh, đem lại lợi ích cho cộng đồng, cho xã hội và mỗi người dân Với tính chất sản xuất nhỏ, chi phí để tạo ra một chỗ làm việc thấp, các DNNVV Việt Nam có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc tạo ra việc làm, góp phần giảm tỷ lệ thất nghiệp và ổn định xã hội bằng cách thu hút nhiều lao động với chi phí thấp và chủ yếu bằng vốn của dân (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2003)

2.1.2.5 Tạo điều kiện phát triển các tài năng kinh doanh

Ngoài các vai trò như đã nói ở trên, hỗ trợ phát triển các DNNVV Việt Nam còn có vai trò trong việc phát triển các tài năng kinh doanh Trong nhiều năm qua, đội ngũ cán bộ kinh doanh đã gắn nhiều với cơ chế bao cấp, chưa có kinh nghiệm làm việc trong nền kinh tế thị trường Sự phát triển của các DNNVV

có tác dụng đào tạo, chọn lọc và thử thách đội ngũ doanh nhân Sự ra đời của các DNNVV làm xuất hiện rất nhiều tài năng trong kinh doanh, đó là các doanh nhân thành đạt biết cách làm giàu cho bản thân mình và xã hội Bằng sự tôn vinh những doanh nhân giỏi, kinh nghiệm quản lý của họ sẽ được nhân ra và truyền bá tới nhiều cá nhân trong xã hội dưới nhiều kênh thông tin khác nhau, qua đó sẽ tạo ra nhiều tài năng mới cho đất nước Với khía cạnh như vậy, DNNVV có vai trò không nhỏ trong việc đào tạo lớp doanh nhân mới ở Việt Nam cũng như các nước trên thế giới (Bộ Kế hoạch và Đầu tư, 2003)

2.1.3 Nội dung hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.3 1 Tạo lập môi trường kinh doanh cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Để DNNVV thực sự trở thành động năng tăng trưởng kinh tế, các quốc gia cần xây dựng một môi trường thuận lợi cho sự phát triển của các doanh nghiệp có sức cạnh tranh, làm ăn có lãi Gồm các nội dung sau:

Trang 27

Thứ nhất, thực hiện cải cách thủ tục hành chính: Đơn giản hoá các quy định

nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc đăng ký kinh doanh, gia nhập thị trường và các hoạt động của doanh nghiệp

Tiếp tục hoàn thiện và đảm bảo tính ổn định khung pháp lý, cải cách thủ tục hành chính và chính sách tài chính nhằm tạo môi trường đầu tư kinh doanh bình đẳng, minh bạch, thông thoáng cho DNNVV phát triển

Kiện toàn công tác đăng ký kinh doanh: Xây dựng đề án tổ chức hệ thống cơ quan đăng ký kinh doanh toàn quốc, thống nhất về nghiệp vụ, kinh phí hoạt động,

tổ chức biên chế, nhân sự Áp dụng thống nhất một mã số cho đăng ký kinh doanh, thống kê, thuế Đẩy mạnh tin học hoá công tác đăng ký kinh doanh

Quy định về điều kiện kinh doanh đối với các lĩnh vực chưa được quy định: Quy định điều kiện kinh doanh (không phân biệt thành phần kinh tế) đối với các dịch vụ đòi nợ, đánh giá tín nhiệm v.v ; Quy định về phát hành và quản lý phát hành chứng khoán không niêm yết ra công chúng,

Điều chỉnh các quy định liên quan đến triển khai hoạt động sau đăng ký kinh doanh

Hoàn thiện các quy định pháp lý về giao dịch thương mại Xây dựng quy định về đăng ký giao dịch bảo đảm nhằm thống nhất các quy định của pháp luật về đăng ký giao dịch bảo đảm, không phân biệt đối với động sản hay bất động sản, nhằm tạo ra một cơ sở dữ liệu quốc gia thống nhất về các giao dịch bảo đảm, công khai hoá và xác định thứ tự ưu tiên thanh toán, đồng thời có hiệu lực đối với người thứ ba; tổ chức đăng ký tập trung các giao dịch bảo đảm vào một hệ thống cơ quan đăng ký quốc gia, giúp cho cá nhân, tổ chức chỉ cần liên hệ đăng ký, tìm hiểu thông tin về giao dịch bảo đảm tại một địa chỉ duy nhất; quy định rõ hiệu lực của đăng ký giao dịch bảo đảm

Hoàn thiện các quy định về chế độ kế toán và báo cáo tài chính Mở rộng phạm vi, đối tượng áp dụng chế độ kế toán cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa Nghiên cứu xây dựng phương pháp kế toán đơn giản áp dụng cho các doanh nghiệp nhỏ, trình độ quản lý thấp; đơn giản hoá hệ thống tài khoản

Trang 28

Đơn giản hoá các quy định về lưu giữ hoá đơn chứng từ đối với DNNVV theo hướng đối với chứng từ bắt buộc và chứng từ không bắt buộc

Hoàn thiện các quy định liên quan đến thuế Thu hẹp diện nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo phương pháp khoán để khuyến khích các đối tượng nộp thuế khoán thực hiện đăng ký kinh doanh theo Luật Doanh nghiệp Mở rộng phạm

vi thực hiện cơ chế tự kê khai, tự nộp thuế theo hướng ban hành quy định rõ quyền

và trách nhiệm của cơ quan thuế, đối tượng nộp thuế và các tổ chức, cá nhân có liên quan trong quá trình thu - nộp thuế Đơn giản hóa thủ tục và quy trình thông quan hàng hóa, công khai hóa danh mục thuế xuất, nhập khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa tự kê khai, áp mã, áp giá,

Thứ hai: Tạo lập môi trường tâm lý xã hội đối với DNNVV Khắc phục tư

duy phân biệt đối xử đối với kinh tế tư nhân và cải cách hành chính mạnh hơn nữa

Cần thực hiện đúng Nghị quyết Hội nghị lần thứ 5 của Trung ương Ðảng khoá IX coi kinh tế tư nhân là bộ phận cấu thành quan trọng của nền kinh tế quốc dân; phát triển kinh tế tư nhân là chiến lược lâu dài trong phát triển nền kinh tế nhiều thành phần định hướng xã hội chủ nghĩa Chủ trương này phải được quán triệt trong nhận thức và nhất là phải trở thành tư duy nhất quán trong việc hoạch định các thể chế, chính sách cụ thể cũng như trong hoạt động quản lý của bộ máy hành chính và cán bộ, công chức Công cuộc cải cách hành chính cần được đẩy mạnh, hướng vào doanh nghiệp mà phục vụ, thực hiện sự bình đẳng trong kinh doanh, không phân biệt thành phần kinh tế

Một môi trường kinh doanh lành mạnh, khuyến khích doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh tế phát huy mọi khả năng đầu tư vốn liếng và trí tuệ kinh doanh năng động, sáng tạo, cạnh tranh bình đẳng, đúng pháp luật, là nền tảng cho

sự phát triển nhanh và bền vững của nền kinh tế Như vậy, cuộc cải cách hành chính phải được đẩy tới với nhịp độ nhanh hơn, quyết liệt hơn; bởi vì, không lĩnh vực nào lại gắn chặt quyền lực với lợi ích như trong cơ quan công quyền còn dai dẳng tàn dư của cơ chế xin-cho, việc xoá bỏ những tàn dư đó không hề đơn giản, không ai dễ dàng "tự đập vỡ niêu cơm của mình", dù biết rằng đó là thứ quyền và lợi không chính đáng Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến kiến thức, nâng

Trang 29

cao nhận thức của chính quyền các cấp, cộng đồng dân cư đối với các DNNVV Tăng cường nâng cao nhận thức của các cấp chính quyền về vị trí, vai trò của DNNVV trong phát triển kinh tế - xã hội (Khuyết danh, 2014; Hoàng Thu Hà và

Vũ Quốc Tuấn, 2001)

2.1.3.2 Các hoạt động tư vấn cho doanh nghiệp nhỏ và vừa

Tổ chức tập huấn nhằm nâng cao năng lực cho cán bộ các tổ chức trợ giúp DNNVV và bồi dưỡng kỹ năng tác nghiệp trong việc xúc tiến phát triển DNNVV

Thực hiện hợp tác quốc tế về xúc tiến phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua cân đối nguồn lực và kêu gọi nguồn vốn từ bên ngoài để trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa Phối hợp với các cơ quan, tổ chức liên quan để cung cấp thông tin cần thiết cho các DNNVV

Trợ giúp DNNVV trong việc tư vấn kỹ thuật và tiếp cận công nghệ, trang thiết bị mới, hướng dẫn, đào tạo vận hành quản lý kỹ thuật và quản lý doanh nghiệp (Khuyết danh, 2014; Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

2.1.3.3 Hỗ trợ về tài chính và mặt bằng sản xuất kinh doanh

Thành lập Quỹ bảo lãnh tín dụng doanh nghiệp nhỏ và vừa để bảo lãnh cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa khi không đủ tài sản thế chấp, cầm cố, vay vốn của

các tổ chức tín dụng

Chính phủ trợ giúp đầu tư thông qua biện pháp về tài chính, tín dụng, áp dụng trong một thời gian nhất định đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa đầu tư vào một số ngành nghề, bao gồm ngành nghề truyền thống và tại các địa bàn cần khuyến khích Chính phủ khuyến khích các tổ chức tài chính, các doanh nghiệp và

cá nhân góp vốn đầu tư vào các doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trên cơ sở quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội và quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất trên địa bàn tỉnh, thành phố đã được Thủ tướng Chính phủ phê duyệt, Chủ tịch UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV có mặt bằng sản xuất phù hợp chỉ đạo dành quỹ đất và thực hiện các chính sách khuyến khích để xây dựng các khu, cụm công nghiệp cho các DNNVV

có mặt bằng xây dựng tập trung cơ sở sản xuất hoặc di dời từ nội thành, nội thị ra, bảo đảm cảnh quan môi trường DNNVV được hưởng các chính sách ưu đãi trong

Trang 30

việc thuê đất, chuyển nhượng, thế chấp và các quyền khác về sử dụng đất đai theo quy định của pháp luật (Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

2.1.3.4 Hỗ trợ về đào tạo nguồn nhân lực

Chính phủ, các Bộ, ngành và Uỷ ban nhân dân địa phương cung cấp các thông tin cần thiết qua các ấn phẩm và qua mạng in-tơ-nét cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa, thông qua Bộ Kế hoạch và Đầu tư (Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ

và vừa) phối hợp với các cơ quan liên quan và các tổ chức xã hội nghề nghiệp trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa

Chính phủ trợ giúp kinh phí để tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực cho DNNVV thông qua chương trình trợ giúp đào tạo Kinh phí trợ giúp về đào tạo được bố trí từ ngân sách nhà nước cho giáo dục và đào tạo

Chính phủ khuyến khích các tổ chức trong và ngoài nước trợ giúp các DNNVV trong việc cung cấp thông tin, tư vấn và đào tạo nguồn nhân lực

Chính phủ khuyến khích việc thành lập các “vườn ươm DNNVV” để hướng dẫn, đào tạo doanh nhân trong bước đầu thành lập doanh nghiệp (Khuyết danh, 2014; Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

2.1.3.5 Hỗ trợ về tiếp cận thị trường và tiêu thụ sản phẩm

Các Bộ, ngành, UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương chỉ đạo, tạo điều kiện để doanh nghiệp nhỏ và vừa tiếp cận các thông tin về thị trường, giá cả hàng hóa, trợ giúp doanh nghiệp nhỏ và vừa mở rộng thị trường, tiêu thụ sản phẩm

Các địa phương trợ giúp việc trưng bày, giới thiệu, quảng cáo, tiếp thị các sản phẩm có tiềm năng của các doanh nghiệp nhỏ và vừa, để tạo điều kiện mở rộng thị trường

Chính phủ tạo điều kiện để các doanh nghiệp nhỏ và vừa tham gia cung ứng hàng hóa và dịch vụ theo kế hoạch mua sắm bằng nguồn ngân sách nhà nước; các

Bộ, ngành và địa phương có kế hoạch ưu tiên đặt hàng và các đơn hàng theo hạn ngạch phân bổ cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa sản xuất hàng hóa và dịch vụ bảo đảm chất lượng và đáp ứng yêu cầu

Chính phủ khuyến khích phát triển hình thức thầu phụ công nghiệp, tăng cường sự liên kết giữa các doanh nghiệp nhỏ và vừa với doanh nghiệp khác về hợp

Trang 31

tác sản xuất sản phẩm, sản xuất linh kiện, phụ kiện, phụ tùng, nhận thầu xây dựng , nhằm thúc đẩy chuyển giao công nghệ, mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm, nâng cao năng lực cạnh tranh của các DNNVV

Thông qua các chương trình trợ giúp, Chính phủ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa đổi mới công nghệ, trang thiết bị, máy móc, phát triển sản phẩm mới, hiện đại hóa quản lý nhằm nâng cao chất lượng sản phẩm hàng hóa, tăng khả năng cạnh tranh trên thị trường

Nhà nước khuyến khích DNNVV tăng cường xuất khẩu, tạo điều kiện thuận lợi cho các DNNVV liên kết hợp tác với nước ngoài, mở rộng thị trường xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ Thông qua chương trình trợ giúp xúc tiến xuất khẩu, trợ giúp một phần chi phí cho DNNVV khảo sát, học tập, trao đổi hợp tác và tham

dự hội chợ, triển lãm giới thiệu sản phẩm, tìm hiểu thị trường ở nước ngoài Chi phí trợ giúp được bố trí trong Quỹ hỗ trợ xuất khẩu (Khuyết danh, 2014; Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

2.1.3.6 Hỗ trợ thành lập các hiệp hội của doanh nghiệp nhỏ và vừa

Thành lập Cục Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trực thuộc Bộ Kế hoạch

và Đầu tư, để giúp Bộ trưởng Bộ Kế hoạch và Đầu tư thực hiện chức năng quản lý nhà nước về xúc tiến phát triển DNNVV

Thành lập Hội đồng Khuyến khích phát triển DNNVV làm nhiệm vụ tư vấn cho Thủ tướng Chính phủ về cơ chế, chính sách khuyến khích phát triển DNNVV Các thành viên Hội đồng hoạt động kiêm nhiệm Thủ tướng Chính phủ quyết định chức năng, nhiệm vụ và thành viên Hội đồng theo đề nghị của Chủ tịch Hội đồng (Khuyết danh, 2014; Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn, 2001)

2.1.4 Các hình thức hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

Trang 32

giao quyền sở hữu trí tuệ đối với các sản phẩm và dịch vụ, áp dụng các hệ thống quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO và các tiêu chuẩn quốc tế khác,

2.1.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa

2.1.5.1 Các nhân tố bên trong

Nhóm nhân tố này là những nhân tố phản ánh năng lực bên trong của doanh nghiệp, bao gồm nhân tố vốn, lao động, công nghệ, năng lực của chủ doanh nghiệp

và văn hóa kinh doanh, tinh thần kinh doanh, sự hợp tác giữa các doanh nghiệp,

1 Về vốn kinh doanh

Vốn là nhân tố, là nguồn lực quan trọng đối với sự ra đời và phát triển DNNVV ở Việt Nam Nguồn vốn đối với các DNNVV chủ yếu là vốn tự có và vốn vay từ ngân hàng, bạn bè, người thân trong gia đình… Thiếu vốn và khó khăn trong việc tiếp cận các nguồn vốn chính thức là hiện tượng thường gặp đối với các DNNVV ở Việt Nam Trong điều kiện hội nhập kinh tế khu vực và quốc tế, sự canh tranh ngày càng khốc liệt thì đòi hỏi nhu cầu về vốn cũng khác trước Các DNNVV cần có lượng vốn đủ lớn để đầu tư công nghệ, đổi mới thiết bị máy móc tiên tiến phù hợp vào sản xuất kinh doanh, nhằm thay thế lao động thủ công, nâng cao năng xuất lao động, chất lượng sản phẩm để đáp ứng nhu cầu trong nước và thế giới Như vậy, nhân tố vốn và sử dụng vốn có hiệu quả là yếu tố quyết định ra đời và phát triển của DNNVV ở Việt Nam Tuy nhiên do ngân sách của Nhà nước

có hạn cũng chỉ hỗ trợ vốn cho DNNVV hiện nay ở mức độ nhất định

Trang 33

2 Về tổ chức quản lý doanh nghiệp và người lao động

- Đa số DNNVV của nước ta hiện nay vẫn tổ chức theo mô hình quản lý theo mô hình "gia đình" Đặc biệt mô hình này thể hiện rõ nhất ở DNNVV ở thành phần kinh tế ngoài quốc doanh: Các doanh nghiệp tư nhân, công ty TNHH Những người quản lý cũng như lao động trong các doanh nghiệp này là những người trong cùng gia đình, hoặc cùng huyết thống hay là những người thân quen

- Về trình độ của cán bộ quản lý doanh nghiệp thì phần lớn các DNNVV chủ doanh nghiệp và cán bộ quản lý đều chưa được đào tạo cơ bản, thiếu kinh nghiệm quản trị và kiến thức kinh doanh trong cơ chế thị trường

- Về người lao động thì lao động làm việc trong các doanh nghiệp là lao động phổ thông ít được đào tạo, thiếu kỹ năng, trình độ học vấn thấp, hoặc chỉ được đào tạo qua các lớp ngắn hạn tại các doanh nghiệp … Bên cạnh đó các doanh nghiệp thường sử dụng lao động theo hình thức thời vụ hoặc hợp đồng gia công với các hộ dân cư Số liệu điều tra về trình độ của người lao động trong các DNNVV trên cả nước cho thấy: Chỉ có 15% lao động có trình độ đại học trong đó chỉ tập trung vào DNNN, công ty TNHH và công ty cổ phần

- Thu nhập của người lao động trong các DNNVV ở mức thấp và không ổn định Mặc dù mức thu nhập này cao hơn so với làm nông nghiệp nhưng vẫn thấp hơn so với các doanh nghiệp lớn Ngoài ra lao động vẫn chưa được hưởng các chế

độ, chính sách về bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, …

Đây cũng chính là những khó khăn trong việc Nhà nước triển khai thực hiện các chính sách hỗ trợ cho doanh nghiệp và doanh nghiệp cũng chưa nắm bắt, tiếp thu hết những nội dung hỗ trợ của các cơ quan Nhà nước

3 Về công nghệ

Trình độ kỹ thuật và công nghệ sản xuất trong các DNNVV là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, năng lực cạnh tranh của sản phẩm trên thị trường và quyết định đến sự tồn tại của doanh nghiệp cũng như việc thực hiện các nội dung hỗ trợ của các cơ quan Nhà nước Trong bối cảnh hội nhập kinh tế thế giới, các DNNVV muốn tồn tại và phát triển, mở rộng thị trường trong nước và thế giới thì không thể không đổi mới trang thiết bị, áp dụng

Trang 34

tiến bộ khoa học và công nghệ cao vào sản xuất Tuy nhiên vẫn còn một số yếu tố đang hạn chế việc tiếp cận với khoa học công nghệ hiện đại của các doanh nghiệp:

+ Một trong những thách thức đó là thiếu các nguồn tài chính cho giáo dục

và đào tạo để có thể tạo điều kiện cho các sinh viên và công nhân Việt Nam tiếp thu công nghệ mới Bởi vậy kinh phí dành cho giáo dục phổ thông và hướng nghiệp ở ta còn thấp hơn một số nước trong khu vực

+ Các doanh nghiệp còn thiếu sự tiếp cận cần thiết với thị trường vốn trong

và ngoài nước và với các khoản tín dụng trung và dài hạn để đầu tư mua sắm thiết

bị mới, công nghệ, kinh nghiệm chuyên môn và đào tạo công nhân

+ Việc khắc phục những trở ngại và cản trở đối với việc chuyển giao công nghệ còn tồn tại trong khuôn khổ chính sách và pháp luật hiện hành của Việt Nam cần được thực hiện sớm như: Các quy định hạn chế rất nghiêm ngặt trong Luật Dân sự về các hợp đồng chuyển giao công nghệ đã ngăn cản tất cả các công nghệ cao mà Việt Nam đang cần; việc quy định chuyển giao công nghệ phải do Bộ Khoa học công nghệ phê duyệt cho từng trường hợp (việc phê duyệt có khi mất tới

12 tháng mà khoảng thời gian này có thể làm cho công nghệ sắp chuyển giao trở lên lạc hậu khi hợp đồng được phê duyệt)… (Nguyễn Cúc và cs., 1997; Bộ kế hoạch và Đầu tư, 1999)

2.1.5.2 Các nhân tố bên ngoài

1 Chính sách ưu đãi đầu tư: Nhà nước đã ban hành Luật Khuyến khích

Đầu tư trong nước, trong đó có các lĩnh vực, vùng ưu tiên cho các nhà đầu tư Chính sách ưu đãi đầu tư thể hiện thông qua việc miễn, giảm thuế VAT, thuế thu nhập doanh nghiệp, các ưu đãi về tín dụng cho doanh nghiệp

Tuy nhiên, hiện nay nhiều doanh nghiệp quy mô nhỏ, nhất là các doanh nghiệp ngoài quốc doanh chưa tiếp cận được với các chính sách ưu đãi đầu tư này

do nhiều nguyên nhân khác nhau Vẫn còn tình trạng phân biệt đối xử giữa doanh nghiệp Nhà nước và doanh nghiệp ngoài quốc doanh trong cả văn bản luật và các chính sách của Nhà nước, mặc dù quan điểm của Đảng và Nhà nước là đảm bảo sự phát triển bình đẳng, tạo môi trường kinh doanh bình đẳng cho các thành phần kinh tế

Trang 35

2 Về chính sách đất đai: Nhiều DNNVV thiếu mặt bằng sản xuất, nhất là ở

các thành phố và các trung tâm công nghiệp Hiện nay ở Việt Nam còn thiếu quy hoạch các khu công nghiệp tập trung dành riêng cho DNNVV và chưa có chính sách cụ thể rõ ràng về đất đai cho hoạt động sản xuất của các DNNVV

3 Về chính sách công nghệ: Các DNNVV gặp phải những khó khăn liên

quan đến thông tin như: Không hiểu kỹ về đối tác, nhất là đối tác nước ngoài; không biết xuất xứ công nghệ của nước ngoài cũng như các thông tin để đánh giá

sự phù hợp của công nghệ đối với doanh nghiệp Bên cạnh đó chất lượng nguồn nhân lực nói chung và kỹ năng của người lao động nói riêng cũng là yếu tố quan trọng để có thể tiếp thu được công nghệ chuyển giao Chính sách của Việt Nam hiện nay mới chỉ dừng lại ở những phương hướng, chưa có chính sách, chương trình thật cụ thể cho việc chuyển giao công nghệ từ nước ngoài nhiều khi không có lợi cho doanh nghiệp Việt Nam Mối liên hệ giữa doanh nghiệp lớn và DNNVV cũng như các DNNVV với nhau trong chuyển giao công nghệ còn yếu Ngoài các chính sách vĩ mô về công nghệ vẫn còn mâu thuẫn với nhau

4 Chính sách lãi suất và tín dụng của các ngân hàng: Cùng với chính sách

đất đai và chính sách khoa học công nghệ, chính sách tài chính tín dụng là một chính sách quan trọng đối với sự phát triển của các DNNVV Hiện nay các thủ tục vay tín dụng của các ngân hàng nhìn chung còn quá phức tạp Việc thiếu các quy định về đăng ký tài sản cá nhân là một trong những nguyên nhân gây khó khăn trong việc thế chấp, cầm đồ khi vay mượn Ngoài ra các thủ tục thế chấp này vẫn

có nhiều điểm chưa hợp lý như quy định về công chứng, đánh giá tài sản,…

Một thực tế đó là các ngân hàng thương mại không muốn cho các DNNVV vay vốn vì khối lượng vốn vay nhỏ, độ tin cậy thấp, các ngân hàng không đủ cán

bộ để quản lý các khoản vay nhỏ này Ngoài ra, các DNNVV lại thường gặp khó khăn trong việc thế chấp tài sản, lập dự án để vay vốn,… Do vậy, đa số các DNNVV thường phải huy động vốn trong khu vực tài chính phi chính thức với lãi suất cao, gây bất lợi cho hoạt động kinh doanh

5 Chính sách thuế: Hệ thống thuế hiện nay đã được cải cách theo hướng

đơn giản hoá để dễ thực hiện, đảm bảo công bằng giữa các thành phần kinh tế và đảm bảo cho DN có thể tồn tại và cạnh tranh được Tuy nhiên, các chính sách thuế

Trang 36

hiện hành vẫn còn phức tạp, còn tồn tại tình trạng phân biệt đối xử giữa các loại hình DN và tỷ suất thuế cao, chưa khuyến khích nền kinh tế tăng trưởng trong dài hạn mà mục tiêu chủ yếu là tăng thu trong ngắn hạn

6 Chính sách xuất nhập khẩu và tỷ giá: Về chính sách tỷ giá Việt Nam

theo đuổi một tỷ giá ổn định so với đồng đô la Mỹ Điều này cũng tạo ra một số thuận lợi cũng như khó khăn nhất định cho doanh nghiệp Việt Nam Tuy nhiên chính sách tỷ giá này nhìn chung là phù hợp với điều kiện kinh tế của Việt Nam hiện nay Về điều hành xuất nhập khẩu, chính sách xuất nhập khẩu của Việt Nam trong thời gian qua có một số điểm gây khó khăn cho doanh nghiệp, nhất là các DNNVV Cụ thể là việc thay đổi thường xuyên trong chính sách mặt hàng xuất khẩu khiến nhiều doanh nghiệp không xoay chuyển kịp Trong xuất nhập khẩu thủ tục hải quan chưa thuận lợi cho cho các doanh nghiệp nói chung và các DNNVV nói riêng Các DNNVV chủ yếu thực hiện thông qua hoạt động ủy thác Điều này

đã làm cho chi phí xuất nhập khẩu cao, các doanh nghiệp không được tiếp cận trực tiếp với bạn hàng nước ngoài nên khó nắm bắt chính xác và kịp thời về nhu cầu và thị hiếu của thị trường xuất khẩu

7 Chính sách cạnh tranh và bảo vệ thị trường: Thị trường Việt Nam tuy có

dân số lớn nhưng lại là một thị trường nhỏ do thu thập của người dân còn thấp Ngoài ra, thị trường Việt Nam đang bị ảnh hưởng rất lớn của hàng hóa nhập lậu, hàng giả, nhất là hàng tiêu dùng, ảnh hưởng trực tiếp đến DNNVV vì đó là thị trường của các doanh nghiệp này Các biện pháp tăng cường khả năng cạnh tranh và giải quyết hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh vẫn chưa thực sự có hiệu quả (Nguyễn Cúc và cs., 1997; Bộ kế hoạch và Đầu tư, 1999)

8 Quá trình hội nhập kinh tế khu vực và trên thế giới

Quá trình hội nhập của nền kinh tế Việt Nam vào nền kinh tế khu vực và thế giới đang diễn ra rất nhanh chóng và mạnh mẽ Điều này ảnh hưởng đến hoạt động của mọi chủ thể kinh tế, trong đó có các DNNVV Nước ta đang trong quá trình hội nhập với các nước trong khu vực và trên thế giới thông qua việc tham gia khối và tổ chức như ASEAN, APEC, WTO, IMF, WB, TPP, và các tổ chức khu vực và quốc tế khác Đây vừa là một thách thức nhưng đồng thời cũng mở ra cơ hội rất lớn và là một điều kiện rất thuận lợi cho doanh nghiệp Việt Nam, trong đó

Trang 37

có DNNVV Đó là việc các doanh nghiệp Việt Nam có cơ hội tiếp cận với thế giới bên ngoài để thu nhận thông tin, tiếp thu vốn và phát triển công nghệ, tăng cường hợp tác cùng có lợi, mở rộng thị trường đầu vào và thị trường xuất khẩu

Còn thách thức đó là cùng với quá trình hội nhập thì sự bảo hộ đối với sản xuất trong nước thông qua các hàng rào thuế quan sẽ giảm dần, trong khi khả năng cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trên thị trường quốc tế còn rất hạn chế Nếu không vượt qua được thách thức đó thì các DNNVV sẽ khó tồn tại ngay cả trên chính thị trường trong nước chứ chưa nói đến thị trường khu vực và toàn thế giới (Vũ Văn Hà và Dương Phú Hiệp, 2001)

2.2 Cơ sở thực tiễn

2.2.1 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở một số nước trên thế giới

2.2.1.1 Kinh nghiệm của Nhật Bản

Nhật Bản là nền kinh tế lớn với hàng ngàn tập đoàn kinh tế, công ty đa quốc gia hoạt động trong và ngoài lãnh thổ Tuy nhiên, khu vực DNNVV vẫn có vai trò quan trọng được coi là lực lượng không thể thay thế cả ở hiện tại và tương lai Theo số liệu năm 2010, DNNVV ở Nhật chiếm 99% tổng số doanh nghiệp, thu hút 39 triệu lao động, chiếm 80% số lao động làm việc tại các doanh nghiệp Các đặc trưng của DNNVV của Nhật đáng chú ý là các doanh nghiệp này là vệ tinh của các doanh nghiệp lớn, nhận thầu lại công việc của doanh nghiệp lớn Các chính sách hỗ trợ các DNNVV của Nhật được phân thành hai nhóm:

Hỗ trợ cho việc thay đổi cơ cấu doanh nghiệp Từ năm 1980, Liên đoàn Doanh nghiệp nhỏ được thành lập, với chức năng chính là thực hiện toàn bộ chính sách giúp đỡ DNNVV thông qua thúc đẩy việc hiện đại hoá và nâng cấp cơ cấu DNNVV, nâng cao khả năng của DNNVV nhờ phát triển công nghệ kỹ thuật; giúp

đỡ doanh nghiệp trong các nỗ lực hoạt động kinh doanh quốc tế, giúp đào tạo nguồn nhân lực

Bên cạnh đó còn hướng dẫn và tài trợ cho các dự án nâng cấp doanh nghiệp; đào tạo cán bộ công nhân; cung cấp dịch vụ thông tin; điều hành hệ thống

hỗ trợ lẫn nhau; cải cách pháp lý Hỗ trợ về vay vốn Củng cố và phát triển nguồn

Trang 38

cung tài trợ cho DNNVV bằng các biện pháp như: Chính phủ cho vay trực tiếp, chủ yếu là các khoản vay dài hạn không có lãi hoặc lãi rất thấp Củng cố và phát triển các tổ chức tài chính chuyên doanh của khu vực kinh tế tư nhân để phục vụ cấp vốn cho DNNVV (Nguyễn Thế Bính, 2013)

2.2.1.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Vào đầu những năm 1980, Hàn Quốc đã thực hiện chính sách khuyến khích DNNVV phát triển, qua đó DNNVV trở thành những doanh nghiệp vệ tinh cung cấp bán sản phẩm cho các tập đoàn lớn Chính phủ đã bàn hành Luật Xúc tiến đầu

tư hỗ trợ một số ngành công nghiệp cũng như một số sản phẩm trong các ngành công nghiệp này là sản phẩm phụ trợ Chính phủ Hàn Quốc tập trung đầu tư cải thiện những mặt yếu kém của DNNVV, khuyến khích doanh nghiệp đổi mới cơ cấu quản

lý và vận hành Đề ra chính sách nhằm thực hiện chiến lược tăng cường hỗ trợ phù hợp với đặc tính của giai đoạn tăng trưởng như: Linh hoạt khoá khởi nghiệp, đào tạo nguồn nhân lực, cải thiện cơ chế quản lý, đơn giản hoá thủ tục rút ngắn thời gian thành lập, hỗ trợ vốn khởi nghiệp, mặt bằng, thuế Chính phủ đã định hướng lĩnh vực

ưu tiên phát triển là ngành công nghiệp chế tạo, hình thành "Thung lũng Silicom Hàn Quốc" cho DNNVV, hỗ trợ 50% chi phí trang thiết bị và giảm thuế doanh thu, sử dụng tài sản, đất; nuôi dưỡng và thúc đẩy tăng trưởng,… Chính sách thương mại hoá gắn liền với chủ trương thực hiện các hợp đồng mua sắm của Chính phủ Thực hiện việc bảo lãnh tín dụng Thực hiện chính sách hoàn thuế đối với các DNNVV, chính sách này được thực hiện từ năm 1980 trong đó tập trung vào những doanh nghiệp đầu

tư và nghiên cứu phát triển sản phẩm mới (Nguyễn Thế Bính, 2013)

2.2.1.3 Kinh nghiệm của Trung Quốc

Từ khi ở Trung Quốc áp dụng chính sách mở cửa, đổi mới nền kinh tế, Trung Quốc đề ra chính sách công nghiệp cho những năm cuối thế kỷ XX, nhờ đó

đã tạo ra môi trường cạnh tranh hợp lý cho các doanh nghiệp, nhằm thúc đẩy chuyên môn hoá trong nền kinh tế Số lượng DNNVV ở Trung Quốc chiếm trên 99% tổng số doanh nghiệp (tại Trung Quốc có khoảng 30 triệu DNNVV) Chính sách này đề cập chủ yếu đến những vấn đề sau đây:

- Tạo ra sự phân bổ hợp lý và cộng tác chặt chẽ giữa các doanh nghiệp lớn

Trang 39

và DNNVV Tạo điều kiện cho các doanh nghiệp nhỏ và vừa xuất khẩu

- Các doanh nghiệp nhỏ được khuyến khích đặc biệt trong các ngành mà tác động của nền kinh tế đến qui mô không rõ rệt

Nhờ chính sách kinh tế đúng đắn, các DNNVV ở Trung Quốc đã phát triển mạnh mẽ cả về số lượng và tổng giá trị đóng góp cho nền kinh tế, góp phần vào sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Trung Quốc (Nguyễn Thế Bính, 2013).

2.2.1.4 Kinh nghiệm của Thái Lan

Trước đây, Thái Lan hầu như không có hệ thống chính sách trợ giúp các DNNVV Tuy nhiên, kể từ sau cuộc khủng hoảng tiền tệ năm 1997, Chính phủ Thái Lan đã soạn thảo và theo đuổi nhiều chính sách, biện pháp nhằm thúc đẩy sự phát triển của loại hình doanh nghiệp này Ngày 12 tháng 01 năm 2000, Chính phủ Thái Lan đã công bố Dự luật hỗ trợ phát triển DNNVV Nội dung chính của dự luật chú trọng vào việc hoạch định kế hoạch chiến lược phát triển trong tương lai, đáng chú ý có các nội dung sau:

- Nâng cấp năng lực kỹ thuật và quản lý

- Phát triển doanh nhân và nguồn lực con người

- Nâng cao khả năng tiếp cận thị trường

- Tăng cường hệ thống trợ giúp hoạt động kinh doanh

- Phát triển các mạng lưới và cụm công nghiệp

Nhờ những chiến lược trên, các DNNVV ở Thái Lan đã có những bước phát triển vượt bậc, đóng góp tích cực vào sự phát triển kinh tế của quốc gia Đông Nam Á này Qua nghiên cứu các chiến lược trên, chúng ta nhận thấy rằng, căn cứ vào tình hình hiện tại có thể vận dụng một cách hợp lý vào việc xây dựng phương hướng và biện pháp phát triển các DNNVV ở Việt Nam thời gian tới (Nguyễn Thế Bính, 2013)

2.2.1.5 Kinh nghiệm của Đài Loan

Chính phủ Đài Loan không can thiệp sâu vào các quyết định của các doanh nghiệp lớn và DNNVV nhưng đóng vai trò xúc tác thông qua hỗ trợ tài chính Các chính sách trợ giúp phát triển các DNNVV mà Chính phủ Đài Loan áp dụng như: Cung cấp trợ giúp cho các DNNVV tham gia vào xây dựng công cộng và các dịch

Trang 40

vụ mua sắm của Chính phủ; trợ giúp để các DNNVV có được đất phục vụ cho sản xuất kinh doanh; thành lập các cơ sở hỗ trợ DNNVV Ngoài ra, để nâng cao lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp này, Chính phủ còn ban hành 10 hệ thống hướng dẫn chính cho DNNVV (như nghiên cứu và triển khai công nghệ và sản xuất, an toàn công nghiệp, tiếp thị, quản lý, quản trị thông tin, chống ô nhiễm, trợ giúp tương hỗ, ); thành lập các trung tâm dịch vụ; đẩy mạnh đào tạo nâng cấp công nghệ; thành lập các quỹ tín dụng cho DNNVV và cung cấp các khoản vay đặc biệt (Kể từ khi thành lập năm 1974 đến năm 2010 Quỹ bảo lãnh tín dụng của Đài Loan đã bảo lãnh tín dụng cho 4,2 triệu trường hợp với số tiền bảo lãnh tương đương 5.443,13 tỷ Đài tệ; dư nợ tín dụng được hỗ trợ thông qua bảo lãnh cho DNNVV chiếm khoản 16,25% dư nợ tín dụng cho DNNVV vay) (Nguyễn Thế Bính, 2013)

2.2.2 Kinh nghiệm hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa ở các địa phương nước ta

2.2.2.1 Kinh nghiệm của Bắc Giang

Trong những năm qua, Bắc Giang đã ban hành nhiều cơ chế, chính sách nhằm trợ giúp DNNVV Hoàn thiện và triển khai thực hiện hiệu quả cơ chế “một cửa”, “một cửa liên thông” khi giải quyết các thủ tục liên quan đến doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế, đồng thời, thường xuyên rà soát, điều chỉnh, bổ sung thủ tục hành chính, công bố công khai trên các phương tiện thông tin đại chúng, trên trang thông tin điện tử của cơ quan thực hiện, tạo điều kiện thuận lợi cho doanh nghiệp Chi nhánh Ngân hàng Nhà nước tỉnh đã chỉ đạo các ngân hàng thương mại tiếp tục mở rộng đầu tư tín dụng, đơn giản thủ tục cho vay, cải tiến công tác đánh giá tài sản thế chấp, tìm biện pháp tháo gỡ khó khăn vướng mắc, khai thác nguồn vốn, tạo sự bình đẳng trong vay vốn đối với doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế Năm 2014, Ngân hàng Nhà nước tỉnh đã tổ chức được 04 cuộc đối thoại với doanh nghiệp và người dân nhằm cung cấp thông tin, giải pháp tháo gỡ khó khăn cho công nghiệp và hộ dân về cơ chế tín dụng, lãi suất và hoạt động ngân hàng Đến hết năm 2014, dư nợ cho vay doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh đạt 8.190 tỷ đồng với 1.255 doanh nghiệp còn dư nợ Triển khai hỗ trợ các dự án đầu tư xây dựng hạ tầng kỹ thuật một số khu, cụm công nghiệp tạo điều kiện thuận

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đinh Văn Ân, Lê Hữu Nghĩa (2004), Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam, lý luận và thực tiễn, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển kinh tế nhiều thành phần ở Việt Nam, lý "luận và thực tiễn
Tác giả: Đinh Văn Ân, Lê Hữu Nghĩa
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2004
3. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (1999), Hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới các thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và nhỏ tại Việt Nam, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện chính sách kinh tế vĩ mô và đổi mới các "thủ tục hành chính nhằm thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp vừa và "nhỏ tại Việt Nam
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 1999
4. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2003), Báo cáo tình hình triển khai nghị định số 90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình triển khai nghị "định số "90/2001/NĐ-CP ngày 23/11/2001 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh "nghiệp vừa và nhỏ
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2003
5. Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2014), Báo cáo đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Kế hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo "đánh giá giữa kỳ tình hình thực hiện Kế "hoạch phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011-2015
Tác giả: Bộ Kế hoạch và Đầu tư
Năm: 2014
6. Chính phủ (2009), Nghị định số 56/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2009 của Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị "định số 56/2009/NĐ-CP ngày 3 tháng 6 năm 2009 của "Chính phủ về trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và v
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
8. Nguyễn Cúc, Đặng Ngọc Lợi, Nguyễn Hữu Thắng, Hồ Văn Vĩnh (1997), Chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính "sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp vừa và nhỏ ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Cúc, Đặng Ngọc Lợi, Nguyễn Hữu Thắng, Hồ Văn Vĩnh
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 1997
9. Đảng bộ huy ện Lạng Giang (2015), Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ XXI nhiệm kỳ 2015 - 2020, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội Đảng bộ huyện Lạng Giang lần thứ "XXI nhiệm kỳ 2015 - 2020
Tác giả: Đảng bộ huy ện Lạng Giang
Năm: 2015
10. Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn (2001), Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: kinh nghiệm nước ngoài và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa: "kinh nghiệm nước ngoài và phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa tại Việt Nam
Tác giả: Hoàng Thu Hà và Vũ Quốc Tuấn
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2001
11. Vũ Văn Hà, Dương Phú Hiệp (2001), Toàn cầu hoá kinh tế, NXB Khoa học xã hội, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Toàn cầu hoá kinh tế
Tác giả: Vũ Văn Hà, Dương Phú Hiệp
Nhà XB: NXB Khoa học xã hội
Năm: 2001
19. Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Lạng Giang (2015), Báo cáo kết quả thực hiện các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2015 trên địa bàn huyện Lạng Giang, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kết quả thực hiện "các chính sách hỗ trợ doanh nghiệp nhỏ và vừa giai đoạn 2011 - 2015 trên "địa bàn huyện Lạng Giang
Tác giả: Phòng Kinh tế và Hạ tầng huyện Lạng Giang
Năm: 2015
20. Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạng Giang (2014), Báo cáo tình hình, kết quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạng Giang, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo tình hình, kết "quả sử dụng đất trên địa bàn huyện Lạng Giang
Tác giả: Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện Lạng Giang
Năm: 2014
22. Viện nghiên cứu phát triển (2001), Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam đến năm 2010 và tầm nhìn 2020, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở khoa học của một số vấn đề trong chiến "lược phát triển kinh tế - xã hội Việt Nam "đến năm 2010 và tầm nhìn 2020
Tác giả: Viện nghiên cứu phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị quốc gia
Năm: 2001
23. Uỷ ban nhân dân huyện Lạng Giang (2012, 2013, 2014), Báo cáo kinh tế - xã hội huyện Lạng Giang, Bắc Giang Sách, tạp chí
Tiêu đề: Báo cáo kinh tế - xã hội "huyện Lạng Giang
2. Nguyễn Thế Bính (2013). Kinh nghiệm quốc tế về chính sách hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa và bài học cho Việt Nam. Truy cập 8 giờ 30 phút ngày 14/8/2015 tại http://vjol.info.vn/index.php/kttc/article/viewFile/12398/11311 Link
12. Khuyết danh (2014), Các giải pháp hỗ trợ của Nhà nước nhằm phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn tỉnh Quảng Nam. Truy cập 10 giờ 10 phút ngày 10/10/2014 tại http://doc.edu.vn/tai-lieu/luan-van-cac-giai-phap-ho-tro-cua-nha-nuoc-nham-phat-trien-doanh-nghiep-nho-va-vua-tren-dia-ban-tinh-quang-nam-63329 Link
13. Khuyết danh (2005a), Luật Doanh nghiệp năm 2005. Truy cập 10 giờ 30 phút ngày 10/10/2014 tại http://thuvienphapluat.vn/van-ban/Doanh-nghiep/Luat-Doanh-nghiep-2005-60-2005-QH11-7019.aspx Link
14. Khuyết danh (2015b), Tình hình thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Bắc Giang. Truy cập 13 giờ 20 phút ngày 10/11/2015 tại http://business.gov.vn/Tintứcvàsựkiện/tabid/99/catid/337/item/14113/tinh-hinh-thực-hiện-nghị-định-số-56-2009-nđ-cp-của-tỉnh-bac-giang.aspx Link
16. Khuyết danh (2015d), Tình hình thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Phú Yên. Truy cập 15 giờ 30 phút ngày 10/11/2015 tại http://business.gov.vn/Tintứcvàsựkiện/tabid/99/catid/337/item/14114/tinh-hinh-thực-hiện-nghị-định-số-56-2009-nđ-cp-của-tỉnh-phu-yen.aspx Link
17. Khuyết danh (2015e), Tình hình thực hiện Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Quảng Ninh. Truy cập 16 giờ 40 phút ngày 10/11/2015 tại http://business.gov.vn/Tintứcvàsựkiện/tabid/99/catid/337/item/14102/tinh-hinh-thực-hiện-nghị-định-số-56-2009-nđ-cp-của-tỉnh-quang-ninh.aspx Link
18. Lương Thị Lê (2011), Giải pháp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn thành phố Bắc Giang, Luận văn thạc sỹ kinh tế, Học viện Nông nghiệp Hà Nội, Hà Nội Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1  Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.1 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa của một số nước (Trang 17)
Bảng 2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 2.2 Tiêu chí xác định doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Việt Nam (Trang 18)
Bảng 3.1 Thống kê diện tích đất đai của huyện Lạng Giang năm 2014 - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Thống kê diện tích đất đai của huyện Lạng Giang năm 2014 (Trang 49)
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2012-2014) - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2. Kết quả sản xuất và cơ cấu kinh tế của huyện qua 3 năm (2012-2014) (Trang 50)
Bảng 4.1 Số doanh nghiệp nhỏ và vừa của huyện Lạng Giang - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Số doanh nghiệp nhỏ và vừa của huyện Lạng Giang (Trang 57)
Bảng 4.2 Tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.2 Tổng vốn đầu tư của các doanh nghiệp nhỏ và vừa (Trang 61)
Bảng 4.3 Tổng giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.3 Tổng giá trị sản xuất, cơ cấu giá trị sản xuất (Trang 62)
Bảng 4.5  Kết quả hỗ trợ DNNVV ở huyện Lạng Giang - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Kết quả hỗ trợ DNNVV ở huyện Lạng Giang (Trang 66)
Bảng 4.7 Số tiền vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Lạng Giang - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7 Số tiền vay của doanh nghiệp nhỏ và vừa huyện Lạng Giang (Trang 71)
Đồ thị 4.6 Đánh giá độ tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
th ị 4.6 Đánh giá độ tiếp cận tín dụng của các doanh nghiệp (Trang 73)
Bảng 4.8 Số lớp đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn huyện Lạng Giang - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.8 Số lớp đào tạo nghề cho lao động trên địa bàn huyện Lạng Giang (Trang 76)
Bảng 4.9  Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đối với các doanh nghiệp - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9 Đánh giá ảnh hưởng của chính sách đối với các doanh nghiệp (Trang 79)
Bảng 4.11 Đặc điểm chủ DNNVV ở huyện Lạng Giang (BQ trên doanh nghiệp) - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11 Đặc điểm chủ DNNVV ở huyện Lạng Giang (BQ trên doanh nghiệp) (Trang 87)
Bảng 4.12 Đặc điểm về lao động của các doanh nghiệp điều tra - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.12 Đặc điểm về lao động của các doanh nghiệp điều tra (Trang 88)
Bảng 4.15 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2014 - tăng cường hỗ trợ phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa trên địa bàn huyện lạng giang, tỉnh bắc giang
Bảng 4.15 Kết quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp năm 2014 (Trang 98)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w