1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang

138 568 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 138
Dung lượng 1,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

56 4.3 Kết quả của công tác lập dự toán ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Chính phủ .... 1.2

Trang 1

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NHÀ XUẤT BẢN ĐẠI HỌC NÔNG NGHIỆP – 2016

Trang 2

HỌC VIỆN NÔNG NGHIỆP VIỆT NAM

-

NGUYỄN ĐỨC DƯƠNG

QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ, TỈNH BẮC GIANG

Chuyên ngành: Quản lý kinh tế

Mã số: 60.34.04.10

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS Nguyễn Phượng Lê

HÀ NỘI, NĂM 2015

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, khách quan và chưa từng dùng để bảo vệ lấy bất kỳ học vị nào

Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đã được cám ơn, các thông tin trích dẫn trong luận văn này đều được chỉ rõ nguồn gốc

Hà Nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Dương

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn, tôi đã nhận được sự hướng dẫn, chỉ bảo tận tình của các thầy cô giáo, sự giúp đỡ, động viên của bạn bè, đồng nghiệp và gia đình

Nhân dịp hoàn thành luận văn, cho phép tôi được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc PGS TS Nguyễn Phượng Lê, Khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn, Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình hướng dẫn, dành nhiều công sức, thời gian và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành tới Ban Giám đốc, Ban Quản lý đào tạo,

Bộ môn Kinh tế nông nghiệp và Chính sách, khoa Kinh tế và Phát triển Nông thôn Học viện Nông nghiệp Việt Nam đã tận tình giúp đỡ tôi trong quá trình học tập, thực hiện đề tài và hoàn thành luận văn

Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể lãnh đạo, cán bộ công chức Phòng Tài chính – kế hoạch huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài

Xin chân thành cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè, đồng nghiệp đã tạo mọi điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi về mọi mặt, động viên khuyến khích tôi hoàn thành luận văn./

Hà nội, ngày 20 tháng 01 năm 2016

Tác giả luận văn

Nguyễn Đức Dương

Trang 5

MỤC LỤC

Lời cam đoan ii

Lời cảm ơn iii

Mục lục iv

Danh mục bảng vii

Danh mục sơ đồ ix

PHẦN I MỞ ĐẦU 1

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI 1

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 3

1.2.1 Mục tiêu chung 3

1.2.2 Mục tiêu cụ thể 3

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU 3

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu 3

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu 3

PHẦN II CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 5

2.1 CƠ SƠ LY LUÂN VÊ QUAN LY TAI CHINH ĐÔI VƠI CAC CHƯƠNG TRINH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN 5

2.1.1 Quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn 5

2.1.2 Nội dung nghiên cứu quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT 10

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính cho các CTGN của Chính phủ 21

2.2 Cơ sở thự tiễn về Quản lý tài chính công đối với các Chương trình MTQG về PTNT 25

2.2.1 Kinh nghiệm của Thế Giới 25

2.2.2 Quản lý tài chính công đối với các Chương trình MTQG về PTNT của chính phủ ở Việt Nam 30

Trang 6

2.3 Bài học kinh nghiệm về quản lý tài chính đối với các chương trình mục

tiêu về phát triển nông thôn 33

PHẦN III PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 35

3.1 ĐẶC ĐIỂM ĐỊA BÀN NGHIÊN CỨU 35

3.1.1 Đặc điểm tự nhiên 35

3.1.2 Điều kiện kinh tế - xã hội 38

3.2 PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 43

3.2.1 Phương pháp tiếp cận vấn đề nghiên cứu 43

3.2.2 Phương pháp chọn điểm nghiên cứu 44

3.2.3 Phương pháp thu thập thông tin 44

3.2.3 Phương pháp xử lý thông tin 47

3.2.4 Phương pháp phân tích 47

3.2.5 Hệ thống các chỉ tiêu sử dụng trong nghiên cứu 47

PHẦN IV KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 49

4.1 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN THỰC HIỆN Ở HUYỆN YÊN THẾ 49

4.1.1 Bộ máy quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế 49

4.1.2 Lập dự toán cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của Chính phủ trên địa bàn huyện Yên Thế 54

4.1.3 Phân bổ và sử dụng ngân sách cho các chương trình giảm nghèo của Chính phủ trên địa bàn huyện Yên Thế 59

4.1.4 Phân bổ vốn 64

4.1.5 Hạch toán, quyết toán cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của Chính phủ trên địa bàn huyện Yên Thế 76

4.1.5 Công tác quyết toán vốn 82

4.1.6 Kiểm tra, giám sát, kiểm toán và thông tin báo cáo cho các chương trình mục tiêu quốc gia của Chính phủ trên địa bàn huyện Yên Thế 91

Trang 7

4.2 CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG QUẢN LÝ TÀI

CHÍNH ĐỐI VỚI CÁC CHƯƠNG TRÌNH MỤC TIÊU QUỐC GIA VỀ

PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN YÊN THẾ 102

4.2.1 Thể chế và chính sách 102

4.2.2 Nguồn lực tài chính dành cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn 103

4.2.3 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội ở huyện Yên Thế 104

4.2.4 Trình độ tổ chức quản lý và trình độ của chủ thể làm công tác quản lý 106

4.2.5 Cơ chế phân cấp quản lý tài chính 108

4.2.6 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn 109

4.2.7 Các giải pháp hoàn thiện quản lý tài chính cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế 110

PHẦN V KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 117

5.1 Kết luận 117

5.2 Kiến nghị 118

5.2.1 Đối với Nhà nước 118

5.2.2 Đối với tỉnh Bắc Giang 118

TÀI LIỆU THAM KHẢO 120

PHỤ LỤC 122

Trang 8

DANH MỤC BẢNG

Số bảng Tên bảng Trang

3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 - 2014) 37

3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 - 2014) 40

3.3 Phương pháp thu thập thông tin thứ cấp 45

3.4 Phương pháp thu thập thông tin sơ cấp 46

4.1 Các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở Yên Thế 48

4.2 Tình hình tổ chức lớp tập huấn công tác lập dự toán giai đoạn 2012 - 2014 56

4.3 Kết quả của công tác lập dự toán ngân sách thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn, chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo của Chính phủ 57

4.4 Đánh giá của cán bộ huyện và cán bộ xã về công tác lập dự toán cho các chương trình mục tiêu quốc gia về PTNT của Chính phủ ở huyện Yên Thế 58

4.5 Tình hình phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình dự án trên địa bàn huyện từ năm 2010 – 2014 62

4.6 Kinh phí lồng ghép của Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn với các chương trình khác 63

4.7 Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư các chương trình MTQG từ năm 2012-2014 của huyện Yên Thế 65

4.8 Cơ cấu kế hoạch vốn 66

4.9 Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB 68

4.10 Đánh giá của cán bộ huyện, cán bộ xã và người dân về việc phân bổ và sử dụng nguồn vốn đầu tư cơ sở hạ tầng ở các thôn, bản, xã 71

4.11 Kết quả thực hiện kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế 75

4.12 Kết quả của công tác hạch toán, quyết toán 77

Trang 9

4.13 Tình hình quyết toán các chương trình mục tiêu quốc gia ở huyện

Yên Thế 81 4.15 Kết quả thanh toán vốn theo ngành, lĩnh vực tính đến hết năm 2014 79 4.16 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về tính kịp thời của công tác tạm

ứng và thanh toán vốn đầu tư XDCB 80 4.17 Số lượng và ý kiến trả lời của đại diện chủ đầu tư và đơn vị thực

hiện các công trình XDCB về những khó khăn trong công tác tạm ứng và thanh toán vốn 82 4.18 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng hạn

theo các năm 83 4.19 Số công trình, dự án chưa được thẩm định quyết toán trong giai

đoạn 2012 - 2014 85 4.20 Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình

hoàn thành 87 4.21 Công trình, dự án đầu tư XDCB trong giai đoạn 2012 - 2014 phải

điều chỉnh, bổ xung dự toán 89 4.22 Số lượng và tỷ lệ ý kiến trả lời về nguyên nhân của việc quyết

toán chậm 90 4.23 Tình hình công tác kiểm tra, giám sát các chương trình mục tiêu

quốc gia về phát triển nông thôn và giảm nghèo tại huyện Yên Thế 92 4.24 Kết quả kiểm toán việc thực hiện Chương trình mục tiêu quốc gia về

phát triển nông thôn, Chương trình 167 trên địa bàn huyện Yên Thế 93 4.25 Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm tra

từ năm 2011 – 2013 96 4.26 Cơ cấu dân tộc của huyện Yên Thế 106

Trang 10

DANH MỤC SƠ ĐỒ

Số sơ đồ Tên sơ đồ Trang

2.1 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn quy định của Nhà nước 14 2.2 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB 19 4.1 Sơ đồ phối hợp giữa các cấp trong việc quản lý thực hiện các

chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện

Yên Thế 50 4.2 Các bước quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc

gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế tỉnh Bắc Giang 56

Trang 11

PHẦN I

MỞ ĐẦU

1.1 TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI

Phát triển nông thôn hiện đang là vấn đề xã hội bức xúc, là sự thách thức, cản trở lớn đối với sự phát triển bền vững của mỗi quốc gia, khu vực và toàn bộ nền văn minh nhân loại Chính vì vậy, trong những năm gần đây nhiều quốc gia và các tổ chức quốc tế quan tâm nhiều đến các giải pháp nhằm phát triển nông thôn để giảm dần khoảng cách phân hóa nông thôn và thành thị phạm vi toàn thế giới

Việt Nam đã thực hiện công cuộc đổi mới phát triển kinh tế xã hội toàn diện được hơn 20 năm Sự nghiệp đổi mới đã đem lại nhiều thay đổi mọi mặt đời sống kinh tế xã hội của đất nước Trong sự thay đổi toàn diện đó đáng chú ý nhất là phát triển khu vực nông thôn, khu vực miền núi, đặc biệt khó khăn đang được Nhà nước đầu tư lớn, chỉ đạo quyết liệt Các chương trình mục tiêu quốc gia MTQG về phát triển nông thôn (PTNT) ở Việt Nam bắt đầu được triển khai thực hiện từ đầu thập kỷ

90 với các mục tiêu tăng thu nhập cho nông thôn, cải thiện mức sống và gia tăng phúc lợi xã hội thông qua các dịch vụ công thiết yếu và trao quyền nhiều hơn cho nông thôn Phát triển nông thôn được coi là mục tiêu xuyên suốt trong quá trình phát triển kinh tế - xã hội của đất nước Chính vì vậy mà quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT của Chính phủ giữ vai trò trung tâm Làm sao để vừa quản lý có hiệu quả lại vừa thực hiện được mục tiêu đã đề ra Thực tế còn nhiều hạn chế, bất cập trong quá trình thực hiện quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT của Chính phủ Trong khi số lượng chương trình an sinh xã hội ban hành quá nhiều, nhiều chương trình dự án có nội dung chồng chéo dẫn đến khó kiểm soát cũng như đánh giá hiệu quả, nhu cầu kinh phí để thực hiện chính sách nhiều trong khi nguồn lực hạn chế dẫn đến phân tán nguồn lực để thực hiện và khó khăn trong cân đối ngân sách

Yên Thế là huyện miền núi nằm ở phía Tây Bắc của tỉnh Bắc Giang - một trong những huyện nghèo nhất của cả nước Kinh tế xã hội của huyện chậm phát triển, phần lớn dân số là người dân tộc thiểu số sống chủ yếu ở vùng núi Trong

Trang 12

những năm qua, Yên Thế đã thực hiện nhiều chủ trương, chính sách lớn của Chính phủ nhằm từng bước thúc đẩy khu vực nông thôn phát triển như các Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu giảm nghèo bền vững, Chương trình 135, Chương trình mục tiêu quốc gia về nước sạch vệ sinh môi trường Việc triển khai thực hiện đã đạt được một số kết quả nhất định nhưng còn đặt ra nhiều vấn đề cần phải nghiên cứu tổng kết cả về

lý luận và thực tiễn Các chương trình này đã có đóng góp đáng kể cho phát triển nông thôn cụ thể như: Cơ sở hạ tầng ở nông thôn ngày càng phát triển, trình độ dân trí khu vực nông thôn được nâng lên đáng kể, các đối tượng khu vực nông thôn được hưởng nhiều chính sách hỗ trợ từ các chương trình MTQG này như đầu tư cơ sở hạ tầng, hỗ trợ phát triển sản xuất, giải quyết việc làm, đào tạo, tập huấn KHKT, cây giống, vật nuôi đã nâng cao đời sống của nhân dân

Tuy nhiên, trong công tác quản lý tài chính các Chương trình MTQG về PTNT vẫn còn nhiều hạn chế bất cập với tình hình thực tế của địa phương, cần phải tiếp tục điều chỉnh, bổ sung Cụ thể như: Việc lập và phê duyệt dự án các địa phương đã thực hiện khá tốt, tuy nhiên cũng còn chậm, chưa đổi mới, đôi khi cũng chưa đúng theo quy định của nhà nước; Việc quản lý, sử dụng chưa được chiệt để dẫn đến chưa có quan điểm xử lý rõ ràng về các khoản chi sai quy định của Nhà nước hoặc chưa tập trung đúng mức về quản lý chi các Chương trình MTQG về PTNT; Công tác giám sát, đánh giá đôi khi kém hiệu quả cũng thể hiện ở tình trạng lãng phí vẫn diễn ra; Công tác quyết toán là khâu rất quan trọng, nhưng chưa được quan tâm đúng mức, chưa làm đủ sổ sách; Đội ngũ cán bộ quản lý ngân sách còn hạn chế về chuyên môn, chậm đổi mới

Như vậy có rất nhiều việc để làm trong việc quản lý tài chính nói chung và quản lý tài chính đối với các Chương trình MTQG về PTNT tại địa phương Xuất

phát từ những yêu cầu thực tế này Vì vậy, tôi mạnh dạn chọn đề tài: “Quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang.”

Trang 13

1.2 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

1.2.1 Mục tiêu chung

Nghiên cứu thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến công tác quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT của Chính phủ trên địa bàn huyện Yên Thế giai đoạn 2012 - 2014, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản lý tài chính trong công cuộc phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang

- Đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế, tỉnh Bắc Giang

1.3 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU

1.3.1 Đối tượng nghiên cứu

Đối tượng nghiên cứu của đề tài là hoạt động quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang

1.3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Không gian: Đề tài được nghiên cứu trên địa bàn huyện Yên Thế - tỉnh Bắc Giang Tuy nhiên, đề tài chỉ tập trung vào các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ngân sách tỉnh, TW bổ sung có mục tiêu cho ngân sách huyện (quyết toán ngân sách cấp huyện)

- Thời gian nghiên cứu: Đề tài được tiến hành tư tháng 5 năm 2014 đến tháng 9 năm 2015 do đó đề tài sử dụng các số liệu liên quan đến thực trạng công

Trang 14

tác quản lý các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện Yên Thế trong 3 năm trở lại đây (từ 2012 đến 2014)

- Nội dung: Những vấn đề liên quan đến quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn bao gồm Chương trình mục tiêu quốc gia xây dựng nông thôn mới, Chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo và chương trình 135 giai đoạn 2

Trang 15

Trong hoạt động quản lý, các vấn đề về: chủ thể quản lý, đối tượng quản

lý, công cụ và phương pháp quản lý, mục tiêu quản lý là những yếu tố trung tâm

đòi hỏi phải được xác định đúng đắn Trần Văn Giao, 2008

Quản lý tài chính công là một nội dung của quản lý tài chính và là một mặt của quản lý xã hội nói chung, do đó trong quản lý tài chính công các vấn đề

kể trên cũng là các vấn đề cần nhận thức đầy đủ Trần Văn Giao, 2008

Trong hoạt động tài chính công, chủ thể quản lý tài chính công là Nhà nước hoặc các cơ quan nhà nước được Nhà nước giao nhiệm vụ thực hiện các hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ công Chủ thể trực tiếp quản lý tài chính công là bộ máy

tài chính trong hệ thống các cơ quan nhà nước (Trần Văn Giao, 2008

Đối tượng của quản lý tài chính công là các hoạt động của tài chính công Nói cụ thể hơn là các hoạt động thu, chi bằng tiền của tài chính công; hoạt động tạo lập và sử dụng các quỹ công diễn ra trong các bộ phận cấu thành của tài chính công Đó cũng chính là các nội dung chủ yếu của quản lý tài chính công

Trong quản lý tài chính công, các chủ thể quản lý có thể sử dụng nhiều phương pháp quản lý và nhiều công cụ quản lý khác nhau Phương pháp quản lý bao gồm: phương pháp tổ chức, phương pháp hành chính và phương pháp kinh

Trang 16

tế Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực Tài chính công được sử dụng để quản lý và điều hành các hoạt động Tài chính công được xem như một loại công cụ quản lý

có vai trò đặc biệt quan trọng Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý Tài chính công như: đòn bẩy kinh tế, tài chính; các chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê, các định mức Mỗi công cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cách khác nhau nhưng đều nhằm một hướng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công nhằm đạt tới mục tiêu đã định

Từ những phân tích trên có thể có khái niệm tổng quát về quản lý Tài

chính công như sau: “Quản lý tài chính công là hoạt động của các chủ thể quản

lý tài chính công thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý

và các công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được các mục tiêu đã định” (Trần Văn Giao, 2008)

Chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của Chính phủ là một chuỗi các hoạt động được thực hiện với sự hỗ trợ của các nguồn lực công nhằm đạt được những mục tiêu phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo (Lê Chi

Mai (2011), sách Quản lý chi tiêu công)

Vậy có thể hiểu, Quản lý tài chính công đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của Chính phủ là hoạt động của các chủ thể

quản lý tài chính công (Chính phủ) thông qua việc sử dụng có chủ định các phương pháp quản lý và công cụ quản lý để tác động và điều khiển hoạt động của tài chính công nhằm đạt được các mục tiêu phát triển nông thôn, xóa đói giảm nghèo nhanh và bền vững

2.1.1.2 Đặc điểm của quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT

Quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT cũng chính là quản lý các nguồn tài chính công cho các chương trình MTQG (Lê Chi Mai, 2011 Chính vì vậy mà nó mang đầy đủ các đặc điểm của quản lý tài chính công Để quản

lý tài chính công có hiệu quả đòi hỏi phải nắm bắt được đặc điểm của quản lý tài chính công, đến lượt nó đặc điểm của quản lý tài chính công lại chịu sự chi phối bởi

Trang 17

quản lý tài chính công - chủ thể quản lý Khái quát các đặc điểm cơ bản quản lý tài chính công đối với các chương trình MTQG về PTNN như sau:

- Đối tượng của quản lý tài chính công là các hoạt động của tài chính công Tuy nhiên, các hoạt động của tài chính công lại luôn gắn kết với các cơ quan nhà nước - các chủ thể của tài chính công Các cơ quan này vừa là người thụ hưởng nguồn kinh phí của tài chính công, vừa là người tổ chức các hoạt động của tài chính công Do đó, các cơ quan này cũng trở thành đối tượng của quản lý tài chính công

- Lấy chất lượng, hiệu quả đã đạt được của các hoạt động tài chính công làm cơ sở để phân tích, đánh giá động cơ, biện pháp tổ chức, điều hành hoạt động tài chính công của các cơ quan nhà nước là đòi hỏi và là nguyên tắc của quản lý tài chính công Chỉ có như vậy mới đảm bảo cho các nguồn lực tài chính của các quỹ công được sử dụng hợp lý và có hiệu quả, tránh được tình trạng thất thoát, lãng phí, tham nhũng công quỹ

- Quản lý tài chính công thực chất là quản lý các quỹ công, quản lý các hoạt động tạo lập (thu) và sử dụng (chi) các quỹ công, do đó sự kết hợp chặt chẽ giữa quản lý yếu tố con người với quản lý yếu tố hoạt động tài chính là đặc điểm quan trọng của quản lý tài chính công

Quản lý tài chính công có thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau (tổ chức, hành chính, kinh tế) và nhiều công cụ quản lý khác nhau (pháp luật, các đòn bẩy kinh tế, thanh tra- kiểm tra, đánh giá ) Mỗi phương pháp, công cụ có đặc điểm riêng, có cách thức tác động riêng và có các ưu, nhược điểm riêng Nếu như phương pháp tổ chức, hành chính có ưu điểm là đảm bảo được tính tập trung, thống nhất dựa trên nguyên tắc chỉ huy, quyền lực thì lại có nhược điểm là hạn chế tính kích thích, tính chủ động của các cơ quan tổ chức hoạt động tài chính công Ngược lại, các phương pháp kinh tế, các đòn bẩy kinh tế có ưu điểm là phát huy được tính chủ động, sáng tạo nhưng lại có nhược điểm là hạn chế tính tập trung, thống nhất trong việc tổ chức các hoạt động tài chính công theo cùng một hướng đích

Trang 18

Do đó, trong quản lý tài chính công, tuỳ theo đặc điểm của đối tượng quản

lý cụ thể mà có thể lựa chọn phương pháp này hay phương pháp khác làm phương pháp nổi bật trên nguyên tắc chung là phải sử dụng đồng bộ và kết hợp chặt chẽ các phương pháp và công cụ quản lý

Tuy nhiên, do đặc điểm của hoạt động tài chính công là luôn gắn liền với quyền lực của Nhà nước, nên trong quản lý tài chính công phải đặc biệt chú trọng tới các phương pháp, công cụ mang tính quyền uy, mệnh lệnh để đảm bảo tính tập trung, thống nhất Đó là các phương pháp tổ chức, hành chính, các công cụ pháp luật, thanh tra, kiểm tra Đây cũng là một đặc điểm quan trọng của quản lý tài chính công

Nội dung vật chất của tài chính công là các nguồn tài chính thuộc các quỹ công Các nguồn tài chính đó có thể tồn tại dưới dạng tiền tệ hoặc tài sản, nhưng tổng số nguồn lực tài chính đó là biểu hiện về mặt giá trị, là đại diện cho một lượng của cải vật chất của xã hội Về lý thuyết cũng như thực tiễn, sự vận động của các nguồn tài chính phải ăn khớp với sự vận động của của cải vật chất mới đảm bảo sự phát triển cân đối của nền kinh tế Điều đó càng có ý nghĩa và cần thiết bởi vì tổng nguồn lực tài chính thuộc các quỹ công chiếm tỷ trọng lớn trong tổng nguồn lực tài chính của toàn xã hội

Do đó, trong quản lý tài chính công, không những phải quản lý nguồn tài chính đang tồn tại cả dưới hình thức tiền tệ, cả dưới hình thức tài sản, mà còn phải quản lý sự vận động của tổng nguồn lực của tài chính công - sự vận động về mặt giá trị - trên cơ sở tính toán để đảm bảo cân đối với sự vận động của các nguồn của cải vật chất và lao động - sự vận động về mặt giá trị sử dụng - trong đời sống thực tiễn

Như vậy, kết hợp quản lý hiện vật và giá trị, đảm bảo sự thống nhất giữa vận động của giá trị và giá trị sử dụng là một đặc điểm quan trọng khác của quản

lý tài chính công

2.1.1.3 Nguyên tắc của quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT

Hoạt động quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT

Trang 19

- Nguyên tắc tập trung dân chủ: Tập trung dân chủ là nguyên tắc hàng đầu trong quản lý tài chính công ( Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010) Điều này được thể hiện ở quản lý ngân sách nhà nước, quản lý quỹ tài chính nhà nước và quản lý tài chính đối với các cơ quan hành chính và đơn vị sự nghiệp Tập trung dân chủ đảm bảo cho các nguồn lực của xã hội, của nền kinh tế được sử dụng tập trung và phân phối hợp lý Các khoản thu - chi trong quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG về PTNT của Chính phủ phải được bàn bạc thực sự công khai nhằm đáp ứng các mục tiêu vì lợi ích cộng đồng

- Nguyên tắc hiệu quả: Nguyên tắc, hiệu quả là nguyên tắc quan trọng trong quản lý tài chính công ( Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010) Hiệu quả trong quản lý tài chính công được thể hiện trên tất cả các lĩnh vực chính trị, kinh

tế và xã hội Khi thực hiện các nội dung chi tiêu công cộng, Nhà nước luôn hướng tới việc thực hiện các nhiệm vụ và mục tiêu trên cơ sở lợi ích của toàn thể cộng đông Ngoài ra, hiệu quả kinh tế cũng là thước đo quan trọng để Nhà nước cân nhắc khi ban hành các chính sách và các quyết định liên quan đến chi tiêu công Hiệu quả về xã hội là tiêu thức rất cần quan tâm trong quản lý tài chính công Mặc dù rất khó định lượng, song những lợi ích của xã hội luôn được đề cập, cân nhắc, thận trọng trong quá trình quản lý tài chính công Hiệu quả xã hội

và hiệu quả kinh tế là hai nội dung quan trọng phải được xem xét đồng thời khi hình thành một quyết định, hay một chính sách chi tiêu ngân sách

- Nguyên tắc thống nhất: Thống nhất quản lý theo những văn bản pháp luật là nguyên tắc không thể thiếu trong quản lý tài chính công ( Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010) Thống nhất quản lý chính là việc tuân thủ theo một quy định chung từ việc hình thành, sử dụng, kiểm tra thanh tra, thanh quyết toán, xử

lý các vướng mắc trong quá trình triển khai thực hiện Thực hiện nguyên tắc quản

lý thống nhất sẽ đảm bảo tính bình đẳng, công bằng, đảm bảo hiệu quả, hạn chế những tiêu cực và những rủi ro khi quyết định các khoản chi tiêu công,

- Nguyên tắc công khai, minh bạch: Công khai minh bạch trong động

viên, phân phối các nguồn lực tài chính công, là nguyên tắc quan trọng nhằm đảm bảo cho việc quản lý nguồn tài chính công được thực hiện thống nhất và

Trang 20

hiệu quả ( Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010) Thực hiện công khai minh bạch trong quản lý sẽ tạo điều kiện cho cộng đồng có thể giám sát, kiểm soát các quyết định về thu, chi trong quản lý tài chính công, hạn chế những thất thoát và đảm bảo hiệu quả của những khoản thu, chi tiêu công

2.1.1.4 Hệ thống công cụ quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG

về PTNT

Hệ thống pháp luật thuộc lĩnh vực tài chính công được sử dụng để quản lý

và điều hành các hoạt động Tài chính công được xem như một loại công cụ quản

lý có vai trò đặc biệt quan trọng Công cụ pháp luật được sử dụng thể hiện dưới các dạng cụ thể là các chính sách, cơ chế quản lý tài chính; các chế độ quản lý tài chính, kế toán, thống kê, các định mức, tiêu chuẩn về tài chính, mục lục Ngân sách nhà nước

Cùng với pháp luật, hàng loạt công cụ phổ biến khác được sử dụng trong quản lý tài chính công như: các đòn bẩy kinh tế, tài chính; kiểm tra, thanh tra, giám sát, các tiêu chí đánh giá hiệu quả quản lý tài chính công Hệ thống các chính sách kinh tế vĩ mô, đòn bẩy kinh tế nhằm kích thích việc khai thác nguồn thu đồng thời bảo đảm chỉ được thực hiện một cách tiết kiệm Hệ thống thanh tra, kiểm tra, kế toán, kiểm toán Hệ thống này cho phép ngăn ngừa tiêu cực xảy ra Trong quản lý tài chính công, hệ thống các công cụ trên phải đồng bộ và được vận dụng một cách tổng hợp tạo nên sự bổ sung, kết hợp hài hòa không được coi nhẹ công cụ nào Đó là cơ sở để nâng cao hiệu lực và hiệu quả trong quản lý tài chính công Mỗi công cụ kể trên có đặc điểm khác nhau và được sử dụng theo các cách khác nhau nhưng đều nhằm cùng một hướng là thúc đẩy nâng cao hiệu quả hoạt động tài chính công nhằm đạt được mục tiêu đã định

2.1.2 Nội dung nghiên cứu quản lý tài chính đối với các chương trình MTQG

Trang 21

Theo quy định của Luật NSNN về việc lập dự toán NSNN hàng năm, căn

cứ vào tiến độ và mục tiêu thực hiện dự án, chủ đầu tư lập kế hoạch vốn của dự án gửi cơ quan quản lý cấp trên Các Bộ tổng hợp, xem xét và lập kế hoạch vốn gửi Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính UBND cấp tỉnh lập dự toán Ngân sách địa phương về phần kế hoạch vốn xin ý kiến Thường trực HĐND tỉnh trước khi gửi Bộ

Kế hoạch và đầu tư, Bộ Tài chính Bộ Kế hoạch và đầu tư và Bộ Tài chính tổng hợp, báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Quốc hội quyết định và giao chỉ tiêu kế hoạch

vốn đầu tư cho các Bộ và các tỉnh ( Chính phủ, 2009)

Đối với chương trình Quốc gia, dự án quan trọng Quốc gia trong kế hoạch hàng năm và từng thời kỳ phát triển kinh tế do Quốc hội quyết định, Thủ tuớng Chính phủ phê duyệt mục tiêu, tiến độ, tổng mức và nguồn vốn làm cơ sở để bố

trí kế hoạch hàng năm do các Bộ, địa phương thực hiện ( Chính phủ, 2009 )

* Điều kiện được ghi kế hoạch vốn hàng năm của các dự án Chương trình MTQG về PTNT

Hiện tại, các cơ quan có thẩm quyền phân bổ vốn đầu tư phải căn cứ theo từng chương trình, dự án Các chương trình, dự án chỉ được ghi kế hoạch vốn đầu

tư hàng năm của Nhà nước khi có đủ các điều kiện sau:

- Đối với các dự án quy hoạch: có đề cương hoặc nhiệm vụ dự án quy

hoạch được duyệt theo thẩm quyền ( Chính phủ, 2009

- Đối với các dự án, chương trình ở giai đoạn chuẩn bị đầu tư: phải phù hợp với quy hoạch phát triển ngành và lãnh thổ được duyệt theo thẩm quyền

- Đối với các dự án chương trình ở giai đoạn thực hiện đầu tư: phải có Quyết định đầu tư từ thời điểm trước 31/10 năm trước năm kế hoạch (Bộ kế Tài chính, 2008)

- Đảm bảo thời gian và vốn bố trí để thực hiện các dự án nhóm B không

quá 4 năm, dự án nhóm C không quá 2 năm ( Chính phủ, 2009

* Điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư năm

Định kỳ, các Bộ, địa phương rà soát tiến độ thực hiện và mục tiêu đầu tư của các dự án trong năm để điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư theo thẩm quyền hoặc trình Thủ tướng Chính phủ điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư, chuyển vốn từ các dự án không có khả năng thực hiện sang các dự án vượt tiến độ, còn nợ khối lượng, các dự án có khả năng hoàn thành vượt kế hoạch trong năm

Trang 22

- Các công trình dự án phục vụ cho các mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội của ngành đề ra

- Các công trình, dự án được bố trí vốn phải nằm trong quy hoạch đã được phê duyệt, có đủ các thủ tục đầu tư theo các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng

- Bố trí vốn tập trung, bảo đảm bảo hiệu quả đầu tư Ưu tiên bố trí cho các

dự án quan trọng Quốc gia và các dự án lớn khác, các công trình, dự án hoàn thành trong kỳ kế hoạch, vốn đối ứng cho các dự án ODA; không bố trí vốn cho các dự án khi chưa xác định được rõ nguồn vốn

- Phải dành đủ vốn để thanh toán các khoản nợ và ứng trước năm kế hoạch

- Bảo đảm tính công khai, minh bạch, công bằng trong phân bổ vốn đầu tư phát triển

* Định mức phân bổ vốn

Để đảm bảo sự công bằng, công khai, minh bạch trong phân bổ vốn đầu tư giữa TW và địa phương, giữa các vùng miền trong cả nước, ngày 12/9/2006 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Quyết định số 60/QĐ-TTg về nguyên tắc, tiêu chí, định mức phân bổ chi đầu tư phát triển bằng nguồn NSNN giai đoạn 2011-2015 Theo đó, định mức phân bổ vốn đầu tư trong cân đối được tính toán trên các tiêu chí về dân số, trình độ phát triển, diện tích tự nhiên, đơn vị hành chính và các tiêu chí bổ sung (tiêu chí thành phố đặc biệt; thành phố trực thuộc TW; thành phố loại

1 thuộc tỉnh; các tỉnh, thành phố, các vùng kinh tế trọng điểm; các trung tâm phát triển của vùng và tiểu vùng)

Trang 23

* Thẩm quyền phân bổ vốn

UBND các cấp lập phương án phân bổ vốn đầu tư trình HĐND cùng cấp quyết định Theo Nghị quyết của HĐND, UBND phân bổ và quyết định giao kế hoạch vốn đầu tư cho từng dự án thuộc phạm vi quản lý đã đủ các điều kiện quy định, đảm bảo khớp đúng với các chỉ tiêu được giao

Riêng đối với các dự án được đầu tư bằng các nguồn vốn để lại theo Nghị quyết của Quốc hội và Quyết định của Thủ tướng Chính phủ và bổ sung có mục tiêu từ Ngân sách TW cho ngân sách địa phương còn phải tuân thủ các quy định về đối tượng đầu tư

và mục tiêu sử dụng của từng nguồn vốn đầu tư (Chính phủ, 2007 và 2008)

* Thời gian lập, trình, duyệt, giao kế hoạch vốn đầu tư theo quy định của Luật NSNN

Bước 1, hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch: căn cứ Chỉ thị của Thủ tướng

Chính phủ về việc xây dựng kế hoạch phát triển kinh tế xã hội và số kiểm tra về

dự toán Ngân sách năm kế hoạch (thường ban hành vào tháng 5 hàng năm), Bộ

Kế hoạch và Đầu tư chủ trì phối hợp với các Bộ, ngành, địa phương vào tháng 6 hàng năm để chuẩn bị cho việc xây dựng kế hoạch năm

Bước 2, các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch: căn cứ

tiến độ thực hiện dự án và các mục tiêu ưu tiên đã hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương phối hợp với các cơ quan liên quan xác định cụ thể các danh mục và vốn đầu tư các dự án, sắp xếp theo thứ tự ưu tiên Kiến nghị các cơ chế cần thiết bảo đảm cho việc thực hiện kế hoạch

Bước 3, tổng hợp, cân đối và báo cáo kế hoạch đầu tư của cả nước: Bộ Kế

hoạch và Đầu tư nghiên cứu đề xuất các mục tiêu chiến lược, các quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội vùng, ngành và lãnh thổ, trong đó có những chương trình đầu tư công cộng, tổng mức và cơ cấu vốn đầu tư của toàn bộ nền kinh tế quốc dân, tổng mức vốn đầu tư và danh mục chương trình, dự án đầu tư ưu tiên thuộc NSNN trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 trước năm kế hoạch

Căn cứ vào các chương trình, dự án đầu tư của các Bộ, ngành, địa phương,

Bộ Kế hoạch và Đầu tư dự kiến phân bổ vốn đầu tư tập trung thuộc NSNN cho các Bộ, ngành, địa phương trình Thủ tướng Chính phủ vào tháng 9 hàng năm

Bước 4, phân bổ kế hoạch vốn đầu tư Sau khi được Quốc Hội phê duyệt, khoảng

tháng 11 hàng năm Thủ tướng Chính phủ giao cho các Bộ, ngành, địa phương các chỉ tiêu:

Trang 24

- Tổng mức vốn đầu tư tập trung của NSNN, chia ra thành vốn trong nước

và vốn ngoài nước;

- Vốn thực hiện dự án: gồm vốn theo cơ cấu vốn đầu tư theo một số ngành, mục tiêu quan trọng; danh mục và vốn đầu tư các công trình, dự án thuộc nhóm A

Căn cứ tổng mức, cơ cấu vốn thực hiện dự án do Thủ tướng Chính phủ giao chỉ tiêu, Bộ kế hoạch và Đầu tư giao theo uỷ quyền và hướng dẫn các Bộ, ngành, địa phương bố trí, phân bổ vốn Việc bố trí, phân bổ vốn ở các Bộ, ngành, địa phương được tiến hành chậm nhất là đến ngày 31 tháng 12 hàng năm

Sơ đồ 2.1 Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn quy định của Nhà nước

(Nguồn: Chính phủ, 2003)

2.1.2.2 Công tác tạm ứng, thanh toán

a Quy trình tạm ứng, thanh toán vốn

Tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư là quá trình Kho bạc nhà nước (KBNN) thực hiện đề nghị của chủ đầu tư tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư đến tay các nhà thầu (tư vấn, xây dựng, cung ứng thiết bị) và chi tiêu cho việc quản lý của chủ đầu tư

(Nguồn: Chính phủ, 2003) Bản chất của việc cấp vốn là Nhà nước (chủ đầu tư

là người đại diện) mua lại sản phẩm xây dựng, lắp đặt, thiết bị công nghệ và các

Hướng dẫn lập, xây dựng kế hoạch

Các Bộ, ngành, địa phương xây dựng và báo cáo kế hoạch

Tổng hợp, cân đối và báo cáo kế hoạch đầu tư của cả nước

Phân bổ kế hoạch vốn

Trang 25

tức là cấp đúng giá trị của bản thân hàng hoá mà nhà thầu bán cho chủ đầu tư Cơ chế kiểm soát thanh toán vốn từ NSNN là khâu quan trọng trong việc giảm thất thoát, tiêu cực trong đầu tư xây dựng, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn đầu tư

Để thanh toán, chủ đầu tư phải mở tài khoản ở KBNN Để phục vụ cho công tác quản lý, kiểm soát thanh toán vốn đầu tư, chủ đầu tư phải gửi đến KBNN các tài liệu cơ sở của dự án (văn bản phê duyệt của cơ quan có thẩm quyền, dự án đầu tư xây dựng công trình, văn bản lựa chọn nhà thầu, hợp đồng giữa chủ đầu tư và nhà thầu,…)

Cấp phát thanh toán vốn đầu tư XDCB từ NSNN bao gồm: cấp phát và thu hồi vốn tạm ứng; cấp phát thanh toán khối lượng XDCB hoàn thành

* Tạm ứng vốn và thu hồi tạm ứng nguồn NSNN

Việc tạm ứng vốn đầu tư XDCB được tiến hành qua hai khâu:

- Tạm ứng Ngân sách

Việc ứng trước dự toán ngân sách năm sau cho các dự án đầu tư được thực hiện theo quy định của khoản 3, điều 57 của Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 và điều 61 của Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN

Theo đó, các dự án, công trình Quốc gia và công trình XDCB thuộc nhóm

A đủ điều kiện thực hiện theo quy định về quản lý đầu tư và xây dựng đang thực hiện và cần đẩy nhanh tiến độ thì được ứng trước dự toán năm sau trong phạm vi khả năng cho phép của ngân sách

Thu hồi vốn ứng trước: các Bộ có trách nhiệm bố trí trong dự toán ngân sách năm sau để hoàn trả số vốn ứng trước đó cho các dự án Khi thông báo kế hoạch thanh toán vốn đầu tư cho dự án, Bộ Tài chính đồng thời thông báo thu hồi vốn ứng trước (Văn Thành, 2005) Số thu hồi đúng bằng mức vốn được ứng trước Trường hợp các Bộ được ứng trước dự toán không bố trí hoặc bố trí không

đủ trong dự toán ngân sách để hoàn ứng theo đúng quy định, Bộ Tài chính thu hồi số vốn tạm ứng đó bằng cách trừ vào dự toán chi đầu tư được giao của Bộ và

có văn bản thông báo cho Bộ đó biết để phối hợp thực hiện

Trang 26

- Tạm ứng vốn đầu tư cho nhà thầu

Việc tạm ứng vốn đâu tư cho các nhà thầu thi công các dự án đầu tư là xuất phát từ đặc điểm của dự án đầu tư xây dựng thường có giá trị lớn, thời gian thực hiện thường kéo dài mà không một nhà thầu nào có thể đủ năng lực tài chính để thực hiện Do vậy, để các nhà thầu có đủ vốn thực hiện dự án thì Nhà nước cần phải tạm ứng vốn cho các nhà thầu nhằm mục đích để nhà thầu chuẩn

bị các điều kiện cần thiết để thực hiện dự án đầu tư (Vũ Công Tuấn 2002) Để quản lý việc tạm ứng, thanh toán vốn đầu tư Nhà nước đã ban hành Thông tư số 27/20007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn quản lý thanh toán vốn đầu tư từ NSNN và Thông tư số 130/2007/TT-BTC ngày 02/11/2007 sửa đổi, bổ sung một

số điều của Thông tư số 27 và đến ngày 29/4/2009 Bộ Tài chính ban hành Thông

tư số 88/2009/TT-BTC sửa đổi

b Quyền và trách nhiệm của các chủ thể trong quá trình thanh toán vốn

- Chủ đầu tư có quyền yêu cầu bồi thường hoặc kiện ra các toà án hành chính, kinh tế đòi bồi thường về những thiệt hại do việc chậm trễ thanh toán của các tổ chức cấp phát, cho vay vốn đầu tư và chủ đầu tư tự đặt ra các quy định trái pháp luật trong việc thanh toán vốn đầu tư xây dựng (Vũ Công Tuấn, 2002)

- Chủ đầu tư tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về giá trị đề nghị thanh toán với tổ chức cấp phát, cho vay vốn (về tính chính xác, hợp pháp của khối lượng thực hiện, định mức, đơn giá, dự toán các loại công việc, chất lượng công trình), KBNN không chịu trách nhiệm về các vấn đề này KBNN căn cứ vào hồ sơ thanh toán và thực hiện thanh toán theo hợp đồng KBNN chỉ kiểm soát trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định

- KBNN được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin theo chế độ quy định để phục vụ công tác kiểm soát thanh toán vốn Khi cần thiết được nắm tình hình thực tế tại hiện trường Được phép tạm ngừng thanh toán vốn hoặc thu hồi số vốn mà chủ đầu tư sử dụng sai mục đích, sai đối tượng hoặc trái với chế độ quản lý tài chính của Nhà nước

Trang 27

2.1.2.3 Công tác quyết toán vốn

Để đánh giá kết quả của quá trình đầu tư, rút kinh nghiệm nhằm tăng cường công tác quản lý đầu tư và xây dựng, tất cả các dự án đầu tư sử dụng vốn Nhà nước bao gồm: vốn NSNN, vốn đầu tư của doanh nghiệp Nhà nước, vốn Tín dụng đầu tư phát triển của Nhà nước, vốn Trái phiếu (Chính phủ, Chính quyền địa phương), đều phải quyết toán sau khi hoàn thành hoặc khi kết thúc năm kế hoạch Vốn đầu tư được quyết toán là toàn bộ chi phí hợp pháp đã thực hiện trong quá trình đầu tư để đưa dự án vào khai thác, sử dụng Chi phí hợp pháp là chi phí được thực hiện trong phạm vi thiết kế, dự toán đã phê duyệt kể cả phần điều chỉnh, bổ sung, đúng với hợp đồng đã ký kết, phù hợp với các quy định của pháp luật Đối với các dự án sử dụng vốn NSNN thì vốn đầu tư được quyết toán phải nằm trong giới hạn tổng mức đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt (Bộ

kế Tài chính, 2008)

Quyết toán vốn đầu tư được thực hiện dưới 2 hình thức:

a Quyết toán thực hiện vốn theo niên độ ngân sách

Kết thúc năm, chủ đầu tư phải lập bảng đối chiếu thanh toán vốn đầu tư cho từng

dự án về số thanh toán trong năm và luỹ kế số thanh toán từ khi khởi công đến hết niên độ ngân sách gửi KBNN Đồng thời chủ đầu tư phải báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của từng dự án gửi cấp có thẩm quyền quyết định đầu tư, KBNN, cơ quan Tài chính cùng cấp (Bộ kế Tài chính, 2008)

Các Bộ, UBND cấp tỉnh căn cứ vào báo cáo thực hiện vốn đầu tư trong năm của các chủ đầu tư, chỉ đạo cơ quan chức năng tổng hợp, lập báo cáo tổng hợp thực hiện vốn đầu tư của các dự án trong năm thuộc phạm vi quản lý gửi Bộ

Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Tài chính, Bộ Xây dựng Báo cáo phải phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch, kết quả đầu tư, vấn đề khó khăn tồn tại, kiến nghị các giải pháp giải quyết

b Quyết toán vốn dự án hoàn thành

Tuỳ theo quy mô, tính chất và thời hạn xây dựng công trình, chủ đầu tư có thể thực hiện quyết toán vốn đầu tư xây dựng từng hạng mục công trình hoặc toàn bộ công trình ngay sau khi hạng mục công trình, công trình hoàn thành đưa

Trang 28

vào khai thác sử dụng theo yêu cầu của người quyết định đầu tư Chủ đầu tư lập báo cáo quyết toán vốn đầu tư gửi cơ quan thẩm tra và phê duyệt quyết toán, cơ quan cấp trên trực tiếp của chủ đầu tư (nếu có), KBNN

Quyết toán vốn đầu tư phải xác định đầy đủ, chính xác số vốn đầu tư đã thực hiện hàng năm và tổng mức vốn đầu tư đã thực hiện dự án; phân định rõ nguồn vốn đầu tư; giá trị tài sản cố định, tài sản lưu động hình thành qua đầu tư; giá trị tài sản bàn giao đưa vào sản xuất, sử dụng; quy đổi vốn đầu tư đã thực hiện về mặt bằng giá trị tại thời điểm bàn giao đưa dự án vào vận hành để xác định giá trị tài sản mới tăng và giá trị tài sản bàn giao nếu dự án kéo dài trong nhiều năm; phân định rõ trách nhiệm của chủ đầu tư, nhà thầu, KBNN, cơ quan quản lý Nhà nước liên quan trong quá trình đầu tư

Chủ đầu tư có trách nhiệm lập hồ sơ quyết toán vốn đầu tư công trình, hạng mục công trình hoàn thành để trình người quyết định đầu tư phê duyệt chậm nhất là 12 tháng đối với dự án quan trọng Quốc gia và dự án nhóm A, 9 tháng đối với dự án nhóm B và 6 tháng đối với dự án nhóm C kể từ khi công trình hoàn thành đưa vào khai thác, sử dụng Sau 6 tháng kể từ khi có quyết định phê duyệt quyết toán vốn đầu tư dự án hoàn thành, chủ đầu tư có trách nhiệm giải quyết công nợ, tất toán tài khoản của dự án tại cơ quan thanh toán, cho vay, cấp phát vốn đầu tư Riêng các dự án do Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư thì Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt quyết toán (Bộ kế Tài chính, 2008)

Bên giao thầu và bên nhận thầu có trách nhiệm quyết toán hợp đồng xây dựng trong vòng 30 ngày sau khi bên nhận thầu hoàn thành các nghĩa vụ theo hợp đồng (trừ nghĩa vụ bảo hành công trình theo quy định) và đề nghị quyết toán hợp đồng

Bên nhận thầu có trách nhiệm lập quyết toán hợp đồng gửi bên giao thầu Quyết toán hợp đồng phải xác định rõ giá hợp đồng đã ký kết, giá đã thanh toán, giá được thanh toán và các nghĩa vụ khác mà bên giao thầu cần phải thực hiện theo quy định của hợp đồng Bên giao thầu có trách nhiệm kiểm tra và quyết toán với bên nhận thầu và chịu trách nhiệm về giá trị hợp đồng đã quyết toán

Trang 29

2.1.2.4 Công tác thẩm tra, phê duyệt quyết toán

Bộ Tài chính là cơ quan chủ trì thẩm tra quyết toán vốn đầu tư đối với dự

án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Đối với dự án thuộc các cơ quan TW quản lý, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị có chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra Đối với các dự án thuộc tỉnh, thành phố thuộc TW quản lý, Sở Tài chính thẩm tra Đối với các dự án thuộc cấp quận, huyện phòng Tài chính thẩm tra Đối với các dự án còn lại, người có thẩm quyền phê duyệt quyết toán giao cho đơn vị chức năng thuộc quyền quản lý tổ chức thẩm tra (Bộ kế Tài chính, 2008)

Sơ đồ 2.2 Trình tự thẩm tra quyết toán vốn đầu tư XDCB

Nguồn: Bộ phận một của liên thôn huyện Yên Thế

Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt đối với dự án do Quốc hội quyết định chủ trương đầu tư, Thủ tướng Chính phủ quyết định đầu tư Bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, cơ quan TW của các đoàn thể, Chủ tịch UBND tỉnh, Thành phố trực thuộc TW phê duyệt các quyết toán dự

án nhóm A, B, C được phân cấp phê duyệt quyết toán đối với các dự án nhóm B,

C cho cơ quan cấp dưới (Bộ kế Tài chính, 2008)

Giao nhiệm vụ thẩm tra

Tiến hành thẩm tra báo cáo quyết toán Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Tổng hợp, báo cáo, thông qua, trình duyệt

kết quả thẩm tra quyết toán

Trang 30

Thực hiện chế độ kiểm toán đối với các dự án sử dụng vốn NSNN Tất cả các dự án quan trọng Quốc gia, dự án nhóm A, B sử dụng vốn Nhà nước khi hoàn thành đều phải kiểm toán quyết toán trước khi trình cấp có thẩm quyền thẩm tra, phê duyệt quyết toán Các dự án còn lại thực hiện kiểm toán theo yêu cầu của cáp có thẩm quyền (Bộ kế Tài chính, 2008)

2.1.2.5 Kiểm tra, thanh tra, giám sát, kiểm toán vốn

1 Các Bộ và UBND các tỉnh, huyện kiểm tra, đôn đốc các chủ đầu tư thuộc phạm vi quản lý của mình thực hiện kế hoạch vốn, tiếp nhận và sử dụng vốn đúng mục đích, đúng chế độ quy định của Nhà nước (Nguyễn Văn Đáng, 2002)

Cơ quan Tài chính các cấp phối hợp với cơ quan chức năng hướng dẫn và kiểm tra các chủ đầu tư, Kho bạc Nhà nước, nhà thầu về việc chấp hành chính sách, chế độ tài chính, tình hình quản lý, sử dụng vốn

Kho bạc Nhà nước thực hiện nhiệm vụ kiểm tra trong quá trình thanh toán

2 Các cơ quan thanh tra Nhà nước (được tổ chức theo cấp hành chính, ngành, lĩnh vực) thực hiện theo nhiệm vụ, quyền hạn của mình là: thanh tra việc thực hiện chính sách pháp luật, nhiệm vụ và vụ việc liên quan đến trách nhiệm quản lý của cơ quan, tổ chức, cá nhân chịu sự quản lý theo thẩm quyền; giải quyết khiếu nại, tố cáo theo Luật định, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng

(Luật thanh tra và Nguyễn Văn Đáng 2002) Vì vậy, thanh tra nhà nước có quyền thanh tra đối với việc thực hiện chính sách pháp luật về quản lý và sử dụng vốn đầu tư từ NSNN; có quyền thanh tra những vụ việc, giải quyết khiếu nại, tố cáo, phòng ngừa và phòng chống tham nhũng liên quan đến quản lý và sử dụng vốn các Chương trình mục tiêu về phát triển nông thôn từ NSNN

Cơ quan Kiểm toán nhà nước theo chức năng của mình kiểm toán báo cáo tài chính, kiểm toán tuân thủ, kiểm toán hoạt động đối với các cơ quan, tổ chức quản lý và sử dụng ngân sách, tiền và tài sản của Nhà nước (Luật kiểm toán) Các khoản chi đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia về phát triển nông thôn được kiểm toán trong khuôn khổ kiểm toán NSNN

Tóm lại, do đặc thù vốn đầu tư các Chương trình mục tiêu Quốc gia về Phát

triển Nông thôn nếu là nguồn vốn lớn, thường có thời gian đầu tư dài, khả năng thu

Trang 31

đầu tư từ: phân cấp quản lý đầu tư, kế hoạch hóa vốn đầu tư, kiểm soát vốn đầu tư đến quản lý thanh toán, quyết toán vốn đầu tư nêu trên là cơ sở để các tổ chức, cá nhân, Nhà nước quản lý và sử dụng vốn đầu tư có hiệu quả hơn

2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quản lý tài chính cho các CTGN của Chính phủ

Quản lý tài chính cho các chương trình mục tiêu quóc gia về phát triển nông thôn của chính phủ chịu tác động của nhiều yếu tố Việc nắm bắt được những yếu tố tác động tới hoạt động quản lý sẽ giúp người nghiên cứu phát huy được những yếu tố có tác động tích cực tới công tác quản lý tài chính cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn đồng thời hạn chế bớt những yếu tố có tác động tiêu cực tới hoạt động quản lý tài chính

2.1.3.1 Thể chế và chính sách

Đây là nhân tố quan trọng chi phối hoạt động quản lý tài chính cho các chương trình MTQG về phát triển nông thôn của Chính phủ Các chính sách phân cấp trong hoạt động quản lý nói chung và quản lý tài chính nói riêng sẽ ảnh hưởng đến cơ cấu tổ chức quản lý cũng như trách nhiệm của các chủ thể trong quản lý tài chính Thể chế chính trị hay mô hình tổ chức hành chính nhà nước cũng có ảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động quản lý tài chính cho các chương trình mục tiêu quốc gia giảm nghèo Đối với các nước có mô hình tổ chức theo hình thức liên bang thì mỗi bang có sự độc lập trong quản lý tài chính, ngân sách của bang độc lập với ngân sách quốc gia Còn đối với các nước có mô hình tổ chức phi liên bang như Việt Nam thì hoạt động quản lý tài chính cho các chương trình mục tiêu quốc gia thống nhất từ trên xuống dưới

2.1.3.2 Nguồn lực tài chính dành cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn

Khả năng tài chính của Chính phủ là nhân tố không thể thiếu, khi muốn thực hiện công việc thì nhìn chung đều phải lên kế hoạch chuẩn bị bảo đảm đáp ứng đầy đủ kinh phí cho hoạt động đó Khả năng tài chính, quy mô về ngân sách dành cho chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển

Trang 32

nông thôn sẽ ảnh hưởng lớn đến quá trình phân bổ, giải ngân cho các chương trình này, đồng thời ảnh hưởng đến việc triển khai nhiệm vụ của các ban chỉ đạo các cấp

Nguồn kinh phí dành cho hoạt động quản lý tài chính chủ yếu là từ ngân sách nhà nước Do nguồn lực này còn đồng thời phải chi cho nhiều khoản chi khác nhau nên việc đảm bảo đủ kinh phí cho hoạt động quản lý diễn ra là vô cùng quan trọng Nguồn lực cho quản lý tài chính không chỉ chi cho đối tượng quản lý, các mục tiêu quản lý mà còn ảnh hưởng không nhỏ tới việc phân bổ nguồn vốn trong quản lý tài chính

2.1.3.3 Đặc điểm tự nhiên - kinh tế - xã hội ở các huyện nghèo

Các đặc điểm về tự nhiên - kinh tế - xã hội tạo nên những lợi thế cũng như khó khăn cho các xã trong huyện Về đặc điểm tự nhiên có ảnh hưởng đến hiệu quả của quản lý tài chính hay hiệu quả của nguồn vốn nhà nước được phân bổ cho vùng Nếu đặc điểm đất đai, khí hậu, địa hình khó khăn sẽ làm cho việc sử dụng vốn đầu tư không mang lại hiệu quả cao như mong muốn Đồng thời, phân bổ nguồn vốn phải dựa trên tiêu chí xã nghèo, xã thật sự khó khăn để phân bổ điều này cũng dựa trên đặc điểm tự nhiên của xã Về đặc điểm kinh tế - xã hội, nếu trình độ của người dân thấp thì thái độ ứng xử và khả năng sự dụng vốn đầu tư đúng mục đích sẽ bị hạn chế, dẫn tới hiệu quả phân bổ vốn đầu tư thấp Ngược lại, nếu điều kiện tự nhiên, điều kiện kinh tế - xã hội của địa phương thuận lợi thì nguồn vốn đầu tư sẽ được sử dụng hợp lý, tập trung và hiệu quả Vì vậy, quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của chính phủ cần nắm vững các đặc điểm kinh tế – tự nhiên - xã hội ở các huyện nghèo

2.1.3.4 Trình độ tổ chức quản lý và trình độ của chủ thể làm công tác quản lý

Trình độ tổ chức quản lý tốt sẽ dễ dàng trong hoạt động quản lý tài chính và ngược lại

Trang 33

Để hoạt động quản lý tài chính cho chương trình mục tiêu quốc gia

về phát triển nông thôn của Chính phủ đạt được kết quả mong muốn, các

cơ quan thực hiện cần phải đảm bảo cả về số lượng và chất lượng nguồn nhân lực (sự hiểu biết, trình độ, năng lực) Phải đảm bảo chủ thể của hoạt động quản lý có trình độ, năng lực đáp ứng được yêu cầu của quản

lý Mặt khác, phải nâng cao năng lực của cán bộ các ngành, các cấp trong triển khai và quản lý tài chính cho phát triển nông thôn Năng lực triển khai của các cơ quan chính quyền, cơ quan quản lý các ngành, các cấp ảnh hưởng rất lớn đến công tác quản lý tài chính cho chương trình phát triển nông thôn Nếu công tác triển khai các chương trình, dự án ở

xã, huyện diễn ra chậm thì sẽ hạn chế kết quả và hiệu quả của nguồn tài chính từ ngân sách nhà nước cho phát triển nông thôn vì một số nội dung

hỗ trợ cần triển khai nhanh và kịp thời

Hiệu quả của hoạt động quản lý tài chính cho các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của chính phủ cao hay thấp còn phụ thuộc vào kinh nghiệm triển khai các hoạt động phát triển nông thôn

2.1.3.5 Cơ chế phân cấp quản lý tài chính

Cơ chế phân cấp quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn của chính phủ cũng có ảnh hưởng lớn tới kết quả và hiệu quả của quản lý tài chính Thực hiện phân cấp, mở rộng quyền chủ động cho các địa phương là cơ sở cho việc xác định thứ tự ưu tiên các chương trình, dự án Phân cấp quản lý góp phần tăng cường vai trò, trách nhiệm và năng lực quản lý của địa phương trong việc bố trí các nguồn lực, đơn giản hóa thủ tục hành chính để đấy nhanh tiến độ triển khai các chương trình, dự án nhằm mục tiêu xóa đói giảm nghèo Bên cạnh đó, Nhà nước còn tạo quyền chủ động hơn nữa cho cấp xã, huyện trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của các chương trình, xác lập cơ chế cụ thể để huy động sự tham gia của cộng đồng trong việc xây dựng dự án, tổ chức

Trang 34

triển khai, giám sát và đánh giá các chương trình, dự án Xu hướng chung

là cần phân cấp quản lý tài chính mạnh hơn nữa cho cấp huyện, xã Bên cạnh việc phân cấp còn cần nâng cao năng lực của cán bộ ở các cấp để đủ sức triển khai và quản lý các hoạt động cho phát triển nông thôn

2.1.3.6 Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình phát triển nông thôn

Việc lồng ghép vốn của các chương trình mục tiêu quốc gia được thực hiện theo nguyên tắc lồng ghép các nguồn vốn trên địa bàn để thực hiện một hoặc nhiều chương trình, dự án, chế độ, chính sách, nhiệm vụ chi Việc thực hiện lồng ghép các nguồn vốn được thể hiện cụ thể, xác định thứ

tự ưu tiên trong dự toán ngân sách và kế hoạch đầu tư phát triển hàng năm của tỉnh, huyện phù hợp với chương trình phát triển nông thôn và giảm

nghèo trên địa bàn huyện được phê duyệt (UBND huyện Yên Thế, 2014)

Quá trình thực hiện lồng ghép các nguồn vốn phải đảm bảo nguyên tắc không làm thay đổi mục tiêu, tổng mức vốn đầu tư phát triển, tổng mức kinh phí sự nghiệp được giao Đối với các chế độ, tiêu chuẩn, định mức liên quan đến con người, hộ gia đình phải đảm bảo đủ kinh phí, thực hiện theo đúng chế độ, tiêu chuẩn và định mức và không sử dụng nguồn kinh phí này để thực hiện nhiệm vụ, mục tiêu khác

Sự lồng ghép và mức độ lồng ghép các chương trình mục tiêu quốc gia ảnh hưởng đến quy mô và hiệu quả của nguồn vốn ngân sách đầu tư cho các chương trình phát triển nông thôn Các chương trình, dự án được lồng ghép và phối hợp chặt chẽ trên từng địa bàn sẽ làm tăng quy mô nguồn vốn hỗ trợ từ đó triển khai được nhiều nội dung hơn, tăng hiệu quả đầu tư hơn đồng thời tiết kiệm nguồn lực

Trang 35

2.2 Cơ sở thự tiễn về Quản lý tài chính công đối với các Chương trình MTQG về PTNT

2.2.1 Kinh nghiệm của Thế Giới

Tác phẩm của Michel Bouvier, Marie - Christine Esclassale, Jean - Pierre

Lassale (2005), Finances Publiques đã được Bộ Tài Chính Việt Nam dịch ra

tiếng Việt để phục vụ đào tạo cán bộ theo dự án Việt – Pháp FSP (Bộ Tài Chính, 2005) Đây là cuốn sách chứa đựng nhiều nội dung lý luận quan trọng và hiện đại

về tài chính công, được cập nhật và minh chứng bằng hệ thống tài chính đương đại của Pháp và Châu Âu Nội dung của tác phẩm này tập trung trình bày những vấn đề cơ bản nhất về mặt lý luận của tài chính công, lịch sử hình thành các vấn

đề thuộc ngành tài chính công với tư cách là một khoa học, các đặc điểm và kết cấu cơ bản của tài chính công; vấn đề tài chính công hiện đại và Nhà nước; Bối cảnh vận hành của nền tài chính công; các khái niệm và học thuyết xung quanh vấn đề tài chính công Cuốn sách cũng giới thiệu thực tiễn vận dụng lý luận về tài chính công ở Pháp và Châu Âu, thể hiện ở NSNN và các luật định trong lĩnh vực tài chính, cơ chế và công cụ hoạt động tài chính Nhà nước Đặc biệt, tác giả dành một phần không nhỏ trong cuốn sách để phân tích về hoạt động tài chính địa phương

Rosen, Harvey S (1995), Public Finance Tác phẩm đã trình bày những

vấn đề cơ bản về tài chính công, bao gồm: Nghiên cứu chính sách thuế; Mục tiêu của chính sách công; Mục tiêu của tài chính doanh nghiệp; Công khai chính sách thuế, chính sách tài chính công; Mục tiêu của quản lý công nợ trong quản lý tài chính công; Chính sách chi tiêu công …Trong đó, đặc biệt quan trọng là những

lý luận cơ bản về chi tiêu cho khu vực công để đầu tư hạ tầng cơ sở sản xuất cho nền kinh tế

Trong nước hiện nay chưa có tác phẩm nào nghiên cứu về quản lý tài chính đối với các chương trình giảm nghèo của Chính phủ nói chung và trên địa bàn huyện Bá Thước nói riêng Chủ yếu các tác phẩm liên quan đề cập đến vấn

đề quản lý tài chính công, quản lý ngân sách nhà nước và quản lý chi ngân sách nhà nước Có thể nêu lên một số các các tác phẩm sau liên quan đến những nội

Trang 36

dung lý luận về tài chính công và về quản lý tài chính đối với các chương trình,

dự án nói chung như sau:

Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới (2004), Việt nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Đây là

báo cáo chung của Chính phủ Việt Nam và Ngân hàng thế giới về: Đánh giá tổng hợp chi tiêu công đấu thầu mua sắm công và trách nhiệm tài chính 2004 Báo cáo gồm các nội dung như: Bối cảnh, cách tiếp cận và phạm vi báo cáo; Xu hướng tài khóa và bền vững tài khóa; Xu hướng trong cơ cấu chi tiêu công; Các thể chế quản lý nhà nước về chi tiêu công; Các thể chế đảm bảo tính minh bạch và trách nhiệm giải trình trong tài chính; Phân cấp cho chính quyền các địa phương; Giao quyền tự chủ cho các đơn vị công lập

sự nghiệp có thu và cơ quan hành chính; Quản lý đầu tư công; Quản lý đấu thầu mua sắm công

Một số nghiên cứu về vấn đề chi tiêu ngân sách ở các địa phương của Việt

Nam như: Nguyễn Khắc Minh (2008), Tăng trưởng chuyển đổi cơ cấu và chính sách kinh tế ở Việt Nam thời kỳ đổi mới, Nhà xuất bản Khoa học và kỹ thuật, xét

đến hai thành phần chi tiêu ngân sách nói chung là chi đầu tư và chi thường xuyên;

Phạm Thế Anh (2008), Phân tích cơ cấu chi tiêu chính phủ và tăng trưởng kinh tế

ở Việt Nam, bài NC – 03/2008 bài nghiên cứu của CEPR, xét đến chi đầu tư và chi thường xuyên cho các ngành của từng địa phương; Nguyễn Phi Lân (2009), Đánh giá tác động của phân cấp quản lý tài khóa đến tăng trưởng kinh tế địa phương tại Việt Nam, xét đến cả thu và chi ngân sách ở các địa phương

Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan đồng chủ biên (2007), Giáo trình Quản lý Tài chính công, Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà

Nội Giáo trình gồm 10 chương về quản lý tài chính công Đặc biệt giáo trình dành chương 4 viết về Quản lý chi đầu tư phát triển của NSNN Bao gồm ba vấn đề chính: Khái niệm, nội dung và đặc điểm chi đầu tư phát triển của NSNN; Quản lý chi đầu tư xây dựng cơ bản của NSNN; Quản lý các khoản chi đầu tư phát triển khác của NSNN

Trang 37

Vũ Cương (2008), Giáo trình Kinh tế và quản lý Tài chính công, Nhà xuất

bản Thống kê, có 8 bài học lớn bao gồm: Vai trò của Chính phủ trong nền kinh tế thị trường và nhập môn kinh tế và tài chính công; Các thất bại do tính phi hiệu quả của thị trường và sự can thiệp của Chính phủ; Chính phủ với vai trò phân phối lại thu nhập và ổn định kinh tế vĩ mô; Lựa chọn công cộng; Tổng quan về chi tiêu công và quản lý chi tiêu công; Đánh giá chi tiêu công; Tổng quan về các nguồn thu ngân sách - Thuế và tác động của thuế đến phân phối thu nhập; Tác động của thuế đến hiệu quả kinh tế và lý thuyết đánh thuế tối ưu Trong đó, đặc biệt là nội dung đánh giá chi tiêu công tác phẩm đã trình bày vấn đề đánh giá các chương trình trợ cấp của Chính phủ và đánh giá dự án đầu tư công cộng: Sự cần thiết phải xây dựng các chương trình trợ giúp người nghèo; Ảnh hưởng của các chương trình trợ cấp đến lợi ích người nhận; Ảnh hưởng của các chương trình trợ giúp người nghèo đến động cơ làm việc của cá nhân

Lê Chi Mai (2011), sách Quản lý chi tiêu công, Học viện Chính trị - Hành

chính quốc gia Hồ Chí Minh biên soạn, Nhà xuất bản Chính trị quốc gia – Sự thật Nội dung của cuốn sách đã nêu rõ: Vai trò của Chính phủ và chi tiêu công, các nội dung quản lý chi tiêu công và việc cải cách chi tiêu công Bên cạnh đó, tác giả còn đưa ra phương hướng cải cách chi tiêu công ở nước ta theo phương thức: Lập ngân sách theo kết quả điều tra và lập ngân sách theo khuôn khổ chi tiêu trung hạn Với những nội dung trên, cuốn sách là tài liệu tham khảo có giá trị cho các nhà quản lý, hoạch định chính sách

a Kinh nghiệm của Trung Quốc

Trung Quốc là một nước hiện nay có tốc độ tăng trưởng kinh tế vào hàng đầu thế giới, liên tục trong 10 năm liền có tốc độ tăng trưởng trên 10%/năm: quy hoạch xây dựng, phát triển đô thị, đặc biệt là các khu đô thị mới được hoàn bị và đáp ứng được yêu cầu của hiện đại hoá; việc chống tham nhũng trong hệ thống của bộ máy nhà nước cũng như trên toàn bộ xã hội được triển khai rầm rộ và xử

lý tương đối nghiêm khắc, có thể nói là “rắn” đối với các hành vi tham nhũng …

( Nguyễn Mạnh Đức (1994), Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB ở Việt Nam Luận án tiến sỹ kinh tế (1993), trường Đại

Trang 38

học Kinh tế Quốc dân ) Tuy vậy, theo đánh giá của giới kinh tế thi nền kinh tế

Trung Quốc đang phát triển quá nóng, đầu tư vượt khả năng cân đối phát triển bền vưỡng các nguồn lực Theo đánh giá của Giáo sư Trương Anna, Học viện Tài chính – tiền tệ Đại học Nhân dân Trung Quốc về những tồn tại cần khắc phục trong cơ chế đầu tư hiện hành của Trung Quốc:

Phân định chức năng giữa Nhà nước và doanh nghiệp không rõ ràng, làm cho nhà nước phải bao cấp quá nhiều, dẫn đến, không tập trung tài lực để điều chỉnh nền kinh tế vĩ mô làm hạn chế công tác hoạch định chiến lược phát triển trung hạn và dài hạn cũng như để cải thiện môi trường đầu tư trong tương lai Hơn nữa, quản lý đầu

tư tầm vĩ mô vẫn mang tính hành chính không chú trọng tới các công cụ kinh tế và tác dụng điều tiết của thị trường Vấn đề đặt ra là phải hoàn thiện thể chế quản lý vĩ

mô mới có thể phát huy tác dụng điều tiết của Nhà nước

Cũng như nước ta, Trung Quốc cũng thực hiện phân công, phân cấp cho các chính quyền địa phương trong quản lý đầu tư nói chung và vốn đầu tư XDCB của

NSNN nói riêng ( Nguyễn Mạnh Đức (1994), Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB ở Việt Nam Luận án tiến sỹ kinh tế (1993), trường Đại học Kinh tế Quốc dân) Hiện nay ở Trung Quốc xuất hịên tình trạng vì lợi ích cục bộ của địa phương nên các chủ đầu tư, đặc biệt là các chính quyền địa phương và các doanh nghiệp Nhà nước của mình đã mở rộng đầu

tư rất mạnh, nhưng không có cơ chế ràng buộc rủi ro trách nhiệm rủi ro đầu tư Động thái này diễn dẫn đến: quy mô đầu tư quá lớn, mất cân đối cơ cấu đầu tư và dẫn tới hiệu quả đầu tư thấp là điều khó tránh khỏi Mặt khác, đầu tư với quy mô quá lớn và mất cân đối làm cho kinh tế tăng trưởng “ nóng” ảnh hưởng đến sự phát triển bền vưỡng của nền kinh tế xã hội Do đó, cần phải cấp thiết kiện toàn cơ chế ràng buộc trách nhiệm rủi ro trong đầu tư nói chung và sử dụng vốn của NSNN nói riêng

Thể chế pháp luật không kiện toàn, hệ thống các văn bản pháp quy về quản lý đầu tư hiện hành còn nhiều khiếm khuyết: quản lý nhà nước cồng kềnh, phân tán không có ràng buộc rõ ràng và nghiêm túc về trách nhiệm, tình trạng

Trang 39

thất thoát, bớt xén còn nhiều phổ biến, nội dung văn bản không theo sát, đón đầu được diễn biến của thực tiễn, tác nghiệp hoạch định còn năng theo xử lý tình thế, nên văn bản quá nhiều nhưng chỉ có thực hiện trong một thời kỳ ngắn, làm phức tạp hoá công tác tiếp cận văn bản quản lý và hạn chế tác dụng chỉ đạo, điều tiết hoạt động đầu tư Một trong những hướng hoàn thiện cơ chế quản lý đầu tư là phải khắc phục được các khiếm khuyết này

Qua một số đánh giá tồn tại yếu kém trong cơ chế đầu tư ở Trung Quốc và hướng hoàn thiện cơ chế đầu tư là những điều cần phải để cho chúng ta suy ngẫm

về hướng hoàn thiện cơ chế quản lý vốn đầu tư nói chung của nước ta

b Kinh nghiệm của Hàn Quốc

Kể từ thập kỷ 80, Hàn Quốc đã đầu tư mạnh vào sản xây dựng cơ bản phục vụ xuất nông nghiệp Ngân sách cho đầu tư ở khu vực nông thôn tăng nhanh chóng, năm 1992 là 21 tỷ USD lên 45 tỷ USD năm 1997, chủ yếu nhằm chuyển đổi cơ cấu nông nghiệp và nâng cao khả năng cạnh tranh của nông nghiệp Chủ yếu là đầu tư vào các công trình, dự án phục vụ sản xuất, đặc biệt là

hệ thống thuỷ lợi, giao thông nông thôn ( Nguyễn Mạnh Đức (1994), Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB ở Việt Nam Luận án tiến sỹ kinh tế (1993), trường Đại học Kinh tế Quốc dân)

Trong các lĩnh vực trên, Hàn Quốc chú trọng mạnh mẽ vào việc điều chỉnh cơ cấu đầu tư cho phát triển nông nghiệp Các bước thực hiện chính sách chuyển đổi cơ cấu đầu tư XDCB của Hàn Quốc gồm:

• Bước 1: Đầu tư lớn cho các dự án, công trình XDCB phục vụ sản xuất nông nghiệp nhằm tăng khả năng cạnh tranh

• Bước 2: Thay đổi cơ chế trợ cấp và cho vay Cơ chế ra quyết định thay đổi "từ trên xuống dưới" thành "từ dưới lên trên" Quá trình thực hiện trợ cấp và cho vay cũng được mở rộng và minh bạch hơn

• Bước 3: Hệ thống trợ cấp và cho vay được điều chỉnh lại hoạt động thông qua thị trường tài chính

Trang 40

Hiện nay, mặc dù tự cung cấp được 99,8% nhu cầu lúa gạo trong nước nhưng chiến lược của Hàn Quốc trong những năm tới vẫn là đảm bảo an ninh lương thực, tự cung cấp một số mặt hàng lương thực, thực phẩm chính Để đạt được mục tiêu này, Hàn Quốc tiếp tục tăng cường đầu tư cơ sở hạ tầng cho sản xuất lúa gạo và hệ thống theo dõi biến động của thị trường lúa gạo thế giới, hỗ trợ sản xuất lúa gạo trong nước Đồng thời, Hàn Quốc chú trọng cải tiến hệ thống

vệ sinh dịch tễ, cải cách hệ thống tiếp thị và ổn định quản lý trang trại

2.2.2 Quản lý tài chính công đối với các Chương trình MTQG về PTNT của chính phủ ở Việt Nam

a Quản lý vốn chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở Hữu Lũng, Lạng Sơn

Mặc dù còn nhiều khó khăn, 3 năm kể từ năm 2011 đến năm 2013, huyện Hữu Lũng đã huy động tổng nguồn vốn đầu tư 88.255,5 triệu đồng thực hiện

Chương trình mục tiêu Quốc gia xây dựng nông thôn mới ( UBND huyện Hưu Lũng tỉnh, Báo cáo kinh tế xã hội huyện Yên Thế các năm 2012-2015)

Trong số nguồn vốn trên, vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư là 21.060 triệu đồng gồm: Nguồn vốn của tỉnh 18.750 triệu đồng, nguồn vốn của huyện 2.310 triệu đồng.Vốn xây dựng cơ bản của tỉnh là 20.459,5 triệu đồng và chủ yếu đầu

tư cho xã Quế Nham để xây dựng hạ tầng NTM Từ các nguồn vốn này, các xã

đã đầu tư xây dựng, nâng cấp các công trình phúc lợi: thủy lợi, trường học, đường giao thông, trụ sở làm việc, trạm y tế phục vụ đời sống dân sinh Trong quản lý vốn các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn huyện Hữu Lũng đã giao quyền chủ động cho các địa phương trong việc huy động vốn đầu tư và quản lý vốn đầu tư XDCB từ nguồn vốn huy động được Nhờ các giải pháp về huy động vốn và quản lý vốn đó, đến cuối quý III năm 2013, Hữu Lũng

đã có 15 xã thực hiện dồn điền đổi thửa đất nông nghiệp trong năm 2012-2013 đã tích cực vận động nhân dân tự nguyện đóng góp tiền, công lao động để phục vụ trong công tác chỉnh trang đồng ruộng Mức huy động được đưa ra bàn bạc công khai, dân chủ trong các cuộc họp từ xã đến thôn nên hầu hết bà con đồng tình với

Ngày đăng: 29/05/2016, 13:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
10. Chính phủ và Ngân hàng thế giới (2004), Việt nam quản lý chi tiêu công để tăng trưởng và giảm nghèo, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Việt nam quản lý chi tiêu công "để tăng "trưởng và giảm nghèo
Tác giả: Chính phủ và Ngân hàng thế giới
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
Năm: 2004
11. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan (2007b), Giáo trình Quản lý Tài chính công 12. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan đồng chủ biên, 2007a), Giáo trình Quản lý Tàichính công. Học viện Tài chính, Nhà xuất bản Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Quản lý Tài chính công" 12. Dương Đăng Chinh và Phạm Văn Khoan đồng chủ biên, 2007a), "Giáo trình Quản lý Tài "chính công
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài chính
16. Trần Văn Giao (2008), Quản lý tài chính công đại cương. NXB Thanh niên, Hà Nội 17. Lê Chi Mai (2011), sách Quản lý chi tiêu công, nhà xuất bản Tài chính Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quản lý tài chính công đại cương". NXB Thanh niên, Hà Nội 17. Lê Chi Mai (2011), sách
Tác giả: Trần Văn Giao (2008), Quản lý tài chính công đại cương. NXB Thanh niên, Hà Nội 17. Lê Chi Mai
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2011
1. Rosen, Harvey S (1995), Public Finance. Tác phẩm đã trình bày những vấn đề cơ bản về tài chính công, bao gồm: Nghiên cứu chính sách thuế; Mục tiêu của chính sách công Sách, tạp chí
Tiêu đề: Public Finance
Tác giả: Rosen, Harvey S
Năm: 1995
1. Bộ kế Tài chính (2008), Quyết định số 56/2008/QĐ-BTC ngày 17/7/2008 về việc ban hành Quy trình thẩm tra quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án sử dụng vốn NSNN Khác
2. Bộ Tài chính, (2003), Thông tư 59/2003/TT-BTC ngày 23/6/2003 của Bộ Tài chính, hướng dẫn thực hiện luật NSNN Khác
3. Bộ Kế hoạch - Tài chính (2009),, Thông tư số 10/2009/TTLT-BKH-BTC ngày 30/10/2009 quy định lồng ghép các nguồn vốn thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo theo Nghị quyết số 30a/2008/NQ-CP ngày 27/12/2008 của Chính phủ Khác
4. Bộ Tài chính - Bộ Kế hoạch và Đầu tư (2010), Liên bộ, Hướng dẫn số 471/LN:TC- KHĐT-DT-NNPTNT ngày 25/3/2010 của liên sở: Tài chính - Kế hoạch đầu tư - Dân tộc - Nông nghiệp và phát triển nông thôn về việc sử dụng các nguồn vốn và cơ chế tài chính thực hiện Chương trình hỗ trợ giảm nghèo nhanh và bền vững trên địa bàn các huyện nghèo Khác
6. Bộ Tài chính (2007), Thông tư số 27/20007/TT-BTC ngày 03/4/2007 hướng dẫn quản lý thanh toán vốn đầu tư từ NSNN Khác
7. Chính phủ (2003), Nghị định số 60/2003/NĐ-CP ngày 06/6/2003 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Luật NSNN Khác
8. Chính phủ (2007), Nghị định số 99/2007/NĐ-CP ngày 13/6/2007 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình và Nghị định số 03/2008/NĐ-CP ngày 07/01/2008 về việc sửa đổi bổ sung một số điều của Nghị định số 99/2007/NĐ-CP Khác
9. Chính phủ (2009), Nghị định số 52/2009/NĐ-CP ngày 08/7/1999 về việc ban hành Quy chế quản lý đầu tư và xây dựng Khác
13. Nguyễn Văn Chọn (1998), Phương pháp lập dự án đầu tư trong ngành xây dựng, NXB Xây dựng Hà Nội Khác
14. Nguyễn Mạnh Đức (1994), Hoàn thiện cơ chế quản lý nhằm nâng cao hiệu quả đầu tư XDCB ở Việt Nam. Luận án tiến sỹ kinh tế (1993), trường Đại học Kinh tế Quốc dân Khác
18. Văn Thành (2005), Đổi mới cơ chế quản lý đầu tư từ nguồn vốn Ngân sách Nhà nước (đề tài nghiên cứu khoa học cấp Bộ Tài chính Khác
19. Vũ Công Tuấn (2002), Thẩm định dự án đầu tư, NXB Thành phố Hồ Chí Minh 20. UBND huyện Yên Thế (2014), Báo cáo kinh tế xã hội huyện Yên Thế các năm 2011-2013 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1. Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn quy định của Nhà nước - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 2.1. Quy trình lập kế hoạch và phân bổ nguồn vốn quy định của Nhà nước (Trang 24)
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 - 2014) - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 3.1 Tình hình sử dụng đất đai của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 - 2014) (Trang 47)
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 - 2014) - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 3.2 Tình hình dân số và lao động của huyện Yên Thế qua 3 năm (2012 - 2014) (Trang 50)
Bảng 4.1 Các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở Yên Thế - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.1 Các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở Yên Thế (Trang 59)
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ phối hợp giữa các cấp trong việc quản lý thực hiện các chương  trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 4.1 Sơ đồ phối hợp giữa các cấp trong việc quản lý thực hiện các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn ở huyện Yên Thế (Trang 60)
Sơ đồ 4.2 Các bước quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Sơ đồ 4.2 Các bước quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia (Trang 66)
Bảng 4.5 Tình hình phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình dự án - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.5 Tình hình phân bổ nguồn vốn ngân sách nhà nước thực hiện các chương trình dự án (Trang 72)
Bảng 4.7. Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư các chương trình MTQG từ năm 2012-2014 của huyện Yên Thế - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.7. Kế hoạch phân bổ nguồn vốn đầu tư các chương trình MTQG từ năm 2012-2014 của huyện Yên Thế (Trang 75)
Bảng 4.9. Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.9. Kế hoạch phân bổ vốn phân theo ngành/lĩnh vực XDCB (Trang 78)
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.11. Kết quả thực hiện kế hoạch vốn phân theo lĩnh vực, ngành kinh tế (Trang 85)
Bảng 4.18 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.18 Số lượng và giá trị các công trình lập báo cáo quyết toán đúng (Trang 93)
Bảng 4.19. Số công trình, dự án chưa được thẩm định - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.19. Số công trình, dự án chưa được thẩm định (Trang 95)
Bảng 4.20. Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.20. Tổng hợp kết quả thẩm định và phê duyệt quyết toán công trình hoàn thành (Trang 97)
Bảng 4.21. Công trình, dự án đầu tư XDCB trong giai đoạn 2012 - 2014 phải - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.21. Công trình, dự án đầu tư XDCB trong giai đoạn 2012 - 2014 phải (Trang 99)
Bảng 4.25. Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm tra - quản lý tài chính đối với các chương trình mục tiêu quốc gia về phát triển nông thôn trên địa bàn huyện yên thế, tỉnh bắc giang
Bảng 4.25. Danh sách các công trình phát hiện vi phạm khi thanh tra, kiểm tra (Trang 106)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w